Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

Nghiên cứu kỉ thật nhân giống vô tính cây lô hội (aloe vera linne var sinensis berger) bằng phương pháp nuôi cấy in vitro và phương pháp giam hom thân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.89 MB, 108 trang )

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp i
---------------------------

Bùi Thị hồng quyên

Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội
(Aloe vera Linne. var Sinensis Berger) bằng phơng pháp
nuôi cấy in vitro và phơng pháp giâm hom thân

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ng nh : trồng trät
M· sè : 60.62.01

Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: TS. Ngun Thị Kim Thanh

Hà nội - 2007


Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây l công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu v kết quả trình b y trong luận văn l trung thực v cha từng đợc ai
công bố trong bất cứ công trình n o khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn n y
đ đợc cám ơn v các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ đợc chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Bùi Thị Hồng Quyên



Tr ng i h c Nụng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………i


Lời cảm ơn

Để ho n th nh đề t i tốt nghiệp ngo i sự cố gắng của bản thân tôi đ
nhận đợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè v
ngời thân.
Trớc tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong
Khoa Nông học những ngời đ trực tiếp giảng dạy trang bị những kiến thức
bổ ích trong suốt thời gian học đại học cũng nh học cao học của mình. Tôi
xin đợc gửi lời chân th nh cảm ơn tới các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý
Thực vật, các anh chị trong Trung tâm chuyển giao TBKH&CN Sở KHCN
Vĩnh Phúc đ chân th nh đóng góp ý kiến giúp cho luận văn của tôi đợc
ho n thiện hơn. Đặc biệt tôi xin đợc b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
TS. Nguyễn Thị Kim Thanh ngời đ tận tình hớng dẫn giúp đỡ v động viên
tôi trong quá trình thực hiện đề t i v ho n th nh bản luận văn n y.
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân th nh tới tất cả ngời thân, bạn
bè những ngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập v
thực hiện đề t i.
H Nội, ng y 19 tháng 12 năm 2007
Tác giả luận văn

Bùi Thị Hồng Quyên

Tr ng i h c Nụng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………ii


Mục lục

1.

Mở đầu

i

1.1.

Đặt vấn đề

1

1.2.

Mục đích, yêu cầu của đề t i

3

2.

Tỉng quan t i liƯu

5

2.1.

Giíi thiƯu chung vỊ c©y Lô hội

5


2.2.

Tình hình sản xuất v sử dụng cây Lô héi trong v ngo i n−íc

2.3.

C¬ së khoa häc cđa phơng pháp nhân giống vô tính bằng kỹ
thuật giâm c nh, giâm hom.

2.4.

14
26

Kỹ thuật nuôi cấy mô, tế b o v ứng dụng trong nhân giống vô
tính cây trồng

27

3.

Đối tợng, nội dung v phơng pháp nghiên cứu

32

3.1.

Đối tợng

32


3.2.

Nội dung nghiên cứu

32

3.3.

Phơng pháp nghiên cứu

38

3.4.

Các chỉ tiêu theo dõi.

40

3.5.

Xử lý số liệu

42

3.6.

Thời gian v địa điểm nghiên cứu

42


4.

Kết quả nghiên cứu v thảo luận

43

4.1.

Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Lô hội bằng phơng pháp
nuôi cấy in vitro

43

4.1.1. Nghiên cứu kỹ thuật tạo vật liệu khởi đầu in vitro

43

4.1.2. Nghiên cứu kỹ thuật nhân nhanh chồi Lô hội in vitro

48

4.2.3. Nghiên cứu ảnh hởng của tổ hợp xytokinnin v auxin đến khả
năng nhân nhanh chồi Lô hội in vitro

53

4.1.3. Nghiên cứu kỹ thuật ra rễ tạo cây ho n chỉnh cây Lô hội in vitro

57


4.1.4. Nghiên cứu kỹ thuật ra cây ngo i v−ên −¬m (sau èng nghiƯm)

63

Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………iii


4.2.

Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phơng
pháp giâm hom

67

4.2.1. Nghiên cứu ảnh hởng của thời vụ hủy đỉnh sinh trởng đến khả
năng phát sinh chồi nách tạo vật liệu giâm hom thân cây Lô hội.

67

4.2.2. Nghiên cứu ảnh hởng của việc xử lý IBA đến khả năng ra rễ v
nảy mầm đoạn hom thân cây Lô hội

68

4.2.3. Nghiên cứu ảnh hởng của việc phun chế phẩm dinh dỡng đến
khả năng phát sinh chồi nách cây Lô hội.
5.

70


Kết luận v đề nghị

71

5.1. Kết luận

71

5.2. Đề nghị

71

T i liệu tham khảo

73

Phụ lục

77

Tr ng i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………iv


Danh mục các chữ viết tắt

BAP

: Benzyl Adenin Purin


CT

: Công thøc

CP

: ChÕ phÈm

§/C

: §èi chøng

§TST

: §iỊu tiÕt sinh tr−ëng

α-NAA

: α- Naphtyl Axetic Axit

IBA

: β- Indol Butyric Axit

IAA

: β- Indol Axit

H§ST


: Huỷ đỉnh sinh trởng

KHCN

: Khoa học công nghệ

KH&CN

: Khoa học v công nghệ

Ki

: Kinetin

NXB

: Nh xuất bản

TB

: Trung bình

THT

: Than ho¹t tÝnh

Trư ng ð i h c Nơng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………v


Danh mục bảng


4.1.

ảnh hởng của phơng thức v thời lợng khử trùng đến tỷ lệ
sống của mẫu cấy

4.2.

44

ảnh hởng của thời vụ lấy mẫu đến khả năng tái sinh chồi của
mẫu cấy

47

4.3.

ảnh hởng của BAP đến khả năng nhân nhanh chồi Lô hội

50

4.4.

ảnh hởng của Kinetin đến khả năng nhân nhanh chồi Lô hội
invitro (sau 3 tuần)

4.5.

