Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Nêu hai khác biệt chính giữa một gen cấu trúc điển hình của sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) với một gen điển
hình của sinh vật nhân thực. Cấu trúc của các loại gen này có ý nghĩa gì cho các sinh vật nhân sơ và nhân
thực?
<b>Hướng dẫn giải </b>
<b>Nhân sơ </b> <b>Nhân thực </b>
Kích thước nhỏ Kích thước lớn hơn
- Gen khơng phân mảnh, có vùng mã hoá bao gồm
tồn trình tự các nuclêơtit mã hố cho các axit amin.
- Phần lớn là gen phân mảnh, vùng mã hố bao gồm
các exon và intron.
- khơng có các trình tự nuclêơtit “thừa” (intron) nên
tiết kiệm được vật chất di truyền và năng lượng cần
cho nhân đơi ADN và trong q trình phiên mã, dịch
mã.
- Thông qua sự cắt bỏ các intron và nối các exôn sau
khi phiên mã, từ cùng một gen của sinh vật nhân thực
có thể tạo ra các mARN trưởng thành khác nhau, từ
đó dịch mã ra các loại chuỗi pôlipeptit khác nhau ở
những mô khác nhau của cùng một cơ thể. Điều này
rất có ý nghĩa với sinh vật đa bào vì chúng có thể tiết
kiệm được thông tin di truyền nhưng vẫn tạo ra được
- Intron cũng cung cấp vị trí để tái tổ hợp các exon
(trao đổi exôn) từ một bộ các exôn để tạo nên các gen
khác nhau trong q trình biệt hố tế bào cũng như
trong qúa trình tiến hố tạo nên các gen mới.
<b>Câu 2. </b>
Số lượng nuclêôtit trong ADN của tế bào nhân thực rất lớn nhưng số nuclêơtit trực tiếp tham gia mã hố là
rất nhỏ (1,5%). Theo em những đoạn nuclêơtit khơng mã hố đó có phải là những đoạn “ADN rác” khơng?
Vì sao?
<b>Hướng dẫn giải </b>
- Không phải đoạn DNA rác
- Giải thích : vì những đoạn nu khơng mã hóa đều có các chức năng riêng của chúng bao gồm :
+ Vùng khơng mã hóa intron : tạo điều kiện tái tổ hợp exon để tạo ra nhiều loại chuỗi polipeptit từ một
gen duy nhất
+ Trình tự điều hòa : nơi tương tác với các phân tử ức chế hoặc hoạt hố q trình phiên mã
+ Trình tự đầu mút : bảo vệ NST, quy định tuổi thọ của tế bào.
+ Đoạn lặp : tạo thành họ gen, tạo điều kiện tích lũy các đột biến để tạo thành gen mới
+ Gen giả : tốc độ tích lũy đột biến cao, cung cấp nguyên liệu cho sự tiến hóa hệ gen
+ Vùng khơng mã hóa đầu 3’( 3’UTR) : vùng kết thúc của một gen
+ Yếu tố di truyền vận động : lặp gen, chuyển vị exon, tái tổ hợp ADN
<b>Câu 3. </b>
Nêu vai trò của intron trong cấu trúc gen phân mảnh. Những thay đổi nào trong trình tự các nucleotit ở vùng
intron có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật?
<b>Hướng dẫn giải </b>
* Vai trò của intron trong cấu trúc gen phân mảnh
+ intron làm hạn chế được tác động có hại của đột biến vì nếu đột biến thường là nguyên khung xảy ra trong
các vùng intron thì khơng ảnh hưởng đến thông tin di truyền.
+ Nhờ intron mà một gen có thể mã hố cho nhiều hơn một loại chuỗi polipeptit thông qua cơ chế cắt bỏ
intron và nối exon trong quá trình tạo mARN trưởng thành, nhờ đó tiết kiệm thơng tin di truyền.
+ Các intron trong gen có thể thúc đẩy nhanh sự tiến hố của các prơtêin nhờ q trình xáo trộn exon.
+ Các intron làm tăng xác suất trao đổi chéo giữa các exon thuộc các gen alen với nhau, nhờ đó có thể xuất
hiện các tổ hợp có lợi.
+ Tham gia tạo các vùng đặc biệt của NST: tâm động, đầu mút…
+ Tham gia tạo vùng biên giữa các gen.
+ Một số intron chứa các trình tự tham gia điều hoạt động của gen.
