Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

chương iii trường ptdt huu nhem gv le van tien tuần 20 tiết 19 học kì ii năm học 2008 2009 chương iii thời kỳ bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập bài 17 cuộc khởi nghĩa hai bà trưng năm 40 i mục ti

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (240.18 KB, 45 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Tuần 20</b>
<b>Tiết 19</b>


<b>HỌC KÌ II NĂM HỌC 2008-2009</b>
<b>CHƯƠNG III</b>


<b>THỜI KỲ BẮC THUỘC VÀ ĐẤU TRANH GIÀNH ĐỘC LẬP</b>
<b>BÀI 17: CUỘC KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG</b>


<b>(NĂM 40)</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- H/S nắm được: Sau lại của ADV, nước ta bị PK phương Bắc thống trị  sử
gọi là thời Bắc thuộc, ách thống trị tàn bạo của PK phương Bắc  N2 khởi nghĩa Hai
Bà Trưng  ND ủng hộ  Thuận lợi  ách thống trị PK phương Bắc bị lật đổ, nước
ta giành lại độc lập.


<b>2. Tư tưởng</b>


- Giáo dục ý thức căm thù quân xâm lược, bước đầu xây dựng ý thức tự hào, tự
tơn dân tộc.


- Lịng biết ơn Hai Bà Trưng và tự hào về truyền thống phụ nữ Việt Nam.


<b>3. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện cho HS biết tìm ngun nhân và mục đích của sự kiện LS.
- Bước đầu rèn luyện cho HS kĩ năng vẽ và đọc bản đồ LS.



<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH.</b>


- Lược đồ “KNHBT năm 40”, tranh vẽ HBT.
- Lược đồ Nam Việt và Âu lạc TK I- TK III TCN


<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.</b>
<b>1. Ổn định</b>


<b>2. Bài mới</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

TRƯỜNG PTDT HUU NHEM- GV LE VAN TIEN


2
<b>Hoạt động 1 (20’)</b>


- GV dùng bản đồ Nam Việt và
Âu Lạc TK III TCN giới thiệu
cho HS biết Nam Việt và Âu
Lạc là hai quốc gia láng giềng
liền kề với nhau.


- GV yêu cầu HS đọc mục 1
SGK.


? Sau cuộc kháng chiến của
ADV thất bại, đất nước ta trong
hoàn cảnh nào ?


? Sau khi nhà Hán, đánh bại nhà
Triệu, chúng đã thực hiện chính


sách gì ở nước ta ?


- GV: dùng bản đồ NV và ÂL
TK III TCN để HS thấy rõ âm
mưu thâm độc của nhà Hán biến
nước ta thành 6 quận, huyện của
TQ.


? Sau khi nhà Hán chiếm được
nước ta, chúng đã thực hiện
chính sách cai trị như thế nào ?
- GV yêu cầu HS thảo luận vẽ sơ
đồ bộ máy Giao Châu.


- GV hướng dẫn giúp đỡ nhóm
gặp khó khăn.


Châu
(Thứ sử)
Quận


(Thái thú )
Huyện
(Lạc tướng)


? Âu Lạc bị sáp nhập với 6 quận
của TQ thành 1 châu nhằm mục
đích?


? ND châu Giao bị nhà Hán bóc


lột như thế nào?


? Em biết gì về thái thú Tô
Định ?


<b>Hoạt động 2 (22’)</b>


<b>Cả lớp/nhóm</b>


- Theo dõi quan
sát.


- HS đọc bài
- Trả lời ( 1000
năm Bắc thuộc)


- Trả lời (SGK)
- Quan sát theo
dõi.


- Trả lời (áp dụng
chính sách cai trị
của người Hán)


<b>Nhóm thảo luận</b>


- Vẽ sơ đồ
- Trả lời


- Trả lời (SGK)


- Trả lời (SGK)


<b>1. Nước Âu Lạc từ thế kỉ</b>
<b>II TCN đến thế kỉ I có gì</b>
<b>đổi thay ?</b>


- Năm 179 TCN Triệu Đà
sáp nhập Âu Lạc vào Nam
Việt, chia Âu Lạc thành hai
quận là Giao Chỉ và Cửu
Chân.


- Năm 111 Âu Lạc bị chia
thành 3 quận:


- Giao Chỉ, Cửu Chân, Nhật
Nam, sáp nhập với 6 quận
của Trung Quốc thành
Châu Giao.


- Năm 34 Tô Định được cử
làm thái thú Quận Giao Chỉ
, hắn rất gian ác, xảo quyệt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>4. Củng cố (3’)</b>


- Đất nước và nhân dân Âu Lạc dưới thời thuộc Hán có gì thay đổi ?
- Diễn Biến cuộc KN HBT ?


<b>5. Dặn dò.</b>



- Các em học bài theo câu hỏi cuối bài.
- Xem trước bài 18.


<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM</b>


<b>Tuần 21</b>
<b>Tiết 20</b>


<b>BÀI 18: TRƯNG VƯƠNG VÀ CUỘC</b>


<b>KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC HÁN</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Sau thắng lợi, HBT tiến hành xây dựng đất nước, giữ gìn độc lập.


- Những việc làm thiết thực đem lại quyền lợi cho nhân dân  sức mạnh để KC.
Cuộc KC chống xâm lược Hán  ý chí bất khuất của dân tộc ta.


<b>2. Tư tưởng</b>


- Tinh thần bất khuất của dân tộc.


- Mãi mãi ghi nhớ công lao các anh hùng dân tộc.


<b>3. Kĩ năng</b>


- Rèn luyện kỹ năng sử dụng lược đồ.



- Bước đầu làm quen phương pháp kể chuyện lịch sử.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH</b>


L.đồ KC chống xâm lược Hán 42-43 và ảnh đền thờ HBT.


<b>III. TIẾN TRÌNH DH:</b>
<b>1. Ổn định lớp.</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


? Đất nước Âu Lạc dưới thời thuộc Hán có gì thay đổi ?


? Ngun nhân , diễn biến, kết quả cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

GV yêu cầu HS đọc mục I
SGK.


? Sau khi đánh đuổi quân
Hán. HBT đã làm gì để giữ
vững độc lập dân tộc?


? Tại sao Trưng Vương lại
xóa thuế hai năm liền cho
nhân dân ?



(Biết lấy dân làm gốc...)
? Được tin cuộc khởi nghĩa
HBT thắng lợi, vua Hán đã
làm gì ?


<b>Hoạt động 2(20’)</b>


GV yêu cầu HS đọc mục II
SGK


? Quân Đông Hán đã tấn
công vào nước ta như thế
nào ?


? Yêu cầu 1 HS vừa trả lời
vừa chỉ lược đồ để minh
họa ?


- GV giải thích Hợp Phố
thuộc Quảng Châu ngày
nay (Hợp Phố nằm trong
Giao Châu)


? Tại sao Mã Viện lại được
chọn làm chỉ huy đạo quân
xâm lược ?


? Sau khi Mã Viện chiếm
được Hợp Phố chúng đã


tiến vào nước ta như thế
nào ?


- HS đọc bài và theo
dõi SGK.


- Theo dõi SGK trả
lời.


- Theo dõi SGK trả
lời.


- Theo dõi SGK trả
lời.


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS đọc và theo dõi
SGK


- Theo dõi SGK trả
lời.


- Trình bày trên lược
đồ.


- Có nhiều kinh
nghiệm trong chinh
chiến Phương Nam.
- Theo dõi SGK trả


lời.


- HS theo dõi lược đồ.


<b>sau khi dành được độc lập</b>
<b>?</b>


- Trưng Trắc được suy tôn
lên làm vua và lấy hiệu là
Trưng Vương, đóng đô ở
Mê Linh.


- Phong chức cho những
người có cơng.


- Lập lại chính quyền...


<b>2. Cuộc kháng chiến</b>
<b>chống quân xâm lược Hán</b>
<b>(42-43) đã diễn ra như thế</b>
<b>nào ?</b>


- Năm 42 Mã Viện chỉ huy
đạo quân xâm lược: gồm 2
vạn quân tinh nhuệ, 2000
xe, thuyền các loại tấn công
ta ở Hợp Phố.


- Nhân dân ta đã anh dũng
chống lại.



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- GV minh họa đường tiến
công của Mã Viện.


? Sau khi quân Mã Viện
vào nước ta quân của HBT
đã chống đỡ như thế nào ?
- GV dùng lược đồ câm
minh họa


- GV giải thích thêm về sự
hi sinh anh dũng của HBT.
- GV để tưởng nhớ HBT
nhân dân ta đã lập trên 200
đền thờ khắp nơi trên tổ
quốc.


- Hướng dẫn HS xem hình
45 SGK.


- Theo dõi SGK trả
lời.


- Theo dõi lược đồ


- Theo dõi hướng dẫn
của giáo viên


- HBT kéo quân từ Mê Linh
về Lãng Bạc nghênh chiến.


- Thế giặc mạnh ta phải lùi
về giữ Cổ Loa và Mê Linh.
- Thế giặc mạnh ta phải rút
về Cấm Khê, tháng 3 năm
43 HBT đã hi sinh ở Cấm
Khê.


- Sau khi HBT hi sinh cuộc
kháng chiến vẫn tiếp tục
đến tháng 11 năm 43.


<b>4. Củng cố (5’)</b>


- Yêu cầu HS trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Đông
Hán trên lược đồ hình 45 ?


- Nhân dân ta đã lập trên 200 đền thờ trên đất nước ta đã nói lên điều gì ?


<b>5. Dặn dị</b>


- u cầu học sinh học theo câu hỏi cuối bài.


