Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

giao an li 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.39 KB, 49 trang )

(1)



Bài 15 : CÔNG SUẤT


I/ CHUẨN KIẾN THỨC:


- Nắm được công suất là công thực hiện được trong một giây


- Hiểu được công suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện được công nhanh
hay chậm.


- Viết được biểu thức tính công suất và đơn vị của công suất


- Kĩ năng: Biết vận dụng và biến đổi cơng thức tính cơng suất khi giải bài tập


- Thái độ: Thấy được đại lượng công suất dùng để so sánh tốc độ làm việc trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ


- Hình phóng to 15.1, sách giáo viên


III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’


a. Phát biểu định luật về cơng?


b. Tính cơng để đưa một vật có P = 200N lên cao 4m bằng rịng rọc động?
3.N i dung bài m i:ộ ớ


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng



Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


- Yêu cầu hs đọc phần 1 SGK
- GV hỏi:


1/ Làm thế nào để biết được ai
khoẻ hơn ai, và ai làm việc nhanh
hơn?


- Yêu cầu hs quan sát h.15.1 và tiến
hành thực hiện theo các bước sau:
- B1: Tính cơng A1 (An); A2


(Dũng)


- B2: Thảo luận chọn các phương
án ở C2


- B3: Từ kết quả rút ra nhận xét và
hồn thành C3


-Ở C2 gv có thể cho hs tiến hành
các phương án c,d


- Sau đó gọi đại diện nhóm báo cáo
kết quả


- Gọi hs nhận xét GV chỉnh lí
vảthống nhất kết quả



- Đọc Sgk


- Suy nghĩ tìm
phương án trả lời
- Quan sát và tiến
hành theo các bước
hd của gv


- A1 = 16.10.4 =
640J


- A2 = 15.15.4 =
960J


- Lựa chọn các
phương án theo
nhóm


- Báo cáo kết quả
- Nhận xét


I/ Ai làm việc khoẻ
hơn?


- C1: An: A1 =


16.10.4 = 640J


Dũng: A2 =



16.15.10 = 960J
- C2:phương án d
A1’ = 640/50 =


12,8J


A’2 = 960/60 = 16J
 Dũng làm việc


khoẻ hơn
- C3: (1) Dũng
(2) trong cùng 1s
Dũng thực hiện
được cơng lớn hơn


Họat động 2: Tìm hiểu cơng suất


- Từ kết quả trên yêu cầu hs đưa ra
khái niệm cơng suất


- HD cho hs xây dựng cơng thức
tính cơng suất dựa vào định nghĩa
- Chú ý giải thích các đại lượng,
đơn vị cần thiết trong công thức


- Nêu khái niệm
- Xây dựng công
thức



II/ Công suất:
Công suất được
xác định bằng công
thực hiện được
trong 1 đơn vị thời
gian


Tuần : ………., tiết 20



(2)

- Cho hs đọc SGK tìm hiểu về đơn
vị cơng suất


- Giới thiệu cho hs về bội và ước
của oát


+KW: dùng với máy có cơng suất
lớn


+mW: dùng cho máy có cơng suất
nhỏ --Sau đó cho hs đổi một số đơn
vị công suất


-Từ công thức PAt yêu cầu hs


biến đổi tìm các đại lượng A và t


- Đọc sgk tìm hiểu
về đơn vị cơng suất
- Nhận thơng tin



- Tìm các đại lượng
A và t


Cơng thức tính
cơng suất:


PAt


+ A: công thực hiện
(J)


+ t: thời gian (s)
+ P: công suất (j/s)
III/ Đơn vị công
suất:


*Đơn vị công suất
là oát. Kí hiệu là W
1W = 1J/s


1kW = 1000 W
1MW = 1000.000
W


Hoạt động 3: Vận dụng. Ghi nhớ


-Ở câu C4 yêu cầu hs lấy kết quả ở
đầu bài


-Yêu cầu cá nhân hs đọc và trả lời


C5 SGK


-GV có thể gợi ý:


1/ Khi so sánh p nếu cùng một
cơng việc thì cơng thực hiện được
như thế nào/


2/ Vậy ở C5 cần so sánh đại lượng
nào?


-Tương tự yêu cầu hs đọc và phân
tích để trả lời C6


-Lứu ý hs V = 9km/h tức là 1h đi
được quãng đường 9km


-GV chỉnh lí cho hs khi giải bài tập
như: đổi đơn vị, biến đổi công
thức,……


-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi
nhớ bài học


-Nếu còn thời gian HD cho hs làm
bài tập trong SBT


-Đọc và trả lời C4
-Trả lời C5



-Công như nhau
-So sánh thời gian
-Phân tích và trả lời
C6


-Nhận xét


-Nêu nội dung ghi
nhớ bài học


III/ Vận dụng:
- C4:


W
t


A


P 12,8


50
640



W
t
A
P 16
60


960




- C5: A=A1=A2


Trâu cày : t1 =2h =


120’


Máy cày: t2 = 20’
 t1 = 6t2


 vậy máy cày có


cơng suất lớn
hơn 6 lần
- C6:


a. A = F.S
=200.9000
=1800.000J
W
t
A
P 500
3600
1800000





b. PAt =


t
Fs


=
F.v


Hoạt động 4: Củng cố - Về nhà


- Cũng cố:3’


1.Khái niệm công suất?


2.Cơng thức tính cơng suất? Các
đại lượng, đơn vị trong cơng thức?
- Dặn dị:1’



(3)

RÚT KINH NGHIỆM:


………
……...
...
...
...


Bài 16 :

CƠ NĂNG




I/ CHUẨN KIẾN THỨC:


- Biết được khi nào có cơ năng, thế năng và động năng


- Thấy được thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cap của vật so với mặt đất. Động năng phụ
thuộc vào khối lượng và vận tốc


- Kĩ năng: Phân biệt được thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi. Tìm được thí dụ


- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết khi nào vật có thế năng, động năng hoặc
vừa có cả hai


II/ CHUẨN BỊ:


- Lớp: h.16.1, h.16.4 SGK


- Nhóm: lị xo lá trịn, vật nặng, sợi dây, một bao diêm, máng nghiêng, hòn bi sắt


III/ TỘ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:


1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Khi nnào có cơng cơ học?


- Cơng cơ học phụ thuộc những yếu tố nào?
3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng



Hoạt động 1: Nêu tình huống học tập


-Trong cuộc sống hàng ngày thường
nghe nói đến năng lượng. Con người
hoặc các máy muốn hoạt động được
phải có năng lượng. Vậy năng lượng
là gì? Nó tồn tại dưới những dạng
nào?


-Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hơm nay


-Suy nghĩ tìm phương án
trả lời


Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng


-Treo h.16.1 sgk yêu cầu hs quan sát
-GV quả nặng A đứng yên trên mặt
đất do đó khơng có khả năng sinh
công


-GV hỏi:


1/ Nếu đưa quả nặng A lên một độ
cao nào đó thì vật có khả năng sinh
cơng hay khơng? Tại sao?


-Vật có khả năng thực hiện cơng ta



- Quan sát
-Nhận thơng tin


-Có, do có lực tác dụng
và vật di chuyển


-Nhận thông tin


I/ Cơ năng:


*Khi vật có khả năng
sinh cơng ta nói vật có
cơ năng


II/ Thế năng:


1.Thế năng hấp dẫn:
-C1: Có, do vật sinh
công


Tuần : ………., tiết 21



(4)

nói vật đó có cơ năng


2/ Nếu vật ở vị trí càng cao thì cơ
năng của vật như thế nào?


-Lấy ví dụ 2 vật ở cùng độ cao
nhưng vật có khối lượng lớn hơn thì


cơ năng càng lớn


-Từ đó cho hs thấy thế năng khơng
những phụ thuộc vào độ cao mà còn
phụ thuộc vào khối lượng


-Lưu ý hs có thể chọn vật mốc bất kì
để tính độ cao và thế năng so với mặt
đất đó gọi là thế năng đàn hồi


-Giới thiệu dụng cụ và cách tiến
hành Tn ở thế năng đàn hồi


-Cho hs dự đoán hiện tượng xảy ra
khi bỏ chốt ngang ra


-Tiến hành TN cho hs quan sát và
hỏi:


3/ Hiện tượng gì xảy ra khi bỏ chốt
ngang? Hiện tượng đó chứng tỏ điều
gì?


4/ Nếu lị xo bị nén càng nhiều thì
vật đặt trên lị xo như thế nào? Hiện
tượng đó chứng tỏ điều gì?


-Thế năng trên phụ thuộc vào độ
biến dạng đàn hồi nên gọi là thế
năng đàn hồi



-Càng lớn
-Tìm ví dụ
-Nhân thơng tin


-Quan sát và tiến hành
TN


-Dự đoán: thanh gỗ bắn
lên


-Quan sát


-Miếng gỗ bắn lên


-Bắn càng cao, công thực
hiện càng lớn


-Nhận thơng tin


*Khi vật nằm trên mặt
đất thì thế năng hấp dẫn
của vật bằng 0


*Cơ năng của vật phụ
thuộc vào độ cao của
vật so với mặt đất, hoặc
so với một vị trí khác
được chọn làm mốc để
tính độ cao gọi là thế


năng hấp dẫn.


*Vật có khối lượng
càng lớn và ở càng cao
thì thê năng hấp dẫn
càng lớn


2.Thế năng đàn hồi:
-C2: Lị xo đẩy khối gỗ
sinh cơng


*Cơ năng của vật phụ
thuộc vào độ biến dạng
của vật gọi là thế năng
đàn hồi


Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng


-Giới thiệu dụng cụ và yêu cầu hs
tiến hành TN như h.16.3 SGK


-Gv cùng lớp tiến hành kiểm tra lại.
GV hỏi:


1/ Hiện tượng xảy ra như thế nào đối
với miếng gỗ B?


2/ Quả cầu A thực hiện được công
trên do nguyên nhân nào?



3/ Vậy động năng phụ thuộc vào yếu
tố nào?


-Hướng dẫn cho hs tiến hành TN lăn
quả cầu A ở vị trí 2 cao hơn và so
sánh với QĐ 1


-Sau đó thay A bằng A’ có khối
lượng lớn hơn vẫn lăn ở vị trí 2
-Từ TN trên yêu cầu hs rút ra nhận
xét yếu tố mà động năng phụ thuộc
-Thông tin cho hs động năng và thế
năng là hai dạng của cơ năng


-Lấy ví dụ cho hs về vật vừa có động
năng và vừa có thế năng


- Cơ năng = động năng + thế năng


-Tiến hành TN theo HD
-Tiến hành thả hòn bi từ
trên cao


-Di chuyển


-Do A chuyển động
-Vận tốc


-Tiến hành TN



-Thí nghiệm với TH vật
có khối lượng lớn


-Phụ thuộc vào khối
lượng và vận tốc


-Nhận thơng tin


-Lấy ví dụ: máy bay đang
bay trên cao


II/ Động năng:


1.Khi nào vật có động
năng:


-C3: miếng gỗ di
chuyển


-C4: Tác dụng lực vào
miếng gỗ làm nó dịch
chuyển


-C5: ….sinh cơng….
2.Động năng của vật
phụ thuộc những yếu tố
nào?


-C6: công lớn hơn



-C7: động năng phụ
thuộc vào khối lượng
-C8: khối lượng và vận
tốc



(5)

nhanh thì động năng
càng lớn


* Động năng và thế
năng là hai dạng của cơ
năng


- Cơ năng = động năng
+ thế năng


Hoạt động 4: Vận dụng, ghi nhớ


- Tổ chức chia thành 2 nhóm thực
hiện C9 và thi đua với nhau. Nếu đội
nào lấy được nhiều ví dụ sẽ thắng
-Sau đó treo h.16.4 . yêu cầu thảo
luận và trả lời C10 SGK


-Sau đó gọi hs nhận xét Gv chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp


-Gọi một vài hs nêu nội dung ghi
nhớ của bài học


-Nếu còn thời HD cho hs giải bài tập


trong SBT


-Thi đua giữa 2 đội


-Quan sát và thảo luận để
trả lời C10


-Nhận xét


-Nêu nội dung ghi nhớ
bài học


IV/ Vận dụng:


-C9: con lắc lò xo dao
động


-C10: a> thế năng đàn
hồi


b> động năng
c> thế năng hấp
dẫn


Hoạt động 5: Củng cố , hướng dẫn vế nhà


- Cũng cố:


1.Cơ năng là gì? Khi nào vật có
động năng, vật có thế năng?



2.Động năng, thế năng của vật phụ
thuộc gì?


- Dặn dị:


-Về học bài, đọc phần có thể biết,
làm các bài tập trong SBT. Xem
trước và chuẩn bị trước bài 17


RÚT KINH NGHIỆM


………...
...
...
...



(6)

Bài 17:

SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG



I/ CHUẨN KIẾN THỨC:


- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức 9ộ đơn giản


- Kĩ năng: Nhận biết được về sự chuyển hoá qua lại giữa thế năng và động năng. Lấy
được thí dụ trong thực tế


- Thái độ: HS thấy được đây là một định luật được áp dụng cho nhiều ngành khoa
học và kĩ thuật trong đó có vật lí


II/ CHUẨN BỊ



-Hình 17.1, 17.2, 16.4 SGK


-Quả bóng bàn, con lắc đơn, giá treo


III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC


1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Cơ năng là gì? Có những dạng nào kể ra?


