Tải bản đầy đủ (.pdf) (93 trang)

Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống BIDV Việt Nam.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (817.82 KB, 93 trang )



- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
********************





PH
PHPH
PHẠM TH
M THM TH
M THỊ THU H
THU H THU H
THU HƯƠNG







ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI




GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ






TP. HCM
TP. HCM TP. HCM
TP. HCM –
––
– 2009
2009 2009
2009





- 2 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
********************






PH
PHPH
PHẠM TH
M THM TH
M THỊ THU H
THU H THU H
THU HƯƠNG







ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI ÑEÀ TAØI
ÑEÀ TAØI



GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính- Ngân hàng
Mã số: 60.31.12


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.BÙI KIM YẾN





TP. HCM
TP. HCM TP. HCM
TP. HCM –
––
– 2009
2009 2009
2009





- 3 -
LỜI CAM ĐOAN


Tôi tên : Phạm Thị Thu Hương, là tác giả luận văn thạc sỹ có tựa đề “ Giải
pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi -
dựa trên kiến thức được học, sưu tầm, tổng hợp từ thực tế và tài liệu tham
khảo.Không sao chép công trình nghiên cứu của người khác.

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về pháp luật đối với luận văn của mình.














- 4 -
CÁC TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN



TTQT Thanh toán quốc tế
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XNK Xuất nhập khẩu
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
L/C Thư tín dụng( Letter of credit)
BCT Bộ chứng từ

DV Dịch vụ
BQ Bình quân
HĐ Hoạt động
TTR Phương thức chuyển tiền
CAD Cash against documents
CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
DTBB Dự trữ bắt buộc







- 5 -
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Trang
Hình 1.1(a,b)-Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ .......................... 16,17
Hình 2.1- Mạng lưới hoạt động của BIDV từ năm 2004-2008.................... 31
Hình 2.2- Mô hình tổ chức toàn hệ thống BIDV......................................... 32
Bảng 2.1- So sánh tình hình tài chính 2007-2008....................................... 33
Hình 2.3- Tổng tài sản BIDV qua các năm................................................. 34
Hình 2.4- Tăng trưởng thu dịch vụ ròng ..................................................... 35
Bảng 2.2- So sánh kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 2007-2008......... 36
Hình 2.5- Tăng trưởng tín dụng qua các năm ............................................. 36
Hình 2.6-Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề................................................. 37
Hình 2.7- Cơ cấu danh mục đầu tư............................................................. 37
Hình 2.8- Vốn chủ sở hữu qua các năm...................................................... 39
Hình 2.9- Lợi nhuận trước thuế qua các năm ............................................. 41

Hình 2.10- Các mặt hàng xuất khẩu với giá trị lớn ..................................... 44
Hình 2.11- Cơ cấu hàng hóa nhập khẩu...................................................... 46
Hình 2.12-Doanh số thanh toán quốc tế qua các năm ................................ 48
Bảng 2.3-Tốc độ tăng doanh số thanh toán quốc tế qua các năm ............... 48
Hình 2.13- Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến.................................... 49
Bảng 2.4- Doanh số chuyển tiền quốc tế đi và đến 2007-2008 ................... 49
Hình 2.14- Tỷ trọng doanh số thanh toán XNK năm 2007-2008................. 50
Bảng 2.5- Thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế năm 2007-2008................... 51
Hình 2.15- cơ cấu thu phí dịch vụ thanh toán quốc tế năm 2008................. 52
Bảng 3.1- Bảng phân công trách nhiệm của từng bộ phận trong mô hình quản
lý rủi ro ...................................................................................................... 74



- 6 -
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................. 1
1.Lý do chọn đề tài............................................................................... 1
2.Mục tiêu nghiên cứu......................................................................... 2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................... 3
4.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 3
6.Những điểm nổi bật của luận văn .................................................... 3
7.Nội dung nghiên cứu......................................................................... 4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI............................................................................................................. 5
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế ........................................................ 5
1.1.1. Khái niệm thanh toán quốc tế ................................................... 5
1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng

thương mại.................................................................................................. 6
1.2.Các phương thức thanh toán quốc tế .................................................. 6
1.2.1. Phương thức chuyển tiền- remittance....................................... 6
1.2.1.1.Khái niệm .................................................................................. 7
1.2.1.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ.................................................... 7
1.2.2.Phương thức ghi sổ- open account ............................................. 9
1.2.3.Phương thức nhờ thu- payment collection ................................ 9
1.2.3.1.Nhờ thu trơn-clean collection..................................................... 9
1.2.3.2.Nhờ thu kèm chứng từ- documentary collection....................... 11
1.2.4.Phương thức tín dụng chứng từ-documentary credit............. 13
1.2.4.1.Khái niệm ................................................................................ 13
1.2.4.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ................................................. 13


