Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

De thi chuyen Hung Vuong Phu Tho 0607

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (90.8 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

sở giáo dục và đào tạo phú th



<b>kỳ thi tuyển sinh lớp 10 thpt chuyên hùng vơng năm học 2006 - 2007</b>

<b> Môn Hoá học</b>



<b> chớnh thc Thời gian làm bài: 150 phút ( không kể thời gian giao đề ).</b>


<i> Ngày thi 04 /7/2006</i>




<i><b>---Câu 1: ( 2,00 đ ) </b></i>


1) Tìm các chất thích hợp ứng với các chữ cái rồi hoàn thiện các phơng trình hoá học sau (mỗi
chữ cái ứng với 1 chất). Viết phơng trình và ghi điều kiện phản ứng (nếu có)


a) NaCl  A + B ; b) A + X  A1 ; c) A1 + Y  A2 ;


d) A2 + Z  A3 + Y e) A3 + M  NaCl + CaCO3 ; g) B + P  B1 ;


h) B1 + Q  B2 + Y ; i) B2 + A2  Cu(OH)2 + NaCl


2) Có 3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là K2CO3 , KCl và hỗn hợp


KCl và K2CO3. Bằng phơng pháp hoá học hãy trỡnh by cỏch tin hnh nhn bit cht ng trong


mỗi lọ riêng biệt. Viết phơng trình hoá học minh hoạ.
<i><b>Câu 2: ( 2,00 đ ) </b></i>


1. a)Từ etilen, các chất vô cơ, xúc tác cần thiết hÃy viết phơng trình hoá học (ghi rõ điều kiện)
điều chế các chất: axit axetic vµ etyl axetat


b) Cho c¸c chÊt sau: CH2=CH - CH3 ; CH3 - CH3 ; CH4 . Chất nào có phản ứng trùng hợp?



Cht no phn ng đợc với nớc brom? Viết phơng trình hố học minh hoạ.


2. Có 3 dung dịch chứa trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là rợu etylic , axit axetic và glucozơ.
Bằng phơng pháp hố học hãy trình bày cách tiến hành nhận biết chất đựng trong mỗi lọ riêng
biệt. Viết phơng trình hố học minh hoạ.


<i><b>C©u 3: ( 1,00 ® ) </b></i>


Khi thực hiện phản ứng xà phịng hố một loại chất béo A bằng dung dịch NaOH, ng ời ta
thu đợc glixerol và hỗn hợp gồm 3 muối C17H35COONa , C17H33COONa và C15H31COONa với tỷ


lệ số mol tơng ứng là 1:1:1. Hãy xác định cơng thức cấu tạo có thể có của A v vit phng trỡnh
hoỏ hc minh ho.


<i><b>Câu 4: ( 2,00đ ) </b></i>


Cho m gam hỗn hợp A gồm axit axetic và một este có công thức CnH2n+1 COOC2H5 vµo


bình chứa 400 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, ngời ta đã dùng100
ml dung dịch HCl 1M (lợng vừa đủ phản ứng) cho vào trong bình để trung hồ lợng NaOH d. rồi
cô cạn dung dịch thu đợc 30,45 gam muối khan. Tách lấy toàn bộ lợng rợu etylic tạo ra rồi cho
vào bình chứa Na (d). Kết thúc thí nghiệm thấy khối lợng bình chứa Na tăng thêm 9 gam.


Viết phơng trình hố học xảy ra . Xác định cơng thức của este và tính m
<i><b>Câu 5: ( 2,00đ ) </b></i>


Cho V lit khí CO (đktc) đi qua ống sứ chứa 2,32 gam oxit kim loại nung nóng đến phản
ứng hồn tồn thu đợc m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 18. Dẫn toàn bộ



l-ợng khí này vào bình chứa 2000 ml dung dịch Ca(OH)2 0,015M. Kết thúc phản ứng thu đợc 2 gam


kết tủa và dung dịch A. Lọc tách kết tủa rồi cho dung dịch Ba(OH)2 d vào dung dịch A ta thu đợc


p gam kết tủa. Cho toàn bộ lợng kim loại thu đợc ở trên vào bình chứa dung dịch HCl d, phản ứng
kết thúc ta thu đợc 0,672 lít H2 (đktc).


