Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

de thi HSG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.32 KB, 7 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Phòng GD&ĐT Tam Đảo


Trường: THCS Đạo Trù



<b> ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9 </b>


<b> NĂM HỌC 2010-2011 </b>



<b> MƠN :HĨA HỌC 9</b>



<i> Thời gian làm bài: 150 phút(không kể thời gian giao đề)</i>


Họ và tên người ra đề:
Lê Đức Nhiệm


SĐT:0211.6535.475


Họ và tên người thẩm định:
Phan Thế Lượng


<b>ĐỀ BÀI</b>


Câu 1: (1 điểm)


Hồn thành các phương trình phản ứng sau:


a. KMnO4 + HCl (đ)  c. Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2 


b. FeS2 + O2  d. FexOy + H2SO4 (lỗng) 


Câu 2: (1điểm)


Trình bày phương pháp điều chế riêng biệt: CaSO4, FeCl3, H2SiO3 từ hỗn hợp CaCO3.Fe2O3.SiO2.
Viết các phương trình phản ứng.



Câu 3: (2 điểm)


Khi nhiệt phân hoàn toàn 20 gam hỗn hợp A gồm MgCO3, CaCO3 và BaCO3 thu được khí B.
Cho khí B hấp thụ hết vào dung dịch nước vơi trong thì thu được 10 gam kết tủa và dung dịch C. Đun
nóng dung dịch C tới phản ứng hồn tồn thì thấy tạo ra thêm 6 gam kết tủa.


Tìm khoảng giá trị về % khối lượng của MgCO3 trong hỗn hợp A.
Câu 4: (2 điểm)


Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tan trong dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ thu
được 500 ml dung dịch Y trong suốt. Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:


- Phần I: cơ cạn thì thu được 31,6 gam hỗn hợp muối khan


- Phần II: cho luồng khí Cl2 dư đi qua đến khi phản ứng hồn tồn rồi cơ cạn dung dịch thì thu
được 33,375 gam hỗn hợp muối khan.


Tính khối lượng hỗn hợp X
Câu 5: ( 2 điểm)


Dẫn từ từ V1 lít CO2 (đkc) vào dung dịch chứa b mol NaOH, sau phản ứng thu được dung dịch
A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy thốt ra V1 lít CO2 (đkc).


Biện luận thành phần chất tan trong dung dịch A theo V1 và b.
Câu 6: (2 điểm)


Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chứa 500 ml dung dịch CuSO4. Sau
một thời gian lấy hai thanh kim loại ra khỏi cốc thì ở mỗi thanh có thêm đồng bám vào, khối lượng dung
dịch trong cốc bị giảm mất 0,22 gam. Trong dung dịch sau phản ứng nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần


nồng độ mol của FeSO4. Thêm NaOH dư vào cốc, lọc lấy kết tủa nung ngoài khơng khí đến khối lượng
khơng đổi thì thu được 14,5 gam chất rắn.


a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra


b. Tính khối lượng đồng bám trên mỗi thanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban
đầu.


(Cho NTK: C = 12; O =16; Mg = 24; Ca = 40; Ba = 137; Cu = 64; Zn = 65; Fe = 56)


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>HƯỚNG DẪN CHẤM</b>



<b>Câu</b>

<b>Nội dung</b>

<b>Điểm</b>



<b>Câu1</b>



a. 2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O


b. 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2


c. Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2  CaCO3 + BaCO3 + 2H2O


d. 2FexOy + 2yH2SO4  x


<i>x</i>
<i>y</i>
<i>SO</i>


<i>Fe</i><sub>2</sub>( <sub>4</sub>)<sub>2</sub> <sub> + 2yH2O</sub>



<b>1điểm</b>
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)


<b>Câu 2:</b>


Hòa tan hỗn hợp vào nước rồi sục CO2 từ từ đến dư vào thì CaCO3 tan dần, Fe2O3 và SiO2
không tan tách ra. Lọc kết tủa rồi cho phần dd tác dụng H2SO4 tạo ra CaSO4


CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2


Ca(HCO3)2 + H2SO4  CaSO4 + 2CO2 + 2H2O


Cho hỗn hợp Fe2O3 và SiO2 vào dung dịch HCl dư thì SiO2 khơng tan tách ra
Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O


