Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Nghiên cứu nâng cao độ bền sinh học của gỗ gáo trắng (Neolamarckia cadamba) biến tính bằng mDMDHEU (methylat dimethylol dihydroxy ethylene urea)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.7 MB, 89 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGÔ QUANG TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO ĐỘ BỀN SINH HỌC CỦA GỖ GÁO
TRẮNG (Neolamarckia cadamba) BIẾN TÍ NH BẰNG mDMDHEU
(methylat dimethylol dihydroxy ethylene urea)

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

NGÔ QUANG TRƯỞNG

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO ĐỘ BỀN SINH HỌC CỦA GỖ GÁO
TRẮNG (Neolamarckia cadamba) BIẾN TÍ NH BẰNG mDMDHEU
(methylat dimethylol dihydroxy ethylene urea)


Chuyên ngành: Công nghệ chế biến lâm sản
Mã Số: 60540301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. VŨ HUY ĐẠI

Hà Nội, 2013


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ
cơng trình nào.
Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2013
Tác giả

Ngô Quang Trưởng


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau khi kết thúc quá trình học tập và nghiên cứu chương trình đào tạo
sau đại học, chuyên ngành Kỹ thuật máy, thiết bị và công nghệ gỗ, giấy của
Trường Đại học Lâm nghiệp. Tôi được nhận thực hiện nghiên cứu đề tài khoa
học với nội dung: ” Nghiên cứu nâng cao độ bền sinh học của gỗ Gáo trắ ng

biế n tính bằ ng mDMDHEU (methylat-dimethylol dihydroxy ethylene urea)”.
Nhân dịp hoàn thành bản luận văn thạc sỹ, tơi xin bày tỏ lịng biết ơn
sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học, PGS.TS. Vũ Huy Đại, người đã
hướng dẫn tận tình, chu đáo và nghiêm khắc trong suốt q trình thực hiện
đề tài.
Tơi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ban quản lý rừng tỉnh Hải
Dương,

đã tạo điều kiện cho tôi về mặt thời gian và động viên tơi trong suốt

q trình học tập và thực hiện đề tài, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và
cán bộ công nhân viên Trung tâm thí nghiê ̣m Trường Đa ̣i Ho ̣c Lâm Nghiê ̣p
Viê ̣t Nam, Viê ̣n khoa ho ̣c Lâm Nghiê ̣p Viê ̣t Nam, bạn bè, gia đình, những
người đã chia sẻ những khó khăn và tận tình giúp đỡ tơi trong quá trình thực
hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2013
Tác giả

Ngô Quang Trưởng


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các bảng ........................................................................................... v

Danh mục các hình ........................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................. 2
1.1. Tình hình nghiên cứu ................................................................................. 2
1.1.1. Giới thiệu về gỗ Gáo trắng ...................................................................... 2
1.1.2. Nghiên cứu đô ̣ bề n sinh ho ̣c của gỗ ........................................................ 3
1.1.3. Nghiên cứu biế n tính gỗ bằ ng mDMDHEU ........................................... 9
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 13
1.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 14
1.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 14
1.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 14
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................. 15
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..................................................................... 16
2.1. Đô ̣ bề n sinh ho ̣c của gỗ ............................................................................ 16
2.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền sinh học gỗ ..................................... 16
2.1.2. Nâng cao độ bền sinh học của gỗ .......................................................... 18
2.2. Biến tính gỗ bằng mDMDHEU ............................................................... 20
2.2.1. Tác động của mDMDHEU với gỗ ........................................................ 20
2.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả biến tính gỗ bằng mDMDHEU ..... 22
Chương 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................. 26


iv

3.1. Bố trí thực nghiệm ................................................................................... 26
3.2. Gỡ tròn và phương pháp lấy mẫu thí nghiệm .......................................... 27
3.2.1. Gỡ tròn................................................................................................... 27
3.2.2. Phương pháp lấ y mẫu ............................................................................ 28
3.3. Thực nghiệm ............................................................................................ 30
3.3.1. Vật liệu và thiết bị nghiên cứu .............................................................. 30

3.3.2. Sơ đồ thực nghiệm ................................................................................ 31
3.3.3. Phương pháp xác định khả năng chống nấm biến màu......................... 32
3.3.4. Phương pháp nghiên cứu khả năng chống nấm mu ̣c ............................ 35
3.3.5. Phương pháp xác định khả năng chống mố i ......................................... 37
3.4. Kết quả nghiên cứu .................................................................................. 39
3.4.1. Ảnh hưởng của chế đô ̣ xử lý đế n khả năng chố ng nấm biế n màu
(Aspergillus niger V. Tieghem) ...................................................................... 39
3.4.2. Ảnh hưởng của chế đô ̣ xử lý đế n khả năng chố ng nấ m mu ̣c ................ 45
3.4.3. Ảnh hưởng của chế đô ̣ xử lý đế n khả năng chống mối......................... 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT

Trang

3.1

Chế độ xử lý gỗ Gáo trắng bằng mDMDHEU

27

3.2


Phân cấp khả năng chống nấm biến màu của gỗ

35

Phân cấp độ bền với nấm mục thử nghiệm trong phịng thí

37

3.3

3.4

3.5

nghiệm của gỗ
Kết quả xác định tổn hao khối lượng của gỗ Gáo trắng sau thử
nghiệm với nấm Aspergillus niger V. Tieghem
Kết quả xác định tỷ lệ phần trăm diện tích biến màu lượng do

42

nấm Aspergillus niger V. Tieghem của gỗ Gáo trắng
Kết quả đánh giá khả năng chống nấm biến màu Aspergillus

3.6

40

43


niger V. Tieghem của gỗ Gáo trắng dựa theo tiêu chuẩn nội
bộ của Viện công nghệ gỗ, Gottingen, Đức

3.7

3.8

3.9

3.10

3.11

Độ tăng khối lượng của mẫu gỗ và tổn hao khối lượng của gỗ

46

Gáo trắng do nấm Trametes corrugata (Pers.) Bres
Độ tăng khối lượng của mẫu gỗ và tổn hao khối lượng của gỗ