Viết các phơng trình hố học xảy ra. Tính V, m, p và xác định cơng thức của oxit kim loại.
<i><b>Câu 6: ( 1,00đ ) </b></i>


Đặt hai cốc trên hai đĩa cân. Rót cùng một dung dịch axit H2SO4 loãng vào cả hai cốc, lợng


axit ở hai cốc bằng nhau, cân ở vị trí thăng bằng. Cho mẩu kẽm vào một cốc và mẩu sắt vào cốc
kia, khối lợng hai mẩu kim loại bằng nhau. Hỏi cân ở vị trí nào sau khi kết thúc ph¶n øng.


Cho: H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5, Fe = 56 ; Zn = 65 ; Ba = 137; Ca = 40


<i> Ghi chú: Học sinh đợc sử dụng bảng HTTH và bảng tính tan</i>



Họ và tên ... SBD ...


C¸n bộ coi thi không giải thích gì thêm



s giỏo dc - đào tạo phú thọ


<b>hớng dẫn chấm Mơn Hố học</b>


<b>đề thi tuyển sinh lớp 10 thpt chuyên hùng vơng năm học 2006 - 2007</b>

<b> </b>




<i><b>---C©u 1: ( 2,00 đ ) </b></i>


<i> 1) Tìm các chất thích hợp ứng với các chữ cái rồi hoàn thiện các phơng trình hoá học sau (mỗi</i>
<i>chữ cái ứng với 1 chất). Viết phơng trình và ghi điều kiƯn ph¶n øng</i>


<i> a) NaCl </i>

<i> A + B ; b) A + X </i>

<i> A1 ; c) A1 + Y </i>

<i> A2 ; </i>


<i> d) A2 + Z </i>

<i> A3 + Y e) A3 + M </i>

<i> NaCl + CaCO3 ; g) B + P </i>

<i> B1 ; </i>


<i> h) B1 + Q </i>

<i> B2 + Y ; i) B2 + A2 </i>

<i> Cu(OH)2</i>

+ NaCl



2NaCl ⃗<sub>dfnc</sub> 2Na + Cl2 0,125


4Na + O2  2Na2O 0,125


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O 0,125


Na2CO3 + CaCl2  2NaCl + CaCO3 0,125


Cl2 + H2  2HCl 0,125


2HCl + CuO  CuCl2 + H2O 0,125


CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl 0,125


<i> 2) Có 3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là K2CO3 , KCl và hỗn hợp</i>


<i>KCl và K2CO3</i>

. Bằng phơng pháp hố học hãy trình bày cách tiến hành nhận biết chất đựng


trong mỗi lọ riêng biệt. Viết phơng trình hố học minh hoạ.




TrÝch mÉu thư råi tiÕn hµnh thÝ nghiƯm nhËn biÕt nh sau:



Cho dung dịch axit HNO

3

(d) vào 3 ống nghiệm chứa 3 chất trên. Nhận đợc


ống chứa KCl vì chất rắn tan và khơng có hiện tợng gì. Chất rắn ở hai ống còn


lại cũng tan nhng đều có khí thốt ra.



Dùng dung dịch AgNO

3

cho vào 2 ống nghiệm chứa 2 dung dịch trên, nhận đợc


ống chứa hỗn hợp tơng ứng là

KCl và K2CO3 (vì cú to kt ta).


. ống còn lại tơng ứng là K2CO3


Phản ứng hoá học:


2HNO3 + K2CO3  2KNO3 + H2O + CO2


KCl + AgNO3  AgCl + KNO3


0,25



0,25



0,25


0,25


<i><b>C©u 2: ( 2,00 đ ) </b></i>


<i>1. a)Từ etilen, các chất vô cơ, xúc tác cần thiết hÃy viết phơng trình hoá học (ghi rõ điều kiện)</i>
<i>điều chế các chất: axit axetic vµ etyl axetat</i>


<i> b) Cho các chất sau: CH2=CH -CH3 ; CH3 - CH3 ; CH4</i>

. Chất nào có phản ứng trùng


hợp? Chất nào phản ứng đợc với nớc brom? Viết phơng trình hố học minh hoạ.




C2H4 + H2O ⃗xt C2H5OH


C2H5OH + O2 ⃗xt CH3COOH + H2O


C2H5OH + CH3COOH ⃗xt CH3COOC2H 5 + H2O


0,75


... CH2=CH -CH3 + CH2=CH -CH3 + CH2=CH -CH3 


... – CH2 – CH – CH2 – CH– CH2 – CH – ...


