Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

KH CHI DAO CHUYEN MON

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.2 KB, 10 trang )

(1)



Phòng GD & ĐT Cẩm Thuỷ Céng hoµ x héi chđ nghÜa ViƯt nam·


Trêng: THCS CÈm Thµnh Độc lập Tự do Hạnh phúc


========o0o========


Kế hoạch



ch o chuyờn mụn



Năm học: 2010 - 2011



Cẩm Thành, tháng 09 năm 2010
A. Đặc ®iĨm t×nh h×nh


Năm học 2009 - 2010 đã kết thúc, trong năm học vừa qua đợc sự quan tâm
giúp đỡ của các cấp, các ngành đặc biệt là sự nỗ lực phấn đấu của tập thể CBGV
tr-ờng THCS Cẩm Thành nên chất lợng hiệu quả trong công tác dạy và học cũng nh
các công tác khác đã có sự thay đổi rõ rệt. Về cơ bản các chỉ tiêu đặt ra trong kế
hoạch năm học đều đợc hoàn thành và vợt mức kế hoạch.


Bớc sang năm học 2010 - 2011 đợc xác định là Năm học tiếp tục đổi mới
quản lí và nâng cao chất lợng giáo dục. Toàn ngành tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ
trọng tâm nh:


Thực hiện Chỉ thị số: 06 CT/TW của Bộ Chính trị về cuộc vân động Học tập
và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh.



(2)




số: 40/CT TW của Ban Bí th Trung ơng về việc nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lí giáo dục.


Tiếp tục thực hiện cuộc vận động Mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm gơng đạo đức,
tự học và sang tạo.


Triển khai thực hiện đúng quyết định số; 07 /2007/QĐ - BGD & ĐT ngày
02/04/2007 của Bộ trởng Bộ GD & ĐT về việc ban hành Điều lệ trờng THCS .


Triển khai thực hiện chỉ thị số: 40/CT BGD & ĐT ngày 27/7/2008 về việc
phát động phong trào thi đua Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực giai
đoạn 2008 2013. Triển khai Chỉ thị số: 4899/2008/CT BGD & ĐT ngày 04/8/2009
của Bộ trởng BGD & ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục phổ thông năm học
2010 – 2011. Cũng nh quyết định số: 2172/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010
của UBND tỉnh Thanh Hoá về kế hoạch thời gian năm học 2010-2011 của giáo dục
phổ thơng tỉnh Thanh Hố.


Căn cứ quyết định số: 420/QĐ- PGD & ĐT của Phòng GD & ĐT huyện Cẩm
Thuỷ về việc ban hành kế hoạch công tác năm học 2010 - 2011 của ngành giáo dục
và đào tạo Cẩm Thuỷ. Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trờng.


Trờng THCS Cẩm Thành xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2010- 2011
với những mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể nh sau:


I. Đặc điểm chung.


1. Tổng số học sinh:


Tổng số lớp 11 lớp.


Trong đó:


Khèi líp 6: 02 líp = 78 häc sinh
Khèi líp 7: 03 líp = 95 häc sinh
Khèi líp 8: 03 líp = 96 häc sinh
Khèi líp 9: 03 líp = 87 häc sinh
Tỉng sè: 356 häc sinh


Trong đó: Học sinh là ngời dân tộc thiểu số: 269 em chiếm tỷ lệ 75,5%
Nữ: 151 em tỷ lệ 42,5%


Tæng sè cán bộ giáo viên: 30 Đ/c


Trong ú:


BGH: 2 Đ/c
Kế toán: 01 Đ/c
Văn phòng: 01 Đ/c


Tng ph trỏch i: 01 Đ/c
Th viện- thiết bị: 01 Đ/c
Giáo dục cộng đồng: 01 Đ/c
Ngoại ngữ: 02


Nh¹c: 01
Mü thuËt: 01
Tin häc: 01
TD: 01


Sè giáo viên các bộ môn văn hoá nh sau



TT Môn Số GV Chuẩn Trên chuẩn Ghi chú


1 Toán 5 1 4


2 Lý 1 1 0


3 Hoá 1 1 0 Đang häc TC


4 Sinh - KTNN 1 1 0 §ang häc TC


5 Sử - CD 2 1 1


6 Văn 6 3 3


7 Địa 1 1 0



(3)