- Xem trước bài 19 và dự kiến trả lời các câu hỏi SGK.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Tuần 22</b>
<b>Tiết 21</b>


<b>BÀI 19 :TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG </b>


<b>ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ (Giữa TK I – Giữa TK VI)</b>



<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<b>1. Kiến thức</b>


- Sau thất bại của Trưng Vương, PK phương Bắc thi hành nhiều chính sách
hiểm độc  biến nước ta thành một bộ phận của TQ. Mặc dù bị kìm hãm, bóc lột,
nhân dân vẫn kiên trì đẩy mạnh sản xuất – phát triển mọi mặt.


- H hiểu b/c tàn bạo của PKTQ


<b>2. Kĩ năng</b>


- Biết phân tích đánh giá những thủ đoạn cai trị của PK phương Bắc


- Tìm ngun nhân vì sao nhân dân ta khơng ngừng đấu tranh chống áp bức.


<b>3. Tư tưởng</b>


Giáo dục lòng yêu nước để thấy nhân dân ta đấu tranh mọi mặt để thoát khỏi tai
họa.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


Lược đồ Âu Lạc TK I – III.


<b>III. TIẾN TRÌNH DH</b>
<b>1. Ổn định</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>



GV sử dụng câu hỏi cuối bài kiểm tra bài cũ ?


<b>3. Dạy và học</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Hoạt động 1</b>


- GV dùng lược đồ trình bày
cho HS biết những vùng đất
của châu Giao (Bao gồm BB,
TB đến QN ngày nay)


- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK:
? Thế kỉ I châu Giao gồm
những vùng đất nào ?


? Đầu TK III chính sách cai trị
của phong kiến TQ đối với
nước ta có gì thay đổi ?


? Tại sao Nhà Ngô tách châu
Giao thành: Quảng Châu
(thuộc TQ) và Giao Châu (Âu
Lạc cũ) ?


? Miền đất Âu Lạc trước đây
gồm những quận nào của châu
Giao ?


? Theo em từ sau cuộc khởi
nghĩ HBT nhà Hán có sự thay


đổi gì trong chính sách cai trị ?
- GV giải thích thêm trước k/n
HBT người đứng đầu huyện là
người Việt.


? Em có nhận xét gì về sự thay
đổi này ?


? Tại sao nhà Hán lại đánh
nhiều loại thuế, đặc biệt là thuế
muối ?


? Ngoài các loại thuế nhân dân
ta cịn chịu ách bóc lột nào
khác ?


- GV yêu cầu HS đọc đoạn chữ
in nghiêng SGK.


? Em có nhận xét gì về chính


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- Theo dõi lược đồ


- Gồm 6 quận của
TQ và 3 quận Giao
Chỉ, Cửu Chân,
Nhật Nam.



- Theo dõi SGK trả
lời


- TK III nhà Đông
Hán suy yếu TQ bị
phân chia thành 3
quốc gia nhỏ
( Ngụy, Thục ,
Ngô)


- Trả lời
- Trả lời SGK


- Thắt chặt bộ máy
cai trị hơn.


- Suy nghĩ tả lời


- Trả lời SGK


- Trả lời


<b>1. Chế độ cai trị của các</b>
<b>triều đại phong kiến</b>
<b>phương Bắc đối với nước</b>
<b>ta từ TK I đến TK VI</b>


- Đến thế kỉ III, Nhà Ngô
tách châu Giao thành:
Quảng Châu (thuộc TQ) và


Giao Châu (Âu Lạc cũ)


- Nhà Hán trực tiếp nắm tới
cấp huyện.


- Nhân dân ta phải đóng
nhiều thứ thuế, nhất là muối
và sắt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

sách bóc lột của thực dân đơ
hộ ?


? Vì sao nhà Hán tiếp tục đưa
người Hán sang ở nước ta ?


<b>Hoạt động 2</b>


- GV yêu cầu HS đọc mục 2
SGK.


? Vì sao nhà Hán độc quyền về
sắt ?


? Căn cứ vào đâu em khẳng
định nghề sắt phát triển ?


? Cho biết những chi tiết nào
chứng tỏ nông nghiệp Giao
Châu vẫn phát triển ?



? Ngồi nghề nơng người Giao
Châu cịn biết làm nghề gì
khác ?


? Những sản phẩm nông
nghiệp và thủ công nghiệp đã
đạt đến trình độ như thế nào ?
? Thương nghiệp trong thời kì
này ra sao ?


- Trả lời


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- Trả lời


- Trả lời theo SGK
- Trả lời theo SGK


- Trả lời theo SGK
- Suy nghĩ trả lời


- Trả lời theo SGK


- Chúng đưa người Hán
sang sinh sống.


<b>2. Tình hình kinh tế nước</b>
<b>ta từ thế kỉ I đến TK VI</b>
<b>có gì thay đổi ?</b>



- Nghề sắt phát triển để rèn
ra công cụ sắc bén phục vụ
sản xuất.


- Trong các mộ cổ thuộc
TK I –VI chúng ta đã tìm
thấy nhiều đồ sắt.


- Thế kỉ I việc dùng trâu ,
bò để cày kéo đã trở nên
phổ biến.


- Cấy 2 vụ lúa ...


- Làm nghề thủ cơng (SGK)


- Chính quyền đơ hộ nắm
độc quyền về ngoại thương.


<b>4. Củng cố (5’)</b>


Tại sao nói chính sách đàn áp của phong kiến phương Bắc đối với Giao Châu
là rất hà khắc và tàn bạo ?


<b>5. Dặn dò</b>


- Yêu cầu học sinh học theo câu hỏi cuối bài.


- Xem trước bài 20 và dự kiến trả lời các câu hỏi SGK.



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>Tuần 23</b>
<b>Tiết 22</b>


<b>BÀI 20: TỪ SAU </b>


<b>TRƯNG VƯƠNG ĐẾN LÝ NAM ĐẾ (TT)</b>
<b>LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Sự phát triển kinh tế - XH nước ta chậm chạp nhưng có nhiều chuyển biến
sâu sắc do chính sách cướp ruộng, bóc lột của chính quyền đơ hộ  đa số nhân dân
nghèo, một số khác là nông dân nô lệ.


- Bọn thống trị người Hán cướp đoạt ruộng đất  Đều là kẻ bị trị. Cuộc đấu
tranh chống “đồng hoá” của nhân dân để bảo vệ tiếng Việt – phong tục tập quán
người Việt, Những nét chính của khởi nghĩa Bà Triệu.


<b> 2. Tư tưởng</b>


- Giáo dục lòng tự hào dân tộc về VH – NT, lòng biết ơn tự hào về Bà Triệu.


<b> 3. Kĩ năng</b>


- Làm quen phương pháp phân tích, nhận thức lịch sử thông qua biểu đồ.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH</b>



Sơ đồ phân hoá XH - Đền thờ Bà Triệu.


<b>III. TIẾN TRÌNH DH:</b>
<b> 1. Ổn định</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


Sử dụng câu hỏi cuối bài ?


<b> 3</b>. Bài mới:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>Hoạt động 1 (15’)</b>


GV dùng sơ đồ và đặt câu hỏi
để HS trả lời:


? Quan sát sơ đồ em có nhận
xét gì về sự chuyển biến xã hội
ở nước ta ?


GV sơ kết:


? Chính quyền đơ hộ phương
Bắc đã thực hiện chính sách
văn hóa thâm độc như thế nào
để cai trị?


GV giải thích thêm:


- Nho giáo do Khổng tử sáng


lập, quy điịnh những quy tắc
sống trong xã hội đó là người “
quân tử” quân tử phải tuân
theo “Tam cương –ngũ
thường”


+ Tam cương là (Quân, sư,
phụ)


+ Ngũ thường (Nhân, lễ, nghĩa,
trí, tín)


? Theo em chính quyền đơ hộ
muốn mở một số trường học ở
nước ta nhằm mục đích gì ?
? Vì sao người Việt vẫn giữ
được phong tục tập quán và
tiếng nói của tổ tiên?


- Tầng lớp giàu có mới được đi
học, người nghèo khơng được
đi học nên họ vẫn giữ được
tiếng nói và phong tục…


- Phong tục, tập quán có từ lâu
đời…


<b>Cả lớp/cá nhân</b>


- HS theo dõi sơ đồ


trả lời:


- Trả lời theo SGK


- Trả lời
- Trả lời


<b>Cá nhân</b>


<b>3. Những chuyển biến về</b>
<b>xã hội và văn hóa nước ta</b>
<b>ở các thế kỉ I-VI.</b>


- Từ TK I đến TK VI nhà
Hán thâu tóm quyền lực
vào tay mình, trực tiếp nắm
quyền đến các huyện.


- Từ huyện trở xuống là
người Việt cai quản.


- Chúng mở trường dạy chữ
Hán ở các quận.


- Đưa nho giáo, đạo giáo,
phật giáo, phong tục tập
quán của người Hán vào
nước ta.


- Phong kiến phương Bắc


muốn đồng hóa nhân dân
ta…


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Hoạt động 2 (20’)</b>


? Nguyên nhân dẫn tới cuộc
khởi nghĩa Bà Triệu ?


? Em biết gì về Bà Triệu ?
? Em hiểu thế nào về câu nói
in nghiêng của bà Triệu ?
? Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu
bùng nổ như thế nào ?


? Khi ra trận trông Bà Triệu
như thế nào ?


? Em có nhận xét gì về cuộc
khởi nghĩa ?


? Nguyên nhân thất bại của
cuộc khởi nghĩa ?


