Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Luận văn nghiên cứu thực trạng và ứng dụng chế phẩm tỏi trong phòng trị bệnh lợn con phân trắng (từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi) nuôi tại trại lưu huy kiến đông tảo khoái châu hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.99 MB, 81 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------

PHẠM HOÀNG MINH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM TỎI
TRONG PHÒNG TRỊ BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG (TỪ SƠ
SINH ðẾN 21 NGÀY TUỔI) NUÔI TẠI TRẠI LƯU HUY KIẾN
ðƠNG TẢO - KHỐI CHÂU - HƯNG N

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số
: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI THỊ THO

HÀ NỘI - 2011


LỜI CAM ðOAN
Tơi xin cam đoan rằng đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tơi xin cam ñoan, mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn đã được
cảm ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn



Phạm Hoàng Minh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy giáo, cô
giáo khoa Thú y, Viện Sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội đã
dành nhiều thời gian và cơng sức giúp đỡ tơi trong q trình học tập và thực
hiện đề tài này.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Thị Tho, người đã
tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tơi trong suốt q trình thực hiện và hoàn thành
luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Nội - Chẩn Dược - ðộc chất - Khoa Thú y - Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội đã giúp
đỡ tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tồn thể cán bộ kỹ thuật và công
nhân trong trại lợn Lưu Huy Kiến đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình
thực hiện đề tài.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới những người thân trong gia
đình, bạn bè đồng nghiệp, đã ln động viên giúp đỡ tơi hồn thành luận văn.
Hà Nội, tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn

Phạm Hồng Minh

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

ii



MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................... viii
PHẦN 1. MỞ ðẦU........................................................................................ 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài...................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu........................................................................... 3

1.3.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ............................................ 3

1.3.1. Ý nghĩa khoa học................................................................................ 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ................................................................................ 4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 5
2.1.

Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước về dược liệu làm thuốc ........ 5


2.2.

Một số hiểu biết về cây tỏi.................................................................. 7

2.2.1. Phân bố .............................................................................................. 7
2.2.2. Bộ phận dùng ..................................................................................... 8
2.2.3. Các cách bào chế tỏi ........................................................................... 8
2.2.4. Thành phần hoá học ........................................................................... 9
2.2.5. Tác dụng dược lý.............................................................................. 11
2.2.6. Cơ chế kháng sinh ............................................................................ 16
2.2.7. Liều lượng........................................................................................ 17
2.2.8. Ứng dụng và một số bài thuốc kinh nghiệm ..................................... 17
2.3.

Một số ñặc ñiểm của lợn con ............................................................ 18

2.3.1. ðặc ñiểm tiêu hóa của lợn con.......................................................... 18
2.3.2. Cơ năng ñiều tiết thân nhiệt .............................................................. 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iii


2.3.3. Hệ miễn dịch của lợn con ................................................................. 19
2.3.4. Hệ vi sinh vật ñường ruột ................................................................. 20
2.4.

Bệnh lợn con phân trắng - LCPT ...................................................... 21


2.4.1. Nguyên nhân .................................................................................... 22
2.4.2. Cơ chế gây bệnh ............................................................................... 26
PHẦN 3. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ......................................................................... 28
3.1.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 28

3.2.

ðối tượng, nguyên liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu................ 28

3.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 29

3.3.1. Chuẩn bị thí nghiệm ......................................................................... 29
3.3.2. Phương pháp tiến hành ..................................................................... 30
3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ......................................................................... 30
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 32
4.1.

Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn Lưu Huy Kiến ....... 32

4.1.1. Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu
năm 2011.......................................................................................... 32
4.1.2. Kết quả ñiều tra bệnh LCPT theo lứa tuổi của lợn con...................... 36
4.1.3. Tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ trong năm 2010 ......................... 40
4.1.4. Tình hình bệnh LCPT theo số lứa ñẻ của lợn mẹ .............................. 42
4.1.5. Theo dõi ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ đến tình

hình mắc bệnh LCPT ở lợn con ........................................................ 46
4.2.

Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT bằng các chế phẩm
của tỏi............................................................................................... 50

4.3.

Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh LCPT bằng các chế phẩm tỏi
và kháng sinh của trại ....................................................................... 53

4.4.