- 7 -
1.2.4.3.Quyền lợi và nghĩa vụ chủ yếu của các bên tham gia...................... 17
1.2.4.4.Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ ....................... 20
1.2.5.Phương thức thanh toán CAD( Cash Against Documents)........... 24
1.2.5.1.Khái niệm....................................................................................... 24
1.2..5.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ........................................................ 24
1.3.Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế26
1.3.1.Luật và công ước quốc tế ................................................................ 26
1.3.2.Các nguồn luật quốc gia.................................................................. 27
1.3.3.Thông lệ và tập quán quốc tế.......................................................... 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................... 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM .............. 29
2.1.Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) .... 29
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.............................................. 29
2.1.1.1.Thời kỳ 1957-1980 .................................................................. 29

2.1.1.2.Thời kỳ 1981-1989 .................................................................. 29
2.1.1.3.Thời kỳ 1990-1994 .................................................................. 29
2.1.1.4 Thời kỳ từ 01/01/1995 ............................................................. 30
2.1.1.5 Thời kỳ 1996- nay.................................................................... 30
2.1.2.Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV đến năm 2008.... 33
2.2.Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam.......................................... 43
2.2.1.Đánh giá chung ......................................................................... 43
2.2.2.Xuất khẩu.................................................................................. 43
2.2.3.Nhập khẩu................................................................................. 45
2.3.Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV......................... 47
2.3.1.Tình hình hoạt động thanh toán quốc tế tại BIDV đến năm 2008
............................................................................................................ 47


- 8 -
2.3.3. Những rủi ro được gặp phải trong hoạt động thanh toán quốc
tế tại các chi nhánh trong hệ thống BIDV............................................... 52
2.3.2.1.Trong phương thức tín dụng nhập khẩu ................................... 52
2.3.2.2.Trong phương thức tín dụng xuất khẩu .................................... 56
2.3.2.3.Trong phương thức nhờ thu ..................................................... 58
2.3.2.4.Trong phương thức chuyển tiền ............................................... 60
2.4.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV và
nguyên nhân tồn tại.................................................................................. 61
2.4.1.Một số hạn chế trong hoạt động thanh toán quốc tế............... 61
2.4.2.Nguyên nhân tồn tại của các hạn chế trong hoạt động thanh
toán quốc tế............................................................................................... 63
2.4.2.1.Nguyên nhân chủ quan............................................................. 63
2.4.2.2.Nguyên nhân khách quan......................................................... 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................... 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG BIDV....................................................... 67
3.1.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV..... 67
3.1.1.Chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh của hệ thống BIDV
............................................................................................................ 67
3.1.2.Định hướng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của BIDV
............................................................................................................ 68
3.2.Những giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại
BIDV ......................................................................................................... 69
3.2.1 Nâng cấp, áp dụng công nghệ thông tin tiên tiến nhằm đáp ứng
kịp thời yêu cầu của thời đại.................................................................... 69
3.2.2.Xây dựng chiến lược marketing và tăng cường chính sách
khách hàng................................................................................................ 69


- 9 -
3.2.3.Tập trung đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động TTQT71
3.2.4. Xây dựng mô hình quản lý rủi ro trong thanh toán quốc tế.. 72
3.2.5.Giải pháp cơ cấu lại mô hình tổ chức và tăng cường quản trị
điều hành .................................................................................................. 74
3.2.6.Mở rộng quan hệ quốc tế.......................................................... 76
3.2.7.Nguồn ngoại tệ .......................................................................... 77
3.2.8.Mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ thanh toán quốc tế
............................................................................................................ 78
3.2.9.Hoàn thiện và mở rộng hoạt động của hai trung tâm tài trợ
thương mại................................................................................................ 78
3.2.10.Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý tranh chấp
............................................................................................................ 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................... 80
KẾT LUẬN............................................................................................... 81











