Tải bản đầy đủ (.pdf) (57 trang)

Thảo luận nhóm TMU phân tích chiến lược kinh doanh của bia hà nội HABECO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (464.58 KB, 57 trang )

Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Lớp : 1307SMGM0111
Nhóm : 

08 

Họ và tên SV :
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Trần Hồ Thu 
Lê Thị Thủy
Nguyễn Thị Thúy
Đặng Thị Trang
Phạm Thị Thùy
Nguyễn Thị Huyền Trang
Phạm Thị Thu Trang
Tống Thị Trang

PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

Tên đầy đủ DN : Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội
Tên giao dịch: Hanoi Beer-Alcohol and beverage joint stock corporation
Tên viết tắt DN : HABECO.
Trụ sở : 183 Hồng Hoa Thám – Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội
Ngày tháng năm thành lập : 06/05/2003 
Loại hình doanh nghiệp :  Doanh nghiệp quốc doanh của nhà nước được thành 
lập theo quyết định 75/2003/QĐ-BCN ngày 06/05/2003 của Bộ trưởng Bộ Cơng 
Nghiệp và được chuyển đổi hoạt động tổ chức theo mơ hình cơng ty mẹ-con theo 
quyết định số 36/2004/QĐ-BCN ngày 11/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Cơng Nghiệp
1



Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Tel : ( 84.4) 8.453843 | Fax ( 84.4) 8.464549
Website: 

Ngành nghề kinh doanh của DN
(Theo giấy chứng nhận đăng kí số 113641 - DNNN) :
Ngành nghề chủ yếu của Tổng cơng ty gồm: 
 Sản xuất, kinh doanh Bia - Rượu - Nước giải khát và Bao bì; 
 Xuất nhập khẩu ngun liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hố chất;
 Dịch vụ khoa học cơng nghệ, tư vấn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư, 
 Tổ chức vùng ngun liệu, kinh doanh bất động sản, 
 Các dịch vụ và ngành nghề khác theo luật định

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) :
1-  Sản xuất bia
2-  Sản xuất rượu
3-  Kinh doanh đầu tư bất động sản và văn phịng cho th

Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :
 Tầm nhìn chiến lược :
Xây dựng HABECO thành một trong những Tổng Cơng ty vững mạnh, giữ vai trị
chủ đạo trong Ngành cơng nghiệp sản xuất Bia, Rượu, Nước giải khát và trở thành
một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Châu Á về sản xuất kinh doanh Bia.
 Sứ mạng kinh doanh :
2


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM


Duy trì và phát triển sản phẩm Bia Hà Nội ln là nét tinh hố trong văn hố ẩm 
thực của “Người Tràng An” và là niềm tự hào của Hà Nội.
Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản : năm 2012 (đơn vị : VNĐ)
 Tổng doanh thu : 8.919.305.204.135

 Doanh thu thuần : 6.466.122.806.662
 Lợi nhuận trước thuế : 1.338.095.354.571
 Lợi nhuận sau thuế : 981.432.835.227
 Tổng tài sản : 7.860.529.848.170
 Tổng nguồn vốn : 7.860.529.848.170

 Tỷ suất sinh lời : 
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =1.25

PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG BÊN NGỒI :
Ngành kinh doanh của doanh nghiệp : Ngành Bia
- Tốc độ tăng trưởng năm 2009: Năm 2009, Việt Nam tiêu thụ 1,6 tỷ lít bia
- Tốc độ tăng trưởng năm 2010 : Tổng sản lượng bia khoảng  2.59 tỷ lít, tăng ~ 
62% so với năm 2009
- Tốc độ tăng trưởng năm 2011 : Năm 2011, sản lượng bia đạt 2.620 triệu lít, nộp 
ngân sách là 13.600 tỷ đồng tương đương khoảng 4% tổng thu ngân sách, tăng 4%
so với 2010
-Năm 2012 sản lượng bia tồn ngành Việt Nam đạt 2,8 triệu lít, tăng 8% so với 
năm 2011. 
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành :
Ngành đang trong giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ, do :  
3



Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

(i) Về sản lượng sản xuất: Việt Nam đứng thứ 13 thế giới về sản xuất bia (năm 
2011, nhảy từ thứ hạng 20 năm 2008), là thị trường lớn thứ 3 Châu Á (sau Trung 
Quốc, Nhật Bản); tuy nhiên sản lượng mới chỉ chiếm 1,14 % sản lượng tồn cầu; 
(ii) Tiêu thụ bia bình qn đầu người tăng nhanh: hiện mức tiêu thụ là 28 lít 
trên/đầu người/năm; gấp đơi giai đoạn 2005-2011 và tăng gấp 3 so với năm 1995. 
Khả năng mức tiêu thụ cịn có thể nâng lên, vì cịn thấp so với mức 37 lít và 47 lít 
của người Hàn Quốc, Nhật Bản; và bằng khoảng 1/10 so với Châu Âu;  
(iii) Lợi nhuận biên cịn cao, do 3/4 lượng bia được tiêu thụ trực tiếp, uống tại 
chỗ; rất ít qua kênh siêu thị, bán lẻ. Theo nghiên cứu của APB, biên lợi nhuận 
ngành bia Việt Nam cao hơn 50% so với các nước cùng khu vực Châu Á thái bình
dương
(iv) Tốc độ tăng trưởng hiện nay khá cao, khoảng 13-15%/năm (dù đã giảm nhiều 
so với giai đoạn 1990-2000 tăng trưởng ớ mức 20%-30%/năm); 
(v) Ngành Bia vẫn phát tài trong khủng hoảng. Năm 2008 là năm Việt Nam đạt kỷ
lục lạm phát gần 20% nhưng người dân cũng khơng vì thế mà cắt giảm chi phí 
nhậu. Đến nay kinh tế vẫn chưa hết khó khăn nhưng ngành bia vẫn “phát tài” do 
người dân khó "cai".  
Việt Nam đứng thứ 13 trên thế giới về sản xuất bia, là quốc gia có có mức tăng 
trưởng cao về sản lượng trong mười năm qua là 240,4,%. Với 350 cơ sở sản xuất 
bia, tập trung quanh khu vực các thành phố lớn; và vẫn tiếp tục gia tăng về số 
lượng, Bia Việt Nam sản xuất đang đáp ứng đủ tiêu dùng nội địa. Vào những thời 
điểm kinh tế khó khăn, doanh số bán hàng của các hãng bia danh tiếng tại các thị 
trường trên thế giới đều giảm, riêng tại thị trường Việt Nam thì vẫn tăng. Điều này
cho thấy nhu cầu tiêu dùng bia của Việt Nam rất khủng khiếp.
4


Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM


Đánh giá tác động của mơi trường vĩ mơ : Nhận dạng các nhân tố mơi trường
có tác động mạnh nhất (Hiện nay và trong dài hạn) đến DN ?

