Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Tổ chức công tác tập hợp chi phí sx và tính giá thành ở công ty Cầu Nai- Hưng Hà- Thái Bình.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.34 KB, 34 trang )


Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều
tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, kế toán với t cách là
công cụ quản lý ngày càng đợc khai thác tối đa sức mạnh và sự linh
hoạt của nó.
Để điều chỉnh vĩ mô và kiểm soát sự vận hành của nền kinh tế
trong hiện thực phong phú và đa chiều.Đi đôi với sự đổi mới trong cơ
chế quản lý,sự đổi mới của hệ thống kế toán doanh nghiệp đã tạo ra
cho kế toán một bộ mặt mới khẳng định đợc vị trí của kế toán trong
công tác là công cụ quản lý.
Trong công tác kế toán,kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là một phần hành rất quan trọng.Các thông tin ở
mức độ khác nhau của nó đa lại sẽ giúp cho nhà nớc ,doanh nghiệp và
bên thứ ba đa ra đợc những quyết định quan trọng của mình.
Cụ thể là :Đối với nhà nớc để quản lý tốt doanh nghiệp. Đối với
doanh nghiệp để quản lý tốt chi phí, giá thành nhằm đa hoạt động sản
xuất kinh doanh ngày càng tạo ra nhiều lợi nhuận .
Đối với bên thứ ba là để tìm cơ hội đầu t, hợp tác liên doanh...
Xuất phát từ tầm quan trọng đó của công tác tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm ,sau gần ba tháng thực tập tại công ty gạch
ngói Cầu Nai - Hng Hà -Thái Bình.Với vốn kiến thức đã tiếp thu đợc
của nhà trờng và sự tận tình hớng dẫn của các anh chị, các cô chú
phòng tài vụ trong xí nghiệp và đợc sự hớng dẫn chu đáo của các thầy
cô giáo ,đặc biệt là cô giáo Tô Thanh Bình .Em xin trình bày đề
tài :Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành ở
công ty công ty Cầu Nai - Hng Hà -Thái Bình
Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về chi phí
để xác định rõ đối tợng tập hợp chi phí, đối tơngj giá thành. Từ đó xây
dựng mô hình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành một


1

Website: Email : Tel : 0918.775.368
cách hợp lí, góp phần hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành ở công ty gạch ngói Cầu Nai - Hng Hà - Thái
Bình.
Với đối tợng nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp gạch ngói, đề tài đi sâu vào
nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau: sản phẩm tại
- Xác định bản chất, nội dung, phơng pháp hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành phù hợp
- Phân tích đánh giá tình hình thực tế kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp gạch ngói chỉ rõ
những toòn tại và phơng pháp đổi mới.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, em xin trình bày theo 3 phần
sau:
Phần I: Khái quát về công ty gạch ngói Cầu Nai - Hng Hà - Thái
Bình:
Phần II: Nội dung chuyên đề .
Phần III: Phần kết luận
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Tô Thanh Bình, các thầy các cô
giáo trong bộ môn kế toán cùng toàn thể cán bộ kế toán của công ty
gạch ngói đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này .
Do trình độ có hạn chế và thời gian thực tập không nhiều, chuyên
đề không thể tránh khỏi có thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo
, góp ý của các thầy các cô và các bạn quan tâm đến chuyên đề này
giúp em hoàn thiện hơn trong kiến thức về công tác kế toán .
Em xin chân thành cảm ơn !