- 10 -
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam theo hướng mở cửa, chủ động
hội nhập quốc tế đã mang lại những thành tựu quan trọng, tạo ra thế và lực
mới cho nước ta để tiếp tục hội nhập sâu sắc hơn vào nền kinh tế khu vực và
thế giới. Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5
năm 2006 – 2010 nêu rõ “Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động kinh tế đối ngoại, hội
nhập kinh tế quốc tế sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu,
khu vực và song phương”, “Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác song
phương tin cậy với các đối tác chiến lược; khai thác có hiệu quả các cơ hội và
giảm tối đa những thách thức, rủi ro khi nước ta là thành viên Tổ chức
Thương mại Thế giới (WTO)”.
Trước yêu cầu đó, ngành Tài chính ngân hàng cũng vào cuộc, mà biểu
hiện đầu tiên là sự gia tăng không ngừng về mạng lưới hoạt động. Nhất là kể
từ sau 01-04-2007, ngân hàng nước ngoài có thể thành lập ngân hàng con với
100% vốn đầu tư nước ngoài theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam. Điều
đó có nghĩa là thị phần trên thị trường Việt Nam đã phân chia xong, muốn giữ
tốc độ tăng trưởng 22-25% (trung bình ngành), các ngân hàng phải liên kết
cạnh tranh với nhau để phát triển, đồng thời đảm bảo an toàn trong hoạt động
kinh doanh của mình.

Ngày nay các ngân hàng hiện đại hoạt động đa năng nhằm tăng thu
nhập không những từ các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống, mà ngày càng
mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng như kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc
tế, bảo lãnh… Các hoạt động ngoại bảng mang lại thu nhập cho ngân hàng
dưới dạng phí ngày một tăng không những về mặt số lượng mà cả tỷ trọng.
Trong số các nghiệp vụ ngoại bảng, thì thanh toán quốc tế đối với các NHTM


- 11 -
Việt Nam là nghiệp vụ quan trọng nhất, có tốc độ tăng trưởng mạnh, mang lại
cho ngân hàng khoản thu phí đáng kể . Thông qua nghiệp vụ thanh toán quốc
tế để chấp nối phát triển các nghiệp vụ khác như mua bán ngoại tệ, bảo lãnh,
tài trợ xuất nhập khẩu(XNK), mở rộng quan hệ tài khoản, tín dụng…Do đó,
nghiệp vụ thanh toán quốc tế có thể được xem là nghiệp vụ ngoại bảng đặc
trưng cho các NHTM Việt Nam ngày nay.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống các nội dung và từ đó
đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động thanh toán
quốc tế là một nhu cầu khách quan và hợp với quy luật đối với tất cả các
NHTM nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam nói riêng
trong tiến trình phát triển đi lên và hội nhập quốc tế. Đề tài với tiêu đề “Giải
pháp phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế tại hệ thống Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam ” hy vọng sẽ giải quyết các yêu cầu của vấn đề đặt
ra.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề cơ bản sau:
- Trình bày tổng quan về vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong hoạt
động kinh tế hiện nay, giới thiệu về các phương thức thanh toán quốc tế và
các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ thống
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ đó đúc kết ra những thành quả

đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại
này.
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để khắc phục những tồn tại và hạn chế
từ đó phát triển hoạt động thanh toán tại hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam


- 12 -
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán
quốc tế trong toàn hệ thống BIDV
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2005-2008.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn dựa trên việc phân tích hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ
thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ đó đúc kết ra những thành
quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn
tại này. Kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây cùng với những kinh
nghiệm trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế của bản thân
và đồng nghiệp, tác giả hy vọng những đề xuất, kiến nghị của mình là những
giải pháp hiệu quả được Ban lãnh đạo Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam quan tâm và ứng dụng trong việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
tại ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp : thống kê, tổng hợp, phân
tích tình hình thực tế để đưa ra được những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
những hạn chế đó.
6. Những điểm nổi bật của luận văn
- Hệ thống hóa đầy đủ lý luận, thực tiễn và phân tích, đánh giá các rủi ro
liên quan đến những phương thức thanh toán quốc tế trong bối cảnh nền kinh

tế hội nhập.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
phù hợp với đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta.


