Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

Tài liệu Đề thi đọc hay - viết đẹp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.29 KB, 33 trang )

đề thi viết chữ đẹp lớp 3
Năm học 2008 - 2009
đề bài:
Bài 1 :
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo kiểu viết chữ đứng nét đều:
Chị em
Cái ngủ mày ngủ cho ngoan
Để chị trải chiếu, buông màn cho em.
Chổi ngoan mau quét sạch thềm,
Hòn bi thức đợi lim dim chân tờng.
Đàn gà ngoan chớ ra vờn,
Luống rau tay mẹ mới ơm đầu hồi.
Mẹ về, trán ớt mồ hôi,
Nhìn hai cái ngủ chung lời hát ru.
Trần Đắc Trung
Bài 2 :
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo chữ viết sáng tạo (chữ viết đứng
hoặc nghiêng, nét chữ đều hoặc nét chữ thanh đậm ):
Khi mẹ vắng nhà
Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai
Khi mẹ vắng nhà, em cùng chị giã gạo
Khi mẹ vắng nhà, em thổi cơm
Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vờn
Khi mẹ vắng nhà, em quét sân và quét cổng.
Sớm mẹ về, thấy khoai đã chín
Buổi mẹ về, gạo đã trắng tinh
Tra mẹ về, cơm dẻo và ngon
Chiều mẹ về, cỏ đã quang vờn
Tối mẹ về, cổng nhà sạch sẽ.
Mẹ bảo em: Dạo này ngoan thế !
- Không, mẹ ơi ! Con đã ngoan đâu !


áo mẹ ma bạc màu
Đầu mẹ nắng cháy tóc
Mẹ ngày đêm khó nhọc
Con cha ngoan, cha ngoan !
Trần Đăng Khoa
đề thi viết chữ đẹp lớp 1
Năm học 2008 - 2009
Giáo viên đọc cho học sinh viết các âm, tiếng, sau:
Đề 1:
- Kh, nh, ngh, gi.
- Lễ, mơ, bể, hổ.
- Chữ số, rổ khế, nho khô, cá trê, nghé ọ, quả na.
Đề 2:
- Th, ph, gh, tr.
- Ta, thơ, bế, kẻ.
- Thợ xẻ, nghệ sĩ, chú ý, ngõ nhỏ, phá cỗ, cử tạ.
biểu điểm phần thi viết chữ đẹp - lớp 1
Năm học: 2006 2007
- Học sinh viết đúng, đẹp, nét chữ ngay ngắn toàn bài chấm 10.
- Sai 2 lỗi trừ 1 điểm.
đề thi viết chữ đẹp lớp 2
Năm học 2008 - 2009
đề bài :
Bài 1 :
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo kiểu chữ viết đứng nét đều:

ngôi trờng mới
Trờng mới của em xây trên nền ngôi trờng cũ lợp lá. Nhìn từ xa, những
mảng tờng vàng, ngói đỏ nh những cánh hoa lấp lõ trong cây.
Em bớc vào lớp, vừa bỡ ngỡ vừa thấy quen thân. Tờng vôi trắng, cánh cửa

xanh, bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân nh lụa. Em thấy tất cả đều sáng lên và thơm
tho trong nắng mùa thu.

Bài 2:
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo kiểu chữ viết sáng tạo ( Chữ viết
đứng hoặc nghiêng, nét chữ đều hoặc nét thanh đậm ) :

gọi bạn
Tự xa xa thuở nào
Trong rừng xanh sâu thẳm
Đôi bạn sống bên nhau
Bê Vàng và Dê Trắng.
Một năm, trời hạn hán
Suối cạn, cỏ héo khô
Lấy gì nuôi đôi bạn
Chờ ma đến bao giờ ?
Bê Vàng đi tìm cỏ
Lang thang quên đờng về
Dê Trắng thơng bạn quá
Chạy khắp nẻo tìm Bê
Đến bây giờ Dê Trắng
Vẫn gọi hoài: Bê ! Bê !
Định Hải
đề thi viết chữ đẹp lớp 4
Năm học 2008 - 2009
đề bài:
Bài 1 :
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo kiểu chữ viết đứng nét đều:
Hồ ba bể
Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên độ cao 1200 mét so với mực nớc

biển. Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo thuyền độc mộc. Hai bên hồ là những
ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau : Bể Lầm, Bể Lèng, Bể Lù.
Mỗi hòn đá, gốc cây, mỗi loài thú, loài chim, cho đến từng loài thuỷ tộc nơi
đây đều gắn với một sự tích li kì. Sắc nớc, hơng trời ở đây cũng mang màu sắc
huyền thoại. Các cô gái ngồi bên khung cửi dệt thổ cẩm soi bóng xuống hồ. Ngời
Việt Bắc nói rằng : Ai cha biết hát bao giờ bao giờ đến Ba Bể sẽ biết hát. Ai cha
biết làm thơ đến Ba Bể sẽ làm đợc thơ. Ai cha tin điều đó xin hãy đến Ba Bể một
lần.
Theo Dơng Thuấn