Nhân tố
Chính trị pháp luật

Nhân tố
kinh tế
Doanh nghiệp

Nhân tố
cơng nghệ

Nhân tố
văn hóa – xã hội

1.1. Mơi trường Chính phủ, luật pháp và chính trị (P):  Trong xu thế hội nhập 
kinh tế quốc tế, Việt Nam đang nỗ lực phát triển nền kinh tế thị trường theo định 
hướng Xã hội chủ nghĩa chính vì vậy vấn đề đặt ra cho Việt Nam là phải xây dựng
và hồn thiện cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật và các văn bản dưới luật 
nhằm tạo hành lang pháp lý rõ ràng, chuẩn mực và hiệu quả để tạo mơi trường 
thuận lợi thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển.  Tuy nhiên, rượu bia là những sản 
phẩm mà Nhà nước khơng khuyến khích sử dụng. Chính phủ đã và sẽ ban hành 
nhiều chính sách có tác động đến Ngành Bia-Rượu-Nước giải khát để đảm bảo sự 
phát triển hài hồ cho tồn xã hội.  Do đó hoạt động quản trị, kinh doanh của các 
doanh nghiệp bị ảnh hưởng ít hay nhiều là điều khó tránh khỏi. 
 Bia là mặt hàng nước uống chứa cồn khơng được khuyến khích  Thách thức
1.2. Mơi trường kinh tế (E):  Năm 2010 và 2011, kinh tế thế giới đang dần bước 
ra khỏi khủng hoảng nhưng tốc độ phục hồi cịn chập chạp và tiếp tục là những 

năm có nhiều khó khăn với những diễn biến phức tạp của kinh tế trong và ngồi 
nước. 
5


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

 Ở Việt Nam, tăng trưởng GDP trung bình là 7% năm nhưng năm 2010 tốc độ 
tăng trưởng chỉ đạt 6,78% trong khi chỉ số lạm phát lên tới 11,75%. Việt Nam vẫn
giữ vị trí nước thứ ba có sản lượng tiêu thụ bia cao nhất châu Á, sau Nhật và 
Trung Quốc. Trong 10 năm qua, tốc độ tiêu thụ bia của người Việt Nam đã tăng 
hơn 200%. Quy mơ Ngành bia Việt Nam năm 2012 ước đạt 4,6 tỷ USD (chiếm 
3,7% GDP), tốc độ bình qn tăng trưởng là 11-15%. Thu nhâp bình qn đầu 
người tăng (gấp 10 lần từ 1994 đến 2012, đạt gần 1.600 USD) và dân số ở độ tuổi 
uống bia (20-40 tuổi) được dự báo tăng 5%/năm, tương đương mức tiêu thụ sẽ 
tăng thêm 1,7 triệu người đến năm 2015.
Tiếp theo là ảnh hưởng của tỷ giá hối đối với việc tăng giá đồng USD và giá cả 
ngun vật liệu tăng đã khiến chi phí tài chính tăng cao. Thêm nữa là biến động 
lãi suất ngân hàng cũng là 1 thách thức khơng nhỏ với ngành bia Việt Nam
 Do đó mơi trường kinh tế trong nước vừa là thách thức vừa là cơ hội cho các 
DN trong ngành
1.3. Mơi trường văn hố – xã hội (S): Người tiêu dùng Việt Nam đang có xu thế 
thay rượu bằng bia và bia bắt đầu được coi là một loại nước giải khát khơng thể 
thiếu trong các bữa tiệc.  Nhưng xu hướng lựa chọn ngành nghề liên quan đến: tài 
chính, ngân hàng, du lịch, ngoại giao, luật pháp ngày càng tăng cao ở độ tuổi trẻ; 
cùng với việc đào tạo chun mơn sinh, hố, thực phẩm…tại các trường hiện nay 
ở Việt Nam chưa đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành sản xuất kinh 
doanh Bia là một khó khăn cho sự phát triển ổn định của Ngành. 
 Cơ hội
1.4. Mơi trường nhân khẩu học:  Dân số Việt Nam khoảng gần 90 triệu người 

và có cơ cấu dân số trẻ với hơn 75% dân số dưới 30 tuổi; tỷ lệ tăng dân số là 
6


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

1.21%, đây cũng là độ tuổi có tỷ lệ tiêu thụ các sản phẩm bia cao nhất.  Mức tiêu 
thụ bình quan đầu người của Việt Nam theo thống kê 2007 là 21.7lít/năm (2010 
đạt khoảng 28lít/ năm). Tốc độ tăng trưởng cao (khoảng 18%) nhưng mức tiêu thụ
bia bình qn trên đầu người cịn thấp so với Nhật, Trung Quốc và các quốc gia 
Châu Âu . Dân số Việt Nam dự đốn đạt 100 triệu vào năm 2023 và ổn định ở 
mức 120 triệu dân. Trong vịng 15 năm nữa, với sự tăng trưởng 20% về quy mơ 
dân số và khoảng 200% GDP đầu người (5% năm), ước tính mức tiêu thụ bia tăng
5 lần.  Đây là một mức tăng trưởng rất hấp dẫn. 
Bên cạnh đó xuất hiện xu hướng nhân khẩu học có thể ảnh hưởng đến văn hóa 
uống bia: Người tiêu dùng có khả năng sẽ giảm mức tiêu thụ bia do chế độ ăn 
uống và vấn đề sức khỏe. Khi uống bia đến  lúc nồng độ rượu/máu lên đến 0,2%, 
người uống rơi và trạng thái say, có khả năng gây nhiều hệ lụy có hại. “Đừng 
uống bia trên 1 lít/ngày” cũng là lời khun của nhiều bác sỹ.   
Ngồi ra yếu tố giới tính cũng ảnh hưởng tới việc tiêu thụ mặt hàng này khi người
tiêu dùng chủ yếu là nam giới, nữ giới chủ yếu có nhu cầu về các loại nước uống 
có cồn như bia nhẹ, mà mặt hàng này chưa phổ biến trên thị trường
 Đây là cơ hội đối với ngành bia trong nước, bên cạnh đó cũng là thách thức bởi
thị trường Việt Nam cịn rất nhiều tiềm năng sẽ thu hút 1 lượng lớn đối thủ cạnh 
tranh khác cả trong và ngồi ngành.
1.5. Mơi trường cơng nghệ (T):  Đối với bất kỳ ngành nghề nào thì cơng nghệ 
cũng là 1 yếu tố có tác động khơng nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực 
tế các doanh nghiệp trong Ngành Bia Việt Nam đang “chạy đua” đầu tư các trang 
thiết bị, cơng nghệ mới để tăng sức cạnh tranh.  Từ nhà nấu, lị hơi, hệ thống xử lý
nước, ni cấy men, lên men bằng tank tự động ngồi trời, hệ thống lọc, lạnh, xử 