Ảnh hưởng của các chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của
lợn con theo mẹ trong phòng trị bệnh LCPT..................................... 58

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

iv


4.4.1. Ảnh hưởng của các chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của
lợn con theo mẹ trong phòng bệnh LCPT ......................................... 58
4.4.2. Ảnh hưởng của các chế phẩm tỏi ñến khả năng tăng trọng của
lợn con theo mẹ trong trị bệnh LCPT ............................................... 61
4.5.

Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh LCPT bằng chế phẩm dấm tỏi................. 64

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ........................................................... 66

5.1.

Kết luận............................................................................................ 66

5.2.

ðề nghị............................................................................................. 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 69

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMP:

Adenosine Monophosphate

Cs:

Cộng sự

C. perfringens:

Clostridium perfringens

E.coli:


Escherichia coli

F:

Fimbriae

H:

Hauch

K:

Kapsule

LCPT:

Lợn con phân trắng

LT:

Heat - Labile toxin

MIC:

Minimum Inhibitory Concentration

O:

Ohne Hauch


P:

Probability

PCR:

Polymerase Chain Reaction

Spp:

Species pluriel

Ss:

Sơ sinh

ST:

Heat - Stable toxin

Var:

Variety

VTC:

Viêm tử cung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………


vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của củ tỏi ....................................................... 9
Bảng 2.2: Hoạt lực chống vi khuẩn của các hợp chất sulfur tỏi .................... 12
(MIC = µg/l)................................................................................................. 12
Bảng 4.1: Kết quả ñiều tra bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu năm 2011 ............ 32
Bảng 4.2: Kết quả ñiều tra bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi.............. 37
Bảng 4.3: Tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ năm 2010 .............................. 40
Bảng 4.4 : Kết quả theo dõi bệnh LCPT theo số lứa ñẻ của lợn mẹ .............. 43
Bảng 4.5: Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh LCPT
trên ñàn con................................................................................ 47
Bảng 4.6: Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT bằng chế phẩm tỏi........... 50
Bảng 4.7: Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh LCPT tại trại............................ 53
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của các lô sử dụng ñiều trị ñến tỷ lệ tái phát bệnh LCPT
ở lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi ......................................... 56
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chế phẩm tỏi với liều phịng đến tăng trọng của lợn
con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi .................................................. 59
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của các lơ sử dụng điều trị đến khả năng tăng trọng
của lợn con theo mẹ ................................................................... 62
Bảng 4.11: Kết quả ñiều trị ñại trà bệnh LCPT bằng dấm tỏi........................ 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1: So sánh tỷ lệ mắc, chết do bệnh LCPT 6 tháng ñầu năm 2011 .... 36
Hình 4.2: So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi............ 39
Hình 4.3: So sánh tỷ lệ mắc bệnh LCPT theo mùa vụ................................... 42
Hình 4.4: Ảnh hưởng của lứa ñẻ ở lợn nái ñến tỷ lệ mắc bệnh..................... 46
Hình 4.5: So sánh ảnh hưởng của bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ ñến.............. 49
tỷ lệ mắc bệnh LCPT ở lợn con .................................................................... 49
Hình 4.6: Kết quả phòng thử nghiệm bệnh LCPT bằng chế phẩm tỏi ........... 52
Hình 4.7: So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của ba lơ sử dụng điều trị bệnh LCPT ..... 54
Hình 4.8: So sánh tỷ lệ tái phát của các lô sử dụng điều trị bệnh LCPT........ 57
Hình 4.9: Ảnh hưởng của liều phịng đến tăng trọng của lợn con từ sơ sinh
đến 21 ngày tuổi (kg/con)........................................................... 60
Hình 4.10: Khả năng tăng trọng của lợn con ở các lô sử dụng ñiều trị.......... 63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

viii


PHẦN 1
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta có điều kiện khí hậu nắng nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao, thời tiết
lại thay ñổi thường xuyên tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển mạnh khi
chăn nuôi tập trung: gia cầm, lợn theo hướng công nghiệp. Việc phịng trị bệnh
thường dùng đến kháng sinh và các thuốc hoá học trị liệu khác. Bên cạnh
những tác dụng to lớn của mình, các thuốc hóa dược phịng trị bệnh cho vật
ni vẫn cịn những thiếu sót gắn liền với ñặc tính bất dung nạp, với các hiện
tượng ñề kháng của vi khuẩn (plasmid kháng thuốc), sự xuất hiện các bệnh
mới, ñột biến gen, tăng nguy cơ ung thư, vấn đề an tồn vệ sinh thực phẩm,

