Tải bản đầy đủ (.pdf) (1 trang)

Đáp án tốt nghiệp THPT Quốc Gia môn Tiếng Pháp hệ 3 năm 2003-2004

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (154.24 KB, 1 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

bộ giáo dục và đào tạo


...


<b>h−ớng dẫn chấm </b>


đề chính thức



<b>kú thi tèt nghiƯp trung học phổ thông </b>


<b>năm học 2003 - 2004 </b>



...


Môn thi: tiếng pháp (Hệ 3 năm)


Bản hớng dẫn chấm có 1 trang



<b>I. Đọc hiểu </b>(5 điểm)


<i><b>- Câu 1, 2, 3, 4, 6, 7, mỗi câu đúng cho 0,75 điểm </b></i><b>(0,75 x 6 = 4,5 điểm).</b>


<i><b>- Câu 5 đúng cho 0,5 điểm </b></i><b>(0,5 x 1 = 0,5 điểm). </b>


<b>VRAI FAUX</b>


<b>1. </b> Les pères font plus de sport que les autres hommes. x


<b>2. </b> Les femmes sont plus sportives quand elles ont plus de trois enfants. x


<b>3. </b> Plus de 75% des jeunes Franỗais font du sport aprốs lộcole. x


<b>4. </b> Le tennis est un sport bon marché et très populaire. x


<b>5. </b> À la campagne, on préfère jouer au foot. x



<b>6. </b> Les familles aiment le sport parce que c’est un bon exemple pour les enfants. x


<b>7. </b> La plupart des parents pensent que le sport est important dans la vie des jeunes. x


<b>II. Kiến thức ngôn ngữ </b>(5 điểm)


<i><b>1. Có 6 động từ phải chia ở thì imparfait. Mỗi chỗ đúng cho 0,25 điểm. </b></i>


<b>(0,25 x 6 = 1,5 ®iĨm)</b>


<b>a. </b> Quand j’<i><b>étais </b></i>petit, mes parents m’<i><b>accompagnaient </b></i>à l’école.
<b>b. </b> Avant, nous <i><b>passions</b></i> toutes les soirées devant la télé.


<b>c. </b> Elles <i><b>prenaient</b></i> des médicaments pour maigrir : le docteur leur a dit que c’<i><b>était</b></i> dangereux.
<b>d. </b> Cet été, à quelle heure tu <i><b>te levais</b></i> tous les matins ?


<i><b>2. Có 6 chỗ trống cần phải điền. Mỗi chỗ đúng cho 0,25 điểm. </b></i>


<b>(0,25 x 6 = 1,5 ®iĨm) </b>


<b>a. </b> Marie apprend le vietnamien <i><b>depuis</b></i> cinq ans.
<b>b. </b> Attends Paul ! Il arrive <i><b>dans </b></i>une minute.
<b>c. </b> Il est arrivé en retard <i><b>à cause de</b></i> la pluie.
<b>d. </b> Je suis rentré de voyage <i><b>il y a</b></i> trois semaines.
<b>e. </b> Elle achète son pain <i><b>à</b></i>la boulangerie.


<b>f. </b> Il achốtera des mộdicaments <i><b>chez </b></i> le pharmacien.
<i><b>3. Có 4 chỗ cần phải chọn. Mỗi chỗ đúng cho 0,25 điểm. </b></i>



<b>(0,25 x 4 = 1 ®iĨm)</b>


<b>a. </b> Il <i><b>l</b></i>’achètera cet après-midi. (<i><b>l</b></i>’ =<i> le billet de train</i>)
<b>b. </b> Tu <i><b>leur</b></i> écriras ? (<i><b>leur</b></i> = <i>à tes amis</i>)


<b>c. </b> Il <i><b>les</b></i> a achetés dans la ville. (<i><b>les</b></i> = <i>les livres</i>)
<b>d. </b> Ils <i><b>y</b></i> resteront longtemps. (<i><b>y</b></i> = <i>à Paris</i>)


<i><b>4. Có 4 chỗ trống cần phải điền. Mỗi chỗ đúng cho 0,25 điểm. </b></i>


<b>(0,25 x 4 = 1 ®iĨm) </b>


<b>a. </b> Il ne vient pas <i><b>tous </b></i>les jours, mais il reste <i><b>toute</b></i> la soirée avec nous.
<b>b. </b> Je n’aime pas travailler ici. Le téléphone sonne <i><b>tout</b></i> le temps.
<b>c. </b> Le bus n°10 passe <i><b>toutes</b></i> les 10 minutes.


<b>Chú ý:</b><i><b>Sau khi hai giám khảo chấm xong, làm tròn số điểm toàn bài theo qui định chung.</b></i>


</div>

<!--links-->

×