- Trả lời SGK
- Trả lời SGK


- HS trả lời


- Trả lời
- Nhận xét


- Trả lời


<b>Triệu ( 248)</b>


<b>a. Nguyên nhân cuộc khởi</b>
<b>nghĩa.</b>


- Do ách áp bức bóc lột
nặng nề, nhân dân ta đã
vùng lên đấu tranh.


- Giữa TK III đã nổi lên
cuộc khởi nghĩa của Bà
Triệu.


<b>b. Diễn biến</b>


- Năm 248 cuộc khởi nghĩa
bùng nổ ở Phú Điền-Hậu
Lộc-TH


- Bà Triệu đã lãnh đạo
nghĩa quân đánh phá các
thành ấp của quân Ngô ở
quận Cửu Chân.


- Nguyên nhân thất bại là
do lực lượng yếu, quân Ngô
nhiều âm mưu thâm độc.
- Ý nghĩa: Tiêu biểu cho ý


chí quyết tâm giành độc lập
dân tộc.


<b>4. Củng cố (2’)</b>


Bài ca dao trong SGK phản ánh điều gì?


<b>5. Dặn dò</b>.(3’)


Hướng dẫn HS làm bài tập trong vở bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Tuần 24</b>
<b>Tiết 23</b>


<b>Bài 21: KHỞI NGHĨA </b>


<b>LÍ BÍ. NƯỚC VẠN XUÂN (542-602)</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<b> 1. Kiến thức:</b>


- Thế kỷ VI nước ta bị PK nhà Lương đơ hộ. Chính sách thống trị tàn bạo  n2
KN Lí Bí. Khởi nghĩa trong thời gian ngắn  thắng lợi.


- Nhà Lương 2 lần cho quân sang tấn công  thất bại. Việc Lí Bí xưng đế lập
nước Vạn Xn có ý nghĩa to lớn đối với lịch sử dân tộc.


<b> 2. Tư tưởng.</b>


Sau >600 năm bị đơ hộ, KN Lí Bí và nước Vạn Xuân ra đời chứng tỏ sức sống


mãnh liệt của dân tộc.


<b> 3. Kĩ năng</b>


- Sử dụng kỹ năng: đọc biểu đồ lịch sử.
- Xác định n2<sub>, đánh giá SK.</sub>


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH:</b>


Lược đồ KN Lí Bí, dự kiến 1 số ký hiệu để diễn tả nét chính của KN.


<b>III. TIẾN TRÌNH DH:</b>


<b>1. Ổn định và kiểm tra bài cũ (5’)</b>


a. Xã hội Việt Nam từ thế kỉ I đến thế kỉ VI biến đổi như thế nào ?
b. Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Bà Triệu năm (248).


<b> 2. Giới thiệu bài </b>
<b> </b>3. Dạy và học:


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

GV khái quát sự ra đời của nhà
Lương: 502 Tiêu Diễn cướp ngôi
nhà Tề  lập ra nhà Lương


- Y/c H đọc SGK, GV chỉ trên
lược đồ vị trí các châu…



- Ách thống trị của nhà Lương
đối với nhân dân ta như thế nào ?


- Em có nhận xét gì về chính sách
cai trị của nhà Lương đối với
Giao Châu?


- Việc nhà Lương chia thành các
quận huyện phần đất Âu Lạc cũ
đặt tên mới nhằm mục đích gì?
(Xố bỏ vĩnh viễn đất nước ta)


<b>Hoạt động 2 (20’)</b>


- Yêu cầu HS đọc mục 2 SGK ?
- Lí Bí là người như thế nào?
Trước khi KN ơng làm gì?


- Khởi nghĩa Lí Bí bùng nổ như
thế nào ?


- Vì sao hào kiệt nhân dân khắp
nơi hưởng ứng cuộc KN?


- G/v trình bày diễn biến KN trên
lược đồ.


- Sau khi nghĩa quân chiếm gần
hết các quận huyện, quân Lương
phản ứng thế nào ?



- Theo em KN thắng lợi là do
nguyên nhân nào?


- Sau thắng lợi của KN, Lí Bí làm
gì?


- Đọc bài theo yêu
cầu của GV.


- Trả lời theo SGK


- Trả lời theo hiểu
biết


- Thảo luận trả lời
theo hiểu biết chung


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS đọc bài


- Trả lời theo SGK
- Trình bày diễn
biến


- Suy nghĩ trả lời
- Theo dõi diễn biến


- Trả lời


- Trả lời


<b>ách đô hộ như thế nào?</b>


- Chia lại các quận, huyện
để cai trị.


- Phân biệt đối xử rất gay
gắt: Người Việt không
được giữ chức vụ quan
trọng.


- Tiến hành bóc lột dã
man, đặt ra những thứ thuế
vô lý tàn bạo.


<b>2. Khởi nghĩa Lí Bí.</b>
<b>Nước Vạn Xuân thành</b>
<b>lập</b>


<b>a. Diến biến: </b>


- Năm 542 Lí Bí KN, hào
kiệt khắp nơi hưởng ứng…
(SGK).


- Gần 3 tháng nghĩa quân
chiếm hầu hết các quận
huyện, Tiêu Tư hoảng sợ
vội bỏ thành chạy về


Trung Quốc.


- Nhà Lương 2 lần tấn
công đàn áp nhưng đều
thất bại.


<b>b. Kết quả: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Việc Lí Bí xưng Đế có ý nghĩa
như thế nào? Ý nghĩa nước Vạn
Xuân ?


- Trả lời Vạn Xuân.


<b>IV. Củng cố (5’)</b>


a. Trình bày diễn biến cuộc K/N trên lược đồ ?
b. Lí Bí đã làm gì sau thắng lợi của cuộc K/N ?


<b>V. Dặn dị.</b>


Học bài và xem trước bài 22


<b>VI. Rút kinh nghiệm</b>
<b>Tuần 25</b>


<b>Tiết 24</b>


<b>Bài 22: KHỞI NGHĨA </b>



<b>LÍ BÍ. NƯỚC VẠN XUÂN (542-602) (TT)</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Khi cuộc K/N Lí Bí bùng nổ, các thế lực phong kiến Trung Quốc, đã huy
động lực lượng lớn sang xâm lược nước ta.


- Cuộc K/C của nhân dân ta chống quân xâm lược Lương trải qua 2 thời kì
+ Thời kì thứ nhất do Lí Bí lãnh đạo.


+ Do Triệu Quang Phục lãnh đạo.
<b>2. Tư tưởng</b>


Giáo dục cho HS ý chí kiên cường, bất khuất của dân tộc ta trong đấu tranh
chống giặc ngoại xâm.


<b>3. Kĩ năng</b>


Tiếp tục rèn cho HS kĩ năng đọc biểu đồ lịch sử.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH:</b>


Lược đồ KN Lí Bí, dự kiến 1 số ký hiệu để diễn tả nét chính của KN.


<b>III. TIẾN TRÌNH DH:</b>
<b> 1. Ổn định</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>



a. Trình bày diễn biến cuộc K/N trên lược đồ ?
b. Lí Bí đã làm gì sau thắng lợi của cuộc K/N ?


<b> 3. Dạy và học</b> (LD)


<b>Hoạt động của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1 (15’)</b> <b>Cá nhân/cả lớp</b>


- HS theo dõi lược


<b>3. Chống quân Lương</b>
<b>xâm lược.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

GV dùng lược đồ câm trình
bày việc quân Lương tiến vào
nước ta theo 2 đường thủy,
bộ.


- Đường biển theo cửa sông
Bạch Đằng.


- Đường bộ chúng men theo
ven biển tiến xuống sông
Thương vào phía Đơng Bắc
nước ta.


GV giải thích về hồ Điển
Triệt.


- Theo em sự thất bại của


LNĐ có phải là sự sụp đổ của
nước Vạn Xuân không ? Tại
sao ?


<b>Hoạt động 2 (10’)</b>


GV yêu cầu HS đọc mục 4
SGK


- Em biết gì về Triệu Quang
Phục ?


- Theo em tại sao Triệu Quang
Phục lại chon Đầm Dạ Trạch
làm căn cứ kháng chiến ?
- Chiến thuật đánh giặc của
Triệu Quang Phục ?


- Âm mưu của quân Lương
trong việc trong việc tiêu diệt
LL của Triệu Quang Phục ?
- Trong lúc quân Lương rối
loạn TrQP đã làm gì ?


- Nguyên nhân thắng lợi ?


<b>Hoạt động 3 (10’)</b>


đồ



- Thành làm bằng
đất, thế giặc mạnh
khơng giữ được lâu


- Trả lời: Khơng vì
cuộc K/N vẫn tiếp
tục, dưới sự lãnh
đạo của Triệu
Quang Phục


<b>Cá nhân</b>


- HS đọc bài


- Trả lời theo SGK
- Trả lời theo
(SGK)


- Trả lời
- Trả lời SGK
- Trả lời
- Trả lời


<b>Cá nhân</b>


Lương cử Dương Phiêu
và Trần Bá Tiên chỉ huy 2
đạo quân thủy, bộ vào
nước ta.



- Quân ta do Lí Nam Đế
chỉ huy. LL ta yếu phải
lui về giữ thành ở cửa
sông Tô Lịch.


- Thành vỡ Lí Nam Đế
phải đem quân về giữ
thành Gia Ninh (Việt Trì
-PT)


- Năm 548 Lí Nam Đế
mất.


<b>4. Triệu Quang Phục</b>
<b>đánh bại quân Lương</b>
<b>như thế nào ?</b>


- Triệu Quang Phục chọn
đầm Dạ Trạch làm căn cứ
kháng chiến.


- Ông dùng chiến thuật du
kích để đánh quân Lương.