- 13 -
- Ngoài ra, nhờ việc tìm hiểu những hạn chế và nguyên nhân tồn tại
những hạn chế trong các phương thức thanh toán quốc tế mà ta sẽ phát triển
thêm nghiệp vụ tài trợ xuất nhập khẩu, cũng được xem là một trong những
nghiệp vụ tiềm năng cần chú trọng và mở rộng phát triển trong điều kiện nền
kinh tế hội nhập hiện nay.
7. Nội dung nghiên cứu
- Tên luận văn: “Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại hệ
thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
- Bố cục luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày
gói gọn trong 3 chương sau:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM










- 14 -
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC
THANH TOÁN QUỐC TẾ (TTQT) TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan về thanh toán quốc tế:
1.1.1.Khái niệm thanh toán quốc tế
Quan hệ quốc tế giữa các nước bao gồm nhiều lĩnh vực như kinh tế,
chính trị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật…Trong đó quan hệ kinh tế
(mà chủ yếu là ngoại thương) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ
quốc tế khác tồn tại và phát triển. Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế
dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nước khác
nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó,
ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các bên.
Từ phân tích trên ta đi đến kết luận: Thanh toán quốc tế là việc thực
hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở
các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với
tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông
qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan.
Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh
vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong thực tế giữa hai lĩnh
vực hoạt động này thường giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt.
Hơn nữa, do hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hoạt
động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương. Chính vì
vậy, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các ngân hàng thương mại(
NHTM), người ta thường phân hoạt động thanh toán quốc tế thành hai lĩnh
vực rõ ràng: Thanh toán trong ngoại thương( hay gọi theo cách cũ là thanh
toán mậu dịch) và thanh toán phi ngoại thương (tức thanh toán phi mậu dịch).



- 15 -
Theo như khái niệm trên thì ta thấy, phạm vi thanh toán quốc tế rất
rộng. Vì vậy, đề tài chỉ đề cập đến TTQT trong ngoại thương, hay nói cách
khác là TTQT trong hoạt động kinh tế.
TTQT trong hoat động kinh tế là việc thực hiện thanh toán trên cơ sở
hàng hóa xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nước ngoài
theo giá cả thị trường quốc tế. Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanh
toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương.
1.1.2.Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế đối với ngân hàng thương
mại
Trong xu thế hội nhập và phát triển không ngừng của Việt Nam, hoạt
động thanh toán quốc tế là hoạt động đóng vài trò vô cùng quan trọng, mang
tính chất quyết định đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại.Thật vậy, trong xu thế hiện nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTo, giao
thương rộng rãi với thế giới, thì nhu cầu thanh toán quốc tế là điều tất yếu. Nó
đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lượng tuyệt đối mà cả về tỷ
trọng. Thanh toán quốc tế còn đóng vai trò mắc xích quan trọng trong việc
chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, tín dụng, bảo lãnh thanh toán,
tăng cường nguồn vốn huy động, đặc biệt là vốn bằng ngoại tệ.. Do đó, hoàn
thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế là việc hết sức quan trọng đối
với các ngân hàng thương mại. Đó không phải là một loại hình dịch vụ thanh
toán thuần túy mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền
hoạt động kinh doanh,bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác
của ngân hàng.
1.2.Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1.Phương thức chuyển tiền-remittance



- 16 -
1.2.1.1.Khái niệm
Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất,
trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người nhập khẩu) yêu
cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng
lợi (người bán, người xuất khẩu, người nhận tiền) ở một địa điểm xác định và
trong một thời gian nhất định.
Trong phương thức này gồm có các bên liên quan sau đây:
- Người phát hành lệnh chuyển tiền :Là người mua, tổ chức nhập khẩu,
hay người mắc nợ
- Ngân hàng nhận thực hiện việc chuyển tiền (Ngân hàng nơi đơn vị
chuyển tiền mở tài khoản tiền gởi ngoại tệ)
- Ngân hàng chi trả chuyển tiền là Ngân hàng đại lý của Ngân hàng
chuyển tiền phục vụ cho người thụ hưởng.
- Người nhận chuyển tiền : Là người bán, tổ chức xuất khẩu, hay người chủ
nợ.
1.2.1.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ
Bước 1: sau khi thoả thuận đi đến hợp đồng mua bán ngoại thương
thanh toán theo phương thức chuyển tiền, nhà xuất khẩu thực hiện cung ứng
hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào sự thỏa thuận trong hợp đồng cho nhà nhập
khẩu đồng thời chuyển giao toàn bộ chứng từ (vận đơn, hóa đơn, chứng từ
hàng hóa và chứng từ có liên quan) cho nhà nhập khẩu .
Bước 2: Nhà nhập khẩu sau khi kiểm tra chứng từ ,hóa đơn nếu chấp
nhận thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến Ngân hàng phục vụ mình, trong đó phải
ghi rõ ràng và đầy đủ những nội dung theo quy định.


