Tải bản đầy đủ (.ppt) (44 trang)

chuong 5 Di truyen te bao chat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.73 MB, 44 trang )

(1)

Chương 5




(2)

5.1. Những đặc điểm khác nhau giữa DT nhân và TBC
Di truyền nhân


* NST phân bố vào TB con như nhau
* NST cố định đặc trưng cho lồi


* NST khơng có khả năng thay thế và sửa
đổi, nó chỉ được tái bản trong quá trình
phân bào


* Vật chất di truyền của mẹ và của bố có
vai trị ngang nhau,


Di truyền tế bào chất
* Cơ quan tử phân chia ngẫu nhiên


* Cơ quan tử không cố định và số lượng lớn
* Nếu bị hỏng có thể thay thế bằng cách sinh


sản từ các cơ quan tử khác



(3)

5.2. Đặc điểm di truyền tế bào chất



- Ví dụ: Di truyền màu sắc biểu bì phơi cây Mathiona


Mathiona incana x Mathiona glabra
(Tím) (Vàng)


F1: Có biểu bì phơi màu tím


Khi cho lai ngược


Mathiona glabra x Mathiona incana
(Vàng) (Tím)



(4)

- Đặc điểm




(5)

5.3. Các phương pháp nghiên cứu di truyền


tế bào chất



Phương pháp thay nhân


Phương pháp lai thuận và lai nghịch



(6)

5.4. Các hiện tượng di truyền tế bào chất


5.4.1. Di truyền lạp thể



Ví dụ: Hiện tượng di truyền màu sắc lá ở cây hoa phấn
(Mirabilis Jalapa)


TH1: P Lá trắng x Lá xanh






(7)

TH2: P Lá xanh x Lá trắng


F1 Chỉ cho cây lá xanh


TH3: P Lá đốm trắng xanh x Lá trắng




F1 Cho 3 dạng cây:


Lá trắng (Chết)
Lá xanh



(8)

Lạp thể di truyền theo hệ mẹ. Trong giảm phân nếu:
- Tế bào trứng có lục lạp thì phát triển thành cây xanh
- Tế bào trứng chứa lạp thể hỏng – cây bạch tạng



(9)

5.4.2. Di truyền ty thể


5.5. Bất dục đực



5.5.1. Hiện tượng


-

Khái niệm



(10)

- Các kiểu bất dục đực



Bất dục đực hạt phấn: là trường hợp khơng có hoặc


có rất ít hạt phấn, hạt phấn nhăn nheo khơng có tinh
bột.


Bất dục đực do cấu trúc: là trường hợp nhị đực dị


dạng hoặc hồn tồn khơng có.


Bất dục đực chức năng: là trường hợp hạt phấn



phát triển bình thường nhưng bao phấn khơng mở.



(11)

-

Bất dục đực

nhân

(NMS: Nuclear Male Sterility)


Nguyên nhân


Tính bất dục do gen trong nhân kiểm tra, các gen này
thường ở trạng thái lặn, ký hiệu là ms


Ví dụ: Bất dục đực nhân do gen lặn quy định thường gặp ở
cây đào


P Bất dục x Bình thường
F1: Bình thường



(12)

- Bất dục đực tế bào chất (

CMS:

Cytoplasmic


Male Sterility )



• Do sự tương tác giữa các gen bất dục đực trong
nhân (trạng thái đồng hợp tử lặn) và tế bào chất bất
dục.


• Ký hiệu: Cs, S, – TBC bất dục đực



(13)

*

Trường hợp yếu tố gây bất dục đực ở TBC


tương tác với 1 cặp gen lặn bất dục đực trong


nhân thì Kiểu gen và kiểu hình của cây CMS


và cây bình thường như sau:



Kiểu gen Kiểu hình


CSrfrf Bất dục


CS (CN)RfRf Bình thường
CS (CN)Rfrf



(14)

Duy trì dịng bất dục đực



Dßng CMS (dßng A) x Dòng duy trì (dòng B)
S rfrf (AA) Frfrf (B)


S rfrf (0,5A + 0,5B)


Frfrf (BB)




S rfrf (0,25A + 0,75B)


Frfrf (BB)





(15)

Dßng phơc håi



Dòng có cấu trúc di truyền là FRfRf, dòng này gọi là dòng


phục hồi (Restorer)


Dòng CMS (dßng A) x Dßng phơc håi (dßng R)


S rfrf FRfRf



(16)