- Cuộc kháng chiến kết
thúc thắng lợi năm 550
- Nguyên nhân thắng lợi:
+ Được đông đảo quần
chúng nhân dân ủng hộ.
+ Biết tận dụng địa thế


hiểm yếu.


+ Quân Lương chán nản.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

? Sau khi đánh bại quân
Lương Triệu Quang Phục đã
làm gì ?


- Vì sao nhà Tùy lại yêu cầu
Lí Phật Tử sang chầu ? Tại
sao ông không sang ?


- Lí Phật Tử chuẩn bị kháng
chiến như thế nào ?


- Cuộc kháng chiến chống
quân Tùy của Lí Phật Tử diễn
ra như thế nào ?


- Trả lời theo SGK


- Trả lời


- Trả lời SGK
- Trả lời


<b>nào ?</b>


- Triệu Quang Phục lên
làm vua và tổ chức lại


chính quyền.


- 20 năm sau Lí Phật Tử
cướp ngôi (570).


- Năm 603, 10 vạn quân
Tùy tấn công Vạn Xuân.
LPT bị vây hãm ở Cổ Lao
và bị bắt về TQ.


<b>IV. Củng cố (5’)</b>


Sử dụng câu hỏi cuối bài


<b>V. Dặn dò.</b>


Học bài và xem trước bài 23


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>Tuần 26</b>
<b>Tiết 25</b>


<b>Bài 23: NHỮNG CUỘC KHỞI </b>
<b>NGHĨA LỚN TRONG CÁC TK VII – IX</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Từ TK VII, nhà Đường thống trị nước ta, chia lại đơn vị hành chính. Sắp đặt
bộ máy cai trị, siết chặt chính sách đơ hộ, bóc lột để đàn áp.



- Trong suốt 3 TK, nhân dân ta nhiều lần nổi dậy tiêu biểu KN Mai Thúc Loan,
Phùng Hưng.


<b> 2. Tư tưởng</b>


- Bồi dưỡng tinh thần chiến đấu vì độc lập chủ quyền.
- Biết ơn tổ tiên quên mình vì nước.


<b>3. Kĩ Năng</b>


- Biết phân tích đánh giá sự kiện lịch sử.
- Rèn kĩ năng đọc và vẽ sơ đồ lịch sử.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH</b>


- Lược đồ nước ta thời thuộc Đường TK VII- IX
- Lược đồ: KN Mai Thúc Loan – Phùng Hưng


<b>III. TIẾN TRÌNH DH:</b>
<b> 1. Ổn định</b>


2. Dạy và học


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1 (10’)</b>


GV yêu cầu HS đọc mục 1 và
trả lời câu hỏi:



- Chính sách cai trị của


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS đọc và theo dõi
bài


- Trả lời


<b>1. Dưới ách đô hộ của</b>
<b>nhà Đường nước ta có gì</b>
<b>thay đổi ?</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

chúng có gì thay đổi ?


- Dùng lược đồ giới thiệu các
châu.


- Yêu cầu HS xác định lạ ?
- Em có nhận xét gì về tình
hình nước ta dưới ách thống
trị của nhà Đường ?


- Về kinh tế nhà Đường có
những chính sách gì khác
trước ?


GV sơ kết:


<b>Hoạt động 2 (15’)</b>



GV yêu cầu HS đọc mục 2
SGK và trả lời câu hỏi:


- Em biết gì về Mai Thúc
Loan ?


- Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc
Loan nổ ra trong hồn cảnh
nào ?


- GV trình bày diễn biến trên
lược đồ, sau đó u cầu HS
trình bày.


- Theo dõi lược đồ
- Xác định trên lược
đồ


- Trả lời


+ Chúng siết chặt bộ
máy cai trị hơn.


+ Biến nước ta thành
một phủ của nhà
Đường.


<b>Cá nhân/ nhóm</b>



- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời


- HS trình bày diễn
biến


Giao Châu thành An Nam
đô hộ phủ.


- Các châu, huyện do
người TQ cai trị, dưới
huyện là các hương, xã do
người Việt tự quản.


- Đặt ra nhiều thứ thuế
( Sắt, muối, đay, gai, tơ...)


<b>2. Khởi nghĩa Mai Thúc</b>
<b>Loan (722)</b>


- Mai Thúc Loan kêu gọi
những người phu gánh vải
bỏ về quê mộ binh khởi
nghĩa.


- Diễn biến


+ Năm 722 khởi nghĩa
bùng nổ



+ Nghĩa quân nhanh chóng
chiếm thành Hoan Châu,
nhân Ái châu, Diễn Châu
nổi dậy hưởng ứng.


- MTL xây dựng căn cứ ở
Sa Nam (Nam Đàn).


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Nhà Đường đã làm gì để
đàn áp cuộc khởi nghĩa ?
- Ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa ?


<b>Hoạt động 3 (15’)</b>


- Yêu cầu HS đọc SGK: Em
biết gì về Phùng Hưng ?
(GV lưu ý cho HS ĐL là nơi
1 đất 2 Vua)


- Cuộc khởi nghĩa diễn ra
như thế nào ?


- GV trình bày diễn biến trên
lược đồ ?


- Tại sao cuộc khởi nghĩa
được nhiều người hưởng ứng
?



- Cuộc K/N đã đem lại kết
quả như thế nào ?


( Nền tự chủ tồn tại gần 9
năm LS gọi đây là nền tự chủ
mỏng manh)


- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS suy nghĩ trả lời


- HS suy nghĩ trả lời


- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời


- Nhà Đường đem 10 vạn
quân sang đàn áp cuộc
khởi nghĩa.


* Ý nghĩa:


Thể hiện tinh thần chiến
đấu bất khuất kiên cường
của nhân dân ta.


<b>3. Khởi nghĩa Phùng</b>


<b>Hưng (trong khoảng </b>
<b>776-791)</b>


* Diễn biến:


- Khoảng năm 776 PH và
em là Phùng Hải phất cờ
khởi nghĩa.


- Nhân dân khắp vùng
hưởng ứng.


- Phùng Hưng chiếm được
thành Tống Bình, ơng sắp
đặt việc cai trị.


- Năm 791 nhà Dường
đem quân đàn áp, Phùng
An ra hàng.


<b>IV. Củng cố (5’)</b>


Sử dụng câu hỏi cuối bài


<b>V. Dặn dò.</b>


- Học bài theo câu hỏi cuối bài


- Sưu tầm những mẩu chuyện về Mai Hắc Đế và Phùng Hưng



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Tuần 27</b>
<b>Tiết 26 </b>


<b> Bài 24: NƯỚC CHĂM – PA TỪ THẾ KỈ II ĐẾN THẾ KỈ X</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b> 1. Kiến thức</b>


- Quá trình thành lập và phát triển của nước Cham-pa từ nước Lâm Ấp –
huyện Tượng Lâm – 1 quốc gia lớn mạnh.


- Những thành tựu nổi bật về kinh tế - VH TK II – X.


<b> 2. Tư tưởng</b>


Làm cho H nhận thức sâu sắc rằng, người Chăm là một thành viên trong đại
gia đình các dân tộc Việt Nam


<b> 3. Kĩ năng</b>


- Làm bài kiểm tra


- Rèn luyện kỹ năng phân tích các sự kiện LS.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH</b>


SGK, tranh ảnh đền, tháp Chăm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b> 1. Ổn định</b>



<b> 2. Làm bài kiểm tra 15’</b>
<b> Đề bài:</b>


<b> </b>Câu 1. ( 6 điểm) Vì sao nhân dân ta chống lại ách đơ hộ của nhà Đường ?
Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan ? Ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa ?
Câu 2. ( 4 điểm ) Điền tên các cuộc khởi nghĩa vào các niên đại sau cho phù
hợp.




40 248 542 – 602 722


KNHBT KNBT KNLB KNMTL
<b>ĐÁP ÁN</b>


<b>Câu 1. </b>


- Do ách áp bức bóc lột nặng nề của nhà Đường, nhân dân ta phải cống nạp
nhiều thứ thuế, nhiều sản vật quý.(1 đ)


- Hàng năm phải gánh vải sang Trung Quốc để cống nạp.(1 đ)


<b>* Diễn biến</b>


- Năm 722 khởi nghĩa bùng nổ nghĩa quân nhanh chóng chiếm thành Hoan
Châu, nhân Ái châu, Diễn Châu nổi dậy hưởng ứng.(1 đ)


- MTL xây dựng căn cứ ở Sa Nam (Nam Đàn).Ơng cịn liên kết với Chăm
pa, Giao Châu chống giặc.(1 đ)



- Nhà Đường đem 10 vạn quân sang đàn áp cuộc khởi nghĩa.( 1 đ)


<b>* Ý nghĩa:</b>


Thể hiện tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường của nhân dân ta. (1 đ)


<b>Câu 2.</b> (Mỗi ý đúng = 1 điểm)


<b>3. Dạy và học</b>


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1 (15’)</b>


G/v yêu cầu H đọc ý 1: từ đầu…
Lâm ấp và chỉ vị trí Tượng Lâm.
- Nhận xét vị trí Tượng Lâm so
với TQ?


- Nước Lâm ấp ra đời trong
hồn cảnh nào?


- Có phải chỉ do nhà Hán suy
yếu nên nhân dân nổi dậy giành
độc lập?


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS trả lời



- HS suy nghĩ trả
lời


- HS suy nghĩ trả
lời


<b>1. Nước Champa độc lập</b>
<b>ra đời</b>


<b>a. H/c:</b>


- TK II, nhà Hán ở xa, suy
yếu.


- ND bất bình trước chính
sách cai trị tàn bạo của
nhà Hán.


<b>b. Diễn biến – kết quả</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Q gia Lâm ấp dùng biện pháp
gì để khơng ngừng mở rộng lãnh
thổ?