Học sinh : Nguyễn Thị Hơng


2

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I:
Khái quát về tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty gạch ngói
cầu nai - hng hà - thái bình
Đặc điểm và tình hình hoạt động của công ty gạch ngói Cầu Nai-Hng Hà-
Thái Bình.
Công ty gạch ngói Cầu Nai -Hng Hà -Thái Bình nằm ở phía TâyBắc huyện
Hng Hà đồng thời cũng là phía Tây Bắc của tỉnh Thái Bình, nằm kề trục quốc lộ
39A, phía Bắc giáp sông Cầu Nai, phía Đông và phía Nam giáp cánh đồng. Nơi
công ty đóng thuộc địa giới xã Phú Sơn-huyện Hng Hà-tỉnh Thái Bình. Địa điểm
nơi đơn vị đóng thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh và cũng nh công tác cung
ứng các nớc từ hơn 30 năm qua chuyên sản xuất gạch ngói và các loại sản phẩm
khác từ đất sét phục vụ cho nhân dân một vùng rộng lớn với mật độ dân số cao.
Vào năm 1962 công ty gạch ngói Cầu Nai đợc uỷ ban hành chính tỉnh Thái
Bình nay là uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, đay là một đơn vị hạch
toán kinh tế độc lập. Đó là giai đoạn chuyển biến lớn có tính chất bớc ngoặt của
công ty và đánh dấu một thời kỳ làm ăn theo kiểu: Lấy thu bù chi đảm bảo lợi
nhuận.
Năm 1971 nhà nớc tiếp tục mở rộng để sản xuất thêm mặt hàng ngói máy
22 viên/m. Để mở rộng cơ sở sản xuất, năm 1984 uỷ ban nhân dân huyện Hng
Hà quyết định mở và giao cho đơn vị sản xuất sản phẩm gạch máy nhằm phục vụ
cho công tác dân sinh.
Trải qua 32 năm liên tục sản xuất các sản phẩm do đơn vị sản xuất ra và đều
đợc tiêu thụ hết. Các sản phẩm của công ty luôn luôn không đủ đáp ng nhu cầu

của khách hàng (cung< cầu). Mỗi năm thu hút đợc thêm hàng trục lao động
ngoài xã hội vào làm việc tại đơn vị góp một phần nhỏ trong công tác giải quyết
công ăn việc làm cho xã hội. Dự án đầu t và phát triển sản xuất kinh doanh của
công ty chẳng những ổn định mà còn phát triển nâng cao nh sản lợng hàng hoá
hàng năm tăng dần đến thu nhập bình quân đầu ngời cũng tăng và xí nghiệp còn
đảm bảo giao nộp thuế nhà nớc đầy đủ. Đợc thể hiện qua bảng sau:
STT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm2001
1
2
3
Doanh thu
Thuế nhà nớc
Thu nhập bình quân
đầu ngời
508000000
27200000
300000
642000000
52200000
350000
854000000
65000000
400000
Theo quy định xây dựng một doanh nghiệp cũng tuân thủ theo luật kinh tế,
tự tìm nguồn vốn, tự tìm cho mình một hớng đi cụ thể nh sản xuất kinh doanh
những mặt hàng đáp ứng nhu cầu của thị trờng, đứng vững trên thị trờng theo ph-
ơng thức: Lấy thu bù chi đảm bảo lãi vay cơ bản một mô hình kinh tế rất chặt
chẽ lập kế hoạch từng khâu vốn, tình hình lao động tiền lơng, vật t giá thành sản
3


Website: Email : Tel : 0918.775.368
phẩm, xác định kết quả kinh doanh. Trớc hết ta thấy việc xây dựng vốn và nguồn
hình thành vốn rất hợp lý của công ty.

Chỉ tiêu Số tiền
I. Tổng số vốn của công ty
1.Vốn thiết bị
2. Vốn xây lắp
3. Vốn khác
II. Chia theo nguồn hình thành
1. Vốn ngân sách
2. Vốn doanh nghiệp tự bổ
sung
4102000000
2937000000
1015000000
150000000
55800000
59740000
498260000

Số vốn của công ty tích luỹ và nhà nớc đầu t đợc chia ra để xây dựng một
số công trình và mua một số thiết bị sau:
Công trình và tên thiết bị Đơn vị tính
- Nhà xởng
- Lò nung ngói 3 chiếc công suất
- Lò nung gạch 1 chiếc công suất
- Lò nung gạch 3 chiếc công suất
- Máy đùn ép 3 chiếc công suất
- Một trạm biến thế công suất

- Đờng dây cao thế 10Kv
- Đờng dây hạ thế dùng cho sản xuất sinh hoạt
- Nhà văn phòng
- Nhà tập thể
- Kho đựng
1,675m
2
51500viên/lợt
6000viên/lợt
102000viên/lợt
2700viên/lợt
38Kv
100kvA
800m
160m
2
340m
2
250m
2

