Tải bản đầy đủ (.docx) (157 trang)

Luận văn thạc sĩ thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp thanh bình, huyện chợ mới, tỉnh bắc kạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (630.39 KB, 157 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÂN HÀ THƯƠNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CƠNG NGHIỆP
THANH BÌNH, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUAN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÂN HÀ THƯƠNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CƠNG NGHIỆP
THANH BÌNH, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã ngành: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN

THÁI NGUYÊN - 2020




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu khoa học độc lập
của riêng cá nhân tơi.Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trong luận văn là
trung thực và kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố bất kỳ cơng trình
nghiên cứu khoa học nào trước đây.
Thái Ngun, tháng 9 năm 2020
Tác giả

Ngân Hà Thương


ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền
đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại Trường. Cảm ơn toàn thể cán bộ,
nhân viên Trường đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập
và nghiên cứu nhằm hồn thành chương trình Cao học.
Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành, sâu
sắc tới TS. Nguyễn Thị Hồng Yếnngười đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả
trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ công nhân viên tại Khu
công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, đồng nghiệp và các cơ
quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện để tác giả theo
học chương trình đào tạo thạc sĩ và hồn thành bản luận văn được thuận lợi.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác
giả trong suốt q trình học tập và hồn thiện bản luận văn này.

Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy, Cơ trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy, Cô để tác giả có điều kiện
hồn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu
ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Ngân Hà Thương


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................. ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................ vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH........................................................................... ix
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học.......................................................................................... 3
5. Bố cục đề tài................................................................................................. 3
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU
TƯVÀO KHU CÔNG NGHIỆP.................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư vào Khu công nghiệp......................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản......................................................................... 4
1.1.2. Vai trị của khu cơng nghiệp với thu hút vốn đầu tư.............................. 15
1.1.3. Đặc điểm thu hút vốn đầu tư................................................................. 19

1.1.4. Nội dung thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp...............................19
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào khu công nghiệp..........28
1.2. Cơ sở thực tiễn về thu hút đầu tư vào khu công nghiệp...........................32
1.2.1. Kinh nghiệm thu hút đầu tư vào khu công nghiệp một số địa phương .. 32

1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho KCN Thanh Bình.....................33
Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................. 36
2.1. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................. 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 36


iv
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin............................................................ 36
2.2.2. Phương pháp xử lý thơng tin................................................................. 43
2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin.......................................................... 43
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu................................................................... 44
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN..............44
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy hoạch, phát triển cơ sở hạ tầng của khu công

nghiệp............................................................................................................. 45
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơng tác quản lý............................................. 45
Chương 3.THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG
NGHIỆP THANH BÌNH, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN............47
3.1. Khái quát về Khu cơng nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc
Kạn................................................................................................................. 47
3.1.1. Lịch sử hình thành................................................................................ 47
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức.............................52
3.1.3. Một số hoạt động chủ yếu của Khu cơng nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn.......................................................................................... 59
3.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào Khu cơng nghiệp Thanh Bình, huyện

Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn................................................................................... 61
3.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý....................................................... 61
3.2.2. Thực trạng công tác thu hút vốn đầu tư................................................. 62
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào khu cơng nghiệp Thanh Bình,

huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn........................................................................ 84
3.3.1. Các nhân tố khách quan........................................................................ 84
3.3.2. Các nhân tố chủ quan............................................................................ 88
3.4.Đánh giá công tác quản lý về thu hút vốn đầu tư vào Khu cơng nghiệp Thanh

Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.............................................................. 89
3.4.1. Thành tựu.............................................................................................. 89
3.4.2. Hạn chế................................................................................................. 90
3.4.3. Nguyên nhân của hạn chế..................................................................... 91


v
Chương 4.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀOKHU

CƠNG NGHIỆP THANH BÌNH, HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN 93
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu thu hút vốn đầu tư vào Khu cơng nghiệp
Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn................................................... 93
4.1.1. Quan điểm............................................................................................. 93
4.1.2. Định hướng........................................................................................... 93
4.1.3.Mục tiêu................................................................................................. 95
4.2. Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào Khu cơng nghiệp Thanh Bình,

huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn........................................................................ 95
4.2.1. Hồn thiện cơng tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch...........95
4.2.2. Hồn thiện cơng tác ban hành chính sách và pháp luật.........................95