- Thế năng hấp dẫn và động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào?
3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


ĐVĐ: Trong thực tế ta thường thấy
cơ năng được chuyển hoá từ dạng
này sang dạng khác từ thế năng ->
động năng và ngược lại. Vậy trong
quá trình chuyển hố thì cơ năng của
hệ như thế nào?


-Để biết vấn đề này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hơm nay


-Suy nghĩ tìm phương án


trả lời


Hoạt động 2: Nghiên cứu sự chuyển hố cơ năng trong q trình cơ học


- Thí nghiệm 1: biểu diễn quả bóng
rơi cho hs quan sát


-Treo h.17.1 yêu cầu các nhóm quan
sát và rút ra nhận xét. Sự thay đổi độ
cao và sự dịch chuyển của quả bóng
-Yêu câù các nhóm hs thảo luận và
trả lời C1,C2


-Yêu cầu hs nhận xét về vận tốc và
độ cao


-Quan sát


-Rút ra nhận xét độ cao
tăng, giảm, QĐ tăng,
giảm


-Thảo luận và trả lời
C1,C2


-Vận tốc giảm thì độ cao
tăng và ngược lại


I/ sự chuyển hoá của
các dạng cơ năng:



*TN1: Quả bóng rơi
-C1:(1)giảm; (2) tăng
-C2:(1)giảm; (2) tăng
dần


-C3:(1)tăng; (2) giảm;
(3)tăng;(4)giảm


-C4:1A, 2B, 3B, 4A
*TN2: Con lắc dao


Tuần : ………., tiết 22



(7)

-Từ đó yêu cầu hs nhận xét về cơ
năng tổng hợp trong trường hợp trên
-Tổ chức cho hs thảo luận nhóm để
trả lời C3,C4 SGK


-Từ những thí nghiệm trên yêu cầu hs
rút ra nhận xét


*Thí nghiệm 2: Con lắc dao động
-Nêu mục dích TN, tiến hành khảo
sát sự chuyển hoá giữa thế năng và
động năng


-Lưu ý hs chọn B làm mốc khi đó
thế năng vật B =0



-Tổ chức cho hs cá nhóm TN ,quan
sát thảo luân và trả lời các câu hhỏi
C5,C6,C7,C8 SGK


-Từ TN trên yêu cầu các nhóm rút ra
nhận xét


-Gọi hs nhận xét GV chỉnh lí và
thống nhất kết quả


-Thảo luận và trả lời
C3,C4


-Rút ra nhận xét
-Nhận thơng tin


-Làm thí nghiệm theo
HD của GV và trả lời
câu hỏi


-Thảo luận và trả lời
C5,C6,C7,C8


-Rút ra nhận xét


động


-C5: a> v tăng dần
b>v giảm dần
*Kết luận:



Động năng có thế
chuyển hoá thành thế
năng và ngược lại


Hoạt động 3: Định luật bảo toàn cơ năng


-Từ kết quả Tn trên GV hỏi:


1/ Qua thí nghiệm trên em có nhận
xét gì về sự chuyển hố giữa thế năng
và động năng của vật?


-Với nhiều kết quả TN tương tự ta
cũng thu được kết quả như trên
-Thơng báo cho hs định luật bảo tồn
và chuyển hoá năng lượng


-Thế năng -> động năng
và ngược lại nhưng cơ
năng không thay đổi
-Nhận thông tin
-Phát biểu và ghi vở


II/ Bảo tồn cơ năng:


“Trong q trìng cơ học,
động năng và thế năng
có thể chuyển hhố lẩn
nhau, nhưng cơ năng


được bảo toàn”


Hoạt động 4: Vận dụng. Ghi nhớ


-Treo h.16.4 yêu cầu hs quan sát ,
phân tích và trả lời C9


-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp


-Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi
nhớ bài học


-Nếu còn thời gian HD cho hs giải
bài tập trong SBT


Quan sát và trả lời
C9


-Nhận xét


-Nêu nội dung ghi
nhớ bài học


III/ Vận dụng:


-C9: a> Thế năng của cánh
cung chuyển hoá thành động
năng mũi tên



b>Thế năng -> động năng
c>Khi vạt đi lên, động năng
-> thế năng. Khi vật di
xuống thế năng -> động năng


Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà


- Củng cố


1.Nêu sự chuyển hoá giữa thế năng
và động năng. Lấy thí dụ minh hoạ?
2.Phát biểu định luật bảo toàn cơ
năng?


- Hướng dẫn về nhà


-Về học bài, đọc phần có thể em
chưa biết, làm các bài tập trong SBT.
Xem trước và chhuẩn bị bài 19


RÚT KINH NGHIỆM



(8)

...
...
...


CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC



I/ CHUẨN KIẾN THỨC:



- Nhằm ôn tập, hệ thống lại các kiến thức cơ bản mà hs đã học ở chương I: cơ học
- Kĩ năng: Vận dụng được các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập
- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi thảo luận,……


II/ CHUẨN BỊ:


-Hình 18.1, 18.2 18.3 SGK
-Phiếu bài tập


III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Thế năng và động năng có sự chuyển hố như tha\ế nào? Lấy thí dụ
- Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng?


3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh


GV trực tiếp kiểm tra
sự chuẩn bị bài ở nhà
của hs


-Nhận xét về sự chuẩn
bị bài của hs ở nhà



Thực hiện theo yêu cầu
của GV


Hoạt động 2: Hệ thơng hố kiến thức


-Hướng dẫn hs hệ
thống các câu hỏi ở
phần ôn tập theo từng
phần


-Yêu cầu hs thảo luận
từ câu 1 đến 4 để hệ
thống hoá phần động
học


-Chuyển động cơ học:
CĐĐ: v =S/t; CĐKĐ:
vtb = S/t


-Sau đó yêu cầu hs
thảo luận từ câu 5 đến


Ôn tập kiến thức theo
HD của GV


-Thảo luận trả lời Câu
1 -> 4


-Ghi vở những nội
dung cần thiết



- Thảo luận trả lời câu
5  10


1. Chuyển động cơ học là s thay đổi vị trí
của vật này so với vật khác (được chọn
làm mốc). HS nêu hai ví dụ.


2. Hành khách chuyển động so với cây
bên đường nhưng lại đứng yên so với ô tơ.
3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
chất nhanh chậm của chuyển động. Công
thức: v = s / t. Đơn vị: m/s; km/h


4. Chuyển động không đều là chuyểnn
động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo
thời gian. Công thức: vtb = s / t


5. Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc.
HS nêu VD


Tuần : ………., tiết 23



(9)

10. Để hệ thống về lực
-Ghi tóm tắt lên bảng:
+ Lực có thể làm hay
đổi vận tốc của
chuyển động


+ Lực là một đại


lượng véc tơ


+ Hai lực cân bằng
+ Lực ma sát
-Áp suất: p =F/S
-Yêu cầu hs thảo luận
11, 12 và ghi tóm tắt:
+ Lực đẩy Acsimét: FA


= d.V


+ điều kiện để nhúng
chìm vật vào chất
lỏng:


. Vật nổi: P < FA


. Vật chìm xuống: P >
FA


. Cân bằng: P = FA


- Gv hỏi:


l/ Điều kiện để có
cơng cơ học?


2/ Viết biểu thức tính
cơng cơ học? Giải
thích các đại lượng,


đơn vị trong công
thức?


3/ Phát biểu định luật
về công?


4/ Công suất là gì?
Viết biểu thức tính
cơng suất?


5/ Phát biểu định luật
bảo tồn cơ năng?
-Chú ý chình lí hs khi
phát biểu


- Ghi những nội dung
cần thiết


-Đọc và trả lời 11, 12
-Ghi tóm tắt những nội
dung cần thiết


- Lực tác dung F và S
- A = F.S


- Phát biểu
- P = A/t


-Phát biểu định luật



6. Các yếu tố của lực: điểm đặt lực,
phương và chiều của lực và độ lớn của
lực. dùng mũi tên để biểu diễn vectơ lực.
7. Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên
cùng một vật có cùng phương, ngược
chiều, cùng độ lớn. Vật chịu hai lực cân
bằng sẽ:


- Đứng yên khi vật đứng yên.


- Chuyển động thẳng đều khi vật đang
chuyển động.


8. Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển
động trên mặt một vật khác. HS nêu VD
9. HS nêu VD.


10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc: độ lớn
của lực tác dụng lên vật và diện tích bề
mặt tiếp xúc vật.


Cơng thức: p = F/S. Đơn vị: 1Pa = 1N/m2


11. Vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu
tác dụng của một lực đẩy có: điểm đặt trên
vật; phương thẳng đứng; chiều từ dưới
lên; độ lớn bằng trọng lượng của khối chất
lỏng bị vật chiếm chỗ. Cơng thức: F = d.V
12. - Vật chìm: P > FA hay d1 > d2



- Vật lơ lửng: P = FA hay d1 = d2


- Vật nổi: P < FA hay d1 < d2


13. Công cơ học chỉ dùng trong trường
hợp có lực tác dụng lên vật làm vật
chuyển dời.


14. Biểu thức: A = F.s. Đơn vị: 1J = 1N.m
15. Không một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về
lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và
ngược lại.


16. Công suất cho biết khả năng thực hiện
công của một người hoặc máy trong cùng
một đơn vị thời gian (trong 1 giây).


Công thức: P = A/t. Đơn vị: 1W = 1J/s
Pquạt = 35W nghĩa là trong 1s quạt thực


hiện công bằng 35J.


17. Trong quá trình cơ học, động năng và
thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau,
nhưng cơ năng được bảo toàn.


HS tự cho VD.


Hoạt động 3: Vận dụng



Phát phiếu học tập
mục I ở phần B. vận
dụng


-Sau đó yêu cầu hs
thảo luận và báo cáo
kết quả


-Thực hiện bài tập ở
phiếu


-Thảo luận và trả lời
câu hỏi


-Trả lời phương án


B B.Vận dụng:



(10)

-Với câu 2,4 yêu cầu
hs nêu lí do chọn
phương án


-Chốt lại kết quả đúng
yêu cầu hs sữa và ghi
vào vở


-Sau đó yêu cầu hs
đọc và trả lời các câu
hỏi ở mục II SGK


-Gọi hs nhận xét, GV
chỉnh lí và thống nhất
kết quả với lớp


-Yêu cầu hs đọc và
phân tích đề bài tập ở
mục III


-HD cho hs giải bài
tập trên bảng. Yêu cầu
hs ghi tóm tắt và đổi
các đơn vị cần thiết
-Sau khi hs làm xong.
Cho hs nhận xét GV
chình lí và thống nhất
kết quả với lớp


-Tương tự yêu cầu hs
làm các bài tập còn lại
-Lưu ý chỉnh lí hs khi
đổi đơn vị và phương
pháp giải bài tập


chọn


-Nhận thông tin ghi vở
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Nhận xét


-Đọc và phân tích đề


bài tập


-Giải bài tập trên bảng
-Nhận xét


-Tiến hành giải các bài
tập cịn lại


5.D
6.D


II/ Trả lời câu hỏi:


1.Vì chọn ô tô làm mốc nên cây chuyển
đông so với ô t6o và người


2.làm tăng ma sát
3.Phía phải
4.Búa chặt củi,..
5.FA = P = d.V


III/ Bài tập:


1/ vtb1 = S1/t1 = 100/25


= 4m/s


vtb2 = S2/t2 = 50/20


= 2,5 m/s



vtb = S1 + S2/t1 + t2


= 150/45= 3.33 m/s


2/ a. p = F/S = 450/0,015 =30.000 (N/m2)


b.p = F/S = 450/2.0,015
=15.000(N/m2)


Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn vế nhà
Củng cố:3’


-Nhận xét về q
trình ơn tập, thảo luận,
hợp tác nhóm,…của
hs


Dặn dị:1’


-Về xem lại các
kiến thức đã học, làm
các bài tập trong SBT.
Xem trước và chuẩn bị
bài 19


RÚT KINH NGHIỆM:


………...
...


...
...



(11)

CHƯƠNG II:

NHIỆT HỌC



Bài 19 :

CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?



I/ CHUẨN KIẾN THỨC


-Kể được một số hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các
hạt riêng biệt , giữa chúng có khoảng cách


- Kĩ năng: Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mơ hình và chỉ ra được sự tương tự giữa
thí nghiệm mơ hình và hiện tượng cần giải thích


- Thái độ: Dùng hiểu biết cấu tạo về hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực
tế đơn giản có liên quan


II/ CHUẨN BỊ


-Lớp: 2 bình chia độ, 100 cm3 rượu, 100 cm3 nước, h.19.2, 19.3


-Nhóm: Bình chia độ có GHĐ: 100 cm3, ĐCNN: 2 cm3, khoảng 100 cm3 ngô, 100 cm3cát


khô và mịn


III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:


3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


- Gv mơ tả thí nghiệm như h.19.1
SGK và hỏi:


1/ Tại sao khi đổ 50 cm3 rượu vào


50 cm3 nước ta không thu được 100


cm3hổn hợp rượu và nước mà chỉ


thu được khoảng 95 cm3 ?


