Tải bản đầy đủ (.doc) (40 trang)

giao an t15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (288.3 KB, 40 trang )

(1)

Tiết 15 : ĐẠO ĐỨC



TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)



I. Mục tiêu:


- Nêu được vai trị phụ nữ trong gia đình và ngồi xã hội.


- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trong phụ nữ.
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ
nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.


* Biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống
hằng ngày.


II. Chuẩn bị:


- HS: Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng. (bà,
mẹ, chị, cô giáo,…)


- GV + HS: - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, ca ngợi người phụ nữ nói chung và phụ
nữ Việt Nam nói riêng.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
34’


16’


7’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Đọc ghi nhớ.


3. Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ
(tiết 2).


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài


tập 4/ SGK.


Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh liệt kê các cách ứng
xử có thể có trong tình huống.


- Hỏi: Nếu là em, em sẽ làm gì? Vì
sao?


- Kết luận: Các em nên đỡ hộ đồ đạc,
giúp hai mẹ con lên xe và nhường chỗ
ngồi. Đó là những cử chỉ đẹp mà mỗi
người nên làm.



 Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 5,


6/ SGK.


Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải.
- Nêu yêu cầu,


- Nhận xét và kết luận.


- Xung quanh em có rất nhiều người
phụ nữ đáng yêu và đáng kính trọng.
Cần đảm bảo sự công bằng về giới
trong việc chăm sóc trẻ em nam và nữ


- Hát
- 2 học sinh.


Hoạt động nhóm đơi.


- Học sinh trả lời.
- Thảo luận nhóm đơi.
- Đại diện trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.


Hoạt động cá nhân, lớp.



(2)

7’


1’



để đảm bảo sự phát triển của các em
như Quyền trẻ em đã ghi.


Hoạt động 3: Học sinh hát, đọc thơ


(hoặc nghe băng) về chủ đề ca ngợi
người phụ nữ


Phương pháp: Trò chôi.


- Nêu luật chơi: Mỗi dãy chọn bạn thay
phiên nhau đọc thơ, hát về chủ đề ca
ngợi người phụ nữ. Đội nào có nhiều
bài thơ, hát hơn sẽ thắng.


- Tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Lập kế hoạch tổ chức ngày Quốc tế
phụ nữ 8/ 3 (ở gia đình, lớp),…)


- Chuẩn bị: “Hợp tác với những người
xung quanh.”


- Nhận xét tiết học.


Hoạt động lớp, nhóm (2 dãy).


- Học sinh thực hiện trị chơi.



- Chọn đội thắng.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG



(3)

BN CHƯ-LÊNH ĐĨN CƠ GIÁO



I. Mục tiêu:


- Đọc trơi chảy lưu lốt bài văn.


- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc : Y Hoa, già Rok (Rốc).
- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn 2).


- Hiểu nội dung bài. Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, maong muốn con em được
học hành.


- Trả lời câu hỏi 1,2,3
II. Chuẩn bị:


+ GV: Tranh SGK phóng to. Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc.
+ HS: Bài soạn.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’


33’
10’


10’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Hạt gạo làng ta .


- Giáo viên bốc thăm số hiệu học sinh
trả bài.


- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


đọc đúng văn bản.


Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Luyện đọc.


- Bài này chia làm mấy đoạn:Giáo
viên giới thiệu chủ điểm.


- Giáo viên ghi bảng những từ khó
phát âm: cái chữ – cây nóc.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh



tìm hiểu bài.


Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.


 Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo


luận.


- Hát


- Học sinh lần lượt đọc bài.


- HS tự đặt câu hỏi và yêu cầu các bạn
trả lời.


Hoạt động lớp, cá nhân.


- 1 học sinh khá giỏi đọc.


- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn.


+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý.
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”
+ Đoạn 4: Còn lại.


- Học sinh nêu những từ phát âm sai của
bạn.



- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.


- Học sinh đọc đoạn 1 và 2.
- Các nhóm thảo luận.



(4)

10’


3’
1’


+ Câu 1 : Cô giáo Y Hoa đến bn
làng để làm gì ?


+ Câu 2 : Người dân Chư Lênh đón
tiếp cơ giáo trang trọng và thân tình
như thế nào ?


+ Câu 3 : Những chi tiết nào cho thấy
dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu
quý “cái chữ” ?


+ Câu 4 : Tình cảm của người Tây
Ngun với cơ giáo, với cái chữ nói
lên điều gì ?


- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của người
Tây Ngun với cơ giáo, với cái chữ
thể hiện suy nghĩ rất tiến bộ của người


Tây Nguyên


- Họ mong muốn cho con em của dân
tộc mình được học hành, thốt khỏi
nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc
sống ấm no hạnh phúc.


Hoạt động 3: Rèn cho học sinh


đọc diễn cảm.


Phương pháp: Thảo luận, thực hành.
- Giáo viên đọc diễn cảm.


- Cho học sinh đọc diễn cảm.


Hoạt động 4: Củng cố.


- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm.


- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
- Nhận xét tiết học


nhận xét.


- 1 học sinh đọc câu hỏi.



- Dự kiến : … để mở trường dạy học .
- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn
mặc quần áo như đi hội – Họ trải đường
đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thanh tới
cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông
thú mịn như nhung – họ dẫn cô giáo
bước lên lối đi lông thú – Trưởng bn
…người trong bn.


- Học sinh nêu ý 1: Tình cảm của mọi
người đối với cô giáo.


- Dự kiến: Mọi người ùa theo già làng
đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Mọi
người im phăng phắc khi xem Y Hoa
viết. Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng
cùng hò reo .


- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cơ
giáo đối với dân làng.


- Dự kiến: Người Tây Nguyên rất ham
học , ham hiểu biết …


- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân
làng.


Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.



- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn
cảm.


- Học sinh thi đua 2 dãy.
- Lớp nhận xét.


- Nêu đại ý.



(5)

LUYEÄN TẬP



I. Mục tiêu:


- Củng cố quy tắc thực hiện phép chia số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng tìm x và giải tốn có lời văn.


- Thực hiện BT1 (a,b,c) ; BT2 (a) ; BT3
II. Chuẩn bị:


+ GV: Phấn màu, bảng phụ.
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
30’



1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Học sinh sửa bài nhà .


- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


củng cố và thực hành thành thạo phép
chia một số thập phân cho một số thập
phân.


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.


* Baøi 1


- Học sinh nhắc lại phương pháp chia.
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa
chữa cho học sinh.


* Baøi 2:


- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành
phần chưa biết.


- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành


phần chưa biết của phép tính.


* Bài 3:


- Giáo viên có thể chia nhóm đơi.
- Giáo viên u cầu học sinh.
- Đọc đề.


- Tóm tắt đề.
- Phân tích đề.
- Tìm cách giải.


Hoạt động 2: Củng cố.


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại


- Haùt


- Lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân, lớp.


- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.


- Học sinh nêu lại cách làm.
- Học sinh đọc đề.



- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.


- Học sinh nêu lại cách làm.


Học sinh đọc đề 3 – Phân tích đề – Tóm
tắt


5,2 lít : 3,952 kg
? lít : 5,32 kg


- Hoïc sinh làm bài – Học sinh lên bảng
làm bài.


- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.



(6)

1’


phương pháp chia một số thập phân cho
một số thập phân.


5. Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 2 , 4 / 72.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học


- Tìm x biết :


(x + 3,86) ì 6 = 24,36.



ẹIEU CHặNH BO SUNG


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


Tit 15 : LỊCH SỬ



CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐƠNG 1950



I. Mục tiêu:




(7)

+ Ta mở chiến dịch biên giới nhằm giải phóng một phần biên giới, củng cố và mở
Rộng Căn cứ địa Việt Bắc, khai thông đường liên lạc quốc tế .


+ Mở đầu tấn công cứ điểm Đông Khê .


+ Mất Đông Khê địch rút quân khỏi Cao Bằng theo Đường số 4, đồng thời đưa lực
lượng lên để chiếm lại Đông khê.


+ Sau nhiều ngày giao tranh quyết liệt quân Pháp đóng trên đường số 4 phải rút
chạy.


+ Chiến dịch biên giới thắng lợi, Căn cứ địa Việt được củng cố và mở rộng .
- Kể lại tấm gương anh hùng La Văn Cầu : có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lơ cốt
phía Đơng bắc cứ điểm Đông Khê. Bị trúng đạn nát một phần cánh tay phải nhưng
anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến
đấu


II. Chuẩn bị:


+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam. (chỉ biên giới Việt-Trung).
Lược đồ chiến dịch biên giới.


Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới.
+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’



4’


1’
30’
10’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt Bắc
“Mồ chôn giặc Pháp”.


- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch
Việt Bắc thu đơng 1947?


- Nêu ý nghóa của chiến thắng Việt
Bắc thu đông 1947?


- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:


Chiến thắng biên giới thu đông 1950.
4. Phát triển các hoạt động:


1. Nguyên nhân địch bao vây Biên giới


Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)


Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do địch
bao vây biên giới.



Phương pháp: Thực hành, giảng giải.
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường
biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm
mưu của Pháp trong việc khóa chặt
biên giới nhằm bao vây, cô lập căn cứ
địa Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến
của nhân dân ta. Lưu ý chỉ cho học sinh
thấy con đường số 4.


- Giáo viên cho học sinh xác định biên


- Hát


- Hoạt động lớp.


- 2 em trả lời  Học sinh nhận xét.


Họat động lớp.



(8)

12’


giới Việt – Trung trên bản đồ.


- Hoạt động nhóm đơi: Xác định trên
lược đồ những điểm địch chốt quân để
khóa biên giới tại đường số 4.


 Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để


học sinh xác định. Sau đó nêu câu hỏi:


+ Nếu khơng khai thơng biên giới thì
cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra
sao?


 Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao


vây biên giới để tăng cường lực lượng
cô lập căn cứ Việt Bắc.


2. Tạo biểu tượng về chiến dịch Biên
Giới.


Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)


Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa
điểm, diễn biến và ý nghĩa chiến dịch.
Biên Giới thu đông 1950.


Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW
Đảng dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã
quyết định như thế nào? Quyết định ấy
thể hiện điều gì?


+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở
đâu?


+ Hãy thuật lại trận đánh ấy?



 Giáo viên nhận xét + nêu lại trận


đánh (có chỉ lược đồ).


+ Em có nhận xét gì về cách đánh của
quân đội ta?


+ Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950?


+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới
thu đông 1950?


- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập. Làm theo 4 nhóm.


- 3 em học sinh xác định trên bản đồ.
- Học sinh thảo luận theo nhóm đơi.


 1 số đại diện nhóm xác định lược đồ


trên bảng lớp.
- Học sinh nêu


Hoạt động lớp, nhóm.


- Học sinh thảo luận nhóm đơi.
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời.
→ Các nhóm khác bổ sung.



- Học sinh thảo luận nhóm bàn.


 Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễn


biến trận đánh.


 Các nhóm khác bổ sung.


- Q trình hình thành cách đánh cho
thấy tài trí thơng minh của qn đội ta.
- Học sinh nêu.


- Ý nghóa:


+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa
cửa biên giới” của giặc.


+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn.


+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở rộng.
+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta
chủ động, địch bị động.


- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi
bài tập theo nhoùm.



(9)

3’


1’



+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất
giữa chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
và chiến dịch Biên Giới thu đơng 1950?
+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh
La Văn Cầu?


+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch
Biên Giới gơi cho em suy nghĩ gì?
+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù
binh địch trong chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950 giúp em liên tưởng đến
truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc
Việt nam?


 Giáo viên nhận xét.
 Rút ra ghi nhớ.


Hoạt động 3: Củng cố.


Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.


- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại
chiến dịch Biên Giới thu đông 1950.


 Giáo viên nhận xét  tuyên dương.


5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.



- Chuẩn bị: “Hậu phương những năm
sau chiến dịch Biên Giới”.


- Nhận xét tiết học


 Nhận xét lẫn nhau.


Hoạt động lớp.
- Hai dãy thi đua.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...
...
...
...
...
...


Tiết 15 : CHÍNH TẢ



BN CHƯ-LÊNH ĐĨN CƠ GIÁO



I. Mục tiêu:



(10)

lỗi CT.


- Làm đúng bài tập 2 a / b hoặc BT a / b


II. Chuẩn bị:


+ GV: Giấy khổ to thi tìm nhanh theo yêu cầu bài 3.
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
30’
15’


10’


5’
1’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh



nghe, vieát.


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết
chính tả.


- Yêu ccâù học sinh nêu một số từ khó
viết.


- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
- Hướng dẫn học sinh sửa bài.
- Giáo viên chấm chữa bài.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh


làm luyện tập.


Phương pháp: Luyện tập, giảng giải.
*Bài 2:


- Yêu cầu đọc bài 2a.
• Giáo viên chốt lại.
* Bài 3:


- Yêu cầu đọc bài 3.


 Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt u


cầu.



Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Thi đua “Ai nhanh hơn.
- Nhận xét – Tuyên dương.


5. Tổng kết - dặn dò:


- Về nhà làm bài tập 2 vào vở.


- Haùt


- Học sinh sửa bài tập 2a.
- Học sinh nhận xét.


Hoạt động cá nhân.


- 1, 2 Học sinh đọc bài chính tả – Nêu
nội dung.


- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý
chỗ xuống dòng).


- Học sinh viết bài.


- Học sinh đổi tập để sửa bài.


-Hoạt động cá nhân, nhóm.


- 1 học sinh đọc yêu cầu.


- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh đọc lại bài 2a – Từng nhóm
làm bài 2a.


- Học sinh sửa bài – Đại diện nhóm
trình bày.


- Cả lớp nhận xét.


- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 3a.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Tìm tiếng có phụ âm đầu tr – ch.
- Lần lượt học sinh nêu.


- Cả lớp nhận xét.



(11)

- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
- Nhận xét tiết học.


- Tìm từ láy có âm đầu ch hoặc tr.


ĐIỀU CHỈNH – BOÅ SUNG


...
...
...
...
...
...


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


Tiết 72 : TỐN



LUYỆN TẬP CHUNG



I. Mục tiêu:


-Giúp HS thực hiện các phép tính với STP và vận dụng tính giá trị của biểu thức,
Giải tốn có lời văn



(12)

II. Chuẩn bị:


+ GV: Phấn màu, bảng phụ.
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK.
III. Các hoạt động:



TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
30’


4’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Học sinh sửa bài nhà .


- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ


năng thực hành các phép cộng có liên
quan đến số thập phân, cách chuyển
phân số thập phân thành STP .


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.


Baøi 1:



-Giáo viên lưu ý :


Phần c) và d) chuyển phân số thập
phân thành STP để tính


100 + 7 + 8 = 100 + 7 + 0,08 = 107,08
100


Baøi 2:


Giáo viên hướng dẫn học sinh chuyển
hỗn số thành STP rồi thực hiện so sánh
hai STP


Bài 3:


- Giáo viên hướng dẫn HS đặt tính và
dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần
thập phân của thương


Bài 4:


-Giáo viên nêu câu hỏi :


+Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như
thế nào ?


+Muốn tìm số chia ta thực hiện ra sao ?


Hoạt động 2: Củng cố



Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia
các dạng đã học.


- Haùt


- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân, lớp.


- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc
thầm.


- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh làm bài.


- Cả lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.



Hoạt động nhóm đơi.
- Thi đua giải bài tập nhanh.



(13)

1’ 5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4 / 72


- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung ”.
- Nhận xét tiết học.


10 100


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


...
...
...
...


Tiết 29 : LUYỆN TỪ VAØ CÂU



MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC



I. Mục tiêu:


- Học sinh hiểu nghĩa từ hạnh phúc BT1 ; tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ
hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc. BT2, BT3; xác định được yếu
tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc BT4


II. Chuẩn bị:



(14)

+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’


30’
15’



1. Khởi động:
2. Bài cũ:


• Học sinh sửa bài tập.


- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm.
• Giáo viên chốt lại – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:


- Trong tiết luyện từ và câu gắn với
chủ điểm vì hạnh phúc con người hôm
nay, các em sẽ học MRVT “Hạnh
phúc”. Tiết học sẽ giúp các em làm
giàu vốn từ về chủ điểm này.


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia
đình hạnh phúc. Mở rộng hệ thống hóa
vốn từ hạnh phúc.


Phương pháp: Cá nhân, bút đàm.
* Bài 1:


+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều
đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất.


 Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh



phúc là trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hồn toàn đạt được ý nguyện.
* Bài 2, 3:


+ Giáo viên phát phiếu cho các nhóm,
yêu cầu học sinh sử dụng từ điển làm
BT3.


 Lưu ý tìm từ có chứa tiếng phúc (với


nghóa điều may mắn, tốt lành).


 Giáo viên giải nghĩa từ, có thể cho


học sinh đặt câu.


- Hát


- Cảø lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân, lớp.
Bài 1:


- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh làm bài cá nhân.


- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh


phúc” (Ý b).


- Cả lớp đọc lại 1 lần.
Bài 2, 3:


- Học sinh nối tiếp nhau đọc các yêu
cầu của bài.


- Cả lớp đọc thầm.


 Học sinh làm bài theo nhóm baøn.


- Học sinh dùng từ điển làm bài.
- Học sinh thảo luận ghi vào phiếu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Sửa bài 2.


- Đồng nghĩa với Hạnh phúc: sung
sướng, may mắn.


- Trái nghĩa với Hạnh phúc: bất hạnh,
khốn khổ, cực khổ.


- Sửa bài 3.



(15)

10’


5’



1’


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết
đặt câu những từ chứa tiếng phúc.
Phương pháp: Nhóm đơi, đàm thoại.


* Bài 4:
- GV lưu ý :


+ Có nhiều yếu tố tạo nên hạnh phúc,
chú ý chọn yếu tố nào là quan trọng
nhất .


 Yếu tố mà gia đình mình đang có
 Yếu tố mà gia đình mình đang


thiếu .


 Giáo viên chốt lại : Tất cả các yếu tố


trên đều có thể đảmbảo cho gia đình
sống hạnh phúc nhưng mọi người sống
hịa thuận là quan trọng nhất vì thiếu
yếu tố hịa thuận thì gia đình khơng thể
có hạnh phúc .


→ Nhận xét + Tuyên dương.


 Dẫn chứng bằng những mẫu chuyện



ngắn về sự hịa thuận trong gia đình.


Hoạt động 3: Củng cố.


Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, thi đua.


- Mỗi dãy 3 em thi đua tìm từ thuộc chủ
đề và đặt câu với từ tìm được.


5. Tổng kết - dặn doø:


- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học


- Phúc lợi, phúc lộc, phúc phận, phúc
trạch, phúc thần, phúc tịnh.


Hoạt động nhóm, lớp.


- Yêu cầu học sinh đọc bài 4.


- Học sinh dựa vào hoàn cảnh riêng của
mình mà phát biểu .Học sinh nhận xét.
- Học sinh nhận xét.


...
...
...



Tiết 30 :

TẬP ĐỌC



VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY



I. Mục tiêu:


- Đọc trơi chảy, lưu lốt, ngắt giọng đúng. Đọc diễn cảm ngắt nhịp hợp lí


- Nội dung : Thơng qua hình ảnh đẹp và sống động của ngơi nhà đang xây. Thể hiện
sự đổi mới đất nước ta.


- Trả lời được câu hỏi SGK



(16)

II. Chuaån bị:


+ GV: Tranh phóng to, bảng phụ ghi những câu luyện đọc.
+ HS: Bài soạn.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’
34’
10’


10’



1. Khởi động:


2. Bài cũ: Bn Chư-Lênh đón cơ giáo.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.


3. Giới thiệu bài mới:


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


luyện đọc.


Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
- Luyện đọc.


- Giáo viên rút ra từ khó.


- Rèn đọc: giàn giáo, trụ bê tông, cái
bay.


- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh


tìm hiểu bài.


Phương pháp: Bút đàm, thảo luận
nhóm, đàm thoại.



+ Tìm hiểu bài.


 Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1.


+ Câu 1: Những chi tiết nào vẽ lên hình
ảnh ngơi nhà đang xây?


+ Câu 2: Những hình ảnh nói lên vẽ
đẹp của ngơi nhà ?


+ Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa
làm cho ngơi nhà được miêu tả sống
động, gần gũi?


+ Câu 4: Hình ảnh những ngơi nhà đang
xây nói lên điều gì về cuộc sống trên


- Haùt


- Học sinh đọc từng đoạn.


- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh khác
trả lời.


Hoạt động lớp, cá nhân.


- Học sinh khá giỏi đọc cả bài.
- Học sinh nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải.



Hoạt động nhóm, lớp.


- Học sinh đọc đoạn 1.


- Học sinh gạch dưới câu trả lời.


- Dự kiến: trụ bê-tơng nhú lên – bác thợ
làm việc, cịn ngun màu vôi gạch –
rãnh tường chưa trát – ngôi nhà đang
lớn lên.


- Dự kiến:


+ Giàn giáo tựa cái lồng.


+ Trụ bê-tông nhú lên như một mầm
cây.


+ Ngôi nhà như bài thơ.
+ Ngôi nhà như bức tranh.
+ Ngôi nhà như đứa trẻ.


- Dự kiến:



(17)

10’


4’


1’



đất nước ta?


Hoạt động 3: Rèn học sinh đọc diễn


caûm.


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc diễn cảm.


- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên chốt: Thơng qua hình ảnh
và sống động của ngơi nhà đang xây,
ca ngợi cuộc sống lao động trên đất
nước ta.


Hoạt động 4: Củng cố.


- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm 2 khổ thơ đầu của bài thơ.
- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương
5. Tổng kết - dặn dò:


- Học sinh về nhà luyện đọc.


- Chuẩn bị: “Thầy thuốc như mẹ hiền”.
- Nhận xét tiết học


- Dự kiến: cuộc sống náo nhiệt khẩn
trương. Đất nước là công trường xây


dựng lớn.


Hoạt động lớp, cá nhân.


- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm.
- Từng nhóm thi đua đọc diễn cảm.
- Nêu đại ý.


- Học sinh thi đua 2 dãy.
- Lớp nhận xét.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...
...
...
...
...
...
...


Tiết 73 : TỐN



LUYỆN TẬP CHUNG



I. Mục tiêu:


-Giúp HS thực hiện các phép tính với STP và vận dụng tính giá trị của biểu thức,


Giải tốn có lời văn



(18)

+ GV: Phấn màu, bảng phụ.
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
30’
25’


4’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Học sinh sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ


năng thực hành các phép chia có liên
quan đến số thập phân.


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,


động não.


Baøi 1:


- Giáo viên lưu ý học sinh từng dạng
chia và nhắc lại phép chia.


Số thập phân chia số thập phân
Số thập phân chia số tự nhiên
Số tự nhiên chia số thập phân


Số tự nhiên chia số tự nhiên


Baøi 2:


- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
thứ tự thực hiện tính trong biểu thức.
Lưu ý thứ tự thực hiện trong biểu thức.


Baøi 3:


- Giáo viên chốt dạng tốn.


Bài 4:


- Giáo viên chốt cách tìm SBT, Số
hạng , thừa số chưa biết


Hoạt động 2: Củng cố



Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia
các dạng đã học.


- Haùt


- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân, lớp.


- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc
thầm.


- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề bài – học sinh tóm
tắt.


1 giờ : 0,5 lít
? giờ : 120 lít
- Học sinh làm bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.


- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm đơi.
- Thi đua giải bài tập nhanh.


3 : 4  100 : 100



(19)

1’ 5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4 / 73 .


- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”.
- Nhận xét tiết học.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


...
...
...
...
...
...


Tiết 29 : KHOA HỌC


THỦY TINH



I. Mục tiêu:


- Nhận biết được tính chất và cơng dụng của thủy tinh .
- Nêu được công dụng của thủy tinh.


- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng làm bằng thủy tinh
II. Chuẩn bị:



(20)

III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’
30’
10’


10’



1. Khởi động:
2. Bài cũ: Xi măng.


- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn
hoa mình thích.


- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Thủy tinh.
4. Phát triển các hoạt động:


1. Phát hiện một số tính chất và cơng
dụng của thủy tinh thơng thường.


Hoạt động 1: Quan sát và thảo


luaän


Phương pháp: Quan sát, thảo luận,
đàm thoại.


* Bước 1: Làm việc theo cặp, trả
lời theo cặp.


*Bước 2: Làm việc cả lớp.


- Giáo viên chốt.


+ Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng
giòn, dễ vỡ. Chúng thường được dùng


để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đèn,
kính đeo mắt, kính xây dựng,…


2. Kể tên các vật liệu được dùng để
sản xuất ra thủy tinh. Nêu được tính
chất và cơng dụng của thủy tinh.


Hoạt động 2: Thực hành xử lí thơng


tin .


Phương pháp: Thảo luận đàm thoại,
giảng giải.


- Haùt


- Học sinh trả lới cá nhân.
- Lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm đơi, lớp.


- Học sinh quan sát các hình trang 60 và
dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và
trả lời nhau theo cặp.


- Một số học sinh trình bày trước lớp kết
quả làm việc theo cặp.


- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, học
sinh có thể nêu được:



+ Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh
như: li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống
đựng thuốc tiêm, cửa kính, chai, lọ,…
+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các
đồ vật bằng thủy tinh, Học sinh có thể
phát hiện ra một số tính chất của thủy
tinh thơng thường như: trong suốt, bị vỡ
khi va chạm mạnh hoặc rơi xuống sàn
nhà.


Hoạt động nhóm, cá nhân.


- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo
luận các câu hỏi trang 55 SGK.



(21)

10’


1’


* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.




- Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế
tạo từ cát trắng và một số chất khác .
Loại thủy tinh chất lượng cao (rất
trong, chịu được nóng lạnh, bền , khó
vỡ) được dùng làm các đồ dùng và


dụng cụ dùng trong y tế, phịng thí
nghiệm và những dụng cụ quang học
chất lượng cao.


 Hoạt động 3: Củng cố.


- Nhaéc lại nội dung bài học.


- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Cao su.


- Nhaän xét tiết học .


các câu hỏi trang 61 SGK, các nhóm
khác bổ sung.


- Dự kiến:


- Câu 1 : Tính chất: Trong suốt, khơng
gỉ, cứng nhưng dễ vỡ , không cháy,
không hút ẩm và khơng bị a-xít ăn mịn.
- Câu 2 : Tính chất và cơng dụng của
thủy tinh chất lượng cao: rất trong, chịu
được nóng, lạnh, bền, khó vỡ, được dùng
làm bằng chai, lọ trong phịng thí
nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xây dựng,
kính của máy ảnh, ống nhịm,…



- Lớp nhận xét.


...
...
...
...
...
...
...


Tieát 29 : TẬP LÀM VĂN



LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI



( Tả hoạt động)


I. Mục tiêu:


- Nắm được cách tả hoạt động của người (các đoạn của bài văn, nội dung chính của
từng đoạn, các chi tiết tả hoạt động). BT1



(22)

II. Chuẩn bị:


+ GV: Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 1.


+ HS: Bài tập chuẩn bị: quan sát hoạt động của một người thân hoặc một người mà
em yêu mến.


III. Các hoạt động:



TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’
33’
10’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Học sinh lần lượt đọc bài chuẩn bị:
quan sát hoạt động của một người thân
hoặc một người mà em yêu mến.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


nắm được cách tả hoạt động của người
(các đoạn của bài văn, nội dung chính
của từng đoạn, các chi tiết tả hoạt
động).


Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
* Bài 1:



• Câu mở đoạn.
••Nội dung từng đoạn.


•+ Tìm những chi tiết tả hoạt động của
bác Tâm.


- Haùt


- Cả lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân.


- 1 học sinh đọc bài 1 – Cả lớp đọc
thầm.


- Học sinh làm việc cá nhân – trả lời
câu hỏi.


- Cả lớp nhận xét bổ sung ý, câu hay.
- Các đoạn của bài văn.


+ Đoạn 1: Bác Tâm … loang ra mãi (Câu
mở đoạn: Bác Tâm, mẹ của Thư đang
chăm chú làm việc).


+ Đoạn 2: Tả kết quả lao động của bác
Tâm – mảng đường được và rất đẹp, rất
khéo (Câu mở đoạn: Mảng đường hình
chữ nhật đen nhánh hiện lên).



+ Đoạn 3: Câu mở đoạn: Bác Tâm đứng
lên vươn vai mấy cái liền.


 Tả hoạt động ngoại hình của bác Tâm


khi đã vá xong mảng đường, đứng lên
ngắm lại kết quả lao động của mình.


 Tay phải cầm búa, tay trái xép raát



(23)

18’


5’


1’


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh


viết được một đoạn văn (chân thật, tự
nhiên), tả hoạt động của người (nhiệm
vụ trọng tâm).


