Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH hải hồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (881.66 KB, 77 trang )

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH HẢI HỒNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN HƯƠNG QUỲNH
MÃ SINH VIÊN

:A18939

CHUYÊN NGHÀNH

:TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:



GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH HẢI HỒNG

Giáo viên hướng dẫn : Th.SLê Thị Kim Chung
Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Hương Quỳnh

Mã sinh viên

: A18939

Chuyên nghành

: Tài chính

HÀ NỘI – 2014

Thang Long University Library


LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện bài khóa luận này, em đã nhận được sự động viên và
giúp đỡ tận tình từ nhiều phía.
Em muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trường Đại Học
Thăng Long, những người luôn nhiệt huyết với nghề, đã quan tâm, chia sẻ và truyền
đạt những kiến thức bổ ích cho chúng em, giúp những sinh viên Thăng Long như
chúng em có một nền tảng kiến thức cũng như kỹ năng quan trọng để bước tiếp trên

con đường sự nghiệp trong tương lai. Đặc biệt em xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc nhất
tới cơ Th.S. Lê Thị Kim Chung, giảng viên trực tiếp hướng dẫn em, cùng tồn thể các
cơ chú, anh chị trong Cơng ty TNHH Hải Hồng đã tận tình giúp đỡ em có thể hồn
thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các cơng trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thơng tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tơi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên

Nguyễn Hương Quỳnh

Thang Long University Library


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VốN LƯU ĐộNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP .......................................... 1
1.1. Những vấn đề chung về vốn lưu động ......................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động ................................................................................... 1
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động.............................................................................. 2
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động.................................................................................. 3
1.1.4. Phân loại vốn lưu động .................................................................................... 4
1.1.5. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động .... 6

1.2. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động ............... 8
1.2.1. Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động ........................................... 8
1.2.2. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của
doanh nghiệp .............................................................................................................. 9
1.2.3. Nguồn đảm bảo nhu cầu vốn lưu động .......................................................... 10
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp ................................................... 11
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................................... 11
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ......................... 11
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................... 12
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................. 14
CHƯƠNG 2. THựC TRạNG HIệU QUả Sử DụNG VốN LƯU ĐộNG TạI CÔNG
TY TNHH HảI HồNG ............................................................................................. 22
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Hải Hồng ........................................................ 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển củaCông ty TNHH Hải Hồng ............... 22
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty .................................................................. 23
2.1.3. Cơ cấu tổ chức công ty ................................................................................... 23
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Hải Hồng.......... 27
2.2.1. Tình hình vốn lưu động và cơ cấu vốn lưu động của Công ty TNHH Hải
Hồng giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................... 27
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Hải
Hồng giai đoạn 2011 - 2013...................................................................................... 34


2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
Hải Hồng ............................................................................................................................... 49
2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 49
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. .............................................. 51
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH HảI HồNG ................................................... 53
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Hải Hồng trong thời gian tới ...... 53

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH
Hải Hồng ................................................................................................................................. 54
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ..................................................................... 54
3.2.2. Đảm bảo nguồn cung ứng nhu cầu vốn lưu động ......................................... 55
3.2.3. Quản lý kết cấu vốn lưu động ........................................................................ 56
3.2.4. Kiểm soát sự vận động và luân chuyển của vốn lưu động ............................. 59
3.2.5. Kiểm soát cơ cấu nguồn vốn .......................................................................... 60
3.2.6. Một số giải pháp khác .................................................................................... 61
3.3. Một số kiến nghị khác .................................................................................................. 62
KếT LUậN
PHụ LụC
TÀI LIệU THAM KHảO

Thang Long University Library


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Hải Hồng ...................................... 24
Bảng 2.1. Nguồn đảm bảo vốn lưu động 3 năm 2011, 2012 và 2013 của Công ty
TNHH Hải Hồng ...................................................................................................... 29
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn lưu động tại Công ty TNHH Hải Hồng giai đoạn 2011 – 2013 .... 31
Bảng 2.3. Chỉ tiêu tổng quát vốn lưu động của Công ty TNHH Hải Hồng giai
đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................... 35
Bảng 2.4. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty TNHH Hải Hồng giai
đoạn 2011 – 2013 ...................................................................................................... 38
Bảng 2.5. Hiệu quả sử dụng từng bộ phận của vốn lưu động của Công ty TNHH
Hải Hồng giai đoạn 2011 – 2013 .............................................................................. 42
Bảng 2.6. Khả năng thanh tốn của Cơng ty TNHH Hải Hồng giai đoạn 2011 – 2013 ... 47
Bảng 3.1. Tỷ lệ các khoản mục có quan hệ với doanh thu năm 2013 .................... 55
Bảng 3.2. Các khoản bồi thường trong hợp đồng .................................................. 57

Bảng 3.3. phân loại hàng tồn kho trong Công ty TNHH Hải Hồng....................... 59
Bảng 3.4. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho .............................................................. 59


LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Năm 1986 là cột mốc đánh dấu sự chuyển đổi nền cơ chế kinh tế Việt Nam, cơ
chế chuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường theo định hướng Xã
hội chủ nghĩa. Cơ chế mới mở ra mang tới nhiều cơ hội và thách thức đối với kinh tế
nước nhà nói chung cũng như các doanh nghiệp nói riêng. Một trong những thách thức
đầu tiên đó là vốn, yếutố cực kì quan trọng trong mọi hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế
của bất kì quốc gia nào;đểtiến hành bất kì hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ thể kinh
tế nào cũng phải chủ động về vốn.
Trong thời kì bao cấp, các doanh nghiệp được Nhà nước cấp phát vốn, lãi Nhà
nước thu, lỗ Nhà nước bù. Do đó, các doanh nghiệp khơng quan tâm đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng vốn. Ngày nay, khi nền cơ chế kinh tế
chuyển đổi, các doanh nghiệp phải tự đối mặt với sự biến động của thị trường, với sự
cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp trong nước cũng như bạn hàng ngoài nước.
Ngoài ra, để quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng, các doanh nghiệp đều
phải tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn, điều đó góp phần gia tăng sự cạnh tranh
gay gắt và quyết liệt hơn trên thị trường vốn.
Vì vậy, các doanh nghiệp muốn có hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh, tăng
sức cạnh tranh của mình thì các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để quản lý vốn
hợp lý. Đây là việc làm cấp thiết, cấp bách và có ý nghĩa sống cịn đối với doanh
nghiệp cũng như nền kinh tế quốc gia.
Là một sinh viên chuyên ngành tài chính, sau khi được đi sâu tìm hiểu bộ máy tài
chính kế tốn, cơng tác kế tốn của Cơng ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hải Hồng
em đã nhận thức được tầm quan trọng của công quản lý vốn lưu động tại doanh
nghiệp. Chính vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài:
“Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Hải

Hồng”, cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động trong doanh nghiệp.
 Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH
Hải Hồng qua các năm gần đây, để từ đó có thể thấy được những mặt mà cơng ty đã đạt
được cũng như những mặt cịn tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó.
 Đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động
của công ty trong những năm tới.

Thang Long University Library


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của Khóa Luận, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn
trong việc nghiên cứu một số vấn đề cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp. Nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH Hải Hồng qua 3 năm 2011, 2012 và 2013. Trên cơ sở đó, đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động của công ty trong những năm tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Lấy số liệu, thông tin qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh
năm 2011, 2012, 2013 kết hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Hải Hồng. Các phương pháp được sử dụng trong bài như:
 Phương pháp phân tích;
 Phương pháp tổng hợp;
 Phương pháp so sánh.
5. Kết cấu khóa luận
Ngồi phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 phần chính:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH
Hải Hồng giai đoạn 2011 – 2013.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty TNHH Hải Hồng.


CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VốN LƯU ĐộNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Những vấn đề chung về vốn lưu động
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào với
nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản
phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có tư liệu
sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động để kết hợp tạo ra sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ…. Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh ln thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó
được chuyển dịch tồn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản
phẩm được thực hiện. Biểu hiện đối tượng lao động dưới hình thái hiện vật được gọi là
tài sản lưu động, cịn hình thái giá trị gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong các doanh nghiệp người ta chia tài sản lưu động thành 2 loại:
 Tài sản lưu động sản xuất: Bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng thay
thế, sản phẩm dở dang… đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sản xuất, chế biến;
 Tài sản lưu động lưu thông gồm: Sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại
vốn bằng tiền các khoản vốn trong thanh toán….
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp ln gắn liền với q trình lưu thơng. Trong
q trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và
tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hố lẫn nhau, vận động khơng ngừng làm cho

q trình sản xuất kinh doanh được liên tục trong điều kiện nền kinh tế hàng hố - tiền
tệ. Để hình thành nên tài sản lưu động, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng
để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu
động của doanh nghiệp. Vậy:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước để hình thành nên các tài
sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục.
Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi
tồn bộ, hồn thành trong một vịng ln chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh.

1

Thang Long University Library


1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động là hình thái biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động nên nó
mang những đặc điểm tương tự như tài sản lưu động. Đó là, vốn lưu động tham gia
vào một chu kì kinh doanh và được luân chuyển một lần. Quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng nên vốn lưu động cũng vận
động theo từng chu kì một. Trong mỗi một chu kì vốn lưu động từ hình thái tiền tệ
chuyển sang hình thái vật chất là vật tư, hàng hóa dự trữ cho hoạt động sản xuất; tại
giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào sản xuất tạo nên thành phẩm và đưa vào tiêu
thụ. Kết thúc chu kì, khi công ty thu được tiền từ việc bán sản phẩm ra thị trường, vốn
lưu động lại trở về hình thái tiền tệ ban đầu. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, sự vận
động của vốn lưu động có thể mô tả qua sơ đồ sau:
T … H … H’… T
Trong đó:
 Giai đoạn 1 (T – H): Đây là giai đoạn khởi động và bắt đầu một chu trình vốn lưu
động. Khởi đầu vịng tuần hồn, vốn lưu động được bỏ ra để đổi lấy các tư liệu sản

