Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sơn hải phòng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (938.94 KB, 106 trang )

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, kế toán trong các doanh nghiệp đƣợc coi là ngôn
ngữ kinh doanh, là phƣơng tiện giao tiếp giữa doanh nghiệp với các đối tƣợng có
liên quan với doanh nghiệp. Kế tốn cung cấp các thơng tin kinh tế, tài chính hữu
ích cho các đối tƣợng trong việc ra quyết định kinh tế hợp lý và hiệu quả. Trong
những năm gần đây, xu hƣớng toàn cầu hóa, hợp tác phát triển các loại hình doanh
nghiệp ở nƣớc ta khá đa dạng và phong phú đã cho phép nhiều nhà đầu tƣ hoạt
động. Vì vậy địi hỏi thơng tin kế tốn phải trung thực, lành mạnh và đáng tin cậy
nhằm giúp ngƣời sử dụng thông tin kế toán đƣa ra đƣợc các quyết định đúng đắn
trong tƣơng lai.
Mặt khác, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp ln
quan tâm đến chi phí, doanh thu thực hiện đƣợc và tối đa hóa lợi nhuận thu đƣợc.
Đứng trƣớc xu thế mở của hội nhập với kinh tế khu vực và quốc tế, vấn đề cấp
bách đặt ra cho các doanh nghiệp là làm thế nào nâng cao năng lực cạnh tranh
trong điều kiện thị trƣờng có sự tham gia của các cơng ty nƣớc ngồi, cơng ty đa
quốc gia. Một trong những biện pháp đó chính là tổ chức thực hiện tốt cơng tác kế
toán, đặc biệt là kế toán doanh thu xác định kết quả kinh doanh.
Để góp phần thực hiện tốt cơng tác kế tốn trong các doanh nghiệp nói chung
và cơng ty cổ phần sơn Hải Phịng nói riêng, em đã lựa chọn tham gia nghiên cứu
đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại cơng ty cổ phần sơn Hải Phịng”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
-Về mặt lý luận: Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Về mặt thực tế: Mô tả và phân tích thực trạng hạch tốn doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sơn Hải Phòng.

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K



1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Đề xuất một số biện pháp nhằm hồn thiện hạch tốn doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần sơn Hải Phòng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
* Đối tƣợng nghiên cứu: Cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần sơn Hải Phòng.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty cổ phần sơn Hải Phòng.
- Về thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 28/04/2010 đến ngày 22/06/2010.
- Việc phân tích đƣợc lấy từ số liệu của năm 2009.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu tại đơn vị thực tập.
- Phân tích các số liệu ghi chép trên sổ sách của công ty (Sổ cái, Sổ chi tiết, Sổ
tổng hợp, Báo cáo tài chính,..).
- Phỏng vấn lãnh đạo công ty.
- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế
độ tài chính hiện hành.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngồi phần mở đầu và phần kết luận, khóa luận đƣợc trình bày trong ba chƣơng:
- Chƣơng 1: Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh trong các doanh nghiệp.
- Chƣơng 2: Thực trạng cơng tác kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
tại cơng ty cổ phần sơn Hải Phịng.
- Chƣơng 3: Hồn thiện kế tốn doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công
ty cổ phần sơn Hải Phòng.


Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN DOANH THU
1.1.1. Khái niệm

 Doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thơng thƣờng của doanh
nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu tùy theo loại hình sản xuất kinh doanh bao gồm:
 Nếu xét theo loại hình sản xuất kinh doanh, doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đƣợc chia
 Nếu xét theo thời gian, khơng gian, tính chất kinh tế thì doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng ra ngoài
+ Doanh thu tiêu thụ nội bộ
 Nếu xét về thời điểm kết thúc tiêu thụ, doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu bán hàng thu tiền ngay
+ Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp
1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu


Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 14 và các chuẩn mực kế tốn có liên quan.
Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận
một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan
đến việc tạo ra doanh thu đó.