gây ơ nhiễm mơi trường sinh thái,... ðây thật sự là vấn đề nóng bỏng ñang thu
hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trong nước và trên toàn thế giới. Mặc
dù ngày càng có nhiều loại thuốc mới ra đời, nhưng thuốc từ nguồn gốc thiên
nhiên vẫn có giá trị rất lớn trong phịng và trị bệnh cho vật ni.
Trong những năm gần ñây khi dược lý phân tử phát triển khoa học lại
chứng minh rằng một hợp chất thiên nhiên ñã tồn tại nhiều năm trong tế bào
sống (thực vật hoặc ñộng vật) khi ñược phân lập và sử dụng ñể ñiều trị bệnh
nghĩa là lại chuyển nó vào tế bào sống, có khả năng dung nạp tốt và ít tác
dụng phụ hơn các chất tổng hợp hố học có bản chất tương tự. Từ xa xưa
nhân dân ta ñã áp dụng các bài thuốc thảo mộc ñể chữa bệnh cho vật ni. Có
thể nói, lịch sử của q trình sử dụng thuốc thảo mộc trong thú y trước ñây là
lịch sử kinh nghiệm, mang tính truyền miệng hoặc áp dụng tương tự như nhân
y. Thuốc có nguồn gốc từ thảo mộc thường dễ kiếm, quy trình bào chế đơn
giản, giá thành rẻ, dễ sử dụng, ít gây độc hại, lại có hiệu quả cao. Ưu điểm nổi
bật của thuốc ðơng dược là khơng để lại chất tồn dư có hại trong các sản

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

1


phẩm chăn ni, đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm, ít hoặc khơng gây ảnh
hưởng đến mơi trường. Vì vậy, dược liệu thảo mộc trở thành nguồn thuốc
quan trọng, góp phần vào việc phịng trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Trong số
các dược liệu quý phải kể ñến cây tỏi (Allium sativum L.), nó là một trong
những cây thảo mộc có nhiều tác dụng tốt nhưng chưa được nghiên cứu sâu
và áp dụng nhiều trong thú y.
Hiện nay ngành chăn nuôi lợn theo quy mô trang trại ở nước ta ñang
ngày càng phổ biến và ñạt hiệu quả kinh tế cao, đóng vai trị quan trọng trong
phát triển nến kinh tế nơng nghiệp, nhưng bên cạnh đó vẫn cịn tồn tại rất

nhiều khó khăn như: giá thức ăn chăn nuôi tăng cao, gây ô nhiễm môi trường
sống, sử dụng kháng sinh sai nguyên tắc, lợn nuôi hay mắc phải các bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm có thể lây sang cho con người: bệnh lợn nghệ
(Leptospirosis), sảy thai truyền nhiễm (Brucellosis), bệnh ký sinh trùng, và
gần ñây nhất là dịch cúm lợn (Swine Influenza), hội chứng rối loạn hô hấp và
sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome), hội chứng
tiêu chảy ở lợn,…
Một trong những bệnh thường xuyên gặp là bệnh lợn con phân trắng
(LCPT) trong giai ñoạn theo mẹ (lợn con từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi). ðây tuy
khơng phải là một bệnh mới nhưng nó đã và đang gây thiệt hại khơng nhỏ cho
nghành chăn ni lợn. Bệnh xảy ra làm cho lợn con bị viêm ruột ỉa chảy, mất
nước và ñiện giải dẫn ñến giảm sức đề kháng, cịi cọc và chết nếu khơng được
phát hiện và điều trị kịp thời.
Có rất nhiều cách tác ñộng nhằm phòng - trị bệnh LCPT, ñồng thời tạo
ñiều kiện thuận lợi ñể lợn con sinh trưởng và phát triển tốt. Hiện nay, cách
cho hiệu quả nhất chính là việc lập lại cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột theo
hướng tích cực như việc sử dụng enzym vi sinh (celllulase, beta-glucanase,
xylanase, mannanase,…), các chế phẩm probiotic (các vi khuẩn có lợi cịn