Bài 2:
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo kiểu chữ viết sáng tạo ( Chữ viết
đứng hoặc nghiêng, nét chữ đều hoặc nét thanh đậm ) :

Cháu nghe câu chuyện của bà

Chiều rồi bà mới về nhà
Cái gậy đi trớc, chân bà theo sau.
Mọi ngày bà có thế đâu
Thì ra cái mỏi làm đau lng bà !
Bà rằng: Gặp một cụ già
Lạc đờng, nên phải nhờ bà dẫn đi
Một đời một lối đi về
Bỗng nhiên lạc giữa đồng quê, cháu à !
Cháu nghe câu chuyện của bà
Hai hàng nớc mắt cứ nhoà rng rng
Bà ơi, thơng mấy là thơng
Mong đừng ai lạc giữa đờng về quê !
Theo Nguyễn Văn Thắng
đề thi viết chữ đẹp lớp 5

Năm học 2008 - 2009
đề bài:
Bài 1 :
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo kiểu chữ viết đứng nét đều:
Hoàng hôn trên sông Hơng
Phía bên sông, xóm Cồn Hến nấu cơm chiều, thả khói nghi ngút cả một
vùng tre trúc. Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh
của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nớc, khiến mặt sông
nghe nh rộng hơn. Và khi dãy đèn bên đờng bắt đầu thắp lên những quả tròn màu
tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu
trắng soi rõ mặt ngời qua lại thì khoảng khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm
dứt.
Huế thức dậy trong một nhịp chuyển động mới, đi vào cuộc sống ban đầu
của nó.
Bài 2:
Học sinh trình bày bài chính tả sau theo kiểu chữ viết sáng tạo ( Chữ viết
đứng hoặc nghiêng, nét chữ đều hoặc nét thanh đậm ) :
Việt nam thân yêu
Việt Nam đất nớc ta ơi !
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Cánh cò bay lả dập dờn,
Mây mờ che đỉnh Trờng Sơn sớm chiều.
Quê hơng biết mấy thân yêu,
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thơng đau.
Mặt ngời vất vả in sâu,
Gái trai cùng một áo nâu nhuộm bùn.
Đất nghèo nuôi những anh hùng,
Chìm trong máu chảy lại vùng đứng lên.
Đạp quân thù xuống đất đen,
Súng gơm vứt bỏ lại hiền nh xa.

Nguyễn Đình Thi
Biểu điểm chấm đọc - viết của học sinh
biểu điểm chấm thi viết chữ đẹp
khối: 5
*Đọc:
1. Hình thức thi đọc:
- Học sinh bốc thăm 1 trong các đề đọc
- Trả lời 1 trong 2 câu hỏi mỗi đề.
2. Biểu điểm:
- Đọc trôi chảy, không phát âm sai, diễn cảm: 8 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi: 2 điểm
- Phát âm sai 2 lỗi (từ, tiếng) trừ 1 điểm.
- Đọc đúng toàn bài, không diễn cảm: 5 điểm.
*Viết:
Bài 1 :
1. Chữ viết đều nét, đẹp, đúng toàn bài:( 5 điểm).
- Tuỳ theo sự trình bày của học sinh, giáo viên trừ điểm cho thích hợp.
2. Kĩ thuật ( 5 điểm)
- Sai 1 lỗi ( âm đầu , vần , thanh ) trừ 0,5 điểm.
- Dấu thanh đánh không đúng vị trí toàn bài trừ 0,5 điểm.
- Độ cao , cỡ chữ không chuẩn toàn bài trừ 0,5 điểm.
Bài 2:
Chữ viết đều nét , hoặc rõ nét thanh đậm , đẹp (5 điểm )
- Tuỳ theo sự trình bày của học sinh để trừ điểm cho thích hợp.
Kĩ thuật (5 điểm )
- Sai 1 lỗi ( âm đầu , vần , thanh ) trừ 0,5 điểm.
- Dấu thanh đánh không đúng vị trí toàn bài trừ 0,5 điểm.
- Độ cao , cỡ chữ không chuẩn toàn bài trừ 0,5 điểm.
Biểu điểm chấm đọc - viết của giáo viên
I./ biểu điểm chấm viết bảng; bài viết của giáo viên

