Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Bài soạn Giáo án Hướng Nghiệp 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (625.69 KB, 26 trang )

Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
Chủ đề 1: ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
chọn nghề có cơ sở khoa học
Ngày soạn : 28/09/2010
I. Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học.
- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
- Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học.
II. chuẩn bị:
1. HS:
- Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ hoặc những mẩu chuyện ca ngợi ngời lao động
ở 1 số nghề
hoặc những ngời có thành tích cao trong lao động nghề nghiệp.
- Chuẩn bị nội dung trên để thi tìm hiểu nghề trong giờ học.
2. GV: Nghiên cứu một số tài liệu hớng nghiệp.
Iii. Hoạt động tổ chức:
1. ổ n định lớp :
2. Tiến trình tổ chức:
* GTB: GV giới thiệu mục tiêu của chủ đề và giới thiệu cơ sở khoa học của việc
chọn nghề.
HĐ1: Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn nghề:
HĐ Giáo viên
- Cho HS đọc đoạn Ba câu hỏi đ ợc đặt ra khi
chọn nghề .
+ Tôi thích nghề gì ?
+ Tôi lamg đợc nghề gì ?
+ Tôi cần làm nghề gì ?
- Hớng dẫn học sinh thảo luận câu hỏi:
+ Mối quan hệ chặt chẽ giữa 3 câu hỏi đó thể
hiện ntn? Trong chọn nghề có cần bổ sung câu
hỏi nào khác không?


- Gv : Nghe Hs trình bày sau đó nhận xét, bổ
sung và kết luận .
- GV gợi ý để HS tìm ra ví dụ chứng minh
không đợc vi phạm 3 nguyên tắc chọn nghề.
- GV tìm một số ví dụ bổ sung về vai trò của
hứng thú và năng lực nghề nghiệp. Đồng thời
thông báo rằng: trong cuộc sống, nhiều khi tuy
không hứng thú với nghề, nhng do giác ngộ đ-
ợc ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề thì con
ngời vẫn làm tốt công việc.
VD: Một ngời không thích nghề chữa bệnh,
cũng không thích sống ở vùng cao, nhng thấy
cán bộ y tế ở vùng đồng bào thiểu số còn thiếu
HĐ Học sinh
- Đọc SGK do giáo viên yêu cầu, học
sinh khác chú ý theo dõi.
- Thảo luận nhóm 3 câu hỏi và câu
hỏi do giáo viên yêu cầu.
- Từ gợi ý của giáo viên, tìm các ví
dụ để minh họa cho Ba nguyên tắc
chọn nghê .
- Nghe giáo viên lấy ví dụ và tự lấy ví
dụ thực tế minh họa.
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
nên vẫn học nghề chữa bệnh và tình nguyện
suốt đời ở vùng núi để chữa bệnh cho đồng
bào...
*Kết luận
Trong khi còn học trong trờng THCS, mỗi HS cần chuẩn bị cho mình sự sẵn

sàng về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp, thể hiện ở các mặt sau đây:
- Tìm hiểu về một nghề mà mình yêu thích, Nắm chắc những yêu cầu của nghề
đó đặt ra trớc ngời lao động.
- Học thật tốt các môn học có liên quan đến việc học nghề với thái độ vui vẻ,
thoải mái, thíc thú.
- Rèn luyệ một số kĩ năng, kĩ xảo lao động mà nghề đó yêu cầu, một số phẩm
chất nhân cách mà ngời lao động trong nghề phải có.
- Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và điều kiện theo trờng học đào tạo nghề
đó.
HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học :
- GV trình bày tóm tắt 4 ý nghĩa của việc học
nghề.
- YC các tổ học sinh rút thăm phiếu trình bày ý
nghĩa chọn nghề.
- YC từng tổ cử ngời trình bày và cho phép ng-
ời trong tổ đợc bổ sung.
- GV đánh giá ý trả lời của các tổ, và có xếp
loại Thông qua đánh giá, GV nhấn mạnh
nội dung cơ bản cần thiết.
- Nghe và ghi nhớ kiến thức.
- Các tổ rút thăm phiếu trình bày ý
nghĩa chọn nghề.
- Tổ cử đại diện báo cáo kết quả thảo
luận theo dõi bổ sung hoàn thiện.
- Ghi nhớ một số điểm GV nhấn
mạnh.
HĐ3: Tổ chức trò chơi :
- YC các tổ thi tìm những bài hát hoặc bài thơ,
mẩu chuyện nói về sự nhiệt tình lao động xây
dựng đất nớc của những ngời làm những nghề

