Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

BAI TAP DAY THEM 10CO DAP AN CHUONG 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (158.89 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

A


B


G


<b>Bài 17: </b> <b>CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG</b>
<b>CỦA HAI LỰC VAØ CỦA BA LỰC KHƠNG SONG SONG</b>
<b>I. Bài tập có hướng dẫn giải:</b>


<b>1.</b> Vật có khối lượng m = 2,8kg được buộc và treo tại trung điểm C của dây AB như hình
vẽ. Tìm lực căng của dây AC, BC theo .


Áp dụng  = 300<sub> ;  = 60</sub>0<sub>. Trường hợp nào dây dễ bị đứt</sub>
hơn. Lấy g = 10m/s2


<b>II. Bài tập trắc nghiệm: </b>


<b>1. Ghép mỗi thành phần của a), b), c), d) với một thành phần của 1, 2, 3, 4 để được câu đúng.</b>
a) Hai lực là cân bằng nhau thì


b) Hai lực khơng cùng phương thì


c) Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
d) Một vật đang chuyển động nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
1. khơng thể cân bằng nhau.


2. vật vẫn tiếp tục đứng yên.


3. nó vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều theo hướng cũ.



4. cùng tác dụng vào một vật, cùng phương ngược chiều và cĩ cùng độ lớn.
<i><b>17.5 – Đáp án a – 4 ; b – 1 ; c – 4 ; d – 3.</b></i>


2. Hai lực cân bằng là:


A. Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường
thẳng, có chiều ngược nhau.


B. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai
đường thẳng khác nhau.


<i>C. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều</i>
<i>ngược nhau.</i>


D. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.


3. Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên cùng một vật rắn là cân bằng.
A. Ba lực đồng quy.


B. Ba lực đồng phẳng.


C. Ba lực đồng phẳng và đồng quy.


<i>D.</i> <i>Hợp lực của hai trong ba lực cân bằng với lực thứ ba.</i>


<b>Bài 18: </b> <b>CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH</b>
<b>MOMEN LỰC</b>


<b>I. Bài tập tự luận:</b>



<b>1. Một tấm ván có khối lượng 50kg được bắc qua một con mương.</b>
Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa A 1,8m và cách điểm tựa B 1,2m.
Hãy xác định các lực mà tấm ván tác dụng lên hai bờ mương. Lấy g =
10m/s2


<b>GIAÛI</b>


Thanh AB chịu tác dụng của hai lực làm quay
quanh trục B, như hình vẽ:


Quy tắc mơmen đối với trục quay B :
F1(AB ) = P (GB )
Với : BG = 1,2 m.


AB = AG + GB = 1,8 + 1,2 = 3m


 F1.3 = 500.1,2
 F1 = 200N


Thanh AB chịu tác dụng của hai lực làm quay
quanh trục A, như hình vẽ:


Quy tắc mômen đối với trục quay A :
F2 (AB ) = P (AG )
Với : AG = 1,8 m.


A   B
C


D



m


A


B
H


G F2


P


A G B<sub>H</sub>


F
1


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

AB = AG + GB = 1,8 + 1,2 = 3m
 F2.3 = 500.1,8  F2 = 300N


<i><b>2. Một thanh dài OA = 2m, có khối lượng 4kg, một đầu được gắn</b></i>
vào trần nhà nhờ một bản lề O. Thanh được giữ nằm nghiêng
nhờ một sợi dây thẳng đứng buộc ở đầu tự do của thanh như
hình. Tính lực căng T của dây nếu trọng tâm cách bản lề O một
<i>đoạn thẳng bằng l = 1,2m. Lấy g = 10m/s</i>2<sub>.</sub>


<b>GIAÛI</b>


<i><b>– Thanh AB chịu tác dụng của hai lực làm quay quanh trục O, như hình vẽ:</b></i>
Quy tắc mơmen đối với trục quay O :



T (OH) = P (OK)
 T (OA.cosα ) = P (OG cosα)
Với : OG = 1,2 m.


OA = 2m


 T.2 = 40.1,2  T = 24N
Vậy lực căng của sợi dây là 24N.


<b>3. Thanh đồng chất AB = 2m, có trọng lượng P = 60N, người ta</b>
treo các trọng vật P1 = 150N, P2 = 240N lần lượt tại A, B và
đặt một giá đỡ tại O để thanh cân bằng. Xác định vị trí điểm
O.