Dßng phơc håi cã cÊu trúc di truyền FR

f

r

f


(dòng phục hồi một phần)


S rfrf x FRfrf




S Rfrf : Srfrf



(17)

* Tr êng hỵp các yếu tố gây bất dục

của bào chất t ơng


tác với 2 cặp gen trong nhân (giả thiết 2 nh©n tè), ta


cã cÊu tróc di trun cđa các dòng nh sau:



ã Dòng CMS : Srf1rf1rf2rf2, Srf1rf1Rf2- hoặc SRf1- rf2rf2
ã Dòng duy trì: Frf1rf1rf2rf2


ã Dòng phục hồi toàn phần: F Rf1Rf1Rf2Rf2, các kiểu gen dÞ



(18)

-- Đặc điểm của cây bất dục đực TBC



Giai đoạn nảy mầm, cây con sinh trưởng mạnh hơn và
ngược lại ở giai đoạn sau phát triển yếu hơn cây bình
thường.


Giai đoạn phát triển tiểu bào tử và hình thành hạt phấn xẩy
ra nhiều biến cố làm cho hạt phấn bất dục:


Suy thoái hạt phấn xẩy ra ngay từ giai đoạn đầu.




(19)

Các lớp tế bào thành hạt phấn (TBTHP) bị teo hơn, do vậy
quá trình trao đổi chất (TĐC) và nuôi dưỡng hạt phấn
không được đảm bảo.


Hiệu quả năng lượng của ty thể ở giai đoạn cây trưởng
thành giảm hơn so với cây bình thường.



(20)

*

Bất dục đực tế bào chất ở cây ngơ có hai dạng ứng
dụng rộng rãi nhất


• Mondavi (Ký hiệu- M) do Covarski phát hiện trên
giống bắp địa phương



(21)

(22)

(23)

Đặc điểm của hạt phấn lúa bất dục đực TBC



Hạt phấn lúa bất dục đực




(24)

Tên gọi các dịng có kiểu gen tương ứng trong chọn
giống


• Cây có kiểu gen CSrfrf (Srf rf ) – Dịng A


• Cây có kiểu gen CNrfrf (Nrf rf ) – Dòng duy trì bất dục


đực – Dịng B


CSrfrf (A) x CNrfrf (B)




(25)

• Cây có kiểu gen CNRfRf, CSRfRf (NRfRf, SRfRf ) –


Dòng phục hồi hữu dục – Dòng R


CSrfrf (A) x CNRfRf (CSRfRf) (R)






F1 CSRfrf (0,5A +0,5R)



(26)

• Cây có kiểu gen CNRfrf, CSRfrf (NRfrf, SRfrf ) – Dòng


phục hồi phấn một nửa


CSrfrf (A) x CNRfrf






F1 CSRfrf : CSrfrf



(27)

- Các trường hợp thể hiện bất dục đực TBC


Bất dục đực bào tử thể Bất dục đực giao tử thể


 Hạt phấn bất dục hay hữu dục



là do kiểu gen của cây quyết định


 Hạt phấn bất dục hay hữu dục là


do kiểu gen của chính bản thân hạt
phấn quyết định


 Ví dụ: Cây có kiểu gen Srr cho


hạt phấn bất dục.


 Nrr, NRR, NRr, SRR, SRr cho


hạt phấn hữu dục


 Ví dụ: Cây có kiểu gen Srr cho hạt


phấn bất dục.


 Nrr, NRR, NRr, SRR cho hạt phấn


hữu dục


 SRr cho hạt phấn (SR) hữu dục và



(28)

Khi cho dịng có kiểu gen SRr tự phối


SRr x SRr F1: CS R


frf



F2(Hạt của cây F1):






♀ SR Sr



SR
SR
Sr
SRR
(Hữu dục)
SRr
(Hữu dục)
SRr
(Hữu dục)
Srr
(Bất dục)
SR
Sr


SRR (Hữu dục)
SRr (Hữu dục)



(29)

5.5.3. Ý nghĩa của hiện tượng bất dục đực



-

Làm đơn giản hóa q trình lai tạo, giảm giá thành

hạt lai


- Có điều kiện thử khả năng nhiều tổ hợp để tìm ra tổ
hợp có ưu thế lai tốt nhất


- Đối với cây cảnh kéo dài tuổi thọ của hoa



(30)

(31)

(32)