khác nhau. (Yêu cầu HS hát một đoạn hoặc
đọc một đoạn thơ của đáp án mà tổ mình tìm
đợc)
- GV làm trọng tài chấm điểm cho các tổ.
- Nhận xét và thông báo kết quả các tổ thắng
cuộc.
- Thảo luận tìm bài hát, bài thơ, mẩu
chuyện đúng chủ đề GV yêu cầu...
3. Đánh giá kết quả chủ đề:
Cho cả lớp viết thu hoạch ra giấy theo các nội dung câu hỏi sau:
- Em nhận thức đợc điều gì qua buổi giáo dục hớng nghiệp này.
- Hãy nêu ý kiến của mình về:
+ Em yêu thích nghề gì ?
+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em ?
+ Hiện nay ở địa phơng em, nghề nào đang cần nhân lực ?
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
Tháng 10: Ngày soạn: 10/ 10/ 2008
Ngày giảng: 22/ 10/ 2008
Chủ đề 2: Tìm hiểu năng lực bản thân và
truyền thống nghề nghiệp của gia đình
I. Mục tiêu bài học:
- HS phải tự xác định đợc điểm mạnh và điểm yếu của năng lực lao động, học tập
của bản
thân và những đặc điểm truyền thống nghề nghiệp của gia đình mà mình có thể
kế thừa, từ
đó liên hệ với những yêu cầu của nghề mà mình yêu thích để quyết định việc lựa
chọn.
- HS hiểu đợc thế nào là sự phù hợp nghề nghiệp.
- Bớc đầu biết cách đánh giá năng lực bản thân và phân tích đợc truyền thống

nghề của gia
đình.
- Có đợc thái độ tự tin vào bản thân trong việc rèn luyện để đạt đợc sự phù hợp với
nghề
định chọn (có tính đến truyền thống nghề nghiệp gia đình).
II. chuẩn bị:
1. HSCB: - Tìm hiểu và nghiên cứu về truyền thống lao động của gia đình.
- Tìm hiểu nhu cầu lao động của xã hội về nghề nghiệp truyền thống của
gia đình.
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
2. GVCB: - Nghiên cứu trớc các trắc nghiệm và su tầm thêm các trắc nghiệm
khác để học sinh
tự kiểm tra.
Iii. tổ chức Hoạt động:
1. ổ n định lớp :
2. Tiến trình tổ chức:
* GTB: Mỗi gia đình đều có một nghề nghiệp nhất định. Nghề nghiệp đó có thể đ-
ợc truyền từ đời này sang đời khác trong đại gia đình, đó chính là nghề truyền
thống của gia đình. Việc phát huy và tiếp nối nghề truyền thống của gia đình giúp
cho các em vững vàng hơn trong việc chọn nghề...
HĐ1: Tìm những ví dụ về những con ng ời có năng lực cao trong họat động lđsx :
* MT: HS biết và nêu đợc một số ví dụ về những ngời có năng lực cao trong hoạt
động lao động sản xuất.
HĐ Giáo viên
- GV hớng dẫn và yêu cầu HS tìm những ví dụ
về những ngời có năng lực cao trong hoạt động
lao động sản xuất.
- YC đại diện HS nêu ví dụ gọi HS khác
nxbs.

- GV nhận xét ví dụ và lấy thêm một số ví dụ
để HS rõ.
- Từ ví dụ của HS, GV xây dựng khái niệm
năng lực và năng lực lao động.
HĐ Học sinh
- Thảo luận tìm các ví dụ về những
ngời có năng lực lao động sản xuất.
- Đại diện nêu ví dụ theo dõi nxbs.
- Theo dõi và nghi nhớ.
*Tiểu kết:
Năng lực là sự tơng xứng giữa 1 bên là những đặc điểm tâm lí và sinh lí của con
ngời với một bên là những yêu cầu của hoạt động đối với con ngời đó. Sự tơng xứng ấy
là điều kiện để con ngời hoàn thành công việc mà hoạt động phải thực hiện.
HĐ2: Giải thích - thế nào là sự phù hợp nghề :
*MT: Học sinh nắm đợc thế nào là sự phù hợp nghề.
- GV giải thích cho HS hiẻu thề nào là sự phù
hợp nghề.
- Sau đó tổ chức để HS thảo luận:
+ Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề?
- YC đại diện HS nêu ý kiến GV nhận xét
và kluận.
- Nghe GV giải thích ghi nhớ kiến
thức..
- Thảo luận câu hỏi.
- Đại diện nêu đáp án câu hỏi
nhóm khác theo dõi nxbs.
HĐ3: Hoạt động đố vui:
*MT: HS tích cực tham gia hoạt động đố vui để tìm hiểu năng lực của bản thân.
- YCHS thảo luận tìm câu trả lời:
Một thanh niên muốn trở thành một ngời lái xe