Phương pháp: Bút đàm, đàm thoại.
* Bài 2:


• Giáo viên nhận xét chốt chân thật, tự
nhiên.


Hoạt động 3: Củng cố.



Phướng pháp: Thi đua.
- Tổng kết rút kinh nghiệm.
5. Tổng kết - dặn dị:


- Hồn tất bài tập 3û.


- Chuẩn bị: “Luyện tập tả người: tả
hoạt động”.


- Nhận xét tiết học.


Hoạt động cá nhân.


- Viết một đoạn văn tả hoạt động của
một người thân hoặc một người mà em
yêu mến.


- Học sinh đọc phần yêu cầu và gợi ý.
- Học sinh làm bài.


- Học sinh đọc lên đoạn văn đã hoàn
chỉnh.


- Cả lớp nhận xét.


- Quan sát và ghi lại kết quả quan sát
của em bé đang độ tuổi tập đi, tập nói.


Hoạt động lớp.
- Đọc đoạn văn hay.



- Phân tích ý hay


...
...
...
...


Tiết 15 : ĐỊA LÍ



THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH



I. Mục tiêu:


+ Nắm được 1 số điểm về thương mạidu lịch nước ta :


- Xuất khẩu : khống sản, hàng dệt may, nơng sản, thủy sản , lâm sản, nhập khẩu, máy
móc, thiết bị, nguyên liệu và nhiên liệu


- Ngành du lịch nước ta ngày càng phát triển



(24)

+ GV: Bản đồ Hành chính VN


+ HS: Tranh ảnh về các chợ lớn, trung tâm thương mại ngành du lịch (phong cách lễ
hội, di tích lịch sử…)


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’



3’


1’
34’
15’


1. Khởi động:


2. Bài cũ: “Giao thông vận taûi”.


- Nhận xét, đánh giá.


3. Giới thiệu bài mới: “Thương mại và du
lịch”.


4. Phát triển các hoạt động:
1. Hoạt động thương mại


Hoạt động 1: (làm việc cá nhân)


Phương pháp: Đàm thoại, quan sát.
+ Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả lời
câu hỏi sau:


+ Thương mại gồm những hoạt động nào?
+ Nêu vai trò của ngành thương mại
+ Kể tên các mặt hàng xuất, nhập khẩu chủ
yếu của nước ta?



+ Bước 2: u cầu học sinh trình bày kết
quả.


Kết luận:


- Thương mại là ngành thực hiện mua bán
hàng hóa bao gồm :


+ Nội thương: Buôn bán ở trong nước.
+ Ngoại thương: Bn bán với nước ngồi.
- Hoạt động thương mại phát triển nhất ở
Hà Nội và TP . HCM


- Vai trò của thương mại : cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng .


- Xuất khẩu: khống sản, hàng cơng
nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm , hàng
thủ công nghiệp, nông sản, thủy sản.
- Nhập khẩu: Máy móc, thiết bị, nguyên
vật liệu , nhiên liệu .


+ Haùt


- Đọc ghi nhớ.


- Nươc ta có những loại hình giao thơng
nào?


- Sự phân bố các loại đường giao thơng


có đặc điểm gì?


Hoạt động nhóm đơi, lớp.


- Trao đổi, mua bán hàng hóa ở trong
nước và nước ngoài


- Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu
dùng.


- Xuất: Thủ công nghiệp, nơng sản, thủy
sản, khống sản…


- Nhập: Máy móc, thiết bị, nguyên
nhiên vật liệu.


- Học sinh trình bày, chỉ bản đồ về các
trung tâm thương mại lớn nhất ở nước
ta.


- Học sinh nhắc lại.



(25)

15’


4’


1’


2. Ngành du lịch .



Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)


Phương pháp: Trực quan, thảo luận
nhóm.


+ Những năm gần đây lượng khách du
lịch ở nước ta đã có thay đổi như thế
nào? Vì sao?


+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn ở
nước ta?


→ Kết luận:


- Nước ta có nhiều điều kiện để phát
triển du lịch .


- Số lượng du lịch trong nước tăng do
đời sống được nâng cao, các dịch vụ du
lịch phát triển. Khách du lịch nước
ngoài đến nước ta ngày càng tăng .
- Các trung tâm du lịch lớn : Hà
Nội,TP.HCM, Hạ Long, Huế , …


Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Thực hành, hỏi đáp.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Dặn dò: Ôn bài.


- Chuẩn bị: Ôn tập.
- Nhận xét tiết học.


- Ngày càng tăng.


- Nhờ có những điều kiện thuận lợi như:
phong cảnh đẹp, bãi tắm tốt, di tích lịch
sử, lễ hội truyền thống…


- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồ
vị trí các trung tâm du lịch lớn.


- Trưng bày tranh ảnh về du lịch và
thương mại (các ngành nghề và các khu
du lịch nổi tiếng của Việt Nam.


- Đọc ghi nhớ SGK .


...
...
...
...
...


Tieát 15 : KỂ CHUYỆN



KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC



Đề bài : Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về những người


đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.




I. Mục tieâu:



(26)

- Biết trao đổi với các bạn về nội dụng, ý nghĩa câu chuyện. Nghe và nhận xét được lời
kể của bạn


II. Chuẩn bị:


+ Giáo viên: Bộ tranh phóng to trong SGK.


+ Học sinh: Học sinh sưu tầm những mẫu chuyện về những người đã góp sức của
mình chống lại đói nghèo, lạc hậu.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’
30’
5’


7’


1. Khởi động: Ổn định.
2. Bài cũ:


- 2 học sinh lần lượt kể lại các đoạn


trong câu chuyện “Pa-xtơ và em bé”.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm 3.
Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã nghe,
đã đọc.


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


hiểu yêu cầu đề.


Phương pháp: Đàm thoại, phân tích.
Đề bài 1: Kể lại một câu chuyện em đã đọc
hay đã nghe về những người đã góp sức của
mình chống lại đói nghèo, lạc hậu vì hạnh
phúc của nhân dân.


• u cầu học sinh đọc và phân tích.
• Yêu cầu học sinh nêu đề bài – Có thể là
chuyện: Ơng Lương Định Của, thầy bói
xem voi: Bn Chư Lênh đón cơ giáo.


 Hoạt động 2: Lập dàn ý cho câu


chuyện định kể.


Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại.


 Giáo viên chốt lại:
 Mở bài:



+ Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện.


+ Thân bài: Kể diễn biến câu chuyện (Tả
cảnh kết hợp hoạt động của từng nhân vật).
+ Kết thúc: Nêu kết quả của câu chuyện.


- Nhận xét về nhân vật.


Hoạt động 3: Học sinh kể chuyện


và trao đổi về nội dung câu chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.


- Haùt


- Cả lớp nhận xét.


Hoạt động lớp.


- 1 học sinh đọc đề bài.


- Học sinh phân tích đề bài – Xác định
dạng kể.


- Đọc gợi ý 1.


- Học sinh lần lượt nêu đề tài câu
chuyện đã chọn.



Hoạt động cá nhân, lớp.


- Học sinh đọc yêu cầu bài 2 (lập dàn ý
cho câu chuyện) – Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh lập dàn ý.


- Học sinh lần lượt giới thiệu trước lớp
dàn ý câu chuyện em chọn.