ảnh hởng của tổ hợp BAP v -NAA đến khả năng nhân
nhanh chồi Lô hội in vitro (sau 3 tuần nuôi cấy)


4.6.

52

54

ảnh hởng của tổ hợp BAP v IAA đến khả năng nhân nhanh
chồi Lô hội in vitro (sau 3 tuần nuôi cấy)

56

4.7.

ảnh hởng của -NAA tới khả năng ra rễ cây Lô hội in vitro

59

4.8.

ảnh hởng của IBA tới khả năng ra rễ cây Lô hội in vitro

60

4.9.

ảnh hởng của h m lợng Than hoạt tính (THT) tới khả năng
ra rễ của cây Lô hội in vitro (sau 2 tuần nuôi cấy)

62


4.10. ảnh hởng của thời vụ ra cây đến tỷ lệ sống của cây giai đoạn
vờn ơm (sau 60 ng y)

64

4.11. Nghiên cứu ảnh hởng của giá thể ra cây sau ống nghiƯm (sau
30 ng y)

66

4.12. ¶nh h−ëng cđa thêi vơ hđy đỉnh sinh trởng đến khả năng phát
sinh chồi nách cây Lô hội.
4.13. ảnh hởng của IBA tới kết quả giâm thân cây Lô hội
4.14

67
69

ảnh hởng của việc phun chế phẩm dinh dỡng tới khả năng
phát sinh chồi nách cây Lô héi

Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………vi

70


Danh mục hình
2.1.


Cây Lô hội 1năm tuổi ở vờn thí nghiệm

6

2.2.

Chất gel trong lá cây Lô hội

8

4.1.

ảnh hởng của phơng thức v thời lợng khử trùng đến tỷ lệ
sống của mẫu cấy

4.2.

45

ảnh hởng của thời vụ lấy mẫu đến khả năng tái sinh chồi của
mẫu cấy

48

4.3.

ảnh hởng của h m lợng BAP đến hệ số nhân chồi

50


4.4.

Giai đoạn nhân nhanh chồi Lô hội in vitro

51

4.5.

ảnh hởng của h m lợng kinetin đến hệ số nhân chồi

53

4.6.

ảnh hởng của tổ hợp BAP v -NAA đến hệ số nhân chồi Lô
hội in vitro

4.7.

55

ảnh hởng của tổ hợp BAP v IAA đến hệ số nhân chồi Lô hội
in vitro

57

4.8.

Giai đoạn ra rễ tạo cây ho n chỉnh


58

4.9.

ảnh hởng của h m lợng -NAA tíi tû lƯ chåi ra rƠ

59

4.10. ¶nh h−ëng cđa h m lợng IBA tới khả năng ra rễ chồi Lô hội in
vitro

61

4.11. ảnh hởng của h m lợng Than hoạt tính (THT) tới khả năng
ra rễ của cây Lô hội in vitro

62

4.12. ảnh hởng của thời vụ ra cây đến tỷ lệ sống của cây giai đoạn
vờn ơm

65

4.13. ảnh hởng cđa thêi vơ hđy ®Ønh sinh tr−ëng ®Õn hƯ sè nhân
chồi cây Lô hội

Tr ng i h c Nụng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………vii

68



1. Mở đầu
1.1. Đặt vấn đề
Cây Lô hội (Aloe Vera) thuộc họ Huệ tây (Liliaceae) [3],[19], cây mọc
nhiều ở các vùng có khí hậu nóng v khô. Đây l cây dợc liệu đợc dùng
trong cả đông y v tây y. Cây có vị đắng, tính h n, đi v o bốn kinh can, tì vị v
đại trờng. Những tính năng của Lô hội đ đợc khắp nơi trên thế giới biết
đến, từ thời văn minh cổ Ai Cập, Hy Lạp, ấn Độ, Châu Phi v đợc sử dụng
cách đây hơn 2000 năm [9].
Một trong những tính năng kỳ diệu của lo i dợc thảo n y đ đợc các
nh khoa học tại Trờng Đại học Bang Texas (Mỹ) nghiên cứu đó l dịch
chiết của cây Lô hội có khả năng l m nhanh l nh vết thơng, do trong dịch
chiết chøa ho¹t chÊt cã tÝnh thÈm thÊu cao l m gi n nở mao mạch, l m tăng
lợng máu cung cấp cho vùng xung quanh vết thơng, l m tăng tốc độ phân
chia tế b o, kích thích hệ thống miễn dịch. Trong cây Lô hội có chất đông
dính (gel) rất có ích trong việc điều trị các chứng rối loạn tiêu hoá v bệnh
tiểu đờng. Một số công trình nghiên cứu ở nớc ngo i cũng đ ghi nhận v
khuyến cáo uống dịch chiết Lô hội (2 - 5 gram/ng y) có tác dụng l m chậm
quá trình l o hoá, tăng cờng hệ thống miễn nhiễm v có tác dụng tốt cho
đờng tiêu hoá.
Trong những năm gần đây chất gel chiết rút từ cây Lô hội đợc dùng
nhiều trong các ng nh công nghệ dợc phẩm, hoá mỹ phÈm nh−: kem thoa lªn
da, thc viªn hay thc mì để trị bệnh với các thơng hiệu thuốc Lô hội, mỹ
phẩm Lô hội, v thực phẩm dới dạng nớc uống xirô.
ở Việt Nam, cây Lô hội có nhiều dòng khác nhau, trong đó cây Aloe
Vera đợc ghi nhận l một trong những cây thuốc cổ truyền Việt Nam, cây
phân bố nhiỊu ë c¸c vïng ven biĨn miỊn Trung. Tõ xa xa nhân dân ta đ biết

