Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Các giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.46 MB, 121 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
------------------


TRẦN ANH ĐÀO



Chuyên ngành: THƯƠNG MẠI
Mã số: 60.34.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRIỆU HỒNG CẨM



TP. Hồ Chí Minh - Năm 2009

- i -
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô Khoa Thương Mại Du Lịch
và Khoa Sau Đại học của trường Đại Học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã trang
bị cho tôi những kiến thức quý báu, giúp tôi tiếp cận tư duy khoa học để phục vụ tốt
cho công tác và cuộc sống.


Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Triệu Hồng Cẩm đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện
luận văn này. Trong quá trình nghiên cứu thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học
của Cô, tôi đã học hỏi được những kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học
bổ ích.

Tôi vô cùng cảm ơn gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã động viên và nhiệt tình giúp
đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Người viết




Trần Anh Đào
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- ii -
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.

Các số liệu trong luận văn này là trung thực, được thu thập từ nguồn thực tế đã công
bố trên các báo cáo của các cơ quan Nhà nước, được đăng tải trên các tạp chí, báo
chí, các website hợp pháp.

Các giải pháp và kiến nghị là của cá nhân tôi rút ra từ quá trình nghiên cứu lý luận
và kinh nghiệm thực tiễn.

Nội dung công trình nghiên cứu này chưa từng được ai công bố.


TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2009
Người cam đoan




Trần Anh Đào
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- iii -
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... i

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................ii

MỤC LỤC ..............................................................................................iii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ...................................................................viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ...........................................................viii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ................................................ix

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1

1.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................1

2.


MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU...............................................................................1

3.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI ...............................................................2

4.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................2

5.

TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI ..................................................................................2

6.

BỐ CỤC .............................................................................................................3

6.1

Chương 1: Lý thuyết về bảo hiểm hàng hải ............................................3

6.2

Chương 2: Thực trạng và phân tích SWOT đối với công tác kinh
doanh bảo hiểm hàng hải tại các công ty bảo hiểm Việt Nam khi
Việt Nam gia nhập WTO.........................................................................3

6.3


Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị..............................................3

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM HÀNG HẢI .................................. 4

1.1

LỊCH SỬ BẢO HIỂM HÀNG HẢI...................................................................4

1.2

VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM HÀNG HẢI.........................................................7

1.2.1

Bù đắp những thiệt hại mất mát vật chất cho người được bảo hiểm.......7

1.2.2

Tạo tâm lý an toàn trong hoạt động kinh tế và đời sống .........................7

1.2.3

Phát triển ngành ngoại thương và đóng tàu.............................................8

1.2.4

Tạo nguồn thu lớn để đầu tư sang lĩnh vực khác.....................................8

Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ

bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- iv -
1.2.5

Bổ sung ngân sách Nhà nước ..................................................................9

1.2.6

Củng cố cán cân thanh toán quốc gia......................................................9

1.2.7

Tạo công ăn việc làm cho người lao động...............................................9

1.3

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM HÀNG HẢI...........................9

1.3.1

Hợp đồng bảo hiểm hàng hải...................................................................9

1.3.2

Rủi ro hàng hải ......................................................................................10

1.3.3

Đối tượng bảo hiểm hàng hải ................................................................10


1.3.4

Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm.....................................................11

1.3.5

Mức miễn thường ..................................................................................13

1.4

CÁC NGUYÊN TẮC CỦA BẢO HIỂM HÀNG HẢI....................................13

1.4.1

Quyền lợi có thể bảo hiểm (Insurable interest) .....................................13

1.4.2

Trung thực tuyệt đối (Utmost good faith) .............................................14

1.4.3

Nguyên nhân chính yếu (Proximate cause)...........................................15

1.4.4

Nguyên tắc bồi thường (Indemnity) ......................................................16

1.4.5


Thế quyền (Subrogation).......................................................................16

1.5

KHÁI NIỆM BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU .....................18

1.5.1

Các loại hình và điều kiện bảo hiểm phổ biến ......................................18

1.5.2

Cách tính phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu.................................18

1.5.3

Các rủi ro được bảo hiểm ......................................................................19

1.6

KHÁI NIỆM BẢO HIỂM TÀU BIỂN ............................................................20

1.6.1

Bảo hiểm thân tàu biển..........................................................................20

1.6.2

Các rủi ro và điều kiện bảo hiểm phổ biến của bảo hiểm P&I:.............22


1.6.3

Các rủi ro bị loại trừ trong bảo hiểm hàng hải ......................................25

1.7

KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HẢI Ở
MỘT SỐ NƯỚC ..............................................................................................27

1.7.1

Lịch sử phát triển bảo hiểm hàng hải ở Trung Quốc.............................27

1.7.2

Lịch sử phát triển bảo hiểm hàng hải ở Ấn Độ .....................................28

Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- v -
1.7.3

Kinh nghiệm phát triển của các công ty bảo hiểm nội địa Trung
Quốc và Ấn độ sau khi gia nhập WTO .................................................29

1.7.4

Các bài học có thể áp dụng cho Việt Nam ............................................33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH SWOT ĐỐI VỚI CÔNG

TÁC KINH DOANH BẢO HIỂM HÀNG HẢI TẠI CÁC
CÔNG TY BẢO HIỂM VIỆT NAM KHI VIỆT NAM GIA
NHẬP WTO......................................................................... 37

2.1

KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI CỦA VIỆT
NAM.................................................................................................................37

2.1.1

Sự hình thành và phát triển....................................................................37

2.1.2

Thành phần tham gia thị trường bảo hiểm hàng hải:.............................38

2.1.3

Kết qủa kinh doanh của thị trường:.......................................................40

2.2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BẢO HIỂM HÀNG HẢI CỦA VIỆT NAM ..46

2.2.1

Tình hình kinh doanh bảo hiểm hàng hóa:............................................46

2.2.2


Tình hình kinh doanh bảo hiểm tàu biển:..............................................50

2.3

PHÂN TÍCH SWOT ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY BH VIỆT NAM KHI
VIỆT NAM GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI (WTO)......56

2.3.1

Điểm mạnh ............................................................................................56

2.3.2

Điểm yếu: ..............................................................................................59

2.3.3

Cơ hội: ...................................................................................................67

2.3.4

Thách thức.............................................................................................71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 81

3.1

CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .............................................................81


3.1.1

Cơ sở khoa học ......................................................................................81

3.1.2

Thực trạng của bảo hiểm hàng hải Việt nam.........................................81

3.1.3

Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia trên thế giới................................82