tải.
+ Các em hãy thử suy nghĩ và cho biết: ngời
thanh niên ấy cần phải có phẩm chất gì (những
điều kiện gì) để phù hợp với nghề ấy?
- Thảo luận câu hỏi của GV.
- Đại diện nêu câu trả lời theo dõi
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
- YC đại diện một số HS nêu câu trả lời gọi
HS khác nxbs
- YC học sinh phải nêu đợc ít nhất là 3 phẩm
chất.
nxbs.
HĐ4: Trong tr ờng hợp nào nên chọn nghề truyền thống gia đình:
*MT: HS tích cực tham gia thảo luận để nêu đợc khi nào nên chọn nghề truyền
thống gia đình.
- YCHS thảo luận tìm câu trả lời:
+ Trong trờng hợp nào thì nên chọn nghề
truyền thống gia đình?
- YC đại diện một số HS nêu câu trả lời gọi
HS khác nxbs
- GV nhận xét và hoàn thiện.
- Thảo luận câu hỏi của GV.
+ Phải có tình yêu đối với nghề.
+ Phải hiểu biết về nghề.
+ Phải có những yêu cầu tối thiểu để
phù hợp với nghề.
+ Phải gắn bó với nghề lâu dài...
- Đại diện nêu câu trả lời theo dõi
nxbs.

HĐ5: Làm bài tập trắc nghiệm:
*MT: HS tích cực tham gia làm bài tập trắc nghiệm để xác đinh năng lực của bản
thân.
- GV cho HS nghiên cứu và làm bài tập trắc
nghiệm bằng cách:
+ GV đọc từng câu hỏi, trong bảng câu hỏi tìm
hiểu hứng thú môn học, sau mỗi câu dừng lại
khoảng 30 giây để HS tự cho điểm vào cột
điểm. Nếu đồng ý cho 1 điểm, nếu không đồng
ý cho điểm 0.
+ Sau khi cho điểm xong cả 48 câu hỏi, GV
cho HS kẻ bảng điểm theo mẫu dới đây:
Môn Toán Lí Hóa Sinh Văn Sử Địa CN
Điể
m
- Hớng dẫn HS cách ghi điểm.
- YC đại diện một số HS nêu đáp án.
- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng.
- Nghiên cứu làm bài tập trắc
nghiệm.
- Kẻ bảng theo mẫu và điền điểm vào
bảng theo yêu cầu của GV.
- Đại diện nêu đáp án.
3. Đánh giá kết quả chủ đề:
- GV đánh giá về tinh thần xây dựng chủ đề của HS và nêu lên một số ý kiên scó
tính chất t
rên cơ sở kết quả của hoạt động 5.
4. Dặn dò:
- Tìm hiểu năng lực của bản thân.
- Tìm hiểu về truyền thống nghề nghiệp của gia đình.

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
....................................................................................
.............................................................................................................................................
...........................................................................
.............................................................................................................................................
...........................................................................
Tháng 11: Ngày soạn: 30/ 10/ 2008
Ngày giảng: 26 / 11/ 2008
Chủ đề 3: thế giới nghề nghiệp quanh ta
I. Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc một số kiến thức về nghè nghiệp rất phong phú, đa dạng và xu thế
phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề.
- Biết cách tìm hiểu thông tin nghề.
- Kể đợc một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới
nghề nghiệp.
- Có ý thức chủ động tìm hiểu thông tin nghề.
II. chuẩn bị:
1. HSCB: - Tìm hiểu thông tin về một số nghề nghiệp.
2. GVCB: - Nghiên cứu thông tin về một số nghề nghiệp.
+ Chuẩn bị một số câu hỏi cho HS thảo luận về cơ sở khoa học của việc
chon nghề.
+ Chuẩn bị phiếu học tập cho các nhóm.
phiếu học tâp
Chọn các nghề sau đây rồi sắp xếp chúng vào những nghề trong bảng Phân loại
nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động; chỉ cần điền số thứ tự vào các cột

