Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

Hoàn thiện kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP xây lắp tại Cty phát triển xây dựng và XK Sông Hồng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (510.57 KB, 85 trang )

Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
lời mở đầu
Trong vài thập niên gần đây, Việt Nam đang trên đà phát triển nhanh
chóng để tiến kịp các nớc trong khu vực và trên thế giới trong mọi lĩnh vực, nhất
là trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng. Vì vậy, các doanh nghiệp để tồn tại và
phát triển trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh gay gắt thì một mặt phải
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, mở rộng thị trờng, mặt khác phải hạ
thấp đợc giá thành. Giá thành tăng hay giảm, cao hay thấp đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm hay lãng phí nguyên vật liệu, lao động, tiền vốn
Sử dụng hợp lý chi phí sản xuất sẽ dẫn đến hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng
cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống của ngời lao
động.
Không nằm ngoài xu thế đó, Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập
khẩu Sông Hồng đã từng bớc hội nhập và hợp tác để phát triển, giành đợc chỗ
đứng trong nớc cũng nh tạo đợc vị thế cao so với các doanh nghiệp bạn. Để đạt đ-
ợc nh vậy là do công ty đã nắm bắt và nhận thức đợc vai trò quan trọng của vấn đề
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây
dựng.
Qua thời gian đi sâu nghiên cứu tình hình thực tế tại công ty phát triển xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, em đã chọn Hoàn thiện kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty phát triển
xây dựng và xuất khẩu Sông Hồng làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung bài luận văn của em gồm ba phần chính:
Ch ơng1 : Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

1
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Ch ơng2 : Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông


Hồng.
Ch ơng3 : Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển xây
dựng và XNK Sông Hồng.
Để hoàn thành chuyên đề này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn
tận tình của cô giáo -Thạc sỹ Đỗ Thị Phơng, các thầy cô giáo trong khoa Kế
toán và sự giúp đỡ của phòng Tài chính- Kế toán Công ty phát triển xây dựng
và xuất nhập khẩu Sông Hồng.

Lơng Hồng Nhung 2001D1170

2
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt của cùng
một quá trình sản xuất, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp. Trong công tác quản lý thông qua các thông tin về chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm, những nhà quản lý nắm đợc chi phí sản xuất, giá thành
sản phẩm thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để phân tích đánh giá
tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật; các dự toán chi phí; tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành để có quyết định đúng đắn, nhằm quản lý chặt chẽ
chi phí sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Kế toán là
công cụ quan trọng đợc tổ chức ở các doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện đầy đủ
các nhiệm vụ sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức quản lý và quy trình công nghệ, xác định đối
tợng tập hợp chi phí và phơng pháp kế toán chi phí hợp lý.

- Ghi chép, tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chính xác cho từng đối tợng
tập hợp chi phí, trên cơ sở đó kiểm tra tình hình thực hiện định mức chi phí và dự
toán chi phí, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chi phí phát sinh.
- Xác định đối tợng tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích
hợp. Tính toán chính xác giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình,
kiểm tra tình hình thực hiện giá thành của doanh nghiệp.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

3
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
1.2. Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
1.2.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
1.2.1.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là quá trình chuyển biến
của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dới sự tác động của máy móc thiết bị cùng
sức lao động của công nhân. Nh vậy, trong doanh nghiệp xây dựng, chi phí sản
xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá
và các hao phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản
xuất, thi công trong một thời kỳ nhất định.
Trong kế toán xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất đợc thể hiện thông qua các
yếu tố: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp
(CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC), chi phí sử dụng máy thi công
(CPMTC), và các chi phí khác bằng tiền phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất.
1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại có nội
dung, công dụng và đặc tính khác nhau nên yêu cầu đối với từng loại cũng khác
nhau. Để quản lý chi phí, phục vụ cho việc hoạch định các chính sách đầu t cho t-
ơng lai và việc chỉ đạo kinh doanh hàng ngày, thì CPSX trong các DNXL thờng đ-
ợc phân loại theo các tiêu thức sau:

a) Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Trong các DNXL, theo tiêu thức này thì CPSX xây lắp gồm:
Chi phí NVL: nh xi măng, sắt, thép...
Chi phí CCDC sản xuất nh: khuân dầm, cốp pha, quần áo bảo hộ...
Chi phí nhiên liệu động lực nh: xăng, dầu, mỡ, điện...
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

