Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại cục thuế nước CHDCND Lào.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (887.5 KB, 113 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH




PHONTHILATH MAYSOUK


NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH
TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN
CHỦ NHÂN DÂN LÀO


LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



PHONTHILATH MAYSOUK

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA
THUẾ TẠI CỤC THUẾ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN
DÂN LÀO

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGSTS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2011
LỜI CẢM ƠN



Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới cô hướng dẫn luận văn của tôi,
PGSTS. Trương Thị Hồng, đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ tôi hoàn
thành tốt luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới thầy cô khoa Kinh tế
tại chính ngân hàng. Trong suốt quá trình nghiên cứu, thầy cô đã kiên nhẫn,
hướng dẫn,hộ trợ giúp và động viên tôi rất nhiều. Sự hiểu biết sâu sắ
c về khoa học,
cũng như kinh nghiệm của thầy cô, chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành
tựu và kinh nghiệm quý báu, đã quan tâm, giúp đỡ.

Tôi Xin cám ơn, Phòng sau đại học, Trường đại học Khoa học kinh tế,TPHCM.
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc trên khoa để tiến hành tốt luận văn.


Tôi cũng xin cảm ơn, bạn bè lớp Ngày 1 khóa 18 và gia đình đã luôn bên tôi, cổ
vũ và động viên tôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận
văn này.

Tôi xin chân thành




 


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao
chép của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin
được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu
của luận văn.





TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2011
Tác giả luận văn



PHONTHILATH MAYSOUK

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHDCND LÀO : CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
NSNN : NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
DNNN : DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
CBCNV : CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN
QH : QUỐC HỘI
BTC : BỘ TÀI CHÍNH
GTGT : GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ICT : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CNTT :CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NNT : NGƯỜI NỘP THUẾ
ĐTNT : ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ

MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng(2.1): Tổng số thu thuế cản ước năm 2007-2008 .......................................... 36
Bảng(2.2): Tổng hợp số thu thuế do cục và địa phương quản lý năm ................... 39
Bảng(2.3): Tổng hợp số thu thế cả nước năm 2008-2009 .................................... 43
Bảng(2.4):Tổng hợp số thu thuế do cục và địa phương quản lý năm 2008-2009 .. 46
Bảng(2.5): Tổng hợp số thu thuế cả nước năm 2009-2010 ................................... 51
Bảng(2.6):Tổ
ng hợp số thu thuế do cục và địa phương quản lý năm 2009-2010 ..
.............................................................................................................................. 53
Bảng(2.7): Tổng hợp công tác kiểm tra, thanh tra thuế 3 năm qua ....................... 57
Bảng(2.8): Tổng hợp số liệu kiểm tra, thanh tra thuế năm 2007-2008 .................. 58
Bảng(2.9): Tổng hợp số kiểm tra, thanh tra thuế năm 2008-09 ............................. 59
Bảng(2.10): Tổng hợp số kiểm tra, thanh tra thuế năm 2009-2010 ....................... 60












MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
THANH TRATHUẾ. ............................................................................................. 1
 
1.1
 
TỔNG QUAN VỀ THUẾ: ............................................................................ 1
 
1.1.1
 
Khái niệm: ............................................................................................... 2
 
1.1.2
 
Chức năng, vai trò của thuế. .................................................................. 4
 
1.1.2.1
 
Chức năng chủ yếu của thuế trong nền kinh tế. ................................. 4
 
1.1.2.2
 
Vai trò của thuế trong nền kinh tế. ...................................................... 7
 
1.1.3
 
Phân loại thuế. ........................................................................................ 9

 
1.1.3.1
 
Thuế gián thu. ...................................................................................... 9
 
1.1.3.2
 
Thuế

trực thu. .................................................................................... 10
 
1.1.4
 
Các nguyên tắc quy định trong hệ thống thuế: .................................. 13
 
1.1.4.1
 
Nguyên tắc công bằng: ....................................................................... 13
 
1.1.4.2
 
Nguyên tắc nhất quán: ....................................................................... 13
 
1.1.4.3
 
Nguyên tắc thuận lợi: ......................................................................... 13
 
1.1.4.4
 
Nguyên tắc tiết kiệm: .......................................................................... 14

 
1.1.4.5
 
Nguyên tắc hiệu quả: ......................................................................... 14
 
1.1.4.6
 
Nguyên tắc co dãn: ............................................................................. 14
 
1.1.4.7
 
Nguyên tắc trung gian kinh tế: .......................................................... 14
 
1.1.5
 
Tổ chức và hoạt động của cơ quan thuế: ............................................ 14
 
1.1.5.1
 
Nhiệm vụ và quyền hạn: .................................................................... 14
 
1.1.5.2
 
Cơ cấu tổ chức: .................................................................................. 15
 
1.1.5.3
 
Cơ cấu nhân sự: ................................................................................. 15
 
1.1.5.4

 
Quy định của các CBCNV thuế: ........................................................ 15
 
1.1.5.5
 
Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ thuế: ......................................... 15
 