49

Gáo trắng do nấm mục nâu Daedalea quercina (L.) Pers
Độ tăng khối lượng của mẫu gỗ và tổn hao khối lượng của gỗ

51

Gáo trắng do nấm mục hỗn hợp Pleurotus ostreatus
Kết quả xác định tỷ lệ phần trăm số mẫu thử nghiệm bị mối


56

phá hoại
Kết quả xác định khả năng chống mối của gỗ Gáo trắng xử lý
mDMDHEU

57


vi

DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình

STT

Trang

2.1

Cơng thức phân tử của DMDHEU và mDMDHEU

20

2.2

Mơ hình xử lý gỗ bởi DMDHEU

21


2.3

2.4

3.1

Phản ứng ta ̣o liên kế t ngang giữa mDMDHEU với thành
phầ n hóa ho ̣c gỗ
Phản ứng trùng ngưng ( Polime hóa ) giữa các phân tử
mDMDHEU
Sơ đồ cắt thanh tạo mẫu từ khúc gỗ tròn theo tiêu chuẩn
ГОСТ 16483.21-72*

22

22

29

3.2

Thiế t bi ̣tẩ m chân không áp lực

30

3.3

Các mẫu thí nghiê ̣m đươ ̣c sấ y trong tủ sấ y


30

3.4

Sơ đồ thực nghiê ̣m

31

3.5

Thực nghiê ̣m pha hóa chấ t

32

3.6

Thực nghiê ̣m tẩ m hóa chấ t

32

3.7

Mẫu thử nấ m biế n màu Aspergillus niger V. Tieghem

39

3.8

Tổn hao khối lượng do nấm Aspergillus niger V. Tieghem


40

3.9

3.10

Đô ̣ tăng khố i lươ ̣ng sau rửa trôi do nấ m Aspergillus niger V.
Tieghem của gỗ Gáo trắng
Biểu đồ tỷ lệ diện tích biến màu do nấm Aspergillus niger V.
Tieghem của gỗ Gáo trắng

3.11 Mẫu thử nấ m mu ̣c trắ ng Trametes corrugata (Pers.) Bres
3.12

3.13

Tổ n hao khố i lươ ̣ng do nấm mục trắng Trametes corrugata
(Pers.) Bres
Độ tăng khối lượng và tổn hao khối lượng do nấm gỗ Gáo
trắng do nấm mục trắng Trametes corrugata (Pers.) Bres

41

42
46
47

47



vii

3.14 Mẫu thử nấm mục nâu Daedalea quercina (L.) Pers
3.15

3.16

3.17

3.18

3.19

Tổ n hao khố i lươ ̣ng gỗ Gáo trắng do nấm mục nâu Daedalea
quercina (L.) Pers
Độ tăng khối lượng mẫu gỗ và tổn hao khối lượng của gỗ
Gáo trắng do nấm mục nâu Daedalea quercina (L.) Pers
Mẫu thử nấm mục hỗn hợp Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.)
Kumm
tổn hao khối lượng của gỗ Gáo trắng do nấm mục hỗn hợp
Pleurotus ostreatus
Độ tăng khối lượng của gỗ do nấm mục hỗn hợp Pleurotus
ostreatus

48
49

50

51


52

52

3.20 Mẫu thử mố i đố i xử lý hóa chấ t

56

3.21 Mẫu thử mố i không qua xử lý

56


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Gỗ Gáo trắng (Neolamarckia cadamba) là loài cây gỗ lớn mọc nhanh,
trồng nhiều và có trữ lượng tương đối lớn ở nước ta. Gỗ có đặc điểm mềm,
nhẹ, dễ bị nấm mốc, sinh vật hại gỗ phá hoại. Gỗ Gáo trắng có khối lượng thể
tích thấp, độ bền sinh học thấp nên gỗ Gáo trắ ng chưa phát huy hế t tiề m năng,
trữ lươ ̣ng trong ngành công nghiêp̣ gỗ.
Hiện nay Gáo trắng được dùng chủ yếu trong công nghiệp giấy và làm
diêm nên chưa phát huy hết được tiềm năng của loài cây này.
Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng gỗ Gáo trắng, đặc biệt là độ
bền sinh học của gỗ để có thể sử dụng gỗ Gáo trắng vào nhiều mục đích khác
nhau và phát huy được tiềm năng của loài gỗ này là một vấn đề mà xã hội
cũng đang rất quan tâm.
Công nghệ biến tính bằng Mdmdheu (methylat–dimethylol dihydroxy
ethylene urea), một loại hóa chất trong ngành dệt may, ít độc hại, khơng ô

nhiễm, dễ sử dụng, cho hiệu quả biến tính cao. Trong những năm gần đây,
nhiều nước trên thế giới đang phát triển cơng nghệ biến tính gỗ bằng
mDMDHEU. Chính vì lý do trên và xét ở điều kiện Việt Nam nên tôi chọn đề
tài:
“Nghiên cứu nâng cao độ bền sinh học của gỗ Gáo trắng bằng mDMDHEU”