xuất; tại giai đoạn này từ hình thái tiền tệ (T) vốn lưu động chuyển sang hình thái vốn
vật tư hàng hóa (H);
 Giai đoạn 2 (H – SX – H’): Tiếp nối sự chuyển hóa hình thái trên của vốn lưu
động, các vật tư dự trữ (H) sẽ được doanh nghiệp thơng qua q trình sản xuất (SX)
chế tạo ra hàng hóa. Vì vậy vốn lưu động tiếp tục từ hình thái sản phẩm dở dang (H)
thành hình thái thành phẩm (H’). H’ là hình thái cuối cùng của sản phẩm trước khi
được đưa ra tiêu thụ;
 Giai đoạn 3 (H’ – T’): Giai đoạn 3 là giai đoạn cuối cùng, kết thúc và tạo thành
một vịng khép kín cho vịng tuần hồn vốn. Các thành phẩm (H’) tại đây sẽ được
doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ thu về vốn lưu động ở hình thái tiền tệ (T’). Tuy nhiên
sau khi vịng tuần hồn vốn kết thúc, T’ cần lớn hơn T ban đầu để đảm bảo sự tăng lên
của tài sản lưu động từ đó doanh nghiệp được bảo toàn, phát triển và ngược lại. Đây là
nhân tố quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trên thực tế chu trình trên khơng diễn ra một cách tuần tự mà đan xen vào nhau.
Trong khi một bộ phận vốn lưu động được chuyển hóa thành vật tư, hàng hóa dự trữ
thì một bộ phận khác của vốn lưu động đang kết tinh trong thành phẩm lại được
chuyển hóa trở lại thành vốn bằng tiền, cứ như vậy các chu kì sản xuất kinh doanh
được lặp đi lặp lại, vốn lưu động được tuần hoàn và luân chuyển liên tục. Tốc độ luân
chuyển của vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng của vốn lưu động càng cao.
Muốn quá trình sản xuất và tái sản xuất diễn ra liên tục, doanh nghiệp cần có đủ vốn
và phân bổ hợp lý trong từng giai đoạn, từng thời kì của quá trình sản xuất.
2


Ngồi ra, trong q trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn lưu
động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khi công
ty tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng. Đặc điểm này cũng khác với vốn cố
định và giá trị của vốn cố định được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dưới
hình thức khấu hao.
Chính từ đặc điểm trên của vốn lưu động mà phương pháp quản lý, sử dụng vốn

lưu động là theo định mức; tức là định mức vốn lưu động cho từng đơn vị sản phẩm,
cho từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị
trường khó xác định được nhu cầu vốn lưu động đối với từng khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh; vậy nên người ta thường dựa trên chỉ tiêu quan trọng nhất là tiết kiệm
nhất về vốn lưu động cho cơng ty.
1.1.3. Vai trị của vốn lưu động
Thực tế, vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp tham gia hoạt động
kinh doanh hay nói cách khác, vốn lưu động là điều kiện kiên quyết của q trình sản
xuất nên có vai trị quyết định trong việc thành lập và phát triển của doanh nghiệp.
Trong vốn doanh nghiệp, vốn lưu động có vai trị chủ yếu như:
 Có khả năng quyết định quy mơ và sự tăng trưởng quy mô hoạt động của doanh
nghiệp: Quy mô hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành từ
tài sản và nguồn vốn, trong đó vốn lưu động là bộ phận quan trọng của vốn doanh
nghiệp nên góp phần vào quyết định quy mơ của doanh nghiệp. Ngoài ra, trong nền
kinh tế thị trường, doanh nghiệp đòi hỏi sự tự chủ cao trong việc sử dụng vốn. Để tiến
hành phát triển quy mô cần một lượng vốn nhất định để đầu tư, ít nhất để đảm bảo đủ
hàng hóa dự trữ;
 Với khả năng lưu chuyển nhanh, liên tục và đan xen, vốn lưu động trở lên linh
hoạt, luôn sẵn sàng tập trung giúp doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp;
 Đảm bảo quá trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên và liên tục: Quá trình sản xuất cần phải khép kín và liên tục, cung cấp đầy
đủ, kịp thời hàng hóa cho thị trường, đảm bảo chỗ đứng và thị phần của doanh nghiệp.
Do đó, lượng nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hóa… đầu vào phục vụ cho q trình cũng
phải liên tục, đầy đủ và chất lượng. Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp gặp vấn đề thì
các đối tượng lao động này sẽ không thể đáp ứng đủ gây trì trệ, gián đoạn sản xuất.
Theo định lý domino hàng loạt các vấn đề khác (sản xuất gián đoạn, thiếu hụt hàng hóa,
khơng đáp ứng đủ nhu cầu…) sẽ bị kéo theo gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp;
 Với đặc điểm lưu chuyển nhanh vốn lưu động trở thành cơng cụ phản ánh đánh
giá q trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp: Mua sắm, dự trữ

3

Thang Long University Library


hàng hóa, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là các quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mang tính vịng đời và khép kín. Các q trình tác động và liên kết chặt
chẽ với nhau. Sản lượng tiêu thụ sản phẩm phản ánh nhu cầu của thị trường, từ đây
tính tốn lượng sản phẩm cần sản xuất trong một chu trình. Số lượng các sản phẩm đầu
ra sẽ ảnh hưởng tới quá trình mua sắm và dự trữ tư liệu lao động, số lượng tư liệu sản
xuất tối ưu và dự trữ tối ưu được quy thành lượng vốn lưu động cần bỏ ra. Lượng vốn
lưu động bỏ ra càng lớn thì chứng tỏ nhu cầu dành cho các quá trình trên càng lớn;
 Giá thành bán ra của sản phẩm tính trên chi phí sản xuất và phần lợi nhuận đem
lại: Do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mà vốn lưu động
chiếm phần lớn chi phí sản xuất. Vì vậy, vốn lưu động trở thành bộ phận chủ yếu cấu
thành lên giá thành sản phẩm.
1.1.4. Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty nên cần được quản lý
và sử dụng một cách hiệu quả, để làm được điều đó nhà quản trị cần phân loại vốn lưu
động. Việc phân loại vốn lưu động giúp nhà quản trị tài chính doanh nghiệp dễ dàng
hơn trong việc quản lý và phân bổ vốn trong q trình sản xuất kinh doanh, từ đó có
thể sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động.
1.1.4.1. Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách này vốn lưu động của cơng ty có thể chia thành 3 loại:
 Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ…;
 Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển…;
 Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn

bằng tiền; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay
ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh
toán (các khoản tạm ứng, các khoản phải thu…), ….
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu
động hợp lí sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.

4


1.1.4.2. Phânloạitheohìnhtháibiểuhiện
Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành 2 loại:
 Vốn vật tư hàng hoá: Là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật được giữ để bán hoặc phục vụ cho nhu cầu sản xuất dở dang cụ thể như nguyên
liệu, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…;
 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Là loại tài sản có tính thanh khoản cao, dễ
chuyển đổi. Các khoản vốn tiền tệ bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các
khoản trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn và các loại chứng khoán có tính
thanh khoản cao như cổ phiếu, trái phiếu… Các khoản phải thu được coi là các khoản
mà doanh nghiệp bị các tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp khác chiếm dụng, các
khoản bao gồm: phải thu khách hàng, ứng trước cho người bán và dự phịng khoản
phải thu khó đòi.
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự
trữ và khả năng thanh toán của bản thân.
1.1.4.3. Phânloạitheoquanhệsởhữuvềvốn
Theo cách này người ta chia vốn lưu động thành 2 loại:
 Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của cơng ty, cơng ty có
đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt;
 Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân
hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thơng qua phát hành trái

phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh tốn. Cơng ty chỉ có quyền sử dụng trong
một thời hạn nhất định.
Qua cách phân loại này có thể thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được
hình thành bằng vốn của bản thân hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết định huy
động, quản lý, sử dụng vốn lưu động hiệu quả, hợp lý hơn, đảm bảo an toàn tài chính
trong sử dụng vốn lưu động của cơng ty.
1.1.4.4. Phânloạitheonguồnhìnhthành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành
các nguồn như sau:
 Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ số vốn điều lệ ban
đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung ttrong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp;
 Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do công ty tự bổ sung trong q trình sản
xuất kinh doanh như lợi nhuận của cơng ty được tái đầu tư;

5

Thang Long University Library


 Nguồn vốn liên doanh liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp
liên doanh của các bên tham gia cơng ty liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng
tiền mặt hoặc vật tư, hàng hoá...;
 Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong công ty, vay các công ty khác;
 Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho cơng ty thấy được
cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình. Từ góc
độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó cơng ty
cần xem xét, lựa chọn nguồn tài trợ tối ưu để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn của mình

từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.5. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động
1.1.5.1. Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa từng bộ
phận vốn lưu động trên tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp. Do đó, cần phân tích
kết cấu vốn lưu động để xem xét tỷ trọng từng loại tài sản của doanh nghiệp trong các
giai đoạn luân chuyển, xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động và tìm ra các biện
pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng trường hợp cụ
thể. Kết cấu vốn lưu động gồm 4 phần:
 Vốn bằng tiền: Gồm các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang
chuyển. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ lượng tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp
càng lớn. Bản thân tiền mặt là loại tài sản khơng có lãi, nhưng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh thì việc nắm giữ và dự trữ tiền mặt tại công ty là điều hết sức quan
trọng bởi đây là loại tài khoản có tính thanh khoản cao, dễ dàng lưu thơng. Do đó việc
năm dự trữ tiền mặt của doanh nghiệp mang tới nhiều lợi ích như: gia tăng khả năng
thanh tốn nhanh khi mua hàng hóa, dịch vụ, nguyên vật liệu đầu vào; giúp doanh
nghiệp tận dụng được các cơ hội thuận lợi trong kinh doanh, nhanh chóng chớp thời cơ
khi có cơ hội… Vì vậy, chỉ tiêu vốn bằng tiền trong vốn lưu động của doanh nghiệp
cần được duy trì ở mức vừa phải;
 Các khoản phải thu: Bao gồm các khoản phải thu khách hàng, ứng trước cho
người bán… Là các khoản chưa thanh toán của các tổ chức, các nhân với công ty.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, tăng tiêu thụ, các
doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu. Việc áp dụng phương thức này
có thể làm cho doanh nghiệp tăng thêm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu nợ,
chi phí rủi ro… Bên cạnh đó, việc tăng các khoản phải thu giúp doanh thu bán hàng
tăng, giảm hàng tồn kho cũng như các chi phí dự trữ, hạn chế hao mịn vơ hình… Do
6


đó, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ những chính sách áp dụng cho các khoản phải thu