Cơ cạn dung dịch thì thu được FeCl3. Cho phần rắn SiO2 vào dung dịch NaOH đặc, dư, đun
nóng, sau đó cho từ từ dung dịch HCl vào đến dư thì tách ra H2SiO3


SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2O


Na2SiO3 + 2HCl  H2SiO3  + 2NaCl


<b>(1điểm)</b>


(0,5 đ)
(0,25 đ)



(0,25 đ)


<b>Câu 3: </b>


Gọi x, y, z lần lượt là số mol MgCO3, CaCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp


MgCO3 MgO + CO2 (1)


CaCO3 CaO + CO2(2)


BaCO3 BaO + CO2 (3)


Cho CO2 hấp thụ vào dd Ca(OH)2 tạo ra kết tủa và phần dd đem đun nóng lại tạo ra kết tủa


CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (4)


CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (5)


Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2(6)


Số mol CaCO3 kết tủa = 0,1 mol và 0,06 mol.


Theo (4) (5) (6) ta có số mol CO2 = 0,16 + 0,06 = 0,22 mol
Ta xét trong 100 gam hỗn hợp thì %MgCO3 = 84x


Theo (1) (2) (3) ta có: x + y + z =


20
100
22


,


0 


= 1,1 (*)
Khối lượng hỗn hợp: 84x + 100y + 197z = 100 (**)
Từ (**)  100y + 197z = 100 – 84x


Từ (*)  y + z = 1,1 – x
Ta có: 100 < 100<sub>(</sub><i><sub>y</sub>y</i> 197<i><sub>z</sub></i><sub>)</sub> <i>z</i>





< 197  100 < 100<sub>(</sub><sub>1</sub><sub>,</sub><sub>1</sub> 84<i><sub>x</sub></i><sub>)</sub><i>x</i>





< 197 (***)
Từ (***)  52,5 < 84x < 86,75


Vậy khoảng giá trị về % khối lượng của MgCO3 là: 52,5% < %MgCO3 < 86,73%


<b>(2điểm)</b>


(0,25 đ)


(0,25 đ)
(0,25 đ)


(0,25 đ)
(0,25 đ)


(0,5 đ)
(0,25 đ)
t0


t0
t0


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Câu 4: </b>


Gọi x, y, z lần lượt là số mol FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong hỗn hợp X
Pt: FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O (1)


Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O (2)


Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (3)


Trong


2
1


dung dịch Y: Số mol FeSO4 =


2
1


(x + z); số mol Fe2(SO4)3 =



2
1


(y + z)
Cho Y tác dụng Cl2 xảy ra phản ứng:


6FeSO4 + 3Cl2  2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3 (4)


Đặt (x + z) = A; (y + z) = B


Ta có: 76A + 200B = 31,6 (*)


562,5A + 1200B = 200,25 (**)
Từ (*) và (**)  A = 0,1 ; B = 0,12


Ta có: m = 72x + 160y + 232z = 72(x + z) + 160(y + z) = 72

0,1 + 160

0,12 = 26,4
gam


m = 26,4 gam


<b>(2điểm)</b>
(0,25 đ)
(0,5 đ)
(0,5 đ)
(0,25 đ)
(0,5 đ)
<b>Câu 5: </b>


Biện luận thành phần chất tan trong dung dịch A theo V1 và b



Theo đề bài thì tồn bộ V1 lít CO2 đều hấp thụ hết trong dung dịch NaOH
Gọi a là số mol CO2, ta có: a = <sub>22</sub><i>V</i>1<sub>,</sub><sub>4</sub>




Khi cho CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH xảy ra các phản ứng:
CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (1)


Nếu b  2a


- Khi b = 2a  b = <sub>11</sub><i>V</i><sub>,</sub><sub>2</sub>  Dung dịch A chỉ có Na2CO3
- Khi b > 2a  b >


2
,
11


<i>V</i>


 Dung dịch A gồm Na2CO3 và NaOH dư
- Nếu


2


<i>b</i>


< a < b 


2


<i>b</i>
<
4
,
22
1
<i>V</i>


< b  Dung dịch A có Na2CO3 và NaHCO3
CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3 (2)


- Nếu a = b 


4
,
22


1


<i>V</i>


= b  Dung dịch A chứa NaHCO3


<b>(2điểm)</b>
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,25 đ)
(0,5 đ)
(0,25 đ)