Đảng uỷ và chính quyền địa phương xã quan tâm và nhiệt huyết với công tác
giáo dục. Đội ngũ thầy cô giáo trong địa bàn phần lớn là chuẩn, có kiến thức và kỹ
năng sư phạm, nhiệt tình hăng hái, yêu nghề nên đã quan tâm mọi mặt của học sinh.
Nhà trường đã thực hiện tốt với gia đình học sinh, thơn bản và đặc biệt là các tổ chức
xã hội trong xã như hội khuyến học, TTGDCĐ, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ... nên
đã vận động phần lớn học sinh bỏ học trong độ tuổi ra lớp. Đặc biệt đã làm tốt việc
duy trì sĩ số học sinh. Trong năm tỷ lệ học sinh bỏ học chưa đến 1%.


3. Khó khăn


- Địa bàn xã Cẩm Thành tương đối rộng, một số học sinh đi học rất xa trên


7km và phải qua song trong điều kiện chưa có cầu phà. nên rất khó khăn trong việc
huy động các em ra lớp.


- Mặc dù cơ sở vật chất của các trường đã từng bước được đầu tư, tuy nhiên
hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu, đảm bảo tốt cho công tác giảng dạy, một
số phòng chức năng, thư viện còn là phòng cấp 4 lâu năm đã xuống cấp, trang thiết
bị dạy học còn thiếu thốn nhiều, làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.


- Một số đối tượng cần huy động ra lớp là con gia đình nghèo khó khăn, bố
mẹ phải đi làm ăn xa nên khơng có điều kiện động viên, chăm sóc con em đi học.
Một số học sinh phải phụ giúp kinh tế gia đình nên khơng có điều kiện đi học thường
xuyên.


- Đại da số nhân dân trong xã là người dân tộc thiểu số. Do tập quán sinh
sống, nhận thức của một bộ phận nhân dân chưa nhận thức được lợi ích lâu dài của
việc học tập nên không tạo điều kiện để con cái đi học. Nhiều em phải bỏ học giữa
chừng, một số mặc cảm vì học kém, điều kiện gia đình khó khăn v.v.v


- Gần đây nhà nước và các tổ chức phi chính phủ có sự giúp đỡ, có chính sách
với học sinh nghèo nhưng chưa thường xuyên, chưa đáp ứng được u cầu đối với
các em. Trình độ dân trí của nhân dân địa phương còn thấp. Do điều kiện kinh tế địa
phương còn khó khăn nên việc quan tâm đầu tư cho giáo dục còn ít chưa tương xứng
với sự phát triển chung


II. KÕ ho¹ch tỉ chøc thùc hiƯn


1. Công tác tổ chức đầu năm.


Nh trng c biờn ch thành 02 tổ chuyên môn: Tổ tự nhiên và tổ Xã hội và 4 nhóm
chun mơn



STT Tªn tỉ Tỉ trëng Tổ phó trong tổSố GV Ghichú


1 XÃ hội Đào Duy Ngọc Lê Thị Hoài 15



(4)


Có 04 nhóm chuyên môn


STT Tên nhãm Nhãm trëng Sè GV trong nhãm Ghi chó


1 Nhãm Ngữ văn Lê Thị Hoài 06


2 Nhóm Toán - lý Nguyễn Đức Việt 07


3 Nhóm Sinh - Hoá Nguyễn Duy Đạt 02


4 Nhóm Sử - Địa -CD Đào Duy Ngọc 03


* Phân công giáo viên chủ nhiệm các lớp:


STT Lớp Sĩ số Dântộc Nữ Tên GVCN Ghi chú


1 6A 40 29 20 Lê Thị Hoài


2 6B 38 26 14 Lê Thị Dung


3 7A 33 28 10 Quách Thị Cần


4 7B 30 15 14 Ngun ThÞ Thi



5 7C 32 29 21 Trịnh Thị Thu Hoài


6 8A 33 26 9 Nguyễn Văn TuÊn


7 8B 31 26 10 Lª ViÕt Loan


8 8C 32 21 12 Đào Duy Ngọc


9 9A 30 22 17 Nguyễn Duy Đạt


10 9B 29 23 10 Nguyễn Thị Phơng


11 9C 28 24 14 Lê Mạnh Tởng


Cộng 356 151 269 11


Bí th Đoàn trờng: Cao Xuân Lộc


Ch tch cụng on trng: Ngơ Minh Hải
Tổng phụ trách đội: Nguyễn Thị Tuyến


Phơ tr¸ch th viện(Kiêm nhiệm th viện): Đặng Kế Quang


III. Lí luận chung về công tác chuyên môn trong nhà
tr-ờng. Tầm quan trọng của công tác chuyên môn trong nhà
trờng.


Cụng tỏc chuyên môn trong nhà trờng bao gồm các hoạt động giáo dục trong
và ngoại giờ lên lớp, đối tợng là thầy và trị. Hoạt động đó đợc thể hiện đầy đủ trong
các hoạt động dạy và học. Vì thê hoạt động chuyên môn trong nhà trờng là hoạt động


trọng tâm quyết định đến chất lợng đào tạo trong nhà trờng.


