Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

TOAN 910 CKT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (297.73 KB, 20 trang )

(1)

Bài dạy : GÓC VUÔNG. GÓC KHÔNG VUÔNG
A. MỤC TIÊU.


- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vng, góc khơng vng.


- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vng, góc khơng vng và vẽ được góc vng ( theo
mẫu )


B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


-Thước e-ke, bảng phụ, vở bài tập.


C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Kiểm tra bài cũ:


+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/48
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:


a. Hoạt động 1: Giới thiệu về góc
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài học.
Cách tiến hành:


+ Yêu cầu học sinh quan sát đồng hồ thứ
nhất trong sgk


+ Hai kim đồng hồ trên có chung 1 điểm gốc,
ta nói hai kim đồng hồ tạo thành 1 góc



+ Y/c học sinh quan sát tiếp đồng hồ thứ hai,
thứ ba và nói: hai kim đồng hồ có chung 1
điểm gốc, vậy 2 kim đồng hồ này cũng tạo
thành 1 góc


+ Vẽ lên bảng các hình vẽ về góc gần như
các góc tạo bởi hai kim trong mỗi đồng hồ
b. Hoat động 2: Giới thiệu góc vng và góc
khơng vng


Mục tiêu: Như nục tiêu của bài học.
Cách tiến hành:


+ Vẽ lên bảng góc vng AOB như phần bài
học và giới thiệu: Đây là góc vng


+ Sau đó Giáo viên vừa chỉ vào hình vừa giới
thiệu tên đỉnh cạnh của góc vng


+ Vẽ 2 góc MPN; CED lên bảng và giới thiệu
góc MPN và góc CED là góc không vuông
+ Y/c học sinh nêu tên đỉnh, các cạnh của
từng góc


c. Hoạt động 3: Giới thiệu êke
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


+ Cho học sinh cả lớp quan sát êâke loại to và


giới thiệu: Đây là cái êke dùng để kiểm tra 1
góc vng hay khơng vng và để vẽ góc
vng


+ 3 học sinh.


+ Học sinh quan sát


+ Học sinh quan sát


+ Góc đỉnh D; cạnh DC và DE
+ Góc đỉnh P ,cạnh NP và MP



(2)

+ Giáo viên chỉ góc vuông trong êke và chỉ
cho học sinh thấy


d.Hoạt động 4: Thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


* Bài 1


+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài


+ Hướng dẫn hs dùng êkê để kiểm tra các
góc hình chữ nhật. Giáo viên làm mẫu 1 góc
+ Hướng dẫn hs dùng êkê vẽ góc vng có
đỉnh có cạnh như y/c phần b


* Baøi 2



+ Y/c học sinh đọc đề bài


+ Hướng dẫn học sinh dùng êkê để kiểm tra
xem góc nào là góc vng


* Bài 3


+ Tứ giác MNPQ có các góc nào?


+ Hướng dẫn học sinh dùng êkê để kiểm tra
các góc và trả lời câu hỏi


* Bài 4


+ Hình bên có bao nhiêu góc


+ Y/c học sinh lên bảng chỉ số góc vuông có
trong hình


3.Hoạt động 5: Củng cố,dặn dị
+ Cơ vừa dạy bài gì?


+ Về nhà làm bài 1,2,3/49
+ Nhận xét tiết học.


+ Thực hành dùng êke để kiểm tra


+ Góc vuông đỉnh A, hai cạnh là AE và AD
+ Học sinh nêu tên đỉnh và các góc không


vuông


+ Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q
+ Góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q


+ Có 6 goùc


+ 1 học sinh lên bảng, học sinh cả lớp theo
dõi và nhận xét


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :



(3)

Bài dạy : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GĨC VNG BẰNG Ê-KE
A. MỤC TIÊU.


- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vng, góc khơng vng và vẽ được góc
vng trong trường hợp đơn giản.


B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ê - ke, thước


C. Các hoạt động dạy học chủ yếu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Kiểm tra bài cũ:


+ Học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/49
+ Nhận xet, chữa bài và cho điểm học sinh.