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

2


sống như: Lactobacillus, Bacillus subtilis,...), các chế phẩm prebiotic (các
chất dinh dưỡng, chủ yếu là các oligosaccharide), bổ sung acid hữu cơ (acid
lactic, formic, fumaric, butyric,...) vào thức ăn và ñặc biệt là dùng thảo dược
trong phòng - trị bệnh LCPT. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng và ứng dụng chế phẩm tỏi trong
phòng trị bệnh lợn con phân trắng (từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi) ni tại

trại Lưu Huy Kiến - ðơng Tảo - Khối Châu - Hưng Yên”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
+ ðánh giá thực trạng bệnh LCPT tại trại lợn Lưu Huy Kiến.
+ ðánh giá hiệu quả phòng bệnh LCPT của các chế phẩm tỏi.
+ ðánh giá hiệu quả trị bệnh LCPT của các chế phẩm tỏi.
Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñịnh hướng sử dụng các chế phẩm
tỏi trong phòng trị bệnh LCPT nhằm góp phần khắc phục hiện tượng kháng
thuốc của vi khuẩn, hạn chế tồn dư kháng sinh trong thực phẩm.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Dùng chế phẩm của tỏi trong phịng trị bệnh LCPT và các bệnh đường
tiêu hóa cho vật nuôi sẽ giảm bớt nguy cơ gây hại cho con người và môi
trường sống do không tạo ra các dịng vi khuẩn kháng thuốc; đặc biệt là chúng
khơng để lại các chất có hại cũng như khơng có tồn dư kháng sinh trong lợn
sữa đơng lạnh và các sản phẩm có nguồn gốc động vật khác.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sử dụng chế phẩm của tỏi như là một kháng sinh thực vật đã góp phần
tăng thêm nguồn thuốc giúp nhà chăn ni có thêm cơ hội tốt trong việc lựa
chọn thuốc nhằm thay thế thuốc kháng sinh và các thuốc hóa học trị liệu khác

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

3


trong phịng và trị hội chứng tiêu chảy của động vật nói chung trong đó có
bệnh LCPT. Trên cơ sở ñó sẽ góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc kháng sinh
trong ñiều trị. ðồng thời chế phẩm cũng hạn chế sự tạo ra các dòng vi khuẩn
gây bệnh kháng thuốc, giảm sự ô nhiễm môi trường sống.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

4


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về dược liệu làm thuốc
Từ thời nguyên thuỷ, để tồn tại con người đã biết tìm kiếm thức ăn và
các vị thuốc trong cây cỏ thiên nhiên. Những hiểu biết về phân biệt cây cỏ có
lợi và ñộc hại ñược truyền miệng, ghi chép và ñúc kết thành kinh nghiệm qua
nhiều thế hệ nối tiếp nhau của lồi người.
Ngày nay, nhiều cây thuốc đã có hiệu quả ñiều trị rõ rệt, nhưng cơ chế tác
dụng vẫn chưa ñược giải thích và chứng minh. Xu hướng chung hiện nay là kết
hợp ðông y và Tây y với phương châm vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa
bệnh của cha ông ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu khảo sát các tính năng tác
dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện đại (ðỗ Tất Lợi, 1999).
Các cơng trình nghiên cứu về lĩnh vực ðông dược, y dược cổ truyền bên
nhân y ñã và ñang thu hút ñược sự chú ý của nhiều nhà khoa học thế giới và Việt
Nam. Các nhà khoa học trong nước ñã chú ý ñến việc sử dụng các dược liệu
thực vật trong phòng và trị bệnh truyền nhiễm; ký sinh trùng; nội; ngoại; sản
khoa. Riêng lĩnh vực thú y, nghiên cứu về cây thuốc trong phịng trị bệnh cho vật
ni cịn ít và cũng chỉ giới hạn trong việc khai thác, áp dụng các bài thuốc cổ
truyền. Cho ñến thời ñiểm hiện tại, chưa có nhiều tài liệu trong nước cơng bố về
tác dụng dược lý của tỏi trong chăn nuôi thú y với mục đích phịng trị bệnh.
Các nhà khoa học trên tồn thế giới đều cho rằng hiệu quả kinh tế, ñặc
biệt là an toàn sinh học khi sử dụng các dược phẩm có được từ thiên nhiên
(thảo dược, động vật dùng làm thuốc: phịng trị bệnh, thức ăn dinh dưỡng,
điều trị bổ sung, kích thích sinh trưởng, sinh sản,...) so với các thuốc hoá học

tổng hợp do con người tạo ra tốt hơn rất nhiều. Gần ñây các nhà khoa học trên
thế giới phát hiện thêm nhiều đặc tính q của nấm Linh Chi (Ganoderma
lucidum) trong việc chữa các bệnh về gan, mật, ung thư,… Thậm chí cả hiệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