4
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân viên trực tiếp,
gián tiếp thi công và quản lý công trình.
Chi phí khấu hao TSCĐ: là số khấu hao trích cho các loại tài sản của doanh
nghiệp nh nhà làm việc, kho tàng, máy thi công và khấu hao các tài sản vô
hình khác.
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình SXKD, thi công công
trình nh: điện thoại, điện, nớc...
Chi phí bằng tiền khác.
b) Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí
Do đặc thù của sản xuất của ngành xây lắp nên CPSX xây lắp bao gồm các
khoản mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): là biểu hiện bằng tiền của
giá trị NVL sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp (SPXL), sản xuất
công nghiệp dịch vụ trong DNXL nh những chi phí về vật liệu chính, vật liệu
phụ, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên sản phẩm xây lắp (gạch,
thép, xi măng, cát,...); không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí
chung, chi phí máy thi công.
Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): bao gồm tiền lơng, tiền công và
các khoản phụ cấp có tính chất lơng của công nhân trực tiếp tham gia vào
quá trình hoạt động xây lắp (tính cả cho lao động thuê ngoài theo từng công
việc). Khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính

trên tiền lơng của công nhân.
Chi phí máy thi công (CPMTC): là các chi phí sử dụng xe, máy sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình ở các DNXL thực hiện phơng thức
thi công hỗn hợp, vừa thủ công vừa bằng máy. CPMTC bao gồm: chi phí
nhân công, chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

5
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công và
các khoản khác.
Chi phí sản xuất chung (CPSXC): là các chi phí liên quan đến quá trình
quản lý ở các tổ đội nh tiền lơng, các khoản trích theo lơng của nhân viên sử
dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội thuộc biên chế doanh nghiệp và
các chi phí khác liên quan.
Ngoài hai cách phân loại trên, CPSX còn đợc phân loại thành chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp, chi phí biến đổi và chi phí cố định, tuỳ nhu cầu của quản
trị DN và đặc điểm SXKD của doanh nghiệp.
1.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ CPSX gồm CPNVLTT, CPNCTT,
CPMTC, CPSXC và các chi phí khác có liên quan tính cho từng công trình, hạng
mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc
chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng
hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền
vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành.
1.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
a) Phân loại giá thành SPXL theo căn cứ và thời điểm tính giá thành:

Giá thành dự toán: là chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp của
từng CT, HMCT hoàn thành bao gồm dự toán về CPNVLTT, CPNCTT,
CPMTC và CPSXC. Giá thành dự toán đợc lập dựa trên cơ sở các định mức
kinh tế kỹ thuật của ngành và đơn giá dự toán xây lắp do Nhà nớc qui định
và đợc tính theo công thức:
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

6
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Giá thành dự toán trớc thuế = ( CPNVL + CPNC + CPMTC + CPSXC) +
+ thu nhập chịu thuế tính trớc
Giá thành dự toán sau thuế = Giá thành dự toán trớc thuế + Thuế GTGT
đầu ra
Giá thành kế hoạch: là giá thành đợc lập dựa trên cơ sở giá thành dự toán và
những điều kiện cụ thể của DN về biện pháp thi công, đơn giá, định mức và
đợc tính theo công thức:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế: là giá thành đựơc tính toán dựa trên CPSX thực tế phát
sinh do kế toán tập hợp trên các sổ sách chi phí sản xuất trong kỳ và kết quả
đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ trớc và cuối kỳ này. Giá thành thực tế đợc
tính sau khi thực hiện thi công có khối lợng xây lắp, CT, HMCT hoàn thành
cần phải tính giá thành.
b) Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp theo phạm vi tính toán chi phí trong giá
thành:
Giá thành sản xuất của SPXL: bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPMTC,
CPSXC cho CT, HMCT đã hoàn thành, đợc sử dụng ghi sổ cho sản phẩm đã
hoàn thành bàn giao cho khách hàng. Giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ
để tính toán giá vốn bán hàng và lợi nhuận gộp của doanh nghiệp.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm XL: bao gồm giá thành sản xuất cộng chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó, và đợc xác

định sau khi SPXL đợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của SPXL là căn cứ để
tính toán lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