<b>GIẢI</b>
Đặt : OB = x  OA = AB – x = 2 – x


OI = IB – OB = 1 – x


Aùp dụng qui tắc mômen đối với trục quay O :
P1(OA) + P (OI) = P2 (OB)
150(2 – x) + 60 (1 – x) = 240x
 300 – 150x + 60 – 60x = 240x


 450x = 360  x = 0,8m


Vậy điểm O cách đầu B một đoạn bằng 0,8m.


<b>4. Thanh nhẹ OB có thể quay quanh O, tác dụng lên thanh các</b>


lực <i>F</i>1



, <i>F</i>2




đặt tại A và B. Biết F1= 20N, OA = 10cm ; AB =
4cm. Thanh cân bằng, <i>F</i>1




và <i>F</i>2


hợp với AB các góc  và .
Tìm F2 nếu:


a)  =  = 900
b)  = 300<sub> ;  = 90</sub>0


c)  = 300<sub> ;  = 60</sub>0<sub> </sub>


ĐS : a) 14,3N ; b) 7,1N ; c)8,2N
<b>5. Thanh AB đồng chất có khối lượng m = 1,2kg nằm ngang</b>


được gắn vào tường tại A, đầu B nối với tường bằng dây BC
không giản. Biết AB = 0,80m ; AC = 0,60m. Tính lực
căng của dây BC và phản lực của lên thanh AB. Lấy g =
10m/s2<sub>.</sub>



. . .cos


2
<i>AB</i>


<i>P</i> <i>T AH T AB</i> 




12
10
2.cos 2.0,6


<i>P</i>


<i>T</i> <i>N</i>




  


<b>6. Thanh đồng chất BC khối lượng m =1kg, gắn vào tường bởi</b>
bản lề C, đầu B được giữ cân bằng nhờ dây AB, A được cột
chặt vào tường. Biết AB vng góc AC, AB = AC. Xác định
lực căng của dây.


A I O B
P



P2
P1


O
α


A
G


O
α


A
G


P
T
H
K


F1
O B


A
F
2


C


A B




A


C


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

A. 5N ; B. 5 2<sub>N</sub> <sub>C.</sub> <sub>10N</sub>


; D. 20N


P.CH = T.CA  2 2


<i>AB</i> <i>CA</i>


<i>CH </i> 




5
2
<i>P</i>


<i>T</i>   <i>N</i>


<b>II. Bài tập trắc nghiệm: </b>


<b>1. Phát biểu nào sau đây đúng nhất:</b>


Điều kiện cân bằng của một chất điểm có trục quay cố định còn được gọi là:
A. Quy tắc hợp lực đồng quy



B. Quy tắc hợp lực song song
C. Quy tắc hình bình hành
<i>D.</i> <i>Quy tắc mơmen lực.</i>


<b>2. Một vật đang quay quanh một trục với tốc độ góc  = 6,28rad/s. Nếu bỗng nhiên momen</b>
lực tác dụng lên nó mất đi thì :


<i>A. vật đổi chiều quay.</i>
<i>B. vật dừng lại ngay</i>


<i>C. vật quay chậm dần rồi dừng lại.</i>


<i>D. vật quay đều với tốc độ góc  = 6,28rad/s.</i>
Đáp án D. vật quay đều với tốc độ góc  = 6,28rad/s.


M = F.r = I. ; M = 0   = 0. Vậy vật quay đều với tốc độ góc  = 6,28rad/s.
<b>3. Đối với vật quay quanh một trục cố định, câu nào sau đây đúng?</b>


A. Vật quay được là nhờ có mơmen lực tác dụng lên nó.
B. Nếu khơng chịu mơmen lực tác dụng thì vật phải đứng n.


C. Khi khơng cịn mơmen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ lập tức dừng lại.


<i>D. Khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có mơmen lực tác dụng lên</i>
<i>vật.</i>


<b>4. Có 2 thanh nhẹ AB đặt trên điểm tựa O như hình vẽ. Đoạn OA ngắn hơn OB. Ở hai đầu</b>
A và B của thanh, người ta treo hai vật G1 và G2 sao cho thanh nằm thăng bằng. Bây giờ ta dịch
chuyển hai vật lại gần O một khoảng như nhau thì:



A. đầu A của thanh bị hạ thấp xuống.
B. không thể biết thanh lệch như thế nào.
C. đầu B của thanh bị hạ thấp xuống.
D. thanh AB nằm thăng bằng.