5


ứng ngăn ngừa và chống căn bệnh thế kỷ AIDS (Viện Dược liệu, 2001).
Những hoạt chất có trong lá chè (Thea cinensis) ngồi những tác dụng
thơng thường như giải cảm, tiêu độc, lợi tiểu người ta cịn phát hiện thêm một
giá trị đặc biệt đó là khả năng làm tăng sức ñề kháng của trẻ em ñối với virus
gây bệnh viêm não Nhật Bản B.
Việt Nam có độ đa dạng sinh học cao, có tới 2/3 diện tích đất tự nhiên
trong nước là rừng, ñồi núi và cao nguyên. Theo Nguyễn Thượng Dong Viện Dược liệu (2002), Việt Nam có 3830/10386 lồi thực vật có khả năng sử
dụng làm thuốc. Trong đó có khoảng 300 lồi đang được khai thác, trồng và
kinh doanh với số lượng lớn. Bên nhân y, cơng nghiệp sản xuất dược được
ðảng và Nhà nước quan tâm nên phát triển rất mạnh. Trong công nghiệp dược
phẩm nhân y đã có 1340/5577 loại thuốc chiếm 24% được sản xuất từ dược
liệu hay hoạt chất từ dược liệu như: Berberin, Palmatin, Artemisinin. Nhân y
sử dụng dược liệu với nhiều mục đích khác nhau: Thức ăn thay thế, phịng trị
các bệnh truyền nhiễm, ký sinh trùng, nội, ngoại, sản khoa, ung thư,… với rất
nhiều dạng thuốc khác nhau: Thuốc sắc, thuốc cao, viên hoàn, viên nén,…
Về lĩnh vực thú y, tác giả Bùi Thị Tho (1996) ñã nghiên cứu tác dụng
phòng trị bệnh lợn con phân trắng của các cây tỏi, tơ mộc, hành, hẹ và dây
hồng đằng. ðặc biệt tác giả còn cho thấy vi khuẩn E.coli kháng lại kháng
sinh thực vật của tỏi, hẹ lại chậm hơn rất nhiều so với các thuốc hoá học trị
liệu khác như: Tetracyclin, Neomycin, Furazolidon,…Riêng mảng sử dụng
các cây dược liệu: Lá thuốc lào, thuốc lá, hạt na, vỏ rễ xoan, hạt cau, củ bách

bộ, dây thuốc cá, hạt củ ñậu,…ñể trị nội, ngoại ký sinh trùng thú y cũng ñã
thu ñược những kết quả nhất ñịnh (Nguyễn Văn Tý, 2002).
Theo Lê Thị Ngọc Diệp (1999), cây Actiso (Cynara Scolymus L.) chứa
hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thơng mật, bổ gan,…
Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho (2009) ñã nghiên cứu tác dụng
phòng bệnh LCPT của cao mật ñộng vật. Các tác giả cho biết nếu bổ sung cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

6


mật bò 20% cho lợn từ 1 - 21 ngày tuổi ñã làm giảm tỷ lệ lợn mắc bệnh.
2.2. Một số hiểu biết về cây tỏi
Tên khoa học: Allium sativum L.
Tên khác: Tỏi ta, đại tốn (Trung Quốc), hom kía (Thái), sln (Tày).
Tên nước ngồi: Garlic, sown leek (Anh); ail commun (Pháp).
Họ: Hành (Alliaceae).