Vốn lu động

Chỉ tiêu Số tiền
Tổng số vốn lu động của công ty
1.Vốn ngân sách
2.Vốn đơn vị tự bổ sung qua các năm
268000000
4800000
263200000

4

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau đây là tình hình lao động của công ty:
STT Chỉ tiêu Số nguời
1 Tổng lao động hiện có 72
2 Bộ máy quản lý 9
Đại học kinh tế
Trung cấp kế toán
Trung cấp KTSX-VLXD
Trung cấp cơ khí
Trung cấp lao động tiền lơng
Trung cấp kho vận
Bảo vệ công ty
1
2
1
1
1
1
2
3 Nhân công trực tiếp sản xuất 63
Bậc 5
Bậc4
Bậc3
6
23
34
Tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty là tổ hợp các bộ phận đợc chuyên môn

hoá sản xuất với trách nhiệm quyền hạn nhất định, có mmối liên hệ mật thiết với
nhau nhằm thực hiện các chức năng quản lý, cơ cấu quản lý tổ chức tốt sẽ đảm
bảo đợc hoạt động của thị trờng sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đối phó với
mọi biến động của thị trờng.
Căn cứ vào điều lệ quản lý doanh nghiệp nhà nớc đã xác định chức năng
nhiệm vụ cho tngf bộ phận. Trong quản lý sản xuất chính thức đến nay cơ cấu tổ
chức quản lý công ty đã ổn định và di vào hoạt động có hiệu quả.
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty

5
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kế
toán tài vụ
Phòng kế
hoạch kỹ
thuật
Phòng cung
ứng, cung
tiên
Tổ cơ khí
Phân xưởng sx

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc : Là ngời phụ trách chung và trực tiếp phụ trách tổ chức điều
hành trong đơn vị, nắm bắt một cách toàn diện cụ thể là: Các vấn đề thông tin

kinh tế chính trị, chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
chịu trách nhiệm với cấp trên.
Phó giám đốc : Giám sát mọi hoạt động sản xuất của nhà máy đồng thời
phụ trách trực tiếp các tổ chức lao động.
Phòng tổ chức hành chính : Trởng phòng tổ chức hành chính phụ trách
toàn bộ việc tuyển dụng lao động, giải quyết các thắc mắc về chế độ nghỉ, thôi
việc của ngời lao động, chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên.
Tr ởng phòng tổ chức : Có nhân viên tiền lơng làm định mức đơn giá lập
kế hoạch áp dụng các hình thức trả lơng cho ngời lao động.
Phòng kế toán tài vụ : Nhiệm vụ ghi chép tính toán số liệu hiện có và tình
hình luân chuyển quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng kinh phí của đơn vị ,
chịu trách nhiệm của giám đốc và cấp trên và quá trình tổng hợp các số liệu
trong quá trình sản xuất của công ty.
Phòng kế hoạch kỹ thuật : Có nhiệm vụ lập kế hoạch và tiến độ tiến độ
sản xuất hàng tháng, quý, năm. Lập kế hoạch mua sắm vật t, trang thiết bị thay
thế, kế hoạch cung ứng nguyên vật liệu kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo tháng,
quý, năm.
Phòng cung ứng cung tiêu : Có trách nhiệm ký kết hợp đồng mua bán,
cung ứng các thiết bị phụ tùng thay thế trong sản xuất dây truyền cung ứng
nguyên vật liệu chính cho việc sản xuất sản phẩm.
Tổ cơ khí : Phụ trách sửa chữa máy móc thiết bị h hỏng đảm bảo cho sản
xuất liên tục kịp thời chịu trách nhiệm vận hành máy móc.
Phân x ởng sản xuất : Có trách nhiệm sản xuất hàng hoá, khi sản phẩm làm
ra phải đảm bảo chất lợng, mẫu mã, trọng lợng đúng quy định và có trách nhiệm
sản xuất từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng.
Sơ đồ quy trình sản xuất trong công ty
Việc tổ chức bộ máy quản lý nh trên đảm bảo đợc hiệu quả cao trong công
tác quản lý, đảm bảo về tính chặt chẽ cả 2 mặt: kỹ thuật và hiệu quả sản xuất.
6
Nguyên

vật liêu
Máy
nhào TQ
Máy nhào
Italy
Máy ép
Italy
Gạch
mộc
Gạch đem
phơi
Xếp goòng
đưa vào sấy
Đưa vào
lò nung
Sản phẩm
gạch các
loại
Phân loại
gạch để nơi
quy định
Kế toán trởng
Kế toán thanh toán
Kế toánvật tư
Thủ quỹ