Tr ng i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………1



đến các tác dụng của cây Lô hội v sử dụng trong các b i thuốc Đông y. Ng y
nay để tăng cờng sử dụng hoá mỹ phẩm có nguồn gốc từ thảo dợc thì một
trong các cây trồng đợc quan tâm phát triển đó l cây Lô hội.
Tuy nhiên vấn đề cây giống cho các vùng nguyên liệu còn gặp khó
khăn vì trong tự nhiên cây Lô hội rất khó nhân giống bằng hạt. Vì vậy ngời
dân vẫn thờng nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phơng pháp truyền thống
đó l phơng pháp tách chồi thụ động có hệ số nhân giống không cao, cây
sinh ra có sức sống thấp vì thế không thể sản xuất đợc số lợng lớn cây giống
theo quy mô công nghiệp.
Trong những năm gần đây, nhằm tạo ra các giống cây trồng chất lợng
tốt, không phụ thuộc v o mùa vụ, nhiều địa phơng trong cả nớc đ ứng
dụng phơng pháp giâm hom v o công tác nhân giống.Tuy nhiên phơng pháp
n y cho kết quả không cao ở nhiều đối tợng cây trồng v cha đáp ứng đợc
số lợng lớn cây giống [21].
Công nghệ nhân giống vô tính bằng kỹ thuật nuôi cấy mô tế b o l một
trong những phơng thức nhân giống vô tính có nhiều u điểm nổi trội l : cho
hệ số nhân giống rất cao, sản xuất quanh năm không phụ thuộc v o mùa vụ,
cần ít diện tích sản xuất v vật liệu nhân giống ban đầu, cây giống sản xuất ra
ho n to n sạch bệnh, đồng nhất về mặt di truyền [14], việc vận chuyển cây
giống đi xa thuận tiện, tổn thất ít, chất lợng cây đợc đảm bảo do đó ho n
to n có thể đáp ứng đợc các yêu cầu về sản xuất cây giống với số lợng lớn
mang tính công nghiệp. Phơng pháp n y đ áp dụng th nh công đối với nhiều
loại cây trồng nh các loại cây nông nghiệp: khoai tây, chuối, mía, dứacác
loại cây hoa: phong lan, cẩm chớng, cúc, đồng tiềncác loại cây lâm
nghiệp: keo lai, bạch đ n, tếch, gió trầm [17]các loại cây dợc liệu: địa
ho ng, h thủ ô, trinh nữ ho ng cungVì vậy việc ứng dụng công nghệ nuôi
cấy mô tế b o để nhân nhanh số lợng cây giống đủ cung cấp cho các vùng
trồng cây nguyên liệu l rất cÇn thiÕt.


Trư ng ð i h c Nơng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………2


Trên cơ sở đó chúng tôi tiến h nh đề t i: Nghiên cứu kỹ thuật nhân
giống vô tính cây Lô hội (Aloe vera Linne.var Sinensis Berger) bằng
phơng pháp nuôi cấy in vitro v phơng pháp giâm hom thân .
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề t i
1.2.1. Mục đích
Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội Aloe vera Linne.var
Sinensis Berger trên cơ sở đó từng bớc xây dựng quy trình nhân cây Lô hội
bằng phơng pháp nuôi cấy in vitro v giâm hom cho thực tiễn sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu
* Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây Lô hội bằng phơng pháp
nuôi cấy in vitro:
- Xác định phơng pháp khử trùng v thời điểm lấy mẫu thích hợp cho
tỷ lệ mẫu sạch tái sinh cao.
- Xác định môi trờng tái sinh chồi thích hợp, rút ngắn giai đoạn tái
sinh chồi.
- Xác định môi trờng nhân nhanh cho hệ số nhân cao, chất lợng chồi
tốt.
- Xác định môi trờng ra rễ tối u với tỷ lệ ra rễ cao.
- Xác định thời vụ, giá thể ra cây đảm bảo tỷ lệ cây sống ngo i vờn
ơm cao.
* Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống cây Lô hội bằng phơng pháp giâm hom:
- Xác định ảnh hởng của thời vụ huỷ đỉnh sinh trởng đến khả năng
phát sinh chồi nách cây Lô hội.
- Xác định khả năng ph¸t sinh chåi n¸ch qua viƯc phun chÕ phÈm dinh
d−ìng.

Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………3



1.2.3. ý nghĩa khoa học
- Thông qua đề t i, tìm hiểu đợc vai trò của một số chất điều tiết sinh
trởng đối với quá trình tái sinh, nhân nhanh v tạo rễ cho chồi in vitro của
cây Lô hội.
- L m rõ ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh thông qua yếu tố mùa vụ
đến khả năng sống v tái sinh của mẫu cấy cũng nh khả năng sống v sinh
trởng của cây in vitro ở giai đoạn vờn ơm.
1.2.4. ý nghĩa thực tiễn
- Đề xuất đợc quy trình nhân nhanh giống cây Lô hội bằng phơng
pháp in vitro, để đảm bảo cung cấp số lợng lớn cây giống có chất lợng cao,
đồng đều cho sản xuất. Nhằm góp phần gia tăng nguồn nguyên liệu cung cấp
cho các ng nh y, dợc, mỹ phẩm thảo dợc trong v ngo i nớc.
- Xác định đợc khả năng nhân giống của cây Lô hội bằng phơng pháp
giâm hom có thể áp dơng trong thùc tiƠn s¶n xt.

Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………4


2. Tổng quan tài liệu
2.1. Giới thiệu chung về cây Lô hội
2.1.1. Lịch sử phát hiện
Cây Lô hội (Aloe vera Linne) l loại cây thảo mộc đ có từ thời thợng
cổ [8]. Khoảng 5000 năm trớc Công Nguyên, nhiều dân tộc ả rập ở vùng
Trung Đông đ biết sử dụng cây Lô hội để phục vụ cho cuộc sống của mình.
Rồi từ vùng Trung Đông cây Lô hội di thực sang nhiều quốc gia khác nh: ấn
Độ, Trung Quốc, Malaixia, Mexico, CuBa. Lịch sử tồn tại v phát triển của cây
Lô hội trên khắp thế giới gắn liền với sự hiĨu biÕt ng y c ng phong phó vỊ c¸c
lÜnh vực: sinh học, dợc lý. Tại nhiều quốc gia, dân gian vẫn coi cây Lô hội

nh một đấng h o kiƯt’’ bëi lÏ nã rÊt h÷u Ých v cịng rÊt dễ tìm, dễ trồng [12].
Đến nay, sau nhiều năm nghiên cứu, các nh khoa học đ chứng minh
đợc rằng: cây Lô hội có nguồn gốc từ Bắc Phi v Trung Đông, từ rất lâu nó
đợc lo i ngời sử dụng ®Ĩ l m thc. Theo t i liƯu cỉ nhÊt của ngời Sumeri
viết bằng chữ hán nôm trên những phiến đất nung tìm thấy ở th nh phố Nippur
từ niên đại 2200 năm trớc Công Nguyên. Dựa trên các ghi chép của ngời Ai
Cập cổ đại trên giấy sậy cho thấy: Ngời Ai Cập cổ dùng lá Lô hội đơn thuần
hoặc phối hợp với nhiều dợc thảo th nh 12 dạng b o chế khác nhau, dùng
chữa nhiều bệnh bên trong v bªn ngo i [42].
V o cuèi thÕ kû XIII nh khoa häc ng−êi ý Macro Polo (1254 - 1323)
đ thực hiện chuyến đi nghiên cứu thực vật nhiệt đới Châu á đến Trung Quốc
Macro Polo đ giới thiệu cho ngời dân bản xứ một loại cây dợc thảo (sau
n y gọi l Lô hội), từ Trung Quốc cây Lô hội đợc di thực sang Việt Nam
[36], [38].
Cây Lô hội l loại cây bụi nh xơng rồng, còn đợc gäi b»ng mét sè

Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………5


tên khác nh: Tợng đảm, Long tu, Du thông, Lỡi hỉ, Hỉ thiÕt... thc chi
Aloe, hä H t©y (Liliaceae) [6]. Trong khoảng 180 lo i thuộc chi Aloe thì chỉ
có 4 lo i đợc sử dụng để l m thuốc bổ dỡng v chữa bệnh, một số lo i có
độc tố. Hai lo i đợc chú ý nhiều nhất l Aloe Ferox Mill v Aloe vera. Linne.
Theo sách "Cây cỏ Việt Nam" của Phạm Ho ng Hộ thì chi Aloe ë n−íc
ta chØ cã 1 lo i l Aloe vera L. Sinensis. Berger tức l cây Lô hội lá nhỏ
[8],[9].
2.1.2. Đặc điểm sinh học của cây Lô hội

Hình 2.1. Cây Lô hội 1năm tuổi trong vờn thí nghiệm
Theo Võ Văn Chi (1991) [4], Đỗ Thanh Hội (1997),[10] thì cây Lô hội

l loại cây dạng thân cỏ, mập, m u xanh lục nhạt, thân ngắn.
Cây Lô hội trởng th nh có l¸ mËp, d i 30 – 50 cm, réng 5 10 cm,
d y 1- 2cm.
Lá Lô hội gồm 2 phÇn: phÇn vá ngo i l líp vá xanh, khi cắt ngang
chảy ra nhựa m u v ng có mùi hắc, để khô chuyển th nh m u đen, phần trong
l phần thịt mọng nớc dạng gel.
Cụm hoa của cây cao khoảng 1m, mọc th nh chùm, hoa to đều cã m u
v ng lơc nh¹t.
Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………6


Quả nang hình trứng m u xanh, chứa nhiều hạt. Nếu rạch một đờng
giữa lá Lô hội tơi rồi dùng thìa nạo ở giữa lá Lô hội quan sát sẽ cã mét chÊt
gel trong suèt.
2.1.3. Th nh phÇn hãa häc của cây Lô hội
Phân tích các th nh phần lấy từ lá Lô hội, các nh nghiên cứu tìm thấy
các chất sau:
* Hợp chất anthraquinon: Đây l th nh phần có tác dụng chữa bệnh
của cây Lô hội bao gồm:
- Aloe emodine chất n y không có trong dịch tơi L« héi m cã trong
nhùa kh«, chiÕm 0,05 - 0,5%. ChÊt n y tan trong ether, cloroform, benzen,
- Barbaloin: chiÕm 15 - 30% th nh phần nhựa của Lô hội, chất n y sẽ
tan dần khi để ngo i không khí v ánh sáng, tan đợc trong nớc, cồn,
Axeton, tan Ýt trong Benzen v Cloroform.
- Aloinosid A, Aloinosid B, Anthranol...
* Glycosid, Aloezin, Aloenin
* ChÊt nhùa: Esther cña acide Cinnamic
* ChÊt hữu cơ: monosacharide, polysacharide, cellulose, mannose,
L- Rhamnose...
* Các vitamine: B1, B2, B6, acide folic

* C¸c Enzym: oxydase, lipase, amilase, catalase, allnilase
* Các nguyên tố khoáng vi lợng: zinc, potasodium, mangesium,
manganese, calcium...
Theo Al.Awadi F v céng sù (1991) v Aloe Vera, Ajabnoor MA
(1990) [26], [27], [28].

Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………7


2.1.4. Tác dụng dợc lý của cây Lô hội
Từ năm 1700 trớc Công Nguyên, con ngời đ biết sử dụng cây Lô hội
để trị bách bệnh nh: da, l m l nh vết thơng. Sau đó ngời ta đ dần dần phát
hiện thêm nhiều tác dụng chữa bệnh khác của cây Lô hội [12].
- Năm 1981: Hội đồng khoa học Quốc gia Hoa Kỳ đ bảo vệ các viện b o
chế các sản phẩm Lô hội [27].
- Năm 1986 đến nay: H ng loạt các sản phẩm đợc tổng hợp từ Lô hội ra
đời v ng y c ng phát triển.
Theo y học cổ truyền
Do cây Lô hội có vị ®¾ng, tÝnh h n, v o 4 kinh: Can, tú, vị, đại tr ng
nên có tác dụng thông đại tiện, mát huyết, hạ nhiệt, trị cam tích, kinh giản ở
trẻ em, ăn uống không tiêu, giúp tiêu hóa, đắp ngo i trị phỏng, rôm sảy.