cho đúng với nghề trong bảng.
1. Nhân viên văn phòng; 2. Viết thơ; 3. Làm vờn; 4. Thợ phay; 5. Kế toán; 6. Kiến
trúc s; 7. Thống kê; 8. Sáng tác nhạc; 9. Lu trữ; 10. Giáo viên; 11. Viết báo; 12.
Nghiên cứu thiên văn; 13. Bác sĩ; 14. Lễ tân khách sạn; 15. Hớng dẫn viên du lịch;
16. Nhân viên th viện; 17. Thợ dệt; 18. Thợ tiện; 19. Chăm sóc cây cảnh; 20. Tài
xế xe tải; 21. Kĩ s điện tử; 22. Viết văn; 23. Vẽ tranh; 24. Chụp ảnh; 25. Kim
hoàn; 26. Khí tợng; 27. Dợc sĩ; 28. Nghiên cứu khí tợng; 29. Thăm dò địa chất;
30. Kĩ s tin học; 31. Dạy thú; 32. Trồng rừng; 33. Thám hiểm; 34. Th kí đánh
máy; 35. Du hành vũ trụ;...
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
Bảng phân loại nghề theo yêu cầu của nghề đối với ngời lao động.
Những
nghề thuộc
lĩnh vực
hành chính
Những
nghề tiếp
xúc với
con ngời
Những
nghề thợ
Nghề kĩ
thuật
Những
nghề trong
lĩnh vực văn
học và nghệ
thuật
Những

nghề thuộc
lĩnh vực
nghiên cứu
khoa học
Những
nghề tiếp
xúc với
thiên
nhiên
Những
nghề có
điều kiện
lao động
đặc biệt
1,
34, ...
Iii. Hoạt động tổ chức:
1. ổ n định lớp :
2. Tiến trình tổ chức:
* GTB: (1P) Trong đời sống xã hội nhu cầu về vật chất và tinh thần vô cùng
phong phú. Hoạt động lao động trên một bình diện lớn, với những công việc cụ
thể rất khác nhau và đòi hỏi nhiều khâu sản xuất. Mỗi ngời có một khả năng làm
việc trong những ngành nghề khác nhau. Có những ngành nghề nào cho chúng ta
lựa chon? Công việc nào thì phù hợp với mình đây?...
HĐ1: Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp
* MT: HS biết đợc một số chỉ tiêu và phơng hớng của sự phát triển kinh tế - xã
hội của
huyện Đức Cơ từ năm 2006 - 2010.
HĐ Giáo viên
- GV yêu cầu HS viết tên của 10 nghề mà các

em biết?
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ và cho
HS thảo luận, bổ sung cho nhau những nghề
không trùng với những nghề mà các em đã ghi.
- YC đại diện các nhóm cử ngời đọc bài làm
của nhóm mình.
- GV kết luận về tính đa dạng của thế giới
nghề nghiệp.
- Cho học sinh đọc mục: Tính đa dạng, phong
phú của thế giới nghề nghiệp
HĐ Học sinh
- Mỗi HS viết tên 10 ngành, nghề mà
mình biết.
- Thảo luận, bổ sung cho nhau.
- Đại diện nhóm đọc kết quả thảo
luận nhóm khác theo dõi nxbs.
- Cả lớp theo dõi nghi nhớ kiến thức.
*Tiểu kết:
- Trong đời sống xã hội, nhu cầu về vật chất và tinh thần vô cùng phong phú nh:
ăn, ở, mặc, đi lại, thởng thức văn hóa nghệ thuật, học hành, giao tiếp, thông tin liên
lạc, bảo vệ sức khỏe.... Đồng thời hoạt động lao động sản xuất của xã hội cũng rất đa
dạng. Do đó đòi hỏi phải có nhiều khâu sản xuất.
- Danh mục nghề đào tạo của 1 quốc gia không cố định, nó thay đổi tùy thuộc
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu về nguồn nhân lực của từng giai đoạn
lịch sử.
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Gi¸o ¸n Híng NghiƯp - líp 9: N¨m häc: 2010 - 2011
- Danh mơc nghỊ ®µo t¹o cđa qc gia nµy kh¸c víi qc gia kia do nhiỊu u
tè (kinh tÕ, v¨n hãa, x· héi...) kh¸c nhau chi phèi.
- Cã nh÷ng nghỊ chØ cã ë ®Þa ph¬ng nµy mµ kh«ng cã ë ®Þa ph¬ng kh¸c.