2. Bài mới:


Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


* Baøi 1


+ Hướng dẫn học sinh thực hành vẽ góc
vng đỉnh 0: đặt đỉnh góc vng của êkê
trùng với 0 và 1 cạnh góc vng của êkê
trùng với cạnh đã cho. Vẽ cạnh cịn lại của
góc theo cạnh cịn lại của góc vng êkê. Ta
được góc vng đỉnh 0


+ Y/c học sinh kiểm tra bài của nhau
* Bài 2


+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
* Bài 3


+ Y/c 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài
+ Y/c học sinh quan sát hình vẽ và tưởng
tượng xem mỗi hình A,B được ghép từ các
hình nào. Sau đó dùng các miếng bìa ghép
lại để kiểm tra


* Bài 4



+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài


+ Y/c mỗi học sinh trong lớp lấy 1 mảnh giấy
bất kì để thực hành gấp


+ Giáo viên đến kiểm tra từng học sinh.
3.Hoạt động 2: Củng cố,dặn dị


+ Về nhà làm bài 1,2/50
+ Nhận xét tiết học


+ 3 học sinh.


+ Thực hành vẽ góc vng đỉnh 0 theo hướng
dẫn và tự vẽ các góc cịn lại


+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau


+ Dùng êkê để kiểm tra trong mỗi hình sau
có mấy góc vng


+ Hình thứ nhất có 4 góc vng
+ Hình thứ hai có 2 góc vng
+ Hình A được ghép từ hình 1 và 4
+ Hình B được ghép tư hình 2 và3


+ Gấp mảnh giấy theo hình sau để được góc
vng



+ Gấp giấy như hướng dẫn trong sgk



(4)

………
………



(5)

Bài dạy : ĐỀ-CA-MÉT. HEC-TÔ-MÉT
A. MỤC TIÊU.


- Biết tên gọi, kí hiệu của để-ca-met, hec-tơ-met
- Biết quan hệ giữa hec-to-met và đê-ca-met
- Biết đổi từ đê-ca-met, hec-tô-met ra met
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


 Bảng phụ, vở bài tập.


C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1. Kieåm tra bài cũ:


+ Gọi học sinh lên bảng làm bài


+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
2 .Bài mới:


a. Hoạt động 1: Ôn lại các đơn vị đo độ dài
đã học


Mục tiêu: Như mục tiêu của bài học.


Cách tiến hành:


+ Các em đã được học các đơn vị đo độ dài
nào?


b. Hoạt động 2: Giới thiệu đề-ca-mét và
hét-tơ-mét


Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


+ mét là 1 đơn vị đo độ dài.
Đề-ca-mét kí hiệu dam


+ Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10 m
+ Héc-tô-mét cũng là 1 đơn vị đo độ dài.
Hét-tơ-mét kí hiệu là hm


+ Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100 m và
bằng độ dài của 10 dam


c. Hoạt động 3: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


* Baøi 1


+ Viết lên bảng 1hm =……m
+ Hỏi: 1hm bằng bao nhiêu mét?
+ Vậy điền số100 vào chỗ chấm


+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2


+ Viết lên bảng 4 dam =……m


+ Y/c học sinh suy nghĩ để tìm số thích hợp
điền vào chỗ chấm và giải thích tại sao mình


+ 3 học sinh lên bảng làm bài tập.


+ mm, cm, dm, m, km
+ Đọc: đề-ca-mét


+ Đọc: 1 đề-ca-mét bằng 10 mét
+ Đọc: héc-tô-mét


+ Đọc: 1 héc-tơ-mét bằng 100m, 1héc-tơ-mét
bằng 10 đề-ca-mét


+ 1hm bằng 100m


Học sinh cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh
lên bảng


+ 1dam bằng 10m
+ 4 dam gấp 4 lần 1 dam



(6)

lại điền số đó



+ Giáo viên hướng dẫn 1 phép tính
+ 1 dam bằng bao nhieu mét?
+ 4 dam gấp mấy lần so với 1 dam


+Vậy muốn biết 4 dam dài bằng bao nhiêu
mét lấy 10 x 4 = 40 m


+ Y/c học sinh làm các nội dung còn lại của
cột thứ nhất


+ Viết lên bảng 8 hm =……m
+ Hỏi: 1 hm bằng bao nhiêu mét?
+ 8 hm gấp mấy lần so với1 hm


+ Vậy để tìm 8 hm bằng bao nhiêu mét ta lấy
100 m x 8 = 800 m. Ta điền 100 vào chỗ
chấm.