Thông qua việc tổ chức đợc các hoạt động trong và ngồi giờ lên lớp, thơng
qua nội dung mơn học cung cấp cho mỗi học sinh kiến thức phổ thông cơ bản bậc
THCS để giúp học sinh học tiếp lên bậc THPT hoặc trở về địa phơng xây dựng quê
h-ơng, hoặc có thể bổ xung cho đội ngũ cán bộ cơ sở tại địa phơng.



(5)



công tác dạy và học. Ngời giáo viên cần nắm vững phơng châm : Học đi đơi với
hành, lí luận đi đơi với thực tiễn, áp dung linh hoạt các phơng pháp và hình thức dạy
học phù hợp với các đối tợng học sinh, đặc thù bộ môn để nâng cao chất lợng dạy và
học.


Chú trọng giáo dục cho học sinh lối sống trong sáng, lành mạnh, giáo dục lí
t-ởng cách mạng cho học sinh, hớng nghiệp dạy nghề cho học sinh, phấn đấu nâng cao
chất lợng tồn diện, thực hiện thơng qua q trình dạy chữ để dạy ngời.


Tập trung xây dựng để nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo
dục


Cơng tác chun mơn là nhiệm vụ hàng đầu của mỗi giáo viên, là hoạt động
xuyên suốt trong quá trình giáo dục của mỗi nhà trờng, nhằm cung cấp cho học sinh
những kiến thức, kĩ năng cơ bản của chơng trình THCS để các em tiếp thu những
kiến thức ở bậc học cao hơn, góp phần hình thành nhân cách con ngời mới phục vụ
cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trong giai đoạn CNH – HĐH đất nớc.


IV. Néi dung, biên pháp quản lí và triển khai kế hoạch
chuyên môn cđa nhµ trêng.



Đây là nhiệm vụ trọng tâm, nên cần đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, tạo
động lực phát huy sức mạnh của tập thể giáo viên và cá nhân giáo viên, xây dựng tổ
chun mơn thành tổ đồn kết gắn bó cộng đồng, trách nhiệm tự giác chủ động trong
mọi cơng việc, giúp nhau cùng hồn thành tốt công việc.


Tổ chức quán triệt triển khai đầy đủ các văn bản, chỉ thị nghị quyết của Đảng
của nhà nớc tới tồn thể cán bộ giáo viên, cơng nhân viên và học sinh trong nhà
tr-ờng. Tuyên truyền và động viên tập thể giáo viên và học sinh tích cực hởng ứng cuộc
vân động “Hai không” với 4 nội dung. Cuộc vân đông “mỗi thầy cô giáo là tấm gơng
sáng về tự học và tự sáng tạo làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”. Nhằm tạo ra
phong trào thi đua sơi nổi rơng khắp trong nhà trờng. Tích cực học hỏi để nâng cao
trình độ chun mơn, năng lực công tác không ngừng phấn đấu vơn lên về mọi mặt,
đáp ứng u cầu trong cơng tác, hồn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, phấn đấu đạt vợt
chỉ tiêu đề ra và những chỉ tiêu đăng kí thi đua.


Bám sát sự chỉ đạo của ngành của BGH, lên kế hoạch chỉ đạo các tổ chuyên
môn và giáo viên xây dựng kế hoạch của tổ và của tong cá nhân chi tiết cho phù hợp
với tình hình, nhiệm vụ đợc giao, có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo theo từng tuần,
tháng, kì.


Lên TKB đảm bảo tình khoa học. Kiểm tra việc thực hiện TKB của tất cả các
đồng chí giáo viên thông qua kế hoạch giảng dạy ở trong tuần trên lớp.