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua.
- Doanh nghiệp khơng cịn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm sốt hàng hóa.
- Doanh thu đƣợc xác định là tƣơng đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
 Doanh thu cung cấp dịch vụ:
Trƣờng hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu
đƣợc ghi nhận trong kỳ theo kết quả của phần công việc đã hồn thành vào ngày
lập bảng cân đối kế tốn của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc
xác định khi thỏa mãn 4 diều kiện sau:
Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn
Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Xác định đƣợc phần cơng việc đã hồn thành vào ngày lập bảng cân đối kế

tốn
Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hồn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
 Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia:
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia
của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
+ Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó.
+ Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi
nhận trên cơ sở:
+ Tiền lãi đƣợc ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kì.
+ Cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đƣợc ghi nhận khi cổ đông đƣợc quyền nhận
cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn đƣợc quyền lợi nhuận từ việc góp vốn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

4


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.1.3. Ngun tắc kế tốn doanh thu

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng 1 giao dịch phải đƣợc ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kì kế tốn khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện
doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đƣợc chia đã đƣợc quy định theo chuẩn mực kế
toán số 14 và các quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tƣơng
tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó khơng đƣợc coi là một giao dịch tạo ra

doanh thu và không đƣợc ghi nhận là doanh thu.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT theo phƣơng pháo trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng hợp thanh toán..
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣơng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
- Những doanh nghiệp nhận gia cơng vật tƣ, hàng hóa chỉ phản ánh vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao
gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia cơng.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phƣơng thức bán đúng giá
hƣởng hoa hồng thì hạch tốn vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần
hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đƣợc hƣởng.
- Trƣờng hợp bán hàng theo phƣơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhƣng trả chậm phù hợp với thời
điểm ghi nhận doanh thu đƣợc xác nhận.
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.

- Phản ánh, tính tốn và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác chi phí phát sinh
trong kì cho đối tƣợng chịu chi phí của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các
khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kì kế tốn.

- Phản ánh, tính tốn và kết chuyển chính xác kết quả của từng hoạt động kinh
doanh trong kì của doanh nghiệp nhằm xác định và phân phối kết quả kinh doanh
đúng đắn, hợp lí.
- Cung cấp thơng tin kế tốn phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kì
phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân
phối kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.
1.2. TỔ CHỨC KẾ TỐN DOANH THU TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Kế tốn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

 Các phƣơng thức bán hàng chủ yếu trong doanh nghiệp:
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
Trƣờng hợp giao hàng cho khách hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp hoặc
tại các phân xƣởng sản xuất thơng qua kho thì số sản phẩm này khi đã giao cho
khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ.
Trƣờng hợp giao hàng tại kho của bên mua hoặc tại địa điểm nào đó đã quy
định trƣớc trong hợp đồng: sản phẩm khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp. Khi đƣợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
về số hàng đã chuyển giao thì số hàng đó đƣợc xác định là tiêu thụ.
Phương thức gửi hàng đi cho khách hàng:
Là phƣơng thức bên bán gửu hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của
hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửu đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên
bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh tốn thì lợi ích và rủi ro
đƣợc chuyển giao toàn bộ cho ngƣời mua, giá trị hàng hóa đã đƣợc thực hiện và là
thời điểm bên bán đƣợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Phương thức gửu đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng:
Đối với đơn vị có hàng gửu bán (chủ hàng): Khi xuất hàng cho các đại lý thì số
hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi đƣợc tiêu thụ. Khi
bán đƣợc hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý một khoản hoa hồng tính theo tỷ lệ
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K