-Gọi hs lên ghi kết quả thí nghiệm
2/ Vậy khoảng 5 cm3 hỗn hợp còn


lại đã biến đi đâu?


-Để biết được vấn đề đó chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hơm nay


-Quan sát


-Suy nghĩ tìm phương án
trả lời



-95 cm3


Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất


-Các chất nhìn có vẻ như liền một
khối nhưng thực chúng có liền một
khối khơng/ để biết được chúng ta


-Nhận thơng tin I/ Các chất có được


cấu tạo từ các hạt
riêng biệt không?
Tuần : ………., tiết 24



(12)

cùng tìm hiểu phần I


-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK
-Thông báo cho hs về ngun tử và
phân tử


-Cho hs quan sát hình phóng to
kính hiển vi hiện đại và cho hs biết
kính này có thể phìng to vật cần
nhìn lên hàng triệu lần


-Sau đó cho hs quan sát h.19.3 giới
thiệu cho hs về hình ảnh của các
phân tử silic.


-GV hỏi:



1/ Qua ảnh chụp các phân tử si lic
trên ta thấy vật chất được cấu tạo
như thế nào?


-Gv: do các hạt vật chất rất nhỏ nên
mắt thường ta khơng nhìn thấy
được và những hạt đó gọi là
nguyên tử, phân tử


-Đọc thông tin SGK
-Nhận thông tin
-Quan sát


-Quan sát ảnh chụp các
phân tử silic


-Các hạt riêng biệt vô cùng
nhỏ bé


-Nhận thông tin


*Các chất được cấu
tạo từ các hạt riêng biệt.
Gọi là nguyên tử, phân
tử.


Hoạt động 3: Tìm hiểu khoảng cách giữa các phân tử


-Thông báo thí nghiệm mơ hình


trộn cát với ngơ


-u cầu các nhóm tiến hành Tn
như C1 SGK


-HD cho các nhóm thảo luận
phương án thí nghiệm


-Quan sát chỉnh lí cho hs khi thực
hiện thí nghiệm


-Sau khi TN xong GV hỏi:


1/ Tại sao thể tích hỗn hợp khơng
đủ 100 cm3?


-Vậy từ đó ta có thể coi mỗi hạt cát,
mỗi hạt ngơ là mỗi nguyên tử của
hai chất khác nhau. GV hỏi:


2/ Dựa vào C1 em hãy cho biết tại
sao hỗn hợp rượu và nước mất đi 5
cm3?


-Từ những kết quả TN trên u cầu
hs rút ra kết luận


-Nhận thơng tin


-Tiến hành thí nghiệm theo


HD


-Thảo luận


-Do các hạt cát xen vào
khoảng cách giữa các hạt
ngô


-Nhận thông tin


-Do các phân tử rượu và
nước xen lẫn vào nhau
-Rút ra kết luận


II/ Giữa các nguyên tử
có khoảng cách hay
không?


1.Thí nghiệm mơ
hình:


-C1: khơng được 100
cm3 vì giữa các hạt có


khoảng cách


2.Giữa các nguyên
tử, phân tử có khoảng
cách:



-C2: giữa các phân tử
rượu và nước có khoảng
cách nên chúng xen vào
nhau làm hụt thể tích
*Giữa các nguyên tử,
phân tử có khoảng cách.


Hoạt động 4: Vận dụng. Ghi nhớ


-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân
đọc và trả lời C3, C4, C5 SGK
-Sau đó gọi hs nhận xét GV chỉnh
lí và thống nhất kết quả với lớp
-Gọi một số hs nêu lại nội dung ghi
nhớ của bài học


-Đọc và trả lời câu hỏi
-Nhận xét


-Nêu nội dung ghi nhớ
bài học


III/ Vận dụng:


-C3: khi khuấy lên các
phân tử đường và nước
xen lẫn vào nhau



(13)

-Nếu còn thời gian HD cho hs làm
bài tập trong SBT



các phân tử thành bóng có
khoảng cách


-C5: các phân tử nước xen
vào các phân tử nước


Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà
Củng cố:


- Các chất được cấu tạo từ đâu?
- Tại sao khi để rượu vào nước thì
thể tích hỗn hợp giảm?


- Làm bài tập 19.1, 19.2 SBT trang
25.


Dặn dò:


- Về học bài


- Làm bài tập trong SBT 19.3, 19.4,
19.5 trang 25, 26.


- Xem trước bài : Nguyên tử, phân
tử chuyển động hay đứng yên.
+ Chuyển động của các nguyên tử,
phân tử như thế nào ?


+ Chuyển động của phân tử và


nhiệt độ quan hệ như thế nào ?
RÚT KINH NGHIỆM:



(14)

Bài 20:

PHÂN TỬ - NGUYÊN TỬ



CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?



I/ CHUẨN KIẾN THỨC:


- Giải thích được thí nghiệm Bơ-rao.


+ Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số
học sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao.


+ Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
thỉ nhiệt độ của vật càng cao. Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thỉ hiện
tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh.


- Kĩ năng:


+ Giải thích được chuyển động của Bơ-rao


+ Giải thích được tại sao khi nhiệt độ tăng thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng
nhanh


- Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm,..


II/ CHUẨN BỊ


- Lớp: hình 20.2, 20.3, 20.4 SGK



- Nhóm: cốc thuỷ tinh, nước nóng, nước lạnh, thuốc tím, kính hiển vi, phấn hoa, cốc nước


III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Các chất được cấu tạo như thế nào?


- Bỏ thêm một thìa muối nhỏ vào một cốc nước đã đầy, nước khơng bị tràn ra ngồi. Tại
sao?


3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


Làm thí nghiệm về sự khuếch tán của
nước hoa. Gv hỏi:


1/ Tại sao khi cầm lọ nước hoa, mở nắp
thì một lúc sao các bạn ở cuối lớp ngửi
thấy mùi thơm?


- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hơm nay.


- Cho hs đọc tình huống đầu bìa SGK



- Quan sát


- Do mùi hương của
nước hoa lan toả


Hoạt động 2: Thí nghiệm Bơ – rao


- Cho hs đọc và mơ tả thí nghiệm của
Bơ-rao


- Sau đó làm thí nghiệm kiểm chứng
dùng kính hiển vi quan sát các hạt phấn
hoa trong nước. Yêu cầu hs quan và rút
ra nhận xét.


- GV hỏi: Vì sao các hạt phấn hoa
chuyển động không ngừng về mọi


- Đọc và mô tả TN


- Quan sát thí nghiệm
kiểm chứng thấy các hạt
phấn hoa chuyển động
không ngừng


- Do các phân tử nước
chuyển động va đập vào


I/ Thí nghiệm


Bơ-rao:


- Khi quan sát các
hạt phấn hoa trong
nước bằng kính hiển
vi Bơ-rao phát hiện
thấy chúng chuyển
động không ngừng về


Tuần : ………., tiết 25



(15)

phía? Hãy giải thích? hạt phấn hoa mọi phía


Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyển động của nguyên tử, phân tử


- Các em hãy giải thích chuyển động
của các hạt phấn hoa bằng cách dùng sự
tương tự giữa chuyển động của các hạt
phấn hoa với chuyển động của quả
bóng để trả lời C1,C2,C3 SGK


C1: Quả bóng tương tự với hạt phấn
hoa


C2: Các học sinh tương tự với phân tử
nước


C3:Các phân tử nước chuyển động
không ngừng, trong khi chuyển động
nó va chạm vào cá hạt phấn hoa từ


nhiều phía, các va chạm này không cân
bằng làm cho các hạt phấn hoa chuyển
động hỗn độn khơng ngừng.


-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và
thống nhất kết quả


-Từ kết quả trên yêu cầu hs rút ra nhận
xét về chuyển động của các nguyên tử,
phân tử


- Giải thích và trả lời
C1,C2,C3 SGK


-Nhận xét
-Rút ra kết luận


II/ Các nguyên tử,
phân tử chuyển
động không ngừng:


-C1: hạt phấn hoa
-C2: phân tử nước
-C3: do các phân tử
nước chuyển động và
va chạm vào hạt phấn
hoa theo nhiều phía
* Các ngun tử,
phân tử chuyển động
khơng ngừng.



Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ


- ĐVĐ: Trong TN Bơrao nếu ta tăng
nhiệt độ của nước thì chuyển động của
các hạt phấn hoa nhanh lên hay chậm
đi? Cho hs dự đốn


- Thơng báo kết quả TN ở SGK
- GV hỏi:


- Trong TN Bơ-rao nếu tăng nhiệt độ
thì chuyển động của các hạt phấn hoa
càng nhanh. Qua đó chứng tỏ điều gì?
-Thơng báo cho hs quan hệ giữa
chuyển đông 5của các phân tử, nguyên
tử và nhiệt độ. Gọi đó là chuyển động
nhiệt


-Dự đốn nhanh lên


- Nhận thơng tin


- Nhiệt độ càng cao các
phân tử chuyển động
càng nhanh


-Nhận thông tin


III/ Chuyển động


phân tử và nhhiệt
độ:


Nhiệt độ của vật
càng cao thì các
nguyên tử, phân tử
cấu tạo nên vật
chuyển động càng
nhanh


Hoạt động 5: Vận dụng. Ghi nhớ


- Treo h.20.4 yêu cầu hs quan sát mô tả
hiện tượng và giải thích


- Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả


- Tương tự yêu cầu hs đọc và trả lời
C5,C6 SGK


- Ở C7 yêu cầu hs thực hiện thảo luận
theo nhóm và trả lời


- Sau đó yêu cầu hs giải thích hiện
tượng khuếch tán nước hoa ở đầu bài


- Quan sát và trả lời câu
C4



- Đọc và trả lời C5,C6
- Thảo luận và trả lời câu
hỏi


- Do các phân tử khơng
khí chuyển động va chạm
vào các phân tử nước hoa


IV/ Vận dụng:


- C4: Do các phân tử


CuSO4 và H2O


chuyển động không
ngừng và xen vào
nhau



(16)

-Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi
nhớ bài học


-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tập
trong SBT


tao ra hiện tượng khuếch
tán


- Nêu nội dung ghi nhớ
bài học



hơn


- C7: Có, thuuốc tím
tan nhanh ở cốc nước
nóng


Hoạt động 6 : Củng cố, dặn dị


1. Cũng cố:


- Hãy mơ tả thí nghiệm Bơrao. Tại sao
hạt phấn hoa có thể chuyển động?
- Khi tăng nhiệt đơ của nước thì chuyển
đơng của hạt phấn hoa như thế nào?
2. Dặn dị:


-Về học bài, đọc phần có thể em chưa
biết, làm các bài tập trong SBT. Xem
trước và chuẩn bị bài 21


+ Nhiệt năng là gì?


+ Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng ?
RÚT KINH NGHIỆM:


………...
...
...
...



K

ý duyệt của TT CM


Ngày 5\2\2010




(17)

Bài 21 :

NHIỆT NĂNG



I/ CHUẨN KIẾN THỨC:


- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng, nhiệt lượng
- Biết được mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ
- Nắm được đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng là Jun


- Kĩ năng:


+ Tìm được thí dụ về thực hiện công và truyền nhiệt để làm biến đổi nội năng của
vật


+ Làm được hai thí nghiệm tăng nhiệt năng của miếng kim loại


- Thái độ: Phát huy tinh thần hợp tác nhóm và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập


II/ CHUẨN BỊ


-Lớp: quả bóng bàn, h.21.1 SGk


-Nhóm: nước nóng, cốc thuỷ tinh, đồng xu,…


III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’



- Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?


- Khi nhiệt độ tăng sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử như thế nào?


3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


-GV: Thả quả bóng rơi yêu cầu hs
quan sát và hỏi:


1/ Độ cao của quả bóng sau mỗi lần
nảy lên như thế nào so với độ cao quả
bóng lúc ban đầu?


2/ Vậy cơ năng của quả bóng đã biến
mất hay chuyển thành dạng năng
lượng nào?


- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hơm nay


-Quan sát
-Giảm dần


-Suy nghĩ tìm phương
án trả lời



Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng


- Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm về
động năng.


- GV hỏi:


1/ Động năng phụ thuộc vào vận tốc
các phân tử như thế nào?


2/ Phân tử có động năng không?


- Thông báo cho hs về khái niệm nhiệt
năng : Nhiệt năng của một vật là tổng
động năng của các phân tử cấu tạo nên


- Cơ năng do chuyển
động mà có gọi là động
năng .


- vận tốc tăng, động
năng tăng


- Có, do ln chuyển
động


- Nhận thông tin


I/ Nhiệt năng:



- Nhiệt năng của một
vật là tổng động năng
của các phân tử cấu tạo
nên vật


- Nhiệt độ của vật
càng cao thì các phân tử
cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh và
nhiệt năng của vật càng


Tuần : ………., tiết 26



(18)

vật


- Khắc sâu cho hs mọi vật đều có nhiệt
năng vì phân tử cấu tạo nên vật luôn
chuyển động


- Gợi ý: nhiệt năng phụ thuộc động
năng phân tử của vật. Vậy động năng
phân tử có phụ thuộc vào nhiệt độ
khơng?


3/ Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc của các
phân tử như thế nào?


-Vậy làm cách nào để làm biến đổi
nhiệt năng của một vật?