(27)

15’


3’
1’


- Nhận xét, cho điểm.


 Giáo dục: Góp sức nhỏ bé của mình


chống lại đói nghèo, lạc hậu.


 Hoạt động 4: Củng cố.


- Nhận xét – Tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia”.


- Nhận xét tiết học.



Hoạt động cá nhân, nhóm đơi.


- Đọc gợi ý 3, 4.


- Học sinh lần lượt kể chuyện.
- Lớp nhận xét.


- Nhóm đơi trao đổi nội dung câu
chuyện.


- Đại diện nhóm thi kể chuyện trước
lớp.


- Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện.
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.


- Chọn bạn kể chuyện hay nhất.


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...



Tiết 15 : LUYỆN TỪ VAØ CÂU


TỔNG KẾT VỐN TỪ



I. Mục tiêu:


- Nêu được chính xác các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao đã học, đã biết nói về quan hệ gia
đình, thầy trị, bè bạn. Theo yêu cầu BT1, BT2.


- Tìm được 1 số từ ngữ tả hình dáng BT3



(28)

+ GV: Giấy khổ to, bảng phụ.
+ HS: SGL, xem bài học.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’
30’
10’


15’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Học sinh lần lượt đọc lại các bài 1, 2,


3 đã hoàn chỉnh trong vở.


- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: “Tổng kết vốn từ”.
4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


liệt kê được các từ ngữ chỉ người, tả
hình dáng của người, biết đặt câu miêu
tả hình dáng của một người cụ thể.
Phương pháp: Cá nhân, nhóm đơi, bút
đàm.


*Baøi 1:


 Giáo viên chốt: treo bảng từ ngữ đã


liệt kê.


* Bài 2:


- Tìm thành ngữ, tục ngữ, ca dao.
- Chia mỗi nhóm tìm theo chủ đề hoặc
cho đại diện nhóm bốc thăm.


- Giáo viên chốt lại.


- Nhận xét các nhóm tìm đúng chủ đề
– Bình chọn nhóm tìm đúng và hay.


* Bài 3:


+ Mái tóc bạc phơ, …
+ Đơi mắt đen láy , ….
+ Khuôn mặt vuông vức, …
+ Làn da trắng trẻo , …
+ Vóc người vạm vỡ , …


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh


nhớ và liệt kê chính xác các câu tục
ngữ, thành ngữ, ca dao đã học, đã biết


- Haùt


- Cả lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm, lớp.


- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh liệt kê ra nháp các từ ngữ tìm
được.


- Học sinh lần lượt nêu – Cả lớp nhận
xét.


- Học sinh sửa bài – Đọc hoàn chỉnh
bảng từ.



- Cả lớp nhận xét.


- Học sinh đọc kỹ yêu cầu bài 2.
- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh làm việc theo nhóm.


- Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng
và trình bày.


- Cả lớp nhận xét – Kết luận nhóm
thắng.


- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Học sinh tự làm ra nháp.
- Cả lớp nhận xét.



(29)

5’


1’


nói về quan hệ gia đình, thầy trị, bè
bạn. Tìm đúng hoàn cảnh sử dụng các
câu tục ngữ, ca dao đó.


Phương pháp: Thảo luận nhóm, bút
đàm.


*Bài 4:



Giáo viên nhấn mạnh lại yêu cầu bài
tập bằng 3 câu tả hình dáng.


+ Ơng đã già, mái tóc bạc phơ.
+ Khn mặt vng vức của ơng có
nhiều nếp nhăn nhưng đơi mắt ơng vẫn
tinh nhanh.


+ Khi ông cầm bút say sưa vẽ nét mặt
ông sáng lên như trẻ lại.


Hoạt động 3: Củng cố.


- Thi đua đối đáp 2 dãy tìm thành ngữ,
tục ngữ ca dao về thầy cơ, gia đình, bạn
bè.


5. Tổng kết - dặn dị:
- Làm bài 4 vào vở.


- Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ”.
- Nhận xét tiết học.


- Cả lớp nhận xét.


- Bình chọn đoạn văn hay


...
...


...
...
...
...
...


Tiết 74 : TỐN



TỈ SỐ PHẦN TRĂM



I. Mục tiêu:


- Bước đầu học sinh hiểu về tỉ số phần trăm
- Biết viết một phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
- Thực hiện BT1, BT2


II. Chuẩn bị:



(30)

+ HS: Bài soạn.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
30’
15’


15’



1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Học sinh sửa bài nhà .


- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Tỉ số phần trăm.
4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ
số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần
trăm)


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.


- Giáo viên giới thiệu khái niệm về tỉ
số phần trăm (xuất phát từ tỉ số) _ Giáo
viên giới thiệu hình vẽ trên bảng.


25 : 100 = 25%


25% là tỉ số phần trăm.


- Giúp học sinh hiểu ý nghóa tỉ số phần
trăm.



 Tỉ số phần trăm cho ta biết gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh


nắm được quan hệ giữa tỉ số phần trăm và
phân số. (phân số thập phân và phân số tối
giản).


Phương pháp: Thực hành, đàm thoại,
động não.


Baøi 1:


- Giáo viên hỏi HS cách tìm tỉ số phần
trăm


- Rút gọn phân số 75 thaønh 25
300 100


- Haùt


- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm đơi.


- Mỗi học sinh tính tỉ số giữa S trồng
hoa hồng và S vườn hoa.


- Học sinh nêu: 25 : 100
- Học sinh tập viết kí hiệu %


- Học sinh đọc đề bài tập.


- Viết tỉ số học sinh giỏi so với toàn
trường.


80 : 400


- Đổi phân số thập phân.
80 : 400 = 40080 10020


- Viết thành tỉ soá: 41 = 20 : 100


 20 : 100 = 20%


20% cho ta biết cứ 100 học sinh trong
trường có 20 học sinh giỏi.


Hoạt động cá nhân, lớp.



(31)

5’


1’


- Vieát 25 = 25 %
100


Baøi 2:


- Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lập tỉ số của 95 và 100 .


+ Viết thành tỉ số phần trăm .


Baøi 3:


- Giáo viên hướng dẫn HS tìn số cây
ăn quả


- Gợi ý để HS cách tìm tỉ số %


Hoạt động 3: Củng cố


Phương pháp: Động não, thực hành.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.


5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2/ 74


- Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần trăm”.
- Nhận xét tiết học


- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài


Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt
chuẩn và tổng số sản phẩm là :


95 : 100 = 95 = 95 %
100



- Học sinh sửa bài.


Tóm tắt : 1000 caây : 540 cây lấy gỗ
? cây ăn quả


a) Cây lấy gỗ : ? % cây trong vườn
b) Tỉ số % cây ăn quả và cây trong


vườn ?


- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân, lớp.


- Viết các phân số sau thành tỉ số phần
trăm


8
4
;
5
3


...
...
...


Tiết 30 : KHOA HOÏC


CAO SU




I. Mục tiêu:


- Nhận biết được tính chất và cơng dụng của Cao Su .
- Nêu được công dụng của Cao Su.


- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng làm bằng Cao Su.
II. Chuẩn bị:



(32)

Một số đồ vật bằng cao su như: quả bóng, dây chun, mảnh săm, lốp.
- Học sinh : - SGK.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
30’
10’


15’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


 Giáo viên tổng kết, cho điểm.