<b>Hoạt động 2 (12’)</b>


* Y/c H đọc mục 2 – SGK


- Trong KT, nhân dân Chămpa
biết làm gì để phục vụ đời sống


của họ?


- Kinh tế của người Chăm có nét
nào gần gũi với các vùng lân
cận?


- Nhận xét về trình độ Kt của
người Chăm.


- Văn hố Chăm có nét gì gần
gũi với các vùng lân cận?


* G y/c H quan sát H52-53: Kiến
trúc Chăm.


- Quan sát H52-53 em có nhận
xét gì về nghệ thuật kiến trúc
của người chăm? vì sao nói nét
đặc sắc nhất của văn hố Chăm
là kiến trúc điêu khắc?


- HS suy nghĩ trả
lời


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS theo dõi SGK
trả lời


- Suy nghĩ trả lời



- HS suy nghĩ trả
lời


- Nhận xé trả lời


giành độc lập  xưng
vua. Đặt tên nước Lâm
Ấp.


- Dùng lực lượng quân sự
mở rộng lãnh thổ
Champa kinh đơ: Trà
Kiệu (Quảng Nam)


<b>2. Tình hình kinh tế, văn</b>
<b>hố Champa từ TK II</b>
<b>đến TK X.</b>


<b>a. Kinh tế:</b>


- Trồng trọt, chăn nuôi.
- Đánh cá


- Khai thác rừng


- Trao đổi, bn bán với
người nước ngồi.


- Phát triển tương đương


với các vùng lân cận.


<b>b. Văn hoá:</b>


- Chữ viết: chữ Phạn
- Tơn giáo: đạo phật, Bà
lamơn


- Tín ngưỡng


- Kiến trúc độc đáo


<b>IV. Củng cố (3’)</b>


Sử dụng câu hỏi cuối bài


<b>V. Hướng dẫn HS học bài: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Tuần 28</b>
<b>Tiết 27</b>


<b>LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ</b>
<b>I. Mục tiêu:</b>


1. Kiến thức: Giúp HS giải 1số bài tập phần lịch sử VN nhằm khắc sâu kiến
thức về:


- Sự xuất hiện của người tối cổ trên đất nước ta.
- Các giai đoạn p.triển của người nguyên thuỷ.
- Đời sống của người nguyên thuỷ.



- Những chuyển biến về kinh tế, xã hội của người nguyên thuỷ .
- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.


- Nguyên nhân sụp đổ của nhà nước Âu Lạc.


<b>2. Kỹ năng:</b>


Chỉ bản đồ, lược đồ, nhận xét, so sánh…


<b>3. Thái độ:</b>


Tự hào về nguồn gốc và tinh thần đấu tranh bảo vệ đất nước của ông cha ta.


<b>II. Chuẩn bị :</b>


1.Thầy: Hệ thống các dạng bài tập, lược đồ VN, bảng phụ.
2. Trò: Nắm vững các kiến thức đã học.


<b>III. Phần thể hiện trên lớp: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

2. Bài mới.


Nêu vấn đề: “ Dân ta phải biết sử ta ………..nước nhà VN”. Chính vì vậy thế
hệ chúng ta ngày nay phải cố gắng nỗ lực học tập, phải hiểu lịch sử nước nhà….Bài
hôm nay sẽ giúp các em điều đó.


- GV treo lược đồ VN, yêu cầu
HS lên bảng xác định thời gian,
địa điểm của người tối cổ, người


tinh khôn (ở 2giai đoạn) trên đất
nước ta.


- Công cụ sản xuất của người
nguyên thuỷ ở các giai đoạn,
người tối cổ, người tinh khôn ở
giai đoạn đầu, giai đoạn p.triển.
- GV đọc bài tập.


- HS thảo luận - đưa ra ý kiến
- GV nhận xét, KL.


- GV treo bảng phụ.
- HS đọc bài tập


- HS thảo luận -> kết quả.
- GVnhận xét, KL.


- GV treo lược đồ bộ máy nhà
nước Văn Lang.


? Em hãy thuyết minh về bộ máy
nhà nước Văn Lang.


- 2 HS thuyết minh, -> nhận xét.
- GVKL.


-GV đọc bài tập - HS suy nghĩ
làm bài - GVKL;



1. Bài tập 1:


2. Bài tập2: Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu
mà em cho là đúng.


Chế độ thị tộc mẫu hệ lấy ngừơi mẹ lớn tuổi đức
độ, có nhiều công lao với thị tộc làm chủ vì
những lí do sau đây .


– Phụ nữ bấy giờ đông hơn nam giới.
– Lúc này đàn ơng ít hơn lao động.


– Người phụ nữ giữ vai trò quan trọng trong
việc hái lượm, trồng trọt, chăn nuôi, đảm bảo
cuộc sống cho gia đình và thị tộc. *


– Đàn ông thường phải đi săn thú rừng nên ít có
mặt ở nhà.


3. Bài tập3: Theo em nhà nước Văn Lang ra đời
để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội.


A. Tập trung sức mạnh của các bộ lạc để đắp đê
chống lũ lụt, đào kênh ngòi chống hạn, chống
úng để bảo vệ mùa màng và xóm làng.


B. Để có sực mạnh chống trả các bộ lạc khác đến
xâm lấn cướp bóc.


C. Cần phải có một tổ chức chặt chẽ cao hơn bộ


lạc để quản lí điều hành xã hội tốt hơn.


D. Tất cả các yêu cầu trên. *
4. Bài tập 4:


5. Bài tập 5:


ý thức cộng đồng của cư dân Văn Lang được
hình thành bởi các lí do sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

Gọi HS trình bày.


? Nội dung cơ bản đời sống vật
chất của cư dân Văn Lang.


? So sánh nhà nước Âu Lạc với
nhà nước Văn Lang để tìm ra sự
giống nhau về tổ chức, khác nhau
về tính chất nhà nước.


( HĐ nhóm- 5’).


- Đại diện nhóm trình bày – nhận
xét


- GVKL


? Hãy trình bày lại diễn biến của
cuộc khởi nghĩa hai bà Trưng.



màng.


B. Thông qua các tổ chức lễ hội, họ gần giũ thân
thiết hiểu biết nhau hơn.


C. Các bộ lạc chiềng chạ, cùng nhau chung sức,
chung lòng, chống trả các cuộc xâm lược của kẻ
thù.


D. Hội tụ đủ cả 3 yếu tố trên.
6. Bài tập 6:


7. Bài tập 7:


Chính quyền đơ hộ sát nhập đất đai Âu lạc vào
lãnh thổ của nhà Hán, làm như vậy là để.


A. Nhằm giúp đỡ dân ta tổ chức lại bộ máy chính
quyền.


B. Làm như vậy để đất đai rộng rãi dễ làm ăn.
C.Thơn tính đất nước ta về lãnh thổ vàchủ
quyền.*


D. Ko nhằm mục đích nào cả.
8. Bài tập 8:


Dựa vào 4 câu thơ sau:
“ Một xin rửa sạch quân thù
……….sở cơng lênh này”.



Hãy viết thành 1 đoạn văn xi nói rõ nguyên
nhân, mục tiêu của cuộc khởi nghĩa HBT.


<b>IV. Củng cố:</b>


- GV khắc sâu kiến thức qua các bài tập.


<b> V. Hướng dẫn học bài.</b>


- Ôn tập kiến thức đã học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Tuần 29</b>
<b>Tiết 28</b>


<b>BÀI 25: ÔN TẬP CHƯƠNG III</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức : </b>


-Thông qua việc hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi của bài. GV khắc sâu kiến
thức cơ bản của chương III.


- Từ sau thất bại của An Dương Vương năm 179 TCN đến trước chiến thắng
Bạch Đằng năm 938 đất nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc thống trị sử
cũ gọi thời kỳ đó là thời kỳ Bắc thuộc.


- Chính sách cai trị của các thế lực phong kiến phương Bắc đối với nhân dân
ta ...



- Trong thời kỳ bắc thuộc tuy bị bóc lột tàn nhẫn, bị chèn ép, khống chế
nhưng nhân dân ta vẫn cần cù , bền bỉ lao động , sáng tạo để duy trì cuộc sống, do
vậy đã thúc đẩy nền kinh tế nước nhà phát triển.


<b>2. Kỹ năng: </b>


Bồi dưỡng kỹ năng thống kê sự kiện theo thời gian.


<b>3.Thái độ: </b>


HS nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước, ý
thức vươn lên bảo vệ nền văn hoá dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>1. Thầy : Kẻ bảng phụ.</b>


<b>2. Trò: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK.</b>
<b>III. Phần thể hiện trên lớp :</b>


<b>1.ổn định tổ chức: ( 1 phút ) </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (không) </b>
<b>3. Bài mới.</b>


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1</b>


- GV hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi.


? Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch


sử nước ta từ năm 179 TCN đến
thế kỷ X là thời kỳ Bắc thuộc?.
- Chính sách cai trị của các triều
đại phong kiến Trung Quốc đối
với nhân dân ta trong thời kỳ
Bắc thuộc ntn? ? Chính sách
thâm hiểm nhất của họ là gì.?
- GV kẻ bảng, đặt câu hỏi h/dẫn
HS trả lời, bổ sung điền vào
bảng.


<b>Cá nhân/nhóm</b>


HS suy nghĩ trả lời


HS suy nghĩ trả lời


<b>Nhóm</b>


<b>1. Ách thống trị của các</b>
<b>triều đại phong kiến</b>
<b>Trung Quốc đối với</b>
<b>nước ta.</b>


Thời kỳ Bắc thuộc kéo dài
từ năm 179 TCN đến năm
938 SCN.


