Tải bản đầy đủ (.docx) (111 trang)

su 8 ca nam cuc chuan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (654.61 KB, 111 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 1 Ngày soạn:19/8/2012</b>


<i><b> Ngày Dạy:…./8/2012</b></i>


<b>PHẦN MỘT: LỊCH SỬ THẾ GIỚI </b>


<b>LỊCH SỬ THÊ GIỚI CẬN ĐẠI</b>
<b>(TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NĂM 1917)</b>


<i><b>Chương I: THỜI KỲ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN</b></i>
<i><b>(TỪ GIỮA THẾ KỈ XVI ĐẾN NỮA SAU THẾ KỈ XIX)</b></i>
<b>Tiết 1</b>


<b>Bài 1:</b>


<b>NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN</b>
<i><b>A. Mục tiêu</b></i>


<i><b> I.Kiến thức:</b></i> Giúp cho học sinh nắm được:


- Những biến đổi về kinh tế, xã hội ở tây Âu trong các thế kỉ XV – XVII, nguyên
nhân bùng nổ các cuộc cách mạng Tư Sản.


- Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa lịch sử của cách mạng Hà Lan giữa
thế kỷ XVI. Cách mạng Anh giữa thế kỷ XVI.


- Bước đầu hình thành khái niệm CMTS.
<i><b>II. Kỉ năng:</b></i>


<i><b> - Sử dụng bản đồ tranh ảnh</b></i>


- Độc lập làm việc để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong quá trình học tập,
trước hết là các câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa



<i><b> III. Thái độ: </b></i>


- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng.
- Nhận thấy CNTB có mặt tiến bộ song vẩn là chế độ bóc lột thay thế cho chế độ
phong kiến.


<i><b>B. Phương pháp: </b></i>


- Nêu vấn đề, gợi mở, giải thích.
<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>


1.Giáo viên:- Bản đồ thế giới.(Để xác định vị trí địa lí các nước đang học)
- Vẽ, phóng to các lược đồ trong sách giáo khoa.


2.Học sinh:- Tìm hiểu các tài liệu có liên quan, các thuật ngữ, khái niệm trong bài
<i><b>D. Tiến trình lên lớp: </b></i>


<b>I/ Ổn định tổ chức: Giáo viên nhắc nhở học sinh môt số vấn đề trong q trình </b>
học tập bộ mơn.


<b>II/ Kiểm tra bài cũ. Không</b>
<b>II/ Bài mới:</b>


<b>1. Đặt vấn đề: Trong lòng xã hội Phong kiến suy yếu đã nảy sinh và bước đầu </b>
phát triển nền sản xuất TBCN, dẫn tới mâu thuẫn ngày cang tăng giữa phong kiến với tư
Sản và các tầng lớp nhân dân lao động. Một cuộc cách mạng sẽ nổ ra. Để hiểu kỹ điều
này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay


Hoạt động của thầy và trò


Hoạt động 1


<b>Nội dung kiến thức</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Học sinh tự làm việc với SGK.
<b>Hoạt động 2:</b>


- GV giới thiệu vài nét về vùng đất
Nê-đéc-lan (kết hợp chỉ bản đồ ).<sub></sub> Nguyên nhân
bùng nổ cách mạng Hà Lan ?


<i> Trình bày diễn biến và kết quả của cách</i>
<i>mạng Hà Lan ?</i>


<i>- Kết quả, ý nghĩa của CMTS Hà Lan ?</i>


- GV thuyết trình thêm về ý nghĩa.


<i>- Những biểu hiện về sự phát triển TB ở</i>
<i>Anh ?</i>


+ Xuất hiện nhiều công trường thủ công.
+ Đồng ruộng trở thành đất nuôi cừu.
+ Ngân hàng ra đời.


- Xã hội có những biến đổi gì ?


- Mâu thuẫn cơ bản của XH Anh là gì ?
- Vì sao xã hội Anh nảy sinh những mâu
thuẩn mới ? ( GV nói thêm về hiện tượng “


cừu ăn thịt người “ )


- Tóm tắt diễn biến CM ? ( HS trình bày và
nhận xét <sub></sub>giáo viên chốt lại .


- Giáo viên nói thêm về chế độ quân chủ lập
hiến.


Vì sao nước Anh thiết lập chế độ quân chủ


<b>trị, xã hội Tây Âu trong các thế </b>
<b>kỷ XV – XVII:</b>


Đọc thêm


<b>2. Cách mạng Hà Lan thế kỷ </b>
<b>XVI:</b>


* Nguyên nhân: Thế kĩ XVI Kinh
tế Nê-đéc-lan phát triển nhưng bị
vương quốc TBN kìm hãm <sub></sub>mâu
thuẫn <sub></sub>CM bùng nổ.


* Diễn biến:


-8/1566 PTĐT lan rộng ra 12/27
tỉnh.


- 1581 các tỉnh miền Bắc thành lập
nước cộng hòa ( Các Tỉnh Liên


Hiệp – sau thành Hà Lan )


- 1648 TD TBN công nhận độc lập
Hà Lan.


* Kết quả, ý nghĩa:


- Là cuộc CMTS đầu tiên trên thế
giới,lật đổ ách TT của TD TBN,
mở đường cho CNTB phát triển.
3. Cách mạng Anh giữa thế kỷ
<b>XVII:</b>


* Nguyên nhân:


+ Giữa TK XVI QHSX tư bản
phát triển mạnh ở Anh.


+ Xã hội xuất hiện tầng lớp quý
tộc mới.


+ Nông dân nghèo khổ kéo ra
thành thị làm thuê


+ Mâu thuẩn gay gắt giữa tư sản
quý tộc mới với chế độ quân chủ
chuyên chế.Mục đích lật đổ chế độ
quân chủ chuyên chế


* Tiến trình cách mạng:


Đọc thêm


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

lập hiến ?


<i>- Tính chất của cuộc CM này ? giải thích ?</i>
<i>( Giáo viên gợi ý: Ai lảnh đạo cách mạng ? </i>
<i>Cuộc cách mạng Anh đưa lại quyền lợi cho </i>
<i>ai ? Nông dân, nhân dân lao động, động lực</i>
<i>chính của CM có được hưởng quyền lợi gì </i>
<i>sau CM khơng ? </i>


<i>- Ý nghiã của CMTS Anh ?</i>


- Giáo viên phân tích thêm.


chế, thiết lập chế độ quân chủ lập
hiến. Mở đường cho CNTB phát
triển.


-Là cuộc CMTS khơng triệt để vì
cịn nhiều tàn dư của chế độ PK,
quyền lợi của nhân dân lao động
lại không được đáp ứng


I.V. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài


- Q trình diễn biến và kết quả của cách mạng Hà Lan



- Những tiền đề của CMTS Anh ( Sự phát triển KT, những biến đổi xã hội )
- Tính chất, ý nghĩa lịch sử của cách mạng Anh.


V. Dặn dò:


- Soạn phần III của bài, xem lược đồ hình 3 sgk.


- Tìm hiểu về G. Oa-sinh-tơn, về bản tun ngơn độc lập của nước Mĩ.


<b>****************************</b>


<b>Tiết 2 Ngày soạn:19/8/2012</b>


<i><b> Ngày Dạy:.../8/2012</b></i>
Bài 1:


<b>NHỮNG CUỘC CÁCH MẠNG TƯ SẢN ĐẦU TIÊN(TT)</b>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


<i><b> 1. Kiến thức:</b></i>


Nắm được nguyên nhân, diễn biến, tính chất , ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh
giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc mĩ.


<i><b> 2. Thái độ:</b></i>


Nhận thức đúng vai trò quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng. Nhận thấy
CNTB có mặt tiến bộ song vẫn là chế độ bóc lột


<i><b> 3. Kĩ năng:</b></i>



<i><b> Sử dụng bản đồ tranh ảnh</b></i>
<i><b> B. Phương pháp:</b></i>


- Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn các em tìm ra được những kiến thức
cơ bản của bài


- Đọc thêm tài liệu tham khảo
<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài củ
Câu hỏi:


<i> a) Tường thuật lại tiến trình cách mạng tư sản Anh?</i>
<i> b) Nhận xét về tính chất của cuộc cách mạng tư sản Anh?</i>


III. Bài mới
1. Đặt vấn đề:
2. Triển khai bài:


Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
<b>Hoạt động 1:</b>


Nêu một vài nét về sự xâm nhập và
thành lập thuộc địa của thực dân Anh ở
Bắc Mĩ ?


Vì sao nhân dân Bắc Mĩ đấu tranh
chống thực dân Anh



<i>Theo em tính chất tiến bộ của “Tun</i>
<i>ngơn độc lập” của Mĩ thể hiện ở</i>
<i>những điểm nào ?</i>


Hoạt động 2
Hoạt động 3


Cuộc đấu tranh của 13 thuộc địa Anh ở
Bắc Mĩ đã có kết quả, ý nghĩa như thế
nào?


Nêu những điểm giống và khác nhau
giữa cách mạng tư sản Anh và cuộc
đấu tranh của nhân dân Bắc Mĩ?


a. Tình hình thuộc địa - Nguyên nhân
của chiến tranh:


- Đầu thế kỷ XVII - XVIII thực dân
Anh thành lập 13 thuộc địa Anh ở Bắc


- Nền kinh tế TBCN ở 13 thuộc địa
phát triển mạnh nhưng thực dân Anh lại
tìm mọi cách ngăn cản, kìm hãm


-> Mâu thuẩn ngày càng gay gắt giữa
chính quốc và thuộc địa


- Dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản,


chủ nô, nhân dân Bắc Mĩ đã đứng lên
đấu tranh để lật đổ ách thống trị của
thực dân Anh đồng thời mở đường cho
CnTB phát triển.


b. Diễn biến cuộc chiến tranh:
- Đọc thêm


c. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến tranh
giành độc lập của các thuộc địa Anh ở
Bắc Mĩ:


*Kết quả:


- Anh phải thừa nhận nền độc lập của
13 thuộc địa và hợp chủng quốc Mĩ ra
đời


* Ý nghĩa;


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> 3. Củng cố:</b>


- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài


- Tình hình các thuộc địa, Nguyên nhân của chiến tranh
- Diễn biến cuộc chiến tranh


- Kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành đọc lập của các thuộc địa Anh ở
Bắc Mĩ



4. Dặn dò


- Lập niên biểu về cách mạng tu sản Anh và chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc
địa Anh ở Băc Mĩ


- Nhận xét tính chất tiến bộ của “Tuyên ngôn độc lập”
- Kết quả của chiến tranh giành độc lp


<i> Ngày. tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>TUẦN 2 </b></i>

<i><b>Ngày soạn: 22/8/2012 </b></i>


<i><b>Tiết 3 Ngày Dạy: …/8/2012</b></i>



<i><b>CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP 1789 – 1794(T1)</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


<i><b> 1. Kiến thức:</b></i>


Nắm được những sự kiện cơ bản về diễn biến của cuộc cách mạng qua các giai
đoạn, vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng. Ý
nghĩa lịch sử của cách mạng


<i><b> 2. Tư tưởng:</b></i>


Nhận thức tính chất hạn chế của cách mạng tư sản. Bài học kinh nghiệm rút ra từ
cách mạng tư sản Pháp 1789


<i><b> 3. Kỹ năng:</b></i>



- Vẽ, sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê


- Biết phân tích so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống
<i><b>B. Phương pháp: Bằng hệ thống câu hỏi</b></i>


Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu bài và biết vận dụng đổi mới theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh


<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>


1,giáo viên- Tìm hiểu nội dung các kênh hình trong sách giáo khoa


2. học sinh- Đọc và sử dụng các bản đồ trong sách giáo khoa hoặc có thể vẻ thêm.
Sưu tầm một số tài liệu tham khảo cần thiết cho bài giản


<i><b> IV.Tiến trình lên lớp:</b></i>
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài củ


<i> Câu hỏi:</i>


a) Tình hình các thuộc địa và nguồn góc của chúng
b) Kết quả và ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập
III. Bài mới


Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
a.Hoạt động 1


<i>Tính chất lạc hậu của nền nông nghiệp</i>
<i>Pháp thể hiện ở những điểm nào ?</i>



I. Tình hình kinh tế xã hội Pháp trước cách
mạng:


1 Tình hình kinh tế:


- Giữa TK XVIII nền nơng nghiệp Pháp vẫn
lạc hậu, công cụ và phương tiện thô sơ lạc
hậu nên năng suất thấp. Nạn mất mùa đói
kém thường xuyên xảy ra nên đời sống
nông dân rất khổ cực.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<i>Xã hội nước Pháp trước cách mạng</i>
<i>phân ra những đẳng cấp nào ?</i>


Quan sát hình 8. Tình cảnh nơng dân
Pháp trước cách mạng


Dựa vào những đoạn trích trang 11, em
hãy nêu một vài điểm chủ yếu của
Mông te xkiơ, Vonte, Rutxo ?


tiền tệ.


2. Tình hình chính trị xã hội


- Xã hội phong kiến Pháp phân thành 3
đảng cấp: Tăng lử, quý tộc và đẳng cấp thứ
ba.



- Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ 3 với Tăng
lữ và quý tộc ngày càng gay gắt


->Họ hăng hái tham gia cách mạng để lật
đổ pk.


3. Đấu tranh trên mặt trận tư tưởng:
- Những nhà tư tưởng


- Mông te xkiơ
- Von te


- Rut xô


* Tố cáo chế độ quân chủ, phê phán gay
gắt trong lỉnh vực văn hóa, tư tưởng, địi tự
do, đập tan sự dối trá


=>Thúc đẩy cách mạng sớm bùng nổ.
b. Hoạt động 2 .II. Cách mạng bùng nổ và sự phát triển của cách mạng:


thể hiện ở những điểm nào ?


Nguyên nhân nào dẩn đến cuộc Cách
mạng tư sản Pháp ?


Cách mạng tư sản Pháp bắt đầu như thế
nào ?


1. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng


nổ của cách mạng:


- Do ăn chơi xa xỉ,vua Lu-i XVI phải vay
của tư sản 5 tỷ livro không thể trả
được->tăng thuế-> mâu thuẫn giữa nông dân và
PK càng sâu sắc.


- Ngày 5/5/1789 nhà vua triệu tập hội
nghị ba đẳng cấp để tiếp tục đòi tăng
thuế.


- Đẳng cấp thứ 3 kịch liệt phản đối và họ
đã tự họp hội đồng dân tộc, tuyên bố quốc
hội lập hiến thơng qua đạo luật tài chính
=>Nhà vua và q tộc dùng quân đội để
đàn áp-> Cách mạng bùng nổ.


IV.Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài “Nước Pháp trước cách mạng”
- Tình hình chính trị - xã hội


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

Học kỹ bài và trả lời các câu hỏi trong từng mục của sách giáo khoa. Đọc trước phần
sự phát triển cách mạng.


<b>********************</b>


<i><b>Tiết 4 Ngày soạn: 22/8/2012</b></i>


<i><b> Ngày Dạy: ……../9/2012</b></i>



<i><b>CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789 – 1794)(tt)</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


<i><b> 1. Kiến thức:</b></i>


- Học sinh biết và hiểu những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các
giai đoạn, vai trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng


- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng
<i><b> 2. Kỹ năng:</b></i>


Vẽ, sử dụng bản đồ lập niên biểu, thống kê phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ
kiến thức đang học với cuộc sống


<i><b>3. Thái độ</b></i>


Nhận thức tính chất hạn chế của cách mạng tư sản. Bài học kinh nghiệm rút ra từ
cách mạng Tư sản Pháp


<i><b>B. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống các câu hỏi giáo viên hướng dẩn các em phát huy tính tích cực, thực
hành chỉ bản đồ gắn kiến thức lịch sử quá khứ đang học với thực tế cuộc sống hiện nay
<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>


1. Giáo viên:- Bản đồ nước Pháp thế kỷ XVIII


2. Học sinh: Tìm hiểu nội dung các hình trong sách giáo khoa
- Tư liệu cho bài giảng



<i><b>D. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i> Câu hỏi:</i>


a) Tình hình nước Pháp trước cách mạng như thế nào ?
b) Vì sao chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng
3. Bài mới




<i>Hoạt động của thầy và trị</i>


<i>Em có nhận xét gì về tuyên ngôn Nhân</i>
<i>quyền và Dân quyền ?</i>


Nội dung kiến thức


<i>Giai đoạn phái lập hiến thiết lập Chế độ</i>
<i>quân chủ lập hiến từ (14/7/1789 –</i>
<i>10/8/1792)</i>


- 14/7/1789 dưới sự lãnh đạo của phái lập
hiến quần chúng nhân dân kéo đến tấn công
và chiếm pháo đài_nhà ngục Baxti.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i>Nhân dân nước Pháp đã hành động</i>
<i>như thế nào khi tổ quốc lâm nguy ?</i>



<i>Trình bày diễn biến chiến sự trên đất </i>
<i>Pháp vào những năm 1792 – 1793 ?</i>


<i>Vì sao nhân dân Pari phải lật đổ phái </i>
<i>Gi-rông-đanh?</i>


nắm quyền.


- Tháng 8/1789 Quốc hội thông qua tuyên
ngôn Nhân quyền và Dân quyền với khẩu
hiệu “Tự do, Bình đẳng, Bác ái”


- Tháng 9/1791 Hiến pháp được thông qua,
xác lập chế độ quân chủ lập hiến.


- Tháng 4/1792 Áo - Phổ liên minh với
nhau chống lại cách mạng, phái lập hiến
không kiên quyết chống lại => đất nước
lâm nguy.


- Ngày 10/8/1792 Nhân dân lật đổ sự thống
trị của phái lập hiến xoá bỏ chế độ phong
kiến


<i>Giai đoạn phái Gi-rông-đanh tiếp tục làm</i>
<i>cách mạng,lật đổ phái lập hiến và xoá bỏ</i>
<i>chế độ phong kiến (21/9/1792 – 2/6/1793)</i>


- Ngày 21/9/1792 Gi-rông-đanh lập ra quốc
hội mới ,thiết lập nền cộng hòa



- Ngày 21/1/1793 Lu-i XVI bị kết án phản
quốc và đưa lên máy chém


- Mùa xuân 1793 quân Anh và phong kiến
Châu Âu tấn công nước Pháp cách
mạng.Phái Gi-rông-đanh chỉ lo củng cố
quyền lực mà không lo chống giặc.


- Ngày 2/6/1793 nhân dân Pari dưới sự
lảnh đạo của Rôbexpie đã lật đổ phái
Gi-rông-đanh.


<i>Giai đoạn phái Gia-cô-banh lãnh đạo nhân</i>
<i>dân lật đổ phái Gi-rơng-đanh và thiết lập</i>
<i>nền chun chính dân chủ Gia-cô-banh.</i>
<i>- </i>Sau khi lật đổ phái Gi-rông-đanh,phái
Gia-cô-banh được sự ủng hộ của nhân dân
lên nắm quyến,thực hiện nhiều chính sách
quan trọng đối với đất nước.


- Ngày 27/7/1794 tư sản phản cách mạng
tiến hành cuộc đảo chính Rơ be xpie và các
bạn chiến đấu của ông bị bát và bị xử tử
-Cách mạng tư sản Pháp kết thúc


III. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản
Pháp cuối thế kỷ XVII


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i>Nêu những ý nghĩa cơ bản của cách </i>


<i>mạng Pháp ?</i>


<i>Cách mạng tư sản Pháp có được coi là</i>
<i>cuộc cách mạng tư sản triệt để khơng? </i>
<i>Vì sao?</i>


- Lực lượng chủ yếu là quần chúng nhân
dân


-Tuy được coi là cuộc cách mạng tư sản
triệt để nhất nhưng vẫn khơng hồn tồn
xóa bỏ chế độ phong kiến.


IV. Củng cố:


- Những nét chính của chế độ quân chủ lập hiến
- Chuyên chính dân chủ cách mạng GiaCôBanh
- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tư sản Pháp
V.Dặn dò:


Em có nhận xét gì về vai trị quần chúng


Cách mạng đem lại nhiều bài học kinh nghiệm


Đọc trước bài CNTB được xác lập trên phạm vi thế giới


<i> Ngày . tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn §øc Cêng</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<i><b>Tiết 5 Ngày Dạy:…/9/2012</b></i>


<i><b> Bài 3: </b></i>


<i><b>CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


<i><b> 1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh biết và hiểu cách mạng công nghiệp, nội dung và hệ quả.
<i><b> 2. Kỹ năng:</b></i>


Khai thác nội dung và sử dụng kênh kình trong sách giáo khoa
- Biết phân tích sự kiện để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế
<i><b> 3. Thái độ:</b></i>


Sự áp bức, bóc lột của chủ nghĩa tư bản đã gây nên bao đau khổ cho nhân dân lao
động thế giới. Nhân dân thực sự là người sáng tạo, chủ nhân của các thành tựu kỷ thuật
sản xuất


<i><b>B. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẩn cho học sinh phát huy tích cực, thực
hiện chỉ bản đồ gắn kiến thức lịch sử quá khứ đang học với thực tế hiện nay


<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>


-1. giáo viên: Bản đồ thế giới


-2. học sinh: Tư liệu nói về các nước tư bản


<i><b>D. Tiến trình lên lớp:</b></i>


I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài củ


<i> Câu hỏi:</i>


a) Nêu những nét chính của chế độ quân chủ lập hiến
b) Ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp


III. Bài mới:


Mục I: Cách mạng công nghiệp:


<i>Bước sang những năm cuối của TK</i>
<i>XVIII nền cơng nghiệp của Anh đã có</i>
<i>những thay đổi như thế nào?</i>


<i>Quan sát hình 12, 13 em hãy cho biết</i>
<i>việc kéo sợi đã thay đổi như thế nào ?</i>


- Ở hình 12 những ơng chủ bao mua
phải đến tận nhà những người thợ dệt
chờ đợi để mua hàng của họ.Phải mất
nhiếu người mới kéo đủ sợi cho một
người dệt.


- Ở hình 13 chỉ cần một người kéo sợi
bằng máy kéo sợi Gien-ni đã thừa sợi
dệt.



<i> Theo em điềugì sẽ diễn ra trong ngành</i>
<i>dệt nước Anh khi máy kéo sợi Gien-ni</i>


<b>1. Cách mạng công nghiệp ở Anh</b>


- Từ những năm 60 của TK XVIII Anh tiến
hành cuộc cách mạng công nghiệp.


+ Năm 1764 Giem Ha-gri-vơ sáng chế ra
máy kéo sợi Gien-ni


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<i>được sử dụng rộng rãi?</i>


<i>Vì sao giữa thế kỷ XIX Anh đẩy mạnh</i>
<i>sản xuất gang thép và than đá ?</i>


(Phục vụ nhu cầu của các ngành kinh
tế)


<i>Cách mạng công nghiệp đã có tác</i>
<i>dụng gì ?</i>


- Nâng cao năng suất lao động, hình
thành các trung tâm kinh tế, thành phố
lớn..


cơng-> phải xây dựng gần nguồn nước->mùa
đông không hoạt động được.



+ 1784 Giêm-oát phát minh ra máy hơi
nước.


<i>=>Thúc đẩy nhiều ngành kinh tế khác ra</i>
<i>đời.</i>


- Nhờ cách mạng công nghiệp, ở Anh sản
xuất nhỏ thủ công chuyển sang sản xuất
bằng máy móc


+Từ một nước nơng nghiệp trở thành nước
cơng nghiệp phát triển nhất thế giới


=> Là công xưởng của thế giới


<b>2. Cách mạng công nghiệp ở Pháp - Đức</b>


<i> Không dạy</i>


<b>3. Hệ quả của cách mạng công nghiệp</b>
- Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản
- Hình thành 2 giai cấp cơ bản trong xã hội:
đó là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản


IV. Củng cố:


Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài


Quan sát hai lược đồ 17, 18 hãy nêu những biến đổi của nước Anh sau khi hồnh
thành cách mạng cơng nghiệp



V. Dặn dò:


Vẽ lược đồ hình 17, 18


Học thuộc bài và đọc trước bài chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi toàn thế giới

<b>************************</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>Bài 3 Ngày Dạy:… /9/2012</b></i>
<i><b>CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI (tt)</b></i>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


<i><b> 1. Kiến thức: Học sinh biết và hiểu</b></i>


- Biết được những cuộc cách mạng tư sản nôra ở khu vực Mĩ La tinh, Châu Âu vạư
bành trướng của các nước tư bản ở các nước Á,Phi.


<i><b> 2. Kỹ năng:</b></i>


- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa
<i><b> 3. Thái độ: </b></i>


<i><b> Sự áp bức bóc lột của CNTB đã gây nên đau khổ cho nhân dân thế giới</b></i>
<i><b>B. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẩn học sinh biết tìm ra kiến thức cơ bản
của bài, phát huy tính tích cực cho học sinh


<i><b>C. Chuẩn bị:1</b></i>



1.Giáo viên:- Tìm hiểu các kênh hình trong sách giáo khoa
2.Học sinh:- Đọc và sử dụng bản đồ trong sách giáo khoa
- Sưu tầm một số tư liệu cần thiết cho bài giảng


<i><b>D. Tiến trình lên lớp:</b></i>
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài củ


<i> Câu hỏi:</i>


<i>Cách mạng công nghiệp ở Anh ?</i>


III. Bài mới


1. Đặt vấn đề: sau cách mạng công nghiệp, chủ nghia tư bán được xác lập trên
phạm vi thế giới như thế nào?


2. Bài mới:


Hoạt động của thầy và trò
<b>a. Hoạt động 1</b>


GV cho HS đọc sgk
<b>b. Hoạt động 2</b>


<i>Vì sao các nước tư bản phương Tây</i>
<i>đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa ?</i>


- Vì cần thị trường và nguyên vật liệu.



<i>Những nơi nào trở thành mục tiêu xâm</i>
<i>lược của các nước phương tây?</i>


- Châu Á, phi


<i>Vì sao các nước tư bản phương tây lại</i>
<i>chọn Châu Á, phi làm mục tiêu xâm</i>
<i>lược của mình?</i>


- Vì giàu tài nguyên,thị trường rộng
lớn, chế độ chính trị suy yếu….