1.1.5.6
 
Đồng phục và biểu trưng: .................................................................. 16
 
1.2
 
KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ: .......................................................... 16
 
1.2.1
 
Khái niệm và ý nghĩa của kiểm tra, thanh tra thuế: .......................... 16
 
1.2.1.1
 
Khái niệm: .......................................................................................... 16
 
1.2.1.2
 
Ý nghĩa: .............................................................................................. 17
 
1.2.2
 
Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra: .......................................................... 18

 
1.2.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của kiểm tra, thanh tra thuế: ......................... 19
 
1.2.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận kiểm tra nội bộ: ......................... 19
 
1.2.5 Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ phận kiểm tra bên ngoài: ................... 19
 
1.2.6
 
Hình thức kiểm tra, thanh tra thuế: ................................................... 20
 
1.2.6.1 Kiểm tra đối tượng nộp thuế: ............................................................. 20
 
1.2.6.2 Kiểm tra nội bộ ngành thuế: .............................................................. 23
 
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ THANH TRA
THUẾ TẠI CỤC THUẾ CHDCND LÀO. ......................................................... 27
 
2.1
 
VỊ TRÍ VÀ NHIỆM VỤ CỦA CỤC THUẾ NƯỚC CHDCND LÀO: .... 27
 
2.1.1
 
Vị trí của cục thuế: ............................................................................... 27
 
2.1.2 Nhiệm vụ của cục thuế: ........................................................................... 28
 
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của cục thuế: .................................................................. 31
 

2.2
 
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ NƯỚC
CHDCND LÀO: ................................................................................................... 34
 
2.2.1
 
Thực trạng thu thuế năm 2007-2008: ................................................. 34
 
2.2.1.1
 
So sánh việc thu thuế theo từng sắc thuế: ......................................... 35
 
2.2.1.2
 
So sánh số thu thuế theo từng cấp quản lý: ...................................... 38
 
2.2.2
 
Thực trạng thu thuế năm 2008-2009: ................................................. 42
 
2.2.2.1
 
So sánh số thu từng loại thuế trong năm: ......................................... 43
 
2.2.2.2
 
So sánh số thu từng loại thuế theo các cấp quản lý: ......................... 45
 
2.2.3

 
Thực trạng thu thuế năm 2009-2010: ................................................. 50
 
2.2.3.1

So sánh số thu từng loại thuế trong năm: .......................................... 50
 
2.2.3.2 So sánh số thu từng loại thuế theo các cấp quản lý: ......................... 53
 
2.3
 
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI
CỤC THUẾ CHDCND LÀO: ............................................................................. 56
 
2.3.1
 
Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế năm 2007-
2008:… ............................................................................................................... 58
 
2.3.2
 
Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế năm 2008-
2009:… ............................................................................................................... 59
 
2.3.3
 
Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Cục thuế năm 2009-
2010:… ............................................................................................................... 60
 
2.4

 
NHỮNG THUẬN LỢI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN
ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ CHDCND LÀO: ........ 62
 
2.4.1
 
Những thuận lợi: .................................................................................. 62
 
2.4.2
 
Những hạn chế: ..................................................................................... 63
 
2.4.3
 
Nguyên nhân: ........................................................................................ 65
 
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM
TRA, THANH TRA THUẾ T
ẠI

CỤC THUẾ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO. ............................................................................................... 68
 
3.1
 
ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI
CỤC THUẾ - CHDCND LÀO: ........................................................................... 68
 
3.2
 

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
THANH TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ CHDCND LÀO: ................................ 70
 
3.2.1
 
Hoàn thiện văn bản pháp luật: ............................................................ 70
 
3.2.2
 
Tăng cường tổ chức thực hiện, tuyên truyền luật pháp và các quy
định về kiểm tra, thanh tra thuế: ..................................................................... 71
 
3.2.3
 
Nâng cao nghiệp vụ chuyên môn: ....................................................... 72
 
3.2.4
 
Hoàn thiện hệ thống cơ cấu tổ chức: ................................................... 74
 
3.2.5
 
Nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng hệ thống công nghệ thông
tin:…… .............................................................................................................. 74
 
3.2.6
 
Xem xét công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra hàng
năm:…. .............................................................................................................. 75
 

3.2.7 Nâng cao hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ khi tiến hành kiểm tra,
thanh tra tại cơ sở của ĐTNT: ......................................................................... 75
 
3.2.8 Tổ chức tốt công tác xử lý sau kiểm tra, thanh tra: ............................ 77
 
3.2.9 Thường xuyên tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra, thanh
tra:…… .............................................................................................................. 77
 
3.2.10
 
Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ: ................................................ 77
 
3.2.11
 
Phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan:............................................ 78
 
3.2.12 Các giải pháp đối với người nộp thuế: ................................................. 79
 
KẾT LUẬN: ......................................................................................................... 81
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 83
 





LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Với xu thế mở rộng và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế như hiện nay thì

công tác Kiểm tra, Thanh tra đã là một trong những hoạt động hết sức quan trọng
nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong nền sản xuất
hàng hóa, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hộ
i chủ nghĩa của
CHDCND Lào. Trong đócông tác thanh tra, kiểm tra thuế là một trong những hoạt
động mang tính chất đặc thù. Thanh tra, kiểm tra thuế trong thời gian qua không
chỉ có những đóng góp đáng kể vào chống thất thu thuế mà còn nhằm đảm bảo
công bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy
mạnh sản xuất , nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm
tra thuế vẫn còn có những hạ
n chế đòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi
mới và nâng caohơn nữa công tác để đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra. Với
những đòi hỏi cấp thiết đó, tôi đã chọn đề tài:“NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
TÁC THANH TRA, KIỂM TRA THUẾ TẠI CỤC THUẾ NƯỚC CHDCND
LÀO” làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
-
Góp phần làm rõ lý luận về thanh tra, kiểm tra nói chung và trong ngành
thuế nói riêng.
- Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả công tác
thanh tra, kiểm tra thuế của Lào.
- Nghiên cứu thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế trên của Lào giai
đoạn 2006-2010, trên cơ sở đó rút ra những thành tựu và những nguyên
nhân hạn chế của công tác thanh tra, kiểm tra.
- Trên cơ sở định hướng đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thanh tra,
kiểm tra thu
ế và những nguyên nhân hạn chế, luận văn đề xuất giải pháp
đẩy nhanh vững chắc thanh tra, kiểm tra thuế tại cục thuế của nước
CHDCND Lào .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Nghiên cứu lý luận về thuế và công tác thanh tra, kiểm tra thuế
- Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra tại Cục
thuế Lào thời gian qua. Trên cơ sở đó tìm kiểm, đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế góp phần phát triển sản
xuất, kinh doanh trên phạ
m vi cả nước.
Các vấn đề khác được đề cập trong luận văn chỉ nhằm phục vụ cho việc làm rõ
mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài.
Đề tài đã có đề xuất nhiều giải pháp thiết thực phù hợp với thực tiễn
công tác thanh tra, kiểm tra thuế ở Lào hiệntại và trong thời gian tới. Tạo cơ sở
khoa học cho các Sở
thuế có những định hướng và quyết định trong quản ý thuế
mang lại hiệu quả cao. Mặt khác đề tài cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với
những người quan tâm đến lĩnh vực thuế, chống thất thu thuế nhằm đảm bảo công
bằng, động viên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy
mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động.
5. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục thì luận văn gồm có 3 chương:
Chương I: Tổng quan về thuế và công tác kiểm tra, thanh tra thuế.
Chương II: Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế của
Lào.
Chương III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra
thuế tại Cục thuế CHDCND Lào.
Nội dung cụ thể từng chương của luậ
n văn đã được trình bày như sau:

1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,

THANH TRATHUẾ.

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ:
Từ khi xã hội loài người đã xuất hiện cho đến sự phân chia xã hội thành hai
giai cấp khác nhau như giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị; giai cấp thống trị
đã tự cho mình là Nhà nước. Vì vậy từ khi có sự xuất hiện của Nhà nước đã cho
thấy Nhà nước là giai cấp có quyền lực cao nh
ất trong quản lý, vậy sự xuất hiện
Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động thường
xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền
lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình. Nhà nước đã sử dụng quyền
lực của mình ban hành pháp luật, ấn định các hình thứ
c tự nguyện và bắt buộc các
thể nhân và pháp nhân phải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra
và hình thành qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước. Đối với hình thức huy động tự
nguyện thì thuế được coi như là nguồn thu chính và quan trọng nhất, chính vì tình
hình phát triển của kinh tế - xã hội cũng như sự tăng trưởng và phát triển của hàng
hóa và dịch vụ đã là điều kiệ
n thuận lợi trong việc thu thuế từ các hoạt động kinh
doanh trong xã hội.
Nhìn chung Nhà nước của mỗi quốc gia trên thế giới đã thu thuế không chỉ là
thu thuế từ người dân mà thu cả từ các thể nhân, pháp nhân và các tổ chức mà đã
hoạt động kinh doanh hay các sản xuất kinh doanh thường trú hay cư trú đều phải
có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế cho ngân sách nhà nước, trong đó Cộng hòa dân
chủ nhân dân Lào ( CHDCND Lào ) cũng là một quốc gia
đã ứng dụng hệ thống
thu thuế giống như các quốc gia khác trên thế giới chẳng hạn: thuế doanh thu, thuế
tiêu thụ, thuế thu nhập, phí và lệ phí. Thu thuế cũng là một nhiệm vụ, trách nhiệm
nặng nề và có vai trò quan trọng nhằm thúc đẩy và khuyến khích sản xuất – dịch
vụ để góp phần thực hiện dự toán thu Ngân sách nhà nước ( NSNN ), để điều chỉnh