  
CH3 CH3 CH3


CH2=CH -CH3 + Br2 CH2Br – CHBr – CH3




0,25
0,25


<i>2. Có 3 dung dịch chứa trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là rợu etylic , axit axetic và gluco. Bằng</i>
<i>phơng pháp hoá học hãy trình bày cách tiến hành nhận biết chất đựng trong mỗi lọ riêng biệt.</i>
<i>Viết phơng trình hố học minh hoạ.</i>


TrÝch mÉu thư råi tiÕn hµnh thÝ nghiƯm nhËn biÕt nh sau:



Cho quỳ tím váo 3 ống nghiệm chứa 3 chất trên, nhận đợc ống chứa CH

3

COOH



vì làm đỏ quỳ tím.



Dùng Ag

2

O trong NH

3

cho vào 2 ống nghiệm còn lại nhận đợc ống chứa


C

6

H

12

O

6

vì có Ag tạo ra. Cịn li l C

2

H

5

OH



Phơng trình hoá học:



C

6

H

12

O

6

+ Ag

2

O

⃗xt

C

6

H

12

O

7

+ 2Ag



0,5



0,25


<i><b>Câu 3: ( 1,00 đ ) </b></i>


<i>Khi thc hin phản ứng xà phịng hố một loại chất béo A bằng dung dịch NaOH, ngời ta</i>
<i>thu đợc glixerol và hỗn hợp gồm 3 muối C17H35COONa , C17H33COONa và C15H31</i>

COONa với


tỷ lệ số mol tơng ứng là 1:1:1. Hãy xác định cơng thức cấu tạo có thể có của A và viết


ph-ơng trình hố học minh hoạ.



Vì tạo 3 muối có số mol bằng nhau nên trong A phải có 3 gốc axit kế hợp với glixerol do đó
cơng thức cấu tạo có thể có của A là:


C17H35COOCH2 C17H35COOCH2 C15H31COOCH2


  
C17H33COOCH C15H31COOCH C17H35COOCH


  
C15H31COOCH2 C17H33COOCH2 C17H33COOCH2



Viết phơng trình hố học ( chỉ cần dùng 1 cơng thức cấu tạo để viết)
C15H31COOCH2




</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>


C17H35COOCH2


<i> Viết đúng mỗicông thức cấu tạo đợc 0,25 đ; Viết đúng phơng trình hố học đợc 0,25đ</i>
<i><b>Câu 4: ( 2,00đ ) </b></i>


<i>Cho m gam hỗn hợp A gồm axit axetic và một este có công thức CnH2n+1 COOC2H5 vào</i>


<i>bỡnh cha 400 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, ng ời ta đã dùng100</i>
<i>ml dung dịch HCl 1M (lợng vừa đủ phản ứng) cho vào trong bình để trung hồ lợng NaOH d. rồi</i>
<i>cơ cạn dung dịch thu đợc 30,45 gam muối khan. Tách lấy toàn bộ lợng rợu etylic tạo ra rồi cho</i>
<i>vào bình chứa Na (d). Kết thúc thí nghiệm thấy khối lợng bình chứa Na tăng thêm 9 gam. </i>


Viết phơng trình hố học xảy ra . Xác định cơng thức của este và tính m



CH

3

COOH + NaOH  CH

3

COONa + H

2

O (1)



C

n

H

2n+1

COOC

2

H

5

+ NaOH  C

n

H

2n+1

COONa + C

2

H

5

OH (2)



HCl + NaOH  NaCl + H

2

O (3)



2C

2

H

5

OH + 2Na  2 C

2

H

5

ONa + H

2

(4)



Theo (3) số mol NaOH d = số mol NaCl = số mol HCl = 0,1 mol


 Số mol NaOH tham gia (1), (2) là 0,4 – 0,1 = 0,3 mol



 Khối lợng muối của axit hữu cơ là: 30,45 - 5,85 = 24,6 g


Theo (4) cứ 2 mol C

2

H

5

OH phản ứng thì khối lợng bình chứa Na tăng 90 gam


Theo bài ra để khối lợng bình chứa Na tăng 9 gam thì phải có 0,2 mol C

2

H

5

OH


Theo (2) số mol NaOH phản ứng = số mol muối = số mol rợu = 0,2 mol


Theo (1) số mol CH

3

COONa = số mol CH

3

COOH = số mol NaOH = 0,1 mol


Theo bài ta có:


0,1 . 82 + 0,2. (14n + 68) = 24,6  n = 1


Vởy công thức của este là CH

3

COOC

2

H

5


Tính m: 0,1.60 + 0,2. 88 = 23,6 g


0,5đ


...