Xây dựng quy định chung trong việc thực hiện nề nếp, nội quy chuyên môn:
soạn, giảng, áp dụng triệt để việc đổi mới phơng pháp dạy học ( đã tiếp thu trong bồi
dỡng hè) vào dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học, phơng pháp tích hợp và áp dụng
đúng cách đánh giá học sinh về hai mặt giáo dục theo thông t 40 ngày 5/10/2006.
Nghiêm túc thực hiện kế hoạch giảng dạy cho từng môn, dạy đúng, dạy đủ các môn
theo PPCT.



Lên kế hoạch thao giảng dự giờ tăm lớp, bồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học
sinh yếu kém phù hợp với từng thời điểm trong năm học, lên kế hoạch ngoại khoá
cho từng kì( giao cụ thể tới tổ chun mơn).


Kết hợp các hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp để nâng cao chất lợng
chuyên môn.


Kết hợp chặt chẽ giữa BGH với các tổ để thực hiện việc kiểm tra đánh giá việc
thực hiện nội quy chuyên môn của nhà trờng, quy chê chuyên môn của ngành.


Lấy chất lợng dạy học làm cơ sở đánh giá chất lợng công tác thi đua của giáo viên.
Phổ cập những công văn, thông t quy định về chuyên môn thông qua các phiên họp
chuyên môn, cung cấp đủ cho các tổ những quy định mà cấp trên ban hành


Hàng tháng kiểm tra đánh giá chất lợng chuyên môn của giáo viên.



(6)



Chú trong tới hoạt động của tổ chuyên môn, với nhiều nội dung và hình thức
phù hợp, thiết thực nâng cao trình độ của giáo viên. Chú ý tới những giáo viên có
năng lực chun mơn yếu kém.


Đảm bảo đủ các kì họp giữa nhà trờng với các tổ chuyên môn để phát huy tính
sáng tạo của giáo viên và tinh thần tự quản của các tổ chuyên môn.


Chú trọng tới các đợt thi ua sinh hot theo ch .


Kịp thời nhắc nhở uốn nắn những vi phạm nhỏ về chuyên môn cho giáo viên.


* Các chỉ tiêu cụ thể.


+Học sinh


Duy trỡ s s: 99%
Chuyển lớp đạt: 99%


Xét công nhận tốt nghiệp cho học sinh khối 9 đạt 98%
Thao giảng 2 lần/năm. Giờ dạy khá tốt đạt 85%.


Khơng có giờ dạy yếu kém.
Học sinh tiên tiến đạt: 30%
Học sinh giỏi đạt 5%.
Lớp tiên tin t 4 lp.


* Chất lợng giáo dục:


Loại Hạnh kiểm Học lực


Giỏi( Tốt) 70% 5%


Khá 25% 30%


Trung bình 5% 63%


Yếu 2%


+ Giáo viên.


Giỏo viờn cú cỏc loi hồ sơ, sổ sách, giáo án theo quy định, ghi chép đầy đủ
, khoa học



Chất lợng giáo án đạt 100% từ TB trở lên. Trong đó loại khá, tốt đạt 90%.
Thao giảng: 100% số tiết đạt từ TB trở lên. Trong đó tiết dạy loại khá giỏi đạt
90%.


100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, phấn đấu đạt hoặc
vợt chỉ tiêu đăng kí từ đầu năm. Khơng có giáo viên vi phạm đạo đức nghề nghiệp,
đạo đức ngời giáo viên nhân dân.


Mỗi tổ phấn đấu có từ 1 – 5 học sinh giỏi các môn do tổ phụ trách, đảm
nhiệm giảng dạy những mơn đó.


Đảm bảo ngày giờ công có chất lợng, nghỉ đột xuất có giáo án bàn giao
chuyên môn dạy thay. Tổ chuyên môn đứng đầu là tổ trởng chịu trách nhiệm trớc nhà
trờng về các hoạt động chuyên môn trong tổ, cử giáo viên dy thay nu cn.


Soàn giáo án trớc 2 ngày.


Tr bi, chấm bài kiểm tra trong vòng 1 tuần kể từ ngày kiểm tra.
100% giáo viên thực hiện tốt nội quy của nhà trờng đề ra.


* Phấn đấu thi đua trong năm học


Chiến sĩ thi đua cấp xơ sở đạt từ 2 đồng chí.
UBND Huyện khen : 02 đồng chí


LĐLĐ Huyện khen: 01 đồng chí.
LĐLĐ Tỉnh khen 01 đồng chí
Lao động xuất sắc: 10 đồng chí.
Lao động Khá: 15 đồng chí.