7
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
1.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm nhng chúng ta
cần phân biệt hai khái niệm này, giữa chi phí và giá thành sản phẩm có sự khác
biệt về phạm vi, giới hạn và nội dung.
+ Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh còn giá thành sản
phẩm xây lắp luôn gắn với từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng
xây dựng hoàn thành.
+ Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định và không gắn
với khối lợng sản phẩm hoàn thành. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một
phần chi phí đã phát sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí phát sinh ở kỳ
sau.
Tuy nhiên, giữa hai khái niệm này chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
có quan hệ mật thiết vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của
những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong hoạt động sản xuất thi công. Chi phí
sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành của công trình. Sự tiết kiệm hay lãng
phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản
phẩm xây lắp hạ hay cao. Quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với quản lý chi phí
sản xuất.
1.3. phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.3.1. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp.
1.3.1.1. Đối tợng tập hợp CPSX:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản

xuất phát sinh đợc tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó. Nh vậy để xác định đúng
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

8
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
đắn đối tợng tập hợp chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp cần căn cứ vào các yếu
tố sau:
+ Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm và đặc điểm tổ chức sản xuất.
+ Căn cứ vào yêu cầu tính giá thành, yêu cầu quản lý, khả năng, trình độ
hạch toán của doanh nghiệp.
+ Đối với doanh nghiệp xây dựng, do các đặc điểm về tổ chức sản xuất và
quá trình sản xuất nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là
từng công trình, hạng mục công trình theo đơn đặt hàng từng bộ phận (đội) sản
xuất xây lắp.
1.3.1.2. Phơng pháp tập hợp CPSX:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp sử dụng để tập hợp và
phân loại các CPSX trong phạm vi, giới hạn của đối tợng tập hợp CPSX. Trong
doanh nghiệp kinh doanh xây lắp thờng sử dụng một số phơng pháp: - Phơng
pháp tập hợp CPSX theo từng CT, HMCT: Hàng tháng, CPSX liên quan đến
từng CT, HMCT nào thì tập hợp cho CT, HMCT đó bằng phơng pháp trực tiếp
hoặc gián tiếp.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo khối lợng công việc hoàn
thành: Toàn bộ chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định đợc tập hợp theo
một đối tợng chịu chi phí. Giá thành thực tế theo một khối lợng công việc hoàn
thành là toàn bộ chi phí trong quá trình thi công khối lợng công tác xây lắp đó.
1.3.2. Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
1.3.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a) Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Lơng Hồng Nhung 2001D1170


9
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm toàn bộ chi phí vật liệu chính, vật liệu
phụ, các vật liệu khácdùng cho việc xây dựng, lắp đặt các CT, HMCT.
b) Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các TK
liên quan nh TK 152, TK 111, TK 112, TK 331...
c) Chứng từ kế toán sử dụng
Để tập hợp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng: Bảng
phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ; hoá đơn giá trị gia tăng
d) Ph ơng pháp hạch toán ( Sơ đồ 1)
1.3.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
a) Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công nhân
trực tiếp xây lắp, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm tiền lơng chính, lơng
phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.
b) Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ CPNCTT, kế toán sử dụng những chứng từ sau: Bảng
chấm công, Hợp đồng giao khoán, Bảng thanh toán lơng
c) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 chi phí nhân công trực tiếp và các tài
khoản khác có liên quan nh TK 334, TK 141, TK 335...
d) Ph ơng pháp hạch toán: ( Sơ đồ 2)
1.3.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
a) Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

10
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT

Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan trực tiếp tới việc vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử máy và chi phí về những công trình tạm thời phục
vụ sử dụng MTC.
Chi phí thờng xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử
dụng MTC bao gồm: chi phí NVL, tiền lơng công nhân điều khiển và phục
vụ MTC, khấu hao MTC và các chi phí bằng tiền khác.
b) Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ CPMTC, kế toán sử dụng những chứng từ sau:
Bảng phân bổ chi phí máy thuê ngoài
Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
c) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 623 chi phí sử dụng máy thi công và các tài
khoản khác có liên quan nh TK 152, TK111...
d) Ph ơng pháp tập hợp và phân bổ CPMTC
Phơng pháp tập hợp chi phí sử dụng MTC phát sinh trong tháng đợc tổng hợp,
phân bổ cho từng đối tợng sử dụng (CT, HMCT) theo khối lợng máy đã hoàn
thành, công thức phân bổ chi phí MTC nh sau:
Tổng chi phí sử dụng Khối lợng
Chi phí phân của từng loại MTC (ca) máy đã
bổ cho từng = ----------------------------------- x phục vụ cho
CT, HMCT Tổng khối lợng (ca) máy đã từng CT,
sử dụng cho từng CT, HMCT HMCT
e) Ph ơng pháp hạch toán : ( Sơ đồ 3)
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