* Sự thay đổi trình tự các nucleotit trong vùng intron có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể
sinh vật trong các trường hợp sau:
+ Một số intron của gen này lại chứa trình tự điều hoà hoạt động của gen khác, nếu bị đột biến sẽ làm cho
sự biểu hiện của gen khác bị rối loạn, thể đột biến có thể bị chết hoặc giảm sức sống.
Đột biến xảy ra ở các nucleotit thuộc hai đầu intron, làm sai lệch vị trí cắt intron, phức hệ enzim cắt ghép
khơng nhận ra được hoặc cắt sai dẫn đến làm biến đổi mARN trưởng thành, cấu trúc polypeptit sẽ thay đổi
Đột biến làm biến đổi intron thành trình tự mã hố axit amin, bổ sung thêm trình tự nucleotit mã hố
<b>Câu 4. </b>
Intron của 1 gen có thể điều hòa hoạt động của gen như thế nào?
<b>Hướng dẫn giải </b>
- Intron của gen có thể chứa các trình tự tăng cường, khi nó liên kết với các yếu tố phiên mã sẽ làm tăng ái
lực của ARN polymeraza với promoter và do vậy sẽ làm tăng cường mức độ phiên mã của gen.
- Nếu intron trong ARN sơ cấp có chức năng điều hồ hoạt động gen thì chỉ có thể theo cơ chế nó sẽ liên
kết bổ sung được với một trình tự của promoter và do vậy ngăn cản quá trình phiên mã của gen.
<b>Câu 5.</b><i><b> </b></i>
a. Nêu vai trị của êxơn trong gen phân mảnh. Sau khi các intron bị cắt bỏ thì trật tự sắp xếp và số lượng
của êxôn trong mARN trưởng thành sẽ như thế nào?
b. Đột biến điểm ở intron có ảnh hưởng đến êxơn khơng ? Giải thích.
<b>Hướng dẫn giải </b>
a)
- Vai trị của êxơn trong gen phân mảnh là mã hóa các axit amin để cấu trúc nên chuỗi polipeptit và mã hóa
phẩn tử ARN. Trong vùng mã hóa axit amin, mỗi êxơn quy định một miền cấu trúc biểu hiện chức năng
của prôtêin.
- Số lượng và trình tự các êxôn:
+ Về trật tự: sau khi các intron bị cắt bỏ thì trật tự sắp xếp của các êxơn trong mARN trưởng thành có thể
bị xáo trộn, tuy nhiên thường giữ nguyên như trật tự vốn có trên gen. Các vị trí của êxơn đầu (ở đầu 5’) và
cuối (ở đầu 3’) thường không thay đổi.
+ Về số lượng: một vài êxơn có thể bị loại bỏ do cơ chế điều hòa hoạt động của gen. Ví dụ, gen mã hóa
troponinT gồm 5 êxơn mã hóa cho 2 loại prơtêin cơ mà mARN trưởng thành khác nhau, trong đó dạng 1
khơng có êxơn 4, cịn dạng 2 khơng có êxơn 3.
b) Nếu đột biến intron là đột biến nguyên khung thì khơng ảnh hưởng đến êxơn, cịn nếu là đột biến dịch
khung thì có thể làm biến đổi intron thành trình tự mã hóa axit amin, bổ sung thêm trình tự nuclêơtit mã hóa
axit amin vào các êxơn, làm cho chuỗi peptit dài ra khi được tổng hợp sẽ có hại cho cơ thể sinh vật.
<b>Câu 6. </b>
Diễn biến của giai đoạn khởi đầu tái bản theo trình tự của các enzim tham gia diễn ra như thế nào?
<b>Hướng dẫn giải </b>
1. Phức hệ DnaA; DnaB; DnaC - Nhận biết điểm sao chép (Ori) bằng cách phá vỡ tạm thời liên kết
hidro
- Giải tỏa lực căng tại đầu chạc 3 sao chép bằng cách làm đứt tạm
thời 1 số liên kết photphođieste.
3. Helicaza - Phá vỡ liên kết hiđrô và tách hai mạch
4. Prôtêin SSB - Bám vào mạch đã tách ra để chúng khơng đóng xoắn trở lại tạo
thuận lợi cho các enzim hoạt động;
<b>Câu 7. </b>
a. Cho 1 đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị sao chép như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III,
IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN). Các đoạn mạch đơn nào của đoạn ADN trên được tổng hợp gián đoạn
? Giải thích?
b. Giả sử, gen A ở ngô và gen B ở vi khuẩn E.coli có chiều dài bằng nhau, hãy so sánh chiều dài của phân
tử mARN do hai gen trên tổng hợp.