Lao động đạt yêu cầu: 5 đồng chí.


III.Các giải pháp để nâng cao chất lợng dạy và học


1. Tăng cờng đổi mới phơng pháp dạy học cho phù hợp với đối tợng học sinh, trên cơ
sở phân loại học sinh ra làm 2 nhóm trên một khối lớp. Cụ thể nh sau:


TT Khối Nhóm HS khá giỏi Nhóm lớp HS đại trà Ghi chú



(7)



2 7 7B 7A,7C


3 8 8C 8A,8B


4 9 9A 9B,9C


Céng 4 7


Cử đội ngũ giáo viên có năng lực phù hợp với đối tợnghọc sinh. ít nhất một
nhóm chun mơn phải báo cáo triển khai một chun đề về đổi mới phơng pháp dạy
học phù hợp với đối tợng học sinh 1 lần trên 1 tháng. Toàn nhóm đóng góp ý kiến
xây dựng, sau đó nhóm tổ chức dự giờ, tổ chức khảo sát kết quả học tập của học sinh,
tổ chức rút kinh nghiệm, nhân rộng để các thành viên trong nhóm ứng dụng thực
hiện.


Tăng cờng sử dụng đồ dùng và trang thiết bị vào giờ dạy nhất là các bộ môn
khoa học tự nhiên. Khuyến khích giáo viên ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào cỏc
tit hc.



Triển khai 4 tiết giảng dạy giáo điện tử trên 1 học kỳ ( Có sử dụng máy chiếu,
âm thanh, hình ảnh trong tiết dạy). Cụ thể:


HKI: Tiết toán: GV Nguyễn Đức Việt
Tiết Lịch sử: GV Nguyễn Văn Tuấn
Tiết Tin học: GV Trần thị Huyền
Tiết Địa lí: GV Đào Duy Ngọc
HKII: Tiết toán: GV Nguyễn Quang Phê


Tiết Vật LÝ : GV Ngun ThÞ H»ng
TiÕt Sinh häc : GV Nguyễn Duy Đạt
Tiết Hoá Học: GV Lê Viết Loan


Ngoi ra mỗi giáo viên sẽ đợc giúp đỡ để giảng dạy thử nghiệm ít nhất 1 tiết
trong năm học. Tiến tới có 50% GV thành thạo trong giảng dạy bằng các phơng tiện
công nghệ thông tin


2. Tăng cờng phụ đạo học sinh yếu kém nâng cao chất lợng đại trà. Trong năm học
mỗi khối lớp chọn và tổ chức một lớp ngữ văn, 01 lớp toán. Cử các giáo viên tâm
huyết nhiệt tình phụ đạo giúp đỡ học sinh 1 tần 3 tiết. Cụ thể nh sau:


TT M«n/ Khèi lớp GV dạy Ghi chú


1 Ngữ văn 8 Nguyễn Thị Sử


2 Ngữ văn 7 Nguyễn Thị Thi


3 Ngữ Văn 6 Lê Trọng Nhất


4 Toán 8 Nguyễn Quang Phê



5 Toán 7 Phạm Thị Quế


6 Toán 6 Lê Thị Dung


BGH yờu cu chơng trình phụ đạo theo chuyên đề cho từng khối lớp. GV phụ
trách lên kế hoạch, duyệt BGH và tổ khối sau đó tiến hành soạn bài, giảng dạy bám
sát từng đối tợng. Mục tiêu: Học sinh yếu kém chỉ cịn từ 2% đến 4% ở tất cả các
mơn, ngồi ra các giáo viên giảng dạy ở các bộ môn khác phải có kế hoạch bồi dỡng
học sinh gioi, phụ đạo học sinh yếu kém. Phấn đấu 98% học sinh đạt học lực từ TB
trở lên. Trong đó HS khá gii t 35%


IV. Kế hoạch cụ thể cho từng tháng trong năm học:
1. Tháng 8.


Tổ chức tựu trờng, dạy tuần 1, tiÕt 1 tõ 16 th¸ng 8.


Tập trung chuẩn bị các chỉ tiêu điều kiện phục vụ cho năm học 2010-2011.
Phân công lao động, biên chế lại lớp học, lên TKB bui sỏng, bii chiu.


