Tải bản đầy đủ (.doc) (103 trang)

Kế toán tập hợp CPSX & tính GTSP tại CtyThực phẩm Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (280.41 KB, 103 trang )

Lời nói đầu
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, từ nền kinh tế hàng hoá tập
trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp sản
xuất muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phơng án SXKD đạt
hiệu quả kinh tế. Trong nền kinh tế thị trờng tất yếu có sự cạnh tranh,
cạnh tranh dẫn đến sự sống còn của doanh nghiệp do vậy các doanh
nghiệp luôn chủ động bằng các hình thức cụ thể để tiếp cận thị trờng,
thâm nhập vào thị trờng với những sản phẩm của mình. Nh vậy sản phẩm
của doanh nghiệp không chỉ sản xuất ngày càng nhiều mà chất lợng phải
cao, mẫu mã đẹp, giá thành phải hợp lý cuốn hút ngời tiêu dùng. Để có
giá cả hợp lý đảm bảo có lợi nhuận thì điều kiện kiên quyết là doanh
nghiệp phải tìm biện pháp giảm chi phí giá thành sản phẩm.
Sản phẩm có chất lợng tốt giá thành hạ là tiền đề tích cực giúp doanh
nghiệp tiêu thụ thành phẩm, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện
đầy đủ ngân sách cho nhà nớc đem lại lợi nhuận ngày càng cao.
Với mục tiêu SXKD " lấy thu bù chi kinh doanh có lãi " các doanh
nghiệp luôn tìm mọi cách để sao cho chi phí đầu vào nhỏ nhất, mang lại
lợi nhuận cao nhất, tạo điều kiện đẩy nhanh tích luỹ cho doanh nghiệp và
nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên. Để đạt đợc mục tiêu đó, thì
điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất
và tính toán chính xác giá thành sản phẩm, thông qua bộ máy kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thông tin về chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lý, lãnh đạo
doanh nghiệp phân tích đợc tình hình sử dụng lao động, vật t, tiền vốn có
hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện giá thành
nh thế nào? Từ đó đề ra biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất, giảm giá thành và đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển
1
SXKD và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Nh vậy giá thành sản phẩm là
một chỉ tiêu chất lợng quan trọng nhất để đánh giá chất lợng công tác của
doang nghiệp. Nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trình độ, phát triển về


mặt kỹ thuật sản xuất, về tổ chức sản xuất, về năng suất lao động của
doang nghiệp. Nó phản ánh tình hình sử dụng TSCĐ và vốn lu động của
doanh nghiệp. Vì vậy việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu tất yếu và luôn là một
trong những vấn đề hàng đầu mà các doanh nghiệp cần quan tâm. Xuất
phát từ tầm quan trọng đó em đã kiến nghị đi sâu nghiên cứu đề tài " Kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" tại Công ty
Thực phẩm HN
Tại Công ty Thực phẩm đã xác định đúng mức quan trọng của việc
tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy trong công tác
kế toán luôn thực hiện đúng nguyên tắc.
Mặc dù rất cố gắng và luôn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy
Nguyễn Ngọc Toản và các thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cùng với sự
giúp đỡ của các anh chị phòng kế toán của Công tyThực phẩm HN. Song
vì thời gian thực tập có hạn, với sự nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề
này không thể tránh khỏi những thiếu xót tồn tại. Em rất mong và xin
chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để đề tài này
đợc hoàn thiện tốt hơn.
Trong đề tài này em xin đa ra 3 phần chính:
Phần I: Lý luận về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Phần II: Tình hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại
Công ty Thực phảm HN
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành tại Công ty Thực phẩm HN
2
Phần I: Lý luận về kế toán
I. Chi phí sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của
cải vật chất để đáp ứng cho nhu cầu xã hội. Đó là những sản phẩm lao vụ
dịch vụ nhằm đáp ứng thị yếu cảu xã hội.
Để tiến hành hoạt động SXKD, các doanh nghiệp thờnh xuyên bỏ ra