7


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

lý nước thải…đều được thay mới và cải tiến. Nhà nhà nấu mới có cơng suất cao 
và giảm hao phí và quan trọng là có tính tự động hồn tồn. Cơng nghệ mới này 
có hệ thống vệ sinh CIP riêng; hệ thống cấp nước, lọc nước hiện đại và điều khiển
tự động...các cơng nghệ mới đã góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, bao bì 
đẹp, giảm tiếng ồn, hơi nóng, đảm bảo vệ sinh, giảm hao phí sản xuất, giảm lao 
động nặng nhọc,…Nhưng mức độ sử dụng vốn đầu tư, cơng nghệ và trang thiết bị 
kỹ thuật của các doanh nghiệp trong Ngành cịn rất khác nhau. Có doanh nghiệp 
đầu tư theo hướng chun sâu, có doanh nghiệp đầu tư theo hướng phân tán.  
 Cơ hội cho các DN trong ngành tiếp cận KHKT hiện đại áp dụng vào sản xuất 
ra các sản phẩm có chất lượng với chi phí cắt giảm
Đánh giá cường độ cạnh tranh (Giải thích ngắn gọn các câu trả lời) :


Tồn tại các rào cản ra nhập ngành : 

- Ngành bia ln phải song hành cùng phải vấn nạn “hàng giả, hàng nhái” gây khó
khăn cho nhiều doanh nghiệp. Các thương hiệu uy tín trên thị trường dễ bị làm 
giả, ảnh hưởng đến uy tín nhà sản xuất cũng như sức khỏe người tiêu dùng, gây 
thất thu thuế. 
- Bia là thức uống rất phổ biến và là sản phẩm cũng sẽ chịu cả thuế GTGT và thuế
tiêu thụ đặc biệt. Trong đó lượng bia hơi, bia cỏ trơi nổi khơng quản lý được ước 
tính khoảng 130 triệu lít. Trung bình thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) chiếm 24 – 
25% giá thành xuất xưởng mỗi lít bia hơi. 
- Gia nhập WTO đã buộc Chính phủ phải thay đổi một số loại thuế bảo hộ , trong 
vịng 3 năm sau khi hội nhập Việt Nam sẽ áp dụng một mức thuế TTĐB cho tất cả

các sản phẩm bia, khơng kể đến hình thức đóng gói. Hiện nay, chính sách thuế 
TTĐB đối với bia hơi đang được áp dụng như sau: Từ 01/01/2010 đến 
8


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

31/12/2012: bia hơi: 30%; bia chai, bia lon, bia tươi: 75%. Từ 01/01/2013: Các 
loại bia khơng phân biệt hình thức đóng gói đều chịu mức 50%.  
- Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thuế suất thuế nhập khẩu bia cũng đã giảm từ 
mức 80% xuống 65%, và sẽ xuống cịn 35% trong vịng 5 năm. Hiện nay, mức 
65% thuế cịn là khá cao, nên các nhà sản xuất cịn hạn chế xâm nhập, thơng 
thường là liên doanh với các nhà sản xuất trong nước để tránh loại thuế này. Sự 
xâm nhập ngày càng sâu của nhà sản xuất, thương hiệu bia nước ngồi hứa hẹn thị
trường bia sẽ cạnh tranh đến nghẹt thở trong nhiều năm tới. 
- Một số chính sách cũng có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh 
nghiệp ngành bia như: Thơng tư số 12/1999/TT-BTM quy định về quảng cáo, 
khuyến mại, địa điểm kinh doanh bia, Quy định về chi phí quảng cáo khuyến mại 
là 10% giá thành sản phẩm ... gây khó khăn cho việc quảng bá sản phẩm, đặc biệt 
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp mới vào ngành. Bên cạnh đó, các 
quy định về nồng độ cồn của người điều khiển xe khi tham gia giao thơng… cũng 
tác động khơng nhỏ đến hành vi của người tiêu dùng, hạn chế sức tiêu thụ sản 
phẩm của nhà sản xuất...
- Để tham gia vào ngành cơng ty phải có vốn lớn để đổi mới cơng nghệ chế biến. 
Đồng thời để đảm bảo chất lượng sản phẩm, cơng ty phải mua những ngun liệu 
ngoại nhập từ các nước có nguồn ngun liệu nổi tiếng thế giới vì thế giá ngun 
liệu khá cao.
Ví dụ như : malt, hoa Houblon chưa sản xuất được phải nhập khẩu từ nước ngồi (
Đức, Đan Mạch…).
 Rào cản gia nhập chỉ ở mức tương đối, trung bình. Do đó đe dọa gia nhập 

mới là khá lớn nên cường độ cạnh tranh sẽ ở mức khá cao. 
9


Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

 Đánh giá điểm : 4/10


Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng :

- Nguyên vật liệu chính hiện vẫn phải nhập khẩu 100%
Ngun liệu chính (chiếm 60-70% lượng ngun liệu) để sản xuất bia là hạt đại 
mạch (malt), cùng với hoa bia Houblon, do trong nước chưa sản xuất được, nên 
phải nhập khẩu 100%. Theo Hiệp hội Rượu Bia Nước giải khát Việt Nam, mỗi 
năm Việt Nam nhập trung bình 120.000 đến 130.000 tấn malt tương đương với 50
triệu USD và dự kiến sẽ tăng lên 100 triệu USD.  
- Q trình gieo trồng đại mạch trong nước chưa khả thi
Ngun vật liệu ngành bia Việt Nam được nhập khẩu từ các quốc gia sản xuất lúa 
mạch ở khu vực ơn đới. Đứng đầu về sản xuất lúa mạch là: Nga, Canada, Tây Ban
Nha, Đức, Pháp...Biến đổi khí hậu có thể gây cản trở đến việc trồng lúa mạch, gây
ảnh hưởng đến ngành cơng nghiệp sản xuất bia.  
Malt nhập khẩu có thể được thay thế bằng Malt chế biến từ đại mạch trồng trong 
nước. Việc trồng cây lúa mì (tiểu mạch) và đại mạch ở một số tỉnh miền núi phía 
Bắc nước ta với quy mơ nhỏ đã có từ nhiều năm trước đây: trồng thử nghiệm trên 
diện tích 15 ha, năng suất bình qn từ 1,5-2,5 tấn/ha tại Cao Bằng; triển khai dự 
án tới một số tỉnh Sapa, Đà Lạt, Hà Giang, Sơn La... 
Trên thực tế, mới chỉ trồng được vài chục ha thử nghiệm, kết quả chưa thực sự 
khả thi vì điều kiện khí hậu Việt Nam chưa thích hợp, chất lượng của đại mạch 
ảnh hưởng đến chất lượng lên men bia, vị bia. Ðể nhân cấy và phát triển lên vài 

nghìn ha cần phải có một thời gian dài nhiều năm nữa, và cũng chỉ thay thế được 
khoảng 10% malt nhập khẩu.  