2

thu nhập giữa các cấp trong xã hội một cách bình đẳng, đảm bảo phân phối lại của
nhà nước, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội.
1.1.1 Khái niệm:
Từ thời kỳ cổ điển cho đến nay đã có rất nhiều quan điểm về thuế như:
- Theo quan điểm của Nhà nước thời cổ điển đã cho rằng:
“Thuế đã gắ
n bó chặt chẽ với chi tiêu của Nhà nước ( NN )” bởi vì trong
thực tế khách quan Nhà nước đã dùng quyền lực của mình để huy động các
khoản thu mà nó gắn liền với sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của NN.
- Theo quan điểm của nhà kinh tế cổ điển cho rằng:
“Thuế đã gắn bó với nhiệm vụ kinh tế, nhất là theo quan điểm của Keynes
đã cho rằng “ Thu
ế là một trong các công cụ cơ bản để can thiệp chu kỳ
phát triển và vượt qua khủng hoàng” trong đó, việc cải cách chính sách
thuế có thể tác động đến các thời hạn sử dụng mà nó tác động đến việc
tăng trưởng đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động.
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện đại cho rằng:
“Thuế đã g
ắn bó với việc cung cấp hàng hóa công; theo quan điểm của
Paul A. Sammuelson đã cho rằng “Thuế cũng có thể gọi là “giá” của hàng
hóa công mà chúng ta đã được hưởng”
Ngoài ra còn nhiều quan điểm về thuế như Kokkollhell và Bruy đã có quan
điểm rằng “Thuế là khoản nộp bắt buộc bằng tiền (hay nộp bằng hàng hóa, dịch
vụ) của các công ty và hộ gia đình cho NN, nhưng trong quá trình hoàn lại chúng
ta không nhận trực tiếp hàng hóa hay dịch vụ n
ữa, khoản đã nộp cho NN không
phải khoản tiền phạt do các vi phạm pháp luật theo quyết định tòa án.
Theo các quan điểm của các nhà kinh tế hiện đại đã cho thấy rằng thuế là một

phương pháp có chức năng đặc biệt mà NN đã dùng quyền lực của mình để chuyển
một phần thu nhập tài chính từ lĩnh vực tư nhân sang linh vực NN, bởi mục đích
thực hiện chức n
ăng nhiệm vụ kinh tế - xã hội của NN.
3

Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật của các thể
nhân và pháp nhân theo mức độ thu nhập nhằm phục vụ cho chi tiêu công.
Mặc dù, đã có rất nhiều quan điểm về thuế kể từ cổ điển cho đến hiện đại,
nhưng theo luật thuế của CHDCND Lào đã quy định khái niệm và ý nghĩa của thuế
như sau:
Thuế là nghĩa vụ bằng tiề
n của các cá nhân, pháp nhân, tổ chức cả người
nước ngoài đã hoạt động kinh doanh hay sản xuất thường xuyên hay tạm thời tại
CHDCND Lào cũng như những người đã có thường trú hay nơi kinh doanh tại Lào
có thu nhập từ hoạt động ở nước ngoài đều phải nộp thuế theo thuế suất đã quy
định trong luật thuế.
Cơ quan thuế: là một tổ chức trực thuộc B
ộ tài chính, có trách nhiệm thực
hiện luật về thuế, thu NSNN, phí và lệ phí.
Công chức thuế: là dân Lào đã được nhận biên chế và bầu làm nhiệm vụ
trong cơ quan thuế.
Cán bộ thuế: là công chức thuế đã được bầu làm nhiệm vụ tại các địa điểm
ngoài cơ quan.
Đặc trưng của thuế:
- Thuế là một khoản thu có tính bắt buộc, bởi vì thuế còn là một phầ
n của thu
nhập mà NN sử dụng quyền lực của mình bắt buộc thu thuế từ người nộp,
thu nhập đó không nhận được từ sự tự nguyện của người nộp thuế, NN là
cơ quan có thẫm quyền trong quản lý NN vậy mới bắt buộc thu thuế nhằm

phục vụ cho việc chi tiêu công của xã hội.
- Thuế là khoản thu không hoàn trả trực tiếp: nghĩa là khoả
n thu từ thuế không
hoàn trả lợi ích trực tiếp cho người nộp, mặt khác người có nghĩa vụ nộp
thuế không có quyền yêu cầu lợi ích hoàn lại trực tiếp cho mình, Vì tiền
thuế đã nộp không phải là khỏan tiền mua trực tiếp một hàng hóa, dịch vụ
4

nào từ NN. Thuế thực hiện nhiệm vụ phân phối lại các hàng hóa công (tất
cả mọi người đều sử dụng chung).
- Thuế có tính pháp lý cao: nghĩa là thuế sẽ tính và thu theo mức thuế suất đã
quy định trong luật, mà luật đó là thông qua và duyệt do Quốc hội.
1.1.2 Chức năng, vai trò của thuế.
1.1.2.1 Chức năng chủ yếu của thuế trong nền kinh tế.