- 17 -
Bước 3: Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, Ngân
hàng sẽ trích tài khoản của đơn vị để chuyển tiền và gởi giấy báo nợ, giấy báo

đã thanh toán cho đơn vị nhập khẩu .
Bước 4: Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh bằng M/T (mail transfer) hay
T/T (telegraphic transfer) hay SWIFT cho Ngân hàng đại lý ở nước ngoài
chuyển trả cho người nhận tiền .
Bước 5: Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người được hưởng (trực tiếp
hoặc gián tiếp qua Ngân hàng khác) và gởi giấy báo có cho đơn vị thụ hưởng.
+ Đặc điểm
- Trong phương thức thanh toán chuyển tiền, Ngân hàng chỉ đóng vai trò
trung gian thực hiện việc chuyển tiền nhận hoa hồng chứ không bị ràng buộc
gì cả.
Có hai loại hình thức thỏa thuận chuyển tiền
- Chuyển tiền trả trước: Nhà nhập khẩu phải chuyển tiền trả tiền cho nhà xuất
khẩu trước khi nhà xuất khẩu giao hàng. Ở hình thức này, rủi ro thuộc về nhà
nhập khẩu.Sau khi chuyển tiền xong, việc giao hàng có đúng thời hạn hay
không, chất lượng và số lượng hàng hóa có đúng như thỏa thuận hay không
phụ thuộc vào thiện chí của nhà xuất khẩu.
- Chuyển tiền trả sau: Là nhà xuất khẩu phải giao hàng trước khi nhà nhập
khẩu chuyển tiền. Ở hình thức này, việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí và
khả năng của nhà nhập khẩu. Do đó, quyền lợi của nhà xuất khẩu không đảm
bảo.
Vì vậy những lý do được nói ở trên nên phương thức này ít được sử dụng.
Người ta chỉ áp dụng phương thức này trong thanh toán các khoản tương đối
nhỏ như thanh toán các khoản chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu, chi phí


- 18 -
vận chuyển, bảo hiểm, bồi thường thiệt hại hoặc dùng trong thanh toán phi
mậu dịch, chuyển vốn, chuyển lợi nhuận đầu tư về nước….hoặc hai bên xuất
nhập khẩu có quan hệ mua bán lâu đời, tín nhiệm lẫn nhau .
-Ở phương thức này thủ tục đơn giản, thời gian thanh toán nhanh, chi phí

thấp.
1.2.2.Phương thức ghi sổ-open account
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức
xuất khẩu khi xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập
khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình. Và việc thanh toán các khoản nợ này
được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý).
+ Đặc điểm
Phương thức thanh toán đơn giản, chỉ có hai bên: người bán và người
mua tham gia thanh toán, ngân hàng không tham gia với chức năng mở tài
khoản để thực thi thanh toán, chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản
song biên. Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài
khoản theo dõi, không có giá trị thanh quyết toán giữa hai bên .
Phương thức này chỉ có lợi cho người mua.
Khi thực hiện phương thức này, tức là tổ chức xuất khẩu đã lợi dụng
một tín dụng thương mại.Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong
thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau.
1.2.3.Phương thức nhờ thu- payment collection
1.2.3.1. nhờ thu trơn (clean collection)
Nhờ thu trơn là phương thức nhờ thu trong đó nhà xuất khẩu sau khi
giao hàng cho nhà nhập khẩu, chỉ ký phát tờ hối phiếu (hoặc nhờ thu tờ sec)