10


Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

- Sự phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu ảnh hưởng tới chi phí sản xuất, lợi
nhuận của doanh nghiệp
Tỷ lệ ngun liệu chung cho bia ở Việt Nam là 70% lúa mạch, 30% gạo (có thể 
thay bằng ngơ). Để có 1.000 lít bia thành phẩm thì cần 4-5 tạ lúa mạch (giá 10.000
- 10.500 đồng/kg); 1,8-1,9 tạ gạo ngun liệu (giá  9.600 – 9.750 đồng/kg); và 2g 
houblon hoa cánh cho 1 lít bia (khoảng 3.230 đồng/g); ngồi ra cịn có nước, nấm 
men enzyme và các ngun liệu phụ trợ khác....Như vậy, trong giá trị 1 lít bia 
thành phẩm có chi phí ngun vật liệu chính chiếm 82.3% (gồm 55,6% malt, 
21,1% gạo và ~7% houblon). Nhà sản xuất chỉ thu về với biên lợi nhuận dưới 
20% (khoảng 18-20%).   
Nếu ngun vật liệu chính (gồm malt và houblon) cho ngành cịn và sẽ tiếp tục 
phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu; doanh nghiệp trong nước sẽ gặp khó khăn do 
khơng làm chủ được ngun vật liệu, ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Qua đó có thể thấy nhà cung cấp có vai trị quyết định trong ngành bia, có 
quyền lực thương lượng rất lớn. Do đó sẽ tạo ra mức cường độ cạnh tranh cao
 Đánh giá điểm : 8/10


Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng :

Với số lượng trên 300 nhà máy sản xuất bia, sản lượng trên tỷ lít mỗi năm và cùng
với sự góp mặt của các thương hiệu bia nổi tiếng thế giới khác đã có mặt ở Việt 

Nam qua con đường nhập khẩu hoặc liên doanh; cộng với sự tiếp cận thơng tin 
tương đối thuận tiện và dễ dàng của khách hàng về chất lượng, giá cả…các sản 
phẩm bia đã mang đến cho khách hàng tại Việt Nam nhiều sự lựa chọn.  Điều này 
đã tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp về: giá cả, chất lượng 
sản phẩm và chất lượng dịch vụ trong việc thoả mãn u cầu của khách hàng.     
11


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Áp lực giảm giá, nâng cao chất lượng sản phẩm, u cầu dịch vụ cao hơn  vì có 
nhiều đối thủ cạnh tranh khác nhau và thay thế trong ngành cơng nghiệp đồ uống 
có cồn, sức mua đang nằm trong tay của người mua. Phương pháp duy nhất để 
thống trị các hành vi của người tiêu dùng mua được thơng qua quảng cáo và tiếp 
thị. Tuy vậy có thể thấy quyền lực của KH là khơng cao
 Đánh giá điểm: 4/10


Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành :

Các doanh nghiệp trong nước :
Theo các chun gia, cuộc chiến trên thị trường bia Việt Nam là “một cuộc cạnh 
tranh khốc liệt”. Điều này quả khơng sai khi có q nhiều “đại gia” đang tham gia 
vào cuộc chiến này.  15 năm trước, Ngành bia Việt Nam chỉ là sân chơi của 2 “đại
gia Nhà nước” là HABECO và SABECO. Việt Nam hiện có 350 cơ sở sản xuất 
bia lớn nhỏ ở khắp các địa phương. Sản xuất bia tập trung vào một số khu vực 
chính: Hồ Chí Minh (chiếm 23,2% tổng năng lực sản xuất bia tồn quốc); Hà Nội:
13,44%, Hải Phịng: 7,47%; Hà Tây: 6,1%, Tiền Giang: 3,79%; Huế: 3,05%; Đà 
Nẵng: 2,83% (Theo Euromonitor). Có thể phân biệt các loại hình doanh nghiệp 
sản xuất Bia trên thị trường Việt Nam gồm 3 dạng chính: 

(1). Các Tổng Cơng ty Nhà nước với 2 thương hiệu danh tiếng và lâu đời là 
Sabeco và Habeco 
(2). Doanh nghiệp Liên doanh với các thương hiệu bia quốc tế sản xuất tại Việt 
Nam như: Tiger (Thái), Heineken (Hà Lan), Calsberg (Đan Mạch),  Foster's  (Úc) 
(3). Các nhà máy bia địa phương như Huda Huế, Thanh Hóa, Bến Thành… 
Thị phần ngành bia khơng thay đổi nhiều trong thập kỷ với sự vững mạnh của 3 
doanh nghiệp là: Sabeco, Habeco và VBL. Thị trường có dâu hiệu của độc quyền 
12


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

nhóm khi 3 doanh nghiệp lớn nhất Ngành chiếm tới 83% thị phần (tiêu chuẩn theo
Luật cạnh tranh là CR3 < 65%). Tuy nhiên, bia khơng phải hàng hóa thiết yếu nên
nhà sản xuất khó gây sức ép độc quyền lên người tiêu dùng; các doanh nghiệp vẫn
đang cạnh tranh khá quyết liệt và chưa có biểu hiện đơc quyền. 
Các doanh nghiệp “ngoại” đẩy mạnh xâm nhập thị trường
Kể từ sau khi hội nhập và mở cửa (năm 1991), Đầu tư nước ngồi tăng cường ở 
Việt Nam; rất nhiều thương hiệu bia nổi tiếng thế giới từ Bỉ, Đức, Mỹ, Mexico, 
Hà Lan, Nga, Séc…đã đến với thị trường như: Heineken, Fosters, Tiger, Larger, 
Larue, BGI… Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các dịng bia ngoại đã đẩy cuộc 
cạnh tranh trong Ngành bia ngày càng khốc liệt hơn. Hiện nay các nhà đầu tư 
nước ngồi đã được phép sở hữu 100% doanh nghiệp nội địa thuộc ngành bia, 
tăng cường hơn sự xâm nhập của các đối thủ tiềm ẩn mới. Cụ thể cuối năm 2011, 
Tập đồn Carlsberg (Đan Mạch) đã nắm giữ 100% vốn Nhà máy bia Huế. Nhà 
máy bia Sapporo Việt Nam  với tổng vốn đầu tư 75 triệu USD (phía Nhật Bản góp
71% và phía Việt Nam góp 29%) cũng đã đi vào hoạt động và đang tìm cách phát 
triển thị trường ở Việt Nam…  
Cạnh tranh cũng khiến nhiều thương hiệu “ngoại” thâm nhập thất bại . Bên cạnh 
sự trụ vững và ngày càng lên ngơi của các thương hiệu Heineken, Carlsberg, Ti- 