* Chính sách cai trị:



Vơ cùng thâm độc và tàn
bạo…


- Trong thời gian Bắc thuộc đất nước ta bị mất tên, bị chia ra nhập vào với các quận huyện
của TQ với những tên gọi khác nhau như thế nào ?


<b>Triều đại</b> <b>Thế kỷ</b> <b>Tên nước</b> <b>Đơn vị hành chính</b>


- Hán
- Ngơ
- Lương
- Đường


- I-III
- III
- VII
- VII


- Châu Giao
- Giao Châu
- Giao Châu


- An Nam đô hộ phủ.


- 9 quận (3Âu Lạc, 6 TQ).
- 3 quận (Â.Lạc cũ)


- 6 quận
- 12 châu



<b>Hoạt động 2</b>


<b>2. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc</b>.
STT T.gian Tên


cuộck/n


Người
L.đạo


Tóm tắt diễn biến chính Ý nghĩa
1 40 Hai bà


Trưng


Hai bà
Trưng


Mùa xuân năm 40, HBT phất cờ
k/n ở Mê Linh.Nghĩa qn nhanh
chóng chiếm được tồn bộ Châu
Giao.


Cuộc khởi
nghĩa giành
được thắng
lợi.


2 248 Bà
Triệu



Triệu Thị
Trinh


Năm 248 khởi nghĩa bùng nổ ở
Phú Điền (T.Hoá), rồi lan sang
khắp Giao Châu.


Cuộc k/n
giành được
thắng lợi.
3


542-602


Lí Bí Lí Bí Năm 542 Lí Bí phất cờ k/n, trong
vịng chưa đầy 3 tháng nghĩa


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

quân nhanh chóng chiếm hầu hết
các quận huyện. xn 544 Lí Bí
lên ngơi hồng đế đặt tên nước là
Vạn Xuân.


thắng lợi


4 722 Mai
Thúc
Loan


Mai


Thúc
Loan


MTL kêu gọi nhân dân k/n, nghĩa
quân nhanh chóng chiếm được
Hoan Châu, ông liên kết với
nhân dân khắp Giao Châu, Chăm
Pa chiếm được Tống Bình


Cuộc k/n
giành được
thắng lợi
5 Trong
khoảng

776-791
Phùng
Hưng
Phùng
Hưng


Khoảng 776 Phùng Hưng và em
là Phùng Hải phát động k/n ở
Đường Lâm, nghĩa quân nhanh
chóng chiếm được thành Tống
Bình.


Cuộc k/n
giành được
thắng lợi



<b>Hoạt động 3.</b>


? Hãy nêu những biểu hiện
cụ thể của chuyển biến về
kinh tế, văn hoá nước ta thời
Bắc thuộc ?


? Theo em, sau hơn 1000
năm đô hộ tổ tiên ta vẫn giữ
được những phong rục tập
quán gì? ý nghĩa của điều
này ?.


- Suy nghĩ trả
lời


- Suy nghĩ trả
lời


<b>3. Sự chuyển biến về kinh tế,</b>
<b>văn hoá xã hội.</b>


- Kinh tế: Nghề rèn vẫn phát
triển.


- Nông nghiệp: Sử dụng sức kéo
trâu bò, làm thuỷ lợi, trồng lúa 1
năm 2 vụ.



- Thủ công nghiệp: phát triển
dệt, gốm, buôn bán…


- Văn hoá: Chữ hán, đạo phật,
đạo nho, vào nước ta.


- Xã hội: Quan lại đô hộ


- Sau hơn 1000 năm bị đô hộ tổ
tiên ta vẫn giữ được tiếng nói và
các đặc trưng riêng của dân tộc
(tiếng nói, xăm mình, nhuộm
răng, ăn trầu, làm bánh chưng,
bánh dày)


- Chứng tỏ sức sống mãnh liệt
của tiếng nói, phong tục, nếp
sống , bản sắc văn hóa của dân
tộc khơng gì có thể tiêu diệt
được.


<b>IV. Củng cố</b>


GV hệ thống lại nội dung ôn tập, nhấn mạnh kiến thức đã học.


<b>IV. Sơ kết bài</b>


Yêu cầu HS hồn thành nội dung bài ơn tập


<b>VI. Củng cố – hướng dẫn làm BT</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

<b>Tuần 30</b>
<b>Tiết 29 </b>


<b>KIỂM TRA 45 PHÚT</b>


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA


<b>Nội dung kiểm tra</b> <b>Nhận biết</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>


TN TL TN TL TN TL


Từ thời dựng nước đến thế
kỉ X


6
3 đ


2
5 đ


1
2 đ


9
10


<b>Tổng </b> 3 5 2 10


<b>Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)</b>



<b>Hãy khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng </b>
<i><b>Câu 1. Tên nước ta đầu tiên:</b></i>


a. Văn Lang b. Âu Lạc c. Đại Việt d. Đại Cồ Việt


<i><b>Câu 2. Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu diễn ra:</b></i>


a. Năm 40 b. Năm 248 c. Năm 502 d. Năm 722


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

a. Nam Việt. b. Đại Việt. c. Vạn Xuân. d. Đại Cồ Việt


<i><b>Câu 4 Kinh đô của nước Chăm – pa ở:</b></i>


a. Thanh Hóa b. Nghệ An c. Trà Kiệu Quảng Nam d. Huế


<i><b>Câu 5. Cuộc khởi nghĩa của Lí Bí chống quân xâm lược:</b></i>


a. Nam Hán b. Ngô c. Tùy d. Lương


<i><b>Câu 6. Có bao nhiêu đời vua Hùng vương</b></i>


<b> </b>a. 8 b. 18 c. 15 d. 20


<b>Phần II. Tự luận (7 điểm).</b>


Câu 1: (2 điểm)


<i>“Một xin rửa sạch nước thù,</i>
<i>Hai xin đem lại nghiệp xưa họ Hùng.</i>



<i>Ba kẻo oan ức lịng chồng.</i>
<i>Bốn xin vẻn vẹn sở cơng lênh này”</i>


(Thiên Nam ngữ lục)


Qua khổ thơ trên, em hãy cho biết mục tiêu của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng.


Câu 2: (2 điểm) <i>Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch sử nước ta từ năm 179 TCN đến thế</i>
<i>kỉ X là thời kì Bắc thuộc ?</i>


Câu 3: (3 điểm)<b> </b><i>Sau hơn một nghìn năm đơ hộ, tổ tiên chúng ta vẫn giữ được những</i>
<i>phong tục, tập quán gì ? Ý nghĩa của điều này ?</i>


<b>ĐÁP ÁN</b>
<b>I. Trắc nghiệm (Mỗi ý đúng 0.5 đ)</b>


Câu 1 2 3 4 5 6


a b c c d b


<b>II. Tự luận (7 đ)</b>


Câu 1: (2 đ)


- Quyết tâm giành độc lập dân tộc


- Khôi phục lại sự nghiệp của Vua Hùng
- Trả thù cho chồng



- Cống hiến tuổi xuân cho đất nước
Câu 2 :(2 đ)


- Vì nước ta liên tục bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Nhà Hán, nhà Ngô, nhà Lương, Nhà Đường…


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Giữ được tiếng nói của tổ tiên và các phong tục tập quán


- Xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giầy…


- Chứng tỏ sức sống mãnh liệt của tiếng nói, phong tục, nếp sống , bản sắc
văn hóa của dân tộc khơng gì có thể tiêu diệt được.


………HẾT………..


<b>Tuần 31</b>
<b>Tiết 30</b>


<b>CHƯƠNG IV</b>


<b> BƯỚC NGOẶT LỊCH SỬ Ở ĐẦU THẾ KỶ X</b>


<b> BÀI 26: CUỘC ĐẤU TRANH GIÀNH QUYỀN TỰ CHỦ CỦA</b>
<b>HỌ KHÚC HỌ DƯƠNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Từ cuối TK IX, nhà Đường đổ nát, TQ rối loạn – thế lực PK địa phương nổi


dậy không thể kiểm soát nước ta như trước.


- Khúc Thừa Dụ nổi dậy dựng quyền tự chủ, bước đầu q trình chuyển sang
độc lập hồn tồn.


- Bọn PKTQ không từ bỏ ý đồ thống trị nước ta. DĐN quyết khôi phục quyền
tự chủ. Cuộc xâm lược lần 1 của Nam Hán bị đánh bại.


<b> 2. Tư tưởng</b>


Lòng biết ơn cha con Khúc Thừa Dụ mở đầu công cuộc giành độc lập hồn
tồn kết thúc thời kỳ bị PKTQ đơ hộ.


<b> 3. Kĩ năng</b>


- Sử dụng lược đồ lịch sử phân tích tìm ý nghĩa của sự kiện.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

- Lược đồ H 54 phóng lớn


<b>III. DẠY VÀ HỌC</b>
<b> 1. Ổn định</b>
<b> </b>2. Dạy bài mới


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1 (18’)</b>


GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK,


sau đó trả lời câu hỏi:


- Em hãy cho biết hoàn cảnh
KTD nổi lên dành quyền tự
chủ ?


- Khúc Thừa Dụ là người như
thế nào?


- Khúc Thừa Dụ nổi dậy như thế
nào ?


- Theo em việc vua Đường
phong cho Khúc Thừa Dụ chức
tiết độ sứ có ý nghĩa gì ?


( Chứng tỏ An Nam vẫn thuộc
nhà Đường )


- Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo lên
thay. Khúc Hạo đã thực hiện
những cải cách gì ?


- Những việc làm của Khúc Hạo
có ý nghĩa NTN ?