6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

% trên giá của số hàng gửu bán thực tế đã bán đƣợc. Khoản hoa hồng phải trả này
đƣợc doanh nghiệp hạch tốn vào chi phí bán hàng.
Đối với đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửu: số sản phẩm, hàng hóa nhận
bán ký gửu không thuộc quyền sở hữu của đơn vị này. Doanh thu của các đại lý
chính là khoản hoa hồng đƣợc hƣởng.
Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
Theo phƣơng thức này, khi giao hàng cho ngƣời mua thì lƣợng hàng chuyển
giao đƣợc xác định là tiêu thụ. Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng ở
ngay lần đầu để đƣợc nhận hàng, phần còn lại sẽ đƣợc trả dần trong một thời gian
nhất định và phải chịu một khoản lãi suất đã đƣợc quy định trƣớc trong hợp đồng.
Khoản lãi do bán trả góp khơng đƣợc phản ánh vào tài khoản doanh thu (TK 511),
mà hạch toán nhƣ khoản doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp (TK
515). Doanh thu bán hàng trả góp phản ánh vào TK 511 đƣợc tính theo giá bán tại
thời điểm thu tiền một lần.
Phương thức hàng đổi hàng:
Là phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa để
đổi lấy vật tƣ, hàng hóa khác khơng tƣơng tự. Giá trao đổi là giá hiện hành của vật
tƣ, hàng hóa tƣơng ứng trên thị trƣờng.
 Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Chứng từ sử dụng:
+ Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (Mẫu số 02 GTKT – 3LL) đối với doanh
nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT – 3LL) đối với doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ.
+ Bản thanh toán hàng đại lý, ký gửu (Mẫu 14 - BH)

+ Thẻ quầy hàng (Mẫu 15 – BH)
+ Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh tốn, ủy
nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng...)
+ Tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 07A/GTGT).
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

7


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

+ Chứng từ kế tốn liên quan khác nhƣ: Phiếu xuất kho bán hàng, phiếu nhập
kho hàng trả lại, hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ,...
Tài khoản sử dụng:
- Kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh
thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các
khoản phụ thu và phí thu thêm ngồi giá bán nếu có. Số tiền bán hàng đƣợc ghi
trên hóa đơn (GTGT), hóa đơn bán hàng hoặc trên các chứng từ khác có liên quan
tới việc bán hàng, hoặc giá thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
TK 511 có 5 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
- TK 5118: Doanh thu khác
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511.
Nợ


TK 511



- Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,

theo phƣơng pháp trực tiếp.

cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

- Khoản chiết khấu thƣơng mại; trị giá

thực hiện trong kỳ hạch toán.

hàng bán bị trả lại; giảm giá hàng bán.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911

TK 511 khơng có số dư cuối kỳ
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

8


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Phương pháp hạch tốn
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 333

TK 511

Thuế xuất khẩu, thuế
TTĐB phải nộp NSNN
Thuế GTGT phải nộp theo
phƣơng pháp trực tiếp
TK 521, 531, 532
Cuối kì, k/c CKTM, doanh thu
thu hàng tháng bị trả lại, giảm

TK 111, 112, 131, 136....
Đơn vị áp dụng VAT

Doanh
thu bán
hàng và
cung
cấp dịch
vụ phát
sinh

trực tiếp
(Tổng giá thanh toán)

Đơn vị áp dụng VAT
khấu trừ
(Giá chƣa có thuế GTGT)


giá hàng bán phát sinh trong kì
TK 911

TK 333(3331)

Cuối kì, k/c doanh

Thuế GTGT
đầu ra

thu thuần

Chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán, hoặc giảm giá phát sinh trong kì

Sơ đồ 1.2: Kế tốn hàng bán thơng qua đại lí
(Theo phƣơng thức bán đúng giá hƣởng hoa hồng)
TK 155, 156

TK 157

TK 632

Khi xuất kho thành phẩm

Khi thành phẩm, hàng

hàng hóa giao cho các đại lí bán lẻ

hóa giao cho đại lí


bán hộ (theo phƣơng pháp kê

bán đƣợc

khai thƣờng xuyên)
TK 511

TK 111, 112, 131,...