- 19 -
đòi tiền nhà nhập khẩu và yêu cầu Ngân hàng thu số tiền ghi trên tờ hối phiếu
đó mà không kèm theo một điều kiện nào của việc trả tiền .
Bước 1: căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương, nhà xuất khẩu
giao hàng cho nhà nhập khẩu đồng thời gởi thẳng BCT cho nhà nhập khẩu để
nhận hàng.
Bước 2: Trên cơ sở giao hàng và chứng từ hàng hóa gởi bên nhập khẩu,
tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu, gởi đến ngân hàng phục vụ mình để nhờ

thu hộ tiền .
Bước 3: Ngân hàng ủy thác gởi thư ủy nhiệm kèm theo hối phiếu của
nhà xuất khẩu sang ngân hàng đại lý tại nước nhập khẩu để nhờ thu hộ
Bước 4: Ngân hàng đại lý gởi hối phiếu cho nhà nhập khẩu theo đúng
địa chỉ ghi trên hối phiếu để yêu cầu thanh toán .
Bước 5: Sau khi kiểm tra, đối chiếu hối phiếu với bộ chứng từ và hợp
đồng, nếu thấy hợp lý nhà nhập khẩu sẽ ra lệnh.cho ngân hàng phục vụ mình
thanh toán (trường hợp hợp đồng trả tiền ngay) hoặc ký chấp nhận lên hối
phiếu (hối phiếu có kỳ hạn). Trường hợp không hợp lý nhà nhập khẩu sẽ
không thanh toán .
Bước 6: Ngân hàng đại lý thực hiện bút toán chuyển tiền và gởi báo có
hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng ủy thác bên xuất khẩu hoặc thông
báo về sự từ chối thanh toán của bên nhập khẩu .
Bước 7: Ngân hàng uỷ thác thu ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu
hoặc thông báo cho nhà xuất khẩu biết việc nhà nhập khẩu từ chối thanh toán.
+Đặc điểm:
Ở phương thức này, không đảm bảo quyền lợi cho người xuất khẩu vì
việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào ý muốn của người nhập khẩu. Ngân


- 20 -
hàng chỉ đóng vai trò trung gian đơn thuần, thu được hay không ngân hàng
cũng thu thủ tục phí, ngân hàng không chịu trách nhiệm nếu bên nhập khẩu
không thanh toán. Vì vậy, chỉ áp dụng phương thức này trong trường hợp hai
bên mua bán tin cậy lẫn nhau hoàn toàn hoặc dùng để thanh toán giá trị xuất
khẩu nhỏ, cước phí vận tải, bảo hiểm, hoa hồng, lợi tức .
1.2.3.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary - collection)
Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức nhờ thu mà trong đó nhà xuất
khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ nhờ
ngân hàng thu hộ tiền từ tổ chức nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu

mà còn căn cứ vào bộ chứng từ (BCT) hàng hóa gởi kèm theo hối phiếu với
điều kiện nếu tổ chức nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu
thì Ngân hàng mới giao BCT hàng hoá cho tổ chức nhập khẩu để nhận hàng.
Bước 1 : Căn cứ vào hợp đồng mua bán ngoại thương được ký kết giữa
hai đơn vị, tổ chức xuất khẩu thực hiện nghiệp vụ giao hàng sang nước nhập
khẩu.
Bước 2: Trên cơ sở giao hàng, tổ chức xuất khẩu ký phát hối phiếu đòi
tiền tổ chức nhập khẩu kèm theo bộ chứng từ hàng hóa gửi đến ngân hàng
phục vụ mình để nhờ thu hồi (Remitting bank)
Bước 3: Ngân hàng nhờ thu gởi hối phiếu, bộ chứng từ hàng hóa kèm
theo chỉ thị nhờ thu gởi ngân hàng đại lý nước nhập khẩu để nhờ thu hộ tiền.
Nếu không đồng ý thu hộ thì phải thông báo ngay bằng FAX, TELEX, hay
SWIFT.
Bước 4: Ngân hàng nhờ thu giữ lại bộ chứng từ, gởi hối phiếu và bản
sao chứng từ cho tổ chức nhập khẩu .


- 21 -
Bước 5 : Đơn vị nhập khẩu kiểm tra hối phiếu và bản sao chứng từ ,đối
chiếu với hợp đồng mà quyết định đồng ý hay từ chối thanh toán. Nếu đồng ý
thì có hai trường hợp sau :
- Nếu nhờ thu trả tiền ngay (D/P - Documents against payment) thì tổ chức
nhập khẩu phải trả tiền thanh toán ngay, ngân hàng mới giao bộ chứng từ gốc
để nhận hàng.
- Nếu là nhờ thu chấp nhận trả tiền theo chứng từ (D/A - Documents against
acceptance) thì tổ chức nhập khẩu chỉ cần ký chấp nhận lên hối phiếu, ngân
hàng sẽ giao bộ chứng từ .
Bước 6 : Ngân hàng đại lý chuyển giao chứng từ hàng hoá cho tổ chức
nhập khẩu để nhận hàng ( ngân hàng đã nhận được sự đồng ý thanh toán).
Bước 7 : Ngân hàng đại lý thực hiện các bút toán chuyển tiền và gởi