(Xác định cuộc sống của người
Việt do người Việt cai quản, tự
quyết định)



<b>Hoạt động 2 (22’)</b>


GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK
cả lớp cùng theo dõi


- Giới thiệu sự ra đời của nước
Nam Hán.


- Vì sao nhà N.Hán có âm mưu
xâm lược nước ta?


- Khúc Hạo gửi con tin ở N.Hán
nhằm mục đích?


(Hịa hỗn, chuẩn bị lực lượng
chống sự xâm lược)


- Cuộc kháng chiến chống quân
Nam Hán lần thứ nhất (930-931)
diễn ra như thế nào ?


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS đọc bài cả lớp
theo dõi


- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời



- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- HS đọc bài cả lớp
theo dõi


- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời
- Suy nghĩ trả lời


- Trình bày diễn
biến theo lược đồ


<b>1. Khúc Thừa Dụ dựng</b>
<b>quyền tự chủ trong hoàn</b>
<b>cảnh nào?</b>


- Cuối TK IX ở trung
Quốc nhiều cuộc khởi
nghĩa đã nổ ra.


- Sự suy yếu của nhà
Đường. Khúc Thừa Dụ
giành quyền tự chủ.


- Năm 907 con là Khúc
Hạo lên thay.



- Xây dựng đất nước tự
chủ.


<b>2. Dương Đình Nghệ</b>
<b>chống quân xâm lược</b>
<b>Nam Hán (930 – 931)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- Quyền tự chủ của họ Khúc kết
thúc từ bao giờ ?


(từ sự tấn công của Nam Hán)
- Trình bày diễn biến trên bản
đồ ?


- Kết quả như thế nào ?


- Em hãy điền những kí hiệu
thích hợp trên lược đồ ?


- Suy nghĩ trả lời
- Trình bày trên
lược đồ


- Suy nghĩ trả lời


- Khúc Thừa Mĩ chống cự
không nổi đã bị bắt về
Trung Quốc.



- Năm 931 Dương Đình
Nghệ đem qn từ Thanh
Hóa ra vây thành Tống
Bình.


- Sau khi đánh tan quân
Nam Hán  xưng Tiết Độ
Sứ – tiếp tục công cuộc tự
chủ.


<b>IV. Củng cố</b>


Sử dụng câu hỏi cuối bài (4’)


<b>IV. Dặn dò (1’)</b>


- HS học bài theo câu hỏi cuối bài.


- Trình bày diễn biến cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần I bằng bản
đồ.


<b>VI. Rút kinh nghiệm .</b>
<b>Tuần 32</b>


<b>Tiết 31</b>


<b>BÀI 27: NGÔ QUYỀN</b>


<b>VÀ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG NĂM 938</b>



<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>
<b> 1. Kiến thức</b>


- Quân Nam Hán xâm lược nước ta lần II trong hoàn cảnh nào? Ngô Quyền và
nhân dân đã chuẩn bị chống giặc quyết tâm, chủ động.


- Trận thủy chiến đầu tiên trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc thắng lợi.
Tổ tiên ta vận dụng cả 3 yếu tố: “Thiên thời - địa lợi – nhân hoà” tạo nên sức mạnh
chiến thắng – có ý nghĩa vơ cùng quan trọng đối với lịch sử dựng – giữ nước của dân
tộc.


<b>2. Tư tưởng</b>


- Giáo dục cho H lịng tự hào, ý chí quật cường của dân tộc.


- Ngô Quyền là anh hùng dân tộc. Người có cơng lao lớn đối với sự nghiệp đấu
tranh giải phóng dân tộc. Khẳng định nền độc lập của Tổ quốc.


<b>3. Kĩ năng</b>


- Rèn kỹ năng đọc lược đồ lịch sử.
- Xem tranh lịch sử.


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Lược đồ “Ngô Quyền chiến thắng Bạch Đằng năm 938”
- Tranh trận Bạch Đằng năm 938, ảnh “Lăng Ngơ Quyền”


<b>III. TIẾN TRÌNH DH</b>
<b> 1. Ổn định</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ (5’) </b>



- Khúc Thừa Dụ dựng quyền tự chủ như thế nào?


- Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán lần I đã đem lại kết quả gì?


<b> 3</b>. Bài mới:


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1 (15’)</b>


* Y/c H đọc mục 1 SGK
- Em biết gì về Ngơ Quyền?
- Ngơ Quyền kéo qn ra Bắc
nhằm mục đích gì ?


- Được tinh Ngô Quyền kéo
quân ra Bắc KCT đã làm gì ?
- Vì sao KCT cho người cầu cứu
nhà Nam Hán?


- KCT đã mắc phải những tội
gì ? GV phân tích từng tội danh
của KCT ?


- Kế hoạch của quân xâm lược
Nam Hán lần thứ II NTN ?


GV dùng lược đồ minh họa cho
HS biết đường tấn công của


quân Nam Hán và tiếp viện của
chúng.


- Ngô Quyền chuẩn bị đánh
quân xâm lược Nam Hán như
thế nào?


- Kế hoạch đánh giặc của Ngô
Quyền chủ động, độc đáo ở
điểm nào? Tại sao ông chọn
Bạch Đằng làm trận địa quyết
chiến?


- HS đọc bài, cả
lớp cùng theo dõi.
- Giết KCT trừ hậu
họa.


- HS suy nghĩ trả
lời.


- Theo dõi nhận xét


- Trả lời


- Theo dõi việc
minh họa của GV
- Trả lời


- Trả lời



<b>1. Ngô Quyền đã chuẩn</b>
<b>bị đánh quân xâm lược</b>
<b>Nam Hán như thế nào?</b>


- Năm 937 Dương Đình
Nghệ bị Kiều Công Tiễn
giết.


- Ngô Quyền kéo quân ra
trị tội KCT – KCT cầu
cứu nhà Nam Hán.


- 938 quân Nam Hán xâm
lược nước ta lần 2.


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<b>Hoạt động 2 (20’)</b>


- Sử dụng lược đồ tường thuật
diễn biến ?


(Giải thích các kí hiệu trên lược
đồ)


- Cho HS quan sát tranh trận
Bạch Đằng năm 938.


- Kết quả cuộc kháng chiến như
thế nào ?



- Ý nghĩa của cuộc kháng
chiến ?


- Yêu cầu HS đọc lời nhận xét
của Lê Văn Hưu về Ngô Quyền.
- Giới thiệu về Lăng Ngô
Quyền.


<b>Cá nhân/nhóm</b>


- Theo dõi diễn
biến


- Xem tranh


- Trả lời


- Trả lời


- Đọc lời nhận xét


<b>2. Chiến thắng Bạch</b>
<b>Đằng năm 938.</b>


<b>a. Diễn biến </b>


- Cuối năm 938, đoàn
quân xâm lược của LHT
kéo vào cửa biển nước ta.
- Ngô Quyền cho quân ra


nhử địch vào cửa sông.
- Nước thủy triều rút, ta
đánh quặt trở lại – phá tan
đạo quân xâm lược.


<b>b. Kết quả </b>


- Quân Nam Hán thua to
- Quân ta thắng lợi hoàn
toàn.


<b>c. Ý nghĩa</b>


- Đè bẹp ý chí xâm lược
của Nam Hán.


- Kết thúc thời kì Bắc
thuộc.


- Mở ra thời kỳ độc lập
lâu dài cho dân tộc.


<b>IV. Củng cố</b>


Sử dụng câu hỏi cuối bài (4’)


<b>IV. Dặn dò (1’)</b>


- HS học bài theo câu hỏi cuối bài.
- Tìm hiểu về thầy giáo Phan Ngọc Hiển



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>Tuần 33</b>
<b>Tiết 32</b>


<b>LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG</b>



<b>I. Mục tiêu bài học.</b>


<b>1. Kiến thức:</b>


HS cần nắm được tình hình cách mạng trước khởi nghĩa Hòn Khoai và diễn
biến, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa.


<b>2. Kĩ năng: </b>


Rèn luyện kĩ năng nhớ, đánh giá, nhận xét các nhân vật, sự kiện lịch sử


<b>3. Thái độ: </b>


Giáo dục lòng yêu nước, niềm tự hào về q hương, địa phương mình. Lịng
biết ơn các thế hệ cha ông.


<b>II. Chuẩn bị :</b>


<b>1. GV: </b>SGK, Sách lịch sử địa phương, …


1. <b>HS:</b> Nghiên cứu vấn đề liên quan đến lịch sử địa phương mình.


<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>
<b>1. Ổn định lớp: (1p)</b>



<b>2.Kiểm tra bài cũ: </b>( Kiểm tra sự chuẩn bị của HS )


<b>3. Bài mới:</b>


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


<b>Hoạt động 1: (10p)</b>


GV khái quát tình hình cách
mạng trước khởi nghĩa Hòn
Khoai.


<b>Cả lớp /cá nhân</b>


HS : lắng
nghe-ghi nhận.


<b>1. Đặc điểm tình hình:</b>


- Nhật ào ạt vào nước ta đầu
1940.


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

? Em hãy cho biết một vài nét
về đặc điểm tình hình của cuộc
khởi nghĩa Hòn Khoai?


? GV gọi học sinh nêu vài nét
về anh hùng Phan Ngọc Hiển?
GV: Giảng



Kết luận toàn bài:


HS :trả lời , nhận
xét.


HS: Nêu vài nét
về PNH


HS: ghi nhận


tiến hành khởi nghĩa 0h /
23/11/1940


- Ở Sài Gòn cử Phan Đăng
Lưu ra Bắc xin chỉ thị TW
nhưng TW lệnh ngừng khởi
nghĩa .