2

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu
1.1.1. Giới thiệu về gỗ Gáo trắng
Cây Gáo trắng thuộc nhóm gỗ lớn, trong tự nhiên có thể dễ dàng tìm
thấy cây cao tới 30–35m, thuộc tầng cây vượt tán rừng. Thân cây thuộc nhóm
thân đơn trục tròn thẳ ng, có các cành nhánh đâm ngang. Vỏ thân cây màu xám,
gỗ giác màu trắng, gỗ lõi màu cam nhạt. Lá cây có phiến hình bầu dục dài 15–
30 cm, đầu lá có mũi nhọn, đi lá có thể trịn hoặc tà. Mặt dưới lá có lớp lơng
mịn. Lá kèm sớm rụng, dạng lá kèm thon nhọn dài 1,5–2 cm. Hoa mọc ở đầu
cành nhánh. Quả dạng phức kép hình cầu đường kính 2-4,5 cm [2].
Sinh thái cây thường thấy ở rừng lầy có thể bị ngập, các bình ngun.
Lồi cùng thường cịn sót lại trong các tổ thành tái sinh rừng thứ sinh thuộc
khu vực có lượng mưa và độ ẩm cao. Có thể trồng ở vùng ven bán ngập của
các hồ thủy điện, tăng sinh khối gỗ cho mơ hình trồng rừng kết hợp tre–gỗ…
Gáo trắng có phân bổ tự nhiên vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ Nam Á,
Đông Nam Á tới vùng đào Pa Pua.
Gáo trắng là lồi có ý nghĩa lâm học, được quan tâm nghiên cứu như là
lồi thúc đẩy q trình tái sinh lỗ trống rừng mưa nhiệt đới, phục hồi rừng thứ
sinh nghèo kiệt từ giai đoạn diễn thế rừng thảm lau sậy, tre nứa.
Hoàng Thúc Đê ̣ (2003) đã nghiên cứu trong đề tài đinh

̣ phẩ m gỗ tròn
nguyên liê ̣u sản xuấ t ván dán theo ông gỗ Gáo trắng thuộc lồi mọc nhanh; thân
cây trịn (hệ số trịn đều Kr > 0,7); độ cong nhỏ hơn 2% và độ thót ngọn nhỏ hơn
2cm/m; khơng có u bướu bạnh vè; rất ít mắt và mắt rất nhỏ, mắt chìm. Vỏ cây
khơng dày và dễ bóc; khơng rỗng ruột; khơng mục lõi; không nứt đầu (không
nứt theo tia gỗ, không nứt vịng năm và khơng nứt biên) [7].


3

Gỗ có màu trắng phớt hồng, gỗ giác và gỗ lõi khơng phân biệt; vịng
năm khơng rõ; gỗ sớm và gỗ muộn không phân biệt; lỗ mạch xếp phân tán, tụ
hợp kép-đơn. Số lượng lỗ mạch gỗ 5-10 lỗ/mm2 (ít < 5-10 lỗ/ mm2), đường
kính lỗ mạch theo phương tiếp tuyến từ 100-200µm (loại trung bình 100200µm). Tế bào mơ mềm khơng rõ (số lượng ít). Tia gỗ nhỏ (hẹp), khó quan
sát, độ rộng tia gỗ từ 50-100µm (loại nhỏ 50-100µm), số lượng tia gỗ ít, nhỏ
hơn 5 tia/mm (thưa: 2-4tia/mm). Thớ gỗ thẳng, khơng có ống dẫn nhựa,
khơng có chất tích tụ. pH= 6,5. Khớ i lươ ̣ng thể tích = 0,4 g/cm3. Tỷ lê ̣ co rút
(%) theo chiề u do ̣c thớ: 0,7; chiề u tiế p tuyế n: 2,8; chiề u xuyên tâm: 1,2. Hê ̣ số
co rút (%) theo chiề u do ̣c thớ: 0,02; chiề u tiế p tuyế n: 0,09; chiề u xuyên tâm:
0,04 . Tỷ lê ̣ dañ nở (%) theo chiề u do ̣c thớ: 0,7; chiề u tiế p tuyế n: 3,6; chiề u
xuyên tâm: 1,2. Hê ̣ số dañ nở (%) theo chiề u do ̣c thớ: 0,02; chiề u tiế p tuyế n:
0,12; chiề u xuyên tâm: 0,04[7].
Mô ̣t số chỉ tiêu cơ ho ̣c của gỗ Gáo trắ ng (w = 12%): Giới ha ̣n bề n nén
do ̣c thớ: 34,33MPa; giới ha ̣n bề n nén ngang thớ toàn bô ̣ xuyên tâm: 4,10
MPa; giới ha ̣n bề n nén ngang thớ toàn bô ̣ tiế p tuyế n: 2,53 MPa; giới hạn bền
nén ngang thớ cu ̣c bô ̣ xuyên tâm: 8,08 MPa; giới ha ̣n bề n nén ngang thớ cu ̣c
bô ̣ tiế p tuyế n: 5,08 MPa; giới ha ̣n bề n kéo do ̣c thớ: 75,06 MPa; giới hạn bề n
kéo ngang thớ xuyên tâm: 2,25 MPa; giới ha ̣n bề n kéo ngang thớ tiế p tuyến:
1,74 Mpa [7].
1.1.2. Nghiên cứu đợ bền sinh học của gỡ

Trong q trình lưu giữ và sử dụng gỗ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu
tố khác nhau: tác động của ngoại lực, nhiệt độ và độ ẩm của môi trường, ánh
sáng mặt trời, chất lỏng, chất khí, sinh vật…Khả năng của gỗ chống lại sự phá
hoại các yếu tố đó gọi là độ bền (tính chống chịu).
Yếu tố tác động lên gỗ làm giảm chất lượng gỗ chủ yếu là sinh vật. Khả
năng gỗ chống lại tác động của sinh vật hại gỗ được gọi là độ bền sinh học