<b> Nội dung kiến thức</b>


<b>1. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ XIX</b>


<i> Không dạy</i>


<b>2. Sự xâm lược của tư bản phương Tây</b>
<b>đối với các nước Á- Phi</b>


-Nguyên nhân:


Kinh tế TBCN phát triển-> Nhu cầu về
nguyên liệu và thị trường trở nên cấp thiết=>
Các nước TBCN đẩy mạnh việc xâm lược.
- Mục tiêu xâm lược:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<i>Kết quả của sự xâm lược thuộc địa của</i>
<i>các nược tư bản Phương Tây ?</i>



<i> Em hiểu như thế nào là nước thuộc</i>
<i>địa và phụ thuộc?</i>


-Kết quả:


Cuối TK XIX đầu XX hầu hết các nước
Châu Á, Châu Phi lần lượt trở thành thuộc
địa hoặc phụ thuộc của chủ nghĩa thực dân
phương tây.


IV. Củng cố


Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài


Sự xâm lược của tư bản Phương Tây đối với các nước Á Phi
Kết quả của cuộc xâm lược của tư bản Phương Tây


<b>V. Dặn dò</b>


Hướng dẫn làm bài tập


Bài 1: Những sự kiện nào chứng tỏ đến giữa thế kỷ XIX CNTB đã thắng lợi trên
phạm vi thế giới


Bài 2: Dùng lược đồ thế giới, đánh dấu các nước ở Châu Á, Châu Phi đã trở thành
thuộc địa


<i> Ngµy . tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>



<b> Ngun §øc Cêng</b>



<b>TUẦN 4</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<i><b>Bài 4 Ngày Dạy:8A: … /9/2012</b></i>
<i><b> 8B:…./9/2012</b></i>


<b>PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC</b>
<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>


<i><b> 1. Kiến thức</b></i>


- Biết được những nét chính về các hình thức đấu tranh và những phong trào tiêu
biểu của giai cấp công nhân.


<i><b> 2. Kỹ năng</b></i>


- Biết phân tích nhận định về q trình phát triển của phong trào cơng nhân vào thế
kỷ XIX


<i><b> 3. Thái độ</b></i>


Lòng biết ơn các nhà sáng lập CNXH khoa học, giáo dục tinh thần quốc tế chân
chính tinh thần đồn kết đấu tranh của (nhân dân và giai cấp công nhân)


<i><b>B. Chuẩn bị</b></i>


1. giáo viên:- Các tranh ảnh trong sách giáo khoa
- Ảnh chân dung Các Mác và Ăng Ghen


<i><b>D. Tiến trình lên lớp</b></i>


I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài cũ


<i> Câu hỏi:</i>


a) Trình bày các cuộc cách mạng tư sản thế kỷ XIX
b) Sự xâm lược của tư bản Phương Tây


III. Bài mới


1.Đặt vấn đề: giai cấp công nhân buổi đầu đấu tranh như thế nào, hơm nay chúng ta
cung tìm hiểu.


2. Bài mới:


<b>Hoạt động của thầy và trò</b>
GV cho học sinh quan sát hình 24 SGK
và nhận xét, trả lời câu hỏi


<i> Vì sao giai cấp cơng nhân lại đấu</i>
<i>tranh chống Tư sản?</i>


<i> </i>Cùng với sự phát triển của công
nghiệp,Giai cấp cơng nhân ra đời và họ
sớm bị tư sản bóc lột, họ làm việc từ
14-16h /ngày trong điều kiện thiếu an
toàn, đồng lương rẻ mạt. Cả phụ nữ và
trẻ em cũng bị bóc lột. Chính vì vậy


cơng nhân đã nổi dậy đấu tranh.


<i> Vì sao trong cuộc đấu tranh chống</i>
<i>Giai cấp tư Sản, Công nhân lại đập</i>
<i>phá máy móc và đốt cơng xưởng?</i>


<b>Nội dung kiến thức</b>


<b>I. Phong trào công nhân nữa đầu thế kỷ</b>
<b>XIX</b>


<b>1. Phong trào đập phá máy móc và bãi</b>
<b>cơng:</b>


* Ngun nhân:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

Vì họ cho rằng chính máy móc là
nguyên nhân làm cho họ phải khổ cực
nên họ đập phá máy móc.


<i>Trình bày các sự kiện chủ yếu về</i>
<i>phong trào công nhân trong những</i>
<i>năm (1830 - 1840) ?</i>


- Ở Pháp
- Đức
- Anh


<i>Nêu kết cục phong trào đẩu tranh của</i>
<i>công nhân ở các nước Châu Âu trong</i>


<i>nửa đầu TK XIX?</i>


- Đến đầu TK XIX cơng nhân đã chuyển
sang hình thức bãi công đòi tăng lương,
giảm giờ làm, thành lập các cơng đồn.
<b>2. Phong trào công nhân trong những</b>
<b>năm (1830 – 1840)</b>


<i><b>Ở Pháp: </b></i>


- Năm 1831 Công nhân dệt ở thành phố
Liông khởi nghĩa địi tăng lương, giảm giờ
làm .


<i><b>Ở Đức:</b></i>


- 1844 cơng nhân dệt ở Sơlêdin khởi nghĩa
chống sự hà khắc của chủ xưỡng.


<i><b>Ở Anh:</b></i>


- 1836 đến 1847 phong trào hiến chương nổ
ra.


<i><b>Kết luận: </b></i>


Các phong trào đấu tranh ở Pháp, Đức,
Anh cuối cùng đều bị thất bại, nhưng nó
đánh dấu sự trưởng thành của phong trào
cơng nhân quốc tế, tạo tiền đề cho sự ra đời


của lí luận cách mạng sau này.


IV. Củng cố


Nhắc lại những ý chính của bài


Phong trào công nhân nữa đầu thế kỷ XIX


Phong trào công nhân trong những năm (1830 - 1840)
V. Dặn dò


- Về nhà đọc thêm phần II: Sự ra đời của Chủ nghĩa mác.
- Học bài cũ và soạn trước bài Công Xã Pa ri


<b>Tiết 8 </b>

<i><b>Ngày soạn: 8/9/20112 </b></i>
<i><b>Bài 5 Ngày Dạy: 8A… /9/2012</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<b>CÔNG XÃ PARI 1871</b>
<i><b>A. Mục tiêu: </b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Nhận biết về hoàn cảnh ra đời của cơng Cơng xã pari; những nét chính về diễn biến
cuộc khởi nghĩa ngày 18-3-1871 và sự ra đời công xã Pari


<i><b> 2. Kĩ năng:</b></i>


Nâng cao khả năng trình bày, phân tích một sự kiện lịch sử. Sưu tầm, phân tích tài
liệu tham khảo có liên quan. Liên hệ kiến thức đã học với cuộc sống hiện nay



<i><b> 3. Thái độ:. </b></i>


- Năng lực lảnh đạo, quản lý nhà nước của giai cấp vô sản


- Chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Lòng căm thù đối với giai cấp bóc lột tàn ác
B. Chuẩn bị:


- 1. Giáo viên: Bản đồ Pari và vùng ngoại ô


- 2. Học sinh:Một số tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học
<i><b>D. Tiến trình lên lớp:</b></i>


I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài củ


III. Bài mới:
HS đọc mục 1 sgk


<i> Tại sao Pháp lại tuyên chiến với</i>
<i>Phổ?</i>


Pháp tuyên chiến với phổ để nhằm
giảm nhẹ căng thẳng trong nước và
ngăn chặn quá trình thống nhất nước
Đức.


- GV cho HS đọc phần chữ nhỏ
trong sgk


Sau khi Napôlêông III bị bắt nhân dân


pari đã đứng lên đấu tranh lật đổ ngai
vàng phong kiến.


<i>Sau sự kiện 4/9/1870 thành quả cách</i>
<i>mạng rơi vào tay ai?</i>


Giai cấp tư sản đã cướp mất thành quả
cách mạng và thành lập “chính phủ vệ
quốc”


<i> Khi quân Phổ kéo vào nước Pháp thái</i>
<i>độ của chính phủ vệ quốc như thế nào?</i>


<b>I. Sự thành lập cơng xã:</b>


<b>1. Hồn cảnh ra đời cơng xã Pari</b>


- 1780 Pháp tuyên chiến với Phổ, song
chiến tranh đã gây cho Pháp nhiều khó
khăn.


- 2/9/1870 Hồng đế Napơlêơng III cùng
tồn bộ 10 vạn quân chủ lực bị quân Phổ
bắt.


- 4/9/1870 nhân dân Pari đứng lên khởi
nghĩa


- Chính phủ vệ quốc của giai cấp tư sản
được thành lập.



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Chính phủ tư sản hẹn nhát xin đình
chiến


<i> Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi</i>
<i>nghĩa?</i>


<i>Trình bày diễn biến chính của cuộc</i>
<i>khởi nghĩa 18/3/1871 ?</i>


GV hướng dẫn HS đọc thêm phần II và
III


vệ tổ quốc


<b>2. Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871. Sự</b>
<b>thành lập công xã:</b>


* Nguyên nhân:


- Do mâu thuẫn gay gắt giữa chính phủ Tư
sản và nhân dân nên Chi-e bắt giam các uỷ
viên của UBTƯ


* Diễn biến:


- Sáng 18/3/1871 Chi-e cho quân đánh đồi
Mông Mác


- Cuộc chiến đấu kết thúc khi nhân dân làm


chủ Pari


- Ngày 26/3/1871 nhân dân Pari bầu Hội
đồng công xã (86 đại biểu trúng cử)


III/ Ý nghĩa cua Công xã Pari:


- Là hình ảnh của một chế độ mới, xã
hội mới


- Để lại nhiều bài học quý báu: Phải có
Đảng chân chính lãnh đạo, có liên
minh cơng nơng, kiên quyết trấn áp
kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân,
do dân và vì dân.


IV. Củng cố


- Nêu những nét chính của bài
- Hồn cảnh ra đời


-Cuộc khởi nghĩa 18/3/1871. Sự thành lập cơng xã
V.Dặn dị


- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi trong SGK


- Đọc và soạn trước bài: “Các nước Anh, Đức, M cui th k XIX
<i>Ngày ... tháng ... năm 2012</i>


<b>TT:</b>



<b>Nguyễn §øc Cêng</b>



<b>TUẦN 5</b>


<b>Tiết 9 Ngày soạn: </b>


<i><b>13/9/2012 </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Bài: <b>CÁC NƯỚC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẦU THẾ KỶ XX</b>


<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh biết và hiểu các nước tư bản lớn chuyển lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Tình hình và đặc điểm của các nước đế quốc. Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế
quốc về kinh tế, chính trị, xã hội.


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Bồi dưỡng thêm kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử để hiểu đặc điểm và vị trí lịch sử
của CNĐQ. Sưu tầm tài liệu để lập hồ sơ học tập về các nước đế quốc cuối thế kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX


2. Thái độ:


Nâng cao nhận thức về bản chất của CNTB. Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu
tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hoà bình


<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>



-1.giáo viên: Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỷ XX


-2.hoc sinh: Những tư liệu về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của các nước tư bản
trong giai đoạn này


<i><b>D. Tiến trình lên lớp:</b></i>
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài củ
Câu hỏi:


<i>a) Hoàn cảnh ra đời của Công xã ?</i>
<i>b) Ý nghĩa của Công xã Pari ?</i>


III. Bài mới


1.Đặt vấn đê: hôm nay chúng ta cung tim hiểu vế các nước Anh,Pháp, Đức, Mỹ cuối
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.


2. Bài mới:


Hoạt động của thầy và trò


<i>Nêu tình hình kinh tế nước Anh</i>
<i>trước và sau 1870 ?</i>


<i> </i>


<i>Vì sao giai cấp tư sản Anh chú trọng</i>
<i>đầu tư vào các nước thuộc địa ?</i>



<i> Nguyên nhân dẩn đến tình trạng</i>
<i>tụt hậu về cơng nghiệp của Anh ?</i>


<i>Nêu những đặc điểm của chủ nghĩa đế</i>
<i>quốc Anh ?</i>


Nội dung kiến thức
I


<b> . Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức,</b>
<b>Mĩ:</b>


<b>1. Anh:</b>
* Về kinh tế:


-Trước 1870 đứng đầu thế giới về sản xuất
công nghiệp


- Sau 1870 tụt xuống thứ ba thế giới.


- Tuy vậy Anh vẫn dẫn đầu thế giới về xuất
khẩu tư bản, thương mại và thuộc địa


* Chính trị:


- Anh là nước quân chủ lập hiến do hai
Đảng Bảo thủ và Tự do thay nhau cầm
quyền.


* Đối ngoại:



</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

Anh ưu tiên đẩy mạnh chính sách xâm
lược thuộc địa . Đến 1914,thuộc địa
Anh trải rộng khắp thế giới với 33 triệu
km2 và 400triệu dân,gấp 50lần diện
tích và dân số nước Anh bây giờ, gấp
12 lần thuộc địa của Đức.


Lênin gọi chủ nghĩa đế quốc Anh là
“Chủ nghĩa đế quốc thực dân”


<i> Tình hình kinh tế Pháp có những</i>
<i>biến chuyển gì trước và sau 1870?</i>


Tại sao nói: <i>Chủ nghĩa đế quốc Pháp</i>
<i>là Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi?</i>
<i>Chính sách đối nội và đối ngoại của</i>
<i>Pháp như thế nào?</i>


- Đối nội: Đàn áp nhân dân


- Đối ngoại: Tích cực xâm lược
thuộc địa.


<i>Chủ nghĩa đế quốc Anh là chủ nghĩa</i>
<i>thực dân</i>


<b>2. Pháp: </b>
* Về Kinh tế:



- Trước 1870 công nghiệp Pháp đứng hàng
thứ hai thế giới.


- Sau 1870 tụt xuống hàng thứ 4


- Tuy nhiên tư bản Pháp vẫn phát triển
mạnh trong một số ngành: Khai mỏ, đường
sắt,luyện kim…


- Cho các nước chậm phát triển vay và lấy
lải cao


=> <i>Chủ nghĩa đế quốc Pháp là chủ nghĩa</i>
<i>đế quốc cho vay lãi.</i>


* Về chính trị:


- Đàn áp nhân dân và tích cực xâm lược
thuộc địa.


IV. Củng cố


- GV sử dụng BĐTD để tổng kết bài học


- Nhắc lại những ý chính của bài “Các đế quốc Anh, Pháp”
V. Dặn dò


- Học bài cũ và tìm hiểu trước phần tiếp theo của bài.


<b>Tiết 10 </b>

<i><b>Ngày soạn: 14/9/2012 </b></i>

<i><b>Bài 5 Ngày Dạy:8A… /9/2012</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i><b>A. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh biết và hiểu các nước tư bản lớn chuyển lên giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
Tình hình và đặc điểm của các nước đế quốc. Những điểm nổi bật của chủ nghĩa đế
quốc về kinh tế, chính trị, xã hội.


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Bồi dưỡng thêm kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử để hiểu đặc điểm và vị trí lịch sử
của CNĐQ. Sưu tầm tài liệu để lập hồ sơ học tập về các nước đế quốc cuối thế kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX


2. Thái độ:


Nâng cao nhận thức về bản chất của CNTB. Đề cao ý thức cảnh giác cách mạng, đấu
tranh chống các thế lực gây chiến, bảo vệ hồ bình


<i><b>C. Chuẩn bị:</b></i>


-1.giáo viên: Lược đồ các nước đế quốc và thuộc địa đầu thế kỷ XX


-2.hoc sinh: Những tư liệu về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của các nước tư bản
trong giai đoạn này


<i><b>D. Tiến trình lên lớp:</b></i>
I. Ổn định tổ chức
II. Kiểm tra bài củ


Câu hỏi:


Tình hình kinh tế, chính trị của Anh,Pháp?
III. Bài mới


1.Đặt vấn đê: hôm nay chúng ta cung tim hiểu vế các nước Anh,Pháp, Đức, Mỹ cuối
thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.


2. Bài mới:


Hoạt động của thầy và trò


<i> Tại sao kinh tế Đức lại phát</i>
<i>triển nhanh chóng như vậy?</i>


- Sự phát triển nhanh chóng của Đức là
do giành được nhiều quyền lợi từ Pháp
sau chiến tranh Pháp - Phổ. Ứng dụng
những thành tựu mới nhất của khoa học
kỹ thuật vào sản xuất




<i> Thể chế chính trị của Đức là gì?</i>


<i><b> </b>Tại sao nói đế quốc Đức là</i>


Nội dung kiến thức
I



<b> . Tình hình các nước Anh, Pháp, Đức,</b>
<b>Mĩ:</b>


<b>3. Đức:</b>
* Về kinh tế:


- Trước 1870 đứng thứ 3 thế giới, sau 1870
vươn lên hàng thứ 2(sau Mĩ)


=> Các cơng ty độc quyền ra đời.
* Chính trị:


- Đức là nước quân chủ lập hiến theo thể
chế Liên Bang


- Thi hành chính sách đối nội, đối ngoại hết
sức phản động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i>“chủ nghĩa đế quốc quân phiệt,hiếu</i>
<i>chiến”?</i>


Đức là nước đế quốc trẻ, khi cơng
nghiệp phát triển mạnh địi hỏi cần phải
có nhiều vồn và thị trường nhưng
những thứ này đã bị Pháp và Anh
chiếm hết nên Đức hung hãn đòi dùng
vũ lực chia lại thị trường.


Chính vì vậy Đức được gọi là “chủ
nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến”



<i> Tại sao kinh tế Mĩ lại phát</i>
<i>triển nhảy vọt như vậy?</i>


- Áp dụng KHKT, Rút được kinh
nghiệm từ các nước phát triển trước,
điều kiện tự nhiên thuận lợi….


<i> Tại so nói Mĩ là xứ sở của các</i>
<i>“Ơng vua cơng nghiệp” ?</i>


<i> Tình hình chính trị của Mĩ như</i>
<i>thế nào ?</i>


u cầu học sinh quan sát hình 32sgk
và nhận xét về quyền lực của các công
ty độc quyền ở Mĩ.


<b>4. Mĩ:</b>
* Kinh tế:


- Trước 1870 Mĩ đứng thứ 4 thế giới, sau
1870 vươn lên hàng đầu thế giới


=>Nhiều công ty độc quyền ra đời.


- Nông nghiệp đạt được những thành tựu to
lớn.


* Chính Trị:



- Mĩ theo chế độ cộng hồ,Tổng thống đứng
đầu: Có hai Đảng (Cộng hồ và Dân chủ)
thay nhau cầm quyền


- Tăng cường bành trướng, gây chiến tranh
để tranh giành thuộc địa.


IV. Củng cố


- GV sử dụng BĐTD để tổng kết bài học


- Nhắc lại những ý chính của bài “Các đế quốc Anh, Pháp, Đức, Mĩ”
V. Dặn dò


So sánh về vị trí các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ trong sản xuất công nghiệp 1870.
1913 mâu thuẩn chính giữa các nước đế quốc. Mâu thuẩn đó đã chi phối chính sách đối
ngoại của các nước đế quc nh th no ?


<i>Ngày ... tháng .. năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn §øc Cêng</b>



***************


<b>TUẦN 6</b> Ngày soạn: 30/9/2011
<i><b>Tiết 11 Ngày Dạy:…/10/2011</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>I. Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX. Quốc tế thứ II</b>


<b>(Hướng dẫn đọc thêm)</b>


<i><b>Bài: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN NGA VÀ CUỘC CÁCH MẠNG 1905 –</b></i>
<b>1907</b>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Làm cho học sinh thấy được vai trò của Lê Nin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu
mới ở Nga. Quá trình diển biến của cách mạng 1905 – 1907


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho các em nhận thức được vai trị của Lênin và Đảng vơ sản kiểu mới ở
Nga. Biết căm thù chế độ Nga Hoàng


<i><b>3. Kỉ năng:</b></i>


Kỹ năng nhận thức Đảng công nhân xã hội dân chủ Nga là Đảng kiểu mới
<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Những tài liệu nói về Lênin, tìm hiểu và trình bày những nét chính về cuộc đời và
hoạt động của Lênin. Lược đồ hình 35, 36


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ thế giới


- Tài liệu nói về cuộc đời của Lênin



- Tài liệu nói về cách mạng Nga 1905 - 1907
<i><b>IV. Tiến trình lên lớp</b></i>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i> Câu hỏi:</i>


a) Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỷ XIX
b) Quốc tế thứ hai (1889 - 1914)


3. Bài mới:


<i>Tìm hiểu và trình bày những nét</i>
<i>chính về cuộc đời và hoạt động cách</i>
<i>mạng của Lênin ?Qua hình 35</i>


<i> Vai trị của Lênin ?</i>


- Đảng cơng nhân xã hội dân chủ Nga
dần dần trở thành lực lượng lảnh đạo
phong trào cách mạng ở Nga


- Cương lỉnh: Đánh đổ chính quyền của
giai cấp tư sản. Đánh đổ chế độ Nga
Hoàng. Giải quyết mâu thuẩn cho nông


<b>1. Lê Nin và việc thành lập Đảng vô</b>
<b>sản kiểu mới ở Nga:</b>



- Lênin sinh ngày 22/4/1870 trong một
gia đình nhà giáo tiến bộ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

dân


<i>Trình bày nguyên nhân dẫn tới sự</i>
<i>bùng nổ cách mạng?</i>


- Đất nước khủng hoảng
- Chế độ phong kiến suy yếu
=> Chiến tranh với Nhật bản.


GV yêu cầu học sinh tóm tắt diễn biến
của cuộc khởi nghĩa và lập bảng thống
kê các sự kiện của cuộc khởi nghĩa.


<i> Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách</i>
<i>mạng Nga (1905 - 1907) ?</i>


<b>2. Cách mạng Nga 1905 – 1907</b>
<b> Nguyên nhân:</b>


- Đầu TK XX nước Nga lâm vào tình
trạng khủng hoảng.


- Từ 1905-1907, chế độ Nga Hoàng
thối nát đã đẩy nước Nga vào cuộc
chiến tranh với Nhật Bản .


Diễn biến:



<b>- 9/1/1905, 14 vạn công nhân Pêtecbua</b>
kéo đến Cung điện Mùa Đông đưa bản
yêu sách đến Nga Hoàng.


- Nga Hoàng ra lênh tàn sát đồn
người=> cơng nhân nỏi dậy khởi nghĩa.
- 5/1905, nơng dân nhiều vùng nổi dậy
khởi nghĩa.


- 6/1905, binh lính trên chiến hạm
Pô-tem-kin cũng khởi nghĩa.


- 12/1905 cuộc khơỉ nghĩa vũ trang diễn
ra ở Matxcơva


-> 1907 cuộc khởi nghĩa tạm dừng.
Ý nghĩa:


- Tuy thất bại nhưng cuộc Cách mạng
Nga 1905 – 1907 đã làm lung lay chính
phủ Nga Hồng và bọn Tư sản


- Là sự chuẩn bị cho cách mạng xã hội
chủ nghĩa ra đời


- Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng
dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ
thuộc



4. Củng cố:


- Nhắc lại những kiến thức cơ bản của bài “Lênin và việc thành lập Đảng vô sản
kiểu mới ở Nga”


- Cách mạng Nga 1905 – 1907
<b> 5 . Hướng dẩn, dặn dò </b>


- Học kỹ bài và đọc trước bài “Sự phát triển của kỉ thuật, khoa học, văn học và nghệ
thuật thế kỷ XVIII - XIX”


- Những thành tựu chủ yếu về kỉ thuật
- Những tiến bộ về khoa học tự nhiên


<i><b>Ngày soạn:30/9/2011</b></i>


<i><b>Tiết 12</b></i>

<i><b> </b></i>

<i><b>Ngày Dạy:…/10/2011</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Làm cho học sinh thấy được trong các thế kỷ XVIII – XIX những thành tựu khoa
học kỹ thuật có tác dụng lớn đối với đời sống xã hội lồi người. Văn học, nghệ thuật đã
giữ vai trị quan trọng trong cuộc đấu tranh vì quyền sống và hạnh phúc của nhân dân


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho các em có lịng say mê học tập. Ý nghĩa của những phát minh đó có
tác dụng đối với đời sống con người như thế nào ?



<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện kĩ năng biết phân tích tìm tịi những thành tựu về khoa học, kỹ thuật. So
sánh để thấy được sự tiến bộ ngày càng đi lên của loài người


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Lập bảng thống kê những thành tựu chủ yếu của kĩ thuật, khoa học, văn học, nghệ
thuật trong thế kỷ XVIII – XIX. Vai trò của Văn học, nghệ thuật. Giới thiệu tác giả
<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


Nêu những phát minh trong lỉnh vực công nghiệp giao thông, vận tải, quân sự. Giới
thiệu vài nét về một tác giả hay một tác phẩm văn học tiêu biểu từ thế kỷ XVIII – XIX
<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ


<i>Câu hỏi: </i>


a) Lênin và việc thành lập Đảng vô sản kiểu mới ở Nga ?
b) Diễn biến, ý nghĩa cách mạng Nga 1905 – 1907 ?
3. Bài mới


<i> Tại sao thế kỷ XIX là thế kỷ của</i>
<i>sắt, máy móc và động cơ hơi nước ?</i>
<i> Nêu những tiến bộ về kỉ thuật</i>
<i>trong các lỉnh vực công nghiệp, giao</i>
<i>thông, vận tải, quân sự ?</i>



Yêu cầu học sinh quan sát hình 37 sgk
và nêu nhận xét về tiến bộ của ngành
GTVT


<i>Nêu những phát minh lớn về</i>


<b>1. Những thành tựu chủ yếu về kỉ</b>
<b>thuật:</b>


- Sau cuộc cách mạng công nghiệp nền
kinh tế tư bản các nước phát triển
nhanh chóng.


- Ngành GTVT ra đời


- 1814, Xtiphenxơn chế tạo thành công
xe lửa chạy trên đường sắt.


- TK XIX máy điện tín được phát minh
ở Nga, Mĩ


- Nông nghiệp: Kỷ thuật và phương
pháp canh tác đã góp phần nâng cao
năng suất lao động.