để hạn chế được nhiều chi phí nhưng vẫn tạo ra lợi nhuận và tránh nguồn vốn doanh
nghiệp bị chiếm dụng quá nhiều;
 Hàng tồn kho: Gồm hàng đi mua trên đường, nguyên vật liệu, cơng cụ, dụng cụ,
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,… Chỉ tiêu này phản ánh tình hình, chính sách
quản lý cơng tác bán hàng cũng như q trình tiêu thụ sản phẩm. Việc quản lý hàng
tồn kho với lượng dự trữ đúng mức trong mỗi doanh nghiệp là vơ cùng quan trọng,
quản lý tốt sẽ giúp q trình sản xuất của doanh nghiệp được liên tục, không bị gián
đoạn; đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động;
 Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm tiền tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí phải trả,
các khoản thế chấp, ký quỹ ký cược ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn…
Đây là chỉ tiêu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn lưu động nhưng cũng phản ánh phần
nào khả năng sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Ngoài các chỉ tiêu vốn bằng
tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho, doanh nghiệp cần dùng một phần vốn để chi
trả một số khoản chi phí cần trả trước hoặc mang đi đầu tư vào các cơng cụ tài chính với
mục tiêu sinh lời. Các khoản đầu tư ngắn hạn cịn có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt
ngay khi doanh nghiệp cần đáp ứng. Điều này giúp cho doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn,
chủ động hơn trong việc huy động nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu thanh toán.
1.1.5.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động
 Nhân tố về mặt sản xuất: Bao gồm quy mơ sản xuất, tính chất sản xuất, đặc điểm
kỹ thuật, quy trình cơng nghệ, mức độ phức tạp của các sản phẩm khác nhau, độ dài
của một chu kì sản xuất khác nhau sẽ có tỷ trọng vốn lưu động trong các khâu sản xuất
kinh doanh (dự trữ, sản xuất, lưu thông) cũng khác nhau;
 Nhân tố về mặt cung ứng tiêu thụ: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp cần dự trữ nhiều vật tư, hàng hóa và cần nhiều nguồn cùng cung hay các đơn vị
cung ứng khác nhau. Tùy thuộc vào khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp, kì
hạn giao hàng cùng khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng cũng sẽ ảnh
hưởng ít nhiều đến kết cấu vốn lưu động do mất nhiều khoản chi phí cho việc di chuyển
hoặc mỗi lần giao nhận hàng. Ngoài ra, trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm, khối lượng
tiêu thụ mỗi lần nhiều hay ít đều có ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu vốn lưu động;
 Nhân tố về mặt thanh toán: Sử dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau như

cách thanh toán, thủ tục thanh tốn, việc chấp hành kỷ luật thanh tốn thì vốn bị chiếm
dụng trong q trình thanh tốn cũng khác nhau. Do vậy, lựa chọn phương thức thanh toán
khác nhau cũng tác động tới việc tăng giảm vốn lưu động bị chiếm dụng tai khâu này.

7

Thang Long University Library


1.2. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.2.1. Sựcầnthiếtphảixácđịnhnhucầuvốnlưuđộng
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của công ty được hiểu là nhu cầu
vốn lưu động thường xuyên ở mức thấp nhất, cần thiết phải có để đảm bảo q trình
sản xuất kinh doanh của cơng ty tiến hành bình thường, liên tục.Xác định đúng đắn
nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty được tiến hành liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao đã
thành một trong những nội dung quan trọng của tài chính doanh nghiệp.
Trong điều kiện các công ty chuyển sang thực hiện hạch toán kinh doanh theo cơ
chế thị trường, mọi nhu cầu về vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh của các công ty
đều phải tự tài trợ. Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cấp thiết
trở lên càng quan trọng và tác động thiết thực vì:
 Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động;
 Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của cơng ty được tiến hành bình thường và
liên tục;
 Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của công ty;
 Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lưu động
của công ty.
Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ khơng khuyến
khích cơng ty khai thác các khả năng tiềm tàng, biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất

kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, gây nên tình trạng ứ đọng vật
tư hàng hóa, vốn chậm. Luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng
giá thành sản phẩm.
Ngược lại, nếu công ty xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây nhiều khó
khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công ty thiếu vốn sẽ
không đảm bảo sản xuất liên tục, gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất, khơng có
khả năng thanh tốn và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
Ngồi ra, nhu cầu vốn lưu động của cơng ty là một đại lượng không cố định và
chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như:
 Quy mô sản xuất kinh doanh của cơng ty trong từng thời kì;
 Sự biến động của giá cả các loại vật tư, hàng hóa mà cơng ty sử dụng sản xuất;
 Chính sách, chế độ về lao động, tiền lương đối với người lao động từng cơng ty;
 Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn lưu động của công ty trong quá trình dự
trữ sản xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
8


Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giảm thấp tương đối nhu cầu
vốn lưu động khơng cần thiết, cơng ty cần tìm các biện pháp phù hợp tác động đến các
nhân tố ảnh hưởng trên sao cho có hiệu quả nhất.
1.2.2. Phươngphápxácđịnhnhucầuvốnlưuđộngthườngxuyêncầnthiếtcủadoanhnghi
ệp
 Phươngpháptrựctiếp
Phương pháp trực tiếp căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc dự trữ
vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu của từng khoản vốn lưu động
trong từng khâu. Sau đó tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
 Đối với dự trữ nguyên vật liệu
Vdt = Fn x Ndt
Trong đó:
Vdt : Số vốn cần thiết tối thiểu để dự trữ nguyên vật liệu.