4

(khả năng chống chịu tác động của sinh vật). Người ta phân thành độ bền sinh
học tự nhiên (độ bền sinh học tự gỗ đã có), độ bền sinh học của gỗ xử lý.
Độ bền sinh học tự nhiên của gỗ phụ thuộc vào loại gỗ, trạng thái và
điều kiện sử dụng. Độ bền sinh học của gỗ xử lý phụ thuộc vào loại hóa chất
và lượng hóa chất thấm vào gỗ.
Trong những năm gần đây, áp dụng các biện pháp biến tính gỗ để làm
thay đổi tính chất của gỗ, thơng qua đó làm tăng độ bền sinh học, độ ổn định
kích thước, độ cứng, khả năng chống UV của gỗ xử lý.
Phịng thí nghiệm Lâm sản của Mỹ đã nghiên cứu độ bền tự nhiên của
gần 1500 loại gỗ ở Mỹ và đã đánh giá độ bền tự nhiên của các loại gỗ ở Châu
Mỹ, châu Âu, châu Phi và châu Úc theo 4 cấp độ: cấp độ 1- độ bền tự nhiên
rất cao; 2- độ bền tự nhiên cao; 3- độ bền tự nhiên trung bình; 4- độ bền tự
nhiên thấp. Điều kiện thử nghiệm được thực hiện trong điều kiện phịng thí
nghiệm và bãi thử nghiệm.
Theo Munezoh Takahashi và Tsuneo Kishima đã nghiên cứu khả năng
chống nấm mục của 65 loại gỗ ở Đông Nam Á trong điều kiện phịng thí
nghiệm và đánh giá theo 4 cấp độ về độ bền tự nhiên: Cấp độ I- rất bền, tổn
hao khối lượng từ 0-5%; Cấp độ II- bền cao, tổn hao khối lượng từ 5-15%;
Cấp độ III - độ bền trung bình, tổn hao khối lượng từ 15-25%; Cấp độ bền IVđộ bền kém, tổn hao khối lượng lớn hơn 25% [38].
Theo [36] biến tính gỗ Dương và gỗ Thông bằng anhydric axetic ở

nhiệt độ 80-1200C trong thời gian 180 phút và đánh giá khả năng chống nấm
mục trắng và nấm mục nâu ở điều kiện phòng thí nghiệm. Kết quả cho thấy
gỗ được xử lý anhydrit axetic với mức độ axetyl lớn hơn 8% được nâng cao
khả năng chống nấm mục. Xử lý gỗ bằng anhydrit axetic đã được triển khai ở
quy mô công nghiệp.
Theo [26] đã đánh giá khả năng chống sinh vật hại gỗ cho gỗ Thông và
gỗ Dương được xử lý bằng các phương pháp: xử lý nhiệt; axetyl hóa; tẩm


5

nhựa Melamin, DMDHEU, furfurol,... với 3 loại nấm Coniophora puteana,
Poria placenta, Coriolus versicolor. Kết quả cho thấy gỗ được xử lý khả năng
chống sinh vật hại gỗ được nâng cao.
Nilsson et al. (1988) đã kiểm tra ván dăm để ở trong đất với các loại
nấm khác nhau và cho thấy rằng với hàm lượng hóa chất vào gỗ (WPG) gần
bằng 15% không phát hiện ra bào tử nấm sau 12 tháng.
Beckers and Militz (1994) cho thấy rằng với WPG gần bằng 10% có
thể cản trở sự tấn cơng của nấm mục mềm đối với gỗ Dương, gỗ Thông, với
hàm lượng WPG lớn hơn 20% có thể cản trở sự phá hoại của nấm mục nâu.
Peterson and Thomas (1978) đã thực nghiệm và cho thấy q trình axetyl
hóa đạt hiệu quả chống nấm mục khá cao khi hàm lượng WPG lớn hơn 15%.
Theo (Suttie et al., 1997), gỗ Thơng biến tính bằng alkyl anhydrit
nâng cao được khả năng chống tác động của nấm mục. Nghiên cứu của
Okino et al. (1998) cũng chỉ ra rằng, gỗ Bạch đàn và gỗ Thông axetyl hóa có
khả năng chống lại nấm mục trắng và nâu khá cao. Nghiên cứu khác của
Ohkoshi et al. (1999) cũng chỉ ra rằng, phân hủy gỗ bởi nấm mục nâu giảm
khi hàm lượng WPG lớn hơn 10% và gần như khơng có tổn hao khối lượng
gỗ xử lý khi WPG đạt 20%. Khối lượng gỗ xử lý do nấm mục trắng giảm
chậm hơn khi tăng WPG và gần như bằng 0 khi WPG bằng 12%.

Ibach et al. (2000) kiểm tra khả năng chống sinh vật hại gỗ xử lý
anhydric axetic với mối, nấm mục trắng và nấm mục nâu. Kết quả cho thấy
q trình axetyl hóa có hiệu quả với nấm mục nâu (Tyromyces palustris) và
nấm mục trắng (Coriolus versicolor).
Axetyl hóa nâng cao khả năng chống nấm mục với hàm lượng WPG từ 620% và khả năng chống mối ở dưới đất với hàm lượng WPG 13-18% (Kumar,
1994).
Westin (1998) kiểm tra khả năng chống sinh vật hại gỗ cho ván sợi được


6

xử lý anhydrit axetic. Kết quả cho thấy khả năng chống sinh vật của ván sợi
được nâng cao.
Ở nước ta vấ n đè nâng cao đô ̣ bề n sinh ho ̣c của gỗ cũng rấ t đươ ̣c quan
tâm như: Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Văn Lâm và đồng tác giả (Viện
Khoa học Lâm Nghiệp) đã xác định độ bền sinh học của 17 loài gỗ rừng
trồng, bao gồm: Bồ Đề, Bạch đàn trắng, Bạch đàn đỏ, Bạch đàn Urophylla,
Cao su, Keo Dậu, Keo Lá tràm, Keo Lai, Keo lưỡi liềm, Keo Tai tượng, Mỡ,
Phi lao, Thông ba lá, Trám trắng, Xà cừ, Tràm cừ [16].
Kết quả thu được về độ bền của các loại gỗ trên với mối nhà
Coptotermes formosanus Shiraka thử theo Tiêu chuẩn Ngành “Quy trình khảo
nghiệm hiệu lực thuốc bảo quản lâm sản với mối” như sau:
- Gỗ Xà cừ có độ bền với mối tốt, các mẫu gỗ chỉ bị mối đắp đất nhưng
có vết mối ăn;
- Gỗ Phi lao, Bạch đàn trắng, Keo lá tràm, Bạch đàn đỏ có độ bền xếp ở
mức khá với mối, các mẫu gỗ hầu hết chỉ bị mối đắp đất, chỉ một số ít mẫu bị
mối phá ở mức độ các vết ăn nhẹ trên bề mặt;
- Gỗ Mỡ, Bạch đàn Urophylla, Tràm cừ, Keo Dậu, Keo lưỡi liềm có độ
bền với mối xếp loại trung bình, các mẫu gỗ bị mối tấn công nhiều hơn;
- Các loại gỗ Keo lai, Thông ba lá, Bồ Đề, Cao su và Trám trắng có độ