ger.., đã khơng ít đại gia ngành Bia trên thế giới sau khi đặt chân đến Việt Nam đã
phải ngậm ngùi ra đi. Có rất nhiều ngun nhân dẫn đến thất bại như: định vị sai, 
sản phẩm khơng hợp gu của người Việt, rào cản kênh phân phối, năng lực tài 
chính... Cụ thể có trường hợp của bia “kiểu Úc” Fosters (Tập đồn Fos- ters) 
khơng thành cơng trong phân khúc cao cấp, hay “cuộc chia tay tức tưởi” của sản 
phẩm “bia tươi đóng chai đầu tiên tại Việt Nam” Laser (thuộc tập đồn Tân Hiệp 
13


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Phát) vì khơng thể xâm nhập được kênh Horeca (nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ 
dưỡng, qn cà phê) - kênh dành cho các loại bia cao cấp.
 Với sự gia tăng mạnh mẽ về số lượng các đối thủ cạnh tranh, và ngành bia là 
ngành phân tán, do khơng DN nào có khả năng chi phối các DN khác nên cường 
độ cạnh tranh cao. 
Đánh giá điểm : 9/10


Đe dọa từ các sản phẩm thay thế : Ví dụ : Nước giải khát, trà xanh...

Bia là một hàng hóa thứ yếu, tại Việt Nam bia nhằm thỏa mãn các nhu cầu: giải 
khát, tụ tập bạn bè, gia đình, bàn bạc cơng việc...Thay thế cho bia trong nhóm đồ 
uống có cồn bao gồm các sản phẩm như: rượu vang và rượu mạnh được chưng 
cất, đồ uống lên men... Do ưu điểm của sản phẩm bia nên ngành sản xuất bia đang
rất phát triển chiếm ưu thế hồn tồn trên thị trường đồ uống, tuy nhiên thị trường 
rượu cũng khơng thể khơng phát triển vì lượng người dân sử dụng rượu là rất lớn 
trong nhân dân, đặc biệt là rượu dân tự nấu, rượu ngoại chỉ chiếm ưu thế ở thị 
trường cao cấp, cịn ở phân khúc thị trường trung và thấp thì rượu nội vẫn có 
nhiều ưu thế. Trong tương lai khi sản phẩm rượu chất lượng cao thay thế rượu dân

tự nấu thì sẽ là cơ hội cho rượu cơng nghiệp, tuy nhiên ngành rượu trong nước 
phải sản xuất ra các loại rượu cao cấp cạnh tranh với các hãng rượu nước ngồi. 
Tuy nhiên Bia vẫn đang chiếm ưu thế, tỷ trọng sản lượng bia trong ngành đồ uống
có cồn đã tăng từ 97% lên 97,9% từ 2006-2010 (theo Euromonitor International). 
Hơn nữa, Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới, nên tiêu dùng bia vẫn cao hơn so
với nhu cầu rượu.  
Ngồi các đồ uống có cồn, bia cịn có thể bị thay thế bởi các sản phẩm giải khát 
khác: trà, cà phê, nước có ga...Do người uống bia có thể gặp những vấn đề liên 
14


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

quan đến sức khỏe, họ có xu hướng tìm đến các sản phẩm đồ uống khác an tồn 
hơn.  Ví dụ :  
 Có sản phẩm bia nhẹ dành cho phụ nữ Zorok, lần đầu tiên xuất hiện ở Việt 
Nam là của Vinamilk liên doanh với Tập đồn bia của Mỹ  SABMille cũng
là áp lực với sản phẩm bia hiện tại của Habeco. 
 Nước trà xanh C2 của URC, trà xanh khơng độ của Tân Hiệp Phát, ….
 Chính vì vậy mối đe doạ của sản phẩm thay thế là hồn tồn khơng hề nhỏ đối 
với HABECO nói riêng và Ngành cơng nghiệp sản xuất Bia-Rưọu-Nước giải khát 
Việt Nam nói chung, tạo nên sức ép cạnh tranh khá lớn.
 Đánh giá điểm : 7.5/10


Đe dọa từ các ra nhập mới : 

Nguy cơ có các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là áp lực khơng chỉ với HABECO mà 
cịn với cả Ngành Bia-Rượu-Nước giải khát của Việt Nam. Và thực tế điều này đã
bắt đầu diễn ra tại Việt Nam, điển hình là Liên doanh giữa Cơng ty cổ phần sữa 

Việt Nam (Vinamilk) và Tập đồn bia hàng đầu của Mỹ là SABMiller đã cho ra 
đời nhãn hiệu bia mới ZoRok, bia nhẹ cho phụ nữ, sau thương vụ mua lại 50% cổ 
phần của Vinamilk trong nhà máy bia tại Bình Dương vào năm 2008, Tập đồn 
SAB Miller (Hoa Kỳ) vẫn ni tham vọng mở rộng thị phần tại Việt Nam. Hay 
Liên doanh hợp tác giữa Tổng Cơng ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba) và Tập 
đồn Scottish&New Castle (S&N) của Anh đã ra đời Cơng ty TNHH 
Kronenbourg Việt Nam để sản xuất bia cao cấp và thức uống có cồn.  Heineken 
cũng được xem là nhà đầu tư nước ngồi lớn nhất trong ngành bia Việt Nam khi 
là cổ đơng sáng lập hoặc đang tham gia vào các doanh nghiệp bia như Cơng ty 
Bia Việt Nam, Bia Sơng Hàn, Bia Foster, Bia Dung Quất và Bia Quảng Nam. Sản 
15