Chức năng phân phối và phân phối lại: là chức năng cơ bản, đặc thù của
thuế.
Ngay từ lúc ra đời thuế là phương tiện dùng để động viên nguồn tài chính vào
ngân sách Nhà nước (có ở tất cả các kiểu Nhà nước).Về mặt lịch sử, chức năng huy
động nguồn tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra
thuế.Thông qua chức năng này, các qũy tiền tệ tập trung của Nhà nước
được hình
thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà
nước. Bằng chính chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội. Chức năng phân
phối và phân phối lại thu nhập của thuế là sự huy động một bộ phận thu nhập quốc
dân dưới hình thức ti
ền tệ vào ngân sách Nhà nước. Phần lớn thuế đánh trên hàng
hóa và thu nhập. Người có thu nhập cao và sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ là
người nộp thuế nhiều hơn. Số tiền này sau đó lại được Nhà nước chi nhằm thực

hiện chính sách kinh tế-xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội.Trong
một chừng mực nhất định, chức năng phân phối và phân phối lại đã tạo đ
iều kiện
cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năng điều tiết của thuế.
Chức năng phân phối và phân phối lại có vị trí ngày càng quan trọng. Ðiều này
được giải thích bởi sự phát triển, mở rộng các chức năng của Nhà nước và việc
5

thực hiện nhiều chính sách khác nhau, trong đó có việc can thiệp của Nhà nước vào
các qúa trình kinh tế.

Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
Chức năng điều tiết của thuế được nhận thức và sử dụng rộng rãi từ những năm
đầu của thế kỷ XX và gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với nền
kinh tế. Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn
đến tốc độ chi
tiêu của Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu qủa tất yếu là đòi hỏi Nhà nước phải
mở rộng qũy tài chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ việc thu thuế. Nhu cầu về
nguồn tài chính càng lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường các chức năng của
thuế để tác động một cách có hiệu qủa đến nền kinh tế quốc dân. Chính trong qúa
trình đó chức năng phân ph
ối và phân phối lại và chức năng điều chỉnh của thuế đã
được sử dụng một cách hiện thực.
Ðiều đó có nghĩa là nội dung điều tiết theo một mục tiêu nào đó đã được dự liệu
trước vào trong qúa trình huy động tập trung nguồn tài chính. Bằng cách sử dụng
nó để kích thích hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi s

tích lũy tiết kiệm, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân
cư, đẩy nhanh hoặc làm chậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế, Nhà nước đã thực
hiện điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quốc gia.

Thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định các hình thức
thu thuế khác nhau, xác định
đúng đắn đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế;
xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của người
nộp thuế. Trên cơ sở đó Nhà nước kích thích các hoạt động kinh tế đi vào qũy đạo
chung của nền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi ích của toàn xã hội. Trong điều
kiện chuyển sang cơ chế thị
trường, vai trò kích thích kinh tế thông qua thuế ngay
6

càng được nâng cao. Nhà nước sử dụng thuế để tác động lên lợi ích kinh tế của các
chủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân. Với công cụ thuế, sự can thiệp của Nhà
nước không mang tính chất mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinh doanh hay
không kinh doanh mà chủ yếu tạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thể kinh doanh.
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan h
ệ gắn bó mật thiết với nhau.
Chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
vận động và phát triển của chức năng điều tiết. Nhưng chức năng điều tiết của thuế
cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập.
Nguồn tài chính mà Nhà nước tập trung được dướ
i dạng thuế là tiền đề của sự can
thiệp của Nhà nước trên diện rộng và theo chiều sâu tới qúa trình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Ngược lại, việc điều tiết, sắp xếp sản xuất của Nhà
nước nhằm vào việc thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế lại tạo điều kiện để
tăng thu nhập của các tầng lớp nhân dân và
đây chính là cơ sở quan trọng để mở
rộng phạm vi tác động của chức năng phân phối và phân phối lại.
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mâu
thuẩn nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng. Sự tăng cường chức năng
phân phối và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên. Ðiều đó có

ngh
ĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình
kinh tế xã hội. Mặc khác, việc tăng cường chức năng phân phối và phân phối lại
một cách qúa mức làm tăng gánh nặng thuế và hậu qủa là làm giảm động lực phát
triển kinh tế, trong nhiều trường hợp làm hạn chế vai trò của chức năng điều tiết.
Ðó là tính hai mặt của thuế, nó có khả
năng làm ảnh hưởng đến nền kinh tế một
cách tích cực, nhưng cũng có thể ảnh hưởng một cách tiêu cực. Tính hai mặt của sự
tác động đó cần phải được xem xét nghiêm túc kỹ lưỡng trong tiến trình hoạch
định, xây dựng, ban hành các chính sách pháp luật về thuế của Nhà nước trong
từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội nhất định.
7