Hình 2.2. Chất gel trong lá cây Lô hội
Theo y học hiên đại
- Lô hội có tác dụng bồi bổ cơ thể sau khi ốm, giúp tiêu hóa tốt, kích thích
nhẹ niêm mạc ruột không cho cặn b ở lâu trong ruột. Sử dụng với liều nhỏ
(0,05 0,10g). Ngo i ra Lô hội còn có tác dụng đẩy mạnh nhng tác dụng
chậm, gây sự xung hut nhÊt l ë rt gi , cã t¸c dơng sau 10 15 giờ, phân
mềm nh o, không lỏng sư dơng víi liỊu nhá (0,05 – 0,10g)[2].


Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………8


- Có tác dụng l m l nh vết thơng: Lô hội có chứa nhiều khoáng chất nh
Canxi, Potassium, Kẽm...có chøa nhiỊu vitamin C v E. C¸c chÊt n y l tiền
chất cơ bản để đẩy nhanh tiến trình l m l nh da. Canxi giữ vai trò quan trọng
trong hệ thống thần kinh v mô cơ, nó cũng l chất xúc tác chính trong quá
trình l m l nh vết thơng.
- Chống viêm nhiễm dị ứng: Lô hội có tác dụng l m l nh vết đứt, vết loét,
vết phỏng hay vết sng do côn trùng cắn đốt trên da vì nó có chứa những hợp
chất hữu cơ gồm vitamin, c¸c hormon, chÊt Magnesium lactate... cã t¸c dơng
øc chÕ phản ứng Histamin, ức chế v loại trừ Bradykinin l những th nh phần
gây phản ứng dị ứng v viêm [24].
- Chèng sù l o hãa tÕ b o:
+ L« hội có chứa Canxi có liên quan đến tân dịch trong tế b o cơ thể,
duy trì sự cân bằng giữa trong v ngo i tế b o, tạo ra các tế b o khỏe mạnh.
+ Lô hội có chứa 17 amino - axit cần thiết để tổng hợp protein v tế
b o.
+ Lô hội có chứa các chất khoáng nh: Potassium, Sodium l các yếu tố
cần thiết cho sự trao đổi chất v các hoạt động của tế b o.
- Giải độc cho cơ thể:
+ Lô hội có chứa nguyên tố Natri, Uronic axit nên có tác dụng cải thiện
v kích thích chức năng gan, thận, hai cơ quan chủ yếu của việc loại trừ chất
độc trong cơ thể.
+ Lô hội có phần chất xơ cuốn sạch các th nh phần chất thải nằm kẹt
trong các nếp gấp của ruột.
- Sinh năng lợng v dinh dỡng:
+ Lô hội có chứa Vitamin C thúc đẩy quá trình trao đổi chất, sinh năng
lợng cần thiết, duy trì hoạt động miễn dịch giúp phòng chống đợc nhiều bệnh.


Tr ng i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………9


+ Lô hội có chứa amino axit để tạo prrotein giúp hình th nh tế b o v mô.
+ Lô hội chứa các enzym cần thiết để phân giải các chất đờng, đạm v
chất béo trong dạ d y v ruột.
- Lô hội có vai trò tá dợc:
+ Có chứa chÊt lignin l chÊt gióp thÊm s©u v lu©n chun cùng với
các yếu tố khác m nó liên kết, đây l lý do nhiều sản phẩm dợc phẩm, mỹ
phẩm pha trộn với Lô hội.
+ Có polysaccharide, các chất khoáng, vitamin, amino axit cïng víi
chÊt lignin tÈy s¹ch tÕ b o chÕt, kÝch thÝch t¸i sinh tÕ b o míi v bổ sung dinh
dỡng cho da.
Các ứng dụng điều trị trong lâm s ng
- Trị táo bón: bột Lô hội, cao mật bò, bột cam thảo tá dợc vừa đủ. Hay
dùng l : Lô hội tơi 100g, đậu xanh cả vỏ 20g, đờng cát 50g nấu ăn.
- Trị đau lng: Lô hội tơi 50g, đậu đen 50g, đờng cát 100g nấu ăn.
- Trị mụn nhọt: gi nhuyễn cả lá lẫn vỏ đắp lên vùng xng đỏ.
- Trị rôm sảy mụn: lấy nớc cốt Lô hội tơi thoa lên vùng da bệnh [2].
2.1.5. Kỹ thuật trồng cây Lô hội
ở nớc ta, cây Lô hội có thể trồng đợc ở nhiều nơi, nhng sinh trởng v
phát triển tốt ở những khu vực có số ng y nắng trong năm cao nh khu vực Miền
Trung v Tây Nguyên. Khi trồng cây Lô hội không phải đầu t ban đầu nhiều, kỹ
thuật chăm sóc đơn giản v trồng một lần có thể thu hoạch lâu d i [12].
Kỹ thuật l m đất
- Chọn đất: Lô hội l cây chịu đợc khô hạn, nhng không chịu đợc
ngập úng, do đó phải chọn vùng đất cao ráo, thoáng xốp, tốt nhất l đất pha
cát để dễ thoát n−íc.