3. Giới thiệu bài mới: Cao su.


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Thực hành


Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
→ Giáo viên chốt.


- Cao su có tính đàn hồi.


Hoạt động 2: Làm việc với SGK.


- Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo
ra cao su.


- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo
quản các đồ dùng bằng cao su.


Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.


 Bước 1 : Làm việc cá nhân.


 Bước 2: làm việc cả lớp.


- Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt
trả lời từng câu hỏi:


- Người ta có thể chế tạo ra cao su
bằng những cách nào?



- Cao su có những tính chất gì và
thường được sử dụng để làm gì?


- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng cao


- Hát


- Học sinh khác nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.


- Các nhóm làm thực hànhtheo chỉ dẫn
trong SGK.


- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
làm thực hành của nhóm mình.


- Dự kiến:


- Ném quả bóng cao su xuống sàn nhà,
ta thấy quả bóng lại nẩy lên.


- Kéo căng sợi dây cao su, sợi dây dãn
ra. Khi buông tay, sợi dây cao su lại trở
về vị trí cũ.


Hoạt động lớp, cá nhân.


- Học sinh đọc nội dung trong mục Bạn
cần biết ở trang 57/ SGK để trả lời các


câu hỏi cuối bài.


- Có hai loại cao su: cao su tự nhiên
(được chế tạo từ nhựa cây cao su với lưu
huỳnh), cao su nhân tạo (được chế tạo
từ than đá và dầu mỏ).


- Cao su có tính đàn hồi, ít biến đổi khi
gặp nóng, lạnh, ít bị tan trong một số
chất lỏng.



(33)

5’
1’


su.


Hoạt động 3: Củng cố.


- Nhaéc lại nội dung bài học?


- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi thi kể các đồ dùng được làm
bằng cao su.


- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Xem lại bài + học ghi nhớ.
- Chuẩn bị: “Chất dẽo”.
- Nhận xét tiết học.



máy móc và các đồ dùng trong nhà.
- Khơng nên để các đồ dùng bằng cao
su ở nơi có nhiệt độ quá cao (cao su sẽ
bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt độ q thấp
(cao su sẽ bị giịn, cứng,…). Khơng để
các hóa chất dính vào cao su.


- Học sinh trả lời.


- Học sinh nhận xét.


ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG


...
...
...
...
...
...
...
...
...
...
...


Tiết 75 : TOÁN



GIẢI TỐN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM




I. Mục tiêu:


- Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.


- Vận dụng giải các bài tốn đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Thực hiện BT1, BT2 (a), BT3



(34)

+ GV: Phấn màu, bảng phụ.
+ HS: Bảng con, SGK, VBT.
III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’
1’
34’
15’


15’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ
số phần trăm.


4. Phát triển các hoạt động:



Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


biết cách tính tỉ số phần trăm của hai
số.


Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.


• Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ –
Phân tích.


 Đề bài u cầu điều gì?


• Đề cho biết những dữ kiện nào?


• Giáo viên chốt lại: thực hiện phép
chia:


315 : 600 = 0,525
Nhân 100 và chia 100.


(0,52 5 100 :100 = 52, 5 :100 = 52,5


%)


Tạo mẫu số 100
• Giáo viên giải thích.


+ Học sinh nữ chiếm cứ 100 học sinh


tồn trường thì học sinh nữ chiếm
khoảng hơn 52 học sinh .


+ Đổi ký hiệu: 52,5 : 100 = 52,5%  Ta


có thể viết gọn:


315 : 600 = 0,525 = 52,5%


 Thực hành: Aùp dụng vào giải tốn nội


dung tỉ số phần trăm.


 Giáo viên chốt lại.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh


vận dụng giải thích các bài tốn đơn
giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của


- Hát


- Lớp nhận xét.


Hoạt động cá nhân, lớp.


- Học sinh đọc đề.


- Học sinh tính tỉ số phần trăm giữa học
sinh nữ và học sinh toàn trường.



- Học sinh toàn trường : 600.
- Học sinh nư õ : 315 .
- Học sinh làm bài theo nhóm.


- Học sinh nêu ccáh làm của từng nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét.


- Học sinh nêu quy tắc qua bài tập.
+ Chia 315 cho 600.


+ Nhân với 100 và viết ký hiệu % vào
sau thương.


- Học sinh đọc bài toán b) – Nêu tóm
tắt.



(35)

4’


1’


hai số.


Phướng pháp: Thực hành, động não.
* Bài 1:


- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ số
% khi biết tỉ số:


 Giáo viên chốt lại.



* Bài 2:


- Học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số.


- Giới thiệu 19 : 30 = 0,6333…= 63,33%


 Giáo viên chốt sự khác nhau giữa bài


1 vaø baøi 2.
* Baøi 3:


- Lưu ý học sinh phần thập phân lấy
đến phần trăm.


Hoạt động 3: Củng cố.


Phướng pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não.


- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
cách tìm tỉ số % của hai số.


5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2,3 / 75 .
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.


- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Nhận xét tiết học



- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.


- Lần lượt học sinh lên bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.


- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề.


- Học sinh làm bài – Lưu ý cách chia.
- Học sinh sửa bài.


- Cả lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm đơi (thi đua).
- Giải bài tập số 4 trong SGK.


...
...
...
...
...


Tieát 30 : TẬP LÀM VĂN



LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI




( Tả hoạt động )


I. Mục tiêu:


- Biết lập dàn ý chi tiết cho một bài văn tả hoạt động của người BT1



(36)

động của em bé. BT2
II. Chuẩn bị:


+ GV: Giầy khổ to – Sưu tầm tranh ảnh về một số em bé ở độ tuổi này.
+ HS: Bài soạn.


III. Các hoạt động:


TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’


4’


1’
33’
10’


1. Khởi động:
2. Bài cũ:


- Học sinh lần lượt đọc kết quả quan
sát bé đang ở độ tuổi tập đi và tập nói.
- Giáo viên nhận xét.



3. Giới thiệu bài mới:


4. Phát triển các hoạt động:


Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh


biết lập dàn ý chi tiết cho một bài văn
tả một em bé đang ở độ tuổi tập đi và
tập nói – Dàn ý với ý riêng.


Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại.


* Bài 1:


- Lưu ý: dàn ý có thể nêu vài ý tả hình
dáng của em bé.


+ Tả hoạt động là u cầu trọng tâm.


 Giáo viên nhận xét: đúng độ tuổi đang


tập đi tập nói: Tránh chạy tới sà vào
lịng mẹ.


 Khen những em có ý và từ hay.


I. Mở bài:


 Giới thiệu em bé đang ở tuổi tập đi và



taäp nói.
II. Thân bài:
1/ Hình dáng:


+ Hai má – mái tóc – cái miệng.
2/ Hành động:


- Biết đùa nghịch – biết khóc – hờn dỗi
– vịi ăn.


- Vận động luôn tay chân – cười –
nũng nịu – ê a – đi lẫm chẫm – Tiếng
nói thánh thót – lững chững – thích nói.


- Hát


- Cả lớp nhận xét.


Hoạt động nhóm, lớp.


- Lập dàn ý cho bài văn tả một em bé
đang ở độ tuổi tập đi và tập nói.


- Học sinh đọc rõ yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh quan sát tranh, hình ảnh sưu
tầm.