4.2.3. Hồn thiện cơng tác phê duyệt dự án đầu tư......................................... 99
4.2.4. Hồn thiện cơng tác kiểm tra, thanh tra và giám sát...........................101
4.2.5. Các giải pháp khác.............................................................................. 102
4.3. Kiến nghị............................................................................................... 108
4.3.1. Đối với tỉnh Bắc Kạn.......................................................................... 108
4.3.2. Đối với Ban quản lý KCN Thanh Bình............................................... 109
4.3.3. Đối với nhà đầu tư.............................................................................. 109
KẾT LUẬN................................................................................................. 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 111
PHỤ LỤC.................................................................................................... 112


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BLĐTBXH

Bộ Lao động Thương binh Xã hội

BQL

Ban quản lý

BTNMT

Bộ Tài Nguyên Môi trường

BVMT

Bảo vệ môi trường


CN

Công nghiệp

CNH

Cơng nghiệp hóa

CNH

Cơng nghiệp hóa

CP

Chính phủ

DN

Doanh nghiệp

DVKCN

Dịch vụ khu cơng nghiệp

FDI

Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngồi)

GPMB


Giải phóng mặt bằng

HĐH

Hiện đại hóa

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTKT

Hạ tầng kỹ thuật

HTX

Hợp tác xã

KCN

Khu công nghiệp



Nghị định

NQ

Nghị Quyết


ODA

Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức)

PTHT

Phát triển hạ tầng



Quyết định

TT

Thơng tư


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng phân tích nhân khẩu học nhà đầu tư trong nước đầu tưvào khu

công ng
Bảng 2.2:

Bảng p

Bảng 2.3:

Thang


Bảng 2.4: Chi tiết mục hỏi các tiêu chí trong phiếu điều trađối tượng nhà đầu
tư trong nước vào khu công nghiệp tỉnh Bắc Kạn ........................
Bảng 2.5: Chi tiết các tiêu chí trong phiếu điều trađối tượng các nhà quản
lý ...................................................................................................
Bảng 3.1: Kết quả thu hút vốn đầu tư vào KCN Thanh Bình từ năm 20172019 .............................................................................................. 65

Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá về ban hành chính sách và pháp luật về thu hút vốn
đầu tư vào Khu cơng nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc

Kạn................................................................................................
Bảng 3.3: Ý kiến đánh giá về ban hành danh mục kêu gọi đầu tư vàoKhu cơng
nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .....................
Bảng 3.4. Ý kiến đánh giá về phát triển cơ sở hạ tầng phục vụthu hút vốn đầu
tư vào KCN Thanh Bình ...............................................................
Bảng 3.5: Ý kiến đánh giá về ban hành chính sách và pháp luật về thu hút vốn
đầu tư vào KCN Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ..... 75

Bảng 3.6. Ý kiến đánh giá về tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tưvào khu
cơng nghiệp Thanh Bình, hun Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ............
Bảng 3.7. Quy trình đầu tư vào khu cơng nghiệp Thanh Bình,huyện Chợ Mới,

tỉnh Bắ
Bảng 3.8:

Quy trì

cơng ng
Bảng 3.9:


Ý kiến

Thanh B
Bảng 3.10. Kết quả công tác kiểm tra, thanh tra dự án đầu tư vàoKhu cơng
nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn .....................


viii
Bảng 3.11: Ý kiến đánh giá về kiểm tra, thanh tra và giám sát đầu tưvào Khu
cơng nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

83


ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Hình 1.1. Quy trình phê duyệt dự án đầu tư trong thu hút vốn đầu tưvào
khu cơng nghiệp.................................................................... 25
Hình 1.2. Quy trình kiểm tra, thanh tra và giám sát thu hút vốnđầu tư vào
khu công nghiệp.................................................................... 27
Hình 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại KCN Thanh Bình, huyện Chợ
Mới........................................................................................58
Hình 3.2: Bộ máy quản lý nhà nước của Ban quản lý Khu cơng
nghiệpThanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn...............61
Hình 3.3. Hệ thống xử lý nước thải hiện đại đảm bảo nguồn nước thải
ramôi trường được an tồn.................................................... 71
Hình 3.4. Quy trình ban hành văn bản ban hành về chính sách và pháp
luật trong thu hút đầu tư vào Khu cơng nghiệp Thanh Bình 74
Hình 3.5. Quy trình đầu tư vào khu cơng nghiệp Thanh Bình,huyện Chợ