- Quân sự: Sản xuất ra nhiều loại vũ khí
hiện đại : súng trường, đại bác…


<b>II. Những thành tự về khoa học tự</b>
<b>nhiên và khoa học xã hội:</b>



1. Khoa học tự nhiên:


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<i>khoa học tự nhiên trong các thế kỷ</i>
<i>XVIII - XIX ?</i>


<i>Vai trò của khoa học xã hội đối</i>
<i>với đời sống xã hội loài người trong</i>
<i>các thế kỷ XVIII – XIX ?</i>


=>Đây là cuộc cách mạng trong lịch sử
tư tưởng của loài người


thuyết vạn vật hấp dẫn


- Giữa TK XVIII, Lơ-mơ-nơ-xốp tìm ra
định luật bảo toàn vật chất và năng
lượng


- 1837, Pc-kin-giơ có những hát
minh quan trọng về tế bào.


- 1859, Đac Uyn nêu lên thuyết tiến hóa
và di truyền


2. Khoa học xã hội:


- Về triết học: Chủ nghĩa duy vật và
phép biện chứng



- Về kinh tế học : Chính trị, kinh tế học
tư sản ra đời


- Về tư tưởng: Chủ nghĩa xã hội không
tưởng xuất hiện.


- 1848, Phát minh về chủ nghĩa xã hội
khoa học do Mác và Ăng Ghen khởi
xướng.


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài
5. Hướng dẩn, dặn dò:


- Học kỹ bài và đọc trước bi n th k XVIII - XIX


<i>Ngày . tháng . năm 2011</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn Đức Cờng</b>



<b>TUN 7</b> <b> Ngày soạn:1/10/2011 </b>
Tiết 13 Ngày Dạy:…/10/2011
<i><b> Chương III: CHÂU Á THẾ KỶ XVIII – XIX </b></i>


<i><b> Bài 9: ẤN ĐỘ THẾ KỶ XVIII -ĐẦU THẾ KỶ XIX</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu: </b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>



Ấn Độ là một nước sớm bị thực dân Anh xân lược và đơ hộ. Phong trào đấu tranh
giải phóng dân tộc đã diển ra, song thất bại. Sự xâm lược và chính sách thống trị của
Anh. Phong trị đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

Giáo dục các em nhận thức được âm mưu xâm lược của Pháp và Anh ở Ấn Độ, và
tinh thần đấu tranh của nhân dân Ấn Độ


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện cho học sinh có kỹ năng lập bản thống kê nhận xét về chính sách thống
trị của thực dân Anh. So sánh các phong trào đấu tranh


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẩn cho học sinh biết phân tích, so sánh,
nhận xét về chính sách thống trị của thực dân Anh, phong trào giải phóng dân tộc


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ Châu Á


- Tài liệu nói về chính sách thống trị của thực dân Anh
- Phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ


<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>



a) Nêu những thành tựu chủ yếu về kĩ thuật ?


b) Những tiến bộ về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ?
3. Bài mới:


<i> Trình bày quá trình xâm lược của</i>
<i>TD Anh đối vớí Ấn Độ?</i>


<i> Thực dân Anh đã thực hiện những</i>
<i>chính sách gì đểcai trị Ấn Độ?</i>


- Vềchính trị


- Về các chính sách


<i> Nguyên nhân sâu xa dẫn tới cuộc</i>
<i>khởi nghĩa Xipay là gì?</i>


<i>Duyên cớ nào để những mâu thuẫn</i>
<i>đó bùng nổ thành cuộc khởi nghĩa?</i>


<i>Trình bày diển biến cuộc khởi</i>


<b>I. Sự xâm lược và chính sách thống trị</b>
<b>của Anh :</b>


- Quá trình xâm lược:


+ Giữa TK XIX, thực dân Anh đã hoàn tất


việc xâm lược Ấn Độ.


+ Ấn Độ trở thành thuộc địa quan trọng
nhất của Anh.


- Chính sách thống trị:


+ Về chính trị: Chính phủ Anh trực tiếp cai
trị Ấn Độ.


+ Thực hiện nhiều chính sách: Chia để trị,
gây cách biệt chủng tộc tôn giáo và đẳng
cấp.


<b>II. Phong trào đấu tranh giải phóng dân</b>
<b>tộc của nhân dân Ấn Độ:</b>


<i><b>1. Khởi nghĩa Xipay:</b></i>
* Nguyên nhân sâu xa:


- Những chính sách cai trị của TD Anh đã
gây mâu thuẫn sâu sắc giữa chính quốc và
thuộc địa.


* Duyên cớ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

<i>nghĩa Xipay (1857 - 1859) ?</i>


<i>Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa ?</i>



Trình bày bối cảnh thành lập Đảng
quốc đại.


GV dùng lược đồ để giới thiệu về các
cuộc đấu tranh của nhân dân và công
nhân Ấn độ.


<i>Kết quả của các cuộc đấu tranh của</i>
<i>nhân dân Ấn độ?</i>


- 10/5/1857 hàng vạn lính Xipay nổi dậy
khởi nghĩa vũ trang


- Lập chính quyền ở 3 thành phố lớn và duy
trì được 2 năm


- 1859 thực dân Anh đàn áp => Khởi nghĩa
bị dập tắt.


* Tiêu biểu cho tinh thần bất khuất của
nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa thực dân,
giải phóng dân tộc.


<i><b>b. Phong trào đấu tranh chống thực dân</b></i>
<i><b>Anh cuối TK XIX đầu TK XX</b></i>


- 1885, Đảng quốc đại được thành lập.
- 7/1905 Chính quyền Anh chia đơi xứ Ben
gan=> Nhiều cuộc biểu tình nổ ra rầm rộ.
- 6/1908 Ti lắc bị bắt giam=> ngọn lửa đấu


tranh mới lại bùng lên.


- Tháng 7/1908 bãi cơng chính trị của công
nhân Bom bay


=> Thực dân Anh đàn áp dã man,các cuộc
khởi nghĩa thất bại.


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài


+ Sự xâm lược và chính sách thống trị của Anh


+ Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ
5. Hướng dẩn, dặn dị


- Lập niên biểu về phong trào chóng Anh của nhân dân Ấn Độ
- Đọc trước bài: Trung quốc cuối thế kỷ XIX đến XX


<i><b>Ngày soạn:1/10/2011 </b></i>

<i><b>Tiết 14 </b></i>

<i><b>Ngày Dạy:…/10/2011</b></i>
<i><b> Bài 10: TRUNG QUỐC CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Làm cho học sinh thấy được quá trình Trung Quốc trở thành nước nửa thuộc địa
cũng là quá trình mà các phong trào chống đế quốc và phong kiến của nhân dân Trung
Quốc nổ ra rầm rộ vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. Nổi bật là cách mạng Tân Hội



<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- Tự hào về phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu
XX


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Bồi dưỡng kĩ năng phân tích, so sánh các sự kiện lịch sử, sử dụng bản đồ, lập niên
biểu, bảng thống kê


<i><b>II. Chuẩn bị</b></i>


- Bản đồ Châu Á, Trung Quốc


- Hình vẽ 42 các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc
- Tài liệu nói về Trung Quốc


<i><b>III. Tiến trình lên lớp</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


Sự xâm lược và chính sách cai trị của thực dân Anh?
3. Bài mới


<i>Vì sao các nước đế quốc tranh</i>
<i>nhau xâm chiếm Trung Quốc ?</i>



Yêu cầu học sinh quan sát hình 42 sgk
và nêu nhận xét về việc các nước đế
quốc xâu xé trung Quốc.


GV yêu cầu HS lập niên biểu


<i> Nêu một vài nét về Tôn trung Sơn?</i>


GV nói qua về học thuyết Tam dân:
- Dân tộc độc lập


- Dân quyền tự do
- Dân sinh hạnh phúc.


<i>Dựa vào lược đồ, trình bày một vài</i>
<i>nét chính về diễn biến của cách mạng</i>
<i>Tân Hội (1911) ?</i>


<b>1. Trung Quốc bị các nước đế quốc</b>
<b>chia xẻ:</b>


- Trung Quốc là một nước lớn, đông
dân, giàu tài nguyên thiên nhiên


- Năm 1840 đến 1842 thực dân Anh
xâm lược Trung Quốc


-> Các nước đế quốc Âu – Mĩ và Nhật
tranh nhau xâm chiếm



<b>II. Phong trào đấu tranh của nhân</b>
<b>dân Trung Quốc cuối thế kỷ XIX đầu</b>
<b>thế kỷ XX:</b>


Lập niên biểu về phong trào đấu tranh
của nhân dân TQ cuối TK XIX đầu
XX.


<b>III. Cách mạng Tân Hợi 1911:</b>


- 8/1905 Tôn trung Sơn cùng các
đồng chí của ơng thành lập Trung Quốc
đồng minh hội, đề ra học thuyết tam
dân


* Nguyên nhân:


Do chính quyền Mãn Thanh bán rẻ
quyền lợi dân tộc, thoả hiệp với đế
quốc.


* Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

<i>Kết quả và hạn chế của cách mạng</i>
<i>Tân Hơị (1911) ?</i>


- Năm 1912, Viên Thế Khải lên thay
Tôn Trung Sơn làm tổng thống. Cách
mạng coi như đã kết thúc



* Ý nghĩa:


- Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế
- Tạo điều kiện cho việc phát triển
CNTB ở Trung Quốc


- Ảnh hưởng đáng kể đến phong trào
giải phóng dân tộc


* Hạn chế: Khơng đánh đuổi đế quốc,
khơng tích cực chống phong kiến.
Không giải quyết được vấn đề ruộng
đất cho nhân dân


4. Củng cố


- Nhắc lại những ý chính của bài “Trung Quốc bị chia xẻ”
5. Hướng dẫn, dặn dò


- Hc k bi v son trcbi mi


<i>Ngày . tháng . năm 2011</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn Đức Cờng</b>



<b>TUN 8 Ngày soạn: 7/10/2011</b>
<b>Tiết 15 Ngày dạy: …/10/2011</b>


<i><b>Bài 11: </b><b>CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX</b></i>


<b>I. Mục tiêu:</b>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Sự thống trị, bóc lột của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân làm cho phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển ở các nước Đông Nam Á.


- Giai cấp tư sản dân tộc đã tổ chức lảnh đạo các phong trào đấu tranh.


- Giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành vươn lên nắm giữ vai trò lảnh đạo.
- Phong trào đấu tranh ở các nước Đông Nam Á


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


- Nhận thức đúng về thời kỳ phát triển sôi động của phong trào giải phóng dân tộc
- Có tinh thần đồn kế ủng hộ đấu tranh vì độc lập tự do, vì sự tiến bộ của nhân dân
các nước trong khu vực


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

Biết sử dụng bản đồ Đông Nam Á cuối thế kỷ XIX trong sách giáo khoa để trình
bày những sự kiện tiêu biểu, phân biệt được những nét chung riêng của các nước trong
khu vực Đông Nam Á


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ Đông Nam Á


- Các tài liệu về Inđơnêxia và Lào
<i><b>III. Tiến trình lên lớp:</b></i>


1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


Diễn biến của cách mạng Tân Hợi 1911
3. Bài mới:


Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các
nước Đông Nam Á qua bản đồ treo
tường “Các nước Đông Nam Á cuối thế
kỷ XIX đầu XX”


<i>Nêu những nhận xét về khu vực</i>
<i>ĐNA?</i>


Chính những điều kiện thuận lợi đó nên
khu vực ĐNA sớm trở thành miếng
mồi ngon để các nước phương Tây
nhịm ngó.


u cầu học sinh quan sát lược đồ hình
46 SGK và xác định tên các nước trong
khu vực ĐNA và tên các nước TD
Phương Tây xâm lược đối với khu vực
này


<i> Nhân dân ĐNA đã đấu tranh chống</i>
<i>đế quốc thực dân như thế nào?</i>


<i>Giáo viên sử dụng bản đồ chỉ nước</i>


<i>Inđonêxia ?</i>


<i>Ở Philippin ?</i>


<b>1. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa</b>
<b>thực dân ở các nước Đơng Nam Á:</b>


- Có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài
nguyên, nền chính trị suy yếu => Bị các
nước phương Tây nhịm ngó.


- Từ nửa sau TK XIX, tư bản phương
Tây đẩy mạnh xâm lược ĐNA.


- Hầu hết các nước ĐNA đều bị thực
dân Phương tây xâm chiếm, trừ Xiêm.


<b>2. Phong trào đấu tranh giải phóng</b>
<b>dân tộc:</b>


- Ngay từ khi thực dân Phương tây
xâm lược nhân dân ĐNA đã nổi dậy
đấu tranh bảo vệ tổ quốc.


- Chính sách cai trị của chính quyền
thực dân -> hàng loạt phong trào đấu
tranh nổ ra:


<i>- ở Inđônêxia:</i>



+ Nhiều tổ chức tư sản tiến bộ ra đời
+ 1905 tổchứccơng đồn thành lập
+ 1920 Đảng cộng sản ra đời


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>



<i>Ở Campuchia?</i>


<i> Ở Lào và Việt Nam các cuộc</i>
<i>khởi nghĩa nổ ra như thế nào ?</i>


<i>Đặc điểm chung của phong</i>
<i>trào đấu tranh ở các nước ĐNA trong</i>
<i>giai đoạn này?</i>


+ Đấu tranh lật đổ thực dân Tây Ban
Nha => thành lập nước cộng hoà
Philippin.


+Sau đó bị Mĩ thơn tính


<i>- Ở Campuchia:</i>


+ Các cuộc đấu tranh của nhân dân gây
cho Pháp nhiều khó khăn.


<i>- Ở Lào, Việt Nam</i>


+ các phong trào đấu tranh nổ ra khắp
nơi gây khó khăn cho thực dân Pháp.



<i>=> Các phong trào đấu tranh ở ĐNA</i>
<i>trong giai đoạn này nổ ra rầm rộ tuy</i>
<i>nhiên chưa giành được kết quả như</i>
<i>mong muốn.</i>


4. Củng cố:


Nhắc lại những nội dung cơ bản của bài “Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực
dân ở các nước Đông Nam Á” Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc


5. Hướng dẩn, dặn dị:


- Học kỹ bài và học trước bài “Nhật Bản giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX”


- Giợi ý trả lời câu hỏi bài tập Sách giáo khoa đã cung cấp các dữ kiện. Học sinh
dựa vào đó trả lời 3 câu hỏi cuối bài


<i><b>Ngày soạn: 7/10/2011</b></i>
<b>Tiết 16 Ngày dạy: …/10/2011</b>
<i><b> Bài 12: </b><b>NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Hiểu rõ những cải cách tiến bộ của Thiên Hoàng Minh Trị 1868. Thực chất đây là
một cuộc cách mạng tư sản đưa nước Nhật phát triển nhanh chóng sang giai đoạn đế
quốc chủ nghĩa. Chính sách xâm lược từ rất sớm của giới thống trị Nhật Bản


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>



Nhận thức vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát
triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường gắn liền với chủ
nghĩa đế quốc


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

Nắm vũng được khái niệm “Cải cách” biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện
có liên quan


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ treo tường nước Nhật Bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Tranh ảnh về Nhật Bản đầu thế kỷ XX


<i><b>III. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân Phương Tây đối với các nước Châu Á
b) Phong trào đấu tranh dân tộc ở Đông Nam Á diễn ra như thế nào ?


3. Bài mới:


<i>Bối cảnh lịch sử Nhật Bản trước khi</i>
<i>diễn ra cuộc cải cách Duy Tân Minh</i>
<i>Trị?</i>


<i>Trình bày nội dung và kết quả của</i>
<i>cuộc Duy Tân Minh Trị ?</i>



- Về Chính trị
- Về Kinh Tế
- Về Giáo dục
- Về quân sự


<i>Những cải cách đó đã có tác</i>
<i>dụng như thế nào?</i>


<i>Vì sao nền kinh tế Nhật Bản từ</i>
<i>cuối thế kỷ XIX phát triển mạnh ?</i>


- Năm 1894 – 1895 nhờ số tiền bồi


<i><b>A. Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa</b></i>
<i><b>đế quốc:</b></i>


<i><b>I. Cuộc duy tân Minh Trị:</b></i>


- Giữa TK XIX chế độ chính trị Nhật
Bản khủng hoảng nghiêm trọng -> Mĩ
và phương Tây tìm cách để xâm lược.
- Năm 1868 Thiên Hoàng Minh Trị đã
thực hiện một loạt cải cách tiến bộ:
+ Chính trị:


Xác lập quyền thống trị của tầng lớp
quý tộc tư sản


Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến


+ Kinh tế:


thống nhất thị trường, tiền tệ, phát
triển kinh tế TBCN, xây dựng cơ sở hạ
tầng


+ Quân sự:


Tổ chức huấn luyện theo kiểu
phương tây, thực hiện chế độ nghĩa vụ
quân sự, phát triển kinh tế quốc phòng.
+ Giáo dục:


Thi hành chính sách giáo dục bắt
buộc, chú trọng KHKT.


=> <i>Cuối TK XIX đầu XX NB trở thành</i>
<i>một nước TB công nghiệp.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

thường và của cải cướp được ở Triều
Tiên và Trung Quốc, kinh tế Nhật càng
phát triển mạnh mẽ




GV yêu cầu HS quan sát lược đồ 49
sgk xác định những vùng đất mà NB
xâmchiếm và nêu nhận xét về chính
sách đối ngoại của NB



- Kinh tế phát triển nhanh
chóng=>Nhiều cơng ty độc quyền ra
đời.


- Sự phát triển kinh tế đã tạo ra sức
mạnh về chính trị và quân sự=> NB thi
hành chính sách xâm lược hiếu chiến.
=><i> NB là đế quốc phong kiến quân</i>
<i>phiệt</i>


4. Củng cố:


- Nhắc lại ý chính của bài “Cuộc Duy Tân Minh Trị”
- Cuộc đấu tranh của nhân dân lao động Nhật Bản
5. Hướng dẩn, dặn dò:


- Về nhà làm bt 1, 2 Nội dung và ý nghĩa của cuộc Duy Tân Minh Tri 1868.
- Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc


- Đọc trước bài “Chiến tranh thế giới th nht.


<i>Ngày . tháng . năm 2011</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn Đức Cờng</b>



<i><b>TUN 8</b></i> <i><b>Ngày soạn: 7/10/2011</b></i>


<b>Tiết 16 Ngày dạy: …/10/2011</b>
<b>Chương IV: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)</b>



<b> Bài 13: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 - 1918)</b>
<i><b>A. Nguyên nhân dẩn đến chiến tranh:</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẩn giữa đế quốc với đế
quốc vì bản chất của đế quốc là gây chiến tranh xâm lược. Bọn đế quốc ở cả hai phe đều
phải chịu trách nhiệm về vấn đề này


Các giai đoạn của cuộc chiến tranh cũng như quy mơ tính chất và những hậu quả
tai hại của nó đối với xã hội lồi người, chỉ có Đảng Bơn xê vích (Nga) đứng đầu là
Lênin đứng vững trước thử thách của chiến tranh và đã lảnh đạo giai cấp vô sản cùng
các dân tộc trong đất nước Nga thực hiện khẩu hiệu “Biến chiến tranh đế quốc thành nội
chiến cách mạng” giành hịa bình và cải tạo XHCN


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Phân biệt được các khái niệm “Chiến tranh đế quốc” và “Chiến tranh cách mạng”,
chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẩn các em tìm ra được những kiến thức cơ
bản của bài. Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cách mạng, chiến tranh, diễn biến và kết cục
của chiến tranh



<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ chiến tranh thế giới thứ nhất
- Bảng thống kê kết quả của chiến tranh


- Tranh ảnh và những mẫu chuyện về chiến tranh
<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>


1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài củ (15 phút)


<i>Câu hỏi:</i>


a) Trình bày cuộc Duy Tân Minh Trị ?


b) Nhật Bản chuyển sang chủ nghĩa đế quốc như thế nào ?
3. Bài mới:


<b>1. Nguyên nhân dẩn đến chiến tranh:</b>


Vì sao các nước đế quốc ráo riết chuẩn
bị chiến tranh thế giới thứ nhất ?


Nguyên nhân nào cơ bản nhất ?


<b>2. Những diển biến chính của chiến</b>
<b>tranh:</b>


a) Nêu những nét chính về diễn biến


chiến sự trong giai đoạn thứ nhất ?
b) Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918) ?


Diến biến giai đoạn II


- Sự phát triển không đồng đều của chủ
nghĩa tư bản


- Làm thay đổi lực lượng giữa các nước
đế quốc


- Mâu thuẩn giữa các nước đến quốc về
vấn đề thuộc địa trở nên gay gắt gồm
2 khối: Khối liên minh: Đức, Áo, Hung
Khối hiệp ước: Anh, Pháp, Nga
Chạy đua vũ trang, tích cực chuẩn bị
chiến tranh, chia lại thuộc địa làm bá
chủ thế giới


* Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)
- Quân Đức tập trung lực lượng ở mặt
trận phía tây


- Quân Nga tấn công quân Đức cứu
nguy cho Pháp, năm 1916 giai đoạn
cầm cự cho cả hai phe


- Thời kỳ đầu chiến tranh chỉ diển ra
giữa các khối nước Châu Âu



</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

<b>3. Kết cục của chiến tranh thế giới</b>
<b>thứ nhất:</b>


Từ diễn biến và kết cục của chiến tranh
thế giới thứ nhất, em hãy nêu tính chất
của nó ?


Cuối giờ lập niên biểu về những sự
kiện chính ?


liên minh thất bại và đầu hàng


- Ngày 11/11/1918 chính phủ Đức đầu
hàng không điều kiện. Chiến tranh thế
giới kết thúc với sự thất bại hoàn toàn
của phe Đức, Áo, Hung


- Kết cục: 10 triệu người chết hơn 20
triệu người bị thương. Thành phố, làng
mạc, cầu cống bị tàn phá


- Số tiền chi phí cho chiến tranh lên
khoảng 85 tỉ đô la


- Đức mất hầu hết thuộc địa


- Phong trào cách mạng của giai cấp
công nhân và nhân dân các nước thuộc
địa và phụ thuộc, không ngừng phát
triển nổi bật là thắng lợi của cách mạng


tháng mười Nga


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài
5. Hướng dẩn, dặn do:


Học thuộc bài và làm bài tập 1, 2, 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37></div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38></div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39></div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40></div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41></div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42></div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

<i><b>TUẦN 11</b></i> <i><b>Ngày soạn: 27/10/2011</b></i>
<b>Tiết 21 Ngày dạy: …/11/2011</b>
<i><b>Bài 14:</b><b> </b><b> ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI (TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI - ĐẾN</b></i>


<i><b>NĂM 1917)</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức:</i>


Củng cố những kiến thức cơ bản đã học một cách có hệ thống.


<i>2. Kỹ năng:</i>


Rèn luyện tốt hơn các kỹ năng học tập bộ mơn, chủ yếu là hệ thống hóa, phân tích
sự kiện, khái quát rút ra kết luận, lập bản thống kê.


<i>3. Thái độ:</i>


Học sinh có thái độ tơn trọng các thành quả mà các cuộc cách mạng tiến bộ đã
mang lại.



<b>II. Phương pháp:</b>


Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh lần lượt thực hiện các vấn đề trong hai bài
không cần giảng giải lại kiến thức trong sách giáo khoa


Học sinh thực hiện các bài tập và nắm vững những nội dung cơ bản trên cơ sở ôn và
củng cố các kiến thức đã học do giáo viên hướng dẫn và tổ chức


<b>III. Chuẩn bị:</b>


Bảng thống kê các sự kiện cơ bản của lịch sử thế giới cận đại
Bảng phụ bản đồ tư duy phần lịch sử thế giới cận đại.


<b>IV. Tiến trình lên lớp:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

<i>Câu hỏi: </i>


a) Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất ?
b) Nêu những diễn biến chính của chiến tranh ?


3. Bài mới:


Giáo viên lập bảng thống kê về những
sự kiện chính của lịch sử thế giới cận
đại


<i>Đặc trưng của các cuộc cách mạng</i>
<i>này là gì ?</i>


Giáo viên nêu những nội dung chủ yếu


của bài


<i>Trong các cuộc cách mạng tư sản đó</i>
<i>cuộc cách mạng nào triệt để nhất ? vì</i>
<i>sao ?</i>


<i> </i>


<i> Sự xâm lược của thực dân phương Tây</i>
<i>đối với các nước phương Đông như thế</i>
<i>nào ?</i>


<b>Mục I: Những sự kiện lịch sử chính:</b>
- Thời gian của các cuộc cách mạng
- Cách mạng Hà Lan, kết quả


- Cách mạng tư sản Anh
- Cách mạng tư sản Mĩ
- Cách mạng tư sản Pháp


* Giai cấp lảnh đạo: Là giai cấp tư sản
* Mục đích: Đánh đổ giai cấp phong
kiến


* Kết quả: Chỉ thay thế hình thức bóc
lột phong kiến bằng hình thức bóc lột
tư bản


<b>II. Những nội dung chủ yếu:</b>



Sự ra đời và phát triển của nền sản xuất
mới TBCN-> phong kiến mâu thuẩn
với tư sản và nông dân ngày càng gay
gắt -> cuộc cách mạng tư sản


- Cuộc cách mạng tư sản Pháp 1789 –
1794 là cuộc cách mạng tư sản triệt để
nhất có ảnh hưởng đến lịch sử châu Âu
Vì: - Căn cứ vào mục tiêu của cuộc
cách mạng tư sản đó là lật đổ và xóa bỏ
chế độ phong kiến đưa giai cấp tư sản
lên cầm quyền và mở đường cho CNTB
phát triển, thì các cuộc cách mạng tư
sản trước đó chưa thực hiện được mục
tiêu này. Riêng cuộc cách mạng tư sản
Pháp vào giai đoạn đỉnh cao của nó đã
thực hiện được các mục tiêu của một
cuộc CMTS=> Triệt để nhất.