Doanh thu bán hàng
đại lí
TK 333(33311)
(Thuế GTGT)

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

TK 641

Hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lí
TK 133
(Thuế GTGT)

9


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.3: Kế tốn theo phƣơng pháp trả chậm (hoặc trả góp)
TK 511


TK 131
Doanh thu bán hàng

Tổng số tiền còn

(ghi theo giá bán trả tiền ngay)

phải thu của khách
hàng

TK 333(33311)
Thuế GTGT
đầu ra
TK 515

TK 111, 112
Số tiền đã thu
của khách hàng

TK 338(3387)
Định kì, k/c

Lãi trả góp hoặc trả

doanh thu là tiền

chậm phải thu của

lãi phải thu từng kì


khách hàng

1.2.2. Kế tốn các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1. Kế toán chiết khấu thương mại.

 Khái niệm:
Chiết khấu thƣơng mại là khoản mà doanh nghiệp giảm trừ cho ngƣời mua hàng
do ngƣời mua đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về
chiết khấu thƣơng mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết
mua, bán hàng.
Trƣờng hợp ngƣời mua mua hàng nhiều lần mới đạt đƣợc lƣợng hàng mua đƣợc
hƣởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thƣơng mại này đƣợc ghi giảm vào giá bán
trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.
Trƣờng hợp ngƣời mua hàng, mua hàng với khối lƣợng lớn đƣợc hƣởng chiết
khấu thƣơng mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ chiết khấu
thƣơng mại) thì khoản chiết khấu thƣơng mại này khơng đƣợc hạch tốn vào TK
521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thƣơng mại.
 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 521 – Chiết khấu thƣơng mại.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521:
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

10


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nợ

TK 521




- Khoản chiết khấu thƣơng mại đã chấp - Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thƣơng
chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

mại sang TK 511 và TK 512 để xác định
doanh thu thuần của kỳ hạch tốn.

TK 521 khơng có số dư cuối kỳ
1.2.2.2. Hàng bán bị trả lại

 Khái niệm:
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ
nhƣng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng
kinh tế nhƣ hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngƣời mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, số lƣợng, trị giá hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại tồn bộ) hoặc
bản sao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại tại
kho của doanh nghiệp số hàng nói trên.
 Tài khoản sử dụng:
Kế tốn sử dụng TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 531
Nợ
- Trị

TK 531
giá hàng bán bị trả lại.




- Kết chuyển tồn bộ doanh thu
của số hàng bị trả lại vào bên Nợ
TK 511 hoặc TK 512.

TK 531 khơng có số dư cuối
Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

11


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2.2.3. Kế tốn giảm giá hàng bán (GGHB)

 Khái niệm:
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đƣợc doanh nghiệp (bên bán) chấp nhận
trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không
đúng quy cách... đã ghi trong hợp đồng.
 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 532 – Giảm giá hàng bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 532:
Nợ

TK 532



- Các khoản giảm giá đã chấp nhận - Kết chuyển toàn bộ doanh thu của số
cho ngƣời mua hàng.


giảm giá hàng bán vào bên Nợ TK 511
hoặc TK 512

TK 532 khơng có số dư cuối kỳ
Khi phản ánh vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
ngồi hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơn bán hàng. Khơng phản ánh vào tài
khoản này số giảm giá đã đƣợc ghi trên hóa đơn bán hàng và đã đƣợc trừ vào tổng
giá trị bán trên hóa đơn.
 Phương pháp hạch tốn:

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

12


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.4: Hạch tốn các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111, 112, 131

TK 521, 531, 532

Doanh thu HBBTL, GGHB

TK 511

Cuối kì k/c doanh thu HBBTL,

CKTM (có thuế GTGT)


GGHB, CKTM phát sinh trong kì

DT HBBTL
GGHB, CKTM

TK 33311
Thuế GTGT

1.2.2.4. Các khoản thuế làm giảm doanh thu.
Thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp đƣợc tính:
+) Số thuế GTGT
phải nộp

=

GTGT của

Thuế suất thuế

Hàng hóa, dịch vụ

+) GTGT của hàng = Giá thanh tốn của hàng
hóa, dịch vụ

x

hóa dịch vụ bán ra

GTGT (%)
-


Giá thanh tốn của hàng hóa,
dịch vụ mua tƣơng ứng

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong
trƣờng hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật tƣ,
hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
 Cách tính:
- Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất.
- Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa
mà hàng hóa đó phải chịu thuế xuất khẩu.