Mới, tỉnh Bắc Kạn.................................................................79
Hình 3.6: Quy trình QLNN về kiểm tra, thanh tra, giám sáthoạt động thu
hút vốn đầu tư vào KCN Thanh Bình....................................83


x


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động đầu tư từ lâu vẫn được coi là nhân tố quyết định sự tăng trưởng và
là chìa khóa cho sự phát triển của mỗi quốc gia của nền kinh tế thế giới. Một nền
kinh tế muốn giữ được tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thiết phải được đầu tưthoả
đáng.
Trên phạm vi kinh tế, đầu tư phát triển vừa đem lại sự giàu có, phồn vinh vừa
nâng cao đời sống nhân dân địa phương, đồng thời đóng góp vào sự phát triển chung
của cả nước. Do đó con đường xây dựng đất nước giàu mạnh theo định hướng XHCN

ở nước ta đặt ra yêu cầu cho từng tỉnh, thành phố, phải năng động sáng tạo, khai
thác lợi thế so sánh, để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
Nhận thức được điều này, trong những năm vừa qua đầu tư cho tăng trưởng và
phát triển kinh tế đã được các cấp lãnh đạo và nhân dân tỉnh Bắc Kạn đặc biệt quan
tâm. Vì vậy bộ mặt của tỉnh đã có những thay đổi đáng mừng. Hàng loạt các khu công

nghiệp, KCN đã được hình thành, các làng nghề được quy hoạch, đầu tư mở rộng
sản xuất, cơ sở hạ tầng, được đầu tư cải tạo vùng, nâng cấp, xây dựng mới. Do đó
tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh luôn đạt mức khá, đời sống vật chất và tinh thần
của nhân dân trong tỉnh được nâng lên rõ rệt, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hướng cơng nghiệp hố.

KCN Thanh Bình, huyện Chợ Mới nói riêng đang có những khó khăn về thu hút
vốn đầu tư trong những năm qua: Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với đăng ký biến động
hàng năm, năm 2017 đạt 43,73%, năm 2018 đạt 44,92% và năm 2019 đạt 42,06%; Tỷ
lệ dự án thực hiện so với đăng ký chưa đảm bảo 100%; năm 2017,2018 có 80% dự án
hoạt động; năm 2019 có 81,82%; Quy mơ vốn bình qn đầu tư trên dự án giảm; năm
2017 đạt 1.054.424.583 USD/dự án; năm 2018 đạt 720.880.004VNĐ/dự án giảm
68,37% so với năm 2017; năm 2019 đạt 324.09.045 USD/dự án; giảm 44,96% so với
năm 2018; Vốn đầu tư thực hiện so với diện tích sử dụng giảm: năm 2017 đạt
53.282.039,57 VNĐ/ha; năm 2018 đạt 53.894.891,94 VNĐ/ha; năm 2019 đạt

47.986.962,19 VNĐ/ha; giảm 89,04% so với năm 2018. Như vậy, để có thể tồn tại
hoạt động tốt KCN Thanh Bình cịn chưa có giải pháp cụ thể trong thu hút vốn đầu


2
tư. Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp triển khai chậm, tỷ lệ lấp đầy các khu
công nghiệp rất thấp. Hầu hết cácdự án đầu tư có quy mô nhỏ, nguồn vốn đầu tư chủ
yếu là nguồn vốn trong nước, vốn FDI rất hạn chế. Nhu cầu đầu tư cho phát triển
kết cấu hạ tầng, phát triển dịch vụ, các ngành công nghiệp phụ trợ ở các khu cơng
nghiệp rất lớn nhưng vốn huy động được q ít,..
Đây là vấn đề cấp bách cần giải quyết. Tuy vậy với mục tiêu đến năm 2025
Bắc Kạn cơ bản trở thành một tỉnh công nghiệp, mà ban lãnh đạo tỉnh đặt ra thì vẫn
thu hút vốn đầu tư vào tỉnh, đặc biệt là thu hút vốn vào các khâu công nghiệp tập
trung đang là vấn đề được lãnh đạo tỉnh hết sức coi trọng và giao cho các sở ban
ngành trong đó có sở kế hoạch và đầu tư nghiên cứu, tìm giải pháp.
Nhận thức được tình hình thực tế trên có thể thấy có nhiều yếu tố chủ quan và
khách quan tác động đến việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnhBắc
Kạn. Do vậy tác giả chọn đề tài: “Thu hút vốn đầu tư vào khu cơng nghiệp Thanh

