Tải bản đầy đủ (.ppt) (13 trang)

tham luan kinh nghiem day chuong I DS 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (322.8 KB, 13 trang )

(1)

Trường:ư

PTCS L ơng Mông

ư




(2)

Về đặc điểm tình hình tr ờng lớp
Thuậnưlợi:


- Đ ợc sự quan tâm chỉ đạo sát sao của BGH, Tổ
chuyên môn về các hoạt động dạy - học trong nhà tr
ờng.


- Học sinh trên địa bần xã t ơng đối tập trung.
Xã L ơng Mông là xã đã thoát nghèo nên điều kiện
học tập của các em cng cú phn tt hn.


Khóưkhăn:



(3)

- Hc sinh đa số là con em dân tộc ít ng ời, số l
ợng học sinh trong một lớp ít và đa số là học lực học
ở mức trung bình và yếu (do các em học tốt đều đi
học tr ờng nội trú huyện)


- Ph¶i nhËn l¹i häc sinh häc u do tr êng
DTNT hun tr¶ vỊ.



(4)

Qua giảng dạy một vài năm tôi thấy ch ơng I
Đại số 9 là một ch ơng khó (l ợng kiến thức nhiều, có
nhiều cơng thức để áp dụng và công thức cũng gần
giống nhau) và kiến thức ch ơng này cũng rất quan
trọng vì trong các kì thi (thi vào 10; thi học sinh
giỏi) đều có bài tập dạng chứa căn.



(5)

+ Căn cứ vào kết quả khảo sát chất l ợng đầu


năm để phân loại đối t ợng học sinh, từ đó nghiên
cứu soạn bài cho phù hợp với đối t ợng học sinh.


- Khi dạy học các kiến thức mới tơi ln đ a ra
những ví dụ, bài tập mà khi làm học sinh hay mắc
sai lầm để phân tích và khắc sâu kiến cho học sinh.



(6)

Ví dụ 1: Tìm các căn bậc hai cđa 16.


Rõ ràng học sinh rất dễ dàng tìm ra đ ợc số 16 có
hai căn bậc hai là hai số đối nhau 4 và - 4.


VÝ dô 2 : TÝnh


Học sinh đến đây sẽ giải sai nh sau :
= 4 và - 4 có nghĩa là = 4


Nh vậy học sinh đã tính ra đ ợc số có hai căn bậc
hai là hai số đối nhau là :


= 4 vµ = -4


Do đó việc tìm căn bậc hai và căn bậc hai số học đã
nhầm lẫn với nhau.


Lờiưgiảiưđúng: = 4 (có thể giải thích thêm vì 4 >0
và 42 = 16)



(7)

- Khi dạy song một kiến thức mới tôi th ờng cho
học sinh luyện tập ngay bằng các bài tập.


Ví dụ: Khi dạy bài “Liên hệ giữa phép nhân và
phép khai ph ơng” học xong quy tắc khai ph ơng (
) tôi cho học sinh làm luôn bài tập 17 trong
sách giáo khoa để học sinh làm và ghi nhớ quy
tắc.


. .


a ba b



(8)

+ Trong các giờ luyện tập, tôi luôn chia dạng
bài tập để cho học sinh luyện tập, làm t ơng tự với
các bài mà giáo viên đã chữa.


Ví dụ: khi dạy luyện tập cho bài “Liên hệ giữa
phép nhân và phép khai ph ơng” các bài tập đ ợc chia
thành 2 dạng chính đó là áp dụng hai quy tắc


Quy tắc 1: gồm các bài: 17, 19, 22, 24, 25



(9)

+ Trong các giờ dạy tự chọn chúng tôi dạy theo chủ
đề bám sát, những nội dung nào dài, khó chúng tơi
bồi d ỡng thêm để các em nắm đ ợc bài.


+ Trao đổi, thảo luận với đồng nghiệp cùng chuyên
môn, cùng tổ chuyên môn để giải quyết những v ớng
mắc trong quá trình giảng dạy.



(10)

Với những việc làm đó, trong năm học này


qua bài kiểm tra cuối ch ơng tỉ lệ học sinh đạt


điểm trung bình trở lên đã chiếm tỉ lệ cao, chỉ còn
một em đạt điểm d ới trung bình.



(11)

Nh vậy, để dạy và học đ ợc tốt ch ơng I Đại số
9 thì theo tơi cần thực hiện tốt mt s vn sau:


+ Đối với giáo viên:


- Cn nghiên cứu, soạn bài tr ớc khi lên lớp
một cách kĩ l ỡng, đọc thêm các tài liệu tham khảo
để nắm bắt chắc chăn hơn về kiến thức mình muốn
truyền đạt cho học sinh.


- Ln phối hợp với đồng nghiệp, tổ chuyên
môn để tháo gỡ những v ớng mắc bản thân gặp phải
trong quá trình soạn và giảng.


- Phải nắm bắt đ ợc hoàn cảnh học sinh để



(12)

+ §èi víi häc sinh:


- Cần học thuộc đ ợc các công thức để biến
đôi căn bậc hai và những điều kiện của cỏc cụng
thc ú


- Học sinh cần hiểu đ ợc phÐp khai ph ¬ng



(13)




×