11
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
1.3.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
a) Nội dung chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho sản xuất xây lắp trong
quá trình tiến hành xây dựng cơ bản tai các công trờng, các đội và các xí nghiệp
trong doanh nghiệp xây lắp.
b) Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ CPSXC, kế toán sử dụng những chứng từ sau:
Bảng tập hợp CPSXC toàn DN
Bảng phân bổ CPSXC cho từng CT, HMC
Các chứng từ khác.
c) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627 chi phí sản xuất chung và các tài
khoản khác nh TK 334, TK 141, TK 111...
d) Ph ơng pháp hạch toán: ( Sơ đồ 4)
1.3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ trong doanh nghiệp xây lắp
Sản phẩm dở dang (SPDD) trong DNXL là các CT, HMCT hay khối lợng
công tác xây lắp trong thời kỳ cha đợc bên chủ thầu nghiệm thu, chấp nhận thanh
toán. Việc đánh giá SPDD phụ thuộc vào phơng thức thanh toán giữa ngời nhận
thầu và ngời giao thầu.
Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý
(xác định đợc dự toán) thì SPDD là khối lợng xây lắp cha đạt điểm dừng kỹ thuật
hợp lý đã qui định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí
thực tế của công trình đó cho các giai đoạn còn dở dang theo giá dự toán với công
thức đánh giá nh sau:
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

12
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
1.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
hoàn thành.
Việc hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất phải dựa vào đối tợng và phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các TK

621, 622, 623, 627, đồng thời mở sổ chi tiết chi phí sản xuất chung cho từng đối
tợng.
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh cho từng đối t-
ợng trên cơ sở các sổ chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết chuyển sang TK154
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho từng đối tợng.
Sơ đồ hạch toán ( Sơ đồ 5)
1.3.5. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.3.5.1. Đối tợng tính giá thành
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của công tác tính giá
thành và có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc tính chính xác giá thành SPXL.
Xuất phát từ đặc điểm của xây dựng là sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi
sản phẩm có dự toán riêng và yêu cầu quản lý theo dự toán. Do vậy, đối tợng tính
giá là các CT, HMCT đã hoàn thành, các khối lợng xây lắp có dự toán riêng đã
hoàn thành (gọi chung là SPXL).
1.3.5.2. Kỳ tính giá thành
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

13
+
+
Chi phí
thực tế
của
khối lư
ợng dở
dang
cuối kỳ
Chi phí thực tế của khối
lượng dở dang
đầu kỳ

Chi phí thực tế KLXL
phát sinh trong kỳ
Giá trị dự toán của KLXL
hoàn thành trong kỳ
Giá trị dự toán của
KLXL dở dang cuối kỳ
Giá trị
dự toán
của
KLDD
cuối kỳ
=
X
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tính
giá thành cho từng đối tợng tính giá thành. Kế toán căn cứ vào đặc điểm tổ chức
sản xuất và chu kỳ sản xuất thích hợp để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, và
kỳ tính giá thành thờng là khi hoàn thành kết thúc toàn bộ công trình, hoặc khi
kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoặc công việc đạt tới điểm dừng kỹ
thuật hợp lý, hoặc khi một bộ phận công trình có giá trị sử dụng đợc nghiệm thu
bàn giao.
1.3.5.3. Các phơng pháp tính giá thành xây lắp
a) Ph ơng pháp tính giá thành giản đơn (ph ơng pháp trực tiếp):
Thích hợp với những sản phẩm có qui mô sản xuất giản đơn, đối tợng tính
giá thành tơng đối phù hợp với đối tợng tập hợp CPSX. Giá thành sản phẩm đã
hoàn thành đợc tính theo công thức sau:
b) Ph ơng pháp tổng cộng chi phí :
Thích hợp với công trình trải qua nhiều giai đoạn thi công. Giá thực tế đợc
xác định:
Z = D

đk
+ C
1
+ C
2
+ C
3
+...+ C
n
- D
CK
Trong đó : Z là giá thành thực tế toàn bộ CT, HMCT.
C
1
, C
2
...C
n
là chi phí sản xuất các giai đoạn.
D
đk
, D
CK
là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