2. Tháng 9.


Phân công (chia tổ chuyên môn) xây dựng kế hoạch dạy học, củng cố xây
dựng các nề nếp chuyên môn, nề nếp soạn, giảng


Phân công giảng dạy cho các giáo viên.



(8)



giáo án đầu năm của giáo viên. Thống nhất phơng pháp dạy học các bộ môn( Giao


cho tổ chuyên môn dự giờ thống nhất)


Trin khai kế hoạch dạy phụ đạo và tự chọn.


Duyệt kế hoạch chuyên môn, chuẩn bị kiểm tra chuyên môn.
Tổ chức,thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp cho khối 9.


3. Tháng 10.


Tiếp tục duy trì nề nếp chuyên môn.


Thc hiện nghiêm túc phụ đạo học sinh yếu kém và môn học tự chọn.


Duyệt kế hoạch tổ chuyên môn. Lên kế hoạch phát động đợt thi đua thao giảng
chào mừng ngày nhà giáo việt nam 20/ 11(Phát động từ ngày 15/10).


Tổ chức,thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp cho khối 8.


4. Th¸ng 11.


Hồn thành đợt thao giảng chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/ 11.
Củng cố nề nếp trong dạy học nếu cịn yếu.


Dut kÕ ho¹ch tỉ chuyên môn.


Duy trì nề nếp sẵn có trong dạy và häc.


Tổ chức,thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp cho khối 7.
Tổ Xã hội tổ chức ngoại khoá chào mờng ngày 20/11.



Kiểm tra hồ sơ giáo án và dự giời kiểm tra đột xuất 2- 3 đồng chí.
Chuẩn bị kế hoch ụn tp hc kỡ I.


5. Tháng 12.


Duyệt kế hoạch tổ chuyên môn.


Rà soát lại chơng trình, lên kế hoạch dạy bù nếu còn chậm chơng trình.
Chuẩn bị chi tiết kế hoạch ôn tập học kì I.


T chc hc tp quy chế đánh giá xếp loại 2 mặt trong giáo dục theo thông t
40. Cách cộng điểm.


Kiểm tra giáo án đột xuất 5 đồng chí.


Chỉ đạo cơng tác phụ đạo học sinh yếu kém, tự chọn.
Tổ chức hoạt động ngồi giờ lên lớp cho khối 6.


6. Th¸ng 1.


Dut kÕ hoạch tổ chuyên môn.


Ôn tập và kiểm tra học kì I. Xét thi đua kì I cho giáo viên.


Hon thnh các loại hồ sơ chun mơn. Hồn thành chơng trình kỡ I theo ỳng
PPCT.


Kiểm tra giáo án dân chủ, kiểm tra số lần điểm, cộng điểm của giáo viên bộ
môn và xếp loại giáo dục hai mặt của GVCN. Tổ chức chấm. bài nghiêm túc.



Tiếp tục thực hiện chơng trình học kì II.


7. Tháng 2.


Duyệt kế hoạch chuyên môn tổ.


Tip tục thực hiện phụ đạo học sinh yếu kém và thực hiện dạy mơn tự chọn
Duy trì nề nếp từ kì I sang kì II


Kiểm tra dự giờ đột xuất 02 đồng chí.


Tổ chức phát động thi đua: Lập thành tích mừng Đảng, nừng xuân mừng đất
n-ớc đổi mới.


Thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp cho khối 6 ,7( Hai khối kết hợp tổ chức
hoạt động)


Kiểm tra sĩ số học sinh, lên kế hoạch động viên cho học sinh đI học chuyên
cần.


8. Th¸ng 3.


Tiếp tục thực hiện phụ đạo học sinh yếu kém, tự chọn.
Duyệt kế hoạch tổ chuyên môn.


Lên kế hoạch và triển khai đợt thao giảng lần 2 chào mừng ngày thành lập
Đoàn 26/3



(9)




Chuẩn bị kế hoạch đón đồn kiểm tra vào thăm trờng( nếu có).
Kiểm tra dự giờ đột xuất 02 đồng chí.


Thực hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp cho khối 6 ,7,8,9 ( bốn khối kết hợp tổ
chức hoạt động)


9. Th¸ng 4.


Nghiêm túc thực hiện dạy phụ đạo, tự chọn cho tất cả các khối lớp.
Lên kế hoạch dạy bù nếu chơng trình cũn chm.