- có
-Tăng


lớn


Hoạt động 3: Các cách làm thay đổi nhiệt năng


- Yêu cầu hs thảo luận tìm cách làm
tăng nhiệt năng của miếng đồng làm
cho nó nóng lên


- GV chốt lại có 2 cách làm là thực
hiện cơng và truyền nhiệt.


- Thực hiện công: yêu cầu hs cọ xát
miếng đồng vào giấy và hỏi:


1/ Miếng đồng như thế nào khi ta cọ
xát?


- Vật cách thực hiện công ở trên đã
làm cho nhịêt năng tăng


- Truyền nhiệt: yêu cầu hs tìm cách
thay đổi nhiệt năng của miếng đồng
mà không cần thực hiện công


- Gợi ý cho hs nhúng vào nước nóng.
Yêu cầu hs tàm TN kiểm chứng GV


hỏi:


2/ Hiện tượng gì xảy ra với miếng
đồng khi nhúng vào nước nóng?


3/ Điều đó chứng tỏ nhiệt năng thay
đổi như thế nào?


-Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận
Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi
bằng hai cách: thực hiện cơng và
truyền nhiệt


- Thảo luận theo nhóm
có thể đưa ra nhiều
phương án


-Nhận thơng tin


- Nóng lên


- Có thể đưa ra nhiều
phương án


- Tiến hành TN


- Nóng lên, nhiệt năng
tăng


- Tăng



- Rút ra kết luận


II/ Các cách làm thay
đổi nhiệt năng:


1. Thực hiện công:
- C1: cọ xát miếng
đồng,..


2.Truyền nhiệt:


- C2: bỏ miếng đồng
vào nước nóng,…
*Nhiệt năng của một
vật có thể thay đổi bằng
hai cách: thực hiện
công và truyền nhiệt




Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhiệt lượng


-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK về
nhiệt lượng và đơn vị đo


- Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà
vật nhận thêm hay mất bớt đi trong
quá trình truyền nhiệt



- Đơn vị của nhiệt năng, nhiệt lượng
là Jun (J)


- Lưu ý hs Q là nhiệt năng nhận vào
hay mất bớt đi trong quá trính truyền
nhiệt


- Đọc thơng tin SGK về
nhiệt lượng


- Nhận thơng tin


III/ Nhiệt lượng:


- Nhiệt lượng là phần
nhiệt năng mà vật nhận
thêm hay mất bớt đi
trong quá trình truyền
nhiệt


- Ký hiệu nhiệt lượng là
Q.



(19)

Hoạt động 5: Vận dụng. Ghi nhớ


- Tổ chức hs làm việc cá nhân đọc và
trả lời C3,C4,C5 SGK


- Sau đó gọi hs nhận xét, Gv chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp



- Gọi một vài hs nêu lại nội dung ghi
nhớ bài học


- Nếu còn thời gian HD cho hs làm bài
tập trong SBT


- Đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét


- Nêu nội dung ghi nhớ
bài học


IV/ Vận dụng:


-C3: nhiệt năng của
miếng đồng giảm, của
nước tăng. Đây là
truyền nhiệt


-C4: cơ năng sang nhiệt
năng. Thực hiện công
-C5: cơ năng của quả
bóng biến thành nhiệt
năng của quả bóng, mặt
sàn, khơng khí xung
quanh,…


Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà



1. Cũng cố:3’


- Nhiệt năng là gì? Các cách làm thay
đổi nhiệt năng?


- Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt
lượng?


2. Dặn dị:1’


- Về học bài, đọc phần có thể em chưa
biết, làm các bài tập trong SBT. Xem
trước và chuẩn bị bài 22


RÚT KINH NGHIỆM:



(20)

ÔN TẬP KIỂM TRA 45’.



I. CHUẨN KIẾN THỨC:


- Hệ thống lại kiến thức đã học.


- Vận dụng giải một số bài tập cơ bản.



(21)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Ơn tập


1. Cơ năng.


2. Sự chuyển hố và bảo toàn cơ năng.



3. Các chất được cấu tạo như thế nào ?


4. Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng
yên.


5. Nhiệt năng.
.


- Khi vật có khả năng sinh cơng, ta
nói vật đó có cơ năng.


- Cơ năng phụ thuộc vào độ cao so với
vật làm mốc gọi là thế năng.


- Cơ năng có được do chuyển động
gọi là động năng.


- Cơ năng = động năng + thế năng.
- Trong quá trình cơ học, động năng
và thế năng có thể chuyển hoá cho
nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
- Các chất được cấu tạo từ các hạt
riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
- Giữa các nguyên tử, phân tử có
khoảng cách.


- Các nguyên tử, phân tử chuyển động
không ngừng.



- Nhiệt độ của vật càng cao, các phân
tử cấu tạo nên vật chuyển động càng
nhanh.


- Nhiệt năng của một vật là tổng động
năng của các phấn tử cấu tạo nên vật.
- Hai cách làm thay đổi nhiệt năng:
thực hiện công và truyền nhiệt.


- Phần nhiệt lượng mà vật nhận thêm
hay mất bớt đi trong quá trình truyền
nhiệt gọi là nhiệt lượng


Hoạt động 2: Bài tập vận dụng


1. Đun nước khi nước đã sôi nếu để quên nước
sẽ cạn hết. Vì sao vậy ?


2. Tại sao trời càng nắng càng to thì phơi áo
càng mau khơ ?


3. Có hai cốc nước cùng khối lượng: 1 cốc nước
nguội và một cốc nứơc nóng. Hỏi nhiệt năng của
hai cốc nước có như nhau khơng ?


4. Về mùa đơng, khi hai tay rét cóng, người ta
thường xoa hai bàn tay với nhau cho ấm, hoặc
hơ tay vào là sưởi hay trên bếp. Hãy giải thích
hai hiện tượng trên ?



5. Ném một hòn đá lên cao theo phương thẳng
đứng, năng lượng của hòn đá thay đổi như thế
nào ?


- Vận dụng các kiến thức đã học giải
các bài tập vận dụng.


Hoạt động 3: Dặn dị


- Ơn lại các kiến thức đã học.
- Học bài tiết sau kiểm tra một tiết.
RÚT KINH NGHIỆM:



(22)

(23)

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT



I/ CHUẨN KIẾN THỨC:


- Nhằm củng cố đánh ggiá lại các kiến thức mà hs đã học


- Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và bài tập có liên
quan


- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, trung thực khi làm kiểm tra


II/ NỘI DUNG KIỂM TRA:
A.TRẮC NGHIỆM: (4Đ)


I/ Khoanh tròn vào câu đúng nhất:


1. Khi đỗ 50cm3 rượu vào 50 cm3 nước, ta thu được hỗn hợp rượu và nước có thr63 tích



a. bằng 100cm3 c. có thể tích bằng hoặc lớn hơn 100cm3


b. lớn hơn 100cm3 d. nhỏ hơn 100cm3


2. Cơ năng của vật gồm:


a. thế năng và động năng c. động năng và nhiệt năng


b. thế năng và nhiệt năng d. chỉ có nhiệt năng


3. Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào
sau đây của vật không tăng?


a. nhiệt độ c. thể tích


b. nhiệt năng d. khối lượng


4. Đơn vị của nhiệt lượng là:


a. m/s c. Jun


b. N/m2 d. Niu tơn


5. Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra ở chất nào?


a. chỉ ở chất lỏng c. chỉ ở chất lỏng và chất khí


b. chỉ ở chất khí d. ở các chất rắn, lỏng, khí



6>Khả năng hấp thụ nhiệt tốt của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào của vật?


a. vật có bề mặt nẵn, màu sẫm c. vật có bề mặt nhẵn, màu sáng


b. vật có bề mặt sần sùi, màu sẫm d. vật có bề mặt sần sùi, màu sáng


II/ Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống:


7. Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng chứng tỏ các nguyên tử………..và giữa chúng
có………..


8. Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
thì………….của vật càng tăng, nhiệt năng của vật càng………..


B. TỰ LUẬN: (6Đ)


1/ Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt lượng?


2/ Một viên đạn đang bay trên cao có những dạng năng lượng nào mà em đã học?


3/ Giải thích tại sao một vật khơng phải lúc nào cũng có cơ năng nhưng lúc nào cũng có
nhiệt năng?


4/ Một con ngựa kéo một chiếc xe với một lực không đổi bằng 80N và đi được quãng
đường 4,5km trong nữa giờ. Tính cơng và cơng suất trung bình của con ngựa?


Tuần : ………., tiết :27



(24)

III/ Đáp án và biểu điểm:
A.TRẮC NGHIỆM: (4đ)



I/ 1. Chọn d 0,5đ


2. chọn a 0,5đ


3. chọn d 0,5đ


4. chọn c 0,5đ


5. chọn c 0,5đ


6. chọn b 0,5đ


II/ 7. Chuyển đông không ngừng…….khoảng cách 0,5đ


8. nhiệt độ………..cao 0,5đ


B.TỰ LUẬN: (6đ)


1. Định nghĩa và nêu đúng đơn vị 1đ


2. Thế năng, động năng, nhiệt năng 1đ


3. Giải thích đúng 1đ


4. Đổi đúng đơn vị 1đ


-Tính được cơng A = F.S 1đ


-Tính đúng cơng suất p = A/t 1đ



*RÚT KINH NGHIỆM:



(25)

DẪN NHIỆT



I/ CHUẨN KIẾN THỨC


- Hiểu được sự truyền nhiệt năng từ vật này sang vật khác gọi là dẫn nhiệt
- So sánh sự dẫn nhiệt của các chất


- Kĩ năng: Tìm được thí dụ thực tế, và làm được thí ngihệm về sự dẫn nhiệt
- Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, khi tiếp xúc vật có nhiệt độ cao


II/ CHUẨN BỊ


- Lớp: thanh kim loại có gắn đinh, giá, đèn cồn, sáp, ống htuỷ tinh có nút
- Nhóm: bộ dẫn nhiệt 3 thanh kim loại khác nhau, ống thuỷ tinh, giá, sáp


III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Nhiệt năng là gì? Nêu các cách làm thay đổi nhiệt năng?
- Nhiệt lượng là gì? Đơn vị của nhiệt lượng?


3. Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng



Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


- ĐVĐ: khi đỗ nước sơivào một cốc
bằng nhôm và một cốc bằng sứ, em sờ
tay vào cốc nào cảm thấy nóng hơn?
Vì sao?


- Vậy hiện tượng đó gọi là gì? Để trả
lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu
bài học hơm nay


- Dự đốn cốc bằng
nhơm nnóng hơn
- Suy nghĩ tìm phương
án trả lời


Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt


- HD cho hs tiến hành TN theo các
bước sau:


+ B1: giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
+ B2: lắp TN như h.22.1 SGK


+ B3: Đặt và đốt đèn cồn ở đầu A
thanh đồng


- Yêu cầu hs quan sát và trả lời
C1,C2,C3 SGK



- C1: nhiệt đã truyền đến sáp
- C2: từ a,b,c,d,e


- C3: nhiệt được truyền từ A đến B của
thanh đồng


-Thơng báo: sự truyền nhiệt năng trong
thí nghiệm trên gọi là sự dẫn nhiệt .
Vậy nhiệt năng có thể truyền từ phần
này sang phần khác của cùng một vật,
từ vật này sang vật khác bằng hình


Quan sát tiến hành TN
theo HD của GV


- Thảo luận , đọc và trả
lời câu hỏi


- Nhận thông tin
- Dẫn nhiệt
- Rút ra kết luận


I/ Sự dẫn nhiệt:
1.Thí ngihệm:
2.Trả lời câu hỏi:


- C1: nhiệt đã truyền
đến sáp


- C2: từ a,b,c,d,e



- C3: nhiệt được truyền
từ A đến B của thanh
đồng


- Nhiệt năng có thể
truyền từ phần này sang
phần khác của một vật,
từ vật này sang vật
khác bằng hình thức
dẫn nhiệt


Tuần : ………., tiết 28



(26)

thức nào ?


 Nhiệt năng có thể truyền từ phần
này sang phần khác của một vật, từ vật
này sang vật khác bằng hình thức dẫn
nhiệt


Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt của các chất


- HD cho hs tiến hành TN theo các
bước sau:


+ B1: lắp Tn như h.22.2 SGK


+ B2: dùng đèn cồn đốt nóng các thanh
kim loại



+ B3: quan sát TN và trả lời C4,C5
SGK


-Yêu cầu hs thảo luận nhóm và trả lời
C4,C5


- Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và
thống nhất kết quả với lớp


- ĐVĐ: chất rắn dẫn nhiệt vậy chất
lỏng có dẫn nhiệt không? Chúng ta
cùng tim hiểu TN2


- Tiến hành bố trí TN như h.22.3 yêu
cầu hs quan sát để trả lời C6 SGK
- Yêu cầu hs rút ra nhận xét về tính
dẫn nhiệt của chất lỏng


- Tương tự tiến hành TN biểu diễn như
h.22.4 yêu cầu hs quan sát và trả lời
C7


- GV hỏi:


1/ Ở 3 thí nghiệm trên cho thấy chất
nào dẫn nhiệt tốt nhất chất nào dẫn
nhiệt kém nhất?


2/ Từ kết quả thí nghiệm trên em hãy


rút ra kết luận về tính dẫn nhiệt của 3
chất rắn, lỏng và khí?