các chi phí về các đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động của
con ngời. Đây là các yếu tố cơ bản tạo nên quy trình sản xuất. Tuy nhiên
sự tham gia của mỗi yếu tố này vào quá trình sản xuất có sự khác nhau,
dẫn đến sự hình thành những chi phí tơng ứng nh chi phí về nguyên vật
liệu,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ... toàn bộ những
chi phí mà doanh nghiệp chi ra có thể diễn ra trong suốt quá trình kinh
doanh. Những chi phí đó bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau nh-
ng trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hoá, tiền tệ chúng cần đợc tập
hợp dới hình thức tiền tệ để từ đó chúng ta biết đợc số chi phí đã bỏ ra
trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu, nhằm tổng hợp tính toán các
chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý.
Nh vậy tại doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất kinh doanh là
toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá đã chi ra để tiến
hành hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền.
2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:
Chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau
về cả nội dung, tính chất, công dụng vai trò ... trong quá trình kinh
doanh. Để thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến
hành phân loại chi phí sản xuất. Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu
quản lý, chi phí sản xuất đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau.
Phân loại theo một số cách sau:
* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
3
* Phân loại theo yếu tố chi phí
* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
* Phân loại theo chức năng SXKD
* Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí
* Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lợng của công việc, sản
phẩm hoàn thành
3. Gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

3.1. Khái niệm: Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
tổng số hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho đơn vị khối l-
ợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ nhất định.
- Gía thành là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản phẩm hàng hoá đó là
phạm trù kinh tế khách quan đồng thời có đặc tính chủ quan trong một
giới hạn nhất định.
- Gía thành là một phạm trù kinh tế khách quan bởi sự chuyển dịch giá trị
của t liệu sản xuất và lao động đã hao phí vào sản xuất và sự cần thiết tất
yếu.
- Gía thành còn là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Để
xem xét việc quản lý giá thành ngời ta căn cứ vào chỉ tiêu mức hạ giá
thành. Thông qua 2 chỉ tiêu này có thể thấy đợc mức độ sử dụng hợp lý,
tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, khả năng tận dụng công suất máy móc
thiết bị sản xuất và mức độ trang thiết bị áp dụng kỹ thuật sản xuất tiên
tiến kêt quả của sử dụng hợp lý sức lao động và trình độ quản lý kinh tế
tài chính, trình độ hạch toán của doanh nghiệp.
3.2. Bản chất chức năng giá thành:
Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm luôn đợc biểu hiện ở mặt
định tính và định lợng.
4
- Mặt định tính của chi phí sản xuất đó là cac yếu tố chi phí hiện vật
hay bằng tiền, tiêu hao quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Mặt định lợng của chi phí thể hiện mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại
chi phí tham gia vào quá trình sản xuất, chế tạo, để cấu thành nên sản
phẩm biểu hiện bằng thớc đo tổng quát và thớc đo giá trị.
Gía thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu đó là chức năng bù đắp
chi phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối lợng
sản phẩm công việc lao vụ dịch vụ phải đợc bù đắp bằng chính số tiền thu

về, tiêu thụ sản phẩm lao vụ.
Việc bù đắp các chi phí đầu vào đó mới chỉ đảm bảo đợc quá trình
sản xuất đơn giản, mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ
chế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp
mọi chi phí đầu vào của quá trình sản xuất và phải có lãi. Trong cơ chế
thị trờng giá sản phẩm phụ thuộc vào một phần quy luật cung cầu, vào sự
thoả mãn giữa doang nghiệp với khách hàng. Tuy nhiên giá bán sản phẩm
lao vụ là biểu hiện giá trị của chúng. Do đó đợc dựa trên cơ sở giá thành
sản phẩm để xác định. Vì vậy sự tồn tại giá thành đơn vị có ý nghĩa và
công dụng trong công tác quản lý vĩ mô của doang nghiệp mà trớc hết nó
là cơ sở để định giá hàng tồn kho trong các báo cáo tài chính, xác định
giá trị hàng bán ra để tính lãi, lỗ trong kỳ. Gía thành đơn vị còn giúp cho
doanh nghiệp lập kế hoạch kiểm tra các hoạt động của doanh nghiệp,
đánh giá mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí.
3.3. Phân loại giá thành sản phẩm:
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, cùng nh tiêu thức phân loại, khác nhau mà
giá thành đợc phân thành các loại tơng ứng, căn cứ vào thời gian và cơ sở
số liệu để tính giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm đợc chia thành:
* Gía thành kế hoạch: là giá thành trích trớc khi bắt đầu SXKD của kỳ kế
5
hoạch, căn cứ vào các định mức và dự toán cho phí của ký kế hoạch gía
thành là biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí cầnthiết tính theo
định mức và dự tón để sản xuất ra một đơn vị sảm phẩm dịch vụ trong kỳ
kế hoạch.
* Gía thành định mức: là giá thành đợc tính trớc khi bắt đầu kinh doanh,
đợc xác định trên cơ sở định mức hiện hành tại thời điểm nhất định trong
kỳ kế hoạch. Do vậy giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự
thay đổi định mức chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch.
* Giá thành thực tế: là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn
đấu của doanh nghiệp trong một tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế,

tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm là cơ sở để xác
định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ảnh hởng đến thu
nhập của doanh nghiệp. Mặt khác giá thành thực tế còn là căn cứ để xây
dựng giá thành hoạch kỳ sau ngày càng tiên tiến và xác thực.
3.4. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là
hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra trong
quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm có sự khác nhau về khối lợng và thời gian, sự khác
nhau đó thể hiện:
-Gía thành sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm, công việc lao
vụ nhất định còn chi phí sản xuất gắn liền với mọtt thời kỳ nhất định.
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh (chi phí trả trớc) hoặc một phần chi phí phát sinh ở kỳ sau (chi phí
trả trớc). Hơn nữa theo quy định một số chi phí không đợc tính vào giá
thành mà tính vào chi phí nghiệp vụ tài chính.
- Gía thành sản phẩm chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trớc chuyển
6
sang (chi phí sản phẩm làm dở đầu kỳ).
4. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành:
Việc phân tích đánh giá đúng đắn kết quả, hoạt động SXKD chỉ có dựa
trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình, tính chính xác giá
thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất.
Do vậy tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm bảo đảm xác định đúng nội dung , phạm vi chi phí cấu thành trong
giá thành sản phẩm lợng giá trị các yếu tố chi phí đã đợc chuyển dịch vào
sản phẩm đã hoàn thành cso ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách
của nền kinh tế thị trờng. Để đáp ứng những yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất và giá thành sản xuất kế toán thực hiện tốt các nghiệp vụ sau:

- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức kế toán tập hợp các chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã xác
định và phơng pháp tập hợp chi phí thích hợp.
- Xác định chính xác chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ.
- Thực hiện tính giá thành kịp thời, chính xác theo đúng đối tợng, giá
thành và phơng pháp tính giá thành hợp lý.
- Phân tích tình hình thực hiện định mức dự toán chi phí sản xuất và khấu
hao giá thành sản phẩm để có những ý kiến đề xuất cho lãnh đạo doanh
nghiệp ra các quyết định thích hợp trớc mắt cũng nh lâu dài đối với sự
phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
5.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu
tiên và đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý chi phí và giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp. Lựa chọn chính xác đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất có tác dụng tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất và
7
hạch toán nội bộ cũng nh hạch toán kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dung,
công việc khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau. Mục đích
của việc phân bổ chi phí là tạo ra những sản phẩm lao vụ của các phân x-
ởng, bộ phận khác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh
nghiệp. Do đó các chi phí phát sinh cần đợc tập hợp theo các yếu tố,
khoản mục chi phí theo những phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm. Nh vậy xác định đối tợng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất là việc xác định những phạm vi giới hanj mà chi phí cần
đợc tập hợp. Việc xác định đối kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các
doanh nghiệp sản xuất cần dựa trên những căn cứ cơ bản sau:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm của quy trình công nghệ, kỹ