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tình hình tổ chức công tác kế toán
Của công ty
Phòng kế toán tài vụ của công ty là một phòng giúp việc cho ban giám đốc

để quản lý các hoạt động phát sinh trong tháng về mọi lĩnh vực cung cấp thông
tin kịp thời, chính xác và đầy đủ cho đối tợng sử dụng thông tin. Phòng kế toán
đặt dới sự chỉ đạo của giám đốc, toàn bộ nhân viên kế toán đợc đặt dới sự chỉ đạo
của kế toán trởng.
Công ty gạch ngói Cầu Nai tổ chức bộ máy kế toán thành một phòng ban
đảm bảo cho việc lãnh đạo thống nhất, tập trung với công tác thực hiện kiểm tra
và chỉ đạo sát sao, chính xác tạo điều kiện cho kế toán viên phát huy hết vai trò
và nâng cao trình độ. Công ty có cơ cấu tổ chức phòng kế toán bố trí hợplý gọn
nhẹ nh sau:
Sơ đồ công tác tổ chức kế toán

Trong điều kiện hiện nay của công ty việc tổ chức bộ máy kế toán nh trên là
hợp lý đảm bảo khả nang hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Do biên chế có 4
ngời cho nên công tác đòi hỏi mỗi ngời phải đảm nhiệm thêm một số nhiệm vụ,
cụ thể nh sau:
Kế toán tr ởng : là ngời chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính,quản lý
vật t, thực hiện các chế độ chính sách do nhà nớc ban hành, tổ chức chỉ đạo kiểm
tra đôn đốc,bộ phận kế toán của đơn vị đồng thời kế toán trởng kiêm kế toán
tổng hợp.
Kế toán thanh toán : kiêm tiền lơng bảo hiểm xã hội , ghi chép tình
hình biến động tiền vốn kịp thời, kiểm tra chứng từ gốc hợp lý hoẹp lệ đúng với
nội dung kinh tế.Mặt khác kế toán thanh toán phải theo dõi bảng chấm công,
giấy nghỉ ốm và bảo hiểm xã hội cho cán bộ cong nhân viên.
Kế toán vật t : kiêm kế toán tiêu thụ, mở hệ thống sổ sách ghi chép theo
dõi vật t tài sản mua về, tình hình sử dụng tính toán chi phí phát sinh để tính giá
thành thực tế của vật, tài sản, theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Thủ quỹ : quản lý toàn bộ số tiền mặt của công ty
7

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Hình thức tổ chức kế toán trong công ty
Hiện nay công ty áp dụng phơng pháp kế toán theo hình thức:Nhật ký
chứng từ.
Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là sử dụng kết hợp giữa việc ghi chép
theo trình tự thời gian với việc ghi sổ theo nội dung kinh tế, kết hợp giữa kế toán
tổng hợp và kế toán chi tiết. Giữa việc ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số
liệu báo cáo cuối tháng, bao gồm: Các sổ kế toán tổng hợp, sử dụng nhật ký
chứng từ, sổ cái, các tài khoản, các bảng kê và các sổ kế toán chi tiết gồm: sổ kế
toán chi tiết tài sản cố định, nguyên vật liệu...và các bảng phân phối.
Sơ đồ quy trình hạch toán
8
Chứng từ
gốc
Bảng phân
bổ
Sổ quỹ
Nhật ký
chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng kê
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng
hợp số liệu
chi tiết