<b>Đáp án C.</b> đầu B của thanh bị hạ thấp xuống.


Điều kiện cân bằng : P1.OA = P2.OB ; OA < 0  P1 > P2
Xeùt : P1 (OA – x) = P1.OA – P1.x = P2.CB – P1x = P2(OB) – (P2 + P)x


P1 (OA – x) = P2 (OB – x) – P2x < P2(OB – x). Nên đầu B của thanh bị hạ thấp xuống.
<b>5. Ở trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục?</b>
A. Lực có giá cắt trục quay.


B. Lực có giá song song với trục quay.


C. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vng góc với trục quay và cắt trục quay.
<i>D.</i> <i>Lực có giá nằm trong mặt phẳng vng góc với trục quay và không cắt trục quay.</i>
<b>6. Thanh BC khối lượng m = 4kg, gắn vào tường bởi bản lề</b>


C, đầu Bø được giữ cân bằng nhờ dây AB, A được cột chặt
vào tường. Biết AB vuông góc AC, AB = AC. Tìm phản
lực của bản lề C.


A. 20N ; <i>B.</i> <i>20</i> 2<i><sub>N</sub></i>


C. 40N ; D. 40 2<sub>N</sub>


P.CH = T.CA  2 2



<i>AB</i> <i>CA</i>


<i>CH </i> 




20
2
<i>P</i>


<i>T</i>   <i>N</i>


G


1 G2


B


A O


A


C


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

N2<sub> = P</sub>2<sub> + T</sub>2<sub>  N</sub>2<sub> = 20</sub>2 <sub>+ 20</sub>2<sub> = 800  N = 20</sub> <sub>2</sub><sub>(N)</sub>


<b>7. Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1200N. Điểm treo cỗ máy</b>
cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai 40cm. Bỏ qua trọng lượng của
gậy. Hỏi mỗi người chịu một lực bằng bao nhiêu?



A. F = 800N ; B. F = 720N


C. F = 600N ; <i>D.</i> <i>F =</i> <i>480N</i>


p dụng qui tắc mômen:


NA.AB = P.BC  NA.100 = 1200.40  NA = 480N


<b>Bài 19 : CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA</b>
<b>BA LỰC SONG SONG - QUI TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU</b>
<b>I. Bài tập tự luận:</b>


<i><b>1. a) Hai lực F</b></i> 1, F 2 song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực F
đặt tại O cách A 1,6m cách B 2,4m và có độ lớn F = 2000N. Tìm F1, F2.


b) Hai lực F1, F2 song song ngược chiều đặt tại A, B có hợp lực F đặt tại O với OA =
1,6m cách OB = 0,4m và có độ lớn F = 210N. Tìm F1, F2.


<b>GIAÛI</b>


a) Theo qui tắc tổng hợp hai lực song song, cùng chiều :


F1 + F2 = F = 2000 [1]


1
2


2,4 3



1,6 2


<i>F</i> <i>OB</i>


<i>F</i> <i>OA</i>  <sub>[2]</sub>


Từ [1] và [2], suy ra :


F1 = 1200N vaø F2 = 800N


b) Theo qui tắc tổng hợp hai lực song song, ngựơc chiều :
1


2


0,4 1


1,6 4


<i>F</i> <i>OB</i>


<i>F</i> <i>OA</i>  <sub></sub> <sub>F2 = 4F1</sub> <sub>[3]</sub>


F2 – F1 = F = 210 [4]


Từ [3] và [4], suy ra :


F1 = 70N vaø F2 = 280N


<b>2. Thanh AB đồng chất trọng lượng P1 = 50N, chiều dài l = AB</b>


= 1m, trọng lượng vật nặng P2 = 100N treo tại C, AC =
0,8m. Dùng quy tắc hợp lực song song :


a) Tìm hợp lực của P1 và P2.


b) Tìm lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh A và B .
<b>GIẢI</b>


a) Theo qui tắc tổng hợp hai lực song song, cùng chiều. Hợp lực <i>P</i><b>ur</b><sub> của </sub><i>P</i>1
<b>ur</b>


vaø <i>P</i>2
<b>ur</b>


là một
lực song song cùng chiều với <i>P</i>1


<b>ur</b>


như hình vẽ:
P = P1 + P2 = 50 +100 = 150N


1
2


50
0,5
100


<i>P</i> <i>OC</i>



<i>P</i> <i>OD</i>   <sub> OC = 0,5(OD)</sub> <sub>[1]</sub>


D là trung điểm của AB nên : DA = DB = AB
1
2 =


1


2 = 0,5m
Theo hình vẽ : DC = AC – AD = 0,8 – 0,5 = 0,3m


Mặt khác : DC = DO + OC = 0,3 [2]