bền với mối rất kém, các mẫu gỗ bị mối phá rất nặng.
Độ bền của gỗ dưới tác động của điều kiện tự nhiên với tác động đồng
thời của các yếu tố sinh vật và phi sinh vật được cũng được xác định bằng
cách đặt các mẫu gỗ ngoài bãi thử ngoài trời và theo dõi trong 3 năm. Kết quả
thu được cho thấy sau 3 năm để ngoài trời các mẫu từ 17 loại gỗ nêu trên đều
bị mối và nấm mục đồng thời phá hại. Bạch đàn đỏ, Keo lá tràm, Xà cừ và
Bạch đàn trắng có độ bền tự nhiên tốt hơn cả, được xếp vào loại khá. Các loại
gỗ Keo lưỡi liềm, Keo dậu, Keo lai có độ bền tự nhiên thuộc loại trung bình.


7

Các loại gỗ Keo tai tượng, Cao su, Trám trắng, Bồ Đề có độ bền tự nhiên
kém, các loại gỗ này bị phá hủy hoàn toàn sau 01 năm thử nghiệm. Chỉ số độ
bền của 17 loại gỗ này sau 03 năm thử nghiệm ngoài trời là 0.
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Chí Thanh (1985) về độ bền tự nhiên
của gỗ rừng tự nhiên như Xoay, Mít nài, Chua Khế, Giổi nhung,… sau 03
năm thử nghiệm ngoài bãi cho thấy chỉ số độ bền của các loại gỗ này là 100
(hầu như khơng bị phá).
Qua đó, có thể thấy rằng gỗ rừng trồng có độ bền tự nhiên nói chung và
độ bền sinh học tự nhiên thấp hơn nhiều so với các loại gỗ rừng tư nhiên.
Lê Văn Nông đã nghiên cứu thành phần lồi và đặc tính sinh học của
mọt và đề xuất phương pháp phòng trừ, địa điểm nghiên cứu tại Hữu Lũng,
Lạng sơn [16].
Lê Văn Lâm đã nghiên cứu thành phần xén tóc, đã điều tra được 43
giống 55 lồi xén tóc ở Bắc Thái, nghiên cứu đặc điểm sinh thái, sinh học của
4 loài xén tóc chủ yếu hại gỗ sau chặt hạ: Batocera rubus Linn.,
Chlorophorus annularis Fabr., Euryphagus lundii Fabr., Stromatium
longicorne Newm. Ông cũng đề xuất biện pháp kỹ thuật phịng các lồi xén
tóc này (bảo quản ngâm nước, khai thác tránh thời gian sâu đẻ trứng và hồn

thành vịng đời (nhiều nhất từ tháng 5 đến tháng 9). Ông cũng khẳng định chế
phẩm LN3, XM5 tẩm vào gỗ có thể phịng ngừa được 4 loại xén tóc trên [16].
Nguyễn Thị Bích Ngọc đã nghiên cứu bảo quản Tre gai (Bambusa
blumeana J. A.) và Luồng (Dendrocamalus barbatus Hsuch) bằng PBB hoặc
XM5. Kết quả thu được cho thấy khi sử dụng các chế phẩm này ở nồng độ 37% hiệu quả bảo quản tre luồng đạt ở mức tốt [16].
Nguyễn Văn Đức đã nghiên cứu sử dụng hỗn hợp các chất NaF,
CuSO4.5H2O, C6ClONa, Na2Cr2O7, H3BO3, Na2B4O7, Na2SiF6 với tổ hợp và
tỷ lệ khác nhau để xử lý ván bóc nhằm nâng cao tính chống chịu sinh vật của


8

ván dán ba lớp [16].
Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Thị Bích Ngọc đã nghiên cứu bảo quản gỗ
Bạch Đàn trắng (Eucalyptus camadulenisis Dehnh), Hông (Paulownia
fortunei Hemse), Thông đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb) bằng chế phẩm
bảo quản XM5, LN5. Kết quả cho thấy độ bền sinh học của gỗ được nâng lên
và chế phẩm làm giảm khả năng dán dính gỗ bởi keo nhưng vẫn đáp ứng
được yêu cầu sản xuất ván ghép thanh làm đồ mộc.
Bùi Văn Ái và đồng tác giả đã nghiên cứu sử dụng dầu vỏ hạt điều làm
thuốc bảo quản lâm sản và cho thấy dầu vỏ hạt điều làm tăng khả năng chống
côn trùng của gỗ nhưng hiệu lực bảo quản với nấm thấp [16].
Vũ Huy Đại và đồng tác giả đã nghiên cứu xử lý gỗ Keo lá tràm, Keo
Lai bằng hóa chất anhydrit axetic, DMDHEU (riêng rẽ) và xác định khả năng
chống nấm biến màu, nấm mục của gỗ xử lý và không xử lý. Các tác giả đã
xác định khả năng chống 3 loại nấm sau: nấm biến màu Aspergillus niger V.
Tieghem; nấm gây mục trắng Lentinus variety; nấm gây mục hỗn hợp
Pleurotus cultivated. Kết quả cho thấy gỗ xử lý có độ bền với nấm biến màu
và nấm mục cao hơn nhiều so với gỗ không xử lý. Tỷ lệ giảm hao hụt khối
lượng của gỗ Keo lá tràm, Keo lai xử lý anhydric axetic so với gỗ không xử lý

là tương đối lớn đối với cả 3 loại nấm: nấm gây mục tổng hợp, nấm gây biến
màu, nấm gây mục trắng, điều đó chứng tỏ gỗ xử lý có hiệu lực tốt đối với
nấm mốc. Tỷ lệ giảm tổn hao khối lượng tăng theo lượng axetyl hóa tăng ở
trong gỗ và đều đạt giá trị lớn hơn 70% so với gỗ không xử lý ở chế độ =12
h, nhiệt độ xử lý 120-1250C [6].
Gỗ xử lý DMDHEU có khả năng chống nấm tốt, thể hiện qua tỷ lệ giảm
tổn hao khối lượng của gỗ Keo lá tràm xử lý so với gỗ không xử lý dao động
từ 37,99% đến 63,24% ; của gỗ Keo lai xử lý so với gỗ không xử lý từ
32,21% đến 64%.


