Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Bài giảng Giáo án CN8 Tiết 40

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (72.71 KB, 3 trang )

Tiết 40 Ngày soạn : 28.01.2011
Bài: 41- 42: Đồ dùng điện nhiệt:
Bàn là điện- Bếp điện - Nồi cơm điện.
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức :- Hiểu đợc nguyên lý làm việc của đồ dùng loại điện- nhiệt
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng và số liệu kỹ thuật
của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.
2.Kĩ năng : Nhận biết đợc các đồ dùng loại điện nhiệt
3.Thái độ : Biết sử dụng các đồ dùng điện nhiệt đúng cách, an toàn điện
II. Chuẩn bị.
- Gv : + Nghiên cứu nội dung bài học.
+ Tranh phóng to hình 41.1, H41.2, H42.1, H42.2 sgk
+ Vật mẩu: Bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.
- Hs : Nghiên cứu nội dung bài học
III. Hoạt động dạy học.
A. ổn định lớp : ( 1 phút )
B. Bài cũ:(5 phút )
? Thế nào là đồ dùng loại điện quang? Có những loại đồ dùng điện quang nào?
C. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung
? Phát biểu tác dụng nhiệt của dòng điện?
? Năng lợng đầu vào và năng lợng đầu ra
của đồ dùng điện nhiệt là gì?
- Gv hớng dẫn học sinh kết luận.
- Gv giới thiệu công thức của điện trở và
giải thích của các đại lợng
? Điện trở phụ thuộc vào yếu tố nào?
? Điện trở có mối liện hệ nh thế nào với các
đại lợng?

? Dây đốt nóng phải đạt đợc những yêu


cầu gì?
? Tại sao dây đốt nóng cần có điện trở suất
lớn?
- Gv gợi ý: Q= I
2
R
Q lớn R lớn

lớn
? Vì sao dây đốt nóng cần chịu đợc nhiệt độ
I. Đồ dùng loại điện nhiệt.( 10 phút )
1. Nguyên lý làm việc
- Học sinh thảo luận trả lời:
Kết luận:
Khi đóng điện dòng điện chạy qua dây đốt
nóng, dây đốt nóng nóng lên biến đổi điện
năng thành nhiệt năng.
2. Dây đốt nóng.
a. Điện trở của dây đốt nóng.
Công thức: Điện trở của dây đốt nóng:
. R=

s
l
Trong đó:

: Điện trở suất
l : Chiều dài dây đốt nóng
s : Tiết diện dây đốt nóng.
b. Các yêu cầu kỹ thuật của dây đốt nóng.

Học sinh thảo luận trả lời:
Kết luận: Các yêu cầu kỹ thuật:
- Dây đốt nóng phải có điện trở suất lớn.
- Chịu đợc nhiệt độ cao
- Nếu không chịu đợc nhiệt độ cao dây
cao ?
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
? Dây đốt nóng thờng làm bằng vật liệu gì?
? Các vật liệu này thờng làm dây đốt nóng
cho vật dụng gì?
- Gv giới thiệu H44.1, H44.2 sgk và kết hợp
với vật mẫu
? Bàn là gồm những bộ phận chính nào?
? Các bộ phận ấy thờng làm bằng vật liệu
gì ?
? Chịu đợc khoảng bao nhiêu độ?
? Quan sát trên nắp bàn là có những bộ phận
nào?



? Nhắc lại nguyên lý làm việc của đồ dùng
điện nhiệt?
? Nêu nguyên lý làm việc của bàn là điện
- Gv cho học sinh quan sát nhãn hiệu của
bàn là điện
? Hãy đọc số liệu kỹ thuật của bàn là điện
? Khi sử dụng bàn là cần chú ý điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk
- Gv Giới thiệu H42.1 sgk và vật mẫu.