14
Giá thành
sản phẩm
hoàn thành

Chi phí thực tế
KLXLDD đầu
kỳ
Chi phí thực
tế của KLXL
phát sinh
trong kỳ
Chi phí thực tế
của KLXLDD
cuối kỳ
=
+
_
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Chơng 2
Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty phát triển xây
dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
2.1. Giới thiệu chung về công ty phát triển xây dựng và
xuất nhập khẩu sông hồng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng có tên giao dịch
quốc tế là SongHong Construction development and import export company (viết
tắt là: SHODEX)
Công ty có trụ sở chính tại 164 phố Lò Đúc- Hai Bà Trng - Hà Nội.
Điện thoại: 84-04-9718520. Fax: 04.9720314
Tổng số nhân viên trong công ty là 230 ngời, trong đó có 30 ngời là nhân
viên quản lý.
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng là một doanh
nghiệp Nhà nớc, tiền thân của công ty là chi nhánh công ty xây dựng và xuất nhập

khẩu trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng.
Một số công trình tiêu biểu:
Công trình cải tạo khách sạn địa chất Quảng Ninh
Công trình nhà điều hành dự án Cien Co I
Công trình sửa chữa trung tâm năng lợng mới
Công trình nhà chung cu Nhạc viện Hà Nội
Công trình công ty bia Việt Hà
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

15
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2003- 2004 của công ty
Stt Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
1
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
98.984.097.628 102.392.547.430
2
Tổng lợi nhuận trớc thuế 411.323.887 1.104.788.691
3 Nguồn vốn 36.708.376.290 50.454.298.747
4 Tổng số cán bộ CNV trong danh sách 190 200
5 Tổng quỹ lơng 4.617.798.074 6.893.704.500
6 Tiền lơng bình quân 13.446.567 18.720.000
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quy trình công nghệ tại công ty
2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Chức năng của Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
là xây dựng các công trình giao thông, xây dựng các công trình công nghiệp, dân
dụng, đầu t phát triển kinh doanh và thực hiện xuất nhập khẩu.
Do đó, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển xây dựng và
xuất nhập khẩu Sông Hồng chủ yếu thuộc các lĩnh vực sau:

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, bu điện, nền móng hạ tầng kỹ thuật.
- Thi công đờng dây và lắp đặt trạm biến thế điện, kinh doanh phát triển
nhà. Thi công lắp đặt thiết bị chuyên ngành cấp thoát nớc, đờng dây cao thế, hạ
thế.
2.1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Để thực hiện xây dựng tốt các công trình thì cần phải thực hiện đúng theo
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp. Tuy mỗi công trình riêng biệt đợc
thực hiện khác nhau nhng có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
xây lắp ở Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng nh sau:
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

16
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Giai đoạn chuẩn bị thi công: Công ty nhận mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng
theo đúng bản vẽ tổ chức thi công, lập kế hoạch vật t thiết bị, thiết kế công
nghệ thi công, chuẩn bị nhân lực.
Giai đoạn thi công: Giai đoạn này thực hiện theo những bớc công nghệ do
phòng kỹ thuật lập, quy trình thực hiện cho từng công trình đợc làm theo
đúng kế hoạch đã lập ra riêng cho từng công trình đó.
Giai đoạn hoàn thiện: Là giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm xây lắp. Gồm các công việc nh: lắp đặt hệ thống điện, nớc,
cửa, trát, lát, bả matít hay quét vôi công trình, hạng mục công trình.
2.1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty phát triển xây dựng và xuất
nhập khẩu Sông Hồng theo kiểu trực tuyến chức năng: đứng đầu công ty bao gồm
Giám đốc công ty và hai Phó giám đốc, bên dới là các phòng ban chức năng, phân
xởng tổ đội trực thuộc.( Sơ đồ 6)
Giám đốc công ty là ngời đại diện pháp nhân của công ty, phải chịu trách
nhiệm trớc Tổng công ty, trớc pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty. Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công ty, trực
tiếp lãnh đạo mọi lĩnh vực hoạt động của công ty.
Phó giám đốc phụ trách xây lắp có nhiệm vụ quản lý chỉ đạo các hoạt
động xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và xuất nhập khẩu có nhiệm vụ
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh,
chịu sự lãnh đạo của cấp trên để đảm bảo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Gồm 6 phòng ban với biên chế tại văn phòng công ty là 30 ngời.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