1. Chữ đều, đẹp, rõ thanh đậm: 5 điểm
2. Kĩ thuật:
- Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm.
- Dấu thanh đánh không đúng vị trí toàn bài trừ 1 điểm.
- Độ cao, cỡ chữ không chuẩn toàn bài trừ 1 điểm.
II./ biểu điểm đọc của giáo viên
- Đọc trôi chảy, phát âm chuẩn, có diễn cảm : 7 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi : 3 điểm.
- Phát âm sai 1 lỗi : trừ 0,5 điểm.
- Đọc đúng, không diễn cảm toàn bài : 5 điểm.
tæng hîp ®iÓm thi viÕt ch÷ ®Ñp
Hä tªn häc sinh:......................................................
líp:..................

(10®iÓm )

Bµi thi sè 1
( 10 ®iÓm )
Bµi thi sè 2
( 10 ®iÓm )
Tæng hîp ®iÓm
Gi¸o viªn coi chÊm
tæng hîp ®iÓm thi viÕt ch÷ ®Ñp
Hä tªn häc sinh:...................................................
líp:....................

(10®iÓm )

Bµi thi sè 1
( 10 ®iÓm )

Bµi thi sè 2
( 10 ®iÓm )
Tæng hîp ®iÓm
Gi¸o viªn coi chÊm
Hội thi Đọc hay - viết đẹp
Đề kiểm tra đọc của giáo viên
Năm học 2008 - 2009
Đề I:
1) Đồng chí đọc bài Gà Trống và Cáo ( La Phông Ten)
Nguyễn Minh lợc dịch ( TV4 tập 1 T50,51)
2) Khi hớng dẫn học sinh đọc bài Gà Trống và Cáo đồng chí hớng dẫn
nh thế nào ?
Đề II:
1) Đồng chí đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa của Tô Hoài.
( TV5 tập 1 T10)
2) Khi hớng dẫn học sinh đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa
đồng chí hớng dẫn nh thế nào ?
Đề III:
1) Đồng chí đọc bài Chiếc áo len ( Theo Từ Nguyên Thạch)
( TV3 tập 1 T20)
2) Khi hớng dẫn học sinh đọc bài Chiếc áo len đồng chí hớng dẫn nh thế
nào ?
Đề IV:
1) Đồng chí đọc bài Sự tích cây vú sữa ( Theo Ngọc Châu)
( TV2 tập 1 T96)
2) Khi hớng dẫn học sinh đọc bài Sự tích cây vú sữa đồng chí hớng dẫn
nh thế nào ?
Đề V:
1) Đồng chí đọc bài Kì diệu rừng xanh ( Theo Phan Hách)
( TV5 tập 1 T75)

2) Khi hớng dẫn học sinh đọc bài Kì diệu rừng xanh đồng chí hớng dẫn
nh thế nào ?
Hội thi Đọc hay viết đẹp
Đáp án phần kiểm tra đọc của giáo viên
Năm học 2008 - 2009
Đề I:
*Hớng dẫn đọc đúng: ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ: 2/4; 4/4; 1/3/4 ... ngắt cuối
mỗi dòng thơ: 2/6 ... . Nhấn giọng từ ngữ: Vắt vẻo, lõi đời, đon đả, anh bạn quý,
xuống đây, ghi ơn, hoà bình, tin mừng, kìa, loan tin, hồn lạc phách bay, quấy đuôi,
co cẳng, khoái chí.
* Đọc diễn cảm: Giọng toàn bài vui, dí dỏm, thể hiện đúng tính cách, tâm
trạng của từng nhân vật. Hớng dẫn học sinh tìm và thể hiện giọng các nhân vật.
+ Gà Trống: ngọt ngào, hù doạ đợc cáo.
+ Cáo: giọng tinh ranh, xảo quyệt, giả giọng thân thiện, có lúc sợ hãi hồn
lạc phách bay.
Đề II:
*Đọc đúng: Hớng dẫn đọc nối tiếp các đoạn bài văn, ngắt nghỉ hơi đúng
dấu phẩy, dấu chấm; sửa phát âm sai các từ ngữ học sinh dễ mắc.
* Đọc diễn cảm: Hớng dẫn học sinh phát hiện giọng đọc toàn bài là: Giọng
tả, chậm rãi, dàn trải, dịu dàng và nhấn giọng các từ ngữ tả màu vàng sắc khác
nhau của cảnh vật: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lụn, vàng ối, vàng xọng, vàng giòn.
Đề III:
*Đọc đúng: Hớng dẫn học sinh đọc nối tiếp các đoạn của bài văn. Chú ý
các từ dễ phát âm sai: Lạnh buốt, lất phất, phọng phịu và chú ý ngắt nghỉ hơi cho
thích hợp.
* Đọc diễn cảm: Hớng dẫn học sinh tìm ra giọng đọc toàn bài: Tình cảm,
nhẹ nhàng và tìm ra thể hiện đúng giọng đọc của từng nhân vật:
- Giọng mẹ: Lúc bối rối, khi cảm động âu yếm.
- Giọng Tuấn: Thì thào nhng mạnh mẽ
- Giọng Lan: Nũng nịu.