3.1.4

Kết luận .................................................................................................82

Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- vi -
3.2

GIẢI PHÁP CHUNG .......................................................................................82

3.2.1

Các giải pháp chính ...............................................................................82

3.2.2

Các giải pháp khác.................................................................................88


3.3

GIẢI PHÁP CHO NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM TÀU BIỂN..............................91

3.3.1

Không giảm phí thấp hơn phí Hội và phí Tái........................................91

3.3.2

Áp dụng các mức khấu trừ hợp lý .........................................................91

3.3.3

Không mở rộng phạm vi bảo hiểm tùy tiện...........................................91

3.3.4

Không để tình trạng nợ phí kéo dài.......................................................92

3.3.5

Chú trọng công tác giám định ...............................................................92

3.3.6

Tổ chức các buổi hội thảo với chủ tàu...................................................92

3.4


GIẢI PHÁP CHO NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU...............................................................................................................93

3.4.1

Nâng cao tỷ trọng hàng hóa xuất nhập khẩu được bảo hiểm trong
nước .......................................................................................................93

3.4.2

Các công ty bảo hiểm cần hợp tác với nhau trong thị trường ...............93

3.4.3

Thực hiện các biện pháp đánh giá rủi ro và đề phòng hạn chế tổn
thất .........................................................................................................93

3.4.4

Thành lập bộ phận dự báo, quản lý, đề phòng, hạn chế rủi ro ..............93

3.4.5

Thận trọng khi nhận bảo hiểm những mặt hàng có tỷ lệ tổn thất
cao..........................................................................................................94

3.4.6

Tư vấn cho người được bảo hiểm..........................................................94


3.4.7

Phối hợp chặt chẽ hơn nữa với các công ty giám định..........................94

3.5

KIẾN NGHỊ .....................................................................................................94

3.5.1

Về phía nhà nước...................................................................................94

3.5.2

Về phía ngành........................................................................................97

KẾT LUẬN ............................................................................................ 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................xi

Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- vii -
PHỤ LỤC ............................................................................................xiii

1.

Phụ lục 1: Kết qủa kinh doanh bảo hiểm hàng hóa theo năm tài chính
2004-2008....................................................................................................... xiii


2.

Phụ lục 2: Top 7 về doanh thu bảo hiểm hàng hóa trong năm 2008.............. xiii

3.

Phụ lục 3: Kết qủa kinh doanh bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự
chủ tàu theo năm tài chính 2004-2008 ............................................................xiv

4.

Phụ lục 4: Top 5 về doanh thu bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự
chủ tàu năm 2008 ............................................................................................xiv

5.

Phụ lục 5: Phí bảo hiểm gốc và thị phần bảo hiểm hàng hóa của các công
ty có vốn nước ngoài từ năm 2005-2008..........................................................xv

6.

Phụ lục 6: Phí bảo hiểm gốc và thị phần bảo hiểm tàu thủy của các công ty
có vốn nước ngoài từ năm 2005-2008..............................................................xv

7.

Phụ lục 7: Tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu tham gia bảo hiểm trong nước .......xvi

8.


Phụ lục 8: Tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu tham gia bảo hiểm trong nước ........xvi

9.

Phụ lục 9: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ hàng hóa 2004-
2008 theo năm tài chính ..................................................................................xvi

10.

Phụ lục 10: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ hàng hóa 2004-
2008 theo năm nghiệp vụ ...............................................................................xvii

11.

Phụ lục 11: Các vụ tổn thất lớn về hàng hóa gần đây ....................................xvii

12.

Phụ lục 12: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ tàu thủy 2004-
2008 theo năm tài chính ............................................................................... xviii

13.

Phụ lục 13: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ P&I 2004-2008
theo năm nghiệp vụ ...................................................................................... xviii

14.

Phụ lục 14: Các vụ tổn thất lớn về P&I gần đây.............................................xix


15.

Phụ lục 15: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ thân tàu 2004-
2008 tính theo năm nghiệp vụ.........................................................................xix

16.

Phụ lục 16: Các vụ tổn thất lớn về bảo hiểm thân tàu gần đây ........................xx

Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- viii -
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm Phi nhân thọ trên thị trường
Việt Nam..................................................................................................78

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1: Thị phần nghiệp vụ bảo hiểm năm 2006................................................27

Đồ thị 1.2: Cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ 2004 .................................................28

Đồ thị 2.1: Kết qủa kinh doanh bảo hiểm hàng hóa 2004-2008 tính theo
năm tài chính .......................................................................................41

Đồ thị 2.2: Top 7 về doanh thu bảo hiểm hàng hóa trong năm 2008.......................41

Đồ thị 2.3: Kết qủa kinh doanh bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự
chủ tàu 2004-2008 theo năm tài chính ................................................42


Đồ thị 2.4: Top 5 về doanh thu bảo hiểm Thân tàu và Trách nhiệm dân sự
chủ tàu năm 2008 ................................................................................43

Đồ thị 2.5: Thị phần phí bảo hiểm hàng hải của các công ty có vốn đầu tư
nước ngoài từ năm 2005-2008 ............................................................44

Đồ thị 2.6: Tỷ trọng hàng hóa xuất nhập khẩu tham gia bảo hiểm trong
nước.....................................................................................................46

Đồ thị 2.7: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ hàng hóa 2004-
2008 theo năm tài chính ......................................................................47

Đồ thị 2.8: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ tàu thủy 2004-
2008 theo năm tài chính ......................................................................51

Đồ thị 2.9: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ P&I 2004-2008
theo năm nghiệp vụ .............................................................................52

Đồ thị 2.10: Số liệu về khai thác và bồi thường nghiệp vụ thân tàu 2004-
2008 tính theo năm nghiệp vụ.............................................................54

Đồ thị 2.11: Định vị các doanh nghiệp trên thị trường bảo hiểm Việt nam ............61

Đồ thị 2.12: Chênh lệch giữa phí gốc và phí Hội ....................................................63

Đồ thị 3.1: Chiến lược phát triển của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam .........86

Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- ix -

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AR: All Risks – Bảo hiểm mọi rủi ro
CIF: Cost, Insurance, Freight: Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
FD&D: Freight, Demurrage and Defence – Nhóm bảo hiểm cước phí, phạt lưu
trì và biện hộ.
FOB: Free on Board – Giao hàng lên tàu
FPA: Free from Particular Average –Bảo hiểm miễn tổn thất riêng
IBC: Institute Clause for Builders’ Risks: Điều khỏan bảo hiểm rủi ro của
Nhà thầu đóng tàu của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn
ICC: Institute Cargo Clauses – Điều khỏan bảo hiểm hàng hóa của Hiệp hội
các nhà bảo hiểm Luân Đôn
ILU: Institute of London Underwriters - Hiệp hội các nhà Bảo hiểm Luân
Đôn
ISM: International safety Management – Hệ thống quản lý an tòan quốc tế
ITC – Hull : Institute Time Clauses – Hull: Điều khỏan bảo hiểm thân tàu định hạn
của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn
IUA: International Underwriters Association – Hiệp hội bảo hiểm quốc tế
Luân đôn
IVC – Hull: Institute Voyage Clauses – Hull: Điều khỏan bảo hiểm thân tàu chuyến
của Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn.
MIA: Marine Insurance Act – Luật hàng hải Anh Quốc
MAR: Marine form – Mẫu đơn bảo hiểm hàng hải mới
P&I: Protection and Indemnity - Nhóm bảo vệ và bồi thường
S.G: The Ship and Goods Form – Mẫu hợp đồng bảo hiểm hàng - tàu
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- x -
SWOT: Strength, weakness, opportunities, threat - Ma trận các điểm mạnh,
điểm yếu, cơ hội và nguy cơ

TLO: Institute Time Clauses – Hull Total Loss Only: Institute Time Clauses
– Hull: Điều khỏan bảo hiểm tổn thất tòan bộ thân tàu định hạn của
Hiệp hội các nhà bảo hiểm Luân Đôn.
WA: With Average – Bảo hiểm tổn thất riêng
WTO: World Trade Organization – Tổ chức thương mại Thế giới
XNK: Xuất nhập khẩu
VINARE: VietNam National Reinsurance Corporation - Tổng Công ty Cổ phần
Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam
WOE: The West of England Ship Owners Mutual Insurance Association -
Hội bảo hiểm chủ tàu Miền Tây nước Anh
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 1 -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế vững mạnh của đất nước, hoạt
động kinh doanh bảo hiểm đã có sự phát triển vượt bậc với tốc độ nhanh chóng và
sự trưởng thành về nhiều mặt. Một trong những đóng góp đem lại sự thành công
cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm là sự phát triển của nghiệp vụ bảo hiểm hàng
hải.
Bảo hiểm hàng hải là một trong những nghiệp vụ bảo hiểm truyền thống, chủ yếu và
phát triển mạnh của ngành bảo hiểm Việt Nam nói chung và bảo hiểm phi nhân thọ
nói riêng.
Việt Nam gia nhập WTO đem lại nhiều cơ hội lẫn thách thức cho các doanh nghiệp
bảo hiểm, đặc biệt sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo
hiểm hàng hải của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam khi thị trường bảo hiểm đã
mở cửa, các rào cản đối với các doanh nghiệp nước ngoài đã bị dỡ bỏ.
Để các doanh nghiệp trong nước có thể phát triển tốt nghiệp vụ này trong điều kiện
cạnh tranh gay gắt không những giữa các công ty bảo hiểm trong nước với nhau mà
còn với các công ty bảo hiểm nước ngoài, đồng thời tận dụng được những thời cơ

do việc hội nhập mang lại thì cần thiết phải nghiên cứu xây dựng các giải pháp cho
việc phát triển nghiệp vụ này.
Với mong muốn có những giải pháp phù hợp cho các công ty bảo hiểm Việt Nam
để tiếp tục giữ vững và phát triển nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải trong thời kỳ hội
nhập, tôi đã chọn viết đề tài “CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ BẢO
HIỂM HÀNG HẢI CHO CÁC CÔNG TY BẢO HIỂM VIỆT NAM TRONG THỜI
KỲ HẬU WTO”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Dựa trên cơ sở lý luận về nguyên tắc bảo hiểm hàng hải và thực tế hoạt động kinh
doanh bảo hiểm tại thị trường Việt Nam, các thay đổi về môi trường kinh doanh khi
Việt Nam gia nhập WTO, tham khảo kinh nghiệm về việc phát triển nghiệp vụ này
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 2 -
tại một số nước trong khu vực, phân tích tình hình bảo hiểm hàng hải tại Việt Nam,
đi sâu vào phân tích thực trạng bảo hiểm hàng hải của các công ty bảo hiểm Việt
Nam để xác định các điểm mạnh, các điểm yếu, các cơ hội, các thách thức đối với
sự phát triển của nghiệp vụ này nhằm đề ra các giải pháp để giúp các doanh nghiệp
bảo hiểm Việt Nam có thể:
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ
+ Giữ vững thị trường
+ Mở rộng thị trường
trong thời kỳ mở cửa thị trường và hội nhập với nền kinh tế thế giới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu hoạt động bảo hiểm hàng hải tại thị trường Việt Nam từ năm
2004 đến 2008, chủ yếu là mảng nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu và
bảo hiểm tàu biển. Qua việc phân tích số liệu từ năm 2004-2008 của các công ty
bảo hiểm tại Việt Nam và tham khảo kinh nghiệm của một số nước trên thế giới để
đề ra giải pháp cho việc phát triển nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải của các công ty bảo
hiểm Việt Nam.

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu là phương pháp phân tích định lượng,
định tính, phương pháp thống kê toán, phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu,
phương pháp dự báo, phương pháp lôgic.
5. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải của thị trường bảo hiểm Việt Nam ở tầm
vĩ mô là một đề tài mới chưa được thực hiện trước đây.
Và hơn nữa thời kỳ Việt Nam gia nhập WTO sẽ tạo nên nhiều cơ hội và thách thức
cho hoạt động của các doanh nghiệp trong môi trường hội nhập, tất yếu sẽ tạo ra
nhiều nét mới trong việc kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải. Đề tài này hy
vọng góp thêm một số kiến thức và kinh nghiệm vào việc xây dựng giải pháp phát
triển nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải trong thời kỳ hội nhập.

Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 3 -
6. BỐ CỤC
Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có 3 chương:
6.1 Chương 1: Lý thuyết về bảo hiểm hàng hải
Chương này trình bày những phần lý thuyết có liên quan đến đề tài bao gồm các
khái niệm về bảo hiểm hàng hải: Lịch sử và vai trò của bảo hiểm hàng hải, các khái
niệm, nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm hàng hải, khái niệm về bảo hiểm hàng hóa
xuất, nhập khẩu; bảo hiểm tàu biển và kinh nghiệm phát triển nghiệp vụ bảo hiểm
hàng hải ở một số nước trên thế giới.
6.2 Chương 2: Thực trạng và phân tích SWOT đối với công tác kinh
doanh bảo hiểm hàng hải tại các công ty bảo hiểm Việt Nam khi Việt
Nam gia nhập WTO
Trong chương này giới thiệu khái quát về thị trường bảo hiểm hàng hải Việt Nam,
chủ yếu nêu lên thực trạng bảo hiểm hàng hóa xuất, nhập khẩu và bảo hiểm tàu biển
của thị trường, xác định các điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động kinh doanh nghiệp

vụ bảo hiểm hàng hải, đồng thời nêu rõ các cơ hội, thách thức mà các doanh nghiệp
Việt Nam sẽ gặp phải trong thời kỳ thị trường mở cửa.
6.3 Chương 3: Đề xuất giải pháp và kiến nghị
Ở chương này nêu lên các giải pháp chung cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm,
đồng thời nêu cụ thể các giải pháp riêng cho từng mảng nghiệp vụ: bảo hiểm hàng
hóa xuất, nhập khẩu; bảo hiểm tàu biển, qua đó đề ra những kiến nghị phù hợp đối
với Nhà nước và ngành để thực hiện được các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu
quả và chất lượng nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải của các công ty bảo hiểm Việt Nam
trong thời kỳ hội nhập.
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 4 -
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ BẢO HIỂM HÀNG HẢI
1.1 LỊCH SỬ BẢO HIỂM HÀNG HẢI
Trước lợi nhuận mà ngành thương mại hàng hải mang lại cũng như mức độ và số
lượng rủi ro phải ứng phó, các chủ tàu, các nhà buôn, những người vận tải luôn luôn
tìm kiếm những hình thức bảo đảm an toàn cho quyền lợi của mình. Đầu tiên, vào
khoảng thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên, các nhà buôn đã tìm cách giảm nhẹ tổn
thất toàn bộ một lô hàng bằng cách san nhỏ lô hàng của mình ra làm nhiều chuyến
hàng. Đây là cách phân tán rủi ro, tổn thất và có thể coi đó là hình thức nguyên khai
của bảo hiểm. Sau đó để đối phó với những tổn thất nặng nề thì hình thức “cho vay
mạo hiểm”đã xuất hiện, theo đó trong trường hợp xảy ra tổn thất đối với hàng hóa
trong quá trình vận chuyển, người vay sẽ được miễn không phải trả khoản tiền vay
cả vốn lẫn lãi. Ngược lại họ sẽ phải trả một lãi suất rất cao khi hàng hóa đến bến an
toàn, như vậy có thể hiểu lãi suất cao này là hình thức sơ khai của phí bảo hiểm.
Song số vụ tổn thất xảy ra ngày càng nhiều làm cho các nhà kinh doanh cho vay
vốn cũng lâm vào thế nguy hiểm và thay thế nó là hình thức bảo hiểm ra đời.
Vào thế kỷ XIV, ở Floren, Genoa nước Ý, đã xuất hiện các hợp đồng bảo hiểm hàng
hải đầu tiên quy định rằng một người bảo hiểm để nhận một khỏan phí phải cam kết
với người được bảo hiểm sẽ bồi thường những thiệt hại về tài sản mà người được

bảo hiểm phải gánh chịu khi có thiệt hại xảy ra trên biển.
Hợp đồng bảo hiểm cổ xưa nhất mà người ta tìm thấy có ghi ngày 22/04/1329 hiện
còn được lưu giữ tại Floren. Sau đó cùng với việc phát hiện ra Ấn Độ Dương và tìm
ra châu Mỹ, ngành hàng hải nói chung và bảo hiểm hàng hải nói riêng đã phát triển
rất nhanh chóng.
Đến thế kỷ XVII, nước Anh đã chiếm vị trí hàng đầu trong buôn bán và hàng hải
quốc tế, với Luân Đôn là trung tâm phồn thịnh nhất. Tàu của các nước đi từ Châu
Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi đều về cập bến hai bờ sông Thame của thành phố
Luân Đôn. Tiệm cà phê ở phố Great Tower, Luân Đôn được mở vào năm 1692 của
Edward Lloyd’s, một thuyền trưởng về hưu, là nơi gặp gỡ của các nhà buôn, chủ
ngân hàng, người chuyên chở, người bảo hiểm… để giao dịch, trao đổi, bàn luận
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 5 -
các thông tin về các con tàu viễn dương, về hàng hóa chuyên chở trên tàu, về sự an
toàn và tình hình tai nạn của các chuyến tàu…
Sau khi Edward Lloyd’s qua đời, người ta thấy rằng cần phải có một nơi tương tự
như vậy để các nhà khai thác bảo hiểm hàng hải tập trung đến giao dịch bảo hiểm
và năm 1770, “Society of Lloyd’s” với tư cách là một tổ chức tự nguyện đã thành
lập và thu xếp một địa điểm ở Pope’s Head Alley cho các thành viên của họ. Sau đó
tổ chức này dời địa điểm đến trung tâm hối đoái của Hoàng gia và ở đó đến năm
1828 thì dời đến toà nhà riêng của họ tại phố Leaden Hall. Tổ chức này hoạt động
với tư cách là tổ chức tư nhân đến năm 1871 thì hợp nhất lại theo luật Quốc hội và
trở thành Hội đồng Lloyd’s và sau này đã trở thành nơi giao dịch kinh doanh bảo
hiểm và là thị trường bảo hiểm lớn nhất thế giới.
Vào năm 1779, các hội viên của Hội đồng Lloyd’s đã thông qua hợp đồng S.G (The
Ship and Goods Form for Marine Insurance Policy) được xem như là mẫu hợp đồng
chung về các rủi ro cho cả tàu thuyền và hàng hóa; mẫu hợp đồng này được áp dụng
trong hơn 200 năm. Trong thời gian này, vận tải đường biển đã phát triển từ những
con tàu buồm bằng gỗ đến những chiếc đóng bằng sắt thép, lực đẩy tàu đã trở nên