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần II:
Nội dung chuyên đề

Kế toán tập hợp chi phí và tính
giá thành sản phẩm.
I . Mục đích & lý do của chuyên đề.
Kế toán là công cụ quản lý nền kinh tế thông qua việc đo lờng tính toán,
ghi chép phân loại và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong hoạt động
sản xuất kinh doanh bằng hệ thống các phơng pháp khoa học của kế toán chứng
từ tài khoản tính giá thành và tổnh hợp cân đối có thể biết đợc những thông tin
đầy đủ kịp thời chính xác tình hình tài sản của doanh nghiệp. Sự của quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh toàn bộ tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty là rất quan trọng, luôn
đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá đã chia ra để tiến hành các hoạt động
sản xuất kinh doanh.
Thông qua các số liệu do bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp biết đợc chi phí,
giá thành thực tế của từng loại sản phẩm lao vụ dịch vụ cũng nh toàn kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để phân tích đánh giá tình hình thực
hiện các mức định mức dự đoán chi phí , tình hình sử dụng lao động vật t tiền
vốn có hiệu quả tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản phẩm từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời hạ gía thành sản phẩm.
Là một nhà kế toán trong tơng lai đợc giới thiệu về thực tập tại công ty
gạch ngói Cầu Nai em chọn chuyên đề:Tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm vì quá trình nghiên cứu, tìm hiểu các phần hành kế toán tại công tygạch
ngói Cầu Nai, em thấy công tác kế toán trong công tỷ hầu hếy các tài khoản
trong:hệ thống tài khoản kế toán mới. Với thời gian thực tập tai công ty, em
đã đợc các bác, cô chú cán bộ trong phòng kế toán, đặc biệt dới sự hớng dãn của
cô giáo Tô Thnah Bình ngời đã hớng dẫn em trực tiếp phần hành kế toán này.
Vận dụng những kiến thức đã học, nghiên cứu tại trờng và tìm hiểu thực tế tai
công ty em thấy các phần hành kế toán có cách ghi chép tính toán rất thực tế và

sát so với lý thuyết đã học ở học .Qua tìm hiểu em thấy phần hành kế toán về tập
hợp chi phí tính giá thành rất quan trọng đòi hỏi kế toán phải ghi chép, theo dõi
chính xác kịp thời đầy đủ về các khoản chi phí trong suốt quá trình sản xuất tại
công ty.
Mặt khác trong nền kinh tế thi trờng, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của
các doanh nghiệp sản xuất. Để đạt đợc lợi nhuận cao các doanh nghiệp phải tìm
mội biện pháp để hạ giá thành và tăng lợi nhuận.
Hơn nũa giá cả trong nền kinh tế thi trờng là do giá thi trờng quyết
định.Để giá cả của các xí nghiệp, doanh nghiệp có thể cạnh tranh đợc trên thi tr-
ờng thì xí nghiệp hay doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý các yếu tố của quá trình
sản xuất nh sử dụng vật t sẵn có, bố trí lao động phù hợp với trình độ nghành
9

Website: Email : Tel : 0918.775.368
nghề đào tạo, sử dụng máy móc hiện đại tiên tiến ngằm tăng năng suất lao động,
giảm chi phí , hạ giá thành và tăng lợi nhuận.
Chính vì thế mà trong thời gian thực tập tại công ty Gạch ngói cầu Nai em
quyết định chọn phần hành kế toán tính giá thành để viết chuyên đề riêng cho
mình.
II. Nội dung công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất
& tính giá thành sản phẩm
1.Khái niệm chi phí sản xuất kế toán giá thành.
- Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ những hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp bổ ra trong quá trìng sản xuất kinh doanh biểu
hiện bằng tiền trong thời kỳ nhất định
- Giá thành là toàn bộ những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp đã bỏ ra dự kiến trong kỳ kế hoạch biểu diễnbằng tiền để hình
thành một khối lợng sản phẩm hoặc công việc dịch vụ nào đó
- Giá thành định mức là loại giá thành đợc xác định dựa trên các định mức chi
phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm, nó luôn thay đổi phù hợp với

sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch
giá thành. Giá thành này đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất.
- Giá thành thực tế là loại giá thành đợc xác định dựa trên cácchi phí sản xuất
thực tế và sản lơngj thực tế. Loại giá thành này đợc xác định sau khi quá trínhản
xuất kết thúc.
- Giá thành toàn bộ: Z
TB
= Z
SX
+ chi phí BH + chi phí QLKD
mà Z
SX
= Dở dang đầu kỳ + chí phí phát sinh trong kỳ - Dở dang cuối kỳ - chí
phí sản phẩm hỏng(nếu có)
Loại giá thành này bao gồm các chí phí F
s
trong quá trình sản xuất kinh doanh,
nó là cở sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tính lợi nhuận
trớc thuế thu nhập của doanh nghiệp .
2 2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất để xác
định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành, tổ chức
việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp.
- Tổ chức tập hợp phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập
hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn . Cung
cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố
chi phí, xác định đúng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Z
SX
=D

đk
- chi phí F
s
- D
ck
- Vận dụng phơng pháp tính giá thành đơn vị thực tế của các đối tợng tính giá
thành theo đúng khoản mục chi phí đã quy định, đúng kỳ tính giá thành đã xác
định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo
doanh nghiệp.Phân tích tình hình thực hiện định mức chi phí, dự đoán chi phí,
tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành, đề xuất các biệ
pháp phấn đấu không ngừng tiết kiệmchi phí và hạ giá thành sản phẩm
10

Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất và đối t ợng tính giá thành
a).Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Khái niệm : là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phát sinh
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là nơi phát sinh chi phí sản xuất
và đối tợng chịu chi phí, nó có thể là phân xởng, tổ, đội sản xuất hay toàn bộ quy
trình công nghệ, là từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi phí sản phẩm hay đơn
đặt hàng...
b).Đối tợng tính giá thành sản phẩm
- Khái niệm :là các loại sản phẩm công việc, dịch vụ đã hoàn thành
- Đối tợng tính giá thành : có thể từng loại sản phẩm, từng dạng công việc dịch
vụ, từng chi tiết trong một sản phẩm (bán sản phẩm)
- Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có nhiều đối tợng tính giá thành .
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán ghi sổ chi
tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp phân bố chi phí sản xuấthợp lý
là cơ sở để quản lý tiết kiệm chi phí. Xác định đối tợng tính giá thành lập bảng

tính giá thành và lựa chộn phơng pháp tính giá thành thích hợp .
Tuy nhiên giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành lại
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cụ thể :
+ Số liệu của việc tập hợp chi phí sản xuất luôn là cơ sở để tính giá thành
+ Đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán xác định đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất
4. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
a. Phân loại chi phí sản xuất
*) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất của chi phí
- Chi phí về nguyên liệu, vật liệu bao gồm :vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu động lực phụ tùng thay thế,vật liệu thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản
công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất -
Chi phí nhân công bao gồm : tiền lơng, tiền công, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả
công nhân viên trong donh nghiệp
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài
sản cộng đồng sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí phục vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi ra để mua
các dịch vụ từ bên ngoài nh : tiền điện, tiền nớc, tiền điện thoại...phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Chi phí khác bằng tiền là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi ra dùng
cho hoạt động sản xuất ngoài mục đích sản xuất trên nh chi phí tiếp khách, hội
mhgị phân xởng
Theo cách phân loại nh trên thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính. Tuy
nhiên theo cách phân loại này nếu sử dụng để tính giá thành sản phẩm thì rất
phức tạp vì phải thực hiện việc bóc tách các chi phí
*) Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng của chi phí
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ các chi phí về
nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
11


Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chi phí phân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng, tiền công BHXH,
BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí sản xuất chung là toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các phân xởng, các đội sản xuất bao gồm các chi phí về tiền lơng,
BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân xởng, vật liệu công cụ dụng cụ, khấu
hao máy móc thiết bị, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
*) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm công
việc hoàn thành
- Chi phí biến đổi là các chi phí thay đổi khi khối lợng sản phẩm công việc
hoàn thành thay đổi. Nhng nếu xét trên một đơn vị sản phẩm thì chi phí này
không thay đổi .
- Chi phí cố định là các chi phí mà tổng chi phí không thay đổi khi khối l-
ợng sản phẩm công việc hoàn thành thay đổi nhng nếu xét trên một đơn vị sản
phẩm thì chi phí lại thay đổi
*) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí
- Chi phí đơn chất là loại chi phí do mọt yếu tố duy nhất cấu thành nênnh
chi phí NVLTT, chi phí NCTT
- Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố lòng khác nhau tạo nên nh
chi phí sản xuất
b.Phân loại giá thành sản phẩm
*) Phân loại theo thời điểm xác định và nguồn số liệu để tính giá thành
-Giá thành kế hoạch là loại giá thành đợc xác định dựa trên chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch, nó đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất .
-Giá thành định mức là laọi giá thành đợc xác định dựa trên các định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho mọt đơn vị sản phẩm, nó luôn thay đổi phù hợp
với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế
hoạch giá thành. Giá thành này đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất
- Giá thành thực tế là loại giá thành đợc xác định dựa trên các chi phí sản
xuất thực tế. Loại giá thành này đợc xác định sau khi quá trình sản xuất kết

thúc .
*) Phân loịa giá thành theo phạm vi phát sinh giá thành
- Giá thành sản xuất : loại giá thành này bao gồm các chi phí liên quan
đến việc sản xuất sản phẩm trong phạm vi sản xuất . Giá thành này là cơ sở để
xác định giá vốn của hàng bán, là cơ sở để xác định lãi gộp.
- Giá thành toàn bộ : Z
TB
= Z
SX
+ chi phí bán hàng + chi phí QLDN
loại giá thành bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
5.Hạch toán phân bổ các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
và tính giá thành sản phẩm
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liêu trực tiếp (TK621)
*)Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài phục vụ trực tiếp cho việc
chế tạo sản phẩm
12
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức đợc chọn để phân bổ

Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành thì dùng phơng pháp trực
tiếp .
- Đối tợng trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều
đối tợng chịu chi phí thì phải tiến hành tập hợp và phân bổ theo phơng pháp gián
tiếp trong việc tiến hành phân bổ cho phù hợp trong thực tế tiêu thức dùng để
phân bổ chi phí nguyên liệu trực tiếp thờng là định mức tiêu hao số lợng sản
phẩm, trọng lợng......

CT : chi phí phân bổ cho từng đối tợng cụ thể

= *Tiêu thức phân bổ cho đối tợng cụ thể đó
*) Nội dung, nhuyên tắc hạch toán, kết cấu của TK621
- Nội dung : dùng để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
cho đối tợng liên quan
- Nguyên tắc hạch toán : không đợc hạch toán vào tài khoản này ác chi phí
nguyên vật liệu phục vụ cho quản lý ở các phân xơngr dùng để sửa chữa hoặc
xây dựng cơ bản trong đơn vị hoặc nguyên vật liệu dùng cho công việc bán hàng,
quản lý doanh nghiệp
- Kết cấu : TK này cuối kỳ không có số d
Bên nợ : Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp F
S
trong kỳ
Bên có : + Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập kho
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá
thành sản phẩm dich vụ
b. TK622(chi phí nhân công trực tiếp)
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca
và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ pjải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp sản
phẩm hoặc trực tiếp thực hiện dịch vụ
Nội dung, nguyên tắc hạch toán, kết cấu TK622
- Nội dung : dùng để tập hợpvà phân bổ kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp cho các đối tợng có liên quan
- Nguyên tắc hạch toán
+ Không đợc hạch toán vào TK này các chi phí tiền lơng, BHXH
của công nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh
nghiệp và công nhân sửa chữa lớn TSCĐ hay XDCB
+ Cuối kỳ này không có số d.
- Kết cấu

Bên nợ : Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
Bên có : Kết chuyển chi phí nhân cong trực tiếp để tín giá thành sản
phẩm diạch vụ
c. Hạch toán phân bổ chi phí sản xuất chung(TK627 )
- Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí phục vụ cho quá trình sản
xuất và những chi phí khác ngoài hai khoản chi phí NVLTT và NCTT phát sinh ở
13

×