thuật sản xuất sản phẩm.
+Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tập hợp
chi phí là toàn bộ quy trình sản xuất.
+ Nếu doanh nghiệp có quy trình phức tạp hơn:
Phức tạp kiểu chế biến liên tục, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là
sản phẩm cuối cùng hoặc từng giai đoạn công nghệ.
Phức tạp kiểu chế biến song song đối tợng tập hợp chi phí có thể là thành
phẩm, là từng bộ phận chi tiết hoặc nhóm chi tiết cùng loại.
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất cảu doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp tổ
chức sản xuất theo kiểu phân xởng thì tập hợp chi phí theo kiểu phân x-
ởng hoặc theo sản phẩm.
- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm: các doanh nghiệp thuộc loại
hình đơn chiếc thì đối tợng tập hợp chi phí có thể là từng sản phẩm, từng
công trình, hạng mục công trình. Các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất hàng loạt thì đối tợng tập hợp chi phí có thể là từng loạt hàng hoặc
từng đơn đặt hàng.
8
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý của doanh
nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí.
Nếu trình độ hạch toán cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể chi
tiết. Ngoài ra còn căn cứ địa điểm phát sinh chi phí mục đích công dụng
và yêu cầu tính giá thành để xác định đối tợng tập hợp chi phí cho phù
hợp.
5.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên:
Định nghĩa: Phơng pháp kế toán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên là phơng pháp kế toán mà tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh
gắn liền với quá trình vận hành của doanh nghiệp đều đợc ghi sổ hàng
ngày và thờng xuyên. Sổ sách kế toán thờnh xuyên đợc cập nhật hoá theo
phơng pháp này thì doanh nghiệp luôn luôn biết đợc chi phí sản xuất của

quá trình sản xuất hàng hoá của mình.
5.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp:
- Chi phí NVL bao gồm: Chi phí NVL chính, phụ bán thành phẩm mua
ngoài dùng trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm.
+ Chi phí NVL trực tiếp: đợc căn cứ từ các chứng từ xuất kho để tính giá
thành thực tế vật liệu xuất dùng tập hợp các đôí tợng chi phí sản xuất.
- Phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng cho các chi phí NVL trực tiếp chỉ liên
quan đến một đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phân xởng,
từng sản phẩm).
- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng cho các đối tợng chi phí NVL
trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau.
Để phân bổ cho các đối tợng phân bổ hợp lý đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ
thuận giữa tổng số chi phí cần phân bổ và tiêu thức phân bổ của các đối t-
ợng.
Công thức:
9
Chi phí NVL Tổng chi phí NVL đã tập hợp tiêu thức phân bổ
phân bổ cho = x có trong đối tợng i
đối tợng i Tổng tiêu thức dùng để phân bổ
+ Chi phí NVL chính nửa thành phẩm mua ngoài có thể chọn tiêu chuẩn
phân bổ là: Chi phí sản xuất, chi phí kế hoạch, chi phí NVL chính, khối l-
ợng sản phẩm sản xuất.
+ Chi phí NVL
phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổ là chi phí định mức, chi
phí kế hoạch, chi phí NVL chính, khối lợng sản phẩm sản xuất.
Để tính toán tập hợp chính xác các chi phí NVL trực tiếp, kế toán cần chú
ý kiểm tra xác định số NVL đã lĩnh nhng cuối kỳ cha sử dụng hết và trị
giá của phế liệu thu hồi đợc nếu có, để loại ra khỏi chi phí về NVL trực
tiếp trong kỳ.
Chi phí NVL Trị giá NVL đa Trị giá NVL còn Trị giá phế

trực tiếp = vào sử dụng - lại cha sử dụng - thu hồi
trong kỳ SXSP đầu kỳ cuối kỳ
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 -
"Chi phí NVL trực tiếp".
TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp có nội dung kết cấu nh sau:
Bên nợ: Trị giá gốc thực tế của NVL xuất sử dụng trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm.
Trị giá phế liệu thu hồi
Bên có: Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Trị gía phế liệu thu hồi
Kết chuyển và phân bổ trị giá NVL trực tiếp vào bên Nợ TK 154
- TK 621: không có số d đầu kỳ
10
Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n ®îc kh¸i qu¸t qua s¬ ®å sau:

S¬ ®å 1A: KÕ to¸n tËp hîp chi phÝ NVL trùc tiÕp
11


5.2.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lơng, BHXH, BHYT,
KPCĐ của những ngời trực tiếp lao động sản xuất. Thông thờng chi phí
nhân công đợc tập hợp nơi trực tiếp sản xuất. Trờng hợp chi phí nhân
công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng (lơng phụ, phụ cấp) ta tập hợp
chung sau đó chọn tiêu thức phân bổ thích hợp.
12
Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công có thể là: chi phí tiền công định
mức, giờ công định mức hoặc thực tế, khối lợng sản phẩm hoàn thành...
các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đợc căn cứ tính theo tỷ lệ quy định,
theo chi phí nhân công.

* Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 - " Chi
phí nhân công trực tiếp" kết cấu TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp hoạt động sản xuất bao gồm tiền l-
ơng, tiền công lao động các khoản BHXH trích theo lơng quy định.
Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ
TK154 hoặc bên nợ TK 631 giá thành sản xuất.
TK 622 không có số d cuối kỳ và có thể mở theo từng đối tợng

Sơ đồ kế toán 2A: Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
13

5.2.3. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ sản xuất
quản lý trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Do
chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí (phân
xởng, tổ ca) cuối kỳ để tập hợp chi phí theo từng đối tợng cụ thể thì phải
tiến hành phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí liên quan đến tiêu thức
14
phân bổ thích hợp.
Công thức:
Chi phí chung Tổng chi phí sản xuất chung Đơn vị tiêu thức phân
phân bổ cho =
x bổ thuộc đối tợng A
đối tợng A Tổng số tiêu thức phân bổ
Tuỳ từng doanh nghiệp có điều kiện khác nhau, việc lựa chọn tiêu thức
phân bổ chi phí sản xuất chung có thể khác nhau, cũng có thể mỗi khoản
chi phí sản xuất chung đợc lựa chọn tiêu thức phân bổ riêng.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627 - chi phí sản
xuất chung.
Kết cấu TK 627: Tập hợp chi phí sản xuất chung

Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung theo các phân xởng, đội sản xuất
phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí vào bên Nợ TK154, các chi phí giảm chi phí
sản xuất chung.
TK 627 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng.

Sơ đồ 3A: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.
15
5.3. Kế toán chi phí trả trớc: Là các chi phí thực tế đã phát sinh
trong quá trình sản xuất nhng cha tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do
còn phát huy tác dụng ở nhiều kỳ kế hoạch sau nên đợc phân bổ dần vào
kỳ sau:
Chi phí trả trớc bao gồm các khoản sau:
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá thành lớn hoặc thuộc loại
16
phân bổ dần
- Gía trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê
- Chi phí thuê nhà xởng, đồ dùng cho thuê
- Chi phí thuê nhà xởng, kho, phục vụ cho nhiều kỳ kinh doanh
- Chi phí phải trả về dịch vụ
- Chi phí mua ngoài về các loại bảo hiểm
- Chi phí trong thời gian ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
- Chi phí nghiên cứu thí nghiệm không thể tính hết vào chi phí 1 kỳ
- Chi phí xây dựng lắp đặt công trình, giàn giáo, ván khuôn trong XDCB
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh quá lớn
Các chi phí trên đợc tập hợp và phân bổ trên TK 142 chi phí trả trớc
Kết cấu TK 142
Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí trả trớc phát sinh thực tế
Số kết chuyển từ TK 641 và TK 642
Bên Có: Các khoản chi phí trả trớc đã tính cho chi phí sản xuất trong kỳ

hạch toán kết chuyển chi phí bán hàng - TK 641 và chi phí QLDN - TK
642 vào TK 911.
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
D nợ: Phản ánh các khoản chi phí trả trớc
TK 142 có TK cấp II
+ TK 1421- Chi phí trả trớc phản ánh các khoản chi phí phát sinh có ảnh
hởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của chu kỳ hạch toán
+ TK 1422- Chi phí chờ kết chuyển: Phản ánh chi phí kết chuyển trong
kỳ sau:
Phơng pháp kế toán theo sơ đồ:

17
S¬ då 4A: Chi phÝ tr¶ tríc
18
5.4. Chi phí phải trả: Là những chi phí đã ghi nhận là chi phí
SXKD trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, các chi phí này đợc trích vào
chi phí SXKD trong kỳ kế hoạch nhằm làm cho chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm bị biến động giữa các kỳ.
Các khoản chi phí trả trớc bao gồm:
- Tiền lơng của công nhân viên trong thời gian nghỉ phép
19
- Chi phí sửa chữa TSCĐ theo kế hoạch
- Chi phí thời gian ngừng sản xuất theo kế hoạch
- Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, dự tính trớc theo kỳ
- Chi phí về lao vụ dịch vụ mua ngoài sẽ phát sinh
- Các khoản lãi, tiền vay cha đến hạn trả.
Toàn bộ chi phí phải trả tính trích trớc đợc hạch toán trên TK 335- chi phí
phải trả
Kết cấu TK 335
Bên Nợ: Phản ánh số chi phí thực tế thuộc chi phí phải trả đợc hạch toán

giảm và chi phí SXKD
Bên Có: Phản ánh số chi phí phải trả dự kiến đã nhận là chi trong kỳ TK
335 có số d bên có: Phản ánh các chi phí phải trả đã tính vào chi phí
SXKD. Để hạch toán chi phí trả trớc ta có sơ đồ sau:
20
5.5. Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Các chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục chi phí
NVL trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cần đợc
kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp
và chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí. Để tập hợp chi phí
sản xuất toàn doanh nghiệp theo phơng pháp kê khai thờng xuyên kế toán
21
sử dụng TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nội dung kết cấu TK 154:
Bến Nợ: Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ (k/c chi phí NL trực
tiếp, NC trực tiếp, chi phí sản xuất chung)
-Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ
(áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có: Gía trị phế liệu thu hồi sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc
- NVL, hàng hoá gia công xong nhập kho
- Gía thành thực tế sản phẩm công việc lao vụ đã hoàn thành
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
(áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ)
D Nợ: Phơng án chi phí của sản phẩm lao vụ còn dở dang cuối kỳ
TK 155 đợc hạch toán chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
5.6. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm
kê định kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ không theo dõi một cách thờng xuyên
và liên tục trên sổ kế toán tình hình nhập xuất tồn NVL, hàng hoá, sản
phẩm dở dang, thành phẩm và chỉ phản ánh hàng tồn kho đầu kỳ và cuối

kỳ.
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp có quy mô
nhỏ hoạt động kinh doanh mặt hàng giá trị thấp.
TK 631 - Gía thành sản phẩm
Bên Nợ: Kết chuyển sản phẩm làm dở đầu kỳ
Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển sản phẩm làm dở cuối kỳ
Gía thành thực tế sản phẩm hoàn thành
TK 631 không có số d cuối kỳ

22
Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n ®îc th«ng qua s¬ ®å sau:
23
6. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, sản phẩm làm dở cuối kỳ là những
sản phẩm còn đang trong quá trình sản xuất chế tạo, nằm trên dây chuyền
quy trình công nghệ sản xuất cha hoàn thành bàn giao.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức SXKD, tỷ trọng và
mức độ thời gian của chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm và
đánh giá sản phẩm làm dở cho phù hợp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay đánh giá sản phẩm làm dở
24
cuối kỳ bao gồm các phơng pháp sau:
* Đánh giá sản
phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí NVL trực tiếp hoặc chi theo chi phí
NVL gián tiếp
Gía trị sản CP đầu kỳ + CPPS trong kỳ Sản phẩm làm dở
phẩm làm dở = x cuối kỳ
cuối kỳ Sp hoàn thành + SP làm dở
Phơng pháp này áp dụng với doanh nghiệp có chi phí về NVL chiếm

tỷ trọng lớn
* Phơng pháp 2: Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản
lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
- Đối với các
chi phí bỏ ra vào 1 lần ngay từ đầu (NVL chính, NVL TT)
Sản phẩm làm dở CP đầu kỳ + CPPS trong kì sản phẩm làm dở
= x cuối kỳ
đầu kỳ (TK621) SP HT + SP làm dở cuối kỳ
- Đối với chi phí bỏ vào theo mức độ chế biến (TK 622, TK 627)
Sản phẩm làm dở
CP đầu kỳ + CPPS trong kỳ Sản phẩm làm
= x dở cuối kỳ
cuối kỳ (các CP khác) SP HT + SP HT tơng đơng
Sản phẩm hoàn thành tơng đơng = SP làm dở x mức độ hoàn thành
25

×