0,75


...


0,75


<i><b>Câu 5: ( 2,00đ ) </b></i>
<i>Cho V lit khí CO (đktc) đi qua ống sứ cha 2,32 gam oxit kim loại nung nóng đến phản ứng</i>
<i>hoàn toàn thu đợc m gam kim loại và hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 18. Dẫn tồn bộ lợng</i>
<i>khí này vào bình chứa 2000 ml dung dịch Ca(OH)2 0,015M. Kết thúc phản ứng thu đợc 2 gam kết</i>
<i>tủa và dung dịch A. Lọc tách kết tủa rồi cho dung dịch Ba(OH)2 d vào dung dịch A ta thu đợc p</i>
<i>gam kết tủa. Cho tồn bộ lợng kim loại vào bình chứa dung dịch HCl d, phản ứng kết thúc ta thu</i>
<i>đợc 0,672 lít H2 (đktc).</i>

Viết các phơng trình hố học xảy ra. Tính V, m, p và xác định công thức của oxit kim


loại.


Đặt công thức oxit kim loại là MxOy;
gọi a là số mol của oxit và n là hoá trị của kim loại M
Tính đợc số mol các chất:
Từ dữ kiện tỷ khối tính đợc % thể tích CO = % thể tích CO2
Phơng trình hố học:
MxOy + yCO  xM + yCO2 (1)



mol a ay ax ay
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)
CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (3)


Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2  CaCO3 + BaCO3 + 2H2O (4)
2M + 2nHCl  2MCln + nH2 (5)


ax 0,5nax


Theo (3) (4) và bài ra tính đợc số mol CO2 = 0,04 mol  Số mol CO = 0,04


<b>  Tæng sè mol CO cã ban đầu là 0,04 + 0,04 = 0,08 mol  V = 1,792 l</b>
<b>TÝnh m: ¸p dung BTKL ta cã m = 2,32 + 0,04.28 - 0,04.44  m = 1,68g</b>
TÝnh p


Từ (2)(3)(4) tính đợc số mol CaCO3 = số mol BaCO3 = số molCa(HCO3)2 = 0,01 mol


<b> p = 0,01 . 100 + 0,01 . 197 = 2,97 gam</b>
T×m công thức oxit


Theo bài ra ta có hệ phơng tr×nh a(xM + 16y) = 2,32 (*)  axM = 1,68
ay = 0,04 (**)


0,5nax = 0,03 (***)
Từ các phơng trình trên tìm đợc M = 28n  M = 56 (Fe) thoả mãn
Tìm đợc cơng thức oxit kim loại là Fe3O4


0,25
...



0,5


...


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<i><b>C©u 6: ( 1,00® ) </b></i>


Đặt hai cốc trên hai đĩa cân. Rót dung dịch axit H2SO4 lỗng vào cả hai cốc, lợng axit ở hai


cèc b»ng nhau, c©n ë vị trí thăng bằng. Cho mẩu kẽm vào một cốc và mẩu sắt vào cốc kia, khối l
-ợng hai mẩu kim loại bằng nhau. Hỏi cân ở vị trí nào sau khi kết thúc phản ứng.


Gọi m là khối lợng của mỗi kim loại
số mol Fe = m/56 ; sè mol Zn = m/65
Phơng trình hoá học


Fe + H2SO4  FeSO4 + H2


mol m/56 m/56
Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2


mol m/65 m/65


Trờng hợp axit thiếu cân ở vị trí thăng bằng vì lợng H2 thoát ra nh nhau.


Trờng hợp axit đủ hoặc d: cân bị lệc về cốc chứa Zn vì lợng H2 thốt ra ít hơn


( m/65 < m/56)


<i> Nếu học sinh chỉ trả lời đúng 1 trờng hợp thì đợc 0,5 đ</i>



</div>

<!--links-->

×