<b>Hướng dẫn giải </b>
<b>a. Các đoạn mạch đơn được tổng hợp gián đoạn: Đoạn I và IV. </b>
Hoặc chú thích theo sơ đồ sau:
O
I II
III IV
3’...
5’...
...5’
...3’
...5'
...3'
5'...
3'...
- Giải thích:
+ Từ điểm O đoạn ADN tháo xoắn và tổng hợp theo hai chạc chữ Y
+ Do enzim ADN polimeraza chỉ có thể bổ sung nucleotit vào nhóm 3OH tự do nên chỉ một mạch đơn của
đoạn ADN mẹ có chiều 3 – 5 (từ điểm khởi đầu nhân đôi) được tổng hợp liên tục, mạch cịn lại có chiều
5 – 3 tổng hợp gián đoạn.
<b>b. So sánh chiều dài của phân tử mARN do hai gen trên tổng hợp: </b>
- Ngô thuộc nhóm sinh vật nhân thực, có gen phân mảnh; vi khuẩn E.coli thuộc nhóm sinh vật nhân sơ, có
gen không phân mảnh.
- 2 phân tử mARN sơ khai được tổng hợp từ 2 gen có chiều dài bằng nhau vì chiều dài của gen A và chiều
dài của gen B bằng nhau.
- Phân tử mARN trưởng thành do gen A tổng hợp ngắn hơn phân tử mARN trưởng thành do gen B tổng hợp vì đã bị
loại bỏ các đoạn intron.
<b>Câu 8. </b>
Nêu chức năng của ADN polymeraza I và ADN polymeraza III trong sao chép ADN. Tại sao ở sinh vật
nhân sơ khi nhân đơi phân tử ADN thì các phân tử ADN con không bị ngắn đi so với phân tử ADN mẹ,
trong khi đó ở sinh vật nhân thực sau mỗi lần nhân đôi các phân tử ADN con lại bị ngắn dần đi ở các tế bào
sinh dưỡng?
<b>Hướng dẫn giải </b>
<b>ADN pol I </b> <b>ADN pol III </b>
cắt bỏ đoạn mồi và xúc tác phản ứng tổng hợp
đoạn nucleotit thay thế đoạn mồi cũng theo
chiều 3'-5'. Ngồi ra, nó cịn có khả năng sửa sai
theo chiều 3'-5'
xúc tác phản ứng tổng hợp chuỗi nucleotit theo
chiều 5'-3' (gắn nucleotit mới vào đầu 3' ) và có
khả năng sửa sai theo chiều 3'-5'.
<b> Về sự cố đầu mút </b>
<b>Phân tử ADN trong tế bào xôma </b> <b>phân tử ADN ở SV nhân sơ </b>
có cấu trúc mạch thẳng, nên trong sao chép những đoạn
mồi ở đầu mạch dẫn (mạch nhanh) và mạch chậm (ở các
đầu mút nhiễm sắc thể) sau khi được loại bỏ, enzim không
tổng hợp được đoạn ADN thay thế do khơng có vị trí 3'OH
của nucleotit phía trước. Do đó, đầu mút của phân tử ADN
bị ngắn đi sau mỗi chu kì nguyên phân.
<b>Câu 9. </b>
Có ý kiến cho rằng: Trong bộ máy sao chép ADN, các phân tử ADN polymerase giống như các “đầu xe
lửa” di chuyển dọc “đường ray” ADN. Theo em ý kiến đó có chính xác hay khơng? Giải thích?
<b>Hướng dẫn giải </b>
- Ý kiến của bạn chưa chính xác.
- Giải thích:
+ Bộ máy sao chép AND là một phức hệ lớn gồm nhiều protein, sự tương tác giữa các protein qui định hiệu
quả về chức năng của phức hệ.
VD: Sự tương tác giữa enzim primase với các protein tại chạc sao chép làm chậm sự mở rộng chạc sao chép
và điều phối tốc độ sao chép giữa mạch dẫn đầu và mạch ra chậm.