9

1.1.3. Nghiên cứu biế n tính gỗ bằ ng mDMDHEU
Biến tính hóa học là biện pháp bảo quản gỗ khơng sử dụng các hóa chất
độc hại: Rowell, Roger M đã xử lý gỗ bằng các chất anhydrit, isocyanat, and
epoxides, kết quả là làm giảm lượng ẩm trên vách tế bào và nâng cao khả
năng chống nấm mốc. Mức độ hóa chất vào trong gỗ càng tăng làm cho lượng
ẩm trong gỗ giảm. Cơ chế của hiệu quả biến tính hóa học để nâng cao khả
năng chống sinh vật hại gỗ chính là sự giảm lượng ẩm trên vách tế bào. Các
nhà khoa học Nhật bản: Yanni Sudiyani, Munezoh Takhashia, Yuji Imamura
và Kazuya Minato đã nghiên cứu sự thay đổi tính chất vật lý và sinh học của
gỗ albizzia và gỗ Sugi được xử lý các loại hóa chất anhydrit axetic, propylene
oxide, dimethylol dihydroxy ethylene urea (DMDHEU) và nhựa phenol
formaldehyde (PF-resin) có khối lượng phân tử thấp trong điều kiện nhân tạo ở
tủ khí hậu và điều kiện mơi trường tự nhiên.
Các tính chất đã được kiểm tra: Hàm lượng hóa chất vào trong gỗ; tổn
hao khối lượng; độ biến màu; nứt bề mặt…Kết quả cho thấy các loại gỗ được
xử lý đều có độ bền chống chịu mơi trường được nâng cao so với gỗ khơng
xử lý hóa chất, trong đó gỗ xử lý anhydrit axetic và PF có độ bền tự nhiên tốt

hơn và cao hơn gỗ xử lý DMDHEU.
Một số tác giả đã đánh giá khả năng chống sinh vật hại gỗ cho gỗ
Thông và gỗ Dương được xử lý bằng các phương pháp: axetyl hóa; tẩm nhựa
Melamin, DMDHEU, furfurol,... với 3 loại nấm Coniophora puteana,Poria
placenta, Coriolus versicolor. Kết quả cho thấy gỗ được xử lý khả năng
chống sinh vật hại gỗ được nâng cao.
D. D. Nicholas và A. D. Williams (1987) đã nghiên cứu biến tính gỗ Thông
bằng dung dịch DMDHEU 45% trong dung môi nước, sử dụng các muối kim
loại và axit tartaric làm xúc tác. Kích thước mẫu thử nghiệm 19x19x6 mm


10

(xuyên tâm x tiếp tuyến x dọc thớ) để xác định độ ổn định kích thước và
19x19x300 mm để xác định cường độ [32].
Nicholas và Williams cũng nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý
đến ASE. Khi xử lý gỗ bởi dung dịch DMDHEU 5% và xử lý nhiệt ở 50 0C,
600C, 700C, 800C, 900C, 1000C giá trị ASE đạt tương ứng là 29,04%; 32,88%;
35,36%; 37,78%; 41%; 44,03%. Các tác giả cho rằng nhiệt độ xử lý thích hợp
là 90-1000C.
Videlov (1989) đã tiến hành kiểm tra tính chống mục của gỗ Pinus
sylvestric xử lý dimethylol. Ông đã thu được kết quả là gỗ xử lý với lượng
hóa chất trong gỗ 10% không bị Coniophora puteana tấn công. Khả năng này
vẫn cịn thậm chí sau khi ngâm rửa trong nước nhiều lần. Do đó, ơng kết luận,
thành phần dimethylol cố định trong gỗ và không dễ dàng rửa trôi khỏi gỗ
[trích dẫn bởi H. Militz (1993)].
H. Militz (1993) đã nghiên cứu xử lý gỗ Fagus silvatica L bởi nhựa
dimethylol tan trong nước để cải thiện tính ổn định kích thước và độ bền của
gỗ [30].
H. Militz (1993) kết luận rằng nhiệt độ xử lý tốt nhất nên lấy 100 0C, ở

nhiệt độ thấp hơn hiệu quả xử lý về ổn định kích thước thu được khơng cao.
Qua kết quả thu được ông cho rằng chất xúc tác là axit xitric cho hiệu quả ổn
định kích thước cao hơn các chất còn lại.
H. Militz đã thử khả năng chống nấm mục của gỗ xử lý theo tiêu chuẩn
EN 113. Sau 16 tuần thử nghiệm với Coriolus versicolor và Gloeophyllum
trabeum tổn hao khối lượng mẫu khơng xử lý trên 30%, cịn của mẫu gỗ xử lý
DMDHEU nồng độ 20% đều dưới 20%. So sánh kết quả này với hiệu quả bảo
quản của nhiều chế phẩm bảo quản khác, hiệu quả này chưa cao.
Sulaeman Yusuf đã thử khả năng chống nấm mục theo tiêu chuẩn
JWPA N0.3-1992 (Japan Wood Preserving Association Standart N0.3-1992)