Bố trí tiến hành TN như
h.22.2


- Thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi


- Nhận xét


-Quan sát thí nghiệm
của GV


- Nhân xét về tính dẫn
nhiệt của chất lỏng kém
hơn rắn


-Quan sát TN về tính
dẫn nhiệt của chất khí
và trả lời C7


-Chất rắn tốt nhất, chất
khí kém nhất


-Rút ra kết luận


II/ Tính dẫn nhiệt của
các chất:



*Thí nghiệm 1:


h.22.2


-C4: không. Kim loại
dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ
tinh


-C5: đồng dẫn nhiệt tốt
nhất, thuỷ tinh dẫn
nhiệt kém nhất


*Thí nghiệm 2:


h.22.3


-C6: không. Chất lỏng
dẫn nhiệt kém


*Thí nghiệm 3:
h.22.4


-C7: không. Chất khí
dẫn nhiệt kém


- Chất rắn dẫn nhiệt
tốt. Trong chất rắn kim
loại dẫn nhiệt tốt nhất
- Chất lỏng và chất
khí dẫn nhiệt kém



Hoạt động 4: Vận dụng. Ghi nhớ


- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân đọc,
phân tích và trả lời câu hỏi C8 đến C12
SGk


- Sau đó gọi hs trả lời và nhận xét kết
quả. Gv chỉnh lí và thống nhất kết quả
với lớp


- Gọi một vài hs nêu nội dung ghi nhớ
của bài học


- Nếu còn thời gian hướng dẫn cho hs
làm bài tập trong SBT


- Đọc và trả lời câu hỏi
C8 -. C12


- Nhận xét


- Nêu nội dung ghi nhớ
bài học


III/ Vận dụng:


- C8: nước, lò sưởi,…
- C9: do kim loại dẫn
nhiệt tốt, sứ dẫn nhiệt


kém


- C10: vì khơng khí
giữa các lớp áo mỏng
dẫn nhiệt kém



(27)

Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà


1. Củng cố:3’


- Sự dẫn nhiệt là gì? Nêu thí dụ về sự
dẫn nhiệt?


- So sánh sự dẫn nhiệt của các chất
rắn, lỏng và khí?


2. Dặn dị:1’


- Về học bài, đọc phần cóthể em chưa
biết, làm các baài tập trong SBT. Xem
trước và chuẩn bị bài 23


RÚT KINH NGHIỆM:



(28)

ĐỐI LƯU - BỨC XẠ NHIỆT

:


I/ CHUẨN KIẾN THỨC


- Nhận biết được các dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
- Tìm được thí dụ về bức xạ nhiệt



- Nêu tên được các hình thức truyền nhiệt chủ yếu của các chất rắn, lỏng, khí, chân
không


- Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng trong thực tế có liên
quan


- Thái độ: Thấy được sự đối lưu chủ yếu xảy ra trong mơi trường lỏng và khí khơng xảy
ra trong chân không


II/ chuẩn bị:


- Lớp: bộ thí nghiệm về sự đối lưu chất khí, h.23.1, bảng 23.1


- Nhóm: cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, ống htuỷ tinh L, giá, bình cầu miếng gỗ, ống thuỷ tinh,
bình cầu có phủ muội đèn, đèn cồn


III/ Hoạt động dạy-học:
1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Sự dẫn nhiệt là gì? Hãy so sánh sự dẫn nhiệt của 3 chất rắn, lỏng, khí?
- Tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng, ấm hơn một áo dầy?


3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập



- Thực hiện TN h.23.1. đun nóng nước
ở đáy ống ngihệm có gắn miếng sáp ở
miệng ống. Yêu cầu hs quan sát và
hỏi:


1/ Trong TN này sáp đã chảy ra. Vậy
nước đã truyền nhiệt bằng cách nào?
- Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hơm nay


-Quan sát


-Suy nghĩ tìm phương án
trả lời


Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng đối lưu


- Giới thiệu dụng cụ và các bước tiến
hành TN sau:


+ B1: lắp thí nghiệm như h.23.2 sgk
+ B2:dùng đèn cồn đốt và quan sát
hiện tượng ở gói thuốc tím


+ B3: thảo luận từ kết quả TN để trả
lời câu hỏi SGK


- Từ TN yêu cầu hs đọc và trả lời
C1,C2,C3 SGK. Lưu ý hs nhắc lại
công thức dVP khi trả lời



- GV hỏi:


1/ Qua thí nghiệm này ta thấy nước đã


- Quan sát dụng cụ và
HD của GV


- Tìm hiểu và quan sát
TN


- Đọc và trả lời câu hỏi
sau khi quan sát TN


- Tạo thành các dòng di


I/ Đối lưu:
1.Thí nghiệm:
2.Trả lời câu hỏi:
-C1: di chuyển thành
dòng


-C2: lớp nước ở dưới
nóng lên nở ra ên d
giảm. Cịn lớp nước
phía trên lạnh nên đi
xuống


-C3: nhiệt kế



- Đối lưu là sự truyền


Tuần : ………., tiết 29



(29)

truyền nhiệt bằng cách nào?


2/ Cách truyền nhiệt bằng hình thức
trên gọi là gì?


- Từ đó hình thành cho hs về khái
niệm sự đối lưu


Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các
dòng chất lỏng hoặc khí, đó là hình
thức truyền nhiệt chủ yếu ở chất lỏng.
- Với thí nghiệm tương tự đối với chất
khí ta cũng thu được kết quả như chất
lỏng nên sự đối lưu cũng xảy ra cả
trong chất lỏng


- Yêu cầu hs lấy thí dụ về sự đối lưu ở
chất lỏng và khí


chuyển lên xuống
- Đối lưu


- Đối lưu là sự truyền
nhiệt bằng các dịng chất
lỏng, đó là hình thức
truyền nhiệt chủ yếu ở


chất lỏng


- Nhận thơng tin


-Đun nước, khí quyển,…


nhiệt bằng các dịng
chất lỏng hoặc khí, đó
là hình thức truyền
nhiệt chủ yếu ở chất
lỏng và khí


Hoạt động 3: Vận dụng


-Tiến hành TN như h.23.3 yêu cầu hs
quan sát và trả lời C4


-Gọi hs nhận xét, GV chình lí và thống
nhất kết quả


-Tương tự yêu cầu hs làm việc cá nhân
đọc và trả lời C5,C6 SGK


Nhận xét


-Đọc và trả lời C5, C6
SGK


3.Vận dụng:



-C4: do khơng khí nóng
nhẹ đi lên, cịn khơng
khí lạnh nặng đi xuống.
-C5: để tạo sự đối lưu
-C6: không. Vì khơng
tạo được các dịng đối
lưu


Hoạt động 4: Bức xạ nhiệt


- Yêu cầu hs nhắc lại các hình thức
truyền nhiệt ở chất rắn, lỏng và khí
- Vậy trong chân khơng thì nhiệt được
truyền như thế nào?


- Tiến hành TN h.23.4 yêu cầu hs
quan sát để trả lời C7


- Sau đó tiến hành TN như h.23.5
dùng miếng bìa ngăn tia nhiệt lại.Yêu
cầu hs quan sát để trả lời C8,C9


-GV hỏi:


1/ Mặt Trời đã truyền nhiệt xuống Trái
đất bằng cách nào?


2/ Hình thức truyền nhiệt như trên có
phải là dẫn nhiệt hay đối lưu không?
Hay truyền bằng cách nào?



- Thông tin cho hs cách truyền các tia
nhiệt đi thẳng như trên gọi là bức xạ
nhiệt.


- Yêu cầu hs đọc thông tin SGK tìm
hiểu khả năng hấp thụ các tia nhiệt
-GV hỏi:


3/ Tại sao trong thí nghiệm phải dùng
bình cầu có hơ muội đèn?


- Từ đó yêu cầu hs nêu nhận xét chung
về các hình thức truyền nhiệt trong
chất rắn, lỏng, khí, chân khơng


- Dẫn nhiệt và đối lưu
- Suy nghĩ


- Quan sát thí nghiệm để
trả lời C7


- Quan sát TN và trả lới
C8, C9


- Các tia nhiệt đi thẳng
- Không phải mà là bức
xạ nhiệt


- Nhận thơng tin



- Đọc thơng tin SGK tìm
hiểu hấp thụ tia nhiệt
- Hấp thu tia hiệt tốt
- Rút ra nhận xét


II/ Bức xạ nhiệt:
1.Thí nghiệm:
2.Trả lời câu hỏi:


-C7:do tia nhiệt truyền
đến không khí làm
nóng lên nở ra


-C8: khơng khí trong
bình lạnh đi. Do gỗ
ngăn khơng cho nhiệt
truyền tới bình


-C9: khơng. Do khơng
tạo thành dịng



(30)

Hoạt động 5: Vận dụng. Ghi nhớ


- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân đọc
và trả lời C10, C11


- Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả



- Treo bảng 23.1 yêu cầu hs các nhóm
quan sát thảo luận để trả lời C12
- Gọi đại diện nhóm trình bày, sau đó
Gv chỉnh lí và thống nhất kết quả với
lớp


- Gọi một vài hs nêu nội dung ghi nhớ
bài học


- Nếu còn thời gian HD cho hs làm
các bài tập trong SBT


- Đọc và trả lời C10,
C11


- Nhận xét


- Quan sát thảo luận để
trả lời câu hỏi


- Trình bày kết quả
- Nêu nội dung ghi nhớ
bài học


III/ Vận dụng:


-C10: để tăng khả năng
hấp thu tia nhiệt


-C11: để giảmm sự hấp


thụ các tia nhiệt


Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà


1.Cũng cố:3’


- Đối lưu là gì? Nêu thí dụ.


- Bức xạ nhiệt là gì? Các hình thhức
truyền nhiệt chủ yếu ở các chất rắn,
lỏng, khí, và chân khơng?


2. Dặn dị:1’


-Về học bài, đọc phần có thể em
chưa biết, làm các bài tập trong SBT.
Xem trước và chuẩn bị bài để làm
kiểm tra 1 tiết


- Hs trả lời


RÚT KINH NGHIỆM:



(31)

CƠNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG



I/ CHUẨN KIẾN THỨC


- Biết được nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng
nhiệt độ, và chất ca6ú tạo nên vật.



- Viết được cơng thức tính nhiệt lượng, nêu được tên, đơn vị của các đại lượng trong
công thức


- Hiểu được ý nghĩa vật lí của nhiệt dung riêng


- Kĩ năng: Mơ tả được thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ
nhiệt lượng phụ thuuộc vào khối lượng, chất cấu tạo nên vật và độ tăng nhiệt độ


- Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc và tinh thần hợp tác nhóm


II/ CHUẨN BỊ


- Lớp: giá đỡ, đèn cồn, cốc đốt, nhiệt kế, lưới đốt, diêm, kẹp vạn vạn năng, nước
- Ba bảng phụ 24.1, 24.2, 24.3 SGK


III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:
3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


-ĐVĐ: Dùng dụng cụ nào để đo trực
tiếp được công?


-Vậy để tính cơng ta phải đo những đại
lượng nào?



-Tương tự vậy khơng có dụng cụ nào đo
trực tiếp được nhiệt lượng. Vậy muốn
xác định nhiệt lượng ta phải làm thế
nào?


- Không dùng được
- Đo F và S


-Suy nghĩ tìm
phương án trả lời


Hoạt động 2: Thông báo về nhiệt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những
yếu tố nào?


-ĐVĐ: Q mà vật thu vào để nóng lên
nhiều hay ít phụ thuộc vào những yếu
tố nào?


-Cho hs dự đoán ghi lên bảng và phân
tích các yếu tố hợp lí và khơng hợp lí,
để đi đến dự đốn 3 yếu tố: m, độ tăng
nhiệt độ, chất cấu tạo nên vật.


Gv hỏi:


- Để kiểm tra sự phụ thuộc của Q vào 1
trong 3 yếu tố đó ta phải tiến hành thí
nghiệm như thế nào?



-Thảo luận đưa ra dự
án


-Dự đốn


-Giữ khơng đổi một
yếu tố, không đổi yếu
tố cần kiểm tra


I/ Nhiệt lượng một vật
thu vào để nóng lên phụ
thuộc những yếu tố
nào?




Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và
khối lượng của vật


Kiểm tra sự phụ thuộc của Q vào m của - Nêu phương án thí 1.Quan hệ giữa nhiệt
Tuần : ………., tiết 30



(32)

vật


- Giới thiệu các bước tiến hành TN và
thu được bảng kết quả 24.1


- Yêu cầu hs phân tích kết quả và trả lời
C1, C2



- Gọi các nhóm trình bày kết quả và
phân tích bảng 24.1


- Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận xét


nghiệm kiểm tra
- Quan sát


- Phân tích và trả lời
C1, C2


- Trình bày kết quả
- Rút ra nhận xét


lượng vật cần thu vào
để nóng lên và khối
lượng của vật:


- C1:Giống: chất và độ
tăng t0, thay đổi m


- C2: Khi m càng lớn Q
thu vào càng lớn


Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng cần thu vào để nóng lên và độ
tăng nhiệt độ


- Tương tự cho HS các nhóm thảo luận
phương án làm TN tìm hiểu mối quan
hệ giữa Q và độ tăng t0 theo C3, C4



- Cho HS phân tích bảng 24.2, nêu kết
luận rút ra việc phân tích số liệu


Thảo luận phương án
Tn và trả lời C3,C4
-Phân tích bảng 24.2
và rút ra kết luận cần
thiết


2.Quan hệ giữa nhiệt
lượng vật cần thu vào
để nóng lên và độ tăng
nhiệt độ:


-C3: khơng đổi m và chất
-C4: Thay đổi t bằng
cách thay đổi thời gian
đun


-C5: Độ tăng nhiệt độ
càng lớn thì Q thu vào
càng lớn


Hoạt động 5: Tìm hiểu nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật


- Tương tự như trên , u cầu hs thảo
luận theo nhóm, phân tích kềt quả TN
để rút ra kết luận.