H§2: Ph©n lo¹i nghỊ th êng gỈp :
*MT: Häc sinh biÕt c¸ch ph©n lo¹i mét sè ngµnh nghỊ thêng gỈp .
- GV ®Ỉt c©u hái:
+ Cã thĨ gép mét sè nghỊ cã chung mét sè ®Ỉc
®iĨm thµnh mét nhãm nghỊ ®ỵc kh«ng? nÕu ®-
ỵc th× c¸c em h·y lÊy vÝ dơ ®Ĩ minh häa?
- YC häc sinh th¶o ln trong nhãm vµ viÕt
vµo giÊy c¸ch ph©n lo¹i nghỊ cđa nhãm m×nh.
- GV giíi thiƯu vµ ph©n tÝch c¸c h×nh thøc
ph©n lo¹i nghỊ: ph©n lo¹i theo h×nh thøc lao
®éng; Ph©n lo¹i theo nghỊ ®µo t¹o; Ph©n lo¹i
nghỊ theo yªu cÇu cđa nghỊ ®èi víi ngêi lao
®éng;
- Gi¸o viªn ph¸t phiÕu häc tËp “Ph©n lo¹i
nghỊ theo yªu cÇu cđa nghỊ ®èi víi ngêi lao
®éng”;
- YCHS th¶o ln nhãm x¾p xÕp c¸c nghỊ
®óng mơc ph©n lo¹i.
- §äc tªn c¸c nghỊ trong phiÕu häc tËp.
- YCHS nãi nhanh ®ã lµ nghỊ thc nhãm
nghỊ nµo. - - GV tiÕn hµnh cho thi gi÷a c¸c
nhãm.
- GV c«ng bè kÕt qu¶ c©u tr¶ lêi gi÷a c¸c
nhãm.
- Tuyªn d¬ng nhãm cã nhiỊu c©u tr¶ lêi ®óng.
+ Nghe vµ th¶o ln nhãm c©u hái.
- §¹i diƯn nhãm tr¶ lêi  theo dâi
nxbs.
- Nghe GV giíi thiƯu ghi nhí kiÕn
thøc.

- Th¶o ln lµm phiÕu häc tËp.
- Theo dâi vµ nªu ®¸p ¸n nhanh.
H§3: Nh÷ng dÊu hiƯu c¬ b¶n cđa nghỊ, b¶n m« t¶ nghỊ :
*MT: HS nhËn biÕt ®ỵc mét sè dÊu hiƯu c¬ b¶n cđa nghỊ vµ biÕt m« t¶ nghỊ.
- GV giíi thiƯu: Nh÷ng dÊu hiƯu c¬ b¶n cđa
nghỊ vµ Néi dung cđa b¶n m« t¶ nghỊ.
+ Đối tượng lao động là gì ?
+ Cho ví dụ minh hoạ.
+ Em hiểu thế nào là nội dung lao động?
+ Công cụ lao động bao gồm những gì ?
+ Em hiểu gì về điều kiện lao động?
- Nghe gi¸o viªn giíi thiƯu  ghi
nhí kiÕn thøc...
+ Nªu kh¸i niƯm vỊ ®èi tỵng lao
®éng.
+ LÊy vÝ dơ minh häa.
- Th¶o ln tr¶ lêi c©u hái.
*TiĨu kÕt:
- Nh÷ng dÊu hiƯu c¬ b¶n cđa nghỊ gåm cã 4 dÊu hiƯu sau:
+ §èi tỵng lao ®éng.
+ C«ng cơ lao ®éng.
+ Mơc ®Ých lao ®éng.
+ §iỊu kiƯn lao ®éng.
- B¶n m« t¶ nghỊ thêng cã c¸c mơc:
+ Tªn nghỊ vµ nh÷ng chuyªn m«n thêng gỈp trong nghỊ.
 Ngun ViÕt Hng  Trêng THCS Lª Hång Phong 
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
+ Nội dung và tính chất lao động của nghề.
+ Những điều kiện cần thiết để tham gia lao động trong nghề.
+ Những chống chỉ định y học.