2.2.1. Phân bố
Tỏi là một trong những cây trồng cổ xưa nhất cịn tồn tại đến ngày nay.
Cây có nguồn gốc ở vùng trung Á (Tien Shan), ở đây hiện cịn loại tỏi đặc
hữu mọc hoang dại là Allium longicuspis Regel. Từ 3000 năm trước Công
nguyên, tỏi ñã ñược biết ñến ở Hy Lạp. Ở Ấn ðộ và Trung Quốc, tỏi cũng là
cây trồng từ thời cổ ñại. Người Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha và Pháp ñã ñưa
cây tỏi từ châu Âu sang châu Mỹ. Ngày nay, tỏi là cây trồng rộng rãi khắp thế

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

7



giới, từ vùng có khí hậu nhiệt đới xích đạo 50 ñến 500 vĩ tuyến ở cả hai bán
cầu. Trải qua hàng nghìn năm trồng trọt và chọn lọc, từ lồi tỏi ban đầu đã
hình thành nhiều giống tỏi khác nhau, tương ñương với các thứ như: A.
sativum L. var. sativum; var. typicum Regel; var. ophioscorodon (Link) Doll
và var. controversum (Schrader) Moore. Tất nhiên giữa các giống này, chúng
khác nhau về kích thước, hàm lượng tinh dầu, năng suất cũng như đặc tính
thích nghi với các vùng có điều kiện khí hậu khác nhau.
Ở Việt Nam, tỏi được trồng ở khắp mọi miền nhưng tập trung nhiều ở
huyện Kinh Môn - Hải Dương, Gia Lâm - Hà Nội, ven biển miền Trung, đảo
Lý Sơn - Quảng Ngãi, Bình Thuận và Ninh Thuận. Ngồi mục đích làm gia
vị, thuốc; tỏi cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ.
Tỏi là cây nhỏ mọc từ thân củ lên, cao khoảng 20 - 40 cm. Thân giả
mang nhiều lá dài, hẹp. Giữa củ mọc lên cuống mang một số hoa ở đỉnh, bọc
trong một mơ mỏng. Hoa tỏi màu trắng hay phớt hồng. Nước ta thường trồng
tỏi vào khoảng tháng 10 - 11 dương lịch năm trước trên nền ñất tơi xốp, nhiều
mùn. Tỏi củ sẽ ñược thu hoạch vào tháng 1 năm sau, phơi khô, treo mái hiên
hay gác lên nóc nhà để dùng dần.
2.2.2. Bộ phận dùng
Dùng ánh tỏi (Bulbus allii), củ tỏi, thường dùng làm vị thuốc, cũng có thể
chế cồn tỏi 1/5 với cồn 60%, cồn bảo quản trong tủ lạnh 6 tháng vẫn còn tác dụng.
2.2.3. Các cách bào chế tỏi
Ánh tỏi (tép tỏi) lấy ra từ củ tỏi khơ bóc bỏ vỏ lụa giả, lấy ánh tỏi mầu
trắng dùng hay có thể ép ánh tỏi ngâm trong nước và các dung môi hữu cơ
khác: dấm, cồn,...
Trong mơi trường các acid hữu cơ lỗng như: axetic, lactic, butyric,…
do chúng có tác dụng gây bất hoạt enzym hoạt hóa γ - Glytamylcysteines nhất
là chất đồng đẳng S - allyl => các hoạt chất có trong tỏi bền vững hơn nhiều

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………


8


so với trong các mơi trường khác.
2.2.4. Thành phần hố học
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của củ tỏi
Thành phần

Tỷ lệ (%)

Thành phần

Tỷ lệ (%)

H2O

62 - 65

Chất xơ

1,5

Carbonhydrate

26 - 30

Hợp chất Sulfur

Protein


1,5 - 2,1

Sulfur

Amino acid thông thường

1,0 - 1,5

Nitrogen

Cystein sulfoxide

0,6 - 1,9

Chất khoáng

γ - Glytamylcysteines

0,5 - 1,6

Vitamins

0,015

Lipid

0,1 - 0,2

Saponins


0,04 - 0,11

1,1 - 3,5
0,23 - 0,37
0,6 - 1,3
0,7

Thành phần hóa học của tép tỏi khơ: trong tỏi có 1 ít iode, protein và
tinh dầu. Cứ 100 kg tỏi củ sẽ thu ñược 60 - 200 g tinh dầu tùy giống tỏi.
Trong củ tỏi khơ có 50 - 60 % nước, 2% chất vơ cơ, lượng gluxit khá nhiều,
có khoảng 10 - 15% ñường khử và saccharose, chủ yếu là polysaccharid loại
fructosan (chứa đến 75% tính theo vật chất khơ). Ngồi ra, trong tỏi còn một
lượng nhỏ các vitamin (A, B1, B2, B3, và C). Bình thường trong củ tỏi có chứa
3,7% alliin.
Khi các tế bào tỏi bị phá hủy, sẽ có mùi tỏi bốc lên, mùi này là do sự có
mặt của các hợp chất sulfua như S - alkyl - L. Cystein sulphoxid (alkyl:
methyl; propyl; vinyl; allyl,...) và γ - glutanin - S - alkyl cystein.
Thành phần chính trong tỏi chưa bị phá hủy là alliin (S - allyl - L (+)
cystein sulphoxid > 0,3%). Chất này bị phân giải bởi enzym alliinase cho ta
acid pyruvic và 2 propen sulphenic khi ta cắt nhỏ hoặc nghiền nát củ (alliin và
alliinase tồn tại trong các tế bào riêng biệt của củ khi chưa bị nghiền). Chất 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