báo có hoặc hối phiếu đã chấp nhận về ngân hàng nhờ thu bên xuất khẩu hoặc
thông báo về sự từ chối thanh toán của tổ chức nhập khẩu .
Bước 8 : Ngân hàng tiến hành thanh toán cho tổ chức xuất khẩu hoặc chuyển
hối phiếu đã chấp nhận hoặc thông báo về sự từ chối thanh toán của bên nhập
khẩu.
+ Đặc điểm:
So với phương thức nhờ thu trơn thì nhờ thu kèm chứng từ quyền lợi
của tổ chức xuất khẩu được đảm bảo hơn, vì ngân hàng đã thay mặt người bán
khống chế chứng từ. Tuy vậy phương thức này còn những bất lợi cho nhà
xuất khẩu như :
- Thời gian thanh toán vẫn chậm nên vốn của nhà xuất khẩu vẫn ứ đọng. Vì
vậy, rủi ro cho nhà xuất khẩu vẫn lớn hơn.


- 22 -
- Nhà nhập khẩu có thể từ chối không nhận chứng từ vì lý do nào đó như giá
hàng đã hạ xuống chẳng hạn. Tuy quyền sở hữu về hàng hóa vẫn thuộc về
người bán, song hàng đã gởi đi rồi, giải quyết tiêu thụ là cả một vấn đề nan
giải
1.2.4 Phương thức tín dụng chứng từ-documentary credit
1.2.4.1.Khái niệm
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà
trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu
của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng
khác chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những
điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ.
1.2.4.2.Quy trình tiến hành nghiệp vụ
Các đối tượng có liên quan đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ:
- Người mở thư tín dụng(Applicant) : Là người mua, nhà nhập khẩu.
- Ngân hàng mở thư tín dụng( Issuing bank ) : là ngân hàng đại diện

của nhà nhập khẩu, sẵn sàng cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu.
- Người hưởng lợi(Beneficiary) : Người bán, nhà xuất khẩu hay một
người bất kỳ do người hưởng lợi chỉ định .
- Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising bank) : Là ngân hàng có
nhiệm vụ thông báo L/C cho nhà xuất khẩu, thường là ngân hàng đại lý cho
ngân hàng mở L/C ở nước người hưởng lợi.
Ngoài ra còn có các ngân hàng sau tham gia :
- Ngân hàng xác nhận(confirming bank): Là một ngân hàng khác xác
nhận L/C có trách nhiệm thanh toán cho người hưởng lợi trong trường hợp


- 23 -
ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng xác nhận có thể
là ngân hàng thông báo L/C hay một ngân hàng bất kỳ do người hưởng lợi
yêu cầu, thường là ngân hàng lớn, có uy tín trên thị trường quốc tế.
- Ngân hàng thanh toán(Paying bank): Là ngân hàng được ngân hàng
mở L/C chỉ định thanh toán, chấp nhận thanh toán cho người hưởng lợi hay
chiết khấu hối phiếu.
- Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank): Là ngân hàng được uỷ
quyền chiết khấu, trả tiền hoặc thanh toán cả chừng từ.
Bước 1 : Căn cứ vào hợp đồng mua bán đã ký kết, nhà nhập khẩu làm
đơn xin mở L/C gởi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu mở L/C cho nhà
xuất khẩu hưởng.
Bước 2 : Căn cứ vào yêu cầu nội dung mở L/C, ngân hàng mở L/C xem
xét nếu thấy hợp lý sẽ phát hành L/C thông qua ngân hàng đại lý của mình ở
nước nhà xuất khẩu thông báo việc mở L/C và chuyển bản gốc L/C đến nhà
xuất khẩu. Thông thường ngân hàng phát hành ba bản gốc (1 bản gởi cho nhà
nhập khẩu , 1 bản gởi cho ngân hàng thông báo để chuyển đến tay nhà xuất
khẩu, còn 1 bản lưu giữ ở ngân hàng mở L/C). Ngân hàng có thể phát hành
L/C bằng thư, Telex, thông qua hệ thống SWIFT.