Trư ng ð i h c Nơng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………10



- L m đất: Đất trồng phải đợc cầy bừa kỹ, mục đích l m nhỏ đất v
san phẳng ruộng trồng, sau đó lên luống, đánh r nh trồng. Thông thờng
luống đợc đánh cao khoảng 20 cm để dễ thoát nớc. Đánh r nh trồng theo
mật độ h ng cách h ng 80 cm, cây cách cây 40 cm.
- Bón lót: Sử dụng phân chuồng hoai để bón lót. Mỗi cây bón lót
khoảng 500- 700g phân chuồng, khoảng 2,5 tấn phân chuồng/ha.
Thời vụ trồng
Cây Lô hội có thể trồng quanh năm, nhng tốt nhất l trồng v o mùa
Xuân v mùa Thu, vì đây l thời gian cây Lô hội con cã thĨ phơc håi v ph¸t
triĨn nhanh nhÊt.
Kü tht trồng
Cây con trồng đợc lấy từ vờn ơm, khi đ o cây con nên cẩn thận, lấy
đợc c ng nhiều rƠ c ng tèt, nh»m thu ng¾n thêi gian håi sức của cây con.
Khi trồng để mầm cây con nhô khỏi mặt đất, nếu lấp đất lên trên ngọn
cây sẽ gây úng thối khi tới nớc, giữ cho cây thẳng ®øng v rƠ phđ ®Ịu míi
lÊp chỈt ®Êt, nÕu ®Êt không đủ ẩm để giữ gốc nên tới thêm nớc. Sau đó, nếu
trời khô hạn phải thờng xuyên tới nớc giữ độ ẩm vừa đủ, nếu trời ma liên
tục thì phải chú ý thoát nớc, vì cây con rất dễ bị chết do úng nớc.
Cây Lô hội vừa trồng xong mầm lá sẽ đỏ hoặc v ng, nhng khi câyđ
bén rễ mầm sẽ xanh trở lại. Cây Lô hội giống sau khi đa ra khỏi vờn ơm
nên để ở chỗ râm mát từ 2 - 3 ng y, sau đó mới đem ra trồng thì cây con sẽ
nhanh mọc mầm v tỉ lệ sống cao hơn [11].
Kỹ thuật chăm sóc
Việc chăm sóc cây Lô hội chủ yếu gồm các khâu kỹ thuật:
- Tới nớc: Cây Lô hội chịu đợc nắng hạn nhng lại phát triển tốt khi
có độ ẩm trong đất vừa phải. Vì vậy, trong mùa khô phải tới nớc thờng
xuyên giữ độ ẩm cho đất. Tốt nhất 3 - 5 ng y phải tới nớc 1 lần giúp c©y
Trư ng ð i h c Nơng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………11



sinh trởng tốt, đạt năng suất chất lợng cao.
- Tiêu nớc: Cây Lô hội không chịu đợc ngập úng quá lâu. Do vậy,
nếu trời ma d i ng y phải khơi thông r nh trồng tạo điều kiện để thoát nớc
tốt. Nếu để mơng r nh bị tích nớc sẽ gây thối rễ, l m cho cây Lô hội chết
h ng loạt.
- L m cỏ xới xáo đất: Trong quá trình chăm sóc cây Lô hội phải xới
xáo đất v trừ cỏ nhiều đợt. Việc xới đất thờng xuyên sẽ giúp cho nền đất
đợc thông thoáng v trừ đợc các loại cỏ dại, l m cho quá trình chuyển hoá
các chất dinh dỡng trong đất đợc nhanh chóng để cây Lô hội dễ hấp thu,
sinh trởng v phát triển nhanh hơn.
- Bón phân: Cây Lô hội có khả năng hấp thụ v chuyển hóa nhanh các
chất dinh dỡng trong đất. Do đó, ngo i việc bón lót bằng phân chuồng
(khoảng 2,5 tấn/ha) phải thờng xuyên bón thúc cho cây Lô héi b»ng ph©n
NPK. Thêi gian bãn thóc tèt nhÊt l 1 tháng/lần, với liều lợng khoảng
100kg/ha. Khi bón phân tránh l m bÈn l¸, th−êng bãn tr−íc khi trêi cã ma
hoặc phải tới nớc sau khi bón phân. Mỗi lần bón phân nên kết hợp với xới
xáo đất để cây dễ hấp thụ hơn [11]
Phòng trừ bệnh hại
Biểu bì lá của Lô hội đợc bao bọc bởi một lớp giáp cứng, nên các loại
côn trùng khó có thể gây hại. Nh−ng trong ®iỊu kiƯn trång víi mËt ®é d y, đất
quá ẩm v nhiệt độ thấp, lá của Lô hội sẽ bị một số loại trực khuẩn gây hại.
Trên mặt lá xuất hiện nhiều đốm đen v sẽ ảnh hởng rất lớn đến chất lợng
của cây.
Biện pháp phòng trừ: Đảm bảo thông thoáng trong vờn trồng Lô hội
phải kịp thời tiêu nớc để khống chế độ ẩm của đất phù hợp, l m cỏ đúng lúc
giúp cây phát triển mạnh, tạo nên khả năng kháng bệnh tốt. Nếu xuất hiện dấu
hiệu bệnh do trực khuẩn gây ra, nên nhanh chóng cắt bỏ những lá mang bệnh
đem tiêu hủy, tránh lây lan sang c¸c l¸ kh¸c.

Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………12


Trồng cây Lô hội chủ yếu l thu hoạch lá, do vậy trong quá trình phòng
trừ bệnh hại không nên sử dụng các loại thuốc hóa học.
Cây Lô hội l loại cây chịu khô hạn rất tốt. Trong mùa khô, không cần
nớc tới, cây vẫn có thể sống đợc. Khi đất có độ ẩm thích hợp, cây sẽ tiếp
tục phát triển. Sau khi trồng khoảng 6 tháng, cây Lô hội có thể cho thu hoạch
v sau mỗi tháng lại thu hoạch một lần. Sau một năm xung quanh cây mẹ lại xuất
hiện nhiều cây con, chọn những cây con to khỏe thay thế cây mẹ thì có thể cho thu
hoạch lâu d i m không phải ơm trồng lại từ đầu [11].
Hi n nay, có kho ng 300 loi Lô hội, trong đó Lô hội Aloe Vera có đặc
điểm lá xanh thẫm, bẹ lá to l loại dễ trồng v cho năng suất cao, do đó giống
Lô hội Aloe Vera đang đợc nhân trồng đại tr [12]
2.1.6. Kỹ thuật thu hoạch v chế biến
Lô hội muốn có dợc tính cao yêu cầu phải có qui trình trồng trọt v
thu hái hợp lý. Các lá đầu tiên thu hái l các lá tốt nhất đợc u tiên dùng
trong mỹ phẩm. Sau khi rửa sạch lá bằng hơi nớc, ngời ta lấy phần thịt bên
trong lá, loại bỏ celluloza rồi xác định th nh phần v hoạt tính sinh học để chế
tạo gel [12].
2.1.7. Các phơng pháp nhân giống cây Lô hội
Thông thờng Lô hội sinh sản không phụ thuộc v o hạt. Việc thừa kế
phát triển đời sau l dựa v o mầm thân.
Mầm thân của Lô hội gồm 3 loại: mầm ngọn, mầu hút, mầm thân
ngầm.
- Mầm ngọn:
Mầm ngọn l phần thân trên mặt đất, l mầm quan trọng của sinh
trởng phát dục. Sự sinh trởng của bộ phận trên mặt đất của cây chủ yếu phụ
thuộc v o sức sèng cđa mÇm ngän.


Trư ng ð i h c Nơng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………13


Với giống Lô hội Aloe vera sự phân hoá phát dục gốc nguyên thủy của
lá mầm ngọn mạnh hơn sự sinh trởng hớng lên trên của mầm ngọn. Trong
thời kỳ sinh trởng, trọng tâm của dinh dỡng v vùng hoạt ®éng vỊ trao ®ỉi
chÊt ®Ịu dån v o viƯc sinh trởng v phân hoá của lá, l m cho lá to, nhiều nạc,
thân ngắn. V o thời kỳ cuối của tuổi non, to n bộ điểm sinh trởng đều bị bẹ
lá bó chặt, hầu nh không nhìn thấy thân.
Mầm ngọn của cây Lô hội cũng giống nh các cây khác, ®Ịu cã −u thÕ
cđa ®iĨm sinh tr−ëng ngän, g©y øc chế sự phát dục của mầm ở phần dới,
thậm chí còn ức chế sự sinh sản của mầm ở phần dới đất của cây. Trong sản
xuất đại tr , muốn tăng tốc độ nhân giống nên ngắt mầm ngọn của thân để
phần dới của cây mọc ra nhiều mầm.
- Mầm hút:
Mầm hút l mầm mọc từ nách lá của bộ phận thân trên mặt đất của cây,
do mầm nách phát triển hình th nh, ngo i một số chủng loại có đặc trng cây
thân gỗ, phần lớn mầm nách đều nhạy cảm với ánh sáng v trở th nh chồi
tiềm ẩn, nhiều năm không nảy lộc. Nhng khi giâm v o đất lại rất dễ nảy lộc
th nh mầm thân ngầm. Khi điểm sinh trởng bị ức chế, mầm nách chịu sự
kích thích từ nội tại cơ thể cũng có thể nảy mầm hút.
Cây Lô hội khi đợc vun đất, cũng có thể kích thích mầm nách của bộ
phận bên trên của cây nảy lộc. Bởi vậy bằng cách xử lý nhân tạo, mầm nách
của cây Lô hội có thể dùng để nhân giống.
- Mầm thân ngầm:
L chồi mầm phát sinh ở dới mặt đất, số lợng nhiều, mọc phổ biến.
Trong quá trình sinh sản tự thân để sinh sản thay thế, l nguồn chủ yếu để tách
cây giống[11].
2.2. Tình hình sản xuất v sử dụng cây Lô hội trong v ngo i n−íc
ViƯc ph¸t hiƯn ra t¸c dơng v sử dụng cây Lô hội đ có từ rất sớm,

Tr ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………14


khoảng 400 năm trớc Công Nguyên, lá Lô hội khô v nhựa Lô hội bắt đầu
đợc các thơng nhân biến th nh một mặt h ng để đem bán sang Châu á.
Sau đó, chừng 50 năm trớc Công Nguyên, Celsius một thầy thuốc Hy
Lạp đ sử dụng nhựa cây Lô hội trong y học l m thuốc tẩy. Từ đây Lô hội
ng y c ng đợc sử dụng rộng r i trong y häc Hy L¹p - La M v y học
phơng Tây sau n y [12].
Lịch sử đó ghi lại: Aristote thuyết phục Alexandre Le Grand phải chinh
phục Châu Phi bằng mọi giá, để có đủ cây Lô hội chữa trị vết thơng cho binh sĩ.
Khoảng thế kỷ thứ VII, VIII đời Tùy - Đờng, cây Lô hội đợc sư dơng
ë Trung Qc. Qun s¸ch thc sím nhÊt cđa Trung Quốc (đời Đờng) ghi
chép về Lô hội l cuốn bản thảo, ngời Trung Quốc gọi cây n y l Lô hội, có
nghĩa l loại cây cho nhựa đen. Các thầy thuốc Trung Quốc dùng Lô hội để
chữa các bệnh sèt cao, co giËt ë trỴ em cịng nh− dïng l m thuèc tÊy sæ. V o
thÕ kû XVI, XVII cây Lô lội theo chân ngời Tây Ban Nha sang châu Mỹ. Cây
trở nên phổ biến tại đảo Caribê, Trung v Nam Mỹ. Từ đây vùng đất mới n y
lại trở th nh nơi sản xuất Lô hội chính để xuất khẩu sang Châu Âu [32].
Năm 1720 cây Lô hội đợc Carl Von Linne miêu tả v đặt tên Aloe
Vera Linne, đó cũng l tên khoa học của cây dùng tới ng y nay. Năm 1820,
Lô hội chính thức đợc công nhận trong Dợc điển Mỹ với tác dụng tẩy xỉ v
b¶o vƯ da [18].
Cịng theo trun thut Ai CËp, nữ ho ng Cleopactre ngời đợc tôn
vinh l nữ ho ng sắc đẹp đ sử dụng cây Lô hội để tạo ra một l n da mịn
m ng tơi tắn. Vì vậy b đ đợc lu danh v o sổ sách với một vẻ đẹp huyền
thoại, không hề bị sự t n phá khắc nghiệt của thời gian l m cho t n phai.
Đại đế Hy Lạp Alexandra đ dùng cây Lô hội để chữa vết thơng cho
binh lính của mình trong những cuộc viễn chinh. Những tính năng của cây Lô
hội dần dần đ đợc khắp nơi trên thế giới biết đến, từ thời văn minh cổ Ai