+ Y/c học sinh đọc mẫu,sau đó tự làm bài


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
3. Hoạt động 3: Củng cố,dặn dị
+ Cơ vừa dạy bài gì?


+ 1 dam bằng bao nhiêu mét?
+ 1 hm = ? m


+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học.



+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên
bảng


+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau.


RUÙT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :



(7)

Bài dạy : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DAØI
A. MỤC TIÊU.


- Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại.
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng ( km, và m; m va mm ).
- Biết làm các phép tính với các số đo độ dài.


B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


- Một bảng có kẻ sẵn các dịng các cột như ở khung bài học nhưng chưa viết chữ và số
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1. Kiểm tra bài cũ:


+ Gọi học sinh lên bảng làm bài


+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
2.Bài mới:



a. Hoạt động 1: Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài.


Cách tiến hành:


+ Vẽ bảng đo độ dài như phần học của sgk
lên bảng


+ Y/c học sinh nêu tên các đơn vị đo độ dài
đã học


+ Trong các đơn vị đo độ dài thì mét được coi
là đơn vị đo cơ bản. Viết mét vào bảng đơn vị
đo độ dài


+ Lớn hơn mét là những đơn vị nào?


+ Ta sẽ viết các đơn vị này về phía bên trái
của cột mét


+ Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn mét,
đơn vị nào gấp 10 lần mét


+ Viết dam vào cột ngay cạnh bên trái của
cột m và viết 1dam = 10 m xuống dòng dưới
+ Đơn vị nào gấp 100 lần mét?


+ Vieát hm vào bảng


+ 1 hm bằng bao nhiêu dam?



+ Viết vào bảng 1 hm = 1 dam = 100 m
+ Tiến hành tương tự với các phần cịn lại để
hồn thành bảng đơn vị đo độ dài


+ Y/c học sinh đọc các đơn vị đo độ dài từ bé
đến lớn, từ lớn đến bé


c. Hoạt động 4: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


* Baøi 1


+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài


+ 3 học sinh lên bảng làm bài tập.


1


+ Gọi học sinh trả lời, có thể trả lời không
theo thứ tự


+ 3 đơn vị lớn hơn mét
- Dam,hm, km



(8)

+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 2



+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Học sinh tự làm bài


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.


+ Cho 2 học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau, sau đó giáo viên chấm điểm


* Bài 3


+ Giáo viên viết lên bảng 32 dam x 3 = ……
+ Muốn tính 32 dam nhân 3 ta làm như thế
nào?


+ Hướng dẫn tương tự với phép tính
96 cm : 3 = 32 cm


+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài
+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
3.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị:
+ Cơ vừa dạy bài gì


+ Cho 1 số hs đọc thuộc bảng đơn vị đo độ
dài


+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học


+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên


bảng làm bài


+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau


+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 3 học sinh lên
bảng


+ Lấy 32 nhân 3 được 96, viết 96 sau đó viết
kí hiệu đơn vị là dam vào sau kết quả


+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên
bảng làm bài


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :



(9)

Bài dạy : LUYỆN TẬP
A. MỤC TIEÂU.


- Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai đơn vị đo.


- Biết cách đổi số đo độ dài có hai đơn vị do thành số đo độ dài có một đơn vị đo ( nhỏ hơn
đơn vị đo kia )


B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Thước mét


C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐƠNG CỦA HỌC SINH



1.Kiểm tra bài cũ:


+ Học sinh lên bảng làm bài


+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:


a-Hoạt động 1: Giới thiệu về số đo có 2 đơn
vị đo


Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


* Bài 1:


+ Vẽ lên bảng đoạn thẳng AB dài 1 m 9 cm
và y/c học sinh đo độ dài đoạn thẳng này
bằng thước m


+ Đoạn thẳng AB dài 1 m và 9 cm ta có thể
viết tắt 1 m và 9 cm là 1 m 9 cm và đọc là 1
mét 9 xăng-ti-mét


+ Viết lên bảng 3m2dm=………dm và y/c hs
đọc


+ Muốn đổi 3 m 2 dm thành dm ta thực hiện
như sau:



+ 3 m bằng bao nhiêu dm?