+ Những điều kiện bảo đảm cho ngời lao động làm việc trong nghề.
+ Những nơi có thể theo học nghề.
+ Những nơi có thể làm việc sau khi học nghề.
3. Đánh giá kết quả chủ đề:
- GV tổng kết các cách phân loại nghề, chỉ ra những nhận thức cha chính xác về
vấn đề này
của một số học sinh trong lớp.
- Em nhận thức đợc điều gì qua buổi giáo dục hớng nghiệp này.
Tháng 12: Ngày soạn: 10/ 12/ 2008
Ngày giảng: 24/ 12/ 2008
Chủ đề 4: tìm hiểu thông tin
về một số nghề ở địa phơng
I. Mục tiêu bài học:
- HS biết đợc một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi với các em trong
cuộc sống hàng ngày.
- Biết cách thu thập thông tin nghề khi tìm hiểu một số nghề cụ thể.
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong
Giáo án Hớng Nghiệp - lớp 9: Năm học: 2010 - 2011
- Có ý thức tích cực chủ động tìm hiểu thông tin nghề để chuẩn bị cho lựa chọn
nghề tơng lai.
II. chuẩn bị:
1. HSCB: - Tìm hiểu thông tin về một số nghề cơ bản ở địa phơng.
2. GVCB: - Đọc kĩ các bản mô tả nghề, chọn một số nghề gần gũi với địa phơng để đ-
a vào chủ
đề, tìm hiểu những ví dụ cụ thể để minh họa cho chủ đề.
Iii. tổ chức Hoạt động:
1. ổ n định lớp :
2. Tiến trình tổ chức:
* GTB: (1P) Trong cuộc sống, để tìm đợc 1 công việc phù hợp với bản thân đòi
hỏi ngời lao động phải hiểu biết một số thông tin về nghề mà mình chọn. Địa ph-

ơng có những nghề nghiệp nào? Và nghề nào hợp với bản thân? Đó là câu hỏi mà
không phải ai cũng có thể trả lời đợc. Bài học hôm nay sẽ giúp cung cấp cho các
em một số thông tin để có thể lựa chọn nghề phù hợp cho bản thân....
HĐ1: Tìm hiểu một số nghề trong lĩnh vực trồng trọt:
* MT: HS biết đợc một số thông tin về nghề trồng trọt từ đó xác định đợc nghề
nghiệp cho
bản thân.
HĐ Giáo viên
- GV yêu cầu HS đọc bài Nghề làm vờn.
- GV hớng dẫn HS thảo luận về: vị trí, vai trò
của sản xuất lơng thực và thực phẩm ở Việt
Nam. Liên hệ đến lĩnh vực nghề nghiệp này ở
địa phơng: có những lĩnh vực trồng trọt nào
đang phát triển (trồng lúa, trồng rau, cây ăn
quả, cây làm thuốc, cây công nghiệp...).
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm rồi
viết vào giấy nháp sau đó đọc lên để cả lớp
tham khảo và nhận xét góp ý.
- GV nhận xét và nêu một số nhận định về vị
trí, vai trò của sản xuất lơng thực và thực phẩm
đối với đời sống con ngời.
- Cho HS viết một bài ngắn theo chủ đề:
+ Nếu làm nông nghiệp thì em chọn công
việc cụ thể nào?
+ Vì sao lại chọn nghề đó?
+ Nghề đó hiện nay đang phát triển nh thế
nào?.
HĐ H ọc sinh
- Đại diện 1 HS đọc nghề làm vờn.
HS khác theo dõi.

- Thảo luận tìm hiểu vị trí, vai trò của
sản xuất lơng thực và thực phẩm ở
Việt Nam. Đồng thời liên ở với địa
phơng.
- Đại diện đọc kết quả thảo luận
cả lớp theo dõi đóng góp ý kiến.
- Theo dõi và nghi nhớ.
- Viết bài về nghề nông nghiệp mà
mình chọn.
Nguyễn Viết Hng Trờng THCS Lê Hồng Phong

×