- HD cho hs phân tích bảng 24.3 để trả
lời C6, C7


Thảo luận tìm
phương án TN kiểm
tra và rút ra nhận xét
-Phân tích bảng 24.3
và trả lời C6,C7


3.Quan hệ giữa nhiệt
lượng vật cần thuvào để
nóng lên với chất làm
vật:


- C6: Thay đổi chất,
không thay đổi m và t
-C7: có


* Nhiệt lượng vật cần thu
vào để nóng lên phụ
thuộc khối lượng, độ
tăng nhiệt độ của vật và
nhiệt dung riêng của chất
làm vật.


Hoạt động 6: Giới thiệu cơng thức tính nhiệt lượng


- GV hỏi:


- Nhiệt lượng của một vật thu vào phụ


thuộc vào những yếu tố nào?


- Giới thiệu cho hs cơng thức tính nhiệt
lượng và giải thích rõ các đại lượng,
đơn vị trong công thức


Q = mct
Q:nhiệt lượng (J)


m:khối lượng của vật (kg)
t: độ tăng nhiệt độ (0C)


C :nhiệt dung riêng của chất làm vật
(J/kgK)


- Giới thiệu cho hs khái niệm C và giải


- Phụ thuộc vào m,
chất làm vật và độ
tăng nhiệt độ


- Nhận thông tin và
giải thích các đại
lượng


II/ Cơng thức tính nhiệt
lượng:


- Cơng thức tính nhiệt
lượng vật thu vào:



Q = mct
Q:nhiệt lượng (J)


m:khối lượng của vật
(kg)



(33)

thích ý nghĩa của các số liệu ở bảng
24.1


Nhiệt dung riêng của mật chấtcho biết
nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg chất
đó tăng thêm 10C


- Gọi hs giải thích ý nghĩa của một số


chất thường gặp như: nước, rượu,… - Giải thích ý nghĩa
của các chất


lượng cần thiết để làm 1
kg chất đó tăng thêm 10C


Hoạt động 7: Vận dụng. Ghi nhớ


- Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả
lời các câu hỏi C8, C9


- Yêu cầu hs đọc và phân tích đề bài tập
- Gọi hs nhận xét, Gv chỉnh lí và thống
nhất kết quả với lớp



- Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ
bài học


- Nếu còn thời gian HD cho hs làm BT
trong SBT


- Đọc và trả lời
C8,C9


- Phân tích đề bài tập
- Nhận xét


- Nêu nội dung ghi
nhớ bài học


III/ Vận dụng:


- C8: Tra bảng biết c,
dùng cân đo m, dùng
nhiệt kế đo nhiệt độ
- C9:


Tóm tắt:
m= 50kg


t1= 200C ; t2 = 500C.


c = 380J/kgK
Giải



- Áp dụng công thức:
Q = mct = mc(t2 – t1) t


thay số ta có:


Q = 5.380.(50-20) =
57000(J)


Hoạt động 8: Củng cố , hướng dẫn về nhà


1. Cũng cố:3’


1.Nhiệt lượng của vật thu vào để nóng
lên phụ thuộc vào những yếu tố nào?
2.Viết cơng thức tính Q thu vào để
nóng lên. Giải thích các đại lượng, đơn
vị trong cơng thức?


2. Dặn dò:1’


-Về nhà học bài, đọc phần có thể em
chưa biết. Làm các bài tập trong SBT.
Chuẩn bị và xem trước bài 25


RÚT KINH NGHIỆM:


………....
...
...


...


K

ý duyệt của TT CM


Ngày 5\3\ 2010




(34)

PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT



I/ CHUẨN KIẾN THỨC


- Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt


- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với
nhau


- Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giải các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa
2 vật


- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc trong học tập


II/ CHUẨN BỊ:


- Giải trước các bài tập ở phần vận dụng và trong sách bài tập
- Hai bình chia độ 500cm3, nhiệt kế, đèn cồn, phích, giá đở


III/ Hoạt động dạy-học:
1.Ổn định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Nhiệt lượng vật thu vào nóng lên phụ thuộc yếu tố nào?



- Viết cơng thức tính Q thu vào của vật . giải thích các đại lượng, đơn vị, có trong
cơng thức?


3.Nơi dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


- ĐVĐ: Vào mùa hè thường bỏ đá
lạnh vào nước giải khát uống cho
mát. Vậy đá lạnh và nước thì vật nào
truyền nhiệt cho vật nào?


- Để trả lời câu hỏi này chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hơm nay


-Suy nghĩ tìm
phương án trả lời


Hoạt động 2: Tìm hiểu ngun lí truyền nhiệt


- u cầu HS đọc thơng tin SGK tìm
hiểu về 3 nội dung của ngun lí
truyền nhiệt


Khi có 2 vật truyền nhiệt cho nhau
thì:


- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao


hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi
nhiệt độ của 2 vật cân bằng nhau thì
ngừng lại.


- Nhiệt lượng vật này toả ra bằng
nhiệt lượng vật kia thu vào


- Yêu cầu HS vận dung nguyên lí
truyền nhiệt để giải thích tình huống
đặt ra ở đầu bài


- Từ đó yêu cầu HS phát biểu


-Đọc thông tin SGK


- Nước có nhiệt độ
cao hơn nên truyền
nhiệt cho nước đá
- Phát biểu


I/ Nguyên lí truyền nhiệt:


* Khi có 2 vật truyền nhiệt
cho nhau thì:


- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt
độ cao hơn sang vật có nhiệt
độ thấp hơn



Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới
khi nhiệt độ của 2 vật cân
bằng nhau thì ngừng lại.
- Nhiệt lượng vật này toả ra
bằng nhiệt lượng vật kia thu
vào


Tuần : ………., tiết 31



(35)

ngun lí truyền nhiệt


Hoạt động 3: Phương trình cân bằng nhiệt


- Hướng dẫn cho HS dựa vào nội
dung thứ 3 của nguyên lí để viết
phương trình cân bằng nhiệt


- Từ đó u cầu HS viết cơng thức
tính Q toả ra khi vật giảm nhiệt độ
-Từ đó cho HS giải thích các đại
lượng và ghi công thức vào vở


- Qtoả = Qthu


-Qtoả = mct
= mc(t1 – t2)


- t1: nhiệt độ ban đầu


t2: nhiệt độ sau cùng



II/ Phương trình cân bằng
nhiệt:


- Qtoả = Qthu


- Qtoả = mct
= mc(t1 – t2)


.t1: nhiệt độ ban đầu


.t2: nhiệt độ sau cùng


Hoạt động 4 : Ví dụ về phương trình cân bằng nhiệt


-Yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt,
hướng dẫn cho hs đổi các đơn vị
thống nhất


- Hướng dẫn cho HS giải BT theo
các bước. GV hỏi:


1/ Nhiệt độ của vật khi có cân bằng
nhiệt là bao nhiêu?


2/ Phân tích xem trong quá trình trao
đổi nhiệt, vật nào toả nhiệt để giảm
nhiệt độ, vật nào thu nhiệt để tăng
nhiệt độ?



3/ Viết công thức tính Q toả ra và Q
thu vào?


4/ Viết công thức nêu mối liên hệ
giữa đại lượng đã biết và đại lượng
cần tìm?


- Đọc tìm hiểu và
tóm tắt để


- Phân tích theo HD
- 250C


- Nhơm toả nhiệt để
giảm từ 1000c xuống


250C, nước thu nhiệt


để tăng nhiệt độ từ
200C lên 250C


-Qtoả = m1c1t1


Qthu = m2c2t2


-Qtoả = Qthu


III/ Thí dụ về phương trình
cân bằng nhiệt:



Giải


- Nhiệt lượng nhôm toả nhiệt
để giảm từ 1000c xuống 250C,


Q1 = m1c1(t1 – t2


=0,15.880.(100– 25)


=9900 J


Nhiệt lượng nhôm toả nhiệt
để tăng nhiệt độ từ 200C lên


250C


Q2 = m2c2(t – t2)


- Phương trình cân bằng
nhiệt: Q1 = Q2


m2 = 0,47 kg


Hoạt động 5:Vận dụng. Ghi nhớ


- Hướng dẫn cho HS giai các bài tập
C1,C2,C3


- Câu C1 yêu cầu Hs xác định nhiệt
độ của nước trong phịng, tóm tắt đề


bài như phần ví dụ và lưu ý ẩn cần
tìm


- GV tiến hành TN ở C1 để lấy các
giá trị nhiệt độ cho bài tập C1


- Tương tự yêu cầu HS giải các BT ở
C2,C3


- Sau đó gọi HS nhận xét, GV chỉnh
lí và thống nhất kết quả với lớp
- Chốt lại cho HS các bước để giải
bài tập


- Yêu cầu HS nêu lại nội dung ghi


- Đọc và phân tích
đề bài tập. Tóm tắt
đề và thực hiện theo
hướng dẫn của GV
Căn cứ vào kết quả
TN, thu được so
sánh, nhận xét


- Giải các BT C2.C3
- Nhận xét


- Nhận thông tin
- Nêu nội dung ghi
nhớ



IV/ Vận dụng:


- C2:


Q1 = m1c1(t1 – t)


= 0,5.380.(80- 20)
= 11400 J


Phương trình cân bằng nhiệt:
Q1 = Q2


4200
.
5
,
0
11400
2
2
1



c
m
Q
t



= 5,430C


- C3:


Q2 = m2c2(t – t2)


=0,5.4190(20-13)
= 14665J



(36)

nhớ của bài học


- Nếu còn thời gian hướng dẫn cho
HS giải các bài tập trong SBT


Q1 = Q2


80
.
4
,
0
14665
2


1


2 






t
m


Q
c


= 458,28J/kgK


Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà


1.Cũng cố:3’


-Nêu nguyên lí truyền nhiệt? Viết
phương trình cân bằng nhiệt?
- Khi giải các bài tập về phương
trình cân bằng nhiệt cần lưu ý vấn đề
gì?


2.Dặn dị:1’


-Về học bài, đọc phần có thể em
chưa biết, làm các bài tập trong SBT.
Xem trước và chuẩn bị bài 26


RÚT KINH NGHIỆM:



(37)

NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU



I/ CHAU63N KIẾN THỨC



- Phát biểu được định nghĩa năng suất toả nhiệt của nhiên liệu


- Viết được cơng thức tính nhiệt lượng toả ra d0 nhiên liệu bị đốt cháy. Nêu được tên và
đơn vị của các đại lượng trong công thức


- Kĩ năng: Vận dụng được công thức để giải các bài tập


- Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của khí đốt và nhiên liệu


II/ CHUẨN BỊ


- Tranh về khai thác than đá, dầu khí
- Bảng 26.1 phóng to


III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Nêu nguyên lí truyền nhiệt?


- Viết phương trình cân bằng nhiệt? Giải các bài tập 25.4 SBT?


3.Nội dung bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập



- Hiện nay các nước giàu lên vì
dầu lửa, khí đốt. Dẫn đến cuộc
tranh tranh chấp. Hiện nay than
đá, dầu lửa, khí đốt là nguồn năng
lượng chu yếu con người sử
dụng. Vậy nhiên liệu là gì? Để trả
lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hơm nay


-Kể thêm một số
nước có nguồn dầu
lửa, khí đốt, dồi giàu
-Suy nghĩ tìm phương
án trả lời


Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiên liệu


- Hỏi: khi nấu chín thực phẩm,
đun sơi nước người ta thường
dùng các chất đốt gì?


- Nhận xét đưa ra khái niệm
nhiên liệu và yêu cầu hs lấy thí
dụ


- Kể về lịch sử than đá, dầu, khí,
khí đốt dùng trong các động cơ
khi cháy toả khí độc làm ơ nhiễm
và ngày càng bị cạn kiệt. Nên con
người đã tìm ra nguồn năng


lượng khác như năng lượng
nguyên tử, năng lượng Mặt trời,.


-Than, củi, ga,…
-Nêu VD như; ga,
cồn,..