Bước 3 : Ngân hàng thông báo kiểm tra tính chân thật bề ngoài của L/C
và thông báo cho nhà xuất khẩu toàn bộ nội dung về việc mở L/C đó, chuyển
bản gốc L/C cho nhà xuất khẩu. Ngân hàng thông báo không chịu trách nhiệm
nội dung L/C. Trong trường hợp ngân hàng thông báo không kiểm tra được
tính chân thật của L/C thì phải thông báo cho nhà xuất khẩu là chưa kiểm tra
tính chân thật bề ngoài của L/C và lưu ý với nhà xuất khẩu những điều khoản
mơ hồ không rõ ràng cần phải bổ sung điều chỉnh L/C cho phù hợp.


- 24 -
Bước 4 : Nhà xuất khẩu kiểm tra nội dung của L/C , nếu đồng ý thì tiến
hành giao hàng, nếu không đồng ý thì đề nghị ngân hàng mở L/C điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với hợp đồng.
Bước 5 : Sau khi giao hàng , nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán
theo yêu cầu của thư tín dụng xuất trình cho Ngân hàng thông báo. Nhà xuất
khẩu lập bản kê chứng từ và yêu cầu thanh toán kèm bộ chứng từ nộp vào
Ngân hàng thông báo.
Bước 6 : Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra trên bề mặt chứng từ một
cách cẩn thận và hợp lý. Sau khi kiểm tra, nếu bộ chứng từ không phù hợp với
những điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C thì yêu cầu nhà xuất khẩu sửa
đổi bổ sung cho phù hợp. Nếu bộ chứng từ phù hợp với L/C thì chuyển tiếp
bộ chứng từ cho Ngân hàng mở L/C. Thời gian kiểm tra chứng từ và chuyển
bộ chứng từ cho Ngân hàng thông báo là hai ngày làm việc.
Bước 7 : Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với
những điều kiện và điều khoản đã ghi trong L/C thì tiến hành trả tiền cho nhà
xuất khẩu ( nếu L/C trả ngay ) hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩu ký
thác (L/C trả chậm). Nếu thấy không phù hợp thì Ngân hàng từ chối thanh
toán và gởi trả lại toàn bộ chứng từ cho nhà xuất khẩu. Thời gian kiểm tra tại
ngân hàng mở L/C là 7 ngày làm việc. Nếu quá 7 ngày mà không có thông
báo gì về phía Ngân hàng mở thì đương nhiên coi như Ngân hàng đồng ý

thanh toán. Trong trường hợp bộ chứng từ không phù hợp thì Ngân hàng mở
có quyền từ chối thanh toán nhưng phải có nhiệm vụ thông báo cho nhà xuất
khẩu bằng phương tiện nhanh nhất và nêu lý do từ chối thanh toán về những
bất hợp lý của bộ chứng từ .
Bước 8 : Ngân hàng mở L/C đòi tiền nhà nhập khẩu và chuyển bộ chứng
từ cho nhà nhập khẩu .


- 25 -
Bước 9 : Nhà nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp với
những điều khoản, điều kiện đã ghi trong L/C thì hoàn trả lại tiền cho ngân
hàng mở L/C, nếu thấy không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền. Trong
trường hợp này thì tuỳ từng tình huống mà ngân hàng mở L/C sẽ giải quyết.
Cơ sở pháp lý để giải quyết sự tranh chấp này là đơn xin mở L/C.
Hình1.1. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ

+ Đặc điểm:
Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ là người
trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện bên nhập khẩu thanh toán
tiền hàng cho bên xuất khẩu. Ngân hàng đảm bảo cho tổ chức xuất khẩu nhận
được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng, đồng thời đảm
bảo cho tổ chức nhập khẩu nhận được số lượng, chất lượng hàng hóa tương
ứng với số tiền mà mình phải thanh toán.
Cụ thể
- Khi mở thư tín dụng thì tổ chức nhập khẩu phải ký quỹ tại ngân hàng
để đảm bảo thanh toán, tránh trường hợp người mua nhận hàng mà không
thanh toán tiền cho người bán
- Người bán sau khi giao hàng đầy đủ lập bộ chứng từ hoàn chỉnh nộp
về cho ngân hàng mới được thanh toán, tránh trường hợp nhận tiền mà không
giao hàng .

×