+ Phức hệ sao chép AND không di chuyển dọc AND mà chuỗi AND chui qua phức hệ trong quá trình sao
chép: Các phức hệ sao chép kết nhóm với nhau thành các “nhà máy” và được cố định vào mạng lưới nhân,
trong đó hai phân tử AND polymerase liê n kết với hai mạch AND làm khuôn và mạch AND làm khuôn
được kéo qua enzim giống như “guồng chỉ”, kết quả là hai phân tử AND con được hình thành và đẩy ra
ngồi.
<b>Câu 10. </b>
Vì sao trong 2 mạch polinucleotit mới được tổng hợp thì một mạch được hình thành liên tục cịn mạch kia
được hình thành từng đoạn? Vẽ sơ đồ minh họa.
<b>Hướng dẫn giải </b>
ADN mới được tổng hợp theo chiều 5’- 3’ mà 2 mạch của phân tử ADN có chiều ngược nhau, trên mạch
gốc 3’-5’ mạch mới được tổng hợp liên tục, trên mạch còn lại mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo ra
các đoạn okazaki, các đoạn này nối với nhau nhờ enzim ligaza.
<b>Câu 11. </b>
Hiện tượng tái bản đầu mút phân tử ADN nhờ enzim telomerase ở người có diễn biến như thế nào?
<b>Hướng dẫn giải </b>
- Enzim telomerase chứa 1 trình tự lặp lại liên tiếp [AAUXXX]; nó gắn vào đầu mút của mạch ADN; sử dụng trình
tự ARN của chính nó xúc tác phản ứng tổng hợp và kéo dài mạch ADN làm khn về phía đầu 3’
+ Nhiều đoạn trình tự [TTAGGG] liên tiếp được tổng hợp từ đầu 3’ của mạch khuôn
+ Dựa trên mạch ADN khuôn được kéo dài, ADN polimerase lấp đầy các Nu còn thiếu ở phần đầu mút của mạch
ADN mới chưa được sao chép trọn vẹn.
<b>Câu 12. </b>
<b>Nhân sơ </b> <b>Nhân thực </b>
hệ gen của vi khuẩn thường chỉ là một phân tử
ADN sợi kép mạch vòng duy nhất và chỉ có một
điểm khởi đầu sao chép
hệ gen của sinh vật nhân thật thường mang
nhiều phân tử ADN sợi kép mạch thẳng có nhiều
điểm khởi đầu sao chép
ít có nhiều enzym ADN polymeraza hơn
ít có nhiều prôtêin khác nhau tham gia khởi đầu
tái bản ADN hơn
Tốc độ sao chép nhanh hơn Chậm hơn
Khơng có sự cố đầu mút có
<b>Câu 13. </b>
Xét một quá trình sao chép ADN bình thường, nucleotit Adenin (A) sẽ được thêm vào mạch đang tổng hợp
ở hình nào dưới đây là hợp lý? Giải thích.
<b>Hướng dẫn giải </b>
Hình a là hợp lý vì: chiều của 2 mạch ngược nhau, các nucleotit ở mạch đang tổng hợp có cấu trúc đúng,
khơng như các hình cịn lại.
- b sai vì: nucleotit ở mạch đang tổng hợp có nhóm OH của đường nằm ở cả vị trí 2’và 3’
- c sai vì: nhóm OH ở vị trí 2’
Ở người, đa hình đơn nucleotit trong gen X, biểu hiện bởi cặp nucleotit A=T được thay thế bằng G≡X ở vị
trí nucleotit 136 (kí hiệu là SNP A136G) trong vùng mã hóa, có thể được xác định bằng phương pháp nhân
bản ADN nhờ PCR kết hợp với cắt bằng enzim giới hạn. Alen kiểu dại mang A=T ở vị trí 136 (kí hiệu là
alen A) có 2 vị trí nhận biết của một enzim giới hạn (RE) tại các vị trí nucleotit 136 và 240 trong vùng mã
hóa. Alen đột biến mang G≡X ở vị trí 136 (kí hiệu là alen G) mất vị trí nhận biết RE tại vị trí đó. Để nhân
bản đoạn gen bằng PCR, người ta dùng cặp đoạn mồi dài 25 bp gồm một đoạn mồi liên kết ngay trước vùng
mã hóa và một đoạn mồi liên kết sau vị trí nucleotit 550 (xem hình trên). Sản phẩm PCR sau đó được cắt
hồn tồn bởi RE và điện di trên gel agarozo để xác định kiểu gen của mỗi cá thể.