phức tạp hơn với sự xuất hiện của chân vịt. Ngoài ra, với sự phát minh những tàu
thuyền chuyên dụng như tàu du lịch, tàu chở container và tàu dầu đã mang lại
những thách thức mới.
Việc áp dụng các điều khoản bổ sung cho mẫu hợp đồng S.G (bằng các điều khoản
viết tay, in ấn hoặc đánh máy) nhằm để phản ánh một cách chính xác các mong
muốn của các bên tham gia đã gây ra rất nhiều vụ kiện tụng, nhất là sau khi cơ khí
bắt đầu xuất hiện trên những con tàu và các bến cập tàu cũng như các vụ va chạm
gia tăng khi số lượng tàu buôn gia tăng. Tuy nhiên, lợi ích lớn lao mà mẫu hợp đồng
này mang lại là qua hơn 2.000 phán quyết, từng dòng từng câu đã được xem xét và
định nghĩa một cách rõ ràng. Sau những năm tháng làm việc cật lực, sửa đổi cũng
như áp dụng luật pháp, phong tục và tập quán, một đạo luật của Quốc hội đã được
thông qua, mà đạo luật này đã hệ thống hóa tất cả những phán quyết trước đó để
hình thành Luật Bảo Hiểm Hàng Hải (MIA) 1906. Văn bản pháp lý này đã loại trừ
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 6 -
sự cần thiết phải nghiên cứu hàng ngàn phán quyết pháp lý và tạo ra những nền tảng
cho toàn bộ vấn đề về bảo hiểm hàng hải.
Các công ty bảo hiểm cũng đã phát triển song song với Lloyld’s, vốn dĩ đứng hàng
đầu, đưa đến sự thành lập một tổ chức điều hành chung có tên là Hiệp hội các nhà
bảo hiểm London (ILU) vào năm 1884. Năm 1912, ILU đã đưa ra hai qui tắc được
bổ sung vào mẫu hợp đồng S.G –Bảo hiểm Tổn Thất Riêng và Miễn Tổn Thất
Riêng (WA & FPA) – và tiếp theo đó vào năm 1950 là quy tắc về Bảo hiểm Mọi
Rủi Ro (AR), các quy tắc này đã nhanh chóng trở nên phổ biến nhất khi mậu dịch
quốc tế về hàng hóa tiêu dùng gia tăng.
Với sự hình thành ngày càng thêm nhiều quốc gia, đặc biệt là các nước trước đây là
thuộc địa sau Thế Chiến II, do yêu cầu khẩn thiết từ hội nghị Liên Hiệp Quốc về
Thương Mại Và Phát Triển đòi hỏi có kế hoạch đánh giá lại và vào năm 1982, hệ
thống bảo hiểm đã được hiện đại hóa để phản ánh tập quán thương mại đương đại.
Để thích ứng phần nào với điều 22 của MIA 1906, một mẫu hợp đồng cơ bản gọi là

MAR cũng đã được ban hành cùng các điều khoản mới có thể được đính kèm theo.
Mẫu hợp đồng hiện đang lưu hành được gọi là MAR 91. Trong hai thập niên kế đó,
các điều khoản đã được ILU xem xét lại và đưa ra những mẫu mới hơn.
Cho đến đầu thập niên 1990, vẫn chưa có nhiều công ty bảo hiểm tại thị trường
London, mà những công ty này thường là chi nhánh của các hãng tàu – các chi
nhánh của cùng một công ty mẹ liên quan đến môi giới bảo hiểm, chủ tàu, thuê tàu,
môi giới tàu, và trong một số trường hợp cũng liên quan đến các hoạt động thương
mại. Chỉ mới 20 năm gần đây thì những công ty thương mại cũ này với những
quyền lợi ở nhiều lĩnh vực khác nhau mới rút lui ra khỏi hầu hết những lĩnh vực này
để tập trung vào hoạt động có tầm quan trọng hàng đầu đối với các quyền lợi kinh
doanh của họ. Lẽ tất nhiên, điều này không có nghĩa rằng tất cả những nhà bảo hiểm
hoặc chủ tàu đều trở thành những nhà chuyên môn; nhiều vụ hợp nhất và tiếp quản
đã diễn ra gần đây, dẫn đến những tập đoàn bao gồm nhiều ngành công nghiệp
khác:Ví dụ: ngành công nghiệp nặng….. Trong khi sự thay đổi sau này đã làm gia
tăng sức mạnh tài chính và sự ổn định của những nhà đầu tư nói chung, thì điều này
cũng cho thấy những dấu hiệu sự giảm sút quan niệm truyền thống của những nhà
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 7 -
đầu tư hàng hải đối với ngành vận tải biển. Vào năm 1998, ILU sáp nhập với một
công ty không nằm trong bảo hiểm hàng hải gọi là Hiệp Hội Thị Trường Bảo Hiểm
Và Tái Bảo Hiểm Quốc Tế London (LIRMA) để trở thành Hiệp Hội bảo Hiểm
Quốc Tế London (IUA). Hiệp hội này cử ra một Ủy Ban Hàng Hải để tiếp tục thực
hiện những công việc tương tự như những nhiệm vụ của ủy ban ILU trước đây
nhưng với qui mô toàn cầu. Ngoài thị trường Anh quốc và Châu Âu thì các thị
trường bảo hiểm hàng hải phát triển khác là Bắc Mỹ, Châu Á mà đặc biệt là Nhật ,
Trung Quốc, Ấn độ và Singapore.
1.2 VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM HÀNG HẢI
1.2.1 Bù đắp những thiệt hại mất mát vật chất cho người được bảo hiểm
Tàu biển và hàng hóa là tài sản có giá trị rất lớn mà khi bị tổn thất có thể ảnh hưởng