Bình, huyện Chợ Mới,tỉnh Bắc Kạn”, qua đó góp phần làm rõhơn những vấn đề về

lý luận cũng như thực tiễn của hoạt động đầu tư và thu hút vốn đầu tư vàokhu cơng
nghiệpThanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng về công tác thu hút vốn đầu tư vào

khu cơng nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất được
một số giải pháp tăng cường công tác thu hút vốn đầu tư vào khu cơng nghiệp
Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tưvào
khu công
nghiệp.
-

Đánh giá thực trạngcông tác thu hút vốn đầu tư vào khu cơng nghiệp Thanh

Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
-

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác thu hút vốn đầu tư vào khu

công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
Đề xuất được một số giải pháptăng cường công tác thu hút vốn đầu
tư vào


khu cơng nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.



3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:: Hoạt động thu hút vốn đầu tư vào KCN Thanh Bình,
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Khu cơng nghiệp

Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.
-

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu các báo cáo, tài liệu thứ cấp qua3năm 2017-

2019; số liệu điều tra thu thập tại thời điểm tháng 5năm 2020.
4.

Ý nghĩa khoa học
Về mặt lý luận: Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho

công tác nghiên cứu nhằm hoàn thiện giải pháp tăng cường công tác thu hút vốn đầu
tư vào khu công nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Góp phần cung
cấp cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu giải pháp thu hút vốn đầu tư vào KCN.
Về mặt thực tiễn: Luận văn là cơng trình đầu tiên nghiên cứu một cách tồn
diện về cơng tác thu hút vốn đầu tư vào khu cơng nghiệp Thanh Bình, huyện Chợ
Mới, tỉnh Bắc Kạn. Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể sử dụng làm tài liệu
tham mưu cho Lãnh đạo trong việc đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm tháo gỡ
những bất cập, hạn chế trong công tác thu hút vốn vào KCN, mà còn là tài liệu tham

khảo cho Ban lãnh đạo KCN Thanh Bình vận dụng từng giai đoạn, thời điểm thích
hợp. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu đề tài có giá trị tham khảo cho cao học viên,
nghiên cứu sinh có lĩnh vực nghiên cứu liên quan.
5. Bố cục đề tài
Ngoàiphầnmở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào Khu cơng nghiệp Thanh Bình,
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư vào Khu cơng nghiệp
Thanh Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn


4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luậnvề thu hút vốn đầu tư vào Khu công nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Vốn đầu tư
a.



Khái niệm và đặc điểm của đầu tư
Khái niệm

Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để

tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực
đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ. Trong các kết
quả đạt được có thể là tài sản vật chất, tài sản trí tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm...
Những kết quả của đầu tư đem lại có thể là sự tăng thêm tài sản tài chính
(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chất khác), tài sản trí tuệ
(trình độ văn hố, chun mơn, khoa học kỹ thuật,... của người dân). Các kết quả đã
đạt được của đầu tư đem lại góp phần tăng thêm năng lực sản xuất của xã hội.
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Như vậy, nếu xem xét trên giác độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử
dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực
và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của
các tài sản và nguồn lực sẵn có.
Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư
trong nền kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư của cá nhân, tổ chức hoặc ở phạm vi
rộng hơn như: một vùng, miền, quốc gia. Đồng thời dựa vào khái niệm này có thể
nhận diện hoạt động đầu tư, nghĩa là căn cứ vào đó để thấy hoạt động nào là đầu tư,
hoạt động nào không phải là đầu tư theo những phạm vi xem xét cụ thể.