Sơ đồ hệ thống SX hạt giống lai F

1

ba dòng



Tự thụ Tự thụ


x x




Dòng B


Dòng B
Dòng A


Hạt lai F1


Dòng R


Dòng A Dũng R



(33)

Sản xuất hạt lai F

1

- Lai

đơ

n (A x R)


rf
rf
S X
Dòng R

Hữu dục
Dòng A
Bất dục
đực
S/N


Hạt giống lai F1 hữu dục


Dòng mẹ Dòng bố


Rf rf


S



(34)

Sơ đồ lai 3 (A x B x R)



Hình 1.1: Sơ đồ Sản xuất hạt giống lúa lai F1 3 dòng


rf rf


S X N


rf rf


S


Dòng B
Hữu duc
Dòng A



Bất dục đực


Dòng A


bất dục
Nhân dòng CMS (A)


rf rf
S X
S
Dòng R
Hữu dục
Dòng A


Bất dục đực


Con lai F1


hữu dục


Rf Rf


S/N


Sản xuất hạt giống lai F1


Dòng mẹ Dòng bố Dòng mẹ Dòng bố



(35)

5.5.4. Một số khó khăn hạn chế khi sử dụng hiện
tượng bất dục đực tế bào chất



- Cây CMS ở đa số các cây trồng thường bị biến động dưới
tác động của các yếu tố ngoại cảnh - Vật liệu di truyền
trong hệ thống sản xuất hạt lai F1 ba dòng hạn chế



(36)

- Tìm dịng phục hồi (R) tốt có khả năng phối hợp cao


và có ưu điểm bổ sung khắc phục dịng CMS khơng


dễ dàng




(37)

- Con lai được tạo ra trên cơ sở phối hợp dòng hồi


phục với dòng CMS có nền di truyền yếu, sử dụng


một dạng mẹ đồng tế bào chất liên tục dẫn đến


chống chịu kém với tác nhân sinh học sâu bệnh hại.




(38)

Kỹ thuật sản xuất hạt lai F

1


* Hoàn thiện QTKT SX các dòng bố mẹ và F1 các tổ Bắc u 64,
Bắc u 903, nhÞ u 63, nhÞ u 838, HYT83,...


* SX các tổ hợp lai hai dòng mới triển vọng: HYT102, HYT103,
HYT104, HYT105, ...



(39)

(40)

Genetic Tools and Models for Developing Rice


Hybrids



CMS (3-line) system


rf rf


S X N



rf rf
S
B line
Male fertile
A line
Male sterile
A line
Male sterile


Multiplying the CMS or A line


rf rf
S X
S
R line
Male fertile
A line
Male sterile
Hybrid
Male fertile
Rf Rf
S/N


Producing the hybrid seed


Female parent Male parent Female parent Male parent


Rf rf
rf rf



TGMS (2-line) System


X
TGMS line
Male fertile
Pollen parent
Male fertile
TGMS line
Male sterile
Hybrid
Male fertile


Thermosensitive genetic male sterility
Low


temperature


High
temperature
Female parentMale parent


TGMS (2-line) System


X
TGMS line
Male fertile
Pollen parent
Male fertile
TGMS line


Male sterile
Hybrid
Male fertile


Thermosensitive genetic male sterility
Low


temperature



(41)

5.6. Tiền định kiểu gen



Là trường hợp kiểu gen mẹ quyết định kiểu hình con.
Di truyền chậm đi một thế hệ



(42)

Ví dụ: Sự di truyền xoắn vỏ ốc sên (Limnea peregia)
• Lai thuận phải


P: DD (xoắn phải) x dd (xoắn trái)
F1: Dd (xoắn phải)
F2: 1DD : 2Dd : 1dd


(đều xoắn phải kể cả kiểu gen dd)
Cho F2 tự phối:


DD x DD 2(Dd x Dd) dd (phải) x dd (phải)
F3: 4DD 2DD : 4Dd : 2dd 4dd



(43)

• Lai nghịch:


P: dd (xoắn trái) x DD (xoắn phải)


F1: Dd (xoắn trái)


F2: 1DD : 2Dd : 1dd


(đều xoắn phải kể cả kiểu gen dd)
Cho F2 tự phối:


DD x DD 2(Dd x Dd) dd (phải) x dd (phải)


F3: 4DD 2DD : 4Dd : 2dd 4dd




(xoắn phải) (xoắn phải) (xoắn trái)
Tỷ lệ: 12 phải : 4 trái ( 3 : 1)



(44)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×