Fn

:Chi phí nguyên vật liệu sử dụng bình quân một ngày.

Ndt :Số ngày cần thiết dự trữ nguyên vật liệu.
 Đối với chi phí sản xuất dở dang
Vdd= Pn x CkxHs
Trong đó:
Vdd :Vốn dự trữ cần thiết tối thiểu cho sản phẩm dở dang.
Pn

:Chi phí sản xuất bình quân một ngày.

Ck

: Chukìsảnxuấtsảnphẩm.

Hs

: Hệsốsảnphẩmdở dang.

 Đốivớithànhphẩm
Vtp=Zn x Ntp
Trongđó:
Vtp : Vốn thành phẩm dự trữ cần thiết tối thiểu.
Zn

: Giá thành sản phẩm bình quân một ngày.

Ntp : Số ngày dự trữ thành phẩm.

Ưu điểm: Xác định được nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng khâu kinh
doanh. Từ đó tạo điều kiện tốt cho việc quản lý, sử dụng vốn cho từng loại trong từng
khâu sử dụng.

9

Thang Long University Library


Nhược điểm: Việc tính tốn tương đối phức tạp, mất nhiều thời gian nếu doanh
nghiệp sử dụng nhiều loại vật tư trong sản xuất.
 Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào số vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ
sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch.
Cơng thức tính tốn:
Vnc= Vobqx

M1
x (1 + t%)
M0

Trong đó:
Vnc : Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch.
Vobq : Số bình quân vốn lưu động năm báo cáo.
M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch.
M0 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo.
t%

: Tỷ lệ ( tăng hoặc giảm ) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm


kế hoạch so với năm báo cáo.
t%=

K1  K 0
x100%
K0

Ưu điểm: Tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ước tính được nhanh chóng
nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp, phù hợp với
điều kiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.
1.2.3. Nguồn đảm bảo nhu cầu vốn lưu động
Thông thường tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bởi nguồn vốn lưu
động thường xuyên còn tài sản lưu động tạm thời được tài trợ bởi nguồn vốn lưu động
tạm thời. Mỗi cơng ty có cách thức phối hợp khác nhau giữa hai nguồn này nhằm bảo
đảm nhu cầu chung về vốn lưu động của công ty.
Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Hoặc Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – tài sản cố định
Vốn lưu động tạm thời = Nợ ngắn hạn

10


1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đặc trưng cơ bản của vốn lưu động là luân chuyển liên tục trong quá trình sản
xuất kinh doanh và chuyển tồn bộ giá trị vào sản phẩm trong chu kì kinh doanh, do
vậy đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường thông qua đánh giá về
tốc độ ln chuyển vốn lưu động.
Ngồi mục đích sử dụng trong sản xuất vốn lưu động còn được sử dụng trong

thanh toán nên hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn thể hiện ở khả năng đảm bảo vốn
lưu động cho khả năng thanh tốn của cơng ty.
Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và quản lý vốn lưu động của công ty
nhằm đảm bảo cho vốn lưu động trong công ty được luân chuyển với tốc độ cao, đảm
bảo khả năng thanh tốn của cơng ty ln ở tình trạng tốt nhất và mức chi phí cho việc
sử dụng vốn lưu động là thấp nhất. Nói cách khác, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thể
hiện khả năng sinh lời của vốn lưu động, nó cho biết mỗi đơn vị vốn lưu động trong kì
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kì.
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, công ty phải đương đầu với sự cạnh tranh hết sức
gay gắt và khốc liệt. Điều đó địi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải sử dụng
nguốn vốn sao cho từng đồng bỏ ra thu về được nhiều lợi ích nhất, mang lại hiệu quả
lớn nhất; đặc biệt đối với các công ty tư bởi nguồn vốn của họ hoàn toàn huy động từ
bên ngoài mà khơng được trợ giúp từ phía Nhà nước, doanh nghiệp phải có trách
nhiệm hồn trả phần gốc và chi phí cho bên cho phần vốn này, mỗi đồng vốn phải cân
nhắc thật kỹ trước khi đưa ra quyết định. Hơn bao giờ hết, việc sử dụng vốn hiệu quả
trở nên cấp thiết, có khả năng quyết định sự sống cịn của một doanh nghiệp. Để làm
được điều đó, doanh nghiệp cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và
vốn lưu động nói riêng, bởi vốn lưu động chiếm tỷ lệ cao trong tổng tài sản và hiệu
quả sử dụng vốn lưu động hướng tới mục tiêu thu được lợi nhuận tối đa tạo điều kiện
để phát triển mở rộng quy mô hoạt động của công ty cả về chiều sâu và chiều rộng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp cho công ty giữ được sức mua
của đồng vốn kể cả khi nền kinh tế xảy ra lạm phát. Tăng năng lực hoạt động của đồng
vốn lưu động là một yếu tố quan trọng giúp cho sự tồn tại và phát triển của cơng ty và
khẳng định được vị thế của mình trong cơ chế thị trường đầy tính cạnh tranh. Có thể
nói nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động khơng chỉ có ý nghĩa sống cịn đối với
các cơng ty mà còn tác động tới sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc dân.