Từ [1] và [2], suy ra : OC = 0,1m và OD = 0,2m
 OA = AC – OC = 0,8 – 0,1 = 0,7m


 OB = AB – OA = 1,0 – 0,7 = 0,3m


P2


A C B


D O C


2


<i>P</i>


<b>ur</b>



<i>P</i>


<b>ur</b>


1


<i>P</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

b) Theo qui tắc tổng hợp hai lực song song, cùng chiều. Phân tích <i>P</i><b>ur</b><sub> thành hai lực song</sub>


song cùng chiều <i>F</i>1
<b>ur</b>


và <i>F</i>2
<b>uur</b>


như hình vẽ :
1


2


0,3 3


0,7 7


<i>F</i> <i>OB</i>


<i>F</i> <i>OA</i>  <sub>[1]</sub>



F2 + F1 = F = 150 [2]


Từ [1] và [2], suy ra :


F1 = 45N vaø F2 = 105N


Vậy lực nén lên hai giá đỡ ở hai đầu thanh A và B lần lượt là 45N và 105N.


<b>3. Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1250N. Điểm treo cỗ máy</b>
cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai 40cm. Bỏ qua trọng lượng của
gậy. Hỏi mỗi người chịu một lực bằng bao nhiêu ?


<b>GIAÛI</b>


Gọi <i>N</i> 1, <i>N</i> 2 là hai lực đè lên vai người .Aùp dụng quy tắc hợp lực song song.


N1 + N2 = P = 1250 [ 1 ]


1 2


2 1


40
60


<i>N</i> <i>d</i>


<i>N</i> <i>d</i>  <sub> </sub> <sub> N2 = 1,5 N1 </sub> <sub>[ 2 ]</sub>


Thay [2] vaøo [1]  N1 = 500N ; N2 = 750N .



<i><b>4. Thanh AB khối lượng m = 1kg, chiều dài l = 5m có treo hai vật nặng m1 = 9,5kg ; m2</b></i>
= 2kg ở hai đầu thanh. Thanh được treo cân bằng bởi sợi dây cột vào AB tại I. Xác định
vị trí điểm treo I và lực căng của dây treo thanh AB.


ĐS : AI = 1m ; 125N
<i><b>5. Xác định hợp lực F của hai lực song song </b></i> <i><sub>F</sub></i>


1 và <i>F</i>2 đặt tại A, B bieát F1 = 10N,
F2 = 40N, AB = 6cm.


Xét trường hợp hai lực cùng chiều và ngược chiều.


ĐS : 50N ; 1,2cm ; 30N ; 2cm.
<b>6. Thanh nhẹ nằm ngang chiều dài </b> <i>l</i> = 1m, chịu tác dụng của 3 lực song song cùng
chiều và vng góc với thanh : F1 = 20N ; F3 = 50N ở hai đầu thanh và F2 = 30N ở chính
giữa thanh.


a) Tìm độ lớn và điểm đặt của hợp lực.


b) Suy ra vị trí đặt giá đỡ để thanh cân bằng và lực nén lên giá đỡ.


ĐS : 100N; cách trung điểm I 0,15m
<b>7. 7. Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu</b>


gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của
gậy


a) Hãy tính lực giữ của tay.



b) Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30 cm và tay cách vai 60 cm , thì lực giữ bằng bao
nhiêu ?


c) Trong hai trường hợp trên, vai người chịu một áp lực bằng bao nhiêu ?
<b>II. Bài tập trắc nghiệm: </b>


<b>1. Theo quy tắc hợp hai lực song song cùng chiều, điểm đặt của hợp lực được xác định dựa</b>
trên biểu thức sau:


a)


1 1


2 2


<i>F</i> <i>d</i>


<i>F</i> <i>d</i> <i><sub>b) </sub></i>


1 2


2 1


<i>F</i> <i>d</i>


<i>F</i> <i>d</i> <sub>c) </sub>


2 2


1 1



<i>F</i> <i>d</i>


<i>F</i> <i>d</i> <sub>d) </sub>


1 2


1 2


<i>F</i> <i>F</i>


<i>d</i> <i>d</i>


<b>2. Một tấm ván nặng 240N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách</b>
điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa B 1,2m. Hãy xác định lực mà tấm ván tác dụng lên
điểm tựa A.