nặng nề đến tình hình tài chính của các chủ tàu và các nhà kinh doanh xuất nhập
khẩu. Ngoài ra, trong quá trình kinh doanh, chủ tàu còn phải chịu các tránh nhiệm
đối với một số rủi ro hàng hải (ví dụ như rủi ro ô nhiễm) có thể làm phá sản bất kỳ
công ty vận tải biển hùng mạnh nào. Một số chủ tàu đã xây dựng quỹ để tự bảo
hiểm cho các tàu của mình, nhưng thực tế các qũy này qúa nhỏ so với các tổn thất
lớn có thể xảy ra, đồng thời các qũy này còn làm ứ đọng vốn mà đáng lẽ có thể
được đưa vào kinh doanh.
Bảo hiểm nhằm mục đích bồi thường những thiệt hại, mất mát, trách nhiệm về vật
chất của người được bảo hiểm nếu các tổn thất xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm. Số
tiền bồi thường này nhằm giúp người được bảo hiểm khắc phục sự cố, khôi phục lại
tình trạng tài chính của mình như trước khi chưa bị sự cố.
1.2.2 Tạo tâm lý an toàn trong hoạt động kinh tế và đời sống
Khi mua bảo hiểm, người được bảo hiểm sẽ yên tâm kinh doanh và mở rộng hoạt
động vì tài sản và trách nhiệm pháp lý do các hành động bất cẩn của họ trong quá
trình họat động có thể được bảo hiểm. Như vậy bảo hiểm làm tăng khả năng sở hữu
và quản lý tài sản của người được bảo hiểm. Đồng thời đảm bảo và duy trì sự ổn
định tài chính của họ trong quá trình kinh doanh. Khi đã tham gia bảo hiểm, người
được bảo hiểm sẽ có được tâm lý an toàn, không sợ bị đối mặt với các rủi ro bất ngờ
trong họat động hàng hải làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính của họ. Họ có thể
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 8 -
tính toán được các chi phí và dự kiến được lợi nhuận thu được nhằm phục vụ cho
các phương án phát triển kinh doanh của mình. Bảo hiểm có tác dụng tạo tâm lý an
toàn cho người tham gia bảo hiểm nhằm giúp họ ổn định và phát triển họat động
kinh doanh.
1.2.3 Phát triển ngành ngoại thương và đóng tàu
Sự phát triển của bảo hiểm hàng hải luôn đi kèm với sự phát triển của ngành ngọai
thương và đóng tàu. Đây là 3 lĩnh vực có mối quan hệ rất chặt chẽ. Với việc phát
triển ngọai thương, nhu cầu về xuất nhập khẩu hàng hóa tăng cao thì việc phải có

bảo hiểm hàng hóa nhằm đảm bảo an toàn cho nhà xuất nhập khẩu là bắt buộc, và
ngược lại, có được bảo hiểm hàng hóa tốt thì sẽ tạo tâm lý an toàn và đảm bảo tài
chính cho nhà xuất nhập khẩu nhằm thúc đẩy họat động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Đồng thời với việc tăng lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thì cần phải có phương tiện
vận chuyển đảm bảo, các nhà xuất nhập khẩu thường mong muốn thuê được tàu tốt,
có chất lượng chở hàng cho mình, xuất phát từ nhu cầu này, ngành đóng tàu sẽ phát
triển theo nhằm cung cấp cho thị trường những con tàu mới, đạt chất lượng. Và để
giúp các chủ tàu có sự đảm bảo đối với tài sản của họ thì bảo hiểm tàu biển và bảo
hiểm đóng tàu là các nghiệp vụ cần thiết cho họ. Khi có các nghiệp vụ này, họ sẽ
yên tâm hơn trong kinh doanh
1.2.4 Tạo nguồn thu lớn để đầu tư sang lĩnh vực khác
Doanh thu bảo hiểm hàng hải thường chiếm tỷ trọng khá lớn (khoảng hơn 20%)
trong doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ (doanh thu bảo hiểm phi nhân thọ của Việt
Nam năm 2008 là 10.879 tỷ đồng, trong đó doanh thu hàng hải là 2.240 tỷ). Các
công ty bảo hiểm thường tính toán phí bảo hiểm sao cho phí thu được ngoài việc chi
trả cho các tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm và các chi phí quản lý còn phải có
một khoản để đóng vào các quỹ dự phòng và để tái đầu tư. Các khoản phí thu được
này sẽ được các công ty bảo hiểm đem đầu tư lại nền kinh tế sang các lĩnh vực khác
như cho ngân hàng vay, mua trái phiếu, đầu tư vào các công ty kinh doanh khác,
đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đầu tư tài chính, thành lập và quản lý các quỹ đầu tư….
Riêng năm 2008, riêng lĩnh vực phi nhân thọ đã đầu tư vào nền kinh tế hơn 17.000
tỷ đồng....Những nguồn thu này sẽ tạo vốn cho các họat động ở lĩnh vực khác góp
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 9 -
phần tăng trưởng nền kinh tế. Đầu tư của các doanh nghiêp bảo hiểm là nguồn vốn
rất có ý nghĩa đối với việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng của nền kinh tế
1.2.5 Bổ sung ngân sách Nhà nước
Hàng năm các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đóng góp vào ngân sách nhà nước
một khoản không nhỏ, năm 2008 với tổng quỹ dự phòng nghiệp vụ đạt 5.700 tỷ

đồng, vốn chủ sở hữu gần 11.027 tỷ đồng, đầu tư vào nền kinh tế quốc dân hơn
17.000 tỷ đồng, các công ty bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam đã nộp ngân sách Nhà
nước trên 1.500 tỷ đồng (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập đại lý và
thuế thu nhập doanh nghiệp).
1.2.6 Củng cố cán cân thanh toán quốc gia
Như đã phân tích ở trên, việc phát triển bảo hiểm hàng hải góp phần phát triển
ngành ngọai thương và đóng tàu. Như thế, với việc phát triển nghiệp vụ bảo hiểm
hàng hải sẽ góp phần thu thêm ngọai tệ về cho đất nước bằng các thay vì các chủ
hàng phải mua bảo hiểm ở nước ngoài thì họ sẽ chuyển sang mua bảo hiểm trong
nước, thay vì phải thuê tàu nước ngoài thì họ sẽ thuê tàu trong nước. Các khoản phí
này đáng lẽ phải chuyển ra nước ngoài thì sẽ được giữ lại tại Việt Nam và sẽ góp
phần củng cố cán cân thanh toán quốc gia.
1.2.7 Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Lực lượng lao động tham gia thị trường bảo hiểm Việt nam tăng trưởng một cách
vượt bậc từ năm 1996 cho đến nay. Năm 1996 chỉ có khoảng 7.000 lao động trong
lĩnh vực này nhưng đến năm 2005 đã có 143.540 lao động tham gia và hiện nay bảo
hiểm đã tạo công ăn việc làm cho khoảng 150.000 người. Nghiệp vụ bảo hiểm hàng
hải là nghiệp vụ bảo hiểm lâu đời nhất, hiện nay nó được kinh doanh thông qua các
kênh trực tiếp, môi giới và đại lý. Bảo hiểm hàng hải tạo công ăn việc làm cho một
lực lượng lao động lớn không những trong các công ty bảo hiểm, các công ty môi
giới mà còn cho những đại lý bảo hiểm ở khắp đất nước.
1.3 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM HÀNG HẢI
1.3.1 Hợp đồng bảo hiểm hàng hải
Theo Luật bảo hiểm Hàng hải Anh Quốc – MIA 1906, một đạo luật được nhiều
nước thừa nhận là tiêu chuẩn pháp lý quốc tế cho ngành bảo hiểm hàng hải trên thế
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 10 -
giới thì Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được định nghĩa tại điều 1 là “Một hợp đồng
trong đó người bảo hiểm nhận bồi thường cho người được bảo hiểm theo cách thức