+ Vậy 3 m 2 dm bằng 30 dm cộng 2 dm bằng
32 dm


+ Vậy khi muốn đổi số đo có 2 đơn vị thành
số đo có 1 đơn vị nào đó ta đổi từng thành
phần của số đo có 2 đơn vị ra đơn vị cần đổi,
sau đó cộng các thành phần đã đựơc đổi với
nhau


+ Y/c học sinh tiếp tục làm các phần còn lại
của bài


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
b- Cộng-trừ-nhân-chia các số đo độ dài
* Bài 2:


+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm vào vở


+ Học sinh lên bảng làm bài và nêu cách


+ Đoạn thẳng AB dài 1m và 9cm
+ Đọc: 1 mét 9 xăng-ti-mét


+ Đọc: 3mét 2 đề-xi-mét bằng……đề-xi-mét
+ 3 m = 30 dm


+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng


làm bài



(10)

thực hiện phép tính với các đơn vị
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
c- So sánh các số đo độ dài
* Bài 3:


+ Gọi 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Viết lên bảng 6 m 3 cm…………7m


+ Yêu cầu học sinh suy nghó và cho kết quả
so saùnh


+ Y/c học sinh tự làm tiếp bài


+ Gọi học sinh nhận xét bài của bạn
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
3.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dị:
+ Cơ vừa dạy bài gì?


+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học


đo ta cũng thực hiện bình thường như với các
số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả


+ 6 m 3 cm < 7m vì 6 m 3 cm = 603 cm
7 m = 700 cm


maø 603cm < 700cm



+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 2 học sinh lên
bảng


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


BAN GIÁM HIỆU DUYỆT TUẦN………..



(11)

Bài dạy : THỰC HAØNH ĐO ĐỘ DAØI
A. MỤC TIÊU.


- Biết dùng thước và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước.


- Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với HS như độ dài cái bút, chiều
dài mép bàn, chiều cao bàn học.


- Biết dùng mắt ước lượng độ dài ( tương đối chính xác )
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


 Thước mét


C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Kieåm tra bài cũ:


+ Gọi học sinh lên bảng làm bài


+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.


2.Bài mới:


Hoạt động 1: Luyện tập thực hành
: Mục tiêu:Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành *


Baøi 1:


+ Gọi 1học sinh đọc đề bài


+ Y/c học sinh nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước


+ Yêu cầu học sinh cả lớp thực hành vẽ đoạn
thẳng


* Baøi 2:


+ Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì


+ Đưa ra chiếc bút chì và y/c học sinh nêu
cách đo chiếc bút chì này


+ Y/c học sinh tự làm còn phần còn lại
* Bài 3:


+ Cho hs quan sát lại thước mét để có biểu
tượng vững chắc về độ dài 1m


+ Y/c học sinh ước lượng độ cao của bức


tường lớp


+ Ghi tất cả các kết quả mà học sinh báo cáo


+ 3 học sinh lên bảng


+ Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài đựơc nêu
ở bảng sau: đoạn thẳng AB dài 7cm; đoạn
thẳng CD dài 12 cm; đoạn thẳng EG dài 1dm
2cm


+ Chấm 1 điểm đầu đoạn thẳng đặt điểm O
của thước trùng với điểm vừa chọn,sau đó tìm
vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thước,
chấm điểm thứ hai, nối 2 điểm ta được đoạn
thẳng có độ dài cần vẽ


+ Vẽ hình, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau


+ Đo độ dài của 1 số vật


+ Đặt 1 đầu của bút chì trùng với điểm O của
thước. Cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước
Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm
nào trên thước. Đọc số đo tương ứng với điểm
cuối của bút chì



(12)

lên bảng , sau đó thực hiện phép đo để kiểm
tra kết quả



+ Làm tương tự với các phần còn lại


+ Tuyên dương những học sinh ước lượng tốt
3 .Hoạt động 2: Củng cố, dặn dị


+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :



(13)

Bài dạy : THỰC HAØNH ĐO ĐỘ DAØI (tiếp)
A. MỤC TIÊU.


- Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết quả đo độ dài.
- Biết so sánh các độ dài.


B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


 Thước mét . Êke cỡ to


C. Các hoạt động dạy học chủ yếu.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Kiểm tra bài cũ:


+ Gọi học sinh lên bảng làm bài


+ Nhận xét, chữa bàivà cho điểm học sinh.


2. Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học.
Cách tiến hành:


* Bài 1:


+ Giáo viên đọc mẫu dịng đầu, sau đó cho 2
học sinh tự đọc các dòng sau


+ Y/c học sinh đọc cho bạn bên cạnh nghe
+ Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam
+ Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải làm
như thế nào?