A. 160N B. 120N <i> C. 80N</i>


D. 60N


O B


A


2
<i>F</i>


<b>uur</b>



<i>P</i>
<b>ur</b>


1
<i>F</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>3. Một người gánh một thùng gạo nặng 400N ở đầu A và một thùng ngô nặng 300N ở đầu</b>
B. Địn gánh dài 1,4m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào ?


A. Cách đầu A 1,05m B. Cách đầu B 1,05m


C. Cách đầu A 0,8m <i>D.</i> <i> Cách đầu B 0,8m</i>


<b>Bài toán 20 : </b> <b> CÁC DẠNG CÂN BẰNG </b>


<b>CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ</b>
I.


<b> Bài tập tự luận : </b>


1. Để xác định trọng tâm của một thước dẹt và dài, người ta làm như sau : Đặt thước lên
bàn, chiều dài thước vuông góc với cạnh của bàn, sau đó đẩy nhẹ thuớc cho nhô dần ra
khỏi mặt bàn. Khi thước bắt đầu rơi thì chỗ thước gặp mép bàn đi qua trọng tâm của
thước. Hãy giải thích cách làm.


<b>GIẢI</b>


Diện tích tiếp xúc của thước với bàn là diện tích mặt chân đế. Khi thước nhơ dần ra khỏi
mép bàn thì diện tích mặt chân đế bị giảm dần. Thước bắt đầu rơi khi trọng tâm vừa rời
khỏi mép chân đế, cũng là mép bàn.



2. Tại sao những vật sau đây khó bị lật đổ ?


a) Đèn để bàn. b) Xe cần cẩu. c) tơ đua.


<b>GIẢI</b>


a) Đèn để bàn gồm đế đèn và cần đèn. Đến đèn được chế tạo sao cho khối lượng lớn
hơn cần đèn rất nhiều và có mặt chân đế rộng. Do đó trọng tâm của cả đèn ở thấp và
luôn luôn rơi trên mặt chân đế.


b) Cần cẩu gồm phần thân và phần cần. Phần thân có khối lượng rất lớn so với phần
cần và tiếp xúc với mặt đường bằng một mặt chân đế rộng. Do đó trọng tâm của cả
cần cẩu ở rất thấp và luôn luôn rơi trên mặt chân đế. Cần cẩu rất khó lật.


<i><b>Chú ý : Cần cẩu khơng được phép cẩu q tải trọng cho phép vì khi đó giá của trọng lực</b></i>
của hệ sẽ ra khỏi mặt chân đế. Cần cẩu sẽ lật


c) Oâtô đua được chế tạo rất thấp và có mặt chân đế rộng.
3. Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên mặt


bàn sao cho ¼ chiều dài của nó nhơ ra khỏi mặt bàn. Tại đầu
nhơ ra người ta đặt một lực F hướng thẳng đứng xuống đưới.
Khi lực đạt tới giá trị 60N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu
bênh lên. Hỏi khối lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu ? Lấy g
= 10m/s2<sub>.</sub>


<b>GIẢI</b>
Coi mép bàn là trục quay O.



Qui tắc mơmen đối với trục quay O :


MF/O = MP/O  F.(OA) = P.(OI)
Maø : OA = 4


<i>l</i>


;


OB 3 3


OI =


2 4.2 8


<i>l</i> <i>l</i>


 




1 3


. .


4 8


<i>F</i> <i>l P l</i>


(trọng tâm G ở giữa thanh)



 F = 1,5P 


60
4


1,5 15


<i>F</i>


<i>m</i> <i>kg</i>


<i>g</i>


  


4. Thanh đồng chất đặt trên bàn ngang, nhô 1<sub>4 chiều dài thanh khỏi bàn. Treo vào đầu</sub>
thanh nhô ra một vật trọng lượng Q. Khi Q = 400N thì thanh bắt đầu nghiêng và mất cân
bằng. Tìm khối lượng thanh.