và mức độ đã được hai bên thỏa thuận trên hợp đồng về các tổn thất hàng hải,
nghĩa là, các tổn thất hậu quả của hành trình hàng hải”
Theo Luật Hàng hải Việt Nam 2005 điều 224 thì quy định:
“Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó
người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng
hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thoả thuận trong
hợp đồng.
Hợp đồng bảo hiểm hàng hải có thể mở rộng theo những điều kiện cụ thể hoặc theo
tập quán thương mại để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm đối với những
tổn thất xảy ra trên đường thủy nội địa, đường bộ hoặc đường sắt thuộc cùng một
hành trình đường biển.
Hợp đồng bảo hiểm hàng hải phải được giao kết bằng văn bản”
1.3.2 Rủi ro hàng hải
Rủi ro hàng hải được định nghĩa tại điều 3 của Luật Hàng hải Anh Quốc – MIA
1906 như sau: “Là các rủi ro hậu quả hay phụ thuộc vào hành trình trên biển, nghĩa
là các hiểm họa của biển cả, hỏa họan, rủi ro chiến tranh, cướp, cướp biển, trộm,
bắt, giữ, kiềm chế và giam hãm, vứt xuống biển, manh động của thuyền trưởng và
mọi rủi ro khác hoặc tương tự hoặc được quy định trong đơn bảo hiểm”
Luật bảo hiểm Việt Nam 2005, điều 224 cũng có định nghĩa tương tự: “Rủi ro hàng
hải là những rủi ro xảy ra liên quan đến hành trình đường biển, bao gồm các rủi ro
của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, quản thúc, giam giữ,
ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng dụng, trưng mua, hành vi bất hợp pháp và
các rủi ro tương tự hoặc những rủi ro khác được thoả thuận trong hợp đồng bảo
hiểm”
1.3.3 Đối tượng bảo hiểm hàng hải
Điều 3 Luật Hàng hải Anh Quốc – MIA 1906 quy định rõ đối tượng của hợp đồng
bảo hiểm hàng hải là những hành trình hàng hải hợp pháp:
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 11 -

- Tàu, hàng hóa hay các động sản khác ở trong tình thế co thể bị đe dọa bởi
các rủi ro hàng hải.
- Việc thu cước phí vận tải, hoa hồng, tiền lãi hay các chi phí có thể bị hiểm
nguy khi tàu và hàng hóa bị đặt trong tình thế có thể bị đe dọa bởi rủi ro
hàng hải.
- Trách nhiệm đối với người thứ ba của chủ tàu, chủ hàng hay người nào khác
có quyền lợi hay có trách nhiệm đối với tàu hay hàng hóa đó phát sinh từ
những rủi ro hàng hải
Và luật Hàng hải Việt Nam 2005 cũng nêu rõ: “Đối tượng bảo hiểm hàng hải có thể
là bất kỳ quyền lợi vật chất nào liên quan đến các hoạt động hàng hải mà có thể
quy ra tiền, bao gồm tàu biển, tàu biển đang đóng, hàng hoá, tiền cước vận chuyển
hàng hoá, tiền công vận chuyển hành khách, tiền thuê tàu, tiền thuê mua tàu, tiền
lãi ước tính của hàng hoá, các khoản hoa hồng, chi phí tổn thất chung, trách nhiệm
dân sự và các khoản tiền được bảo đảm bằng tàu, hàng hoá hoặc tiền cước vận
chuyển”
1.3.4 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm
1.3.4.1 Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm và được
xác định như sau:
1.3.4.1.1 Giá trị bảo hiểm của tàu biển
Là tổng giá trị của tàu biển vào thời điểm bắt đầu bảo hiểm. Giá trị này còn bao
gồm giá trị của máy móc, trang thiết bị, phụ tùng dự trữ của tàu cộng với toàn bộ
phí bảo hiểm. Giá trị của tàu biển còn có thể bao gồm cả tiền lương ứng trước cho
thuyền bộ và chi phí chuẩn bị chuyến đi được thoả thuận trong hợp đồng.
1.3.4.1.2 Giá trị bảo hiểm của hàng hoá
Là giá trị hàng hoá ghi trên hoá đơn hoặc giá thị trường tại nơi và thời điểm xếp
hàng cộng với phí bảo hiểm, tiền cước vận chuyển và có thể cả lãi ước tính.
1.3.4.2 Số tiền bảo hiểm
1.3.4.2.1 Số tiền bảo hiểm hàng hóa
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO

- 12 -
Là khỏan tiền mà người bảo hiểm khai báo để đề nghị được bảo hiểm cho hàng hóa
theo số tiền đó. Ngòai giá hàng ghi trên hóa đơn bán hàng, cước phí vận chuyển và
phí bảo hiểm, người mua bảo hiểm có thể tính gộp cả tiền lãi ước tính vào số tiền
bảo hiểm. Tuy nhiên khỏan tiền lãi ước tính được gộp vào số tiền bảo hiểm không
vượt quá 10% của tiền hàng cộng với cước phí vận chuyển và phí bảo hiểm (trị giá
CIF) của hàng hóa. Nói cách khác số tiền bảo hiểm tối đa có thể chấp nhận bảo
hiểm là 110% trị giá CIF.
1.3.4.2.2 Số tiền bảo hiểm thân tàu
Số tiền bảo hiểm thân tàu được xác định dựa trên cơ sở giá trị của đối tượng bảo
hiểm vào thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm. Giá trị bảo hiểm thân tàu bao gồm
giá trị vỏ tàu, giá trị máy móc và trang thiết bị trên tàu. Số tiền bảo hiểm là giá trị
thỏa thuận giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm với điều kiện không vượt
quá giá trị thân tàu.
Hợp đồng bảo hiểm thân tàu có thể mở rộng với các bảo hiểm bổ sung như:
- Phí tổn điều hành, thù lao quản lý, lời lãi thặng dư hay gia tăng về giá trị thân
tàu và máy móc. Số tiền bảo hiểm của phần bổ sung này không được vượt quá
25% số tiền bảo hiểm thân tàu.
- Cước phí, tiền cước cho thuê tàu với điều kiện số tiền bảo hiểm của phần bảo
hiểm bổ sung này không vượt quá 25% số tiền bảo hiểm thân tàu trừ đi số tiền
bảo hiểm về phí tổn điều hành, thù lao quản lý nói trên…
- Phí bảo hiểm với điều kiện số tiền bảo hiểm không vượt quá số phí bảo hiểm 12
tháng của mọi quyền lợi bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm của phần bảo hiểm bổ sung
này giảm dần theo tỷ lệ 1/12 mỗi tháng.
Nếu số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì
người bảo hiểm phải bồi thường tổn thất tối đa theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và
giá trị bảo hiểm. Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm lớn hơn
giá trị bảo hiểm thì phần tiền vượt quá giá trị bảo hiểm không được thừa nhận.
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO

- 13 -
1.3.5 Mức miễn thường
Là số tiền của khiếu nại không được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm. Mức miễn
thường có thể là số tiền cụ thể hoặc tỷ lệ phần trăm. Việc áp dụng mức miễn thường
có thể tự nguyện hay bắt buộc.
Miễn bồi thường không khấu trừ (franchise) thường áp dụng đối với tổn thất nhỏ.
Một đơn bảo hiểm với mức miễn thường không khấu trừ khi có tổn thất xảy ra vượt
mức miễn thường, khiếu nại về tổn thất sẽ được bồi thường toàn bộ.
Miễn bồi thường có khấu trừ (deductible) chủ yếu áp dụng với những rủi ro đặc
biệt, thường xảy ra tổn thất lớn. Một đơn bảo hiểm khi với mức miễn thường có
khấu trừ thì khi có tổn thất xảy ra vượt quá mức miễn thường, khiếu nại về tổn thất
sẽ được bồi thường phần tổn thất vượt quá sau khi trừ đi phần miễn thường.
Trong hợp đồng bảo hiểm tàu biển thường áp dụng mức miễn thường có khấu trừ và
còn gọi là mức khấu trừ.
Thông thường mức miễn thường trong các hợp đồng bảo hiểm hàng hải giữa người
đựơc bảo hiểm và người bảo hiểm thường thấp hơn nhiều so với mức miễn thường
của hợp đồng do người bảo hiểm tái bảo hiểm cho nhà tái bảo hiểm
1.4 CÁC NGUYÊN TẮC CỦA BẢO HIỂM HÀNG HẢI
1.4.1 Quyền lợi có thể bảo hiểm (Insurable interest)
Đây là nguyên tắc đầu tiên và cũng là quan trọng nhất đối với các hợp đồng bảo
hiểm nói chung và hợp đồng bảo hiểm hàng hải nói riêng
Theo định nghĩa của Luật Hàng hải Anh Quốc – MIA 1906 và Luật hàng hải Việt
Nam 2005 thì quyền lợi có thể bảo hiểm là:
“Một người có một quyền lợi có thể bảo hiểm trong một phiêu trình hàng hải khi họ
có bất kỳ quan hệ pháp lý và hợp lý với phiêu trình hoặc với bất kỳ tài sản nào có
thể bảo hiểm đang chịu rủi ro trong phiêu trình đó, và họ có thể hưởng lợi khi tài
sản đó về tới đích an toàn hoặc thích đáng, hay họ có thể bị phương hại bởi tài sản
đó bị tổn thất hoặc hư hỏng, hay bị cầm giữ hoặc có thể phải gánh chịu trách nhiệm
đối với tài sản đó”.
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ

bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO
- 14 -
Như vậy, có thể nói rằng để có được một quyền lợi có thể bảo hiểm, một người phải
có quyền lợi trong chuyến phiêu trình trong phạm vi mà họ có thể phải gánh chịu
tổn thất do tai nạn xảy ra trong chuyến phiêu trình hay đối với đối tượng bảo hiểm,
hoặc họ phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý liên quan đến đối tượng bảo hiểm.
Đối với các loại hình bảo hiểm khác người muốn tham gia bảo hiểm phải có một
quyền lợi có thể bảo hiểm vào thời điểm kết lập hợp đồng bảo hiểm, nhưng luật
pháp về bảo hiểm hàng hải không bắt buộc điều kiện như thế. Luật cho phép người
yêu cầu bảo hiểm ký kết một hợp đồng bảo hiểm hàng hải trước khi họ có quyền lợi
có thể bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm, nhưng lại quy định rằng người được
bảo hiểm chỉ được khiếu nại đòi bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm nếu họ có
quyền lợi có thể bảo hiểm tồn tại vào thời điểm xảy ra tổn thất.
Đối với bảo hiểm hàng hóa thì quyền lợi có thể bảo hiểm là quyền sở hữu hàng hóa,
là giá trị thực sự của hàng hóa bị rủi ro.Quyền lợi có thể bảo hiểm của chủ hàng có
thể bao gồm các quyền lợi bổ sung như:Chi phí vận tải, Phí bảo hiểm, Lãi ước tính,
Giá trị tăng thêm, … và các quyền lợi có thể bảo hiểm đối với các trách nhiệm mà
họ liên quan.
Đối với con tàu sẽ có các dạng quyền lợi có thể bảo hiểm:Quyền sở hữu con tàu,
Phí bảo hiểm, Quyền lợi của Người thuê tàu, Tiền thuê tàu của Người thuê tàu,
Cước phí, Các chi phí điều hành, Giá trị tăng thêm, Quyền lợi của người cho vay,
Trách nhiệm theo hợp đồng, Trách nhiệm đối với người thứ ba…
1.4.2 Trung thực tuyệt đối (Utmost good faith)
Một hợp đồng bảo hiểm hàng hải là một hợp đồng đặt trên cơ sở trung thực tối đa
và nếu một bên nào không thực hiện trung thực tối đa, bên kia có thể hủy hợp đồng.
Khi một hợp đồng bảo hiểm được kết lập, người bảo hiểm phải dựa vào các thông
tin được cung cấp từ người yêu cầu bảo hiểm hoặc môi giới để quyết định có nhận
bảo hiểm hay không và nếu nhận thì theo mức phí và điều kiện nào. Cách hành xử
của người bảo hiểm đối với rủi ro được yêu cầu bảo hiểm sẽ hoàn toàn phụ thuộc
vào các thông tin do người yêu cầu bảo hiểm hay môi giới của họ cung cấp.

Do vậy, Người được bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp cho người bảo hiểm biết tất cả
các thông tin mà họ biết hoặc phải biết liên quan đến việc kết lập hợp đồng bảo
Trần Anh Đào – Luận văn Thạc sỹ Kinh tế: Các giải pháp phát triển nghiệp vụ
bảo hiểm hàng hải cho các công ty bảo hiểm Việt Nam trong thời kỳ hậu WTO

×