Tr ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………15


Cập, Ba T, Hy Lạp, ấn Độ v Phi Châu [12], [51],[52] .
Các nh nghiên cứu thảo dợc v y học dân gian xem Lô hội l một loại
Cây thuốc loại cây có dạng giống cây xơng rồng v lá hình dao găm chứa
đầy chất gel trong suốt n y đ đợc mang từ Châu Phi sang Bắc Mỹ v o thÕ
kû 16 [44].
Nh−ng tr−íc kho¶ng thêi gian n y khá lâu, Aloe một cái tên có nghĩa
l Chất đắng trong suốt đ đợc biết rộng r i nh l một loại cây chủ lực có
tác dụng chữa thơng. Ngời Ai Cập cổ xa đ ví cây Lô hội l một loại cây
bất tử v đ chôn nó cùng với các vị vua Ai Cập. Trong những thập niên gần
đây, các nghiên cứu y khoa đ xác định v đa ra nhiều tuyên bố quan trọng
của loại chất đắng trong suốt n y đợc dùng với dạng dung dịch hoặc cũng
có thể dùng dới dạng viên nang mềm chính l th nh phần cốt lõi của cây Lô
hội [12].
Năm 1996, Tổ chức lơng thực thế giới FAO đ tổ chức điều tra các
loại thực vật hoang dại dựa v o các tiêu chuẩn tổng hợp để tiến h nh bình
chọn các lo i cây có lợi cho cơ thể con ngời, đ xếp cây Lô hội l Cây thùc
phÈm bỉ d−ìng tèt nhÊt cho con ng−êi ë thÕ kû 21” v th nh lËp Uû ban khoa
häc vÒ Lô hội quốc tế IASC để t vấn những vấn đề liên quan đến sản phẩm
Lô hội phục vụ con ngời.
Hiện nay trên thế giới đ có 1500 mặt h ng mỹ phẩm, thực phẩm bổ
dỡng từ Lô hội. Các nớc có nền công nghiệp phát triển nh Mỹ, Nhật Bản,
H n Quốc...l những quốc gia có ng nh sản xuất v chế biến Lô hội phát triển
mạnh [33].
Sau đây l những công bố ngắn gọn về tác dụng của cây Lô hội trong y học:
L m l nh vết thơng
Dịch chiết lá Lô hội thoa v o vết thơng sẽ l m tê nhẹ vết thơng v

giúp giảm ngứa, giảm sng đau, đồng thời có tác dụng kháng khuẩn v chèng
Trư ng ð i h c Nông nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………16


nấm, l m tăng việc lu thông máu ở vùng bị thơng, kích thích các nguyên
b o sợi v tế b o da cã nhiƯm vơ l m l nh vết thơng.
Một nghiên cứu trên động vật tại hiệp hội y khoa đ phát hiện ra rằng, cả
hai phơng cách uống v thoa ngo i da đều có tác dụng đẩy nhanh quá trình l m
l nh vết thơng. Các con vật đợc thử nghiệm n y đ đợc pha dung dịch Lô hội
(100mg/kg trọng lợng cơ thể) v o nớc uống của chúng trong vòng hai tháng
hoặc đợc thoa trực tiếp 25% chất kem Lô hội lên vết thơng trong vòng 6 ng y
[12], [46].
Lô hội có tác dụng tích cực trong cả hai trờng hợp, diện tích vết
thơng đ giảm 62% ở những con đ uống Lô hội với tỷ lệ giảm 51% trong
nhóm thử nghiệm. Trờng hợp thoa ngo i da đ giảm 51% diện tích vết
thơng so với tỉ lệ 33% trong nhóm thử nghiệm [15],[25].
Hỗ trợ quá trình hồi phục sau phẫu thuật
Lô hội có tác dụng rút ngắn thời gian phục hồi sau phẫu thuật.
Ngời ta thử nghiệm trên các bệnh nhân lứa tuổi 18 bị bệnh mụn trứng
cá phải chịu phẫu thuật da mặt. Ngời ta đắp những miếng băng lên mặt họ,
một bên l miếng băng phẫu thuật, một bên l miếng băng có thấm dung dịch
Lô hội. Kết quả l bên có tẩm dung dịch Lô hội l nh nhanh hơn bên kia gần
75 tiếng đồng hồ [41].
Một bác sĩ da liƠu James Fult trong b i thùc h nh cđa mình ông đ
dùng Lô hội để đẩy nhanh quá trình l m l nh vết thơng. Ông tuyên bố: Bất
cứ vết thơng n o chúng ta cần chữa trị, dù l kh©u mét vÕt mỉ hay tÈy tÕ b o
chÕt trên da thì bao giờ việc sử dụng Lô hội cũng vẫn tốt hơn [38]
L m dịu vết bỏng
ở một nghiên cứu ở Thái Lan, 27 bệnh nhân bị bỏng ở mức độ khác
nhau đợc chia th nh hai nhóm. Một nhóm đợc đắp một miếng gạc thấm

dung dịch Lô hội, một nhóm đợc đắp một miếng gạc có thêm dung dÞch
Trư ng ð i h c Nơng nghi p Hà N i – Lu n văn th c s khoa h c Nông nghi p ………………………17


×