ĐS : 40kg.
<b>II. Bài tập trắc nghiệm: </b>


F


B I O A


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

1. Khi . . . , muốn cho một vật cân bằng thì hợp lực của các lực đặt vào vật phải bằng 0.
A. khơng có chuyển động quay.



<i>B.</i> <i>khơng có chuyển động tịnh tiến.</i>
C. trục quay đi qua trọng tâm của vật.
D. có chuyển động thẳng nhanh dần đều.
2. Phát biểu nào sau đây là chính xác nhất ?


A. Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ đứng yên.


<i>B. Mọi lực tác dụng vào vật có giá đi qua trọng tâm sẽ làm cho vật chuyển động tịnh</i>
<i>tiến.</i>


C. Điều kiện cân bằng của một chất điểm chịu tác dụng của 3 lực là 3 lực phải đồng
phẳng.


D. Mọi lực tác dụng vào vật có giá khơng đi qua trọng tâm sẽ làm cho vật chuyển động
quay.


3. Ngừơi làm xiếc đi trên dây thường cầm một cây gậy nặng để:
A. để vừa đi vừa biểu diễn cho đẹp


B. để tăng lực ma sát giữa chân người và dây nên người không bị ngã.


C. Để tăng mômen trọng lực của hệ (người và gậy) nên dễ điều chỉnh khi người mất thăng
bằng.


<i>D.</i> <i>Để điều chỉnh cho giá trọng lực của hệ (người và gậy) luôn đi qua dây nên người không bị</i>
<i>ngã.</i>


<b>4. Chọn câu trả lời sai</b>


A. một vật cân bằng khơng bền là khi nó bị lệch khỏi vị trí cân bằng đó thì trọng lực tác


dụng lên nó kéo nó ra xa khỏi vị trí đó.


B. một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng khơng bền thì khơng tự trở về được vị trí đó
<i>C.</i> <i>cân bằng khơng bền có trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các điểm lân cận</i>
D. nghệ sĩ xiếc đang biểu diễn thăng bằng trên dây là cân bằng khơng bền.
<b>Bài tốn 21 : CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN</b>


<b>CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH</b>
<b>I. Bài tập tự luận: (SBT)</b>


1. Một ơ tơ có khối lượng 1600 kg đang chuyển động thì bị hãm phanh với lực hãm bằng 600N.
Hỏi độ lớn và hướng của vectơ gia tốc mà lực này gây ra cho xe ?


2. Một xe tải không chở hàng đang chạy trên đường. Nếu người lái xe hãm phanh thì xe trượt đi
một đoạn đường s thì dừng lại .


a) Nếu xe chở hàng có khối lượng bằng khối lượng của xe thì đoạn đường trượt bằng bao
nhiêu ?


b) Nếu tốc độ của xe chỉ bằng một nửa lúc đầu thì đoạn đường trượt bằng bao nhiêu ?
3. Một vật có khối lượng 1,0 kg đang nằm yên trên sàn nhà. Người ta kéo vật bằng một lực nằm
ngang làm nó đi được 80 cm trong 2s. Hệ số ma sát trượt giữa vật vàsàn là 0,30. Lấy g = 9,8 m/s2<sub>.</sub>


a) Tính lực kéo.


b) Sau quãng đường ấy, lực kéo phải bằng bao nhiêu để vật chuyển động thẳng đều?


4. Một người kéo một cái hịm có khối lượng 32 kg trên nền nhà bằng một sợi dây chếch 300<sub> so </sub>
với phương ngang. Lực kéo dây là 120 N. Hòm chuyển động thẳng với gia tốc 1,2 m/s2<sub> . Tính</sub>
hệ số ma sát trượt giữa hịm và nền nhà.



<b>II. Bài tập trắc nghiệm : </b>


<b>1. Mơmen qn tính của một vật khơng phụ thuộc vào :</b>
A. vị trí của trục quay C. khối lượng của vật


B. <i>tốc độ góc của vật</i> D.hình dạng và kích thước của vật


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

A. vật đổi chiều quay B. vật quay chậm dần rồi
dừng lại


<i>C.</i> <i>vật ngay quay nhanh dần</i> D. <i><b>vật quay đều với tốc độ góc  = π</b></i>
rad/s


<b>3. Đối với vật quay quanh một trục cố định, câu nào sau đây chưa chính xác?</b>
<i>A. Nếu khơng cịn mơmen nào tác dụng thì vật sẽ quay chậm lại.</i>


B. Khi khơng cịn mơmen lực tác dụng thì vật đang quay sẽ quay đều.


C. Khi vật chịu tác dụng của mơmen cản (ngược chiều quay) thì vật sẽ quay chậm lại.
D. Khi thấy tốc độ góc của vật thay đổi thì chắc chắn là đã có mơmen lực tác dụng lên vật.