+ Có thể so sánh như thế nào ?


+ Y/c học sinh thực hiện so sánh theo 1 trong
2 cách trên


* Baøi 2:


+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Chia lớp thành các nhóm.
+ Hướng dẫn các bước làm bài:


+ Ước lượng chiều cao của từng bạn trong
nhóm và xếp theo thứ tự từ cao đến thấp
+ Đo để kiểm tra lại sau đó viết vào bảng
tổng kết



+ Trước khi học sinh thực hành theo nhóm.
+ Y/c các nhóm báo cáo kết quả.


3 Hoạt động 2: . Củng cố, dặn dò
+ Về nhà làm bài


+ Nhận xét tiết học


+ 3 học sinh lên bảng làm bài.


+ 4 học sinh nối tiếp nhau đọc trước lớp
+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đọc cho nhau
nghe


+ Baïn Minh cao 1m 25cm, Baïn Nam cao 1m
15cm


+ Ta phải so sánh số đo chiều cao của các
bạn với nhau


+ Đổi tất cả các số đo ra đơn vị cm và so sánh
hoặc so sánh số đo chiều cao của các bạn đều
gồm 1mét và 1 số cm. vậy chỉ cần so sánh
các số đo cm với nhau


+ So sánh và trả lời:


- Bạn Hương cao nhất, Bạn Nam thấp nhất.
+ Thực hành theo nhóm 6 học sinh.



+ 1 đến 2 học sinh lên bảng và đo chiều cao
của học sinh trước lớp. Vừa đo vừa giải thích
cách làm



(14)

(15)

Bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNG
A. MỤC TIÊU.


- Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học.


- Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị thành số đo độ dài có một tên đơn vị đơn.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ:


+ Gọi học sinh lên bảng làm baøi


+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập


Mục tiêu: Như mục tieu bài học.
Cách tiến hành:


* Bài 1:


+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
* Bài 2:



+ 1 học sinh nêu y/c của bài


+ Y/c học sinh tự làm bài (nếu khơng có điều
kiện thì giảm bớt).


+ Y/c học sinh nhắc lại cách tính của 1 phép
tính nhân,1 phép tính chia


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 3:


+ 1 học sinh nêu y/c của bài


+ Giáo viên ghi lên bảng 4m 4dm = … dm
+ Y/c học sinh nêu cách làm


+ Y/c học sinh làm tiếp các phần còn lại
* Bài 4:


+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 5:


+ 1 học sinh đọc bài


+ Y/c học sinh đo độdài đoạn thẳng AB


+ 2 học sinh lên bảng làm bài tập ở nhà.



+ Tính nhẩm


+ Học sinh làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau


+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảng
làm bài


+ 3 học sinh nhắc lại


+ Đổi 4 m = 40 dm


40 dm + 4 dm = 44 dm
Vaäy 4 m 4 dm = 44 dm


+ Học sinh làm vào vở, sau đó 2 học sinh
ngồi cạnh nhau để kiểm tra bài của nhau
+ Tổ 1 trồng được 25 cây, tổ2 trồng được gấp
3 lần số cây trồng của tổ 1. Hỏi tổ 2 trồng
được bao nhiêu cây?


Giaûi:


Số cây tổ 2 trồng được số cây là:
25 x 3 = 75 (cây)


Đáp số : 75cây




(16)

+ Độ dài đoạn thẳng CD như thế nào so với
độ dài đoạn thẳngAB?


+ Y/c học sinh tính độ dài đoạn thẳng CD
+ Y/c học sinh vẽ đoạn thẳng CD


+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
3. Hoạt động 2: Củng cố,dặn dò
+ Cơ vừa dạy bài gì?


+ Về nhà làm bài
+ Nhận xét tiết học


+ Độ dài đoạn thẳng CD bằng ¼ độ dài đoạn
thẳng AB


+ Độ dài đoạn thẳng CD là:12 : 4 = 3 (cm)
+ Thực hành vẽ, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau


RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :




Tuần 10 Thứ………. ngày ………. Tháng………. năm ………..
TOÁN



(17)

Bài dạy : KIỂM TRA
A. MỤC TIÊU.



Tập trung vào việc đánh giá:


- Kó năng nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhận 6, 7 bảng chia 6, 7.