-Nhận thông tin


I/ Nhiên liệu:


*Vật chất khi bị đốt cháy toả
nhiệt được gọi là nhiên liệu


Tuần : ………., tiết 32



(38)

Hoạt động 3: Thông báo năng suất toả nhiệt của nhiên liệu


- Yêu cầu HS thảo luận nhóm về
năng suất toả nhiệt ờ SGk


- Gọi đại diện các nhóm trình
bày. Gv đưa ra định nghĩa q và
giới thiệu các đại lượng, đơn vị
của năng suất toả nhiệt


- Giới thiệu bảng năng suất toả
nhiệt của nhiên liệu 26.1 và giải
thích ý nghĩa



- Từ đó yêu cầu Hs giải thích vấn
đề đặt ra ở đầu bài


- Gv hỏi: Cho biết ý nghĩa năng
suất toả nhiệt của H2? Và so sánh


với năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu khác


- Thảo luận theo
nhóm


- Trình bày về năng
suất toả nhiệt của
nhiên liệu


- Xem bảng 26.1 và
giải thích ý nghĩa
-Giải thích


-q của H2 nhỏ hơn q


của nhiên liệu khác


II/ Năng suất toả nhiệt của
nhiên liệu:


* Đại lượng cho biết nhiệt
lượng toả ra khi 1kg nhiên liệu
bị đốt cháy hoàn toàn gọi là


năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu. Kí hiệu:q


-Đơn vị: J/kg


Hoạt động 4: Xây dựng cơng thức tính nhiệt lượng đo nhiên liệu bị đốt cháy toả ra


-Yêu cầu HS nêu lại định nghĩa
năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
Gv hỏi:


- Vậy nếu đốt cháy hoàn toàn 1
kg nhiên liệu có năng suất toả
nhiệt q thì Q toả ra là bao nhiêu?
- Vậy nếu đốt cháy hoàn toàn 2
kg nhiên liệu có năng suất toả
nhiệt q thì Q toả ra là bao nhiêu?
- Vậy nếu đốt cháy hoàn toàn m
kg nhiên liệu có năng suất toả
nhiệt q thì Q toả ra là bao nhiêu?
-Thông tin cho HS Công thức
trên tính Q toả. Nếu vận dụng
phương trình cân bằng nhiệt có
thể tìm được các đại lượng cần
thiết


- Nêu lại định nghĩa
năng suất toả nhiệt
- Nhiệt lượng toả ra là
Q = q



Nhiệt lượng toả ra là
Q = 2 .q


- Nhiệt lượng toả ra là
Q = m .q


-Nhận thông tin


III/ Cơng thức tính nhiệt
lượng do nhiên liệu bị đốt
cháy toả ra:


Q = m. q


. Q:nhiệt lượng toả ra (J)


. q:năng suất toả nhiệt của
nhhiên liệu (J/kg)


. m: khối lượng của nhiên liệu
bị đốt cháy hoàn toàn (kg)


Hoạt động 5: Vận dụng. Ghi nhớ


- Tổ chức cho Hs làm việc cá
nhân đọc và trả lời C1,C2 SGK
- Với C2 cho Hs làm trên bảng
- Sau đó GV gọi Hs nhận xét và
chỉnh lí để hồn thiện



- Lưu ý HS về cách trình bày, đổi
đơn vị, phân tích đề bài tập
- Gọi vài Hs nêu nội dung ghi
nhớ bài học


-Nếu còn thời gian HD cho HS
làm Bt trong SBT


Đọc và trả lời C1,C2
- Thực hiện giải BT
trên bảng


- Nhận xét
-Nhận thơng tin
-Nêu nội dung ghi
nhớ


IV/ Vận dụng:


- C1: vì năng suất toả nhiệt của
than lớn hơn củi


- C2:


Q1 = mq1 =15.107 J


Q2 = mq2 = 405.106 J


- muốn có: Q1 thì




(39)

6
7
2


10
.
44


10
.
5
,
40





q
Q
m


= 9,2 kg


Hoạt động 6 : Củng cố, hướng dẫn về nhà


1. Cũng cố:3’


- Năng suất toả nhiệt của nhiên
liệu là gì? Giải thích ý nghĩa năng


suất toả nhiệt của than đá?


- Viết cơng thức tính nhiệt lượng
toả ra khi đốt cháy hoàn toàn
nhiên liệu? Giải thích các đại
lượng, đơn vị trong cơng thức/
2. Dặn dị:1’


-Về học bài, đọc phần có thể em
chưa biết, làm các bài tập trong
SBT. Xem trước và chuẩn bị bài
27


RÚT KINH NGHIỆM:



(40)



SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG


TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT



I/ CHUẨN KIẾN THỨC


- Xác định được các dạng naăng lượng đã truyền, chuyển hố trong các hiện tượng cơ và
nhiệt


- Tìm được ví dụ về sự truyền cơ năng, nhiệt năng từ vật này sang vật khác, sự chuyển
hoá giữa các dạng cơ năng, giữa cơ năng và nhiệt năng


- Kĩ năng: Dùng định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng để giải thích các hiện
tượng có liên quan



- Thái độ: Cận thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm,…


II/ CHUẨN BỊ


- Bảng vẽ to H.27.1, H.27.2 SGK
- Sách giáo viên, sách bài tập


III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là gì? Nối năng suất toả nhiệt của dầu hoả là
44.106J/kg có ý nghĩa gì?


- Viết cơng thức tính nhiệt lượng toả ra do nhiên liệu bị đốt cháy. Giải thích các đại
lượng, đơn vị trong cơng thức?


3.N i dung bài m i:ộ ớ


Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng


Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập


- Trong các hiện tượng cơ và nhiệt
luôn xảy ra sự truyền cơ năng, nhiệt
năng từ vật này sang vật khác, sự
chuyển hoá giữa ccá dạng của cơ
năng cũng như giữa cơ năng và


nhiệt năng


- Sự truyền và chuyển hoá năng
lượng trên sẽ tuân theo một trong
những định luật mà ta sẽ học ở bài
học hơm nay


- Nhận thơng tin suy
nghĩ tiịm phương án
trả lời


Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự truyền cơ năng, nhiệt năng


- Hướng dẫn cho hs làm việc cá
nhân xem bảng 27.1 và trả lời C1
- Yêu cầu các nhóm thảo luận C1
- Gọi các nhóm trình bày về sự
truyền năng lượng ở 3 dạng trên
bảng 27.1


- Xem bảng 27.1
thảo luận và tìm từ
điền vào chỗ trống
- Thảo luận nhóm
- Báo cáo kết quả
thảo luận


I/ Sự truyền cơ năng, nhiệt
năng từ vật này sang vật
khác:



-C1: (1),(3): cơ năng, (2),(4)
nhiệt năng


* Cơ năng, nhiệt năng có thể
truyền từ vật này sang vật
khác


Tuần : ………., tiết 33



(41)

Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự chuyển hố giữa cơ năng và nhiệt năng


- Yêu cầu cá nhân HS xem bảng
27.2 và thảo luận trả lời C2


-Theo dõi các nhóm hoạt đơng thảo
luận và báo cáo kết quả


-GV hỏi;


1/ Trong quá trình cơ và nhiệt năng
lượng có thể chuyển hoá như thế
nào?


2/ Từ những nhận xét trên em hãy
rút ra kết luận về về sự chuyển hoá
giữa các dạng năng lượng


-Xem bảng 27.2 và
thảo luận để trả lời


C2


- Cơ năng thành
nhiệt năng và ngược
lại


- Rút ra nhận xét


II/ Sự chuyển hoá giữa các
dạng của cơ năng, giữa cơ
năng và nhiệt năng:


-C2(5),(8)thế năng, (6), (7),
(12):động năng, (9):cơ năng,
(10),(11):nhiệt năng


*Cơ năng, nhiệt năng có thể
chuyển hố từ dạng này sang
dạng khác


Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự bảo tồn năng lượng


- Từ những nhận xét ở hđ2 và hđ3
yêu cầu HS rút ra nhận xét chung
- Thông báo cho hs về sự bảo toàn
năng lượng trong các hiện tượng cơ
và nhiệt


- Yêu cầu Hs lấy thí dụ thực tế minh
hoạ cho định luật



- Rút ra kết luận
chung


- Nhận thông tin và
phát biểu định luật
- Lấy ví dụ thực tế


III/ Sự bảo toàn năng
lượng:


* Định luật:”Năng lượng
không tự sinh ra cũng khơng
tự mất đi nó chỉ tryền từ vật
này sang vật khác, chuyển
hoá từ dạng này sang dạng
khác”


Hoạt động 5: Vận dụng. Ghi nhớ


- Yêu cầu Hs vận dụng định luật
thảo luận theo nhóm để trả lời các
câu C4,C5,C6 SGK


- Gọi đại diện nhóm trình bày và
nhóm khác nhận xét. Gv chỉnh lí và
thống nhất kết quả


- Gọi 1 vài HS nêu nội dung ghi nhớ
của bài học



- Còn thời gian HD cho HS giải BT
trong SBT


- Thảo luận nhóm trả
lời


- Trình bày kết quả
và đưa ra kết quả
chung


-Nêu nội dung ghi
nhớ bài học


IV/ Vận dụng:


- C5: vì một phần cơ năng đã
chuyển hố thành nhiệt năng
làm nóng hịn bi, thanh gỗ,
máng trượt,..


- C6: Vì một phần cơ năng
của con lắc chuyển hoá thành
nhiệt năng làm nóng con lắc
và khơng khí xung quanh


Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà


1. Cũng cố:3’



- Sự truyền cơ năng, nhiệt năng
được thể hiện như thế nào


- Phát biểu đinbh5 luật bảo tồn và
chuyển hố năng lượng?


2. Dặn dị:1’


-Về học bài, đọc pphần có thể em
chưa biết, làm các bài tập trong
SBT. Xem trước và chuẩn bị bài 28
RÚT KINH NGHIỆM:



(42)

ĐỘNG CƠ NHIỆT



I/ CHUẨN KIẾN THỨC


- Phát biểu được định nghĩa động cơ nhiệt


- Mô tả được cấu tạo và cách chuyển vận của động cơ nhiệt


- Hiểu được công thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt
- Kĩ năng: Vận dụng giải được các bài tập có liên quan


- Thái độ:Thấy được ứng dụng của động cơ nhiệt trong đời sống vàkĩ thuật


II/ CHUẨN BỊ


- Hình vẽ 28.1,28.2,28.3,28.4,28.5 SGK
- Mơ hình động cơ nổ bốn kì



III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Lấy ví dụ về sự truyền và chyển hoá ở các hiện tượng cơ năng và nhhiệt năng?
- Phát biểu định luật bảo toàn và chyển hoá năng lượng?


3.Nội dung bài mới:


Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập


-ĐVĐ: Ngày nay để đi lại thuận tiện
người ta thường sử dụng xe gắn máy,
ôtô các phương tiện trên hoạt động
được nhờ bộ phận nào?


-Vậy động cơ nhiệt là gì? Cấu tạo và
chuyển vận của nó như thế nào? Để
trả lời câu hỏi này chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hơm nay


-Nhận thông tin và trả
lời: động cơ nhiệt


-suy nghĩ tiòm phương
án trả lời


Hoạt động 2: Tìm hiểu về động cơ nhiệt



- Yêu cầu cá nhân đọc thơng tin SGK
tìm hiểu động cơ nhiệt


- Từ đó cho HS đn động cơ nhiệt và
lấy ví dụ về động cơ nhiệt trong thực
tế


- Thông báo cho HS có các loại động
cơ nhiệt: 2 kì, 4 kì, đốt trong,…


- HD cho hs thảo luận nhóm tìm hiểu
các bộ phận cơ bản động cơ nhiệt. GV
hỏi:


1/ Động cơ nhiệt gồm có những bộ
phận cơ bản nào?


-Dựa vào các bộ phận cơ bản tên
người ta chế tạo động cơ nổ mà động
cơ nổ thường gặp nhất là động cơ nổ 4


- Đọc thông tin SGK
- Định nghĩa và ví dụ:
ơtơ, mơtơ,…


- Nhận thơng tin
- Thảo luận


- Nguồn nhiệt, bộ phận


phát động , nguồn lạnh
- Nhận thơng tin


I/ Động cơ nhiệt là gì?


*Động cơ nhiệt là động
cơ trong đó phần năng
lượng của nhiên liệu bị
đốt cháy được chuyển
hoá thành cơ năng


Tuần : ………., tiết 34



(43)



Hoạt động 3:Tìm hiểu về động cơ nổ 4 kì
1.Cấu tạo:


-dựa vào h.28.4 giới thiệu cho hs các
bộ phận cơ bản của động cơ


-Gọi hs lên bảng chỉ ra từng bộ phận
và chức năng của chúng trong động cơ
nhiệt


-GV tổng hợp, gọi hs nhận xét và
thống nhất kết quả


2.Chuyển vận:



-Yêu cầu hs thảo luận theo nhóm ở
thơng tin SGK


-Dựa vào hình vẽ để trình bày các kì
hoạt động của động cơ :


+ Kì thứ nhất: hút nhiên liệu
+ Kì thứ hai: nén nhiên liệu


+ Kì thứ ba: đốt cháy nhiên liệu và
sinh cơng


+ Kì thứ tư: thốt khí


-Thơng báo cho hs ở kì thứ 3 là sinh
cơng các kì cịn lại hoật động nhờ vơ
lăng


-Thảo luận nhóm


-Chỉ từng bộ phận cơ
bản ở mơ hình


-nhận xét


-Hoạt động nhóm


-Trình bày các kì hoạt
động của động cơ



-nhận thơng tin


II/ Động cơ nổ bốn kì:
1.Cấu tạo:


-Gồm: xi lanh, pittông,
biên, tay quay, van nạp,
van xã, bugi


2.Chuyển vận:


- Kì thứ nhất: Hút nhiên
liệu. Pittông chuyển
động xuống dưới. Van
1mở, van 2 đóng , hỗn
hợp hút vào xilanh. Cuối
kì này van 1 đóng.