- Các nước phương Đông bị sự xâm
lược của thực dân phương Tây


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

<i>Em hãy chọn 5 sự kiện tiêu biểu nhất</i>
<i>của lịch sử thế giới cận đại và giải</i>
<i>thích vì sao ?</i>


<i>Ba điểm quan trọng trong thời kỳ này</i>
<i>là gì ?</i>


<b>III. Bài tập thực hành:</b>



- Năm 1640 Cách mạng tư sản Anh mở
đầu lịch sử thế giới cận đại


- Năm 1789- 1794 cách mạng tư sản
Pháp


- Năm 1871 công xã Pari đánh dấu
CNTB chuyển sang chủ nghĩa đế quốc
- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc
thời kỳ lịch sử thế giới cận đại


* Cách mạng tư sản và sự phát triển
CNTB


* Phong trào công nhân


* Phong trào giải phóng dân tộc
4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài
- Những sự kiện lịch sử chính
- Những nội dung chủ yếu
5. Hướng dẩn, dặn dò


Hướng dẫn các em làm bài tập thực hành.Vẽ lược đồ, biểu đồ theo mẫu trang 73

<i><b>**************************</b></i>



<b>TUẦN 11</b> <i><b>Ngày soạn: 27/10/2011</b></i>



<b>Tiết 22 Ngày dạy: …/11/2011</b>
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917 - 1945)


<b>CHƯƠNG I</b><i><b>: CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA 1917 VÀ CÔNG CUỘC</b></i>
<i><b>XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở LIÊN XÔ (1921 - 1941)</b></i>


<i><b>BÀI 15:</b></i>


<i><b>CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917, VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO</b></i>
<i><b>VỆ CÁCH MẠNG</b></i>


<i><b>(1917 - 1921)</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức:</i>


- Giúp học sinh nắm được những nét chính của tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX.
Vì sao nước Nga có hai cuộc cách mạng ?


- Những diển biến chính của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, cuộc đấu tranh
để bảo vệ thành quả cách mạng diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa lịch sử của cách mạng
tháng Mười Nga


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

Bồi dưỡng nhận thức đứng đắn và tình cảm cách mạng XHCN đầu tiên trên thế
giới


<i>3. Kĩ năng:</i>


Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí nước Nga và cuộc đấu tranh bảo vệ
nước Nga. Biết sử dụng tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình



<b>II. Chuẩn bị:</b>


- Bản đồ nước Nga năm 1917


- Bản đồ nước Nga trước chiến tranh thế giới thứ II


- Tranh ảnh nước Nga trước và trong cách mạng tháng Mười
- Tư liệu lịch sử nói về cách mạng tháng Mười và Lênin
<b>III. Tiến trình lên lớp:</b>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Nêu những sự kiện chính của lịch sử thế giới cận đại ?
b) Những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới cận đại ?
3. Bài mới:


<i>Nêu những nét chính về tình hình nước</i>
<i>Nga vào đầu thế kỷ XX ? </i>


GV yêu cầu học sinh quan sát hình 52
và nhận xét về đời sống của người
nông dân Nga trước cách mạng.


<i>Trình bày những diễn biến chính của</i>
<i>cách mạng tháng Hai?</i>



<i>Vai trị của Đảng Bơn Sê Vich ?</i>
<i>Thái độ của giai cấp tư sản ?</i>


<i>Việc hai chính quyền song song tồn tại</i>


<b>Mục I: Hai cuộc cách mạng ở nước</b>
<b>Nga 1917:</b>


<b>1. Tình hình nước Nga trước cách</b>
<b>mạng:</b>


- Là một đế quốc quân chủ chuyên chế.
- Việc tham gia chiến tranh thế giới thứ
nhất đã gây nên những hậu quả nghiêm
trọng cho đất nước.


- Mâu thuẫn xã hội gay gắt-> địi lật đổ
Nga Hồng.


<b>2. Cách mạng tháng Hai năm 1917:</b>
- Ngày 23/2 (8/3 theo công lịch) 9 vạn
nữ công nhân ở Pê-tơ-rơ-grát biểu tình
- 26/2 tổng bãi công bao trùm khắp
thành phố.


- Ngày 27/2/1917 dưới sự lảnh đạo của
Đảng BơnSêVích cơng nhân đã chuyển
từ tổng bải công -> khởi nghĩa vũ
trang=> lật đổ chế độ quân chủ chuyên
chế, thành lập nước cộng hịa.



</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

<i>có ảnh hưởng gì đến phong trào cách</i>
<i>mạng nước Nga?</i>


<i> </i>Yêu cầu học sinh quan sát hình 53
sgk để biết được quy mơ của cuộc đấu
tranh 2/1917


<i>tại với những đường lối chính trị khác</i>
<i>nhau.</i>


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài
5. Hướng dẩn, dặn dị:


Lập biểu đồ các sự kiện chính năm 1917
Vai trị của Lênin và Đảng Bơn Sê Vích


<i>Ngµy . tháng . năm 2011</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn Đức Cờng </b>



<b>TUN 12</b> <i><b>Ngy soạn: 27/10/2011</b></i>


<b>Tiết 23 Ngày dạy: …/11/2011</b>
<i><b>Mụ</b></i>


<i><b> </b><b>c</b><b> II</b><b> : CUỘC ĐẤU TRANH XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ THÀNH QUẢ </b></i>


<i><b>CÁCH MẠNG. Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA</b></i>
<b>I. Mục tiêu:</b>


<i>1. Kiến thức:</i>


- Giúp học sinh nắm được những nét chính của tình hình nước Nga đầu thế kỷ XX.
Vì sao nước Nga có hai cuộc cách mạng ?


- Những diển biến chính của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, cuộc đấu tranh
để bảo vệ thành quả cách mạng diễn ra như thế nào ? Ý nghĩa lịch sử của cách mạng
tháng Mười Nga


<i>2. Tư tưởng:</i>


Bồi dưỡng nhận thức đứng đắn và tình cảm cách mạng XHCN đầu tiên trên thế
giới


<i>3. Kĩ năng:</i>


Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí nước Nga và cuộc đấu tranh bảo vệ
nước Nga. Biết sử dụng tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình


<b>II. Tiến trình lên lớp:</b>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Tóm tắt diễn biến cách mạng tháng hai năm 1917
b) Tóm tắt diễn biến cách mạng tháng mười nămg 1917


3. Bài mới:


GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

cuộc CM tháng Hai 1917.


<i> Trước tình trạng hai chính quyền</i>
<i>song song tồn tại, thái độ của các bên</i>
<i>như thế nào?</i>


<i>Trình bày diễn biến chính của cuộc</i>
<i>khởi nghĩa vủ trang ở Pêtơroqrat ?</i>


Quan sát hình 54 và tường thuật diễn
biến của cuộc tấn cơng này


<i>Vì sao Gion Rít đặt tên cuốn sách là</i>
<i>“Mười ngày rung chuyển thế giới” ?</i>
<i>Nêu ý nghĩa quốc tế của cách mạng</i>
<i>tháng Mười ?</i>


- Đảng Bơn-sê-vích do Lênin đứng đầu
chủ trương tiếp tục làm cm giành chính
quyền về tay Xơ viết.


- Chính phủ lâm thời tiếp tục theo đuổi
cuộc chiến tranh đế quốc.


<i>=> Khơng khí cách mạng bao trùm cả</i>
<i>nước.</i>



- Đêm 24/10/1917 cuộc khởi nghĩa
bùng nổ


- Đêm 25/10 cung điện mùa Đơng bị
chiếm. Chính phủ lâm thời tư sản sụp
đổ hoàn toàn


<b>3. Ý nghĩa lịch sử của cách mạng</b>
<b>tháng Mười:</b>


- Làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh
nước Nga


- Đưa người lao động lên nắm chính
quyền xây dựng chế độ mới, chế độ
XHCN


- Dẫn tới những thay đổi lớn lao trên
thế giới, cổ vũ mạnh mẽ và tạo ra
những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu
tranh giải phóng của giai cấp vơ sản các
dân tộc bị áp bức trên thế giới .


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài


- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng mười 1917
5. Hướng dẫn, dặn dò:



- Học kỹ bài và đọc trước bài “Liên xơ xây dựng CNXH”


- Chính sách kinh tế và cơng cuộc khôi phục kinh tế (1921 - 1925)
- Đọc cuốn sách “Mười ngay rung chuyển thế giới”


* * * * * * * * * * * * * *



</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

<i> 1. Kiến thức:</i>


Làm cho học sinh thấy được vì sao nước Nga Xơ viết phải thực hiện chính sách
kinh tế mới, nội dung chủ yếu và tác động của chính sách này đối với nước Nga. Những
thành tựu chính của cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô 1925 – 1941


<i>2. Tư tưởng:</i>


Giúp học sinh nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Thấy được những thành tựu vĩ đại cảu CNXH đã được xây dựng bằng sức lao động
qn mình thậm chí bằng xương máu của nhân dân Liên Xô


<i>3. Kĩ năng:</i>


Giúp học sinh bước đầu tập hợp tư liệu, sự kiện lịch sử để nhìn nhận, đánh giá bản
chất của sự vật hiện tượng


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ liên xô


- Tranh ảnh về công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô



Một số tư liệu, mẫu chuyện về xây dựng kinh tế văn hóa ở Liên Xơ thời kỳ 1925
-1941


<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi: </i>


a) Nhân dân Liên Xơ xây dựng chính quyền Xơ Viết như thế nào ?
b) Nêu ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Mười ?


3. Bài mới:


<i> Nhà nước Nga Xô viết ban hành</i>
<i>chính sách kinh tế mới trong hoàn</i>
<i>cảnh nào?</i>


<i> Nội dung chủ yếu của chính sách</i>
<i>kinh tế mới. Chính sách này đã tác</i>
<i>động như thế nào đến tình hình nước</i>
<i>Nga ?</i>


<i>Nhờ đâu mà nhân dân Liên Xơ đạt</i>


<b>I. Chính sách kinh tế mới và công</b>
<b>cuộc khôi phục kinh tế (1921 – 1925):</b>
1. Hoàn cảnh:



- Các lĩnh vực của nền kinh tế bị chiến
tranh tàn phá hết sức nặng nề


- Nạn đói hồnh hành


- Các thế lực phản động chống phá cm.
2. Chính sách kinh tế mới:


- 3/1921 chính sách kinh tế mới ra đời
* Nội dung:


- Thay thế chế độ trưng thu lương thực
thừa bằng chế độ thu thuế lương thực .
- Thực hiện tư do buôn bán


- Cho phép tư nhân được mở các xí
nghiệp nhỏ


</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

<i>được những thành tựu đó ?</i>


<i>Trình bày những thành tựu mà Liên</i>
<i>Xơ đạt được trong cơng cuộc xây dựng</i>
<i>CNXH?</i>


<i>Vì sao chỉ trong vòng 10 năm nhân</i>
<i>dân Liên Xô đã xây dựng thắng lợi</i>
<i>CNXH?</i>


- Tháng 12/1922 Liên bang cộng hịa xã
hội chủ nghĩa Xơ Viết được thành lập


<b>II. Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã</b>
<b>hội ở Liên Xô (1925 - 1941):</b>


<b>Thành tựu:</b>
* Kinh tế:


- Trở thành nước cơng nghiệp hóa xã
hội chủ nghĩa


- Sản lượng cơng nghiệp đứng đầu châu
Âu, thứ hai thế giới


- Tiến hành tập thể hóa nơng nghiệp, có
quy mơ sản xuất lớn và được cơ giới
hóa.


* Văn hóa_giáo dục


- thanh tốn nạn mù chữ, phát triển hệ
thống giáo dục toàn dân, đạt nhiều
thành tựu rực rỡ về KH_KT.


* Xã hội:


- Các giai cấp bóc lột bị xố bỏ


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài



- Liên Xơ đã xây dựng chính sách kinh tế mới như thế nào ?


- Công cuộc (khôi phục ) xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 - 1941)
5. Hướng dẫn, dặn dị:


- Sưu tầm một vài mẫu chuyện về cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
1925 – 1941


- Học kỹ và đọc trươc bài Chõu u 1918 - 1929
<i>Ngày . tháng . năm 2011</i>


<b>TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

<b>Tuần 13 Ngày soạn: 11/11/2011</b>
<b>Tiết :25</b>

<i><b>Ngày dạy: …/11/2011</b></i>


<i><b>CHƯƠNG II:</b><b> </b><b> CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI (1918 </b></i>
<i><b>- 1939)</b></i>


<i><b>BÀI 17: CHÂU ÂU GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI</b><b> (1918 - 1939)</b></i>
<i><b>A. Châu Âu trong những năm (1918 - 1939)</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Giúp học sinh nắm được những nét khái quát về tình hình Châu Âu trong những
năm 1918 – 1939


Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1918 – 1939 và tác động của nó đối với
Châu Âu.



<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giúp học sinh thấy rõ tính chất phản động và nguy hiểm của chủ nghĩa phát xít,
bảo vệ hịa bình thế giới


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện tư duy lơgíc, khả năng nhận thức và so sánh các sự kiện lịch sử để lí giải
sự khác biệt trong hệ quả của các sự kiện đó. Sử dụng bản đồ, biểu đồ để hiểu những
biến động lịch sử đã tác động đến lảnh thổ các quốc gia như thế nào .


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Biểu đồ Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 - 1918
- Tranh ảnh minh họa đã có trong sách giáo khoa


- Biểu đồ lịch sử thép của Anh và Liên Xô
<i><b>III. Các bước lên lớp:</b></i>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Em hãy trình bày chính sách kinh tế mới ?


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

<i>Trình bày những nét chung của các</i>
<i>nước Châu Âu sau chiến tranh thế</i>
<i>giứoi thứ nhất.</i>



<i>Qua những thống kê trang 88 em có</i>
<i>nhận xét gì về tình hình sản xuất cơng</i>
<i>nghiệp ở ba nước Anh, Pháp, Đức ?</i>


<i>Tình hình châu âu sau cuộc khủng</i>
<i>hoảng kinh tế 1929-1933?</i>




<i> Để thoát khỏi khủng hoảng giới</i>
<i>cầm quyền các nước Châu Âu đã làm</i>
<i>gì?</i>


<i>Em hiểu như thế nào về khái niệm: “</i>
<i>Chủ nghĩa phát xít”</i>


<b>Mục I: Châu Âu trong những năm</b>
<b>1918 – 1928:</b>


<b>1. Những nét chung:</b>


- Một số quốc gia mới ra đời


- Kinh tế của hầu hết các nước bị suy
sụp


-> Một cao trào cách mạng đã bùng nổ
ở châu âu



- Từ 1924-1929 các nước Châu Âu ổn
định về chính trị và phục hồi nền kinh
tế.


<b>2. Cao trào cách mạng 1918 – 1923.</b>
<b>Quốc tế cộng sản thành lập:</b>


(Đọc thêm)


<b>Mục II: Châu Âu trong những năm</b>
<b>1929- 1939:</b>


<b>1. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới</b>
<b>(1929 - 1939) và những hậu quả của</b>
<b>nó:</b>


- Năm 1929 – 1933 khủng hoảng kinh
tế tàn phá nặng nề các nước tư bản
- Các nước Anh, Pháp…tiến hành cải
cách kinh tế, xã hội.


- Các nước Đức, Ý, Nhật đã phát xít
hóa chế độ thống trị và phát động cuộc
chiến tranh để phân chia lại thế giới


4. Củng cố:


Gv tổng kết bài học
5. Hướng dẫn, dặn dò:



Học thuộc bài và đọc trước bài “Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới”.
**********************


</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

<b>Tiết :26</b>

<i><b>Ngày dạy: …/11/2011</b></i>

<i><b>BÀI: NƯƠC MĨ GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI </b></i>


<i><b>1918 – 1939</b></i>



<i><b>I. Mục tiêu</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Giúp học sinh hiểu được những nét chính về tình hình kinh tế xã hội Mĩ sau chiến
tranh thế giới thứ nhất, sự phát triển nhanh chống về kinh tế và những nguyên nhân của
sự phát triển đó, phong trào công nhân và sự thành lập Đảng cộng sản Mĩ


- Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929 –1933 đối với nước Mĩ và
chính sách mới của tổng thống Ru dơ ren nhằm đưa nươc Mĩ ra khỏi khủng hoảng


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giúp học sinh nhận thức được bản chất của chủ nghĩa tư bản Mĩ, những mâu thuẩn
gay gắt trong lòng xã hội tư bản Mĩ. Bồi dưỡng ý thức đúng đắn về cuộc đấu tranh
chống sự áp bức bất công trong xã hội tư bản


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Biết sử dụng khai thác tranh ảnh lịch sử để hiểu những vấn đề kinh tế xã hội. Bước
đầu biết tư duy so sánh để rút ra bài học lịch sử từ những sự kiện lịch sử


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>



-Một số tranh ảnh mơ tả tình hình nước Mĩ trong những thập niên 20 và 30 của thế
kỷ XX


- Tư liệu về tình hình kinh tế, xã hội Mĩ
- Bản đồ thế giới


<i><b>III. Các bước lên lớp:</b></i>
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Trình bày những nét chung về Châu Âu


b) Phong trào mặt trận nhân dân chống chũ nghĩa phát xít diễn ra như thế nào?
3. Bài mới:


Giáo viên nêu những thành tựu của
nước Mĩ qua bức ảnh hình 65, 66


<i> </i>


<i>Bên cạnh những thành tựu đó nhân</i>
<i>dân lao động Mĩ có cuộc sống như thế</i>


<b>I. Nước Mĩ trong thập niên 20 của</b>
<b>thế kỷ XX:</b>


- Nước Mĩ trở thành trung tâm cơng
nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế


- Sản lượng công nghiệp chiếm 48%,
đứng đầu thế giới về ô tô, dầu lửa và
thép


- Nắm trong tay 60% dự trử vàng của
thế giới


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

<i>nào ?</i>


<i>Vào những tháng cuối của năm 1929</i>
<i>tình hình nước Mĩ như thế nào?</i>


<i>Gánh nặng của cuộc khủng hoảng ở</i>
<i>Mĩ chủ yếu đè lên vai tầng lớp nào ?</i>


- Cơng nhân


<i> Trong tình hình đó tình hình xã hội</i>
<i>Mĩ như thế nào?</i>


<i>Biện pháp của Mĩ trước tình trạng</i>
<i>ấy?</i>


Đề ra chính sách kinh tế mới


<i> Nội dung của chính sách kinh tế</i>
<i>mới?</i>


- Về nạn thất nghiệp



- Phục hưng công nông nghiệp
- Về ngân hàng tổ chức lại sản xuất
- Tạo thêm nhiều việc làm


<i> Nêu nhận xét của em về chính sách</i>
<i>kinh tế mới ?Tác dụng của chính sách</i>
<i>đó ?</i>


Giáo viên giải thích bức tranh 69


nơi.


- Tháng 5/1921 Đảng cộng sản Mĩ được
thành lập .


<b>II. Nước Mĩ trong những năm 1929 –</b>
<b>1939:</b>


- Tháng 10/1929 nước Mĩ lâm vào
khủng hoảng .


- Nền kinh tế bị phá sản
- Nạn thất nghiệp tràn lan


- Mâu thuẫn xã hội gay gắt-> biểu tình
nổ ra khắp nơi.


- Tổng thống Ru-dơ-ven đã đề ra chính
sách kinh tế mới



=> Chính sách kinh tế mới đã góp phần
giải quyết những khó khăn trong nước
-> đưa Mĩ thoát dần khỏi khủng hoảng


<b>4. Củng cố:</b>


- Nhắc lại nội dung chính của bài “Nước Mĩ trong những thập niên 20”
- Nứơc Mĩ trong những năm 1929 – 1939


<b>5. Hướng dẫn, dặn dò:</b>


- Học kỹ bài và làm bài tập 1, 2, 3


- Đọc trước bài “Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh”


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

<b>NguyÔn §øc Cêng</b>



<b>Tuần 14 Ngày soạn: 19/11/2011</b>
<b>Tiết :27 Ngày dạy: …/11/2011</b>


<i><b>BÀI: NHẬT BẢN GIỮA HAI CUỘC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 1918 – 1939</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Khái quát về tình hình kinh tế xã hội Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Những nguyên nhân chính dẩn đến q trình phát xít hóa ở Nhật Bản và hậu quả
của quá trình này đối với lịch sử Nhật Bản cũng như lịch sử thế giới


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>



- Giúp học sinh nhận rõ bản chất phản động hiếu chiến tàn bạo của chủ nghĩa phát
xít Nhật


<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>


- Bồi dưỡng khả năng sử dụng, khai thác tư liệu, tranh ảnh lịch sử để hiểu những vấn
đề lịch sử


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Băng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẩn các em tìm ra được những sự kiện cơ bản
của bài như việc Nhật Bản bành trướng lảnh thổ xâm lược phong trào đấu tranh của
nhân dân và nhân dân chống phát xít Nhật


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ Châu Á
- Bản đồ thế giới


- Tranh ảnh về Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
<i><b>IV. Các bước lên lớp:</b></i>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Tóm tắt tình hình nước Mĩ trong những năm thập niên 20 ?
b) Tình hình nước Mĩ năm 1929 – 1939 ?



</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

<i>Nêu rõ những nét chính về tình hình </i>
<i>kinh tế Nhật Bản ?</i>


<i>Tình hình xã hội như thế nào ?</i>


<i>So sánh về sự phát triển trong thập</i>
<i>niên 20 của thế kỷ XX với Mĩ ?</i>


<i>Q trình phát xít hóa diễn ra ở Nhật</i>
<i>Bản như thế nào ?</i>


<i>Cuộc đấu tranh chống phát xít của</i>
<i>nhân dân Nhật Bản đã diển ra như thế</i>
<i>nào ?</i>


<b>1. Nhật Bản sau chiến tranh thế giới</b>
<b>thứ nhất:</b>


- Là nước thứ 2 sau Mĩ thu được nhiều
lợi, là cường quốc duy nhất ở Châu Á,
chỉ phát triển trong vài năm đầu


- Đấu tranh bùng nổ cướp kho thóc, gạo
chia cho dân nghèo


- Tháng 7/1922 Đảng cộng sản Nhật
thành lập lảnh đạo phong trào công
nhân



- Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929
– 1933 kinh tế tài chính Nhật giảm sút
nghiêm trọng


- Giống nhau: cũng là nước thắng trận
thu được nhiều lợi không bị mất mát gì
nhiều


- Khác nhau: kinh tế Mĩ phát triển cực
kì nhanh chống do cải tiến kỹ thuật,
phương pháp sản xuất dây chuyền, tăng
cường bóc lột công nhân


- Nhật chỉ vài năm đầu rồi lâm vào
khủng hoảng kinh tế phát triển chậm
chạp bấp banh


<b>2. Nhật Bản trong những năm 1929 –</b>
<b>1939:</b>


- Nhật Bản lựa chọn con đường phát xít
hóa chế độ chính trị để cứu vản tình
trạng khủng hoảng nghiêm trọng của
mình


- Mở rộng chiến tranh xâm lược Trung
Quốc


- Cuộc đấu tranh chống bạn phát xít của
nhân dân Nhật Bản



- Năm 1939 có 40 cuộc đấu tranh phản
chiến của binh lính và sỉ quan


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất tình hình phát triển kinh tế như thế nào ?
Nhật Bản trong những năm 1929 – 1939


<i><b>5. Hướng dẫn, dặn dò:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

***********************

<b> </b>


<i><b>Ngày soạn: 19/11/2011</b></i>
<b>Tiết :28 Ngày dạy: …/11/2011</b>
<i><b> BÀI: PHONG TRÀO ĐỘC LẬP Ở CHÂU Á (1918 - 1939)(T1)</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Nắm được những nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới


Những nét mới của phong trào độc lập dân tọc ở Châu Á trong những năm 1918 –
1939. Cách mạng Trung Quốc 1919 – 1939 đã diễn ra như thế nào ? những nét chung
của phong trào độc lập dân tộc ở khu vực Đơng Nam Á


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân chủ nghĩa đế quốc của


các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc nhằm giành lại độc lập dân tộc


Thấy được những nét tương đồng và sự gắn bó trong lịch sử đấu tranh giành độc
lập dân tộc của các nước khu vực Đông Nam Á


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ để hiểu lịch sử


Biết cách khai thác tư liệu, tranh ảnh lịch sử để nhận biết được bản chất của sự kiện
lịch sử


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn các em tìm ra được những kiến thức cơ
bản của bài. Về phong trào giải phóng dân tộc, phong trào độc lập dân tộc 1918 – 1939
<i><b>III. Chuân bị:</b></i>


- Lược đồ Châu Á


- Tranh ảnh và những tài liệu có liên quan đến các nhân vật tiêu biểu cho phong trào
đấu tranh ở các nước Châu Á trong giai đoạn này


<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất ?


b) Nhật Bản trong những năm 1929 –1939 ?
3. Bài mới:


Kể tên những phong trào đấu tranh ở
các nước Châu Á ?


Em hãy nêu những nét mới của phong
trào độc lập dân tộc ở Châu Á ?


<b>Mục I: Những nét chung về phong</b>
<b>trào độc lập dân tộc ở Châu Á. Cách</b>
<b>mạng Trung Quốc trong những năm</b>
<b>1919 – 1939:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

Theo em khẩu hiệu đấu tranh của
phong trào Ngủ Tứ có gì đổi mới so
với khẩu hiệu “Đánh đỗ Mản Thanh”
trong cách mạng Tân Hợi năm 1911 ?