- kĩ năng thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số cho số có một ch4 số ( chia
hết ở tất cả các lượt chia )



(18)

(19)

Bài dạy : BÀI TỐN GIẢI BẰNG HAI PHÉP TÍNH
A. MỤC TIÊU.


- Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài tốn bằng hai phép tính.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.


 Các tranh vẽ tương tự như trong SGK Tóan 3


C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.


HOẠT ĐÔÏNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


1.Kiểm tra bài cũ:


+ Gọi học sinh lên bảng chữa bài kiểm tra.
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh.
2. Bài mới:


a- Hoạt động 1: Giới thiệu bài tốn giải bằng
2 phép tính


Mục tiêu: Như mục tiêu 1 của bài.
Cách tiến hành:



* Bài toán 1:


+ Gọi học sinh đọc đề bài
+ Hàng trên có mấy cái kèn


+ Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên có mấy
cái kèn


+ Giáo viên vẽ sơ đồ minh họa lên bảng
+ Hàng dưới có mấy cái kèn


+ Vì sao để tìm số kèn hàng dưới con lại thực
hiện phép cộng 3 + 2 = 5


+ Vaäy cả hai hàng có mấy cái kèn


+ Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải như
SGK


* Bài tốn 2:


+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Bể cá thứ nhất có mấy con cá


+ Giáo viên vẽ sơ đồ thể hiện số bể cá 1
+ Số cá bể 2 như thế nào so với bể 1


+ Hãy nêu cách vẽ sơ đồ thể hiện số cá của
bể 2



+ Bài tốn hỏi gì?


+ Để tính được số cá của 2 bể ta phải biết
được những gì


+ Số cá của bể 1 đã biết chưa?
+ Số cá của bể 2 đã biết chưa?


+ Vậy để tính được tổng số cá của cả hai bể


+ 4 học sinh lên bảng chữa bài kiểm tra.


+ 1 học sinh.
+ 3 cái kèn
+ 2 cái kèn


+ Hàng dưới có 3 + 2 = 5 (cái kèn)


+ Vì hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới có
nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn, số kèn hàng
dưới là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ
cộng với phần hơn


+ Coù 5 + 3 = 8 (cái kèn)


+ 3 con cá


+ Nhiều hơn so với bể 1 là 3 con cá
+ Học sinh nêu cách vẽ



+ Tổng số cá của 2 bể
+ Biết số cá của mỗi bể
+ Đã biết rồi



(20)

trước tiên ta phải đi tìm số cá của bể hai
+ Cho học sinh tìm số cá của bể 2 và cả 2 bể
và hướng dẫn hs trình bày bài giải


c- Luyện tập-thực hành
* Bài 1:


+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Anh có bao nhiêu tấm bưu ảnh


+ Sốâ bưu ảnh của em như thế nào so với số
bưu ảnh của anh


+ Bài tốn hỏi gì?


+ Muốn biết cả 2 anh em có bao nhiêu bưu
ảnh chúng ta phải biết được điều gì


+ Chúng ta đã biết số bưu ảnh của ai, chưa
biết số bưu ảnh của ai


+ Vậy chúng ta phải đi tìm số bưu ảnh của
em trước, sau đó mới tính xem cả hai anh em
có tất cả bao nhiêu bưu ảnh?



+ Y/c hs vẽ sơ đồ rồi giải bài toán vào vở
+ Chữa bài và cho điểm học sinh.


* Baøi 2:


+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài


+ Cho học sinh suy nghĩ, tự tóm tắt và giải
vào vở


3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dị
+ Cơ vừa dạy bài gì?


+ Về nhà làm bài 3/50


+ 15 tấm bưu ảnh


+ Số bưu ảnh của em ít hơn số bưu ảnh của
anh là 7 cái


+ Tổng số bưu ảnh của cả hai anh em?
+ Biết được số bưu ảnh của mỗi người


+ Đã biết anh có 15 bưu ảnh, chưa biết số
bưu ảnh của em


+ Học sinh giải vào vở, 1 học sinh lên bảng
giải


Giaûi:



Số l thùng thứ hai đựng là:
18 + 6 = 24 (lít)


Số l cả hai thùng đựng là :
18 + 24 = 42 (lít)
Đáp số: 42 l
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :


BAN GIÁM HIỆU DUYỆT





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×