(0,25 đ)
<b>Câu 6:</b>


a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra: (0,75 đ)
Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu (1)


Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (2)


Dung dịch sau phản ứng gồm: ZnSO4, FeSO4 và có thể có CuSO4 cịn lại. Cho tác dụng
NaOH dư:


ZnSO4 + 4NaOH  Na2ZnO2 + Na2SO4 + 2H2O (3)


FeSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Fe(OH)2 (4)


CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Cu(OH)2 (5)


<b>(2điểm)</b>
(0,25 đ)


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Gọi x là số mol Fe phản ứng với CuSO4  số mol ZnSO4 = 2,5x mol
Theo (1), (2)


số mol Cu bám vào thanh Zn = 2,5x mol, số mol Cu báo vào thanh sắt là x mol
Theo đề bài ta có: 8x - 2,5x = 0,22  x = 0,04 mol


Số mol Fe2O3 = 0,02
2


<i>x</i>



mol  Khối lượng Fe2O3 = 0,02<sub>160 = 3,2 gam</sub>


Số mol CuO =  


80
)
2
,
3
5
,
14
(


0,14125 mol


Khối lượng Cu bám trên thanh kẽm = 2,5<i>x</i>64<sub> = 2,5</sub>0,0464 = 6,4 gam
Khối lượng Cu bám trên thanh sắt = 64x = 640,04 = 2,56 gam


Số mol CuSO4 ban đầu = 2,5x + x + 0,14125) = 0,28125 mol
Nồng độ mol dung dịch CuSO4 ban đầu


CM =0,28125<sub>0</sub><sub>,</sub><sub>5</sub> = 0,5625M


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Câu 1: (1 điểm)


a. 2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O (0,25 đ)


b. 4FeS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2 (0,25 đ)



c. Ca(HCO3)2 + Ba(OH)2  CaCO3 + BaCO3 + 2H2O (0,25 đ)


d. 2FexOy + 2yH2SO4  x


<i>x</i>
<i>y</i>
<i>SO</i>


<i>Fe</i>2( 4)2 <sub> + 2yH2O</sub> <sub>(0,25 đ)</sub>


Câu 2: (1 điểm)


Hòa tan hỗn hợp vào nước rồi sục CO2 từ từ đến dư vào thì CaCO3 tan dần, Fe2O3 và SiO2 khơng
tan tách ra. Lọc kết tủa rồi cho phần dd tác dụng H2SO4 tạo ra CaSO4


CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2


Ca(HCO3)2 + H2SO4  CaSO4 + 2CO2 + 2H2O (0,5 đ)


Cho hỗn hợp Fe2O3 và SiO2 vào dung dịch HCl dư thì SiO2 khơng tan tách ra


Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O (0,25 đ)


Cơ cạn dung dịch thì thu được FeCl3. Cho phần rắn SiO2 vào dung dịch NaOH đặc, dư, đun
nóng, sau đó cho từ từ dung dịch HCl vào đến dư thì tách ra H2SiO3


SiO2 + 2NaOH  Na2SiO3 + H2O


Na2SiO3 + 2HCl  H2SiO3  + 2NaCl (0,25 đ)



Câu 3: (2 điểm)


Gọi x, y, z lần lượt là số mol MgCO3, CaCO3 và BaCO3 trong hỗn hợp


MgCO3 MgO + CO2 (1)


CaCO3 CaO + CO2(2) (0,25 đ)


BaCO3 BaO + CO2 (3)


Cho CO2 hấp thụ vào dd Ca(OH)2 tạo ra kết tủa và phần dd đem đun nóng lại tạo ra kết tủa


CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (4)


CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2 (5) (0,25 đ)


Ca(HCO3)2 CaCO3 + H2O + CO2(6)


Số mol CaCO3 kết tủa = 0,1 mol và 0,06 mol.