- Ở Ấn Độ diễn ra các cuộc bãi công
chống lại thực dân Anh


- Năm 1919 – 1922 chiến tranh giải
phóng dân tộc ở Thổ Nhĩ Kỳ và ở Việt
Nam


- Giai cấp cơng nhân tích cực tham gia
đấu tranh giành độc lập dân tộc


- Các Đảng cộng sản thành lập giữ vai


trò lảnh đạo phong trào cách mạng
<b>2. Cách mạng Trung Quốc trong</b>
<b>những năm 1919 – 1939:</b>


- Ngày 4/5/1919 phong trào Ngũ Tứ ở
Bắc Kinh chống lại âm mưu xâu xé
Trung Quốc của các nước đế quốc
- Chủ nghĩa Mác Lênin được truyền bá
rộng rãi ở Trung Quốc


- Tháng 7/1921 Đảng cộng sản Trung
Quốc được thành lập


- Năm 1926 – 1927 tiến hành cuộc
chiến tranh cách mạng nhằm đánh đổ
các tập đoàn quân phiệt


- Năm 1927 –1937 tiến hành cuộc nội
chiến cách mạng lạch đổ Quốc dân
Đảng


- Tháng 7/1937 Nhật Bản gây cuộc
chiến tranh xâu lược thâu tính tồn bộ
Trung Quốc


4. Củng cố:


- Nhắc lại những nội dung chính của bài


- Những nét chung về phong trào độc lập dân tộc


- Cách mạng Trung Quốc


5. Hướng dẫn, dặn dò:


- Học kỹ bài và đọc trước bài trong chương III, IV
- Làm bài tập lịch s


<i>Ngày . tháng . năm 2011</i>
<b>TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

<b>Tun 15 Ngày soạn: 24/11/2011</b>
<b>Tiết :29 Ngày dạy: …/12/2011</b>
<i><b> BÀI: PHONG TRÀO ĐỘC LẬP Ở CHÂU Á (1918 - 1939)(T2)</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Nắm được những nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới


Những nét chung của phong trào độc lập dân tộc ở khu vực Đông Nam Á
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Tính tất yếu của cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân chủ nghĩa đế quốc của
các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc nhằm giành lại độc lập dân tộc


Thấy được những nét tương đồng và sự gắn bó trong lịch sử đấu tranh giành độc
lập dân tộc của các nước khu vực Đông Nam Á


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>



Bồi dưỡng kĩ năng sử dụng bản đồ để hiểu lịch sử


Biết cách khai thác tư liệu, tranh ảnh lịch sử để nhận biết được bản chất của sự kiện
lịch sử


<i><b>II. Chuân bị:</b></i>


- Lược đồ ĐNÁ


- Tranh ảnh và những tài liệu có liên quan đến các nhân vật tiêu biểu cho phong trào
đấu tranh ở các nước ĐNA trong giai đoạn này


<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


Trình bày những nét chính về tình hình châu Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
3. Bài mới:


Do sự gia tăng về số lượng, phát
triển và trưởng thành của giai cấp cơng
nhân sau chính sách khai thác thuộc địa
của các nước đế quốc và những ảnh


<b>II. Phong trào độc lập dân tộc ở</b>
<b>Đơng Nam Á 1918 – 1939:</b>



<b>1. Tình hình chung:</b>


- Đầu TK XX hầu hết các nước ĐNA
đều là thuộc địa của CNĐQ


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

hưởng của cách mạng tháng Mười
Nga=>Từ những năm 20 giai cấp vô
sản từng bước trưởng thành và lãnh đạo
cách mạng.


<i> Sự thành lập Đảng cộng sản có tác</i>
<i>động như thế nào đối với phong trào</i>
<i>độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam</i>
<i>Á ?</i>


<i> Phong trào độc lập dân tộc ở khu</i>
<i>vực Đông Dương diễn ra như thế nào?</i>


Ở Lào: Khởi nghĩa của Ong-Kẹo và
Commađam kéo dài hơn 30 năm


Ở Cam Pu Chia: Phong trào yêu nước
theo xu hướng dân chủ tư sản do nhà
sư ACha Hem-Chiêu đứng đầu.


<i>Ở khu vực hải đảo tình hình như thé</i>
<i>nào?</i>


<i>Từ năm 1940 tình hình ở ĐNA có gì</i>
<i>mới?</i>



bước trưởng thành và lãnh đạo cách
mạng.


- Trong thời kì này, nhiều ĐCS đã ra
đời ở nhiều nước ĐNA=>Dưới sự lãnh
đạo của ĐCS nhiều cuộc đấu tranh đã
diễn ra ở các nước: Khởi nghĩa ở
Giava, phong trào Xô Viết Nghệ tĩnh ở
Việt nam…


- Phong trào dân chủ tư sản cũng có
những bước tiến rõ rệt


<b>2. Phong trào độc lập dân tộc ở một</b>
<b>số nước Đông Nam Á:</b>


- Ở Đông Dương cuộc đấu tranh chống
thực dân Pháp diễn ra dưới nhiều hình
thức, với sự tham gia của các tầng lớp
nhân dân.


- Ở khu vực hải đảo đã diễn ra nhiều
phong trào chống thực dân, lôi cuốn
hàng triệu người tham gia.


- Từ 1940 Nhật đánh chiếm ĐNA, nhân
dân ĐNA tập trung chống lại phát xít
Nhật



<b>4. Củng cố:</b>


- Nhắc lại những nội dung chính của bài


- Phong trào cách mạng ở một số nước Đơng Nam Á
<b>5. Hướng dẫn, dặn dị:</b>


- Học kỹ bài và ôn lại các kiến thức đã học để tiết sau ôn tập

************************



<b> Ngày soạn: 24/11/2011</b>
<b>Tiết :30 Ngày dạy: …/12/2011</b>


<i><b>ÔN TẬP</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu :</b></i>


<i>1.Kiến thức:</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

<i>2. Thái độ:</i>


- Học sinh thấy được bản chất phản động, hiếu chiến, tàn bạo của phát xít Nhật.


<i>3. Kỹ năng:</i>


- Bồi dưỡng khả năng sữ dụng khai thác tư liệu, tranh ảnh lịch sữ để hiểu những
vấn đề lịch sữ.


<i><b>II. Chuẩn bị :</b></i>


-Bản đồ các nước Châu Á.


-Các nước Đơng Nam Á .


-Tài liệu nói về các nước Châu Á Nhật Bản, Trung Quốc.
<i><b>IV.Các bước lên lớp:</b></i>


1)Ổn định tổ chức
2)Kiểm tra 15 phút


<i>Câu hỏi:</i>


Nêu những nét chung về phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á?ĐNA?
3. Bài mới:


Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ
nhất tình hình như thế nào?


Nêu một số cuộc đấu tranh của nhân
dân Nhật Bản dầu thế kỉ 20?


Tóm tắt cách mạng Trung Quốc giai
đoạn 1919 – 1929?


Phong trào độc lập dân tộc ở các nước
Đông Nam Á?


Phong trào giải phóng dân tộc ở ba
nước Châu Á có những nét mới như thế
nào?


Phong trào giải phóng dân tộc ở Châu



- Nhật Bản là nước thắng trận thu được
nhiều lợi, không bị mất mát gì nhiều
- Giai cấp tư sản cầm quyền tiến hành
chính sách đàn áp phong trào cách
mạng .


-Thực hiện chính sách bành trướng ra
nước ngồi.


-Nhân dân Nhật Bản đấu tranh chống
chủ nghĩa phát xít.


-Ngày 4/5/1919 phong trào Ngũ Tứ.
-Tháng 7/1921 Đảng cộng sản Trung
Quốc ra đời.


-Năm 1927 - 1937 Trung Quốc nội
chiến chống tập đoàn Tưởng Giới
Thạch.


-Inđônêxia tháng 5/1920 Đảng cộng sản
thành lập sớm nhất.


-Năm 1926 – 1927 cuộc khởi nghĩa ở
Giacacta.


Phong trào cách mạng dân chủ Tư
Sản.



-Năm 1940 phát xít Nhật vào Đơng
Dương.


-Tồn bộ khu vực Đông Dương đều
chỉa mũi nhọn vào phát xít Nhật.


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

Á có những nét mới như thế nào? lớn mạnh của giai cấp vô sản trẻ tuổi.
-Phong trào lan rộng khắp các quốc giai
giai cấp vô sản đã tham gia lãnh đạo
phong trào cách mạng.


-Lập niên biểu: Thời gian, sự kiện.
4. Củng cố:


- Nhắc lại những nội dụng chính của bài.


- Phong trào đấu tranh ở Nhât Bản, Trung Quốc và một số nước ở Châu Á.
- Vai trị của giai cấp vơ sản ở Châu Á.


5 Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài và đọc các tài liệu nói về Nhật Bản, Trung Quốc và các nước Đông
Nam Á.


Soạn trước bi: Chin tranh th gii th hai


<i>Ngày . tháng . năm 2011</i>
<b>TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

<b>Tun 16 Ngày soạn: 2/12/2011</b>


<i><b>Tiết :31</b></i>

<i><b> </b></i>

<i><b>Ngày dạy: …/12/2011</b></i>
<i><b> BÀI: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1939 – 1945</b></i>


<i><b> I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Giúp học sinh hiểu được những nguyên nhân chính dẩn đến chiến tranh thế giới
thứ hai, các giai đoạn các sự kiện chính và tác động của nó đối với tiến trình chiến
tranh. Kết cục của chiến tranh và hậu quả của nó đối với sự phát triển của tình hình thế
giới


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Nhận thức đúng đắn về hậu quả của chiến tranh bảo vệ hịa bình, bảo vệ sự sống
của con người và nền văn minh nhân loại


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá một số vấn đề liên quan đến sự kiện lịch sử
quan trọng và tác động của sự kiện đó đối với tình hình thế giới


<i><b> II. Phương pháp:</b></i>


Giáo viên hướng dẫn các em tìm ra được những kiến thức cơ bản của bài, có kỹ
năng chỉ diễn biến qua bản đồ


<i><b> III. Chuẩn bị:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

- Một số tư liệu tranh ảnh minh họa cho bài giảng
- Một số tư liệu lịch sử về chiến tranh thế giới thứ hai


<i><b>IV. Các bước lên lớp</b></i>


1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài củ: Kh«ng


<i><b>3. Bài mới</b></i>


<i>Nguyên nhân nào dẫn đến chiến tranh</i>
<i>thế giới thứ nhất ?</i>


- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất mâu
thuẫn giữa các nước đế quốc vẫn không
được giải quyết mà ngày càng căng
thảng hơn.


<i> Ngoài việc giải quyết mâu thuẫn về thị</i>
<i>trường và thuộc địa các nước đế quốc</i>
<i>cịn âm mưu gì khác?</i>


Nhằm chống lại Liên Xơ và xóa bỏ
nước XHCN đầu tiên trên thế giới.
<i>Ý đồ của các nước đế quốc?</i>


- Khối đồng minh tỏ ra nhân nhượng
để khối phát xít chĩa mũi nhọn vào
Liên Xô.


Khối phát xít lại muốn tấn công các
nước Châu Âu trước.



<i>Tại sao Hít Le tấn cơng các nước Châu</i>
<i>Âu trước ?</i>


GV cho học sinh quan sát hình 75 SGK
nhận xét về chính sách đối ngoại của
các nước đế quốc châu âu.


<i>Nêu những diễn biến chính của</i>
<i>giai đoạn đầu chiến tranh thế giới thứ</i>
<i>hai ?</i>


GV yêu cầu học sinh lập niên biểu các
sự kiện chính của giai đoạn này.


<b>I. Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh</b>
<b>thế giới thứ hai:</b>


- Các nước đế quốc mâu thuẫn gay gắt
với nhau đặc biệt là sau cuộc khủng
hoảng kinh tế thế giới 1929-1933


- Các nước phát động chiến tranh nhằm
chống lại Liên xơ


=> Hình thành hai khối đế quốc đối
địch nhau: Khối Đồng Minh và Khối
Phát Xít.


- 1/9/1939 Đức tấn công ba Lan->


Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
<b>II. Những diễn biến chính:</b>


<b>1. Chiến tranh bùng nổ và lan rộng</b>
<b>toàn thế giới từ (1/9/1939 đến đầu</b>
<b>năm 1943):</b>


<b>- Giai đoạn 1: 9-1939-> 6-1941:</b>
- Đức đánh chiếm các nước Châu Âu
- Ngày 22/6/1941 Đức tấn công Liên


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

- Ở Bắc Phi: Ý tấn công Ai cập


- Tháng 1/1942 khối đồng minh chống
phát xít hình thành.


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài


- Nguyên nhân bùng nổ chiến tranh thế giới thứ hai
5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài và soạn phần còn lại


<b> Ngày soạn: 2/12/2011</b>
<i><b>Tiết :32 Ngày dạy: …/12/2011</b></i>
<i><b> BÀI: CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI 1939 – 1945</b></i>



<i><b> I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Giúp học sinh hiểu được những nguyên nhân chính dẩn đến chiến tranh thế giới
thứ hai, các giai đoạn các sự kiện chính và tác động của nó đối với tiến trình chiến
tranh. Kết cục của chiến tranh và hậu quả của nó đối với sự phát triển của tình hình thế
giới


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Nhận thức đúng đắn về hậu quả của chiến tranh bảo vệ hịa bình, bảo vệ sự sống
của con người và nền văn minh nhân loại


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện kĩ năng phân tích, đánh giá một số vấn đề liên quan đến sự kiện lịch sử
quan trọng và tác động của sự kiện đó đối với tình hình thế giới


<i><b> II. Phương pháp:</b></i>


Giáo viên hướng dẫn các em tìm ra được những kiến thức cơ bản của bài, có kỹ
năng chỉ diễn biến qua bản đồ


<i><b> III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ về chiến tranh thế giới thứ hai


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

- Một số tư liệu lịch sử về chiến tranh thế giới thứ hai
<i><b>IV. Các bước lên lớp</b></i>



1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài củ: Kh«ng


3. Bài mới


GV hướng dẫn học sinh lập bảng niên
biểu theo mẫu


Quan sát các hình 77,78,79 trong SGK,
nhận xét về mức độ ác liệt của chiến
tranh.


<i> Tại sao khi Liên Xô tham chiến thì</i>
<i>tính chất của cuộc chiến tranh thay</i>
<i>đổi?</i>


<i> Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai có</i>
<i>kết cục như thế nào?</i>


<b>II. Những diễn biến chính:</b>


<b> 2.Quân đồng minh phản công chiến</b>
<b>tanh kết thúc:</b>


Hướng dẫn học sinh lập niên biểu theo
mẫu:


TT Thời gian Sự kiện Kết quả



<b>III. Kết cục của chiến tranh thế giới</b>
<b>thứ hai:</b>


- Khối phát xít thất bại, khối Đồng
Minh giành chiến thắng.


- Là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt
nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch
sử loài người.


- Thay đổi căn bản tình hình thế giới


<b> 4. Củng cố:</b>


- Nhắc lại những ý chính của bài


- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK
5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài và đọc trước bài “Sự phát triển khoa học, kỹ thuật và văn hóa thế giới
nữa đầu thế kỷ XX”




<i>Ngày . tháng . năm 2011</i>
<b>TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

<b>TUẦN: 17 </b><i><b>Ngày soạn: 11/12/2011</b></i>



<i><b> Tiết: 33</b></i> <i><b>Ngày dạy: …/12/2011</b></i>


<i><b>CHƯƠNG V: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC, KỸ THUẬT VÀ VĂN HÓA</b></i>
<i><b>THẾ GIỚI NỮA ĐẦU THẾ KỶ XX</b></i>


<i><b>BÀI 22: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ VĂN HÓA THẾ</b></i>
<i><b>GIỚI NỮA ĐẦU THẾ KỶ XX</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật nhân loại đầu thế kỷ XX. Đặc biệt là
sự phát triển của nền văn hóa mội. Văn hóa Xơ viết trên cơ sở của nghĩa Mác Lênin và
kết thúc những thành tựu văn hóa nhân loại


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho học sinh biết trân trọng và bảo vệ thành tựu văn hóa của nhân loại.
Những thành tựu khoa học kỹ thuật để được ứng dụng vào thực tiễn , nâng cao đời sống
côn người


<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>


Bồi dưỡng cho học sinh kỹ năng so sánh và đối chiến lịch sử (để cho các em có thể
so sánh) hiểu được sự ưu việt của văn hóa Xơ viết


- Bước đầu bồi dưỡng cho các em phương pháp tìm hiểu say mê tìm tịi, sáng tạo
trong khoa học


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn các em tìm ra được những kiến thức cơ


bản của bài


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


Những tranh ảnh, tư liệu về sự phát triển của khoa học kỹ thuật và cac nhà bác học
điển hình đầu thế kỷ XX


<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài củ: Không
3. Bài mới:


<b>I. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật thế giới nữa đầu thế kỷ XX</b>
<i>Em hãy cho biết sự phát triển</i>


<i>khoa học, kỹ thuật thế giới đầu thế kỷ</i>
<i>XX ? </i>


GV yêu cầu học sinh quan sát kênh
hình trong SGK


<i>Những thành tựu của cuộc cách mạng</i>
<i>KHKT đã có tác động như thế nào đối</i>
<i>với cuộc sống con người ?</i>


- Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã
đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về tất
cả các nghành khoa học cơ bản: Vật lý,
Hóa, sinh…



+ Sự ra đời của lý thuyết nguyên tử
hiện đại


+ Đặc biệt là lý thuyết tương đối của
nhà bác học AnBe Anhxtanh (Đức)
- Nhiều phát minh khoa học đã được sử
dụng như: Điện tín, điện thoại, rada,
hàng khơng…


<b>*Tác động tích cực:</b>


- Cuộc sống vật chất và tinh thần của
con người được nâng cao rõ rệt.


<b>*Tác động tiêu cực:</b>


- Những thành tựu KH-KT đó được ứng
dụng để sản xuất những loại vũ khí giết
người hàng loạt.


<b> II. Nền văn hố Xơ Viết hình thành và phát triển</b>


<i> Nền văn hóa Xơ Viết đã được</i>
<i>hình thành dựa trên những cơ sở nào?</i>
<i> Những thành tựu của nền văn</i>
<i>hóa, nghệ thuật Xơ Viết ?</i>


GV yêu cầu học sinh quan sát hình 82
SGK để hiểu thêm về những thành tựu


trong lĩnh vực GD của Xơ Viết.


1. Cơ sở hình thành:


- Tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lênin
- Tinh hoa văn hóa nhân loại


2. Thành tựu:


- Xóa bỏ tình trạng mù chữ và nạn thất
học


- Phát triển hệ thống giáo dục quốc dân
- Nền KH-KT Xô Viết đã chiếm lĩnh
nhiều đỉnh cao của KHKT thế giới
- Có những cống hiến lớn lao vào kho
tàng văn hóa - nghệ thuật nhân loại.
4. Củng cố:


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

- Nền văn hoa Xơ Viết hình thành
5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài và đọc trước bài: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại
Chuẩn bị để kiểm tra học kỳ I


<b>***************************</b>



<b> </b><i><b>Ngày soạn: 11/12/2011</b></i>


<i><b> Tiết: 34</b></i> <i><b>Ngày dạy: …/12/2011</b></i>



<i><b>ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1917 - 1945)</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh cần nắm được những sự kiện lịch sử chủ yếu của lịch sử thế giới (1917
-1945)


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước và chủ nghĩa quốc tế chân chính tinh thần
chống chiến tranh, chống chủ nghĩa phát xít bảo vệ hịa bình thế giới


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Học sinh biết hệ thống hóa kiến thức, thông qua kĩ năng các bảng thống kê, lựa
chọn các sự kiện lịch sử tiêu biểu. Kỹ năng tổng hợp so sánh các sự kiện lịch sử


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn học sinh biết sử dụng các kiến thức cơ
bản, biết so sánh phân tích


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ thế giới và bản đồ chiến tranh thế giới thứ hai
- Bảng thống kê các sự kiện lịch sử thế giới 1917 - 1945
<i><b>IV. Các bước lên lớp:</b></i>



1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ?


b) Nền văn hóa Xơ Viết hình thành như thế nào ?
3. Bài mới:


Học sinh điền vào bảng thống kê theo mẫu của sách giáo khoa. Đưa ra các câu hỏi trắc
nghiệm, học sinh điền vào nội dung sau đó giáo viên tổng hợp lại


<b>I. Những sự kiện lịch sử chính:</b>


<b>1. Tình hình nước Nga – Liên Xô năm 1917 - 1941</b>


Thời gian Sự kiện Kết quả


2/1917


7/11/1917


Cách mạng dân chủ tư sản ở
Nga


Cách mạng tháng mười Nga


Lật đổ chính quyền Nga Hồng.
Hai chính quyền tồn tại song


song, đó là chính quyền lâm thời
và chính quyền Xơ Viết


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

1918 – 1920


1921 - 1941


thành cơng


Cuộc đấu tranh chống thù
trong giặc ngồi để bảo vệ
chính quyền xơ viết Nga
Liên Xơ xây dựng chủ nghĩa
Xã hội


lập nước cộng hịa Xơ Viết
Xây dựng lại hệ thống chính trị,
nhà nước mới đánh thắng thù
trong giặc ngồi


- Cơng nghiệp hóa XHCN
- Tập thể hóa nơng nghiệp
- Liên Xơ từ một nước nông
nghiệp lạc hậu trở thành một
cường quốc công nghiệp bước
đầu xây dựng cơ sở vật chất cho
CNXH


2. Bảng thống kê về tình hình thế giới:



Thời gian Sự kiện Kết quả


1918 – 1923 Cao trào cách mạng thế giới,
Châu Âu, Châu Á


Phong trào phát triển mạnh ở các
nước tư sản, Đức và Hungari
Các Đảng cộng sản ra đời
- Năm 1918 Đảng cộng sản
Hungari


- Năm 1920 Đảng cộng sản Anh
- Năm 1921 Đảng cộng sản Ý
- Quốc tế cộng sản 1919 – 1943
1924 – 1929 Thời kỳ ổn định và phát triển


của chủ nghĩa tư bản


Sản xuất cơng nghiệp phát triển
nhanh chóng, chính trị ổn định ở
các nước trong hệ thống CNTB
1929 – 1933 Khủng hoảng kinh tế thế giới


bắt đầu nổ ra ở Mĩ


Kinh tế sa sút nghiêm trọng chủ
nghĩa phát xít ra đời


1933 – 1939 Các nước tư bản tìm cách
thốt khỏi khủng hoảng



Đức, Ý, Nhật phát xít hóa chính
quyền, chuẩn bị chiến tranh


Khối Anh, Pháp, Mĩ cải cách kinh
tế


1939 – 1945 Chiến tranh thế giới thứ hai,
72 nước tham gia


- Phát xít Đức, Ý, Nhật thất bại
- Thắng lợi thuộc về quân Đồng
Minh


- Hệ thống các nước XHCN ra
đời


<b>II. Những nội dung chủ yếu: Gồm 5 sự kiện quan trọng</b>
+ Cách mạng tháng Mười Nga 1917


+ Cao trào cách mạng 1918 – 1923


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

+ Tổng khủng hoảng


+ Chiến tranh thế giới thứ hai
4. Củng cố:


Bài tập về nhà:


Thống kê 5 sự kiện chủ yếu 1917 – 1945



Sưu tầm tài liệu tranh ảnh, bản đồ về nội dung chính của lịch sử thế giới hiện đại
1917 – 1945


5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài để tuần sau thi học kỳ I


Kiểm tra theo đề chung của phũng GD&T


<i>Ngày 12 tháng 12 năm 2011</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn Đức Cờng</b>



<b>Tun 18 Ngày soạn: 16/12/2011</b>
<b>Tiết 35 Ngày dạy: .../12/2011</b>


<b>KIỂM TRA HỌC KỲ I</b>


(Theo đề kiểm tra của Phòng GD – ĐT)
<b>A. Mục tiêu bài học</b>


<i>1. Kiến thức:</i> - Kiểm tra, đánh giá cho điểm theo định kỳ


<i>2. Thái độ: </i>- Giáo dục tính tự giác, tích cực khi làm bài


<i>3. Kỹ năng: </i>- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức làm bài kiểm tra, trình bày bài.
<b>B. Phương tiện dạy học</b>



Đề phơ tơ sẵn


<b>C. Tiến trình dạy học</b>
<b> 1. Ổn định lớp</b>


<b> 2. Tiến hành kiểm tra: </b>


Giáo viên phát đề và giám sát việc lm bi ca hc sinh
<i>Ngày . tháng 12 năm 2011</i>


<b> TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

<b>Tuần 19 Ngày soạn: 1/1/2012</b>
<b>Tiết 36 Ngày dạy: .../1/2012</b>


<i><b>LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1858 – 1918</b></i>


<i><b>CHƯƠNG I: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TỪ 1858</b></i>
<i><b>ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XIX</b></i>


<i><b>BÀI 24: CUỘC KHÁNG CHIẾN TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1873</b></i>
<i><b>TIẾT 1: THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VIỆT NAM</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b> 1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh cần nắm được nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược Việt Na, quá trình
thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (Chiến sự ở Đà Nẵng và Gia Định) phong trào kháng
chiến của nhân dân ta trong những năm đầu thực dân Pháp tiến hành xâm lược, triều
đình nhu nhược, chống trả yếu ớt, nhưng nhân dân quyết tâm kháng chiến



<i><b> 2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho học sinh thấy được bản chất thâm lam tàn bạo, xâm lược của bon thực
dân. Tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta trong những ngày đầu
kháng chiến chống thực dân Pháp. Ý chí thống nhất đất nước


3. Kỹ năng:


Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ quan sát tranh ảnh lịch sử để rút ra
những nhận xét minh họa cho những kiến thức cơ bản của bài học


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Băng hệ thống câu hỏi giáo viên giúp các em tìm được những sự kiện cơ bản của
bài: Vì sao Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẵng ? Chiến sự ở Gia Định


<i><b>III. Chuân bị:</b></i>


- Bản đồ Đông Nam Á trước sự xâm lăng của tư bản phương Tây
- Bản đồ chính sự Đà Nẵng – Gia Định


- Tranh ảnh về cuộc tấn công của thực dân Pháp ở Đà Nẵng và phong trào kháng
chiến của nhân dân


<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài củ: không
3. Bài mới:



<b>I. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam</b>
<b>1. Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 – 1859</b>


<i>Nguyên nhân nào dẫn tới việc Pháp</i>
<i>đẩy mạnh xâm lược Việt Nam?</i>






<i><b>-a) Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt</b></i>
<i><b>Nam:</b></i>


- Các nước Phương Tây đẩy mạnh xâm
lược Phương Đông để mở rộng thị
trường, vơ vét ngun liệu.


- Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi,
giàu tài nguyên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

Giáo viên dùng bản đồ Việt Nam để
giới thiệu địa danh Đà Nẵng


<i>Pháp đã lấy cớ gì để đưa quân vào</i>
<i>ĐN?</i>


<i>Tại sao giặc Pháp chọn Đà Nẵng</i>
<i>tấn cơng trước ?</i>



Vì Đà Nẵng có vị trí thuận lợi, giáo
dân đơng, cửa biển rộng….


<i>Nhân dân ta kháng Pháp như thế nào ?</i>


suy yếu.