Ngoài các chức năng chủ yếu trên, chức năng chủ yếu của thuế trong tất cả
nền kinh tế là cải cách mức độ công bằng dưới hình thức thuế, đối với thu nhập
trong nước nó thể hiện bởi tỷ lệ phần trăm đối với GDP mà ta có thể gọi là chức
năng vĩ mô của thuế hay tỷ lệ vĩ mộ của thuế.
1.1.2.2 Vai trò c
ủa thuế trong nền kinh tế.
Chúng ta đã biết rằng NN là cơ quan thu thuế từ người nộp thuế để chi tiêu
cho các hoạt động vì lợi ích công mà nó là mục đích của việc thu thuế từ người nộp
thuế và khoản thu đó đã chiếm phần lớn hơn tất cả các khoản thu khác của NSNN.
Vì vậy, thuế có vai trò quan trọng trong nhiều mặt như:
 Vai trò là công cụ chủ yếu của Nhà n
ước nhằm huy động tập trung một
phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước:
Nhà nước phải chi tiêu trong các hoạt động trong xã hội vì lợi ích công cho
người dân trong một quốc gia nhất là chi tiêu cho xây dựng hạ tầng cơ sở, đường
xã, mạng lưới điện lực, nước sạch, nhà trường, bệnh viện cũng như chi cho việc an
ninh, quốc phòng. Chính vì vậy, NN cần phải có nguồn thu nhập đầy

đủ nhằm chi
tiêu cho các hoạt động đó nên việc thu thuế từ các đối tượng nộp thuế là khoản thu
chính mà nhà nước có thể thu được.
 Vai trò trong việc phân phối thu nhập:
Nhân dân trong một quốc gia đều có khả năng tạo nguồn thu khác nhau, vậy
để quản lý thu thuế trở thành một công cụ giúp phân phối thu nhập của người mà
NN quy định mức thuế suất cho phù hợp theo khả năng của người có nghĩa v
ụ nộp
thuế, nghĩa là người dân có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều, còn người nào có thu
nhập thấp phải nộp thuế thấp tương đương.
 Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Nhà nước sử dụng điều lệ về thuế để giữ gìn nền kinh tế hay điều tiết nền
kinh tế như giảm thuế suất, miễn m
ột số sắc thuế....các điều lệ mà NN sử dụng
8

trong các thời kỳ đã tác động thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ làm
tăng công ăn việc làm và tăng thu nhập làm cho nền kinh tế tăng trưởng liên tục.
 Vai trò trong khuyến khích đầu tư:
Có nghĩa là nếu NN muốn khuyến khích hoạt động kinh doanh nào đó để
xuất khẩu có thể tạo thu nhập cho người dân trong nước. NN có thể quy định một
mức thuế suất đối với xuấ
t khẩu hàng hóa đó với mức thuế suất thấp hay quy định
miễn thuế từ xuất khẩu hàng hóa đó để tạo điều kiện cho việc sản xuất hàng hóa
đó.
 Vai trò trong việc quản lý tiêu dùng của người dân:
Chính vì một số loại hàng hóa là có tính chất lãng phí, có hại cho sức khỏe
và không cần thiết trong cuộc sống người dân chẳng hạn như: thuốc lá, bia, rựu,...
vậy NN có quy định cho loạ
i hàng hóa đó phải nộp thuế với mức thuế suất cao hơn

loại hàng hóa khác và phải nộp thêm loại thuế khác. Quy định mà NN đã ban hành
đó là một cách để quản lý tiêu dùng của người dân.
 Vai trò trong thực hiện chính sách ưu đãi của NN:
Có ngĩa là khi NN có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề nào đó,
NN sẽ có quy định giảm thuế hay có chính sách miễn thuế đối với ngành nghề đó
kể cả các hoạt độ
ng liên quan đến ngành nghề đó như NN Lào đã có chính sách
khuyến khích lĩnh vực giáo dục nhất là giao dục tư nhân bởi vì NN chưa thể đáp
ứng đầy đủ cơ sở hạ tầng vật chất trong lĩnh vực giáo dục so với nhu cầu của học
sinh sinh viên không chỉ riêng nơi học, môn học, công cụ và nhân sự giảng dạy vẫn
còn thiếu. Vì thế, NN Lào đã khuyến khích giáo dục, điển hình nhấ
t hiện nay là đã
miễn thuế doanh thu đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực giáo dục và có
chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu các công cụ dùng cho việc giáo dục với mức thuế
nhập khẩu 1% và miễn thuế doanh thu từ nhập khẩu....