- Lệnh khởi nghĩa đến Cà
Mau đêm 23/11.


- 26/11/1940 tại Lung Lá Nhà
Thế thực hiện nghị quyết của
xứ ủy chia làm 3 khu vực:
-Vùng Năm căn, một số xã và
và Hòn Khoai do Quách Văn
Phẩm phụ trách.


- Phan Ngọc Hiển Trực tiếp


Lãnh đạo HK Hòn Khoai.
- TT Cà Mau và một số xã
chung quanh -> Trần Văn
Thời.


-Thị xã Bạc Liêu và huyện
Giá Rai, Vĩnh Lợi, Vĩnh Châu
-> Trần Phán.


<b>IV. Củng cố: (2p)</b>


GV khái quát lại nội dung bài học


<b>V. Dặn dò:(1p) </b>


Về nhà học bài và chuẩn tìm hiểu diễn biến khởi nghĩa Hịn Khoai


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

<b>Tuần 34</b>
<b>Tiết 33</b>


<b>ƠN TẬP HỌC KÌ II</b>


<b>I. Mục tiêu bài học:</b>
<b>1. Kiến thức : </b>


-Thông qua việc hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi của bài. GV khắc sâu kiến
thức cơ bản của chương III.


- Từ sau thất bại của An Dương Vương năm 179 TCN đến trước chiến thắng
Bạch Đằng năm 938 đất nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc thống trị sử


cũ gọi thời kỳ đó là thời kỳ Bắc thuộc.


- Chính sách cai trị của các thế lực phong kiến phương Bắc đối với nhân dân
ta ...


<b>2. Kỹ năng: </b>


Bồi dưỡng kỹ năng thống kê sự kiện theo thời gian.


<b>3.Thái độ: </b>


HS nhận thức sâu sắc về tinh thần đấu tranh bền bỉ vì độc lập của đất nước, ý
thức vươn lên bảo vệ nền văn hoá dân tộc.


<b>II.Chuẩn bị:</b>


<b>1. Thầy : Kẻ bảng phụ.</b>


<b>2. Trò: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi SGK.</b>
<b>III. Phần thể hiện trên lớp :</b>


<b>1.Ổn định tổ chức: ( 1 phút ) </b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ (không) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>
<b>Hoạt động 1</b>


- GV hướng dẫn HS trả lời câu
hỏi.



? Tại sao sử cũ gọi giai đoạn lịch
sử nước ta từ năm 179 TCN đến
thế kỷ X là thời kỳ Bắc thuộc?.
- Chính sách cai trị của các triều
đại phong kiến Trung Quốc đối
với nhân dân ta trong thời kỳ
Bắc thuộc ntn? ? Chính sách
thâm hiểm nhất của họ là gì.?
- GV kẻ bảng, đặt câu hỏi h/dẫn
HS trả lời, bổ sung điền vào
bảng.


<b>Hoạt động 2</b>


<b>Cá nhân/nhóm</b>


HS suy nghĩ trả lời


HS suy nghĩ trả lời


<b>Nhóm</b>


<b>1. Ách thống trị của các</b>
<b>triều đại phong kiến</b>
<b>Trung Quốc đối với</b>
<b>nước ta.</b>


-Thời kỳ Bắc thuộc kéo
dài từ năm 179 TCN đến
năm 938 SCN.



- Chính sách cai trị:


Vơ cùng thâm độc và tàn
bạo…


<b>2. Cuộc đấu tranh của nhân dân ta thời Bắc thuộc.</b>


STT T.gian Tên cuộc
k/n


Người lãnh
đạo


Địa danh khởi
nghĩa


Ý nghĩa


1 40 Hai Bà Trưng HBT Mê Linh. Cuộc khởi nghĩa
giành được thắng
lợi.


2 248 Bà Triệu BTr Phú Điền Hậu
Lộc(T.Hoá)


Cuộc k/n giành
được thắng lợi.
3



542-602


Lí Bí Lí Bí Thái Bình Cuộc k/n giành
được thắng lợi
4 722 Mai Thúc


Loan


MTL Nghệ An Cuộc k/n giành
được thắng lợi


<b>IV. Củng cố</b>


GV hệ thống lại nội dung ôn tập, nhấn mạnh kiến thức đã học.


<b>IV. Sơ kết bài</b>


Yêu cầu HS hoàn thành nội dung bài ôn tập


<b>VI. Củng cố – hướng dẫn làm BT</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

<b>Tuần 34</b>
<b>Tiết *</b>


<b>LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b> 1. Kiến thức</b>
<b>2. Tư tưởng</b>
<b>3. Kĩ năng</b>



- Rèn kỹ năng đọc lược đồ lịch sử.
- Xem tranh lịch sử.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH</b>


- Lược đồ “Ngô Quyền chiến thắng Bạch Đằng năm 938”
- Tranh trận Bạch Đằng năm 938, ảnh “Lăng Ngơ Quyền”


<b>III. TIẾN TRÌNH DH</b>
<b>1. Ổn định</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’) </b>
<b>3</b>. Bài mới:


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b> <b>Nội dung ghi bảng</b>


? Khởi nghĩa Hòn Khoai diễn ra
vào tháng năm nào?


GV: Nhận xét.


<b>2. Diễn biến khởi nghĩa</b>
<b>Hòn Khoai.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

GV: trình bày diễn biến cuộc
khởi nghĩa.


?Kết quả của cuộc khởi nghĩa
ntn?



<b>GV: Chuyển ý</b>


<b>*Hoạt động 3: (14p)</b>


?Em hãy cho biết ý nghĩa của
cuộc khởi nghĩa Hòn Khoai?
GV: Thuyết trình thêm về ý
nghĩa ls.


?Qua cuộc khởi nghĩa này em
rút ra được bài học gì?


GV: tường thuật sơ lược về cuộc
hành quyết <i><b>“Mười chiến sĩ Hòn</b></i>
<i><b>Khoai”</b></i> tại Cà Mau tranh minh


họa nếu có/


quyết định ngừng đánh
nên không quyết định
khởi nghĩa vào 20h ->
23/12 cuộc khởi nghĩa
diễn ra và giành thắng lợi
và tiến vào đất liền.


-13/12/1940 Hòn Khoai
nổi dậy.


-Đêm 14/12 đánh chiếm


Năm Căn.


-9h/15/12 Phan Ngọc
Hiển hạ lệnh tấn công
Quận kiểm lâm.


-Định đưa hai tàu tiến vào
Rạch Gốc càn quét.


-Ta trốn vào rừng, xơ tán
dân.


<b>*Kết quả: </b>


Đốc Đơng giao nộp tồn
bộ vũ khí cho ta.


-Sau 4 ngày, đến đêm
22/12 các chiến sĩ KN
Hòn Khoai bị bắt tại bãi
Khai Long.


-Chúng xử bắn 10 chiến sĩ
12/7/1941.


<b>3.Ý nghĩa lịch sử:</b>


-Tinh thần cách mạng của
các chiến sĩ khởi nghĩa
Hòn Khoai sống mãi


trong lòng nhân dân Cà
Mau.


-Biểu hiện lòng yêu nước
nồng nàn, ý chí quật
cường bất khuất, hi sinh
và độc lập, tự do của nhân
dân.


- Máu của các chiến sĩ
được tô thắm lá cờ đỏ sao
vàng bất diệt của dân tộc
ta, cổ vũ nhân dân tiến lên
trên con đường giải phóng
dân tộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

giành thắng lợi huy
hoàng.


<b>Tuần 35</b>


<b>Tiết 33</b>


<b> BÀI 28: ÔN TẬP</b>


<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

TRƯỜNG PTDT HUU NHEM- GV LE VAN TIEN


- Lòng tự hào về truyền thống dân tộc dựng, giữ nước của dân tộc, ý thức trân


trọng nền VHTG.


- Khái quát hệ thống, rút bài học lịch sử.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH:</b>


Tranh ảnh một số cơng trình VHTG cổ đại. Lăng - đền thờ một số anh hùng dân
tộc.


<b>III. TIẾN TRÌNH DH:</b>


<b>1. KTBC</b>: <b> </b>Trong q trình ơn.


<b>2. Bài mới:</b>


Chúng ta đã học xong phần lịch sử dân tộc từ nguồn gốc – TK X thời kỳ mở
đầu rất xa xưa nhưng rất quan trọng đối với con người Việt Nam. Chúng ta sẽ điểm
lại những giai đoạn quan trọng trong thời kỳ ấy.


<b>Tuần 36</b>
<b>Tiết 34</b>


<b>LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ</b>
<b>I. MỤC TIÊU BÀI HỌC</b>


<b> 1. Kiến thức</b>
<b>2. Tư tưởng</b>
<b>3. Kĩ năng</b>


- Rèn kỹ năng đọc lược đồ lịch sử.


- Xem tranh lịch sử.


<b>II. PHƯƠNG TIỆN DH</b>


- Lược đồ “Ngô Quyền chiến thắng Bạch Đằng năm 938”
- Tranh trận Bạch Đằng năm 938, ảnh “Lăng Ngơ Quyền”


<b>III. TIẾN TRÌNH DH</b>
<b>1. Ổn định</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ (5’) </b>
<b>3. Bài mới:</b>


<b>gian</b> <b>cuộc</b>
<b>KN</b>


<b>anh hùng</b> <b>sử</b>


40
248
542
722

776-791


HBT

Triệu
Lý Bí
M.T.


Loan
P.Hưng


T.Trắc
T.Nhị
T.T.Trinh
Lí Bí
T.Q.Phục
MT.Loan
P.Hưng
Khúc Thừa
Dụ


Ngơ Quyền


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44></div>

<!--links-->

×