Theo (4) (5) (6) ta có số mol CO2 = 0,16 + 0,06 = 0,22 mol (0,25 đ)


Ta xét trong 100 gam hỗn hợp thì %MgCO3 = 84x
Theo (1) (2) (3) ta có: x + y + z =


20
100
22
,



0 


= 1,1 (*) (0,25 đ)


Khối lượng hỗn hợp: 84x + 100y + 197z = 100 (**) (0,25 đ)


Từ (**)  100y + 197z = 100 – 84x
Từ (*)  y + z = 1,1 – x


197


100<i>y</i> <i>z</i> 100 84<i>x</i>
t0


t0
t0


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Gọi x, y, z lần lượt là số mol FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong hỗn hợp X


Pt: FeO + H2SO4  FeSO4 + H2O (1)


Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O (2) (0,25 đ)


Fe3O4 + 4H2SO4  FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O (3)


Trong


2
1



dung dịch Y: Số mol FeSO4 =


2
1


(x + z); số mol Fe2(SO4)3 =


2
1


(y + z)
Cho Y tác dụng Cl2 xảy ra phản ứng:


6FeSO4 + 3Cl2  2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3 (4) (0,5 đ)


Đặt (x + z) = A; (y + z) = B


Ta có: 76A + 200B = 31,6 (*)


562,5A + 1200B = 200,25 (**) (0,5 đ)


Từ (*) và (**)  A = 0,1 ; B = 0,12 (0,25


đ)


Ta có: m = 72x + 160y + 232z = 72(x + z) + 160(y + z) = 72

0,1 + 160

0,12 = 26,4 gam


m = 26,4 gam (0,5 đ)



Câu 5: (2 đ)


Biện luận thành phần chất tan trong dung dịch A theo V1 và b


Theo đề bài thì tồn bộ V1 lít CO2 đều hấp thụ hết trong dung dịch NaOH (0,25 đ)
Gọi a là số mol CO2, ta có: a =


4
,
22
1
<i>V</i>


Khi cho CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH xảy ra các phản ứng:


CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O (1) (0,25 đ)


- Nếu b  2a


- Khi b = 2a  b = <sub>11</sub><i>V</i><sub>,</sub><sub>2</sub>  Dung dịch A chỉ có Na2CO3 (0,25


đ)


- Khi b > 2a  b >


2
,
11



<i>V</i>


 Dung dịch A gồm Na2CO3 và NaOH dư (0,25 đ)
- Nếu


2


<i>b</i>


< a < b 


2
<i>b</i>
<
4
,
22
1
<i>V</i>


< b  Dung dịch A có Na2CO3 và NaHCO3 (0,5 đ)


CO2 + Na2CO3 + H2O  2NaHCO3 (2) (0,25 đ)


- Nếu a = b 


4
,
22



1


<i>V</i>


= b  Dung dịch A chứa NaHCO3 (0,25 đ)


Câu 6: (2 đ)


a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra: (0,75 đ)
Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu (1)


Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (2) (0,25 đ)


Dung dịch sau phản ứng gồm: ZnSO4, FeSO4 và có thể có CuSO4 cịn lại. Cho tác dụng NaOH
dư:


ZnSO4 + 4NaOH  Na2ZnO2 + Na2SO4 + 2H2O (3)


FeSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Fe(OH)2 (4) (0,25 đ)


CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Cu(OH)2 (5)


Lọc kết tủa nung ngồi khơng khí đến khối lượng khơng đổi


4Fe(OH)2 + O2  Fe2O3 + 2H2O (6)


Cu(OH)2  CuO + H2O (7) (0,25 đ)


b. Tính khối lượng Cu bám vào các thanh kim loại và nồng độ mol dung dịch CuSO4
Gọi x là số mol Fe phản ứng với CuSO4  số mol ZnSO4 = 2,5x mol



Theo (1), (2)


số mol Cu bám vào thanh Zn = 2,5x mol, số mol Cu báo vào thanh sắt là x mol


Theo đề bài ta có: 8x - 2,5x = 0,22  x = 0,04 mol (0,25 đ)


Số mol Fe2O3 = 0,02
2


<i>x</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Số mol CuO =  


80
)
2
,
3
5
,
14
(


0,14125 mol (0,25


đ)


Khối lượng Cu bám trên thanh kẽm = 2,5<i>x</i>64 = 2,50,0464 = 6,4 gam (0,25
đ)



Khối lượng Cu bám trên thanh sắt = 64x = 640,04 = 2,56 gam (0,25 đ)


Số mol CuSO4 ban đầu = 2,5x + x + 0,14125) = 0,28125 mol
Nồng độ mol dung dịch CuSO4 ban đầu


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×