<i><b>b/Pháp đánh Đà Nẵng:</b></i>


- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô, liên quân
Pháp và TBN đã đem quân xâm lược
Việt Nam


- Sáng 1/9/1858 quân Pháp nổ súng
đánh ĐN


- Dưới sự lảnh đạo của Nguyễn Tri
Phương nhân dân ta đã anh dũng chống
trả


- Sau 5 tháng xâm lược, thực dân Pháp
chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà


<i>-> Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh</i>
<i>của Pháp bước đầu bị thất bại</i>


<b>2. Chiến sự ở Gia Định năm 1859</b>


<i>Chiến sự ở Gia Định diễn ra như thế</i>
<i>nào ?</i>



<i>Trước sự hèn yếu của triều đình nhân</i>
<i>dân đã có thái độ như thế nào?</i>


- Nhân dân đã tự động đứng lên kháng
Pháp làm cho chúng rất khó khăn trong
khi đó triều đình chỉ thủ hiểm ở Đại
Đồn Chí Hịa


<i>Thực dân Pháp tấn cơng đồn Chí</i>
<i>Hịa như thế nào ?</i>


GV yêu cầu học sinh quan sát hình
84 SGK và nhận xét


<i>Nêu nội dung hiệp ước Nhâm Tuất</i>
<i>1862</i>


- Tháng 2/1859 Pháp kéo quân từ Đà
Nẵng vào Gia Định


- Ngày 17/2/1859 chúng tấn cơng Gia
Định


-> Qn triều đình chống trả yếu ớt rồi
tan rã


- 24/2/1861 Pháp tấn cơng Đại Đồn Chí
Hịa, sau đó Pháp lần lượt chiếm 3 tỉnh
miền Đông Nam Kỳ và thành Vĩnh


Long.


- Ngày 5/6/1862 Triều đinh Huế kí với
Pháp hiệp ước Nhâm Tuất


ND: Thừa nhận quyền cai quản của
Pháp ở 3 tỉnh Miền Đông Nam Kỳ và
đảo Côn Lôn…


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài “Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 - 1859”
- Chiến sự ở Gia Định năm 1859


</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài “Cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1858 - 1873”
Đọc toàn bộ nội dung điều ước ngày 5/6/1862


Tại sao nói: Điều ước này vi phạm chủ quyền nc ta
Son trc phn cũn li


<i>Ngày . tháng 1 năm 2012</i>
<b> TT:</b>


<b>Ngun §øc C</b>ư<b>êng</b>


<b>Tuần:20 Ngày soạn: 1/1/2012</b>


<b>Tiết 37 Ngày dạy: .../1/2012</b>



<i><b>BÀI: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TỪ NĂM 1858 – 1873</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Thực dân Pháp nổ súng xâm lược, triều đình bạc nhược chống trả yếu ớt và đã ký
điều ước cắt 3 tỉnh Đông Nam Kỳ cho Pháp. Nhân dân ta đứng lên chống Pháp ngay từ
những ngày đầu chúng xâm lược Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông, 3 tỉnh miền Tây. Quần
chúng nhân dân là thế lực hiệu quả ngăn chặn sự xâm lược của thực dân Pháp


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Thấy rõ, trân trọng sự chủ động, sáng tạo, quuyết tâm đứng lên kháng chiến chống
xâm lược của nhân dân ta


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Hướng dẫn các em kĩ năng sử dụng bản đồ, nhận xét và phân tích những tranh ảnh,
tư liệu lịch sử


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn các em tìm ra được những kiến thức cơ
bản của bài về kháng chiến ở Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ. Kháng chiến lam
rộng ra 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ Việt Nam



- Lược đồ những cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ (1860 - 1875)
- Tranh ảnh lịch sử phục vụ cho bài giảng


<i><b>IV. Tiến trình lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


a) Chiến sự ở Đà Nẵng diễn ra như thế nào ?
b) Chiến sự ở Gia Định năm 1858 – 1859
3. Bài mới:


<b> 1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông Nam Kỳ</b>


<i>Em hãy cho biết thái độ của nhân dân</i>
<i>ta khi thực dân</i> <i>Pháp xâm lược Đà</i>
<i>Nẵng ?</i>


<i>Phong trào kháng chiến ở Gia Định ra</i>
<i>sao ?</i>


<i>Em biết gì về khởi nghĩa của Trương</i>
<i>Định ?</i>


Quan sát hình 85 sgk và nhận xét về
cuộc khởi nghĩa của Trương Định


a) Tại Đà Nẵng:



Nhiều tốn nghĩa bình đã kết hợp với
quân đội triều đình đánh Pháp


b) Tại Gia Định và 3 tỉnh miền Đông
Nam Kỳ: phong trào kháng chiến càng
sôi nổi hơn


- Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt
cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên sông
Vàm Cỏ Đông(10/12/1861)


– Khởi nghĩa của Trương Định ở Gị
Cơng làm cho Pháp khốn đốn và gây
cho chúng nhiều thiệt hại.


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

<i>Em hãy cho biết tình hình nước ta sau</i>
<i>điều ước ngày 5/6/1862 ?</i>


<i>Thực dân Pháp chiến 3 tỉnh miền Tây</i>
<i>như thế nào ?</i>


<i>Phong trào kháng chiến của nhân dân</i>
<i>6 tỉnh Nam Kỳ diễn ra như thế nào ?</i>


GV cho HS nghe bài thơ: Văn tế nghĩa
sĩ Cần Giuộc của NĐC


Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 86
và nhận xét



*Thái độ và hành động của triều đình
Huế:


- Triều đình tìm mọi cách đàn áp phong
trào cách mạng


->Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền
Tây Nam Kỳ không tốn một viên đạn.
*Phong trào đấu tranh chống Pháp:
- Nhân dân Nam Kỳ nổi lên chống Pháp
ở nhiều nơi


-> Nhiều trung tâm kháng chiến thành
lập Đồng Tháp Mười – Tây Ninh


- Một bộ phận dùng văn thơ lên án thực
dân Pháp, tay sai, cỗ vũ tinh thần yêu
nước: Nguyễn Đình Chiểu…


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài “Kháng chiến ở Đà Nẵng và 3 tỉnh miền Đông
Nam Kỳ”


- Kháng chiến lan rộng ra 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ
5. Hướng dẫn, dặn dò:


- Học kỹ bài và đọc trước bài “Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc”


- Bài tập về nhà: Dựa vào lược đồ em hãy xác định vị trí và địa bàn của những cuộc


khởi nghĩa điển hình: Trương Định, Võ Duy Dương, Trương Quyền


<i> </i>

<i>Ngày . tháng . năm 2012</i>
<b> TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77></div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

<i><b>Ngày soạn:3/2/2012</b></i> <i><b> Ngày Dạy:…./2/2012</b></i>

<i><b>Tuần:21-Tiết 38</b></i>



<i><b>BÀI: CUỘC KHÁNG CHIẾN LAN RỘNG RA TOÀN QUỐC 1873 – 1884</b></i>
<i><b>TIẾT 1: THỰC DÂN PHÁP ĐÁNH BẮC KỲ LẦN THƯC NHẤT. CUỘC</b></i>


<i><b>KHÁNG CHIẾN Ở HÀ NỘI VÀ CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ</b></i>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ lần thứ nhất năm 1873


Cuộc kháng chiến của nhân dân Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ (1873
-1874)


- Nội dung chủ yếu của hiệp ước và thương ước 1874. Đây là lần thứ hai nhà
Nguyễn ký với Pháp, Từng bước đâu hàng Pháp


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho học sinh trân trọng và tơn kính những vị anh hùng dân tọc. Căm gét
bọn thực dân Pháp tham lam và tàn bạo và những hành động nhu nhược của triều đình
Huế



- Có nhận xét đúng đắn về trách nhiệm của triều đình Huế
<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, tường thuật những sự kiện lịch sử phân tích và
khái quát một số vấn đề lịch sử điển hình


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ hành chính Việt Nam cuối thế kỷ XIX
- Bản đồ thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần I
- Bản đồ chiến sự Hà Nội


<i><b>III. Các bước lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức


2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


<i>Tóm tắt cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở Nam Kỳ từ 1858 - 1875</i>


3. Bài mới:


<b>1. Tình hình Việt Nam trước khi Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ:</b>
(Theo CKTKN không học)


<b>2. Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần thứ nhất 1873</b>


<i>Thực dân Pháp kéo quân ra Bắc trong</i>
<i>hoàn cảnh nào ? </i>



<i> Em hãy tường thuật lại diễn biến </i>
<i>chiến sự ở Hà Nội?</i>


* Âm mưu của Pháp đánh ra Bắc Kỳ:


- Lợi dụng việc triều đình nhờ Pháp đem tàu
ra vùng biển Hạ Long đánh dẹp hải phỉ, Pháp
cho tên lái buôn Đuy-Puy vào gây rối ở hà
Nội.


- Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy, Pháp cử
Gác-ni-ê chỉ huy 200 quân kéo ra Bắc.


* Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

- Trưa 20/11/1873 thành Hà Nội thất thủ
- Chưa đầy một tháng chúng đã chiếm được
Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình,
Nam Định


<b>3. Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ 1873 – 1874</b>
<i>Em hãy trình bày phong trào kháng</i>


<i>chiến của nhân dân Hà Nội ?</i>


+ Khi quân Pháp đến Hà Nội, nhân
dân sẵn sàng chiến đấu


- Ban đêm tập kích địch


- Đốt cháy kho đạn của giặc


- Chặn đánh địch ở cửa ô Thanh Hà
- Tổ chức nghĩa hội thành lập


<i> Tại các tỉnh bắc Kì tình hình kháng</i>
<i>chiến của nhân dân ta như thế nào?</i>
<i>Thái độ của nhà Nguyễn ra sao?</i>
<i> Điều ước 1874 có nội dung như thế</i>
<i>nào ?</i>


*Tại Hà Nội:


- Khi quân Pháp đến Hà Nội, nhân dân sẵn
sàng chiến đấu


* Tại các tỉnh Bắc Kỳ


- Quân Pháp đi đến đâu cũng bị tập kích, đột
kích


- Các căn cứ kháng chiến được thành lập ở
Thái Bình, Nam Định…


- Ngày 21/12/1873, quân pháp bị thất bại ở
Cầu Giấy, Gác-ni-ê bị giết.


- 15/3/18734 triều đình huế kí với Pháp hiệp
ước Giáp Tuất với nội dung: Quân Pháp rút
khỏi Bắc Kỳ, nhà Nguyễn thừa nhận 6 tỉnh


nam Kì hồn tồn thuộc Pháp


<b>4. Củng cố:</b>


Học sinh trả lời những câu hỏi sau:


- Tại sao thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ 1873


- Tại sao quân đội triều đình ở Hà Nội đông hơn Pháp nhiều lần mà vẫn bị thua
<b>5. Hướng dẫn, dặn dò:</b>


Học kỹ bài và đọc trước bài “Thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ lần hai, nhân dân Bắc Kỳ
tiếp tục kháng chin trong nhng nm 1882 - 1884


<i>Ngày . tháng 2 năm 2012</i>
<b> TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

<i><b>Ngày soạn:3/2/2012</b></i> <i><b> Ngày Dạy:…./2/2012</b></i>

<b>Tuần:22</b>



Tiết 39


<i><b>BÀI: THỤC DÂN PHÁP ĐÁNH BẮC KỲ LẦN HAI, NHÂN DÂN BẮC KỲ</b></i>
<i><b>TIẾP TỤC KHÁNG CHIẾN TRONG NHỮNG NĂM 1882 – 1884</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh cần nắm được. Tại sao năm 1882 thực dân Pháp lại tiến đánh Bắc Kỳ lần
hai



- Nội dung của hiệp ước Các Măng 1883 và hiệp ước Patơnốt 1884


- Trong quá trình thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, nhân dân cương quyết kháng
chiến tới cùng. Triều đình mang nặng tư tưởng “Chủ hồ” khơng vận động tổ chức nhân
dân kháng chiến nên nước ta rơi vào tay Pháp


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho các em lòng yêu nước, trân trọng những chiến tích chống giặc của cha
ơng, tơn kính những anh hùng dân tộc, hy sinh vì nghĩa lớn như Nguyễn Tri Phương,
Hoàng Diệu. Căm gét bọn thực dân cướp nước và triều đình phong kiến đầu hàng


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


- Sử dụng bản đồ


- Tường thuật các trận đánh bằng bản đồ
<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


Bản đồ hành chính Việt Nam và bản đồ thành phố Hà Nội, bản đồ thực dân Pháp
đánh Bắc Kỳ lần thứ hai


- Bản đồ trận Cầu Giấy
<i><b>III. Các bước lên lớp</b></i>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiển tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>



a) Trình bày diễn biến trận Cầu Giấy lần I (21/12/1873)
b) Nội dung cơ bản của điều ước Giáp Tuất 1874


3.Bài mới:


<b> 1. Thực dân Pháp đánh chiến Bắc Kỳ lần thứ hai</b>
a) Hoàn cảnh:


Em cho biết thực dân Pháp đánh Bắc
Kỳ trong hồn cảnh nào ?


Em biết gì về tình hình nước Pháp đầu
thập kỷ 80 (GV hướng dẫn để học sinh
trả lời) ?


<i>Em cho biết âm mưu và nguyên</i>
<i>cớ trực tiếp thực dân Pháp đánh Bắc</i>


- Âm mưu của Pháp:


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

<i>Kỳ lần II?</i>


- Nước Pháp đang chuyển sang giai
đoạn chủ nghĩa đế quốc


- Nhu cầu xâm lược thuộc địa là thiết
yếu cho nên chúng quyết tâm đánh Bắc
Kỳ lần II



<i>Cho biết tình hình chiến sự tại Hà</i>
<i>Nội, khi thực dân Pháp đánh Bắc Kỳ</i>
<i>lần II ?</i>


bằng được Bắc Kỳ, biến nước ta thành
thuộc địa


- Nguyên cớ trực tiếp:


- Lấy cớ nhà Nguyễn vi phạm hiệp ước
1874, tiếp tục giao thiệp với nhà Thanh,
Pháp đem quân xâm lược bắc kì lần thứ hai
* Diễn biến:


- 3/4/1882, quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đã
kéo ra Hà Nội để khiêu khích.


- Ngày 25/4/1882 Rivie gữi tối hậu thư cho
tổng đốc Hoàng Diệu buộc phải nộp khí
giới và nộp thành vơ điều kiện.


- Quân ta chống trả quyết liệt, đến trưa
thành phố Hà Nội thÊt thủ, Hoàng Diệu tự


tử


- Sau đó Pháp chiếm một số nơi khác như
Hịn gai, Nam Định…


<b> 2. Nhân dân Bắc Kỳ tiếp tục kháng chiến</b>



<i>Nhân dân Hà Nội kháng Pháp bằng</i>
<i>những biện pháp gì ?</i>


<i>Trình bày trận Cầu Giấy lần hai ?</i>


Chiến thắng cầu Giấy lần thứ hai đã
làm cho quân Pháp thêm hoang mang,
dao động, chúng định bỏ chạy nhưng
triều đình Huế lại chủ trương thương
lượng với háp với hy vọng Pháp sẽ rút
quân.


* Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà tạo
bức tường lửa chặn bước tiến của quân
giặc.


* Tại các nơi khác, nhân dân tích cực đắp
đập, cắm kè trên sơng, làm hầm chông, cạm
bẫy để ngăn bước tiến của quân pháp


- Ngày 19/5/1883 chiến thắng Cầu Giấy lần
II Rivie bị giết


<b> 3. Hiệp ước Patơnốt nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ 1884</b>
* Thực dân Pháp tấn công Thuận An


<i>Em cho biết nội dung cơ bản của điều</i>
<i>ước Hắc Măng dẫn đến hậu quả gì ?</i>



- Hậu quả: Phong trào kháng chiến của
nhân dân lên mạnh


- Phe chủ chiến trung triều hình thành
và hành động mạnh tay hơn


<i>Tại sao hiệp ước Patơnot được ký kết ?</i>


Lí do ký:


- Pháp muốc xoa dịu tình hình


- Chiều 18/8/1883 thực dân Pháp tấn công
dữ đội Thuận An


- Ngày 25/8/1883 triều đình Huế ký với
Pháp điều ước Hắc Măng


- Nội dung: Triều đình chính thức thừa
nhận quyền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và
trung kì.


- Sau hiệp ước Hác măng, Pháp chiếm hàng
loạt các tỉnh Bắc Ki như: Bắc Ninh, Tuyên
Quang…


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

- Chấm dứt vai trò nhà Thanh ở Bắc Kỳ
- Nhà Nguyễn chính thức đầu hàng
thực dân Pháp về mặt pháp lí



<i> Nội dung cơ bản của điều ước</i>
<i>Patơnot ?</i>


-> Nhà nước phong kiến Nguyễn với tư
cách là một quốc gia độc lập đã hồn tồn
sụp đổ.


<b>4. Củng cố:</b>


- Nhắc lại những ý chính của bài “Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kỳ lần hai”
- Nhân dân Bắc kỳ tiếp tục kháng chiến


- Hiệp ước Patơnot, nhà nước phong kiến sụp đổ
<b>5. Hướng dẫn, dặn dị:</b>


Về nhà lập bảng niên biĨu về nội dung chủ yếu của các hiệp ước Hắc Măng 1883 và


Patơnot (1862 – 1884). Em hãy chứng minh rằng, triều đình nh Nguyn tng bc u
hng thc dõn Phỏp


<i>Ngày . tháng 2 năm 2012</i>
<b> TT:</b>


<b>Nguyễn Đức C</b>

<b></b>

<b>ờng</b>



<i><b>Ngy son:10/2/2012</b></i> <i><b> </b><b>Ngày dạy:</b><b></b><b>./2/2012</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

<i><b>BÀI: PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM</b></i>
<i><b>CUỐI THẾ KỶ XIX</b></i>



<b>A. Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế vua Hàm Nghi ra chiếu </b>
<b>Cần Vương</b>


I. Mục tiêu:


<i>1. Kiến thức:</i>


Học sinh cần nắm được nguyên nhân và diễn biến vụ biến kinh thành Huế 5/7/1885,
đó là sự kiện mở đầu của phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ XIX


- Những nét khái quát nhất của phong trào Cần Vương chống Pháp cuối thế kỷ XIX
- Những nét khái quát nhất của phong trào Cần Vương giai đoạn 1858 – 1888 mục
đích, lảnh đạo, quy mơ


- Vai trị của các văn nhân, sĩ phu yêu nước trong phong trào Cần Vương


<i>2. Tư tưởng:</i>


Giáo dục cho hoc sinh lòng yêu nước tự hào dân tộc, trân trọng và biết ơn những
văn nhân sĩ phu yêu nước đã hy sinh cho độc lập dân tộc


<i>3. Kĩ năng:</i>


- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ để tường thuật các trận đánh


- Biết học các tư liệu lịch sử để tường thuật những cuộc khởi nghĩa và sự kiện tiêu
biểu


<b>II. Chuẩn bị:</b>



- Lược đồ vụ biến kinh thành Huế 5/7/1885


- Chân dung vua Hàm Nghi , Tơn Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Nguyễn Thiện
Thuật


<b>III. Các bước lên lớp:</b>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


<i>Trình bày nội dung của điều ước Hắc Măng ?</i>


3. Bài mới:


<b>1. Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở Huế tháng 7/1885</b>
<i>Em hãy trình bày bối cảnh lịch sử</i>


<i>của vụ biến kinh thành Huế</i>
<i>(5/7/1885) ?</i>


- Sau 2 điều ước Hắc Măng và Patơnot
phe chủ chiến vẫn có hy vọng giành lại
quyền thống trị từ tay Pháp khi có điều
kiện


- Họ xây dựng lực lượng, tích luỷ
lương thực, khí giới


- Đưa Hàm Nghi lên ngơi vua


- Chuẩn bị phản công


<i> Em hãy trình bày diễn biến của vụ</i>


<b>a, Bối cảnh</b>
* Triều đình:


- Phe chủ chiến ni hi vọng giành lại chủ
quyền từ tay Pháp.


* Về phía pháp:


- Pháp lo sợ, chúng tìm cách bắt cóc những
người cầm đầu.


<b>b, Diễn biến:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

<i>biến kinh thành Huế 5/7/1885</i> Thuyết chủ động hạ lệnh tấn cơng đồn Mang
Cá và Tịa Khâm sứ.


- Nhờ có ưu thế về vũ khí, qn giặc phản
cơng, chiếm kinh thành Huế.


<b> 2. Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng</b>
<i>Vì sao gọi là phong trào Cần</i>


<i>Vương. Nguyên nhân nào dẫn đến</i>
<i>phong trào Cần Vương ?</i>


- Vụ binh biến kinh thành thất bại


- Hàm Nghi hạ chiếu Cần Vương(Giúp
vua cứu nước)


<i>Thái độ của dân chúng đối với</i>
<i>phong trào Cần Vương như thế nào ?</i>


- Điển hình: Mai Xuân Thưởng,
Nguyễn Xuân Ôn, Lê Trung Đình
phong trào đã được đông đảo quần
chúng ủng hộ


<i>Kết cục giai đoạn I của phong</i>
<i>trào Cần Vương như thế nào ? </i>


Kết cục giai đoạn 1 của phong trào cần
vương:


- Tôn Thất Thuyết sang Trung Quốc
cầu viện 1886


- Vua Hàm Nghi bị bắt và đày sang
An Gie Ry


<b>* Hồn cảnh:</b>


- Tơn Thất thuyết đưa Vua Hàm nghi chạy ra
Tân Sở


- 13/7/1885, TTT nhân danh nhà Vua ra
chiếu Cần Vương



<i>-> phong trào kháng Pháp lan rộng (phong</i>
<i>trào Cần Vương)</i>


<b>* Diễn biến: Chia làm hai giai đoạn</b>
- Giai đoạn 1: năm 1885 - 1888


phong trào bùng nổ trên khắp cả nước, nhất
là từ phan Thiết trở ra.


- Giai đoạn 2: (1888-1896)


Phong trào quy tụ trong những cuộc Khởi
nghĩa lớn, tập trung ở các tỉnh bắc Trung Kì
và Bắc Kì


4. Củng cố:


- Nguyên nhân chủ yếu nhất của phong trào Cần Vương
- Diễn biến của vụ binh biến kinh thành Huế


5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài và đọc trước bài “Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần
Vương” xem tư liệu về Tơn Thất Thuyết và Hàm Nghi


<i>Ngµy . tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn Đức C</b>

<b></b>

<b>ờng</b>




</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

<b>Tuần 24:</b>



<i><b>Ti</b></i>

<i><b>ế</b></i>

<i><b>t</b></i>

<i><b> 41: NHỮNG CUỘC KHỞI NGHĨA LỚN TRONG PHONG TRÀO</b></i>



<i><b>CẦN VƯƠNG</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh cần nắm được đây là giai đoạn II cảu phong trào Cần Vương, phong trào
phát triển mạnh mẽ đã quy tụ thành các trung tâm khởi nghĩa lớn. Đó là các cuộc khởi
nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hùng Lĩnh, Hương Khê. Các cuộc khởi nghĩa đều do các văn
thân sĩ phu yêu nước lảnh đạo


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho học sinh truyền thống yêu nước đánh giặc của dân tộc, trân trọng và
kính yêu các lảnh tụ dân tộc đã hy sinh vì nghĩa lớn


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện cho học sinh kĩ năng biết sử dụng bản đồ để tường thuật diễn biến các
cuộc khởi nghĩa


- Phân tích tổng hợp đánh giá các sự kiện lịch sử
<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn cho các em tìm ra được những sự kiện cơ
bản của bài vầ khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê



<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


Bản đồ phong trào Cần Vương cuối thế kỷ XIX và các cuộc khởi nghĩa Ba Đình,
Bải Sậy, Hương Khê, tranh ảnh các nhân vật lịch sử như Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết,
Nguyễn Thiện Thuật, Phan Đình Phùng


<i><b>IV. Các bước lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


<i>Câu hỏi:</i>


<i>a) Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra như thế nào ?</i>
<i>b) Phong trào Cần Vương nổ ra và lan rộng ra sao ?</i>


3. Bài mới:


<b> 1. Khởi nghĩa Ba Đình: </b><i>Khơng dạy</i>


<b> 2. Khởi nghĩa Bải Sậy 1883 – 1892: </b><i>Không dạy</i>


<b> 3. Khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1896)</b>
<i>Em biết gì về Phan Đình Phùng </i>


<i>và Cao Thắng ?</i>


Phan Đình Phùng ơng làm quan ngự sử
trong triều, tính cương trực phản đối việc
phế lập vua của phe phản chiến ông bị


cách chức đuổi về quê


- Năm 1885 ông chiêu mộ nghĩa quân
khởi nghĩa


<i> Trình bày về diễn biến của cuộc </i>
<i>khởi nghĩa Hương Khê học sinh trình bày</i>


- Địa bàn: Huyện Hương Khê và Hương
Sơn- tỉnh Hà Tĩnh


- Lãnh đạo: Phan Đình Phùng và Cao
Thắng


- Diễn biến:


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

<i>bằng bản đồ ?</i>


<i> Để đối phó với lực lượng nghĩa quân </i>
<i>thực dân Pháp đã làm gì ?</i>


<i> Cuộc khởi nghĩa Hương Khê đã có ý </i>
<i>nghĩa như thế nào?</i>


Sau kh/n HK phong trào yêu nước
dưới ngọn cờ Cần Vương, chịu ảnh hưởng
của hệ tư tưởng PK đã hoàn toàn thất bại.
Phong trào yêu nước VN chuyển qua một
giai đoạn mới.



+ Giai đoạn II: 1888 – 1895 Khởi nghĩa
bước vào giai đoạn quyết liệt, đẩy lùi
nhiều cuộc càn quét của địch


- Ngày 28/12/1895 Phan Đình Phùng hy
sinh, nghĩa quân tan rã.


* Tuy thất bại nhưng khởi nghĩa HK là
cuộc KN tiêu biểu, có quy mơ lớn nhất,
trình độ tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ.