11

với nấm mục nâu Tyromyces palustris và nấm mục trắng Coriolus versicolor.
Ở đây sẽ chỉ đề cập đến những kết quả nghiên cứu khi xử lý DMDHEU. Gỗ
Sugi xử lý DMDHEU khi thử nghiệm trong 12 tuần với nấm T. palustris và
nấm C. versicolor có độ tổn hao khối lượng tương ứng dưới 10% và dưới
5% khi WPG đạt 10-40%. Gỗ Buna xử lý DMDHEU không đạt hiệu quả
chống nấm T. palustris, độ tổn hao khối lượng mẫu gỗ trên 20% khi WPG
bằng 24% [43].
Sulaeman Yusuf cũng thử khả năng chống mối theo tiêu chuẩn JWPA
N0.12-1992, thử nghiệm với mối Copototermes formosanus và Reticulitermes
speratus trong thời gian 9 tuần và 13 tuần tương ứng với 2 loài mối. Tổn hao
khối lượng đạt dưới 5% với gỗ Buna xử lý dung dịch DMDHEU 15% nhưng
với gỗ Sugi khơng có seri xử lý nào cho mẫu gỗ có tổn hao khối lượng dưới
5% [43].
Ơng cũng thử khả năng chống chịu mơi trường của gỗ xử lý
DMDHEU, sử dụng mẫu gỗ kích thước 50x100x2,5 mm (rộng x dài x dày),
sau khi xử lý DMDHEU các mẫu gỗ được dán dính với nhau ở dạng 2 lớp,

tiến hành thử nghiệm mẫu xử lý và khơng xử lý hóa chất, được trang sức và
khơng được trang sức (phủ và khơng phủ chất phủ). Ơng đã thử nghiệm phơi
mẫu ngoài trời (điều kiện tự nhiên) trong 24 tuần từ tháng 4/1993 đến tháng
10/1993 và trong tủ khí hậu nhân tạo (điều kiện nhân tạo) ở nhiệt độ 50 0C và
độ ẩm tương đối 50%, mỗi giờ phun nước cất 12 phút, thời gian thử nghiệm
720 giờ.
Mẫu gỗ xử lý DMDHEU với thời gian xử lý nhiệt 24 giờ WPG đạt
24,9%. Kết quả cho thấy ∆E tăng nhanh trong 8 tuần đầu phơi ngồi trời, sau
đó tăng không nhiều, ∆E=15 sau khi phơi 24 tuần với mẫu xử lý khơng phủ
chất phủ, mẫu đối chứng có ∆E=30, với mẫu xử lý có phủ chất phủ ∆E =12-


12

13, cịn mẫu đối chứng có ∆E=24. Khi thử trong tủ khí hậu sau 720 giờ mẫu
xử lý và phủ chất phủ có ∆E dưới 10, trong khi đó mẫu đối chứng có ∆E =20.
S. Yusuf đã kiểm tra khả năng chống nấm mục của gỗ xử lý trước và
sau khi thử nghiệm chống chịu môi trường. Với gỗ xử lý được phủ và không
được phủ chất phủ nếu không qua thử chống chịu mơi trường thì có tổn hao
khối lượng do nấm T. palustris đạt tương ứng 5,2% và 3,0%; cịn với gỗ sau
thử nghiệm trong tủ khí hậu có tổn hao khối lượng tương ứng 8,7% và 7,0%;
sau phơi ngoài trời tổn hao khối lượng do nấm này đạt tương ứng 7,3% và
5,7% [43].
Sudiyani Y. et al. đã thử khả năng chống nấm mục của gỗ xử lý có và
khơng chịu tác động thử nghiệm chống chịu mơi trường theo tiêu chuẩn
JWPA N03-1992. Các mẫu gỗ không và đã chịu tác động mơi trường được cắt
thành mẫu kích thước 22,5x24 mm (chiều tiếp tuyến x chiều dọc thớ), sau đó
được thử khả năng chống nấm mục nâu Fomitopsis palustris và nấm mục
trắng Trametes versicolor. Kết quả cho thấy, quá trình xử lý gỗ bằng
DMDHEU nồng độ 10% làm tăng khả năng chống nấm mục của cả 2 loại gỗ,

trong đó khả năng chống chịu 2 loại nấm trên của gỗ Alibizza cao hơn, khả
năng chống nấm mục của gỗ xử lý và không xử lý sau thử chống chịu môi
trường đều thấp hơn so với gỗ chưa thử chống chịu mơi trường [37].
Các cơng trình nghiên cứu biến tính gỗ bằng DMDHEU ở Việt Nam cịn rất
ít. Vũ Huy Đại (2008) và cộng tác viên đã xử lý gỗ Keo Lá Tràm, Keo Lai bằng
DMDHEU nồng độ 20% cho phơi liệu kích thước 25 mm, ván mỏng 1,5mm và 5
mm [6].
Phạm Văn Chương và cộng tác viên (2010) đã nghiên cứu biến tính gỗ
Keo Lai, Bạch Đàn, Mỡ sử dụng DMDHEU nồng độ 30-40% làm ván sàn [3].
Tạ Thị Phương Hoa (2012) đã nghiên cứu nâng cao độ bền sinh học
của gỗ Trám trắng xử lý biến tính bằng DMDHEU, tác giá đã xác định được


13

gỗ Trám trắng xử lý DMDHEU có thể đạt độ bền với nấm biến màu đến cấp 3
hoặc 2, với nấm mục- đạt cấp độ bền và có hiệu quả chống mối tốt. Tỷ lệ diện tích
biến màu, tổn hao khối lượng do nấm, số lượng mẫu bị mối ăn và mức độ bị mối
phá hoại giảm khi lượng hóa chất vào gỗ tăng (đặc trưng bởi độ tăng khối lượng)
[10], [11].
Nguyễn Xuân Khoa và Ta ̣ Thi Phương
Hoa (2013) đã nghiên cứu khả năng
̣
trang sức của gỗ Trám trắ ng biế n tính bằ ng mDMDHEU kế t quả cho thấ y quá
trình xử lý mDMDHEU làm tăng khả năng bám dính sơn PU, sơn gố c Ankyl, sơn
lasure classic.
Pha ̣m văn Bách và Ta ̣ Thi ̣ Phương Hoa (2013) nghiên cứu khả năng dán
dính và khả năng chiụ mài mòn của gỗ Trám trắ ng biế n tính bới mDMDHEU tác
giả đã kế t luâ ̣n gỗ Trám trắ ng biế n tính bởi mDMDHEU có khả năng dán dính
cao hơn so với gỗ không biế n tính, có đô ̣ mài mòn cao hơn nghiã là có khả năng