17
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Phòng kỹ thuật: gồm 3 ngời chịu trách nhiệm giúp giám đốc quản lý các
lĩnh vực kỹ thuật của công ty nh lập kế hoạch công tác về quản lý các công
trình theo đúng tiến độ kỹ thuật.
Phòng kế hoạch và đầu t: gồm 2 ngời, là cơ quan chức năng của công ty về
công tác kế hoạch hóa sản xuất và đầu t xây dựng của toàn công ty.
Phòng tổ chức lao động: gồm 3 ngời, thực hiện quản lý hồ sơ nhân sự, sắp
xếp điều hành nhân lực. Tham mu cho giám đốc trong việc xây dựng kế
hoạch, cơ cấu tổ chức, tuyển dụng lao động
Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu: gồm 3 ngời, tham mu cho giám đốc
xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, khai thác thị trờng giá cả, xây
dựng đơn giá cho công trình, hợp đồng kinh tế
Phòng tài chính kế toán: gồm 6 ngời, có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán kế
toán, vừa lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo cho kế hoạch sản
xuất đúng tiến độ, kiểm tra tình hình thanh toán với Tổng công ty, ngân
hàng, khách hàng, với cán bộ công nhân viên trong công ty. Đồng thời ghi
chép, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu chi, thực hiện
báo cáo đúng quy định.

Văn phòng đại diện phía Nam: Chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh ở khu vực phía Nam.
* Các đội xây lắp: Có nhiệm vụ quản lý đội và tổ chức thi công theo yêu cầu
nhiệm vụ đợc giao, tổ chức ký hợp đồng kinh tế nội bộ, thanh toán hợp đồng
khoán của đội.
2.1.4. Cơ cấu của bộ máy kế toán
Công ty đã sắp xếp cơ cấu bộ máy kế toán hết sức khoa học, hợp lý, hoạt
động có hiệu quả, cung cấp thông tin kịp thời đầy đủ và chính xác. (Sơ đồ 7)
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

18
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
- Kế toán trởng: quản lý chung toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về toàn bộ công tác tài chính kế toán, điều hành công
việc chung của phòng kế toán.
- Phó trởng phòng tài chính kế toán: là kế toán thanh toán tiền mặt và
tiền gửi qua ngân hàng, có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, thanh
toán với khách hàng, ngân hàng và Ngân sách Nhà nớc
- Kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu: có nhiệm vụ theo dõi chặt chẽ và
tổng hợp các thông tin liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho.
` - Kế toán công cụ dụng cụ, tài sản cố định theo dõi tình hình tăng giảm
công cụ, tài sản cố định, tính toán xác định giá trị hao mòn phục vụ cho kế toán
tập hợp chi phí và tính giá thành.
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: hàng tháng có nhiệm
vụ tính lơng phải trả cho công nhân viên, phân bổ chi phí tiền lơng, BHXH vào
các đối tợng để tập hợp chi phí để tính giá thành.
- Kế toán tổng hợp, chi phí giá thành và doanh thu: thực hiện các phần
hành kế toán còn lại cha phân công, phân nhiệm cho các bộ phận trên, tập hợp chi
phí và tính giá thành, xác định kết quả.
- Thủ quỹ: là ngời quản lý lợng tiền mặt tại công ty, căn cứ vào phiếu thu,

phiếu chi hợp lệ để thu và chi, ghi sổ quỹ tiền mặt.
* Bộ phận kế toán tại các xí nghiệp và các đội sản xuất đảm trách phân
việc theo dõi hạch toán chi tiết vật t, tiền lơng, tập hợp chi phí phát sinh ban đầu
của các hợp đồng, các công trình.
2.1.5. Một số đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại công ty.
Chế độ kế toán
Công tác kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp và theo QĐ 1864/QĐ/BXD của Bộ xây dựng ban hành chế độ kế toán mới
áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

19
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Hình thức ghi sổ kế toán
Hình thức ghi sổ kế toán công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu
Sông Hồng đang áp dụng hiện nay là hình thức sổ Nhật ký chung. (Sơ đồ 8)
Đặc điểm cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đợc căn cứ vào chứng từ gốc, để ghi vào sổ nhật ký chung theo
thứ tự thời gian và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó ghi vào sổ cái
theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Trong hình thức này, hệ thống sổ kế toán gồm có: Sổ Nhật ký chung; Sổ
cái; Sổ kế toán chi tiết.
Kỳ kế toán:
Công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng có niên độ kế
toán bắt đầu vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
Kế toán hàng tồn kho:
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá đích danh
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Phơng pháp kê khai thờng xuyên
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Thực tế hàng tồn kho