9

1.1.3 Phân loại thuế.
Hệ thống thuế của Lào bao gồm 2 loại thuế như: thuế trực thu và thuế gián
thu.
1.1.3.1 Thuế gián thu.
Thuế gián thu là loại thuế thu từ những người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng
dịch vụ, nhập khẩu, bán hàng hóa, dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người
sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Thuế gián thu bao gồm: thuế doanh thu, thuế GTGT và thuế tiêu thụ
 Quy
định chung về thuế doanh thu:
Thuế doanh thu là loại thuế trực thu mà người tiêu dùng hàng hóa hay dịch

vụ đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN thông qua người hoạt động sản xuất
kinh doanh theo các quy định trong luật thuế.
Đối tượng chịu thuế: là các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Lào, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy
định cuả Luật thuế doanh thu và các văn bản pháp luậ
t hướng dẫn thi hành.
Đối tượng nộp thuế: thể nhân, pháp nhân hay các tổ chức mà hoạt động sản
xuất kinh doanh đều phải nộp thuế doanh thu, mà không phân biệt đối tượng đó có
nộp thuế theo hệ thống kế toán phát triển, cơ bản hay thông thường, không phân
biệt hoạt động hay sản xuất kinh doanh đó có diễn ra thường xuyên liên tục hay
tạm thời, sẽ có tính chất kinh doanh hay không có tính chất kinh doanh.
Nội dung cụ thể củ
a thuế doanh thu ( xem phụ lục 01 ):
 Quy định chung về thuế giá tri gia tăng:
Thuế GTGT là một loại thế gián thu, tính trên khoản giá trị tăng thêm của
hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trính từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng.
Nội dung cụ thể của thuế giá trị gia tăng ( xem phụ lục 02 ):


10

 Quy định chung về thuế tiêu thụ:
Thuế tiêu thụ là loại thuế gián thu, mà thu từ một số loại hàng hóa và dịch vụ
có tính chất lãng phí.
Phạm vi của thuế tiêu thụ là thu từ một số loại hàng hóa và dịch vụ tiêu thụ
hay dịch vụ tại CHDCND Lào.
Nội dung cụ thể của thuế tiêu thụ ( xem phụ lục 03 ):
1.1.3.2 Thuế

trực thu.

Thuế trực thu là loại thuế thu từ các thể nhân, pháp nhân, tổ chức kể cả
người nước ngoài có thu nhập tại CHDCND Lào cũng như những người thường trú
hay có địa điểm kinh doanh tại Lào ra hoạt động ở nước ngoài.
Thuế trực thu bao gồm:
- Thuế lợi tức;
- Thuế tối thiểu;
- Thuế thu nhập;
- Phí và lệ phí.
 Các quy đị
nh chung về thuế lợi tức:
Thuế lợi tức là loại thuế trực thu mà thu từ lợi tức của thể nhân hay pháp
nhân hoạt động kinh doanh sản xuất, hàng hóa và dịch vụ.
Thuế lợi tức thu từ lợi tức hàng năm của các đối tượng có lợi nhuận mà
không phân biệt đối tượng có lợi nhuận đó là thể nhân hay pháp nhân tại CHDCD
Lào hay ở nước ngoài theo quy định tại các điều lu
ật thuế.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận phát sinh từ hoạt động kinh
doanh sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp và mỹ nghệ kể cả khai thác
khoáng sản thiên nhiên, kinh doanh xuất nhập khẩu, bán lẻ và các dịch vụ khác
như: khai thác gỗ, khai thác mỏ, vận tải, bưu chính viễn thông, bưu điện, xây dựng,
sử chữa, qui hoạch đất đai để chuyển quyền sử d
ụng đất, thuê hay quản lý qui
hoạch trợ, đấu thầu và xây dựng các công trình từ vốn NSNN, vốn viện trợ không
11

hoàn lại hay vốn vay từ nước ngoài, kinh doanh ngân hàng, tổ chức tài chính, bảo
hiểm, khách sạn, du lịch, ăn uống, casino, sổ số, biểu diễn văn nghệ, thể thao, hoạt
động môi giới và đại diện.
Đối tượng nộp thuế lợi tức:
Doanh nghiệp tư nhân và pháp nhân là người Lào, người nước ngoài, người

không có quốc tịch cả người nước ngoài hoạt động kinh doanh có lợi nhuận tại
CHDCND Lào đều phả
i nộp thuế lợi tức cho ngân sách nhà nước.
Trong trường hợp hoạt động có cơ sở kinh doanh ở nước ngoài nhưng có
hoạt động hay hợp doanh theo hơp đồng đã phát sinh danh thu ở CHDCND Lào.
Trước khi chi tiền cho cho doanh nghiệp nước ngoài đó chủ đầu tư hay doanh
nghiệp đó phải trích tiền thuế lợi tức để nộp ngân sách nhà nước.
Nội dung cụ thể của thuế lợi tức ( xem phụ lụ
c 04):
 Các quy định về thuế tối thiểu:
Thuế tối thiểu là loại thuế trực thu mà là nghĩa vụ thấp nhất của các người
hoạt động kinh doanh và hoạt động tự do đã nộp thuế lợi tức theo hệ thống kế toán
thông thường hoặc phát triển thì kê khai thiếu hay có lợi nhuận không đủ số đã có
quy định trong luật thuế.
Đối tượng hoạt động kinh doanh và hoạ
t động tự do tại CHDCND Lào
không phân biệt là thể nhân hay pháp nhân là người Lào, người không có quốc
tịch, người nước ngoài đã nộp thuế theo hệ thống kế toán thông thường hoặc phát
triển có kê khai lỗ hoặc có lãi nhưng không đủ đều phải nộp thuế tối thiểu.
Nội dung cụ thể của

thuế tối thiểu ( xem phụ lục 05):
 Các quy định về thuế thu nhập:
Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, thu từ thu nhập của các thể nhân hoặc
pháp nhân có thu nhập theo quy đinh trong các văn bản pháp luật thuế.
Các tổ chức, thể nhân hay pháp nhân có quốc tịch Lào, quốc tịch nước
ngoài, người nước ngoài kể cả những người không có quốc tịch đã có thu nhập ở
12