chiụ mài mòn thấ p hơn.
Trong đề tài sử du ̣ng biế n tính gỗ Gáo trắ ng bằ ng mDMDHEU với chấ t
xúc tác là Mgcl2.6H2O. (tỷ lê ̣ chấ t xúc tác là 3%), Cơ chế và tác đô ̣ng của gỗ với
mDMDHEU (được mô tả chi tiết ở chương 2).
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát
+ Nâng cao được độ bền sinh học của gỗ Gáo trắng bằng xử lý biến tính
mDMDHEU.
- Mục tiêu cụ thể
+ Xác đinh
̣ ảnh hưởng của chế độ xử lý mDMDHEU đế n khả năng
chống nấm biến màu, nấm mục trắng, nấm mục nâu, nấm mục hỗn hợp của gỗ
Gáo trắng.
+ Xác đinh
̣ ảnh hưởng của chế độ xử lý mDMDHEU đế n khả năng chống
mố i của Gáo trắng.


14

1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Gỗ Gáo trắng 14-15 tuổi khai thác ở Hịa Bình.
- Cơng nghệ biến tính gỗ Gáo trắng bằng mDMDHEU.
1.4. Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ xử lý đến khả năng chố ng nấ m biế n
màu của gỗ Gáo trắng.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ xử lý đến khả năng chố ng nấ m mu ̣c
của gỗ Gáo trắng.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ xử lý đến khả năng chố ng mố i của gỗ
Gáo trắng.

1.5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả nghiên cứu một cách có chọn lọc về cấu tạo gỗ và
công nghệ xử lý gỗ trên thế giới, Việt Nam trong điều kiện có thể áp dụng ở
nước ta cho đối tượng nguyên liệu và sản phẩm cụ thể.
- Phương pháp thực nghiệm
Đề tài sẽ bố trí thực nghiệm thay đổi các chế độ xử lý gỗ Gáo trắng bằng
mDMDHEU ở 6 chế độ khác nhau (được mô tả chi tiết ở chương 3).
- Phương pháp sử dụng tiêu chuẩn
Khả năng chống chịu nấm biến màu, nấm mục và chống mối của gỗ xử lý
được xác định dựa theo Tiêu chuẩn ngành, tham khảo tiêu chuẩn châu Âu EN
113, đã tiến hành thử hiệu lực quá trình xử lý với 4 loại nấm hại gỗ và mố i:
- Nấm biến màu Aspergillus niger V. Tieghem;
- Nấm gây mục hỗn hợp Pleurotus ostreatus (Jacq. ex Fr.) Kumm;
- Nấm mục trắng: Trametes corrugata (Pers.) Bres;
- Nấm mục nâu: Daedalea quercina (L.) Pers;
- Mối Coptotermes formosanus Shiraki.


15

Kết quả xác định tính chất được xử lý theo các chỉ tiêu thống kê trên
phần mềm Data analys trên Excel.
1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả của luận văn là cơ sở khoa học, tiền đề cho các nghiên cứu tiếp
theo tìm thơng số cơng nghệ xử lý gỗ Gáo trắng bằng hóa chất mDMDHEU.
Kết quả của luận văn là cơ sở kỹ thuật để xây dựng quy trình cơng nghệ
biến tính gỗ Gáo trắng bằng hóa chất mDMDHEU có thể áp dụng vào thực tiễn
sản xuất.



16

Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Đô ̣ bề n sinh ho ̣c của gỗ
2.1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền sinh học gỗ
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến độ bền sinh học của gỗ có thể kể
đến là loại gỗ, tác nhân hại gỗ, điều kiện phát triển của tác nhân hại gỗ (liên
quan đến điều kiện lưu giữ và sử dụng gỗ).
- Loại gỗ: Các loại gỗ khác nhau có độ bền sinh học khác nhau. Độ bền
sinh học của gỗ cũng phụ thuộc vào tuổi cây, vị trí trong cây. Thơng thường,
tuổi cây càng cao độ bền sinh học của gỗ càng tăng, mức độ tăng theo tuổi
phụ thuộc loại gỗ. Gỗ lõi có độ bền sinh học cao hơn gỗ giác do loại và hàm
lượng chất chiết xuất trong gỗ lõi cao hơn, mặt khác, khi chặt hạ độ ẩm gỗ
giác cao độ ẩm gỗ lõi, gỗ giác dẫn truyền nước và muối khống, cịn gỗ lõi
khơng dẫn truyền nữa. Chất chiết xuất là thành phần hóa học khơng cố định
và quyết định độ bền sinh học gỗ.
- Tác nhân hại gỗ: Mỗi loại sinh vật, vi sinh vật có khả năng hại
gỗ khác nhau. Cùng một loại gỗ nhưng khả năng chống chịu mỗi tác
nhân gây hại khác nhau. Chủng loại sinh vật, vi sinh vật, đặc biệt là vi
sinh vật rất đa dạng.
- Điều kiện phát triển của tác nhân hại gỗ: Mỗi tác nhân sinh học hại
gỗ có thể xâm nhập, tồn tại và phát triển trong gỗ ở những điều kiện khác
nhau. Nhưng những yếu tố chủ yếu có thể kể đến là độ ẩm gỗ, nhiệt độ, độ ẩm
môi trường, nguồn dinh dưỡng, ô xy,...
Tác nhân sinh học hại gỗ là những sinh vật, vi sinh vật sống có khả
năng tác động phá hủy gỗ. Những sinh vật gây hại gỗ chủ yếu là: Vi sinh vật:
nấm, vi khuẩn; Côn trùng; Hà biển, …



×