<b>Bài toán 22 :</b> <b>NGẪU LỰC</b>


<b>I. Bài tập tự luận: </b>


<b>1. Quan sát một người đang đi xe đạp. Hỏi lực do chân người tác dụng lên các bàn đạp có</b>
được xem là ngẫu lực không ? Tại sao ?


<b>GIẢI: Không được xem là ngẫu lực vì chân chỉ có tác dụng đạp lên bàn đạp mà khơng có tác </b>


dụng kéo bàn đạp lên, nghĩa là hai lực không thể ngược hướng.


<b>2. Một chiếc thước mảnh có trục quay nằm ngang</b>
đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngón tay
tác dụng vào thước một ngẫu lực đặt vào hai
điểm A và B cách nhau 40cm và có độ lớn FA =
FB =4,5N như hình.


a) Tính momen của ngẫu lực.


b) Thanh quay đi một góc α = 30o<sub>. Hai lực luôn luôn nằm ngang và vẫn đặt tại A và B</sub>
như hình. Tính momen của ngẫu lực.


<b>GIẢI: a) </b> Tính momen của ngẫu lực :
M = FA.AB = 4,5.0,4 = 1,8N.m
b) Tính momen của ngẫu lực :


M = FA.AB.cos α = 4,5.0,4 .0,866  1,6N.m
<b>II. Bài tập trắc nghiệm:</b>


<b>1. Chọn câu đúng:</b>
Ngẫu lực là:


A. Hai lực có giá song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau.


B. Hai lực có giá khơng song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.


C. Hai lực có giá song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau, tác dụng lên hai vật khác
nhau.



<i>D.</i> <i>Hai lực song song, ngược chiều và có độ lớn bằng nhau, nhưng có giá khác nhau và cùng </i>
<i>tác dụng vào một vật.</i>


<b>2. Phát biểu nào sau đây là không chính xác ?</b>
A. Đơn vị của mômen là N.m


<i>B.</i> <i>Ngẫu lực khơng có hợp lực.</i>


C. Lực gây ra tác dụng làm quay khi giá của nó khơng đi qua trọng tâm.


D. Ngẫu lực gồm hai lực song song, ngược chiều, khác giá, cùng độ lớn, cùng tác dụng
vào vật.


<b>3. Chọn phát biểu chính xác nhất.</b>
A. Ngẫu lực khơng có hợp lực.


B. Muốn cho một vật cân bằng thì hợp lực của các lực đặt vào nó phải bằng 0.
C. Muốn cho một vật cân bằng thì tổng đại số mômen lực tác dụng lên vật bằng 0.


<i>D. Mọi lực tác dụng vào vật có giá khơng qua trọng tâm sẽ làm cho vật chuyển động quay.</i>
<b>4. Chọn phát biểu chính xác nhất.</b>


A. Hợp lực của ngẫu lực bằng 0.
B. Ngẫu lực khơng có hợp lực.


F1


F2


F1



F2
A


B
O


A


B
O


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

C. Hợp lực của ngẫu lực bằng tổng của hai lực tạo nên ngẫu lực.


<i>D. Ngẫu lực là hai lực song song, ngược chiều, cùng độ lớn nhưng khác giá.</i>
<b>5. Hai lực F1 và F2 bằng nhau. Chúng tác dụng vào</b>


một hòn gạch đặt nằm ngang trên mặt đất trong hai
trường hợp a và b. Hòn gạch chuyển động thế nào
trong mỗi trường hợp đó?


<b>6. Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20cm.</b>
Momen của ngẫu lực là :


A. 100N.m B. 2,0N.m C. 1,0N.m


D. 0,5N.m


<b>7. Một ngẫu lực gồn hai lực </b><i>F</i>1
<b>r</b>



và <i>F</i>2
<b>r</b>


có F1 = F2 = F và có cánh tay đòn là d. Momen của
ngẫu lực là :


<i>A.</i> <i>Fd</i> B. 2Fd


C. (F1 – F2)d D. Chưa biết được vì cịn phụ thuộc vị trí của trục quay.


F2 F2


</div>

<!--links-->

×