Phơng pháp tính thuế GTGT:
Công ty áp dụng cách tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
2.2. Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty phát triển xây dựng và xuất nhập
khẩu Sông Hồng.
Trong bài luận văn này, em đã lấy số liệu về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công trình nhà chung c 5 tầng Nhạc
viện Hà Nội để minh hoạ.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

20
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Mã đối tợng của công trình là 017- Công trình nhà chung c Nhạc viện
Hà Nội. Đội trởng đội xây lắp số 1 (còn gọi là chủ công trình) là Ông Nguyễn Lê
Phong.
2.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT
a) Nội dung chi phí NVLTT
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng tơng đối lớn
trong giá thành công trình, hạng mục công trình ( khoảng 70%- 75% tổng chi
phí). Chi phí NVLTT bao gồm các chi phí mua NVL chính, vật liệu phụ, nửa
thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất SPXL và chi phí
nhiên liệu chạy máy thi công.
Nguyên vật liệu chính bao gồm các loại: sắt, thép, xi măng, đá hộc, bê
tông.
Nguyên vật liệu phụ bao gồm các loại : sơn, bột bả, dây thép buộc, vôi.
Nhiên liệu bao gồm các loại: xăng A92, xăng A90, dầu nhờn, nớc làm mát
máy, dầu diegien.
b) Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu nhập kho.
Phiếu xuất kho.

Giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi.
Hoá đơn giá trị gia tăng...
c) Sổ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng
Các chi phí NVL thực tế phát sinh đợc hạch toán vào TK 621 chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và các tài khoản khác liên quan nh: TK 111, TK 112,
TK 152....TK 621 đợc mở chi tiết cho từng CT, HMCT.
Sổ kế toán sử dụng: sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 621.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

21
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
d) Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí NVLTT
Công ty áp dụng phơng pháp tính giá hàng tồn kho theo phơng pháp giá
đích danh và hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Ví dụ 1: Khi mua NVL giao trực tiếp cho công trờng, căn cứ vào hoá đơn GTGT
số 03685 ngày 2/12/2004 (Phụ lục 1), kế toán lập phiếu nhập kho số 80 ngày
2/12/2004 (Phụ lục 2) đồng thời ghi sổ bút toán:
Nợ TK 152 116.145.774
Nợ TK 133 11.614.577
Có TK 331 127.760.351
Công ty áp dụng phơng pháp giá đích danh NVL xuất kho nên khi xuất số
NVL đã nhập ở trên, kế toán xuất theo giá nhập của những NVL này. Khi xuất, kế
toán lập phiếu xuất kho số 58 ngày 15/12/2004 (Phụ lục 3) và ghi bút toán:
Nợ TK 621- Ctr NVHN 116.145.774
Có TK 152 - Ctr NVHN 116.145.774
Ví dụ 2: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 70 ngày 31/12/2004 (Phụ lục 4), kế toán
định khoản:
Nợ TK 621 790.000
Có TK 152 790.000
Cuối kỳ (quý IV/2004), toàn bộ chi phí NVLTT đợc tập hợp trên TK 621,

kế toán tiến hành tổng hợp và kết chuyển để tính giá thành công trình NVHN theo
định khoản:
Nợ TK 154- Ctr NVHN 3.287.747.068
Có TK 621- Ctr NVHN 3.287.747.068
Trên cơ sở căn cứ vào các chứng từ, tài liệu liên quan đến nhập, xuất vật t
sử dụng cho công trình, kế toán vật t nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự động vào
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

22
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
Nhật ký chung (Phụ lục 5), sổ cái TK 621 (Phụ lục 6), và sổ chi tiết TK 621
(Phụ lục 7).
Trình tự kế toán tập hợp CPNVLTT của công trình NVHN (Sơ đồ 9)
Sổ chi tiết TK 154 (Phụ lục số 23)
2.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
a) Nội dung chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT bao gồm toàn bộ số chi phí về tiền công phải trả cho công
nhân trực tiếp thi công công trình và công nhân điều khiển máy thi công, không
bao gồm các khoản trích theo lơng nh BHYT, BHXH, KPCĐ.
b) Tài khoản kế toán sử dụng:
Tại công ty, CPNCTT đợc tập hợp trên tài khoản 622 chi phí nhân công trực
tiếp, và các tài khoản khác có liên quan nh: TK 111, TK 112, TK 334...
c) Sổ kế toán và chứng từ kế toán sử dụng:
Sổ kế toán sử dụng: sổ cái , sổ chi tiết tài khoản 622.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Bảng chấm công.
Phiếu giao nhận công việc kiêm hợp đồng để thanh toán.
Hợp đồng giao khoán.
Bảng chấm công.
Các chứng từ liên quan khác.