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

lượng bia năm 2011 nhà sản xuất này tiêu thụ ở Việt Nam là 464 triệu lít, chiếm 
khoảng 19% thị phần.
Ngồi ra Tập đồn Asahi (Nhật Bản) hiện chưa có khoản đầu tư nào tại Việt Nam,
dù đây là một trong 4 đại gia sản xuất bia tại Nhật.
Cuối cùng là hãng AB Inbev – đơn vị sở hữu nhiều thương hiệu như Budweiser, 
Corona, Stella Artois, Beck’s và Brahma sẽ tràn ngập vào thị trường VN trong 
những tháng cuối năm 2013 
Số lượng gia nhập mới tăng nên cường độ cạnh tranh cao
 Đánh giá điểm: 7/10
Đánh giá :
 Cường độ cạnh tranh mạnh
Giải thích : Sản xuất bia tại Việt Nam chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong 
ngành đồ uống có cồn, chiếm khoảng 89% giá trị và 97,9% về sản lượng. Là 
ngành sản xuất cơng nghiệp nhẹ, lợi nhuận cao; doanh thu 2011 đạt hơn 60.000 tỷ 
đồng. Việt Nam đứng đầu khu vực Đơng Nam Á về mức tiêu thụ bia với gần 2,6 tỉ

lít bia trong năm 2011 , vượt xa hai nước đứng ở vị trí tiếp theo là Thái Lan và 
Philippines. Việt Nam cũng đã lọt vào top 25 quốc gia tiêu thụ Bia mạnh nhất thế 
giới. Với sức tiêu thụ hàng tỷ lít, cộng với mức tăng trưởng 11-15%/năm, thị 
trường bia Việt Nam được dự báo cịn tiềm năng tăng trưởng cao, sẽ xếp thứ ba 
tại châu Á về sản lượng tiêu thụ, chỉ sau Nhật và Trung Quốc. Sức tiêu thụ khổng 
lồ này mức độ cạnh tranh trên thị trường bia Việt Nam tăng với sự xuất hiện của 
hàng loạt nhãn hiệu bia mới. Chính vì vậy, từ nhiều năm nay, dù đã có nhiều 
thương hiệu thất bại, nhưng các hãng bia nước ngồi vẫn tiếp tục đổ bộ vào thị 
trường.  
16


Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

 Ngành hấp dẫn :

Giải thích : Theo Báo cáo của Bộ cơng thương, thị trường bia Việt tăng trưởng 
bình qn 12%/năm trong giai đoạn 2006-2010. Bộ cũng dự báo tỷ lệ tăng trưởng 
sẽ là 13% trong giai đoạn 2011-2015 và 8% trong 2016-2025. Cũng theo dự báo 
của Bộ và cơ quan lập quy hoạch, đến năm 2015, Việt Nam sẽ sản xuất và tiêu thụ
4,2-4,4 tỷ lít bia, bình qn 45-47 lít/người/năm. Mười năm sau đó, mỗi người 
Việt Nam sẽ uống bình qn 60-70 lít bia/năm.
Việt Nam với dân số hơn 80 triệu người và nhu cầu về đồ uống đa dạng cũng sẽ 
tạo nên sự hấp dẫn cho ngành

Rào cản gia nhập

Mơ hình thiết diện cạnh tranh

Nhà cung ứng


Gia nhập mới

SP thay thế

Khách hàng

Đối thủ cạnh tranh

17


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Mơ hình EFAS
Các nhân tố chiến lược

Độ quan

Điểm xếp

Tổng điểm

Ghi chú

trọng

loại

quan trọng


0.05

2

0.1

-Cơ hội phát triển

-SP cho nữ cịn ít

0.1

3

0.3

-Thiếu sp có độ cồn nhẹ

-Cơ cấu dân số trẻ

0.1

3

0.3

-Nhu cầu tiêu thụ cao

-Hội nhập kinh tế


0.1

2

0.2

-Mở rộng thị trường

-Thị trường đồ uồng

0.15

3

0.45

-Phát triển sản xuất

0.1

2

0.2

-Chính phủ khơng

Các cơ hội
-Kinh tế chính trị VN
ổn định


giàu tiềm năng
Các thách thức
-Bia là đồ uống khơng
được khuyến khích
-Nguồn ngun vật liệu

khuyến khích đồ có cồn
0.15

3

0.45

phải nhập khẩu

-Giá nhập khơng ổn định
-Ảnh hưởng XNK

-Thuế tiêu thụ với bia

0.1

2

0.2

-Cạnh tranh với nhiều

0.1


3

0.3

đối thủ khác

-Các sản phẩm thay thế

-Ảnh hưởng nhu cầu tiêu

-Kinh tế suy thối, lạm

0.05

phát
Tổng

1.0

2

0.1

thụ, chi trả

2.6

 Từ mơ hình EFAS có thể thấy mức độ thích ứng với mơi trường của
Habeco là tương đối tốt

Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) :
18


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

1- Khả năng tăng cường nhận thức của khách hàng với thương hiệu do người dân 
trong nước quen với hương vị đặc trưng của bia nội hơn với bia ngoại nhập
2- Kênh phân phối mở rộng
3- Mức giá cạnh tranh

PHÂN TÍCH MƠI TRƯỜNG BÊN TRONG :
Sản phẩm chủ yếu :
Sản phẩm Bia
Hiện nay, HABECO tham gia vào 2 phân khúc chính là Bia tiệt trùng đóng 
lon/chai và Bia hơi.
Phân khúc Bia tiệt trùng đóng lon/chai 
 Bia chai dung tích 450ml, hay cịn được gọi la bia nhãn đỏ là sản phẩm chính 
của HABECO, được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, có cơng suất 30.000 chai/
giờ. Bia Hà Nội có hương vị đặc trưng, được chiết vào chai thủy tinh màu nâu. 
được đóng két nhựa, thuận tiện khi vận chuyển xa. 
 Bia lon dung tích 330ml được đưa ra thị trường lần đầu tiên vào năm 1992. 
Đây là loại bia được nhiều người tiêu dùng ưa thích cả về chất lượng cũng như 
mẫu mã sản phẩm và tiện lợi khi sử dụng. 
 Bia chai Hanoi Beer Premium là sản phẩm bia chai mới. được đóng trong chai 
330ml. 
 Bia chai Hanoi Lager được đóng trong chai 450 ml và được dán nhãn xanh 
thay vì nhãn đỏ nên cịn được nội bộ Habeco gọi là bia nhãn xanh. Đây là sản 
phẩm mới được chính thức đưa ra thị trường giữa năm 2007.
19



Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Phân khúc Bia hơi 
 Bia hơi Hà Nội có chất lượng cao, ổn định, hương vị  thơm mát. giá cả phù hợp
thu nhập của đa số người tiêu dùng. Hiện nay, Bia Hơi Hà Nội được chiết thùng 
(keg) trên dây chuyền  tự  động  khép  kín  của  CHLB Đức, đảm bảo vệ sinh thực
phẩm đồng thời mang  đến  cho  người  uống  cơ hội thưởng thức ngun vẹn chất
lượng và hương vị như chính trong hầm lạnh lên men của HABECO. 
 Bia tươi Hà Nội. được đóng trong thùng keg chun dụng. thời hạn sử dụng 
trong vịng 7 ngày kể từ ngày sản xuất.
Sản phẩm Rượu 
HABECO tham gia thị trường rượu thơng qua các sản phẩm được sản xuất bởi 
Cơng ty con là Cơng ty Cồn-Rượu Hà Nội- HALICO với sản lượng năm 2006 là 
9.5 triệu lít/năm. Dự kiến sản lượng rượu các loại sẽ đạt khoảng 11 triệu lít trong 
năm 2007.  Hiện nay HALICO đang chiểm khoảng 60% doanh thu cả nước về sản
phẩm rượu mạnh có thương hiệu như Vodka Lúa mới, Vodka Nếp mới, Vodka Hà
Nội. Sam panh, Vang, rượu mầu thơng qua một hệ thống phân phối hết sức hiệu 
quả trên tồn miền Bắc. Ngồi sản xuất rượu Cơng ty cịn sản xuất cồn tinh chế 
với sản lượng hơn 3 triệu lít trong năm 2006.
Thị trường :
- Do khác biệt về thị hiếu, cơng nghệ sản xuất, thu nhâp, cách thể hiện đẳng cấp 
người dùng bia có sự phân khúc sản phẩm và thị phần: 
Phân khúc bia hơi (chưa tiệt trùng) chiếm khoảng 43% khối lượng tiêu thụ và 
30% giá trị tiêu thụ. Habeco là Doanh nghiệp chiếm được vị trí dẫn đầu phân khúc
này tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.  

20



Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Phân khúc bia tiệt trùng đóng lon hoặc chai chiếm vị trí số 1 trên thị trường với 
mức tiêu thụ 45% về khối lượng và 50% về giá trị. Dẫn đầu phân khúc là Sabeco, 
Habeco với dịng sản phẩm bia Sài gịn (xanh, đỏ), Bia Hà Nội  và Nhà máy bia 
Huế với thương hiệu bia Huda.  
Phân khúc nhỏ nhất là bia thượng hạng chiếm 12% về khối lượng và 20% về giá 
trị tiêu thụ. Dẫn đầu phân khúc là các sản phẩm Tiger, Heineken được VBL phân 
phối, Carlbergs của Nhà máy Bia Đơng Nam Á, ngồi ra cịn có các thương hiệu 
Việt là Sài Gịn Đỏ và 333 của Sabeco.  
Trong đó phân khúc Trung và Cao cấp cạnh tranh khá gay gắt khi Sabeco dẫn đầu
thị trường chiếm 31% thị phần với các dịng sản phẩm bia hạng trung và sản phẩm
cao cấp; Bia liên doanh VBL chiếm 20% với các dịng sản phẩm bia cao cấp; tiếp 
theo là Bia Hà Nơi chiếm 10%.
Habeco nổi tiếng với sản phẩm bia hơi chiếm tỷ trọng cao nhất 50.92% trong 
tổng khối lượng sản xuất và tiêu thụ. Bia hơi của Habeco là đồ uống thơng dụng 
đối với người dân Hà nội và Miền Bắc bởi giá thành phù hợp với người tiêu dùng 
và có hương vị thơm ngon độc đáo nhờ vào sử dụng nguồn nước ngầm đặc biệt. 
Bia hơi của Habeco đang chiếm giữ thị phần chính tại thị trường miền Bắc. 
Habeco cũng đưa ra sản phẩm bia cao cấp bia lon 330 và Bia Chai Hanoi 
premium, tuy nhiên sản phẩm này vẫn chưa được tiêu thụ mạnh
 HABECO chưa chiếm lĩnh được thị trường phía Nam, từ Quảng Bình trở vào, 
tuy nhiên đã có hai cơng ty con trong khu vực này là Cơng ty Cổ phần Bia Hà 
Nội-Quảng Bình và Cơng ty Cổ phần Bia Hà Nội-Vũng Tàu góp phần giảm phí 
vận chuyển sản phẩm từ Bắc vào Nam.

21



Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Cơng ty xác định thị trường hiện hữu của cơng ty là Miền Bắc nói chung và 
Hà Nội nói riêng. Hiện nay nhu cầu về bia của người dân đã tăng lên cùng với sự 
phát triển của nền kinh tế đã tạo ra một cơ hội phát triển hết sức thuận lợi cho 
cơng ty. Cơng ty rất nỗ lực nghiên cứu phân tích thiết lập quan hệ bạn hàng với 
các cơng ty du lịch khách sạn, nhà hàng ăn uống tại Hà Nội. Cơng ty cịn đưa ra 
những kế hoạch sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm hợp lý, tránh tình 
trạng ứ đọng sản phẩm. Điều này làm sản phẩm của Cơng ty ln có mặt đúng 
chỗ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tạo thế và lực cho cơng ty.

Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN :
 Hoạt động cơ bản
- Hậu cần đầu vào :
Ngun vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là malt, gạo, đường, hoa viên, cao 
hoa, hoa thơm. Trong đó, malt được nhập khẩu từ Đức, Pháp, Úc, Đan Mạch, 
Trung Quốc.  Hoa viên, cao hoa, hoa thơm nhập khẩu từ Đan Mạch. Mỹ... Các 
nhà cung cấp ngun liệu cho HABECO là những doanh nghiệp có quan hệ 
truyền thống, có năng lực, uy tín, hợp tác trong nhiều năm nên có thể đảm bảo 
nguồn ngun vật liệu ổn định và chất lượng. Tuy nhiên, gần 60-70% ngun liệu 
sản xuất bia của HABECO phải nhập khẩu. Các ngun vật liệu khác như gạo. 
đường... đều có sẵn trong nước nên rất ổn định. Ngồi ra cơng ty cịn sử dụng một
số loại ngun liệu thay thế dạng đường hoặc bán thành phẩm chế biến từ đường 
như  mía, củ cải.