Lên kế hoạch ôn thi học kì II. Chú träng kiĨm tra häc k× II cho khèi líp 9.
Duy trì nề nếp chuyên môn.


Học lại quy chế xếp loại 2 mặt giáo dục và các tín điểm theo thông t 40.
Chú trọng ôn thi cuối năm cho học sinh.


Thc hiện hoạt động ngoài giờ lên lớp cho khối 8 ,9( Hai khối kết hợp tổ chức
hoạt động)


10. Th¸ng 5.


Tổ chức ơn thi học kì II và ơn thi học kì II nếu cịn chậm.
Hồn thành chơng trình cả năm theo đúng PPCT


Ôn thi cho học sinh với chất lợng cao, đề cơng chi tiết.
Hoàn thành hồ sơ, sổ sách cho học sinh lớp 9


KiĨm tra gi¸o ¸n và tất cả các loại hồ sơ cho giáo viên , tập thể
Tổ chức chấm bài kiểm tra nghiêm túc, kh¸ch quan.



Xét cơng nhận tốt nghiệp cho học sinh lớp 9 theo đúng quy chế


V. Biện pháp quản lí, chỉ đạo và triển khai kế hoạch.
1. Ban giám hiệu.


Bám sát kế hoạch và chỉ thị năm học 2010 – 2011 của Bộ GD & ĐT, sự chỉ
đạo của Sở GD & ĐT, Phòng GD & ĐT huyện Cẩm Thuỷ, xây dựng kế hoạch chỉ đạo
công tác chuyên môn phù hợp với tình hình nhà trờng, đúng biên chế chuyên môn và
điều lệ trờng phổ thông.


Lên kế hoạch chỉ đạo chi tiết cho từng tuần, tháng phổ biến tới giáo viên trong
buổi họp hoặc thông báo trên bảng tin ngay vào thứ 2 đầu tuần. Thờng xuyên đôn
đốc kiểm tra việc thực hiện của giáo viên, kịp thời uốn nắn những những sai phạm,
rút kinh nhiệm chỉ đạo cho tháng sau.


Tăng cờng dự giờ thăm lớp, đột xuất kiểm tra việc thực hiện chơng trình và
TKB, quy chế cho điểm, giáo án và các loại hồ sơ sổ sách của giáo viên. Kiên quyết
xử lí các vi phạm về quy chế chuyên môn.


Chỉ đạo và kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch chuyên môn của các tổ.
Giao cho đơn vị tổ quản lí chun mơn của giáo viên, các tổ chun mơn có trách
nhiệm phân cơng giáo viên dạy thay cho giáo viên nghỉ ốm, đi công tác.


Chỉ đạo phân công giáo viên dạy môn tự chọn, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi
dỡng HS giỏi, có biện pháp quản lí chặt chẽ việc thực hiện lịch đã phân công.


Tổ chức chỉ đạo việc đánh giá giáo viên và học sinh đúng quy chế và quy định
về chuẩn nghề nghiệp giáo viên đợc ban hành kèm theo thông t: 30/2009/TT-BGD
ĐT ngày 22/10/2009 của Bộ trởng Bộ giáo dc v o to.



2. Tổ trởng, tổ phó chuyên môn.


C thể hố kế hoạch chun mơn của nhà trờng , xây dựng kế hoạch chỉ đạo
công tác chuyên môn của tổ mình phụ trách.


Thờng xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện quy chế, nội quy chuyên môn,
của từng thành viên trong tổ. Có biện pháp quản lí giúp đỡ các thành viên trong tổ
hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.


Thờng xuyên báo cáo BGH về các hoạt động của tổ và chịu trách nhiệm trớc
BGH về mọi hoạt động của tổ.


Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong tổ, theo dõi giám sát việc thực
hiện thanh toán chế độ thừa giờ cho giáo viên trong tổ( Nếu có)


3. Các thành viên trong tổ chuyên môn.



(10)



Thùc hiÖn tèt quy chế chuyên môn, có kế hoạch tự học, tự bồi dỡng rèn luyện
nâng cao năng lực chuyên môn, nâng cao nhận thức, năng lực công tác.


Chp hnh nghiờm chnh s phân cơng của BGH, tổ trởng, tổ phó chun mơn
trong hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cũng nh các công tác khác trong nhà trờng.


Cẩm Thành, ngày 05 tháng 09 năm 2010.
Ngêi lËp kÕ ho¹ch


hiƯu trëng p. hiÖu trëng






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×