CHDCND Lào theo các quy định trong văn bản pháp luật thuế đều phải nộp thuế

thu nhập cho ngân sách nhà nước.
Các đối tượng có quê quán tại CHDCND Lào ra nước ngoài làm việc từ 180
ngày trở xuống mà có thu nhập đều có nghĩa vụ kê khai nộp thuế thu nhập tại Lào
nếu được miễn thuế thu nhập ở nước ngoài.
Các cán bộ Lào làm việc tại các đại sứ quán, tổng lãnh sự quán hay các tổ
chức quốc tế ở nước ngoài ph
ải kê khai nộp thuế thu nhập theo điều luật của
CHDCND Lào.
Đối với người nước ngoài sang làm việc tại CHDCND Lào nhưng tính lương
ở nước ngoài phải nộp thuế thu nhập tại Lào nếu cư trú tại Lào trong năm tính thuế
thu nhập tính từ 180 ngày trở lên trừ khi có quyết định riêng giữa chính phủ
CHDCND Lào với các bên liên quan.
Thu nhập chịu thuế thu nhập bao gồm:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công, ti
ền phụ cấp, tiền chức vụ, tiền cấp bậc,
tiền hưu hàng năm, tiền phụ cấp hội nghị Hội đồng quản trị của công ty và
thu nhập khác bằng tiền hay hiện vật đã được nhận.
- Thu nhập từ vốn động sản như: chia lợi nhuận hoặc thu nhập khác cho cổ
đông hay người nắm cổ phiếu của công ty, lợi nhu
ận từ việc bán cố phiếu,
lãi từ hoạt động cho vay, phí bảo lãnh đã nhận theo hợp đồng hay các cam
kết khác trừ khi có quyết định riêng giữa chính phủ CHDCND Lào với các
bên liên quan.
Thu nhập từ chia lợi nhuận hay thu nhập khác phải chịu thuế là kể cả lợi
nhuận đã được sử dụng theo hình thức gián tiếp hay trực tiếp, trừ lợi nhuận bị giữ
lại trong quĩ dự
trữ hoặc được chia vào vốn đầu tư của công ty; lương hưu hàng
năm, phụ cấp hội nghị hội đồng quản trị của công ty, thu nhập từ việc tăng hay
giảm vốn của công ty, việc sát nhập công ty, chuyển cổ phiếu, giá trị tăng thêm từ
ngừng nghỉ hoặc thanh toán nợ của công ty.

13

- Thu nhập từ bất động sản như: tiền thuê đất, thuê nhà hay tài sản khác thu
nhập vật chất khác.
- Thu nhập từ bản quyền, thương hiệu hay tài sản trí óc khác.
Nội dung cụ thể của thuế thu nhập ( xem phụ lục 06):
1.1.4 Các nguyên tắc quy định trong hệ thống thuế:
Bởi vì thu nhập từ thuế là nguồn thu chủ yếu và chiếm phần lớn trong tổng
thu nộp vào NSNN, mà các kho
ản thu đó do áp dụng quyền lực pháp lý về thuế để
cũng như các thể nhân pháp nhân cả đơn vị doanh nghiệp, các tổ chức, vậy nguyên
tắc quan trong trong việc thu thuế phải được quan tâm các đặc trưng của thuế để
nâng cao được hiệu quả trong quá trình thu thuế. Nhìn chung đặc trưng quan trọng
của thuế trên thế giới đã được áp dụng phải có một số nguyên tắc sau:
1.1.4.1 Nguyên tắc công b
ằng:
Quá trình thu thuế phải được thực hiện một cách minh bạch công bằng, chú
trọng đến khả năng hay những gì thể hiện kả năng của các đối tượng chịu thuế là
chính nhưng phải nằm trong nguyên tắc bình đằng về pháp lý.
1.1.4.2 Nguyên tắc nhất quán:
Nghĩa vụ thu thuế phải được xác định chắc chắn kể cả cơ sở tính thuế, ký
thuật trong việc khả
o sát và phương pháp thu thuế;
Phải nằm trong nguyên tắc của điều kiện của các lý do để đối tượng nộp thuế
hiểu rõ được, là một điều kiện để chống thực hiện nhiệm vụ không phù hợp với
pháp luật.
1.1.4.3 Nguyên tắc thuận lợi:
Việc giới hạn thời gian và phương pháp nộp thuế nên được thực hiện một
cách thuận lợi nh
ất để thu hút đối tượng nộp thuế theo thời gian quy định và giảm

thiểu việc tránh chốn thuế.


×