d) Phơng pháp kế toán tập hợp CP NCTT
Tại công ty phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, chi phí nhân
công trực tiếp chiếm một tỷ trọng không nhỏ ( khoảng 17%) trong tổng giá thành
sản phẩm. Do vậy, việc hạch toán đúng, đủ, kịp thời khoản mục chi phí này sẽ
giúp cho việc tính giá thành sản phẩm đợc chính xác, hợp lý. Mặt khác, nó cũng
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

23
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
có ý nghĩa quan trọng trong việc tính toán, thanh toán tiền lơng, tiền công thoả
đáng, kịp thời khuyến khích đợc tinh thần làm việc của ngời lao động.
Hiện nay, hình thức trả lơng cho toàn bộ lao động trực tiếp của công ty chủ
yếu dựa vào hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Cách tính lơng tháng của một công nhân trực tiếp sản xuất nh sau:
Trong đó:
Số ngày làm việc thực tế trong tháng đợc lấy trên bảng chấm công và bảng
thanh toán lơng do cán bộ phụ trách nhân công ở từng tổ, đội lập.
Đơn giá/ một công: Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lợng công việc
hoàn thành, hợp đồng làm khoán, bảng chấm công kế toán đội tính ra đơn
giá công theo công thức:

Sau khi tính xong đơn giá và tiền lơng cho từng công nhân, kế toán đội mới
tiến hành lập bảng thanh toán lơng và chuyển lên công ty. Kế toán tiền lơng công
ty tiến hành kiểm tra, tính toán lại và lập bảng thanh toán lơng và bảng phân bổ
tiền lơng cho cả đội xây lắp.
Ví dụ:
Căn cứ vào hợp đồng làm khoán (Phụ lục 8); Bảng chấm công (Phụ lục
9); Biên bản kiểm kê khối lợng công việc hoàn thành tháng 12 của tổ thép B1+B2.
Tổng số tiền giao khoán là 9.843.600 và tổng số công để thực hiện hợp đồng là
242 công, kế toán đội tiến hành tính đơn giá/ một công nh sau:

Lơng Hồng Nhung 2001D1170

24
Lơng tháng của một công
nhân trực tiếp sản xuất
Số công làm việc thực
tế trong tháng
Đơn giá/ một công
= x
Đơn giá/ một công
Tổng giá trị hợp đồng khoán
Tổng số công thực hiện hợp đồng khoán
=
Luận văn tốt nghiệp Khoa TCKT
9.843.600
Đơn giá/ một công = ---------------- = 40.676 đ
của tổ thép 242
Kế toán sẽ lấy chẵn số tiền tính đơn giá cho công nhân viên là 40.000 đ, số
tiền d còn lại sau khi tính tổng số công khoán sẽ chia cho đội trởng và đội phó
( theo tỷ lệ đội trởng 2/3, đội phó 1/3)
Tổng số tiền lơng tính theo đơn giá 40.000 đ/ công là:
40.000 x 242 = 9.680.000 đ
Số tiền khoán là: 9.843.600 đ
Số tiền chia thêm cho đội trởng là:
( 9.843.600 - 9.680.000) x 2/3 = 109.000 đ
Số tiền lơng của đội trởng trong tháng 12 là:
= 15 x 40.000 + 109.000 = 709.000 đ
Tơng tự tính cho đội phó, còn lơng của công nhân khác thì áp dụng tính nh
công thức tính lơng trên. Ví dụ, lơng của công nhân tháng 12 đợc lĩnh :
Vũ Văn Thuỷ 40.000 x 15 công = 600.000 đ

Nguyễn Văn An 40.000 x 14 công = 560.000 đ
Với các công nhân khác cách tính tơng tự.
Cuối tháng, kế toán đội chuyển bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, biên
bản nghiệm thu khối lợng công việc hoàn thành, bảng thanh toán lơng của từng tổ
thi công lên công ty. Kế toán tiền lơng công ty tiến hành kiểm tra và lập bảng
tổng hợp thanh toán tiền lơng (Phụ lục 10) cho cả đội xây lắp.
Đối với công nhân điều khiển máy thi công thì phơng pháp tính lơng tơng
tự nh trên.
Lơng Hồng Nhung 2001D1170

25

×