11


Thang Long University Library


1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành trong một môi trường hết sức
phức tạp, đa dạng. Với một số nhân tố này thì giúp cho DN phát triển tích cực và thuận
lợi, cịn một số nhân tố khác thì kìm hãm sự phát triển. Do vậy, các nhà quản trị tài chính
doanh nghiệp khi tiến hành cơng việc của mình sẽ phải nhận biết, phân tích, sử dụng và đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm:
 Những nhân tố khách quan
Sự hình thành và phát triển của công ty luôn gắn liền và chịu tác động to lớn của
môi trường xung quanh. Khả năng cải tạo mơi trường theo hướng có lợi cho cơng ty là
rất khó, chính vì thế mà khả năng thích nghi với mơi trường để tồn tại và phát triển,
phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực của môi trường là điều mà
mỗi công ty cần phải làm. Chúng ta xem xét các nhân tố ảnh hưởng khách quan đến
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
 Môi trường kinh tế: Mỗi công ty đều là một thành viên của một nền kinh tế
nhất định nên nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố kinh tế mà trước hết là các chính
sách vĩ mơ của Chính phủ như chính sách tài khố, chính sách lãi suất, chính sách hối
đối… tác động tới giá trị và số lượng các khoản mục trong tài sản lưu động hết sức rõ
rệt. Ngồi ra, cịn các tác động khác như cung cầu thị trường về vốn sản phẩm hàng
hố của cơng ty, về ngun vật liệu… Tình hình lạm phát lãi suất hiện tại cũng ảnh
hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động của công ty. Nếu nền kinh tế có xu hướng ổn
định tăng trưởng thì chính sách tín dụng thương mại có thể được nới lỏng, việc giữ tiền
có thể giảm đi, và ngược lại;
 Chiến lược sản xuất kinh doanh, các chính sách của các đối thủ cạnh tranh và
các công ty khác cũng là vấn đề công ty cần quan tâm. Trong điều kiện cạnh tranh gay
gắt như hiện nay việc thu hút khách hàng là điều quan trọng sống còn đối với cơng ty

vì thế cơng ty cần có các chính sách khuyến khích xúc tiến để tạo lợi thế so với đối thủ
thơng qua chính sách tín dụng thương mại, đồng thời xác định mức dữ trữ hợp lý tránh
thiếu hụt duy trì sản xuất kinh doanh khi mà nguyên liệu đầu vào khan hiếm, điều này
phải dựa trên cơ sở các phân tích dự đốn của cơng ty về xu hướng của thị trường;
 Mơi trường chính trị - xã hội: Môi trường này trước hết tác động đến hành vi
tiêu dùng của khách hàng, ngồi ra nó cịn có tác động lớn đến các DN có mặt hàng
xuất khẩu. Các bạn hàng nước ngoài thường e dè nếu làm ăn với các cơng ty mà tình
hình chính trị xã hội ở đó khơng ổn định. Nếu mơi trường chính trị xã hội ổn định sẽ
giúp các cơng ty phát triển bền vững và thu hút được nhiều bạn hàng quốc tế hơn;

12


 Mơi trường pháp lí: Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp
luật của Nhà nước tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trên cơ sở
pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo môi trường cho các công ty
phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mơ. Với
bất kì thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt động
của công ty. Các văn bản pháp luật về tài chính, về quy chế đầu tư như các quy định về
trích khấu hao, về tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản về thuế và đều ảnh hưởng lớn tới
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
 Những nhân tố chủ quan
 Trình độ quản lí vốn lưu động của cơng ty: Quản lý vốn lưu động tốt sẽ làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn lưu động, việc này đòi hỏi phải có các nhà quản lý có trình độ, được
đào tạo, có khả năng phân tích đánh giá, dự báo để xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh;
 Cơ cấu tổ chức lao động của công ty: Việc bố trí lực lượng lao động phù hợp
với chức năng nhiệm vụ sẽ giúp họ phát huy năng lực của mình và hoàn thành tốt
nhiệm vụ. Chẳng hạn ở khâu thu mua ngun vật liệu cơng ty cần có nhân viên hiểu
biết thị trường, có nhân viên kỹ thuật, giám định hàng hố… Trong khâu tiêu thụ cần
những nhân viên có năng lực, kinh nghiệm để có thể đưa sản phẩm đến tay khách hàng

một cách nhanh nhất…;
 Chính sách sử dụng vốn lưu động của công ty: Đây là một nhân tố quan trọng
bậc nhất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong công ty. Công ty sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả cao hay khơng phụ thuộc nhiều vào chính sách sử dụng
vốn lưu động của cơng ty như: Các chính sách về tiền mặt, chính sách về dự trữ, chính
sách về tín dụng thương mại…;
 Vấn đề con người luôn là then chốt quyết định các vấn đề khác. Con người là
chủ thể của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, họ là người ra các quyết định quản lý,
là người vận hành máy móc tạo ra sản phẩm, lại là người tiêu dùng sản phẩm. Chính vì
thế yếu tố tác động của con người là không thể tránh khỏi trong mọi trường hợp. Và
trong công tác quản lý sử dụng vốn lưu động, con người cũng đóng vai trị nhân tố ảnh
hưởng quan trọng.
Trênđây lànhững nhân tốchủyếu làm ảnh hưởng tới công tác tổchức vàsửdụng
vốn lưu độngcủa doanh nghiệp. Để hạn chếnhững tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới
hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét
một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân của những mặt
tồn tại trong việc tổ chức sử dụng vốn lưu động, nhằm đưa ra những biện pháp hiệu
quả của đồng vốn lưu động mang lại là cao nhất.