- Kì thứ hai: nén nhiên
liệu


- Kì thứ ba: đốt cháy
nhiên liệu và sinh cơng
- Kì thứ tư: thốt khí


Hoạt động 4: Tìm hiểu về hiệu suất của động cơ nhiệt


- Yêu cầu hs các nhóm thảo luận và
trả lời C1



- Trình bày C2 và đưa ra cơng thức
tính hiệu suất


- Từ đó cho hs dựa vào cơng thức để
phát biểu đn hiệu suất


- Chú ý hs A có độ lớn bằng phần Q
chuyển hố thành cơng


- Thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi


- Nhận thông tin


- Phát biểu đn hiêụ suất
- Nhân thông tin


III/ Hiệu suất của động
cơ nhiệt:


- C1: khơng


- C2:tỉ số giữa phần
năng lượng chuyển hố
thành công cơ học và Q
do nhiên liệu bị đốt cháy
toả ra. Gọi là hiệu suất
H = QA.100%
. A:công động cơ thực
hiện (J)



. Q:nhiệt lượng do nhiên
liệu bị đốt cháy toả ra (J)
. H: hiệu suất (%)


Hoạt động 5: Vận dụng. Ghi nhớ


- Hướng dẫn cho hs thảo luận theo
nhóm để trả lời C4, C5


- Sau khi xong gọi đại diện nhóm báo
cáo


- Yêu cầu hs nhận xét, Gv chỉnh lí và
thống nhất kết quả với lớp


- Gọi 1 vài HS nêu nội dung ghi nhớ


- Đọc và trả lời câu hỏi
theo nhóm


- Báo cáo kết quả
- Nhận xét


- Nêu nội dung ghi nhớ


IV/ Vận dụng:



(44)

của bài học



- Nếu còn thời gian hướng dẫn cho hs
làm bài tập trong SBT


bài học khí độc, làm tăng nhiệt


đơ khí quyển
-C6


A = F.S = 700.100000
= 70.106(J)
Q = m.q = 4. 46.106
= 184.106(J)
H =


Q
A


.100% = 38%


Hoạt động 6: Củng cố, hướng dẫn về nhà


1. Cũng cố:3’


- Động cơ nhiệt là gì? Nêu cấu tạo và
cách chuyển vận của động cơ nhiệt?
- Hiệu suất của động cơ nhiệt?
2.Dặn dị:1’


- Về học bài, đọc phần có thể em chưa
biết, làm các bài tập trong SBT. Xem


trước và chuẩn bị bài 29


RÚT KINH NGHIỆM:


………...
...
...
...


K

ý duyệt của TT CM


Ngày 5\ 4 \2010




(45)

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II:


NHIỆT HỌC



I/ CHUẨN KIẾN THỨC


- Nhằm cũng cố, hệ thống lại các kiến thức mà HS đã học ở chương II: nhiệt học


- Kĩ năng: Vận dụng được kiến thức để giải các bài tập có liên quan
- Thái độ:Nghiêm túc, tích cực, để chuẩn bị thi học kì 2


II/ CHUẨN BỊ


- Đối với HS:


-Xem lại tất cả các bài trong chương II.


-Trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập vào vở.
- Đối với GV



-Vẽ to bảng 29.1 ở câu 6 phần ôn tập SGK .
-Vẽ to ơ chữ trong trị chơi ơ chữ (H29.1 SGK)


-Nhắc HS chuẩn bị ôn tập để kiểm tra bằng cách trả lời các câu hỏi trong phần
ôn tập vào vở.


III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp:1’


2.Kiểm tra bài cũ:3’


- Động cơ nhiệt là gì? Nêu cấu tạo và cách chuyển vận của động cơ nổ 4 kì?
- Cơng thức tính hiệu suất của động cơ nhiệt?


3.N i dung bài m i:ộ ớ


Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS


- Yêu cầu cán sự lớpkiểm tra việc
chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
- Sau đó GV gọi 1 vài HS kiểm tra,
đánh giá việc chuẩn bị bài của HS


- Tự kiểm tra chéo nhau
- Tự đánh giá


Hoạt động 2: Ôn tập


- Hướng dẫn cho hs thảo luận


chung trên lớp những câu trả lời ở
phần ơn tập


- Gọi hs trình bày GV nhận xét và
chỉnh lí để thồng nhất nhất kết quả
với lớp


- Thảo luận và trả lời
câu hỏi


- Trả lời câu hỏi đã
chuẩn bị


Hoạt động 3: Vận dụng
- Phần I: Trắc nghiệm


- Tổ chức cho hs chia lớp thành 2
đội để thi đua với nhau


- Hình thức là sau khi người điều
khiển đọc kết thúc có tín hiệu mới
được trả lời mỗi câu trả lời đúng là


- Tổ chức thi đua với
nhau trong học tập
- Trả lời các câu hỏi
theo HD


I/ 1B, 2B, 3D, 4c, 5C



II/ Trả lời câu hỏi:


1.Do các nguyên tử, phân
tử có khoảng cách và
chuyển động không ngừng.


Tuần : ………., tiết 35



(46)

5đ, nếu khơng trả lời được thì đội
khác bổ sung


- Sau đó treo câu hỏi bảng phụ để
HS trả lời


- GV nhận xét để đưa ra kết quả
đúng


-Phần II: Trả lời câu hỏi.


- Hướng dẫn cho hs thảo luận theo
nhóm


-Điều khiển cà lớp thảo luận câu trả
lời phần II, GV có kết luận chung
để HS ghi vở


-Phần III:


- Bài tập. Gọi hs lên bảng làm các
hs ở dưới làm bài tập vào vở



-Thu vở một số hs chấm điểm
-Gọi hs nhận xét bài làm. Gv chỉnh
lí và thơng nhất kết quả. Nhắc nhở
hs những sai sót cần tránh


- Quan sát và trả lời
- Nhận xét


- Thảo luận theo nhóm
-Trả lời câu hỏi sau khi
thảo luận


- Đọc bài tập


- Bài 1


Tóm tắt đề bài.
m1 = 2kg


t1= 20oC


t2= 100oC


m2 = 0,5kg


H = 30%


C1 = 4200J/kg.K



C2 = 880J/kg.K


q = 44.106J/kg


m = ?


-Nhân xét


Bài 2:


S = 100Km
F = 1400N


V = 10l => m = 8kg
q = 43.108J/kg


H = ?


Nhiệt độ giảm khuếch tán
chậm


2.Vì các phân tử, nguyên
tử cấu tạo nên vật luôn
chuyển động khơng ngừng.
Khi vật đứng n khơng có
cơ năng


3.khơng , do đây là q
trình thực hiện cơng khơng
phải truyền nhiệt



4.nước nóng dần lên do có
sự tryền nhiệt từ bếp đun
sang nước


-Khi nút bật lên là do nhiệt
năng của hơi nước chuyển
hoá thành cơ năng


III/ Bài tập


Bài 1:


Nhiệt lượng cung cấp cho
nướ và ấm.


Q = Q1 + Q2


= m1C1.t + m2C2.t


= 2.4200.80 +
0,5.880.80


= 707200J


Nhiệt lượng do nhiên liệu
đốt cháy toả ra.


Q/ = Q .



30
100


= 2357333J
= 2,357.106 J


Lượng dầu cần dùng:
Q = mq


=>m = 6


6
/
10
.
44
10
.
357
,
2

q
Q
= 0,05kg
Bài 2:


Công mà ôtô thực hiện
được:



A = F. S = 1400.100000
= 14.107J


Nhiệt lượng do xăng đốt
cháy toả ra:


Q = m.q = 43.108.8 =


368.106J


=
36,8.107J


Hiệu suất của ôtô:


H = 7



(47)

Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ


-Tổ chức cho hs chơi trò chơi ô
chữ. Thể lệ chơi:


+ Chia 2 đội mỗi đội 4 người
+Gắp thăm ngẫu nhiên câu hỏi
tương ứng với thứ tự hàng ngang
của ơ chữ


trong vịng 30 giây phải trả lời
được,



nếu q thời gian khơng được tính
+Mỗi câu trả lời đúng 1 đ


+Trả lời câu hàng dọc 2đ


-Đội nào có số điểm cao hơn sẽ
thắng


-Chia làm 2 nhóm để
tham gia trò chơi


-HS ở dưới làm trong tài
và cổ động viên


C/ Trị chơi ơ chữ:


1. hỗn độn
2. nhiệt năng
3. dẫn nhiệt
C 4.nhiệt lượng
D 5.nhiệt dung riêng
E 6.nhiên liệu
F 7.cơ học
G 8.bức xạ nhiệt
-Hàng dọc: nhiệt học


Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn về nhà
1. Cũng cố:3’


- Nhận xét về tinh thần thái độ học


tập của HS.


- Nhắc` lại các bước giải bài tập vật
lí.


2. Dặn dị:1’


- Về học bài , chuẩn bị bài thi học
kì 2


RÚT KINH NGHIỆM:



(48)

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II


MÔN: VẬT LÝ - LỚP 8



A/ CHUẨN KIẾN THỨC:


- Nhằm củng cố đánh ggiá lại các kiến thức mà hs đã học


- Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng và bài tập có liên
quan


- Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nghiêm túc, trung thực khi làm kiểm tra học kỳ.


B/ NỘI DUNG KIỂM TRA:


I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng.


Câu 1: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải do chuyển động không
ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?



A. Sự khuếch tán của đồng sunfat vào nước C. Sự tạo thành gió.
B. Quả bóng bay dù buộc chặt vẫn xẹp dần theo thời gian. D. Đường tan vào
nước.


Câu 2: Câu nào viết về nhiệt năng sau đây là không đúng:
A. Nhiệt năng là động năng và thế năng của vật.


B. Nhiệt năng có đơn vị là Jun.


C. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Nhiệt năng là năng lượng mà vật lúc nào cũng có.


Câu 3: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt chỉ có thể truyền:


A. Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
B. Từ vật có khối lượng lớng hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
C. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
D. Từ vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.


Câu 4: Sự truyền nhiệt nào không phải là bức xạ nhiệt:
A. Sự tryền nhiệt từ mặt trời tới mặt đất.


B. Sự truyền nhiệt từ bếp lò tới người đứng gần bếp lò.


C. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng đến đầu khơng bị nung nóng của một thanh đồng.
D. Sự truyền nhiệt từ dây tóc bóng đèn đang sáng ra khoảng khơng gian bên trong bóng
đèn.


Câu 5: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào?



A. Chỉ ở chất lỏng C. Chỉ ở chất khí.


B. Chỉ ở chất lỏng và chất khí. D. Ở các chất lỏng, chất khí và chất rắn.


Câu 6: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào
sau đây của vật không tăng:


A. Nhiệt độ. B. Nhiệt năng. C. Khối lượng. Thể tích.


Câu 7: Đơn vị nào sau đây là đơn vị nhiệt dung riêng?


A. Jun, kí hiệu là J. C. Jun trên kilơgam.Kelvin, kí hiệu là J/kg.K.
B. Junkilogam, kí hiệu J.kg D. Jun trên kilogam, kí hiệu là J/kg


Tuần : ………., tiết



(49)

Câu 8: Thả ba miếng đồng, nhơm, chì có cùng khối lượng vào một cốc nước nóng. Khí bắt
đầu có cân bằng nhiệt thì xảy ra trường hợp nào dước đây?


A. Nhiệt độ của ba miếng bằng nhau.


B.Nhiệt độ của miếng nhôm cao nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.
C. Nhiệt độ của miếng chì cao nhất, rồi đến miếng nhơm, miếng chì.


Câu 9: Trong một chậu đựng chất lỏng. Nếu có một phần chất lỏng ở phía dước có nhiệt độ
cao hơn các phần cịn lại thì phần chất lỏng này:


A. Có trọng lượng riêng giảm và đi lên.
B. Có trọng lượng riêng giảm và đi xuống.


C. Có trọng lượng riêng tăng và đi lên.
D. Có trọng lượng riêng tăng và đi xuống.


Câu 10: Trong chân không:


A. Luôn xảy ra hiện tượng dẫn nhiệt.
B. Không xảy ra hiện tượng truyền nhiệt.


C. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra nhanh hơn so với khơng khí.
D. Hiện tượng truyền nhiệt xảy ra chậm hơn so với khơng khí.


II. PHẦN TỰ LUẬN:


Câu 11: Một học sinh thả 300 gam chì ở 1000C vào 250 gam nước ở 58,50C làm cho nước


nóng lên tới 600C.


a/ Tính nhiệt lượng nước thu vào. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
b/ Tính nhiệt dung riêng của chì.


c/ So sánh nhiệt dung riêng của chì tính được với nhiệt dung riêng của chì tra bảng
SGK Vật lý và giải thích tại sao có sự chênh lệch.


Câu 12: Tính hiệu suất của một bếp dầu, biết rằng phải tốn 150 g dầu mới đun sôi được 4,5
lit nước ở 200C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, năng suất tỏa nhiệt của dầu


là 44.106 J/kg.





---HẾT---K

ý duyệt của TT CM


Ngày 5\ 5 \ 2010






Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×