- Sản xuất :
22


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM


Cơng nghệ sản xuất bia Các sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền và cơng 
nghệ của Cộng hịa Liên Bang Đức với dây chuyền đóng chai hồn tồn tự động. 
Liên tục đạt các chứng chỉ như :
 Hệ thống quản lý An tồn thực phẩm ISO 22000: 2005 do Tổ chức Quốc tế 
chứng nhận chất lượng tồn diện TQCSI của Australia cấp. 
 Hệ thống quản lý tổng thể về Chất lượng – Mơi trường – An tồn thực phẩm 
(bao gồm Hệ thống ISO 22000-2005. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 
2000 và Hệ thống quản lý mơi trường ISO 14001 : 2004)
Hệ thống ni cấy men hiện đại, hệ thống sản xuất CO2 tinh khiết, hệ thống 
nén khí khơng dầu và hệ thống vệ sinh CIP tự động, hiện đại thay thế cho cách tiệt
trùng bằng nước nóng và xút cũ cũng được hồn thành, tồn bộ quy trình sản xuất 
của Cơng ty thuộc loại lên men cổ truyền, khép kín, tự động hố cao
Bên cạnh việc đẩy mạnh sản xuất tại Cơng ty mẹ, Tổng cơng ty cịn rất chú 
trọng đến cơng tác sản xuất bia chai Hà Nội tại các Cơng ty con. Tổng cơng ty 
ln có kế hoạch chỉ đạo, giám sát chặt chẽ các cơng ty con trong q trình sản 
xuất nhằm đảm bảo về quy trình và đạt chất lượng tốt nhất để bia trai mang nhãn 
hiệu Hà Nội dù sản xuất ở đâu đều đảm bảo chất lượng như sản xuất tại Cơng ty 
mẹ. Tổng cơng ty và các cơng ty con ln phối hợp chặt chẽ, đẩy mạnh sản xuất 
và tiêu thụ các mặt hàng chủ lực, tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường, duy trì 
việc bình ổn giá, nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu đa dạng hố mặt 
hàng, cải tiến mẫu mã, bao bì để đáp ứng u cầu của người tiêu dùng.
Trong sản xuất, giải pháp tiết kiệm được triển khai tập trung vào những những 
vấn đề chính sau:
-        Tiết kiệm điện
23


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM


-        Tiết kiệm mơi chất sử dụng: nước, khí nén, CO2, hơi bão hịa, hóa chất
-        Vận hành hợp lý và hiệu quả thiết bị, tăng năng suất, giải quyết các điểm 
thắt nút cổ chai trong dây chuyền sản xuất.
-        Tiết kiệm ngun vật liệu, vật tư sản xuất.
-        Tiết kiệm nhân lực.

Đối với khâu quản lý và vận hành thiết bị, Phịng Kỹ thuật cơ điện đã lập phương 
án trên cơ sở phối hợp chặt chẽ cùng các Xí nghiệp chế biến, thành phẩm, động 
lực, cơ điện và triển khai theo chuỗi giải pháp sau:
1.      Tiết kiệm điện: sử dụng triệt để đèn tiết kiệm điện tại các vị trí chiếu sáng, 
tắt bớt những đèn khơng cần thiết; một số khâu có thể tiết giảm năng lượng điện: 
dùng biến tần cho động cơ máy nén lạnh của hệ thống lạnh; động cơ bơm tải lạnh,
nước, glycol, ...; xây dựng phương án giảm máy chạy vào giờ cao điểm (từ 18h22h) để giảm áp lực với hệ thống điện và giảm chi phí; xây dựng phương án dùng 
khí mê tan từ xử lý nước thải cịn chưa được thu hồi tận dụng để sinh hơi hoặc 
phát điện.
2.      Nước: sử dụng vịi phun rửa tiết kiệm nước cho vệ sinh cơng nghiệp, nâng 
cao ý thức tiết kiệm nước; sử dụng hóa chất tẩy rửa (loại có thể phun phủ lên thiết 
bị một thời gian trước khi rửa bằng nước) để giảm nước sử dụng; nước nóng dư 
thừa từ q trình nấu được tận dụng cho các nhu cầu, đưa về hệ thống xử lý nước 
nếu cịn thừa.
3.      Hơi, nước ngưng: tận dụng nước ngưng thu hồi để giảm lượng dầu FO; xử 
lý những vị trí rị rỉ hoặc bảo ơn hỏng, giảm tiêu hao.
4.      Khí nén: sử dụng ở áp suất hợp lý tránh sử dùng q cao; xử lý những điểm 
24


Bộ mơn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

rị rỉ, tránh tiêu hao.
5.      Lạnh: sử dụng nước mềm cho hệ thống lạnh và thu hồi CO2 giảm đóng cặn 

canxi (gián tiếp làm giảm tiêu thụ điện năng); sử dụng lạnh tiết kiệm, đóng cửa 
hầm khi khơng có người ra vào, đóng cửa kho lạnh khi khơng nhập xuất hàng, ...; 
vận hành hệ thống lạnh ở nhiệt độ của chất tải lạnh hợp lý; cơng suất lạnh 2 cịn 
dư thừa sẽ được đưa sang lạnh 1 thiếu; các phịng được điều hịa cần được đặt 
nhiệt độ hợp lý, giảm tiêu hao điện.
6.      Hóa chất: Thiết kế hệ thống thu hóa chất xút từ máy rửa nhà chai dùng cho 
xử lý khói thải và khu vực xử lý nước thải giảm tiêu hao hóa chất, giảm chi phí xử
lý.
7.      Thu hồi các phụ phẩm trong sản xuất: Thu gom và bán men thải cho chăn 
ni, xây dựng phương án thu và xử lý triệt để nhằm giảm thiểu chi phí của hệ 
thống xử lý nước thải, và thu tiền từ bia thu hồi và bán bã men.
Về cơng tác nghiên cứu khoa học, quản lý chất lượng, phát triển sản phẩm mới:
Ngồi việc đầu tư cho sản xuất, HABECO cũng chú trọng đầu tư các thiết bị kiểm
tra, phân tích trị giá hàng tỷ đồng, kiểm sốt tốt hơn chất lượng sản phẩm ở mọi 
cơng đoạn và kiểm tra được nhiều hơn các thơng số kỹ thuật như thiết bị phân tích
bia tự động, thiết bị phân tích độ xốp của malt…Tất cả các dây chuyền thiết bị 
mới của Tổng cơng ty đã được tự động hóa hồn tồn, từ khâu nhập ngun liệu 
đến khâu nấu, lên men, lọc, chiết… với các phần mềm điều khiển hiện đại.
Sự thay đổi về dây chuyền cơng nghệ đã khiến sản phẩm HABECO có nhiều cải 
tiến. Từ khi có dây chuyền chiết chai số 1, chai Bia Hà Nội “cổ rụt” loại 500ml đã
được thay thế bằng chai mới 450ml, hình thức và chất lượng được nâng cao rõ rệt,
nhãn trước, nhãn sau thể hiện rõ thơng tin sản phẩm, chụp bạc cổ chai gọn gàng, 
25


×