4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài “Khởi nghĩa Hương Khê”
- Vai trò của người lảnh đạo, diễn biến qua từng thời kỳ
5. Hướng dẫn, dặn dò:


Hướng dẫn HS lập bảng thống kê các cuộc k/n trong pt Cần Vương


Học kỹ bài và đọc trước bài: Phong trào khởi nghĩa chng Phỏp 1858 1873


<i>Ngày . tháng . năm 2012</i>
<b> TT:</b>


<b> </b>



<b> Nguyễn Đức C</b>

<b></b>

<b>ờng</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

<b>Tuần 25:</b>



<i><b>Tit 42:KHI NGHA YÊN THẾ VÀ PHONG TRÀO CHỐNG PHÁP CỦA ĐỒNG</b></i>
<i><b>BÀO MIỀN NÚI CUỐI THẾ KỶ XIX</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Một loại hình đấu tranh của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX là phong trào tự vệ vủ
trang kháng Pháp của quần chúng mà điển hình là cuộc khởi nghĩa Yên Thế


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho các em lòng biết ơn những anh hùng dân tộc. Nhận rõ khả năng cách
mạng to lớn , có hiệu quả của nơng dân Việt Nam


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Dùng tư liệu lịch sử và bản đồ miêu tả những sự kiện lịch sử, đối chiếu, so sánh,
phân tích, tổng hợp các sự kiện lịch sử và đánh giá nhân vật lịch sử


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ hành chính Việt Nam cuối thế kỷ XIX
- Bản đồ khởi nghĩa Yên Thế


- Tranh ảnh về thủ lỉnh phong trào nông dân Yên Thế và các dân tộc thiểu số chống
Pháp


<i><b>III. Các bước lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


3. Bài mới


<b> 1. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913)</b>
Giáo viên trình bày trên bản đồ về vị trí


n Thế và căn cứ, dân cư ?


- Yên Thế ở phía Tây Bắc tỉnh Bắc
Giang


- Có địa hình hiểm trở


- Dân cư: Đa số là dân ngụ cư, thực dân
Pháp mở rộng chiếm đống lại cướp đất
của họ lần hai.


<i>Trình bày diễn biến cuộc khởi</i>
<i>nghĩa bằng bản đồ ?</i>


<i>Trình bày các giai đoạn của cuộc</i>
<i>khởi nghĩa ?</i>


<i>- Nguyên nhân: </i>


+ Kinh tế nơng nghiệp sa sút->Nơng dân Bắc
Kì phải phiêu tán lên yên Thế sinh sống.
+ Pháp thi hành chính sách bình định=>
Nhân dân yên Thế đã đứng dậy đấu tranh.


<i>- Diễn biến:</i>



* Giai đoạn 1: Năm 1884 – 1892, nhiều toán
nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ
huy của thủ lĩnh Đề Nắm .


* Giai đoạn 2: Năm 1893 – 1908, Nghĩa
quân vừa xây dựng vừa chiến đấu dưới sự
chỉ huy của Đề Thám.


* Giai đoạn 4: Năm 1909 – 1913 Pháp tập
trung lực lượng , liên tiếp càn quét và tấn
công Yên Thế


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

<i>Nguyên nhân nào dẫn tới sự thất bại</i>
<i>của cuộc khởi nghĩa Yên Thế?</i>


<i>Phong trào khởi nghĩa Yên Thế </i>
<i>đã để lại những ý nghĩa gì đối với lịch </i>
<i>sử dân tộc? </i>


trào tan rã


* <i>Nguyên nhân thất bại:</i>


- Pháp cịn mạnh và câu kết với PK trong khi
đó lực lượng nghĩa quan con yếu


- Cách thức tổ chức và lãnh đạo còn nhiều
hạn chế.



<i>* Ý nghĩa lịch sử:</i>


- Thể hiện tinh thần yêu nước chống Pháp
của giai cấp nông dân


- Góp phần làm chậm q trình bình định
của Pháp


<i><b>4. Củng cố:</b></i>


- Nhắc lại những ý chính của bài


- Khởi nghĩa nông dân Yên Thế trải qua mấy giai đoạn
- Nguyên nhân tồn tại lâu dài của cuộc khởi nghĩa Yên Thế
- Tác dụng của các cuộc khởi nghĩa đó


<i><b>5. Hướng dẫn, dặn dị:</b></i>


Học kỹ bài và trình bày trên bản đồ những cuộc khởi nghĩa của phong trào nông dân
Yên Thế


Nêu những điểm giống nhau và khác nhau của phong trào
Về mục đích, hình thức, khác nhau


<i>Ngµy . tháng . năm 2012</i>
<b> TT:</b>


<b> </b>

<b>Ngun §øc C</b>

<b>ư</b>

<b>êng</b>



<i><b>Ngày soạn : 3/3/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy: …/3/2012</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

<b>PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP Ở QUẢNG BÌNH VÀO</b>
<b>NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX</b>


I.MỤC TIÊU:


<i>1. Kiến thức:</i>


- Giúp học sinh nắm được những nét nổi bật của phong trào kháng chiến
chống Pháp của nhân dân Quảng Bình ở thời kì này.


<i>2. Kỹ năng:</i>


- Giúp các em rèn luyện kỹ năng liên hệ giữa các kiến thức lịch sử đã học với
kiến thức lịch sử địa phương.


<i>3. Thái độ:</i>


- Giáo dục cho các em lòng yêu nước, tinh thần bất khuất và thái độ căm thù
bọn thực dân cướp nước và bè lũ tay sai bán nước.


II. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:


<i> Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Yên Thế?</i>


3. Bài mới:


<b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS</b> <b>NỘI DUNG</b>



<b> Hoạt động 1</b>
GV yêu cầu HS đọc SGK


<i> Vì sao QB là nơi hưởng ứng chiếu </i>
<i>Cần Vương một cách mạnh mẽ nhất?</i>


- QB có nhiều văn thân yêu nước bất
mãn với triều đình đã đứng ra chiêu mộ
nghĩa qn khởi nghĩa. Đó cũng là nơi Tơn
Thất Thuyết và vua hàm Nghi xây dựng
căn cứ địa chống Pháp


<b> Hoạt động 2</b>


HS đọc kênh chữ trong SGK


<i>Tại sao Vua Hàm Nghi và Tôn Thất </i>


<b>1. Hưởng ứng chiếu Cần Vương</b>
- Sau khi chiếu Cần Vương được hạ thì QB
là một trong những địa phương đầu tiên
hưởng ứng chiếu Cần Vương một cách
mạnh mẽ nhất.


+ Địa bàn: Từ miền xuôi đến miền núi, từ
đồng bằng đến ven biển


+ Lực lượng: Đông đảo các tầng lớp nhân
dân



+ Quy mô: rộng lớn


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

<i>Thuyết lại chọn miền thượng du Tuyên </i>
<i>Hóa để làm căn cứ địa chống Pháp?</i>


- Vì đây là nơi có địa thế hiểm trở,
có những điều kiện thuận lợi cho việc tấn
cơng và phịng thủ, rút lui.


<i>Tại sao QB lại trở thành kinh đô </i>
<i>văn thân của cả nước?</i>


<b> Hoạt động 3</b>


<i> Nêu những trận đánh tiêu biểu trong</i>
<i>phong trào Cần Vương ở QB?</i>


<i>Vì sao phong trào Cần Vương ở QB </i>
<i>cuối cùng bị thất bại?</i>


- Hào kiệt 4 phương kéo về đây tụ nghĩa
->Được chọn làm nơi đặt cơ quan đầu não
của cuộc kháng chiến


<b>3.Những trận đánh xẩy ra:</b>
* Những trận đánh tiêu biểu:


- Trận Khe Ve trong tháng 1 và tháng
2/1886



- Trận đột nhập chiếm thành Đồng Hới vào
1/1886


- Trận Mĩ lộc vào 4/1886


- Các trận ở Lèn Bạc, Khe Giữa…
*Kết quả:


- Giữa năm 1887, Phạm Tuân hy sinh->
nghĩa quân gặp nhiều khó khăn.


-11/1888 Vua Hàm Nghi bị bắt->phong
trào tạm lắng xuống


- 1895 phong trào Cần Vương kết thúc.
4.Củng cố:


- GV tổng quát bài học và đọc phần tiểu sử của anh hùng Nguyễn Phạm Tuân cho
HS nghe


5. Dặn dị:


- Ơn lại các kiến thức phần chương I để hôm sau làm bài tập lịch sử và chuẩn b cho
KT mt tit


<i>Ngày tháng 3 năm 2012</i>
<b> TT:</b>


<b> </b>

<b>Nguyễn Đức C</b>

<b></b>

<b>ờng</b>




<i><b>Ngy son : 11/3/2012</b></i> <i><b>Ngy dy: /3/2012</b></i>


<b>Tuần 27</b>



<i><b>Tiết 44</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

<b>1.Kiến thức:</b>


- HS nắm được đặc điểm phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX.
- Hoàn cảnh bùng nổ phong trào,nguyên nhân thất bại,ý nghĩa lịch sử.
<b>2. Kĩ năng:</b>


Rèn luyện kĩ năng phân tích,nhận xét đánh giá ,tổng hợp trong việc học tập môn
lịch sử.


<b>3. Tư tưởng:</b>


- Củng cố lịng u nước,ý chí căm thù.


-Trân trọng các tấm gương dũng cảm vì dân ,vì nước,noi gương học tập cha ,anh.
<b>B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:</b>


Hệ thống bài tập chương I.
<b>C. THIẾT KẾ BÀI HỌC</b>


<b>1. Ổn định lớp:</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ:</b>
3. Bài mới:



<b>Hoạt động </b> <b>Nội dung</b>


GV gọi HS lên bảng
làm bài tập . Nhận
xét,đánh giá chấm
điểm.


<b>Lưu ý:</b><i>Gọi HS có điểm</i>
<i>yếu lên sửa bài tập </i>


<b>Bài tập 1</b>


Nguyên nhân khiến Thực Dân Pháp xâm lược Việt Nam
a.Nhu cầu tìm kiếm thị trường,nguồn nguyên liệu,hương liệu
mới


b.Sự suy yếu của chế độ phong kiến nhà Nguyễn.
c. Bảo vệ đạo Gia-Tô.


<b>Bài tập 2. </b>


Viết tiếp các sự kiện lịch sử sao cho tương ứng với thời gian
ở cột bên:


<b>Thời</b>
<b>gian</b>


<b>Sự kiện lịch sử</b>



31-8-1858


<i>Liên quân Pháp-Tây Ban Nha dàn trận trước </i>
<i>cửa biển Đà Nẵng,chuẩn bị xâm lược Việt Nam</i>


1-9-1858

17-2-1859

24-2-1861
5-6-1862


<i>Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam</i>
<i>Pháp tấn công thành Gia Định</i>


<i>Pháp mở rộng tấn công quy mô vào Đại đồn</i>
<i>Chí Hồ.</i>


<i>Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm </i>
<i>Tuất</i>


<b>Bài tập 3</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

a.Triều đình thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở ba tỉnh
miền Đông Nam Kì.


b.Mở ba cửa biển Đà Nẵng,Ba Lạt,Quảng Yên cho Pháp vào
buôn bán.


c.Cho người Pháp và người Tây Ban Nha tự do truyền đạo


Gia-Tô,bãi bỏ lệnh cấm đạo.


d. Bồi thường chiến phí cho Pháp.


e. Pháp sẽ trả lại thành Vĩnh Long khi nào triều đình buộc
được dân chúng ngừng kháng chiến.


f. <i>Tất cả các ý trên.</i>


<b>Bài tập 1</b>


a) Nhận xét về cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh
thành Huế theo các ý sau:


-Ve lí do:


………
…………


Về hành động:


………
…….


………
b)Chọn và điền số thứ tự vào ô trống ở cột II sao cho phù
hợp với cột I :


<b>I</b>



<b>Người lãnh đạo</b>


<b>II</b>


<b>Địa bàn nổ ra phong trào</b>
1.Mai Xuân Thưởng


2.Phạm Bành


3.Đinh Cơng Tráng,
Nguyễn Quang Bích.
4.Nguyễn Phạm
Tn,Lê Trực.
5.Nguyễn Xn On
6.Phạn Đình Phùng,Lê
Ninh.


7.Tạ Hiện.


8.Nguyễn Thiện Thuật


Thanh Hố


Bình Định


Tây Bắc


Hưng Yên


Quảng Bình


Hà Tĩnh


Nghệ An


Thái Bình



<b>Bài tập 1:Đánh dấu vào những ý em cho là đúng tình hình </b>
Việt Nam nửa sau thế kỉ XIX


a. Thực Dân Pháp ráo riết mở rộng chiến tranh xâm lược.
b. Triều Đình Huế tiếp tục thực hiện chính sách đối nội,đối
ngoại lỗi thời,lạc hậu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

d. kKinh tế trì trệ.


e. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.


f. Phong trào khởi nghĩa của nhân dân tiếp tục bùng nổ dữ
dội.


<b>4. Củng cố:</b>


- Nhắc lại những ý chính của bài


- Từ khi thực dân Pháp xâm lược cho đến nay có những sự kiện quan trọng nào ?
- Những chiến thắng lớn của quân và dân ta


- Nêu những sự kiện quan trọng 1885 – 1895
<b>5. Hướng dẫn, dặn dò:</b>



Học kỹ bài và đọc trước bài “Trào lưu cải cách Duy Tân ở Vit Nam na cui th k
XIX


<i>Ngày . tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b>Nguyễn Đức C</b>

<b></b>

<b>ờng</b>



<i><b>Ngy son: 17/3/2012 Ngày dạy: …./3/2012</b></i>
<b>TuÇn 28:</b>


<i><b>TiÕt 45 </b></i>

<b>KiĨm tra 45 phót</b>
<b>I: MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA</b>


<b> - Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phần lịch sử Việt nam đầu học kì II ,lớp</b>
8 theo yêu cầu của chương trình.Từ kết quả kiểm tra các em tự đánh giá mình trong việc
học tập nội dung trên,từ đó điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau.


-Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của bộ GD&ĐT.


- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên,từ đó có thể điều chỉnh phương
pháp ,hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.


<i>Về kiến thức:</i>


Nắm vững hoàn cảnh lịch sử và nguyên nhân của việc Thực dân Pháp xâm lược Việt
Nam.


Nắm vững diễn biến chính của việc thực Dân Pháp đánh Bắc Kỳ lần thứ nhất và
nguyên nhân thất bại của quân đội triều đình.



</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

tiêu biểu trong phong trào Cần Vương.
- <i>Về kĩ năng:</i>


<i> </i>Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: trình bày vấn đề,viết bài,kĩ năng vận dụng kiến
thức để phân tích.


<i>- Về thái độ,tư tưởng,tình cảm:</i>


Giáo dục tinh thần yêu nước,niềm tự hào,niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng,lòng kính
phục những con người đã xả thân vì nền độc lập của dân tộc...


<b>II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA</b>
Tự luận


<b>III. THIẾT LẬP MA TRẬN</b>


<b>ma trận đề kiểm tra mơn lịch sử 8 </b>
<b>giữa kì II / 2011- 2012</b>


<b>Chủ đề</b> <b>Mức độ đánh giá</b>


<b>N.BiÕt </b> <b>T.Hiểu</b> <b>Vận dụng</b> <b>Tổng</b>


<b>Ch 1</b>:


<b>Thực dân </b>
<b>Pháp xâm lợc </b>
<b>Việt Nam</b>



- vì sao thực
dân Pháp xâm
lợc Việt Nam?


Số câu: 1
S điểm: 2,5


T l:25%


- Số câu: 1
- Số điểm: 2 ,5


- T l: 25%


Số câu: 1
Số điểm: 2,5


Tỉ lệ: 25%
<b>Chủ đề 2</b>:


<b>Cuéc kh¸ng </b>
<b>chiÕn chèng </b>
<b>thùc dân Pháp</b>
<b>của nhân dân </b>
<b>ta từ 1858 </b>
<b>-1884.</b>


- Thi gian
Pháp đánh Bắc
Kì lần thứ nhất;


Diễn biến.


Nguyên
nhân dẫn
tới sự thất
bại của
qn đội
triều đình


Sè c©u: 1
S điểm: 4


<b>T l:40%</b>


- Số câu: 1/2
- Số điểm: 2


<b>T l:20%</b>


Số câu:1/2
S điểm: 2


<b>T l:20%</b>


- Số câu: 1
- Số điểm: 4


<b>T l:40%</b>
<b>Ch 3:</b>



<b>Phong trào </b>
<b>Cần Vơng.</b>


Thi gian n ra
và lan rộng của
phong trào Cần
Vương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

nghĩa trong pt
Cần Vương


Sè c©u: 1


Số điểm:3,5


TØ lƯ: 35%


Sè c©u: 1
Số ®iĨm: 3,5


<b>Tỉ lệ:35%</b>


- Sè c©u: 1
-Sè ®iĨm:3,5


<b>Tỉ lệ:35%</b>
<b>Tỉng</b> - Sè câu: 3/2


- Số điểm: 5,5



- T l: 55%


- Số câu: 1
- Số điểm: 2 ,5


- T l: 25%


Số câu:1/2


S im 2


Tỉ lệ:20 %


- Số câu: 3
Số điểm : 10


<b>IV/ BIấN SON KIM TRA</b>


<b>Câu1: </b>Nguyên nhân vì sao thực dân Pháp xâm lợc Việt Nam?


<b>Cõu:3 Thc Dõn Phỏp nh chim Bắc Kì lần thứ nhất như thế nào?Tại sao quân triều </b>
đình đơng mà vẫn khơng thắng được giặc?


<b>Câu:1 Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng như thế nào? Nêu các phong trào</b>
tiêu biểu đã hc?


<b>V.</b> <b>Đáp án và biểu điểm</b>


Cõu 1: (2,5d)



- Các nước Phương Tây đẩy mạnh xâm lược Phương Đông để mở rộng thị trường, vơ
vét nguyên liệu.


- Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên.
- Chế độ phong kiến VN khủng hoảng, suy yếu.


- Lấy cớ bảo vệ đạo Gia Tô
<b>Cõu2:(4 đ)</b>


* Thực Dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần Thứ nhất (1873) (2 đ)
*Nguyên nhân thất bại(2 đ)


Đường lối bạc nhược chính sách quân sự bảo thủ,nặng về thương thuyết
Câu 3:(3,5 đ)


* Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng:(2đ)


- 13-7-1885 Vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương.
- Mục đích:kêu gọi nhân dân giúp vua cứu nước.
- Phong trào Cần Vương bùng nổ và lan rộng.
- Lãnh đạo:văn thân sĩ phu yêu nước


- Lực lượng:quần chúng nhân dân.
* Phong trào Cần Vương tiêu biểu (1,5 )
-Khởi nghĩa Ba Đình (1886-1887)
-Khởi nghĩa Bãi Sậy(1883-1892)
-Khởi nghĩa Hương Khê (1885-1895)





</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

<b> Ngun §øc Cêng</b>



<i><b>Ngày soạn: 25/3/2012 Ngày dạy: .../3/2012</b></i>


<b>TuÇn:29</b>



<i><b>Tiết 46</b></i>



<i><b>Chương II: XÃ HỘI VIỆT NAM TỪ NĂM 1897 ĐẾN NĂM 1918</b></i>


<i><b>Bài 29: CHÍNH SÁCH KHAI THÁC THUỘC ĐỊA CỦA THỰC DÂN PHÁP VÀ</b></i>
<i><b>NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM</b></i>
<b>Tiết 1: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 - 1914)</b>
<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức: Học sinh cần nắm được:</b></i>


Mục đích và nội dung chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp
ở Việt Nam


Những biến đổi về kinh tế, chính trị văn hố xã hội ở nước ta dưới tác động của
chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Thấy rõ thực chất của chính sách khai thác thuộc địa lần I là thực dân Pháp tăng
cường bóc lột thuộc địa để làm giàu cho chính quốc. Giáo dục cho các em lịng căm gét
đế quốc áp bức bóc lột



<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


- Phân tích đánh giá các sự kiện lch s
- Quan sát và nhận xét


<i><b>II. Phng phỏp:</b></i>


Bng h thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn các em tìm ra những nội dung chính của
bài: Tổ chức bộ máy nhà nước, chính sách kinh tế, chính sách văn hố giáo dục


<i><b>III. Chuẩn bị </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

- Bảng phụ sơ đồ bộ máy thống trị của thực dân Pháp ở Đông Dơng


<i><b>IV. Các bước lê lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chc


2. Kim tra bi c:GV nhắc lại kiến thức cũ:


3. Bài mới:


<b>1. Tổ chức bộ máy nhà nước</b>


GV yêu cầu HS đọc phần 1 SGK


<i> Dựa vào kiến thức trong SGK em</i>
<i>hãy cho biết để khai thác thuộc địa, Thực</i>
<i>dân Pháp đã tổ chức bộ mỏy chớnh quyn</i>
<i>nh th no?</i>



-HS trả lời


GV treo bảng phụ,yêu cầu HS quan sát và
trả lời câu hỏi:


<i> Nhìn vào sơ đồ em hãy cho biết</i>
<i>trong 5 xứ thuộc liên bang Đông Dơng</i>
<i>những xứ nào là thuộc chế độ bảo hộ,nữa</i>
<i>bảo h v thuc a?</i>


-Bắc Kì:Nửa bảo hộ


-Trung kỡ,lo,cam-pu-chia:bo h
-Nam kỡ:Thuc địa


<i> Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy</i>
<i>cai trị cđa TD Ph¸p?</i>


-Đây là một bộ máy cai trị đợc tổ chức
một cách thống nhất,chặt chẽ


<i>Vậy theo em thực chất của sự thống</i>
<i>nhất đó có thực sự l thng nht hay</i>
<i>khụng?</i>


-Đây là sự thống nhất giả tạo


<i>Vy mc ớch ca phỏp khi xây dựng bộ</i>
<i>máy thống trị ở Đông Dơng là gỡ?</i>



-Chia rẽ các dân tộc ĐD trong sự thống
nhất giả tạo.


-Tăng cờng ách áp bức,kìm kẹp,làm giàu
cho T bản Pháp.


-Bin Đông Dơng thành một tỉnh của
Pháp,xoá tên Việt Nam,Lào,Cam-Pu-Chia
trên bản đồ thế giới.


-17-10-1887 Thành lập liên bang Đông
Dương .


<i>->Tổ chức hệ thống chính quyền hết sức</i>
<i>chặt chẽ.</i>


<i>Kết hợp giữa nhà nớc thực dân và quan</i>
<i>lại phong kiến</i>


<b>2. Chớnh sách kinh tế </b>


<i>Thực dân Pháp thực hiện chính sách kinh</i>
<i>tế nông nghiệp ở nước ta thời kỳ này như</i>
<i>thế no ?</i>


<i>Tại sao pháp lại tập trung khai thác mỏ</i>
<i>và công nghiệp nhẹ mà không đầu t vào</i>
<i>các nghành khác?</i>


-Tận dụng nguồn tài nguyên có sẵn,không


tốn kém chi phí đầu t,mau thu lời..


<i>Trong lĩnh vực thơng nghiệp P có những</i>
<i>chính sách gì?</i>


Ngoài ra thực dân Pháp còn tiến hành xây
dựng một hệ thống giao thông vận t¶i ë


n-* Nơng nghiệp:


-Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất
+ Bóc lột theo kiĨu phát canh thu t«


*Cơng nghiệp:


Tập trung khai thỏc m và công nghiƯp
nhĐ


</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

ớc ta.GV cho học sinh quan sát hình 98
trong SGK:<i>Nhà ga dùng để làm gi?</i>


-N¬i tËp trung vµ vận chuyển hàng
hoá,nguyên nhiên liệu


GV tờng thuật về bức tranh trong sgk theo
tài liệu trong sách hơng dẫn sử dụng kênh
hìnhcủa GS.TS Nguyễn Thị Côi.


<i>Vy mc ớch ca Phỏp l gỡ?</i>



-Để dễ dàng vơn tới các vùng nguyên liệu
-Đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân d©n.


<i>Các chính sách trên của thc dân Pháp</i>
<i>nhằm mục đích gì?</i>


-V¬ vÐt søc ngêi,søc cña cña nhân dân
Đông Dơng.


<i>Vy nhng chớnh sỏch đó của Thực dân</i>
<i>Pháp đã để lại những hậu quả gỡ cho nn</i>
<i>kinh t Vit Nam?</i>


*Hậu Quả:


-Tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cùng
kiệt


-Nông nghiệp dẫm chân tại chổ


-Công nghiệp phát triển nhỏ giọt,thiếu hẳn
công nghiƯp nỈng


- Độc chiếm thị trường


- Đánh thuế nặng vào các mặt hàng


* Tăng cường xây dựng hệ thống ng
giao thụng,vận tải



-><i>Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền</i>
<i>sản xuất nhỏ,lạc hậu ,phụ thuộc</i>


<b>3. Chớnh sỏch vn hóa giáo dục</b>


Chính sách văn hố giáo dục của thực dân
Pháp thời kỳ này như thế nào ?


<i>T¹i sao trong giai đoạn đầu Pháp vẫn duy</i>
<i>trì nền GD PK?</i>


Li dng hệ t tởng phong kiến và trí thức
cu học để phc v ch mi:


+Thông qua giáo dục phong kiến thực dân
p muốn tạo ra một lớp ngời chỉ biết phôc
tïng


+Triệt để sử dụng phong kiến Nam
Triều,dùng ngời Việt trị ngời Việt


+Kìm hãm nhân dân ta trong vòng ngu
dốt để dễ bề cai trị


<i>Mục đích của chính sách này là</i>
<i>gì?</i>


- Vẫn duy trì văn hố giáo dục phong
kiến.