? Nêu cấu tạo của bếp điện
- Gv hớng dẫn học sinh quan sát hình vẽ
? Bếp điện có những loại nào?
đốt nóng sẽ bị nóng chảy - đứt
- Học sinh nghiên cứu sgk
+ Niken- Crom:

= 1,1.10
-6


m
nhiệt độ nóng chảy: 1000
0
c 1100
0
c
+ Phero- Crom:

= 1,3.10
-6


m
nhiệt độ nóng chảy: 850
0
c
- Đợc dùng: Bàn là, bếp điện,nồi cơmđiện
II. Bàn là điện.( 5phút )
1. Cấu tạo:

Học sinh quan sát và trả lời:
Kết luận: Gồm 2 bộ phận chính
- Dây đốt nóng: làm bằng Niken- Crom đợc
bọc lớp cách điện.
- Vỏ bàn là: gồm 2 phần
+ Đế: Làm bằng gang hoặc hợp kim nhôm
+ Nắp: Làm bằng đồng, thép mạ Crom và
nhựa cứng chịu nhiệt.
- Ngoài ra trên nắp còn có tay cầm và các
bộ phận khác: đèn tín hiệu, núm điều
chỉnh nhiệt độ, rơ le...
2. Nguyên lý làm việc.
- Học sinh nêu lại
- Kết luận: sgk
3. Số liệu kỹ thuật.
Học sinh quan sát
Kết luận:
- Điện áp định mức
- Công suât định mức
4. Sử dụng.
Học sinh trả lời theo sự hiểu biết
Kết luận: sgk
III. Bếp điện( 5 phút )
1. Cấu tạo
- Học sinh quan sát và trả lời
KL: Gồm 2 bộ phận chính
- Dây đốt nóng
- Thân bếp
2. Phân loại.
Bếp điện có 2 loại:

+ Bếp điện kiểu hở: dây đốt nóng đợc
quấn thành lò xo đặt vào rãnh của thân bếp
+ Bếp điện kiểu kín: dây đốt nóng đợc
đúc kín trong ống.
IV. Nồi cơm điện ( 10 phút )
- Gv cho học sinh quan sát H42.2 sgk và
vật mẫu
? Nêu cấu tạo của nồi cơm điện?
- Gv giới thiệu vỏ nồi:
? Lớp bông thuỷ tinh có chức năng gì?
? Các bộ phận đó đợc làm bằng vật liệu gì?
- Gv giới thiệu 2 loại dây đốt nóng.
- Gv giới thiệu nguyên lý làm việc của nồi
- Gv cho học sinh quan sát nhãn hiệu của
tin sgk:
? Hãy đọc và giải thích các số liệu kỹ thuật
trên nồi cơm điện?
.? Khi sử dụng nồi cơm điện cần chú ý điều
gì?
? Bảo quản nh thế nào?
1. Cấu tạo.
Học sinh quan sát:
Kết luận: Gồm 3 bộ phận chính:
- Vỏ nồi: Nhựa cứng chịu nhiệt.
- Soong: Hợp kim nhôm
- Dây đốt nóng: Niken-Crom
+ Dây đốt nóng chính: có công suất lớn
đặt ở đáy nồi, dùng chế độ nấu cơm.
+ Dây đốt nóng phụ: có công suất nhỏ,
cơm điệndùng ở chế độ ử cơm.

- Ngoài ra còn có đèn báo, rơ le hẹn giờ,
2. Các số liệu kỹ thuật.
Học sinh quan sát, đọc và tìm hiểu thông
nồi cơm điện
kết luận: sgk
3. Sử dụng
- Điện áp sử dụng phải bằng điện áp định
mức
- Bảo quản nơi khô ráo.
D. Tổng kết bài học:( 4 phút )
? Em hãy nhận xét nguyên lý làm việc của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.
? Cách bảo quản và sử dụng của các đồ dùng điện này.
* Dặn dò:- Xem trớc bài thực hành, chuẩn bị báo cáo thực hành.
E.Rút king nghiệm

×