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

13


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.5: Hạch tốn các khoản thuế giảm doanh thu

TK 111, 112

TK 333(3331, 3332, 3333)

Thuế đã nộp

TK 511

Thuế phải nộp NSNN


1.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

Là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và
doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. Doanh thu hoạt động tài
chính gồm: Tiền lãi; Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngƣời khác sử dụng tài sản;
Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia; Thu nhập về hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán
ngắn hạn, dài hạn; Thu nhập chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng; Chênh lệch
lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; Chênh lệch lãi chuyển
nhƣợng vốn,...
 Tài khoản sử dụng:
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Nợ

TK 515



- Số thuế GTGT phải nộp tính theo

- Doanh thu hoạt động tài chính phát

phƣơng pháp trực tiếp (nếu có).

trong kỳ.

- K/c doanh thu hoạt động tài chính
thuần sang TK 911.

TK 515 khơng có số dư cuối kỳ


Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

14


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Phương pháp hạch tốn:
Sơ đồ 1.6: Hạch tốn doanh thu hoạt động tài chính
TK 911

TK 515

TK 111, 112, 138...

K/c doanh thu hoạt

Các khoản thu nhập hoạt động

động tài chính.

động k/d. Định kì thu lãi tín phiếu
trái phiếu cổ tức đƣợc hƣởng.
TK 111, 112
Tiền lãi thanh toán chuyển
nhƣợng đầu tƣ chứng khoán
ngắn hạn, dài hạn.
TK 121, 221
Giá gốc của

chứng khoán
TK 111, 112
Thu nhập từ bán ngoại tệ, cho thuê
TSCĐ tài chính bất động sản
TK 3331

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

15


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.2.4. Kế tốn thu nhập khác.

Là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh
nghiệp. Thu thập khác của doanh nghiệp gồm: Thu thập từ nhƣợng bán, thanh lý
TSCĐ; thu tiền đƣợc phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó
địi đã xử lý xóa sổ; các khoản thuế đƣợc NSNN hỗn lại;thu các khoản nợ phải trả
khơng xác định đƣợc chủ; các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan đén tiêu
thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ khơng tính trong doanh thu (nếu có); thu nhập quà
biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, các nhân tặng cho doanh nghiệp, các
khoản thu nhập khác ngồi các khoản trên.
 Tài khoản sử dụng:
Kế tốn sử dụng TK 711 – Thu nhập khác
Kết cấu TK 711 nhƣ sau:
Nợ

TK 711




- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

- Các khoản thu nhập khác phát sinh

theo phƣơng pháp trực tiếp đối với các

trong kỳ.

khoản thu nhập khác (nếu có – tại các
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phƣơng pháp trực tiếp).
- Cuối kỳ, k/c các khoản thu nhập khác
trong kỳ sang TK 911.

TK 711 khơng có số dư cuối kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

16


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Phương pháp hạch tốn:
Sơ đồ 1.7: Hạch tốn thu nhập khác.
TK 911

TK 711


Cuối kì, k/c các khoản thu

TK 111, 112, 131, ..
Thu nhập thanh lí, nhƣợng bán TSCĐ

nhập khác phát sinh trong kì
TK 333(3331)
(Nếu có)
TK 333 (3331)

TK 331, 338

Số thuế GTGT phải nộp theo PP

Các khoản nợ phải trả không xác định đƣợc

trực tiếp của số thu nhập khác.

chủ nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập khác.