- 1905 chủ trơng cải cách giáo dục,Hệ
thông GD gồm 3 bËc:


+Ấu học
+ Tiểu học
+ Trung học


<i>* Mục đích của chính sỏch ny l nụ dch</i>
<i>v ngu dõn</i>


4. Cng c-Dặn dò:


Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm củng cè


Học kỹ bài và đọc trước bài Nhng bin chuyn ca xó hi Vit Nam
<i>Ngày tháng .. năm 2012</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

<b>Nguyễn Đức Cờng</b>



<i><b>Ngy </b></i>
<i><b>son :</b></i>


<i><b>30/3/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy : ………….</b></i>


<b>TuÇn:30</b>



<i><b>Tiết 47 NHỮNG BIẾN CHUYỂN CỦA XÃ HỘI VIỆT NAM</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>



Học sinh cần thấy rỏ dưới tác động của chính sách khai thác lần thứ nhất. Xẫ hội
Việt Nam đã có nhiều biến đổi. Tầng lớp tư sản và tiểu tư sản mới ra đời, xã hội Việt
Nam thay đổi sẽ dẩn đến nội dung, tính chất cách mạng thay đổi, xu hướng cách mạng
mới, xu hướng cách mạng dân chủ tư sản đã xuất hiện trong phong trào cách mạng thế
giới đang tiến hành


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục thái độ chính trị của từng giai cấp, tầng lớp trong cách mạng, trân trọng
lòng yêu nước của các sĩ phu


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích tổng hợp đánh giá các sự kiện lịch sử. Biết sử
dụng các tranh ảnh lịch sử, để minh họa cho những sự kiện điển hình


<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi, giáo viên hướng dẫn cho các em tìm ra những kiễn thức
đúng cơ bản của bài, những biến chuyển của xã hội Việt Nam. Đô thị phát triển, sự xuất
hiện các giai cấp tầng lớp mới, xu hướng giải phóng dân tộc


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


Tranh ảnh lịch sử và đời sống cuả các giai cấp trong xã hội , bộ mặt nông thôn và
thành thị, họ rất căm gét thực dân Pháp và phong kiến, sẵn sàng đứng lên đấu tranh
giành lấy tự do no ấm


<i><b>IV. Các bước lên lớp:</b></i>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ
Câu hỏi:


a) Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước
b) Chính sách văn hóa giáo dục


3. Bài mới:


<b> 1. Các vùng nông thôn</b>


<i> Ở nông thôn sự phân hóa giai cấp như</i>
<i>thế nào ?</i>


<i> Thái độ chính trị nơng dân thế nào ?</i>


- Giai cấp địa chủ phong kiến


+ Có điều kiện phát triển là chổ dựa tinh
thần cho thực dân Pháp


- Một bộ phận nhỏ yêu nước
* Giai cấp nông dân :


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

số ít thành cơng nhân


Họ rất căm ghét thực dân Pháp và phong
kiến sẵn sàng đứng lên đấu tranh giành
lấy tự do, no ấm



<b> 2. Đô thị phát triển, sự xuất hiện các giai cấp</b>
Dưới chính sách khi thác thuộc địa lần I


đô thị Việt Nam phát triển như thế nào ?
Giai cấp cơng nhân ra đời như thế nào?
Vì sao cơng nhân Việt Nam có tinh thần
cách mạng triệt để ?


a) Đô thị phát triển
b) Tầng lớp tư sản ra đời


thái độ chính trị là cải lương mang tính
chất hai mặt


c) Các lớp tiểu tư sản thành thị:


Thành phần: Tiểu thương, tiểu chủ, tri
thức, học sinh, nhà giáo,


- Cuộc sống bấp bênh


- Tiểu tư sản tri thức -> sẳn sàng tham gia
cách mạng


d) Giai cấp công nhân
- Đời sống rất khốn khổ


- Họ có tinh thần cách mạng triệt để
<b> 3. Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc</b>



Xã hội Việt Nam có những biến đổi như
thế nào ?


Tư tưởng dân chủ tư sản thể hiện ở
những điểm nào ?


- Kinh tế xã hội Việt Nam biến đổi
- Tầng lớp tư sản dân tộc ra đời
- Muốn duy tân tự cường


- Xu hướng cách mạng dân chủ tư sản đã
xuất hiện tại Việt Nam


- Tiến theo con đường TBCN họ giàu
mạnh lên, tạo ra thực lực quốc gia thoát
khỏi ách thống trị của người da trắng
4. Củng cố:


- Nhắc lại những ý chính của bài


- Xã hội Việt Nam do đâu mà có những biến đổi


- Những điểm mới của xu hướng các nước đầu thế kỷ XX
5. Hướng dẫn, dặn dò:


Lập bảng thống kê tình hình các quốc gia, tâng lớp trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX


Nêu điểm mới của xu hướng các nc



<i>Ngày . tháng . năm2012</i>
<b> TT:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

<i><b>Ngày soạn : 2/4/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy :…/4/2012</b></i>


<b>TuÇn:31</b>



<i><b>Tiết 48</b></i>



<i><b>PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NĂM</b></i>
<i><b>1918</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


Học sinh cần nhận thấy rõ xu hướng cách mạng mới xuất hiện trong phong trào
đấu tranh giải phóng dân tộc Việt Nam, xu hướng cách mạng dân chủ tư sản với nhiều
hình thức phong phú phong trào Đơng Du năm 1905 – 1909, Phông trào Đông Kinh
Nghĩa Thục 1907: cuộc vận động duy tân và chống thuế ở Trung Kỳ 1908


<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục cho học sinh trân trọng sự cố gắng phấn đấu của các sĩ phu yêu nước tiến
bộ luôn vươn tới những cái mới, muốn vận động cách mạng đi vào quỹ đạo chung của
cách mạng thế giới


<i><b>3. Kỹ năng:</b></i>


Học sinh hình thành kĩ năng so sánh, đối chiếu các sự kiện lịch sử. Biết nhận định,
đánh giá tư tưởng và hành động của các nhân vật lịch sử.



<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn các em tìm ra những kiến thức chính
của bài: Phong trào yêu nước trước chiến tranh thế giới thứ nhất. Phong trào Đông Du
1905 – 1909, Đông Kinh Nghĩa Thục 1907


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Văn thơ yêu nước đầu thế kỷ XX


- Chân dung của các nhà yêu nước đầu thế kỷ XX. Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh,
Đội Cấn, Nguyễn Tất Thành


- Những hình ảnh hoặc những cuốn băng về phong trào Duy Tân chống thuế ở
Trung Kỳ


<i><b>IV. Các bước lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ
Câu hỏi:


a) Trình bày về các giai cấp và tầng lớp trong xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX và
thái độ chính trị của tưng giai cấp


b) Tác động của chính sách khai thác đối với kinh tế, xã hội Việt Nam
3. Bài mới:


<b>1. Phong trào Đơng Du:</b>



a) Hồn Cảnh: a) Hồn cảnh: Đầu thế kỷ XX một số nhà


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

Phong trào Đông Du ra đời trong hồn
cảnh nào ? (1905 - 1909)


Vì sao phong trào Đông Du tan rã ?


tân tự cường


b) Hội duy tân (năm 1904):


Mục đích: Lập ra nước Việt Nam độc lập
- Hoạt động chủ yếu của hội là phong trào
Đông Du


- Năm 1905 đến tháng 9/1908 tất cả lưu học
sinh bị trục xuất khỏi Nhật


- Tháng 10/1908: phong trào hoàn toàn tan


- Đầu thế kỷ XX ở Bắc Kỳ có cuộc vận
động cải cách văn hố xã hội theo lối tư sản
<b> 2. Đông Kinh Nghĩa Thục</b>


Đông Kinh Nghĩa Thục thành lập trong
hồn cảnh nào ?


Cơng trình của Đơng Kinh Nghĩa Thục
bao gồm những vấn đề gì ?



- Tháng 3/1907 Đông Kinh Nghĩa Thục
thành lập tại Hà Nội


mới


* Hoạt động:


- Lúc đầu chủ yếu hoạt động ở Hà Nội. Sau
lan rộng ra các tỉnh Bắc Kỳ lôi cuốn hàng
ngàn người tham gia


*Tác dụng:


- Thúc tỉnh lòng yêu nước


- Tấn công hệ tư tưởng phong kiến
<b> 3. Cuộc vận động Duy Tân và phong trào chống thuế ở Trung Kỳ</b>
Phong trào chống thuế ở Trung Kỳ diễn


ra như thế nào ?


* Cuộc vận động Duy Tân


- Lảnh đạo Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc
Kháng


- Hình thức phong phú


- Mở đầu dạy học theo lơi mới


- Vận động lối sống văn minh
- Đã kích thủ tục phong kiến


- Vận động mở mang Công Thương Nghiệp
phong trào bùng nổ ở Quảng Nam


- Phong trào đã bị thực dân đàn áp


->thiếu một giai cấp lảnh đạo có năng lực
4. Củng cố:


Nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa phong trào yêu nước đầu thế kỷ
XX và cuối thế kỷ XIX


Kể tên các phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX
5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài và đọc trước bài “Phong trào yêu nươc trong thời kỳ thứ nhất 1914 - 1918”
Lập bảng kê các phong trào yêu nước


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

<b> </b>


<b> Ngun §øc Cêng</b>



<i><b>Ngày soạn : 14/4/2012</b></i> <i><b>Ngày dạy: …/4/2012</b></i>


<i><b>TuÇn:32Tiết 49</b></i>



<i><b>PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NĂM</b></i>
<i><b>1918</b></i>



<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>
<i><b>1. Kiến thức:</b></i>


- Học sinh cần nắm được trong thời kỳ chiến tranh thế giới thứ nhất 1914 – 1918
những chính sách về kinh tế, xã hội, mâu thuẩn trong lòng xã hội Việt Nam ngày càng
gay gắt, nội dung và tính chất cách mạng có nhiều thay đổi


- Một số phong trào đấu tranh điển hình của binh lính Việt Nam trong quân đội
Pháp. Khởi nghĩa binh lính Huế (1916) và cuộc khởi nghĩa binh lính Thái Nguyên 1917
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


Giáo dục các em lòng căm gét bọn thực dân tàn bạo tinh thần đấu tranh kiên cường
bất khuất của nhân dân, lịng kính u và biết ơn các anh hùng dân tộc, đặc biệt là lảnh
tụ Nguyễn Ái Quốc người đã tìm ra con đường chân chính cho cách mạng Việt Nam
<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Giáo dục học sinh làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh các sự kiện, phân
tích, nhận định đánh giá các nhân vật lịch sử


<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ Hồ Chí Minh đi tìm đường cứu nước


- Tài liệu về khởi nghĩa của binh lính Huế (1916) và khởi nghĩa Thái Nguyên (1917)
- Thời thanh niên của Bác Hồ


<i><b>III. Các bước lên lớp:</b></i>
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ


Câu hỏi:


a<i>) Dựa vào đâu Duy Tân hội chủ trương bạo động và tranh giành độc lập</i>


<i>b) Hoạt động Đông Kinh Nghĩa Thục và ảnh hưởng của nó đối với phong trào đấu</i>
<i>tranh giải phóng dân tộc ở nước ta</i>


3. Bài mới:


<b>1.Chính sách của thực dân Pháp ở Đông Dương trong thời chiến:</b>
Nêu những thay đổi trong chính sách


kinh tế, xã hội của Pháp ở Việt Nam ?


- Vơ vét của cải dóc vào chiến tranh
- Tăng cường binh lính


- Nơng nghiệp phục vụ chiến tranh


- Mua công trái, đời sống nhân dân cực khổ
<b>2. Vụ mưa khởi nghĩa ở Huế (1916). Khởi nghĩa của binh lính và tù chính tri ở</b>


<b>Thái Nguyên :</b>


<i> Nguyên nhân nào dẫn đến vụ mưa</i>


<i><b>a) Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

<i>khởi nghĩa ở Huế ?</i>



<i> Nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi</i>
<i>nghĩa của binh lính thái nguyên 1917 ?</i>


- Binh lính căm phẩn họ đã quyết tâm đứng
lên đấu tranh vào đêm 3 rạng 4 /5/1916
<i><b>b) Khởi nghĩa của binh lính và tù chính </b></i>
<i><b>trị ở Thái Nguyên 1917</b></i>


- Binh lính Thái Nguyên rất căm phẩn với
chế độ


- Họ quyết tâm khởi nghĩa dưới sự lảnh đạo
của Đội Cấn và Lương Ngọc Quyến


- Khởi nghĩa kéo dài 5 tháng thì bị đàn áp
<b> 3. Hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nứơc:</b>


<i>Em Biết gì về Nguyễn Tất</i>
<i>Thành và hồn cảnh người ra đi tìm</i>
<i>đường cứu nước ?</i>


- Nguyễn Tất Thành: sinh ngày 19/5/1890
tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An


- Gia đình và q hương có truyền thống
các mạng


*Hồn cảnh ra đi tìm đường cứu nước:
- Cách mạng bế tắc về đường lối



-> Quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước
*Mục đích:


- Xem họ làm như thế nào để cứu giúp đồng
bào mình 6 năm vịng quanh thế giới
Năm 1917 trở về hoạt động trong phong
trào CN Pháp


- Tiếp tục ảnh hưởng cách mạng tháng
Mười Nga


-> Tư tưởng của người có nhiều thay đổi
- Đó là cơ sở để xác định con đường chân
chính cho cách mạng Việt Nam


4. Củng cố:


Trình bày đặc điểm nổi bật của phong trào cứu nước trong những năm 1914 – 1918
- Lập bảng thống kê các phong trào yêu nước chủ yếu đầu thế kỷ XX


- Sưu tầm tài liệu và tranh ảnh về cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn
Tất Thành


5. Hướng dẫn, dặn dò:


Lập bảng thống kê: Phong trào khởi nghĩa của nhân dân 1858 – 1884
Thời gian quá trình xâm lược của thực dân Pháp


Cuộc đấu tranh của nhân dân ta



<i>************************</i>



<i> </i>

<i>Ngày . tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

<i><b>Ngày soạn: 21/4/2012</b></i> <i><b> Ngày dạy: …/4/2012</b></i>


<b>Tn:33</b>



<i><b>Tiết 50 ƠN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM</b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức: Củng cố những kiến thức cơ bản sau</b></i>


Lịch sử Việt Nam (1858 - 1918) tiến trình xâm lược của thực dân Pháp và quá trình
chống xâm lựơc của nhân dân ta. Đặc điểm, diễn biến những nguyên nhân thách bại của
phong trào cách mạng cuối XIX. Bước chuyển biến của phong trào cách mạng đầu XX
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


- Củng cố cho học sinh lịng u nước và ý chí căm thù giặc


- Trân trọng sự hy sinh dũng cảm của các chiến sĩ cách mạng tiền bối đấu tranh cho
độc lập dân tộc


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích, nhận xét đánh giá so sánh những sự kiện lích
sử, những nhân vật lịch sử



<i><b>II. Phương pháp:</b></i>


- Bằng hệ thống câu hỏi giáo viên hướng dẫn cho các em tìm ra được những kiến
thức cơ bản của bài


- Thời gian, quá trình xâm lược của thực dân Pháp
- Cuộc đấu tranh của nhân dân ta


<i><b>III. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Lược đồ một số cuộc khởi nghĩa điển hình


- Tranh ảnh lịch sử có liên quan đến nội dung bài giảng
<i><b>IV. Các bước lên lớp</b></i>


1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài củ
Câu hỏi:


a) Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa các phong trào yêu nước
b) Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước. Hướng đi có gì mới ?
3. Bài mới:


<b>Thời gian</b> <b>Q trình xâm lược của<sub>thực dân Pháp</sub></b> <b>Cuộc đấu tranh của nhân dân ta</b>
Ngày 1/9/1858


Tháng 2/1859



Thực dân Pháp đánh Đà
Nẵng và bán đảo Sơn Trà


Triều đình chống trả yếu ớt, rồi lui
về phía sau lập phịng tuyến


Tháng 2/1859
Tháng 3/1861


Pháp kéo quân từ Đà Nẵng
vào Gia Định


Nhân dân cương quyết kháng chiến
Ngày 12/4/1861


Ngày 16/12/1861
Ngày 23/3/1862


Thực dân Pháp chiếm
Định Tường, Biên Hồ,
Vĩnh Long


Nhân dân 3 tỉnh miền Đơng kháng
Pháp


Ngày 5/6/1862 Ký điều ước Nhâm Tuất Nhân dân quyết tâm đấu tranh
không chất nhận điều ước


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

tỉnh miền Tây Nam Kì là
Vĩnh Long, An Giang, Hà


Tiên


Pháp ở đó có phong trào kháng
chiến, điển hình khởi nghĩa Trương
Định, Nguyễn Trung Trực, Võ Duy
Dương


Ngày 20/11/1873 Thực dân Pháp đánh Bắc
Kỳ lần thứ nhất


Nhân dân bắc kỳ kháng Pháp
Ngày 15/3/1874 Pháp buộc triều đình Huế


kí hiệp ước Giáp Tuất
nhường 6 tỉnh Nam Kỳ
cho Pháp


Nhân dân cả nước kháng chiến
chống Pháp


Ngày 25/4/1882 Thực dân Pháp đánh Bắc
Kỳ lần II


Nhâ dân Bắc Kỳ kháng Pháp
Ngày 18/8/1883


Ngày 6/6/1884


Pháp đánh Huế
Hiệp ước Patơnot



Nhân dân că nước đánh Pháp
Phản đối triều đình đầu hàng
4. Củng cố:


Học kỹ bài: Nội dung từ 1858 – 1884
Các phong trào tự động kháng chiến
Các hiệp ước Pháp ký với nhà Nguyễn
5. Hướng dẫn, dặn dò:


Học kỹ bài và soạn phong trào Cần Vương 1858 – 1896 thời gian, sự kiện
Phong trào yêu nước đầu thế kỷ XIX đến năm 1918


<i>************************</i>



<i> </i>

<i>Ngày . tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b> </b>


<b>Nguyễn Đức Cờng</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

<b>Tuần:33</b>



<i><b>Tit 51 ÔN TẬP </b></i>


<i><b>I. Mục tiêu:</b></i>


<i><b>1. Kiến thức: </b></i>


Củng cố những kiến thức cơ bản sau



Lịch sử Việt Nam (1858 - 1918) tiến trình xâm lược của thực dân Pháp và quá trình
chống xâm lựơc của nhân dân ta. Đặc điểm, diễn biến những nguyên nhân thách bại của
phong trào cách mạng cuối XIX. Bước chuyển biến của phong trào cách mạng đầu XX


Giới hạn cho học sinh ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kì II
<i><b>2. Tư tưởng:</b></i>


- Củng cố cho học sinh lịng u nước và ý chí căm thù giặc


- Trân trọng sự hy sinh dũng cảm của các chiến sĩ cách mạng tiền bối đấu tranh cho
độc lập dân tộc


<i><b>3. Kĩ năng:</b></i>


Rèn luyện kĩ năng tổng hợp, phân tích, nhận xét đánh giá so sánh những sự kiện lích
sử, những nhân vật lịch sử


Luyện tập kỹ năng vẽ bản đồ tư duy cho học sinh
<i><b>II. Chuẩn bị:</b></i>


- Bản đồ Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Lược đồ một số cuộc khởi nghĩa điển hình


- Tranh ảnh lịch sử có liên quan đến nội dung bài giảng
- Bảng phụ vẽ bản đồ tư duy


<i><b>III. Các bước lên lớp</b></i>
1. Ổn định tổ chức



2. Kiểm tra bài củ: Khơng
<b>IV. NỘI DUNG ƠN TẬP:</b>


1. Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ bản đồ tư duy về phần lịch sử Việt Nam đã học
trong chương trình lịch sử lớp 8 học kì II.


2. Giới hạn ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kì II.


- Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX
- Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân pháp và những chuyển biến


về kinh tế, xã hội ở Việt Nam.


- Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ XX đến 1918
<i><b>V. Hướng dẫn, dặn dò:</b></i>


- Học kĩ những bài đã được giới hạn, chuẩn bị kiến thức chu đáo để kiểm tra chất
lượng học kì II


<i> </i>



<i> </i>

<i>Ngày . tháng . năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b> </b>


<b>Nguyễn Đức Cờng</b>



<i><b>Ngy soạn: 21/4/2012</b></i> <i><b> Ngày thực hiện:…./5/2012</b></i>



<b>Tiết : 52</b> <b>ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

<b>MƠN : LỊCH SỬ LỚP 8</b>
<b>MA TRẬN:</b>


Mức độ
Chủ đề


Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng


Vận dụng thấp Vận dụng cao
<b>1. Phong</b>


<b>trào kháng</b>
<b>chiến chống</b>
<b>Pháp</b>


<b>trong những</b>
<b>năm cuối thế</b>
<b>kỉ XIX</b>


- Hiểu được
cuộc khởi
nghĩa tiêu
biểu nhất
trong phong
trào Cần
Vương.


HS lí giải được


vì sao cuộc
khởi nghĩa
Hương Khê
được coi là tiêu
biểu nhất trong
phong trào Cần
Vương.


<i>Số câu</i>
<i>Số điểm </i>
<i>Tỉ lệ %</i>


<i>1/2 ( 1)</i>
<i>0,5</i>
<i>1/2(1)</i>
<i>2,5</i>
<i>1</i>
<i>3</i>
<i>30%</i>


<b>2. Chính</b>
<b>sách khai</b>
<b>thác thuộc</b>
<b>địa của thực</b>
<b>dân Pháp và</b>
<b>những</b>


<b>chuyển biến</b>
<b>về kinh tế xã</b>
<b>hội ở Việt</b>


<b>Nam</b>


Nắm được những
nội dung cơ bản
của chính sách
bóc lột về kinh tế
của TDP trong
cuộc khai thác
lần thứ nhất


Những tác
động của chính
sách bóc lột về
kinh tế đối với
nền kinh tế
Việt nam


<i>Số câu </i>
<i>Số điểm </i>
<i>Tỉ lệ %</i>


<i>1/2(2a)</i>
<i>3</i>
<i> 1/2(2b)</i>
<i>1</i>
<i>1</i>
<i>4</i>
<i>40%</i>


<b>Phong trào</b>


<b>yêu nước</b>
<b>chống Pháp</b>
<b>từ đầu thế kỉ</b>
<b>XX đến 1918</b>


Trình bày được
những hoạt động
của Nguyễn Ái
Quốc từ khi ra đi
tìm đường cứu
nước đến năm
1917.


Hiểu được


vì sao


Nguyễn Tất
Thành ra đi
tìm đường
cứu nước.
<i>Số câu </i>


<i>Số điểm </i>
<i>Tỉ lệ %</i>


<i>1/2</i>
<i>1,5</i>
<i>1/2</i>
<i>1,5</i>


<i>: 1</i>
<i>3</i>
<i>30%</i>


<i><b>Tổng số câu </b></i>
<i><b>T. số điểm </b></i>
<i><b>Tỉ lệ%</b></i>
<i><b>1</b></i>
<i><b>4,5</b></i>
<i><b>45%</b></i>
<i><b>1</b></i>
<i><b>2,0</b></i>
<i><b>20%</b></i>
<i><b>1/2</b></i>
<i><b>1,0</b></i>
<i><b>10%</b></i>
<i><b> 1/2</b></i>
<i><b> 2,5</b></i>
<i><b>25%</b></i>
<i><b>3</b></i>
<i><b> 10</b></i>
<i><b>100%</b></i>
<b>PHỊNG GD&ĐT MINH HĨA</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

<b>ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II</b>
MÔN: LỊCH SỬ LỚP 8
<b> NĂM HỌC 2011-2012</b>


Thời gian làm bài: 45 phút( <i>không kể thời gian giao đề</i>)
Họ và tên:………. Điểm



Lớp:……….


<b>ĐỀ BÀI</b>
<b>Câu 1: ( 3 điểm )</b>


Trong phong trào Cần Vương cuộc khởi nghĩa nào là tiêu biểu nhất? Vì sao?
Câu 2: (4 điểm)


a. Nêu những chính sách kinh tế của Pháp trong cuộc khai thác lần thứ nhất ở Việt
Nam (1897-1914)?


b. Theo em, chính sách khai thác của Pháp đã tác hại như thế nào đối với nền kinh
tế nước ta?


<b>Câu 3: (3 điểm):</b>


a.Vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước?


b. Trình bày những hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu
nước đến năm 1917?


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KỲ II</b>
<b>NĂM HỌC 2011-2012</b>


<b>Môn: Lịch sử lớp 8</b>
<b>Câu 1: (3điểm)</b>


* Trong phong trào Cần Vương cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất là khởi nghĩa Hương
Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo.( 0,5đ)



* Được coi là tiêu biểu nhất:


- Là cuộc khởi nghĩa kéo dài nhất ( Từ 1885- 1895)....0,5đ)


- Là cuộc khởi nghĩa có địa bàn hoạt động rộng nhất : Khắp 4 tỉnh ... (0,5đ)


- Là cuộc khởi nghĩa có trình độ tổ chức khá cao, chỉ huy thống nhất, phối hợp chặt
chẽ...(0,5đ)


- Lực lượng nghĩa quân tham gia đông..(0,25đ)


- Nghĩa qn biết kết hợp giữa phịng ngự và tiến cơng, đã tổ chức được nhiều cuộc
chiến đấu ác liệt, đẩy lùi được nhiều cuộc càn quét của địch, tiêu diệt được 1 bộ phận
lớn sinh lực địch.(0,5đ)


- Nghĩa quân tự chế tạo được súng trường..(0,25đ)
<b>Câu 2: (4điểm)</b>


<i>a. Chính sách bóc lột về kinh tế</i>


* Nơng nghiệp:


- Đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất…(0,5 đ)
+ Bóc lột theo kiĨu phát canh thu t« ..(0,5 đ)


*Cơng nghiệp:


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

* Thương Nghiêp:



- Độc chiếm thị trường ...(0,5 đ)


- Đánh thuế nặng vào các mặt hàng...(0,5đ)


* Tăng cường xây dựng hệ thống đường giao thơng,vËn t¶i...(0,5đ)


<i>b. Tác hại:</i>


- NỊn kinh tÕ ViƯt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ,lạc hậu ,phô thuéc ...<i><b>(</b></i>1đ)


<b>Câu 3: </b>


<b>a. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vì: </b>


- Nguyễn Tất Thành sinh 19.5.1890 trong một gia đình trí thức u nước tại xã Kim
Liên- Nam Đàn- Nghệ An.(0,25đ)


- Người sinh ra và lớn lên trong cảnh nước nhà bị mất vào tay thực dân Pháp. Các
phong trào chống Pháp nổ ra mạnh mẽ nhưng đều bị thất bại. Được chứng kiến sự tàn
bạo của thực dân Pháp và nỗi thống khổ của nhân dân Nguyễn Tất Thành đã sớm có
tinh thần yêu nước...(0,75đ)


- Tuy khâm phục các nhà yêu nước như Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh... nhưng
Người không tán thành đường lối yêu nước của họ... Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm
đường cứu nước. (0,5đ)


<b>b. Những hoạt động của Người(1911- 1917)</b>


- Giữa năm 1911 tại cảng Nhà Rồng ( Sài Gịn) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước (xuống làm phụ bếp cho một tàu buôn của Pháp để có cơ hội tới các nước phương


Tây).(0,5đ)


- Cuộc hành trình của Người kéo dài 6 năm, qua nhiều nước châu Phi, châu Mĩ, châu
Âu.(0,25đ)


- Đến năm 1917 Người từ Anh trở về Pháp tham gia hoạt động trong Hội những người
Việt Nam yêu nước ở Pa-ri. Người tích cực tham gia hoạt động trong phong trào công


nhân Pháp và tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga.(0,75đ)


<i> Ngày tháng .. năm 2012</i>
<b>TT:</b>


<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×