- Lần lượt học sinh nêu những hoạt động
của em bé độ tuổi tập đi và tập nói.
- Cả lớp nhận xét.


- Học sinh chuyển kết quả quan sát
thành dàn ý chi tiết.


- Học sinh hình thành 3 phần:


I. Mở bài: giới thiệu em ở độ tuổi rất ngộ
nghĩnh, đáng yêu (đang tuổi tập đi và tập
nói).


II. Thân bài:


1/ Hình dáng: (bụ bẫm …) – Hai má (bầu
bĩnh, hồng hào) – Mái tóc (thưa mềm
như tơ, buộc thành cái túm nhỏ trên đầu)
– Cái miệng (nhỏ xinh, hay cười).



(37)

18’


5’


1’


III. Kết luận:
- Em yêu bé.


Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh



biết chuyển một phần của dàn ý đã lập
thành một đoạn văn (tự nhiên, chân
thực) tả hoạt động của em bé.


- GV chấm điểm một số bài làm .
Phương pháp: Bút đàm.


*Baøi 2:


- Dựa theo dàn ý đã lập, hãy viết một
đọa văn tả hoạt động của bạn nhỏ hoặc
em bé .


Hoạt động 3: Củng cố.


Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên tổng kết.
5. Tổng kết - dặn dò:


- Khen ngợi những bạn nói năng lưu
lốt.


- Chuẩn bị: “Kiểm tra viết tả người”.
- Nhận xét tiết học.


+ Bé luôn vận động tay chân – lê la dười
sân gạch với đống đồ chơi – Lúc ôm
mèo – xoa đầu cười khanh khách – Bé
nũng nịu đòi mẹ – kêu a, a … khi mẹ về.


Vin vào thành giường lẫm chẫm từng
bước. Oâm mẹ đòi úp vào ngực mẹ – cầm
bình sữa – miệng chép chép.


III. Kết luận: Em yêu bé – Chăm sóc.
Hoạt động cá nhân, lớp.


- HS viết và trình bày đoạn văn đã viết .


- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Cả lớp đọc thầm.


- Học sinh chọn một đoạn trong thân bài
viết thành đoạn văn.


Hoạt động lớp.
- Đọc đoạn văn tiêu biểu.
- Phân tích ý hay.


...
...
...
...


TIẾT : 15



BÀI : LỢI ÍCH CỦA VIỆC NI GÀ.


I./ MỤC TIÊU :



- Nêu được lợi ích của việc ni gà.




(38)

Giáo viên :

( Tranh phóng to từ SGK)



Tranh ảnh hoặc tài liệu nói về “

Lợi ích của việc nuôi gà”


Phiếu học tập:



Trường :...


Lớp:...


Họ và tên HS:...




---oOo---1.) Em hãy kể tên các sản phẩm của chăn ni gà?



...


...


...



2.) Ni gà đem lại nhũng lợi ích gì?



...


...


...



3.) Nêu các sản phẩm được chế biến từ thịt và trứng gà?



...


...


...



4.) Hãy đánh dấu x vào ô trống ở câu trả lời đúng.



Lợi ích của việc ni gà là

:



Cung cấp thịt trứng và làm sản phẩm


Cung cấp chất bột đường



Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm


Đem lại nguồn thu nhập cho người chăn ni



Giấy bìa ghi sẵn bảng tóm tắc:



B N G T Ó M T CẢ Ắ


CÁC SẢN


PHẨM CỦA





LỢI ÍCH CỦA VIỆC NI GÀ





Thịt gà.


Trứng gà.


Lông gà.


Phân gà



+

Gà lớn nhanh và có khả năng đẻ nhiều trứng/ năm.



+

Cung cấp thịt, trừng dùng làm sản phẩm hằng ngày.


Trong thịt gà, trứng có nhiều chất bổ và chất đạm. Từ thịt gà,



trứng có thể chế biến nhiều món ăn khác nhau.



+

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực


phẩm.



+

Đem lại nguồn thu nhập kinh tế cho nhiều gia đình ở


nơng thơn.



+

Ni gà tận dụng dụng được nguồn thức ăn có sẵn trong


thiên nhiên.




(39)

Học sinh :



Tranh “ Đàn gà trong sân.”, ảnh sưu tầm hoặc tài liệu nói về “

Lợi


ích của việc nuôi gà”

.



III./ HOẠT ĐỘNG DẠY CHỦ YẾU.



A.

ỔN ĐỊNH LỚP :



Nhận lớp, ổn định HS.



B.

KIỂM TRA BÀI CŨ :



Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Như đã dặn dò ở tiềt học trươc).


Nêu nhận xét.



C.

DẠY BÀI MỚI :



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GHI CHÚ




1)

Giới thiệu bài:



GV treo tranh “ Đàn gà



trong sân.” giới thiệu bài

:

Bài


học hôm nay các em sẽ học về


chương “

Kĩ thuật nuôi gà

”.



Bài học đầu tiên hơm



nay nói đến “

Lợi ích của việc


nuôi gà



GV Viết tựa lên bảng



2)

Tìm hiểu bài

:



Hoạt động 1:

Tìm


hiểu lợi ích của việc nuôi gà



Yêu cầu HS mở SGK



đọc và quan sát tranh thảo luận


nhóm về lợi ích của việc ni


gà.



Giới thiệu nội dung



phiếu học tập và cách thức ghi



kết quả thảo luận.



Hướng dẫn HS tìm



thơng tin.



Chia nhóm thảo luận và



giao nhiệm vụ cho các nhóm.



Nêu thời gian thảo luận.



GV bổ sung và giải



HS nhắc lại tên bài.



Đọc SGK, quan sát các


hình ảnh trong bài học và


liên hệ với thực tiễn nuôi


gà ở gia đình, địa


phương.



Nhóm trưởng điều


khiển nhóm thảo luận,


thư kí của nhóm ghi chép


lại ý kiến của các bạn


vào giấy.



Các nhóm về vị trí


phân cơng và thảo luận.



Đại diện từng nhóm lần


lượt lên bảng trình bày


kết quả thảo luận của


nhóm. Các HS khác nhận


xét và bổ sung ý kiến.


HS làm bài tập, đối


chiếu kết quả, đánh giá




(40)

thích, minh họa một số lợi ích


của việc ni gà.



Bảng tóm tắt: ( Xem ơ



mục U CẦU)



Hoạt động 2:

Đánh


giá kết quả học tập



Yêu cầu HS dựa vào



kiến thức đã vừa học hồn thành


các bái tập trong “Phiếu Học


tập”



Nhận xét, đánh giá kết



quả học tập của HS.



kết quả làm bài của


mình.




Báo cáo kết quả làm


bài tập.



Hãy đánh dấu x


vào ô trống ở câu


trả lời đúng.



Lợi ích của việc


ni gà là

:



Cung cấp thịt trứng và


làm sản phẩm



Cung cấp chất bột


đường



Cung cấp nguyên liệu


cho công nghiệp chế biến


thực phẩm



Đem lại nguồn thu


nhập cho người chăn ni



HS đọc lại

BẢNG


TĨM TẮC.



HS làm Bài tập.


HS nhắc lại bài.


D.

CỦNG CỐ :




GV củng cố bài. HS nêu lại mục Ghi nhớ .


GV củng cố bài.



Giáo duc HS lợi ích của việc chăn ni gà



E.

NHẬN XÉT – DẶN DỊ:






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×