9


propen sulphenic ngay lập tức chuyển thành allicin (diallyl disulphid - mono S. oxyd), chất này bị oxy hóa bởi khơng khí chuyển thành diallyl disulphid (1
- 7 - dithio octa - 4 - 5 dien) là thành phần chính của tinh dầu tỏi cùng với các

chất liên quan khác như tri và oligosulphid tạo thành mùi tỏi (ðỗ Huy Bích và
cs, 2006).
Hoạt chất dùng làm thuốc của tỏi là alliin (C6H11NO3S, S - allyl - L (+)
cystein sulphoxid). Alliin là thành phần quan trọng nhất về mặt tác dụng sinh
học có ở tinh dầu tỏi. Nó là một hợp chất chứa S - Alkyl cystein sulfoxid, kết
tinh không màu, tan trong nước, hầu như khơng có mùi.

Cơng thức cấu tạo của alliin và allicin
Alliin khi bị thuỷ phân chuyển thành allicin (C6H10OS2, 2 - propene -1sulfinothioic acid S - 2 - propenyl ester) có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh.
Trong tỏi tươi khơng có allicin ngay mà chỉ có tiền chất là alliin.
Alliin là một acid amin, dưới tác dụng của enzym alliinase (có trong củ
tỏi) alliin bị thuỷ phân tạo ra allicin. Allicin là chất lỏng không màu, D = 1,112,
n20D = 1,561, có mùi tỏi mạnh, ñộ tan trong nước 2,5% ở 10oC, dễ tan trong
benzen và ether. Quá trình thuỷ phân alliin chỉ xảy ra khi gặp enzym alliinase
trong mơi trường nước. ðiều đó giải thích tại sao khi sử dụng tỏi buộc phải
nghiền hay giã nát rồi ngâm trong nước cất lạnh. Vậy muốn có alliin thì cần

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

10


làm mất hoạt tính của enzym alliinase trước khi chiết xuất.

2.2.5. Tác dụng dược lý
2.2.5.1. Tác dụng ñối với tim và hệ tuần hồn
Dùng tỏi thích hợp và thường xun sẽ bảo vệ các mạch quản khỏi tác
dụng gây hại của các gốc tự do tác động tích cực lên lipid máu, tăng tuần
hồn mao mạch và giảm được cao huyết áp.
Tỏi chống xơ vỡ động mạch do có tác dụng của các thành tố trong tỏi

ñã làm giảm hiện tượng dính tiểu cầu và tụ tiểu cầu => giảm việc hình thành
huyết khối, ngồi ra có sự phân hủy fibrin được đẩy mạnh là do có sự hịa tan
nhanh hơn trong máu các tiểu cầu bị đơng và các cục máu đơng.
Tỏi làm giảm lipid huyết thanh bằng cách giảm hấp thu chất béo.
Lipase trong dạ dày người là một sulfhydril, enzym này bị ức chế bởi tác nhân
sulfhydril kết dính. Ajoene trong dầu ngâm tỏi có thể làm mất hoạt tính của
gastric lipase - HCl.
Cơ chế làm giảm lipid máu của tỏi là do có phản ứng giữa allicin với
coenzym A mà nhóm -SH của nó cần cho tổng hợp acid béo triglyceride,
phospholipids và cholesterol. Khi phong bế nhóm -SH => việc truyền acetyl
bị ức chế => khơng tổng hợp ñược triglyceride, phospholipids và glycerol.
Nhân y ñã ñiều trị cao huyết áp và cải thiện tuần hoàn làm huyết mạch
lưu thông bằng cách dùng 1,8g bột tỏi khô/ngày/4 tuần liền.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………

11



×