a. Hãy nêu số lượng phân đoạn ADN và kích thước mỗi phân đoạn trên gel điện di thu được (đơn vị bp)
tương ứng với mỗi kiểu gen đồng hợp tử và dị hợp tử về các alen A và G
b. Một nghiên cứu nhằm xác định mối liên quan giữa SNP A136G ở gen X với sự mẫn cảm dị ứng phấn
hoa cho thấy sự phân bố kiểu gen ở nhóm đối chứng và nhóm nghiên cứu như sau:
Nhóm cá thể
Số lượng cá thể
Tổng cá thể
AA AG GG
Nhóm đối chứng (khơng dị ứng phấn hoa) 108 144 48 300
Nhóm nghiên cứu (dị ứng phấn hoa) 156 212 72 440
Hãy xác định tần số kiểu gen và alen ở mỗi nhóm cá thể. Có thể kết luận gì về mối quan hệ giữa
SNP A136G với sự mẫn cảm dị ứng phấn hoa? Giải thích.
<b>Hướng dẫn giải </b>
a.Cách xác định kiểu gen (Học sinh có thể vẽ sơ đồ kích thước các băng điện di, hoặc mơ tả bằng cách viết
kích thước băng)
- Sản phẩm PCR là đoạn có kích thước dài 550 + 25x2 = 600 cặp bazo (bp)
Kiểu gen AA: thu được 3 băng có kích thước (0,25 điểm)
335 cặp bazo (310+25=335); 161 cặp bazo (136+25=161) và 104 cặp bazo
Kiểu gen GG: chỉ thu được 2 băng có kích thước
335 cặp bazo (310+25=335) và 265 cặp bazo
Kiểu gen AG: thu được 4 băng có kích thước
335 cặp bazo (310+25=335); 265 cặp bazo; 161 cặp bazo (136+25=161) và 104 cặp bazo
b.- Tính tần số kiểu gen:
%AG = 144/300 = 0,48
%GG = 48/300 = 0,16
- Tính tần số alen A và G:
Ở nhóm dị ứng phấn hoa
pA = (156+212/2)/440 = 59,55%
qG = (72+212/2)/440 = 40,45%
Ở nhóm đối chứng (khơng dị ứng phấn hoa)
pA = (108+144/2)/300 = 60%
qG = (48+144/2)/300 = 40%
- Kết quả so sánh cho thấy ở nhóm dị ứng phấn hoa, tần số kiểu gen AA, AG và GG không khác biệt đáng
kể so với tần số các kiểu gen tương ứng ở nhóm đối chứng; tần số alen A và G giữa hai nhóm cũng khác
biệt khơng đáng kể (∆=0,0045)
- Do đó, nhiều khả năng đa hình A136G khơng ảnh hưởng (khơng liên quan) đến khả năng mẫn cảm dị ứng
phấn hoa.
<b>Câu 15. </b>
Telomerase là enzym có khả năng hồn thiện đoạn bị mất ở 2 đầu mút nhiễm sắc thể của tế bào ung thư,
giúp tế bào ung thư trở nên bất tử. Dựa vào cơ chế tác động của telomerase, em hãy thử đề xuất một loại
thuốc chống ung thư.
<b>Hướng dẫn giải </b>
- Ở tế bào soma bình thường, gen mã hóa enzym Telomerase bị bất hoạt
=> khơng có enzym Telomerase
=> qua mỗi lần tự sao, DNA của tế bào soma sẽ bị ngắn lại dần do đầu mút khơng được hồn thiện
=> khi đầu mút bị ngắn đi đến các phần quan trọng của DNA như các gen
=> tế bào khởi động quá trình tự chết
- Ở tế bào ung thư , gen này được biểu hiện mạnh
=> tế bào ung thư bị rối loạn phân bào dù nhân lên nhiều lần nhưng đầu mút NST của nó ln được hồn
thiện
=> khơng tự chết theo chương trình
=> đề xuất :
+ Thuốc gây đột biến gen mã hóa enzym Telomerase tạo ra sản phẩm enzym bị mất hoạt tính
+ Thuốc có hoạt tính phân giải enzym Telomerase trong tế bào ngay khi enzym này được tạo ra
+ Thuốc gây ức chế hoạt động của ribosome trong tế bào ung thư
+ Thuốc gây ức chế hoạt động của ARN pol trong tế bào ung thư
<b>Câu 16. </b>
a. Khi phân tích ADN của một lồi sinh vật, người ta nhận thấy tỷ lệ giữa base purin và pirimidin lần lượt
là 65% và 35%. Hãy dự đoán cơ chế sao chép của sinh vật đó.Giải thích.
b. Khi phân tích vật liệu di truyền của một dạng sống, người ta phát hiện thấy chỉ có 3 loại nucleotit là
c. Trong quá trình sao chép <i>in vivo</i>, sinh vật đã cần rất nhiều loại enzym và protein tham gia. Tại sao trong
sao chép <i>in vitro</i> chỉ cần 1 enzym duy nhất tham gia là ADN polymerase?