13

Thang Long University Library


1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.3.4.1. Nhómchỉtiêutổng quát
 Khả năng sinh lời của vốn lưu động
Mục tiêu kinh doanh doanh nghiệp nói chung và sử dụng hiệu quả vốn lưu động
nói riêng đều ln đặt tối đa hóa lợi nhuận lên hàng đầu. Đo đó, để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động cần đánh giả khả năng sinh lời từ vốn lưu động của doanh nghiệp.

Khả năng sinh lời của vốn lưu động phản ánh sự đóng góp của vốn lưu động
trong việc tạo ra lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu được xét qua công thức:
Khả năng sinh lời của vốn lưu động =

Lợi nhuận rịngx 100%
Vốn lưu động bình qn
(Đơn vị: %)

Đây là thước đo hiệu quả sử dụng của vốn lưu động được bỏ ra. Chỉ tiêu này thể
hiện một trăm đồng vốn lưu động bỏ ra có thể thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tốt góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
 Hiệusuấtsửdụngvốnlưuđộng
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động hay còn gọi là sức sản xuất của vốn lưu động
phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản, thông qua việc đầu tư vốn lưu động vào quá trình
sản xuất kinh doanh và lượng doanh thu thuần thu về sau quá trình. Qua cơng thức:
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =

Doanh thu thuần trong kì
Vốn lưu động bình quân
(Đơn vị: lần)

Chỉ tiêu này thể hiện một trăm đồng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Với một đồng vốn lưu động bỏ ra có thể thu về càng
nhiều doanh thu thuần thì càng cho thấy công ty sử dụng và đầu tư tài sản tốt. Khi hệ
số nhỏ hơn 1 thì khả năng thu về doanh thu thuần từ một đồng vốn lưu động thấp;
ngược lại, khi hệ số lớn hơn 1 thì khả năng thu về doanh thu thuần từ một đồng vốn
lưu động cao. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện doanh nghiệp đang sử dụng vốn lưu động
của mình hiệu quả, vốn lưu động vận động nhanh, đem lại doanh thu cao cho doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tốt.


14


 Suấthaophívốnlưuđộng
Suất hao phí vốn lưu động phản ánh khả năng sử dụng vốn lưu động thông qua
việc thu doanh thu thuần.
Suất hao phí vốn lưu động=

Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
(Đơn vị: lần)

Suấthaophívốnlưuđộngthểhiệnsốđồngvốnlưuđộngbỏ rađểthuvềmộtđồngdoanhthu
thuần.Hệ số càng nhỏ càng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao bởi số
vốn lưu động bỏ ra thấp mà thu về doanh thu cao. Do đó, số vốn lưu động tiết kiệm
được càng nhiều.
1.3.4.2. Nhómchỉtiêuphảnánhtốcđộluânchuyểnvốnlưuđộng
Việc sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn lưu động ngoài khả năng sinh lời còn biểu
hiện ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lưu động luân
chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại. Các chỉ
tiêu thường dùng để phản ánh về tốc độ luân chuyển vốn lưu động gồm:
 Số vòng luân chuyển của vốn lưu động
Số vòng luân chuyển của vốn lưu động hay còn được biết tới là số vịng quay của
vốn lưu động có cơng thức:
Số vịng quay vốn lưu động = Tổng doanh thu tiêu thụ
Vốn lưu động bình qn
(Đơn vị: Vịng)
Trong đó doanh thu tiêu thụ bao gồm: doanh thu thuần, doanh thu tài chính và
thu nhập khác.

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động thực hiện trong một thời kỳ
nhất định. Việc tăng vịng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh
nghiệp giảm được lượng vốn lưu động không cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm
vốn vay và hạ thấp chi phí sử dụng vốn. Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn
lưu động càng cao và ngược lại.

15

Thang Long University Library


 Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động
Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiện một vòng
quay vốn lưu động.
Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động =

360
Số vòng quay vốn lưu động
(Đơn vị: Ngày)

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện
được một lần luân chuyển hay được hiểu là độ dài thời gian một vòng quay của vốn
lưu động ở trong kỳ. Vịng quay vốn lưu động càng nhanh thì kỳ ln chuyển của vốn
lưu động càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động cần được sử dụng có hiệu quả.
Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ vốn lưu động vận động nhanh, góp phần nâng cao
doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 Hệsốđảmnhiệmcủavốnlưuđộng:
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần thiết bỏ ra để
doanh nghiệp có doanh thu.


Vốnlưuđộng bình qn

Hệsốđảmnhiệmcủavốnlưuđộng=

Tổng doanh thu tiêu thụ
(Đơn vị:lần)
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng ln chuyển thuần thì cần
bao nhiêu đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn lưu
động càng cao. Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinh doanh xây dựng kế hoạch
về đầu tư vốn lưu động một cách hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng từng bộ phận của vốn lưu động
Đây là các hệ số đo lường khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Hệ số đo lường
khả năng hoạt động đơi khi cịn được gọi là hệ số hiệu quả hoặc hệ số luân chuyển. Do
đó, khi phân tích các chỉ tiêu hoạt động thì người ta thường sử dụng các chỉ tiêu thể
hiện vòng quay, thể hiện chu kỳ của vốn lưu động sau đây:

16


×