5



Đặc điểm của đầu tư

Thứ nhất, hoạt động đầu tư sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau để thực hiện.
Nguồn lực đó có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác (máy móc thiết bị, nhà

xưởng...) thuộc nhiều hình thức sở hữu khác nhau như: sở hữu Nhà nước, sở hữu tư
nhân, nước ngoài...
Thứ hai, đầu tư cần phải xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy
nhiên, thời gian càng dài thì mức độ rủi ro càng lớn bởi vì nền kinh tế ln trong
trạng thái động (có thể xảy lạm phát, suy thối kinh tế...) và nhiều nguyên nhân chủ
quan khác ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư.
Thứ ba, mục đích của đầu tư là sinh lời trên cả hai phương diện: lợi ích về
mặt tài chính, đó là lợi nhuận gắn liền với quyền lợi của nhà đầu tư; lợi ích về mặt
xã hội được biểu hiện qua các chỉ tiểu kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quyền lợi của
xã hội, của cộng đồng. (Bộ môn Kinh tế Đầu tư, ĐH Kinh tế quốc dân, 1998)
b.

Khái niệm và đặc điểm của vốn đầu tư



Khái niệm
Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay một
quốc gia. Trong thực tế, vốn bao gồm tiền mặt, tiền séc và hiện vật. Vốn tiền mặt,
tiền séc là khoản tích lũy từ thu nhập chưa được tiêu dùng. Vốn hiện vật bao gồm
các yếu tố vật chất như máy móc, thiết bị, nguyên liệu...
Để có vốn hiện vật, đặc biệt là máy móc thiết bị nhà xưởng, hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế (đường sá, cầu cống, các công trình thủy lợi, điện lực, thơng tin liên
lạc, sân bay, bến cảng, nhà ga....) cần phải tiến hành đầu tư.
Các loại vốn đang trong quá trình đầu tư xây dựng.... được gọi là vốn đầu tư.
Vốn đầu tư là toàn bộ những chi tiêu để làm tăng hoặc duy trì tài sản vật chất trong
một thời kỳ nhất định. Vốn đầu tư thường thực hiện qua các dự án đầu tư và một số
chương trình mục tiêu quốc gia với mục đích chủ yếu là bổ sung tài sản cố định và
tài sản lưu động.
Vốn đầu tư là một bộ phận của nguồn lực biểu hiện dưới dạng giá trị của các

tài sản quốc gia được thể hiện bằng các tài sản hữu hình và vơ hình nhằm sử dụng
vào mục đích đầu tư để sinh lời.


6
Theo luật đầu tư được Quốc Hội khố XI thơng qua ngày 29/11/2005 thì
“Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư
theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp”.(Quốc hội, 2005)
Do hoạt động đầu tư rất phong phú nên có nhiều cách hiểu về thuật ngữ này.
Theo từ điển Bách Khoa Việt Nam (Q1), Hà Nội, 1995: “Đầu tư là bỏ vốn vào một
doanh nghiệp một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát
ngân sách, vốn tự có, liên doanh hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng
mới hoặc thực hiện việc hiện đại hố mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay
phát triển phúc lợi công cộng...”.
Hiện nay, có rất nhiều khái niệm về đầu tư. Tuy nhiên, tuỳ theo phạm vi và ở
những góc độ nghiên cứu khác nhau các nhà kinh tế đưa ra những khái niệm khác
nhau. Có thể khái quát một số khái niệm về đầu tư như sau:
Theo Luật Đầu tư (năm 2014): “Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ
vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức
kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư
theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư”.(Quốc hội, 2014)
Trong đó vốn đầu tư và dự án đầu tư được hiểu như sau:
“Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
“Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành

các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác
định”.




Đặc điểm của vốn đầu tư

Thứ nhất,vốn phải được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản, điều này có
nghĩa là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị có thực của tài sản (tài sản hữu hình
và vơ hình). Tài sản hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể (nhà
xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu…). Tài sản vơ hình là những
tài sản khơng có hình thái vật chất cụ thể (bằng phát minh sáng chế, bí quyết kỹ
thuật, bí quyết kinh doanh, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đất, uy tín trên thị
trường…).