TK 338, 334
Tiền phạt khấu trừ vào tiền kí cƣợc, ký quỹ
của ngƣời kí cƣợc, ký quỹ.
TK 111, 112
- Khi thu đƣợc các khoản nợ khó địi đã xử lý xóa sổ
- Thu tiền bảo hiểm c.ty bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Các khoản tiền thƣởng của khách hàng liên quan
đến BH & CCDV khơng tính trong doanh thu.

TK 152, 156
Đƣợc tài trợ, biếu tặng vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ

TK 352
Khi hết thời hạn bảo hành nếu cơng trình khơng
phải bảo hành hoặc số dự phịng phải trả về bảo
hành cơng trình xây lắp > chi phí thực tế PS phải
hoàn nhập.
TK 111, 112
Câc khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế
TTĐB đƣợc tính vào thu nhập khác.

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

17


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

1.3. TỔ CHỨC KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP
Để xác định đƣợc kết quả kinh doanh ngoài việc xác định doanh thu tiêu thụ
trong kì, thì mỗi doanh nghiệp cần tập hợp tồn bộ chi phí phát sinh trong kì.
1.3.1. Tổ chức kế tốn chi phí sản xuất kinh doanh
1.3.3.1. Kế tốn giá vốn hàng bán
1.3.3.1.1. Các phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho.

 Phƣơng pháp bình quân gia quyền.
+ Phƣơng pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ.
+ Phƣơng pháp bình qn gia quyền liên hồn.

 Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc (FIFO).
 Phƣơng pháp nhập sau - xuất trƣớc (LIFO).
 Phƣơng pháp thực tế đích danh.
1.3.3.1.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng.
 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT)
- Bảng tính và phân bổ: NVL – CC,DC.
- Các chứng từ, hóa đơn khác có liên quan.
 Tài khoản sử dụng:
Giá vốn hàng bán là giá vốn thực tế xuất kho của số hàng hóa (gồm cả chi phí
mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ - đối với doanh nghiệp thƣơng
mại), hoặc là giá thực tế sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành (đối với doanh
nghiệp sản xuất, dịch vụ) đã dƣợc xác định là tiêu thụ và các khoản khác đƣợc tính
vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632 có sự khác nhau giữa 2 phƣơng
pháp kế toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên và
phƣơng pháp kiểm kê định kỳ:

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

18


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên:
Nợ

TK 632




- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng

- Phản ánh khoản hồn nhập dự phịng

hóa, dịch vụ dã tiêu thụ trong kỳ.

giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Phản ánh CPNVL, CPNC vƣợt trên

- Giá vốn của hàng bán bị trả lại.

mức bình thƣờng và CPSXC cố định

- K/c giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,

khơng phân bổ đƣợc tính vào trị giá hàng dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK
tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng

911 - xác định kết quả kinh doanh.

bán của kì kế tốn.
- Phản ánh khoản hao hụt mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thƣờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế
TSCĐ vƣợt trên mức bình thƣờng

khơng đƣợc tính vào ngun giá TSCĐ
tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự
phịng năm trƣớc.

TK 632 khơng có số dư cuối kỳ

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

19


KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

 Phương pháp hạch tốn:
Sơ đồ 1.8: Hạch toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp KKTX
TK 154

TK 632
TP sản xuất ra tiêu thụ ngay

TK 155, 156

TK 157
TP sx ra gửi đi bán

hàng gửi đi bán


không qua nhập kho

đƣợc xác định là

TK 155, 156

TP,HH đã bán bị trả lại
nhập kho

tiêu thụ

TP, HH xuất kho gửi
đi bán
Xuất kho TP, HH bán ngay
TK 138, 152, 153, ...

TK 911
Cuối kì, k/c giá vốn hàng
bán của TP, HH, DV đã
tiêu thụ

Giá trị hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ số thu bồi thƣờng theo quyết
định xử lí

TK 159
Hồn nhập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho

TK 154, 241

CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vƣợt q
mức bình thƣờng khơng đƣợc tính vào
ngun giá TSCĐ hữu hình
TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sinh viên: Nguyễn Thị Huế - Lớp QT 1001K

20



×