<b>Hướng dẫn giải </b>
a) Do tỉ lệ purin khác pirimidin (purin 65% > pirimidin 35%)
=> Vật chất di truyền của sinh vật đó là DNA mạch đơn.
=> Cơ chế sao chép của sinh vật này là RF
b) Do vật chất di truyền chỉ được cấu tạo từ ba loại nu là A,U,G
=> Vật chất di truyền của sinh vật này là DNA mạch đơn.
=> Cơ chế tái bản của sinh vật này là RF hoặc phiên mã ngược.
c) Trong sao chép invitro người ta chỉ cần một loại enzym là DNApol do:
- Nguyên tắc sao chép invitro là tối giản các yếu tố gây nhiễu tạo điều kiện cho các enzym hoạt động tối
ưu.
- Sao chép invitro:
+ Dùng nhiệt để tháo xoắn, mở mạch, tách hai mạch thành mạch đơn
=> Không cần enzym tháo xoắn và SSB.
+ chỉ dùng để sao chép đoạn DNA có kích thước ngắn (2000-2500bp)
=> khơng cần cuộn xoắn và đọc sửa.
=> Không cần đoạn okazaki.
=> Không cần enzym tổng hợp đoạn mồi, khơng cần enzym nối ligaza.
Vì vậy, trong sao chép invitro chỉ cần 1 enzym duy nhất tham gia là ADN polymerase
<b>Câu 17. Do sự khác biệt giữa cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở vi khuẩn và sinh vật nhân thực nên việc biểu </b>
hiện gen ngoại lai của tế bào nhân thực trong vật chủ vi khuẩn gặp khó khăn. Các nhà khoa học đã làm gì
để khắc phục khó khăn đó? Giải thích.
- <b>Hướng dẫn giải </b>
- Khó khăn:
+ Gen của SVNS là gen phân mảnh gen của SVNT là gen không phân mảnh
+ Gen của SVNT không cần thiết với SVNS -> do đó sẽ bị khóa lại
+ Cơ chế hoàn thiện protein ở SVNT nghiêm ngặt hơn SVNS -> với các sản phẩm phức tạp thì SVNS không
thể đáp ứng được
- Cách khắc phục
+ Sử dụng mARN trưởng thành ( chỉ có trình tự exon ) phiên mã ngược tạo cDNA -> DNA -> sau đó mới
cài vào plasmit của vi khuẩn
Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thơng minh, nội
dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
<b>về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh </b>
tiếng.
<b>I. </b> <b>Luyện Thi Online </b>
- <b>Luyên thi ĐH, THPT QG:</b> Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các mơn: Tốn, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học.
- <b>Luyện thi vào lớp 10 chun Tốn: </b>Ơn thi <b>HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các </b>
trường <i>PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An</i> và các trường
Chuyên khác cùng <i>TS.Tràn Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Trịnh Thanh Đèo và Thày Nguyễn Đức </i>
<i>Tấn.</i>
<b>II. </b> <b>Khoá Học Nâng Cao và HSG </b>
- <b>Toán Nâng Cao THCS:</b> Cung cấp chương trình Tốn Nâng Cao, Tốn Chun dành cho các em HS
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích mơn Tốn phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt
điểm tốt ở các kỳ thi HSG.
- <b>Bồi dưỡng HSG Toán:</b> Bồi dưỡng 5 phân mơn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành
cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12. Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: <i>TS. Lê Bá Khánh Trình, </i>
<i>TS. Tràn Nam Dũng, TS. Pham Sỹ Nam, TS. Lưu Bá Thắng, Thày Lê Phúc Lữ, Thày Võ Quốc Bá Cẩn</i>
cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia.
<b>III. </b> <b>Kênh học tập miễn phí </b>
- <b>HOC247 NET:</b> Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư
liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất.
- <b>HOC247 TV:</b> Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các mơn Tốn- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Anh.
<i> Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90% </i>
<i>Học Toán Online cùng Chuyên Gia </i>