Khi đọc chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm: Lạnh buốt, ấm ơi là
ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào ...
Đề IV:
*Hớng dẫn học sinh đọc đúng:
+ Đọc nối tiếp từng câu văn.
+ Biết ngắt nghỉ hơi ở câu có nhiều dấu phẩy
VD: - Một hôm, / vừa đói vừa rét, / lại bị trẻ lớn hơn đánh, / cậu mới nhớ
đến mẹ, / liền tìm đờng về nhà. //
- Hoa tàn, / quả xuất hiện, / lớn nhanh, / da căng mịn, / xanh óng ánh, / rồi
chín. //
- Môi cậu vừa chạm vào, / một dòng sữa trắng trào ra, / ngọt thơm nh sữa
mẹ. //
- Hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm: Giọng đọc toàn bài: chậm rãi, nhẹ
nhàng, giàu cảm xúc, nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm: căng mịn, óng ánh, trào
ra, thơm nh sữa mẹ ...
Đề V:
*Hớng dẫn đọc đúng:
+ Đọc nối tiếp từng đoạn của bài, chú ý các từ dễ sai: lúp xúp, sặc sỡ, rực
lên, ánh nắng lọt qua, rừng rào rào chuyển động ...
*Hớng dẫn đọc diễn cảm: giọng toàn bài: nhẹ nhàng, cảm xúc ngỡng mộ tr-
ớc vẻ đẹp của rừng
+ Đoạn 1: đọc khoan thai thể hiện thía độ ngỡ ngàng, ngỡng mộ
+ Đoạn 2: đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện
của muông thú.
+ Đoạn 3: đọc thong thả ở những câu cuối miêu tả vẻ đẹp thơ mộng của
cánh rừng trong sắc vàng mênh mông.
hội thi Đọc hay - viết đẹp
để thi viết bảng
Năm học: 2008 - 2009
Trên hồ Ba Bể

Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo hồ lặng im
Lá rừng với gió ngân se sẽ
Hoạ tiếng lòng ta với tiếng chim
Thuyền ta lớt nhẹ trên Ba Bể
Trên cả mây trời trên núi xanh
Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ
Mái chèo khua bóng núi rung rinh.
....
Hoàng Trung Thông
hội thi Đọc hay - viết đẹp
để thi viết dành cho giáo viên
Năm học: 2008 - 2009
Câu 1: Viết bài:
Tiếng hát mùa gặt
Đồng chiêm phả nắng lên không,
Cánh cò dẫn gió qua thung lúa vàng.
Gió nâng tiếng hát chói chang,
Lonh lanh lỡi hái liếm ngang chân trời.
Tay nhè nhẹ chút ngời ơi,
Trông đôi hạt rụng, hạt rơi xót lòng.
Dễ rơi là hạt đầu bông,
Công một nén, của một đồng là đây.
Mảnh sân trăng lúa chất đầy,
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình.
Rơm vò từng búi rối tinh,
Thân rơm rách để hạt lành lúa ơi !
Nắng non mầm mục mất thôi,
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn.
Nắng già hạt gạo thêm ngon,

Bng lng cơm trắng nắng còn thơm tho.
Nguyễn Duy
Câu 2: ở thời điểm hiện nay đồng chí hiểu thế nào là phơng pháp dạy học
tích cực ? Nêu sự cần thiết phải đổi mới phơng pháp dạy học .

×