7
Thứ hai, vốn phải được vận động nhằm mục đích sinh lời... Vốn được biểu
hiện bằng tiền nhưng không phải tất cả mọi nguồn tiền đều là vốn. Tiền chỉ biến
thành vốn khi chúng sử dụng vào mục đích đầu tư kinh doanh. Nói cách khác, tiền
chỉ là vốn ở dạng tiềm năng. Tiền là phương tiện để trao đổi, lưu thơng hàng hóa
cịn vốn là để sinh lời, nó ln chu chuyển và tuần hồn. Tiền tiêu dùng hàng ngày,
tiền dự trữ khơng có khả năng sinh lời khơng phải là vốn. Tùy thuộc vào phương
thức đầu tư kinh doanh mà cách vận động và phương thức vận động của tiền vốn
cũng khác nhau.
Thứ ba,vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định, khơng có
khái niệm vốn vơ chủ. Cũng như mọi hàng hóa thơng thường khác, vốn bao giờ
cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định. Tùy theo hình thức đầu tư mà chủ sở hữu có
thể đồng nhất hoặc khơng đồng nhất với người sử dụng vốn. Sở dĩ gọi vốn là hàng
hóa đặc biệt bởi vì người bán vốn khơng mất quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử
dụng vốn. Chính sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đã làm cho
vốn có khả năng lưu thơng và sinh lời. Sự lưu thông của vốn đã từng bước tạo lập
và hình thành thị trường vốn - một bộ phận cấu tạo nên thị trường tài chính.
Thứ tư, trong nền kinh tế thị trường vốn là một loại hàng hố đặc biệt.Người
bán vốn khơng mất đi quyền sở hữu mà chỉ bán quyền sử dụng vốn mà thôi.Người

mua nhận được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và phải trả cho
người bán vốn một tỉ lệ nhất định tính trên tổng số vốn đó, gọi là lãi suất. Như
vậy,lãi suất chính là quyền sử dụng vốn.
Thứ năm,đồng vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở các thời điểm khác nhau thì
giá trị của vốn cũng khau.Bởi lẽ, đồng tiền càng trải dài theo thời gian thì nó càng bị
mất giá và độ an tồn càng giảm. Nói cách khác, ở các thời điểm khác nhau giá trị
của vốn cũng khác nhau. Thời gian càng dài, giá trị và độ an toàn của đồng tiền
càng giảm. Vì vậy, khi tính tốn, phân tích hiệu quả đầu tư cần phải hiện tại hóa
hoặc tương lai hóa giá trị của vốn.
Thứ sáu,vốn phải được tích tụ và tập trung. Tích tụ vốn là sự tăng thêm quy
mơ vốn cá biệt của từng doanh nghiệp, từng nhà sản xuất. Tập trung vốn là sự tăng


8
thêm quy mô của vốn cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều nguồn vốn cá biệt sẵn có
thành một nguồn vốn cá biệt khác lớn hơn. Tích tụ và tập trung vốn quan hệ mật
thiết với nhau, thúc đẩy nhau phát triển. Tích tụ vốn làm tăng quy mơ và sức mạnh
của vốn, do đó tập trung mạnh hơn. Tập trung vốn lại tạo điều kiện thuận lợi đẩy
mạnh tích tụ, ảnh hưởng qua lại của tích tụ và tập trung vốn làm cho nguồn vốn đầu
tư của toàn xã hội ngày càng tăng. Tích tụ và tập trung vốn dẫn đến tích tụ sản xuất.
Thiếu vốn cho phát triển kinh tế nói chúng và phát triển KCN nói riêng ở Việt Nam
là tình trạng phổ biến. Vì vậy, khắc phục khó khăn này, khơng cịn cách nào khác là
phải tăng cường thu hút, huy động vốn, khơi thông các dòng chảy của vốn và hướng
chúng vào đầu tư phát triển KCN.(Lê Thế Giới, 2008)
c. Phân loại vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau được chia
thành nhiều loại khác nhau. Trong đề tài này sẽ nghiên cứu nguồn vốn đầu tư dưới
góc độ vĩ mô - nguồn vốn đầu tư được chia thành nguồn vốn trong nước và nguồn
vốn nước ngoài.




Nguồn vốn trong nước

Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn huy
động từ tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư.
Xét một cách tổng quát, nguồn vốn trong nước là phần tiết kiệm hay tích luỹ
của nền kinh tế.
*

Nguồn vốn nhà nước:gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín

dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp nhà nước.
- Vốn tích lũy của NSNN: là phần chênh lệch giữa thu và chi NSNN. Thu
NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế
của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ, các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Chi NSNN bao gồm: chi cho đầu tư phát
triển, chi thường xuyên cho quản lý hành chính, an ninh quốc phịng, sự nghiệp văn
hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, thể dục thể thao… ở phần


9
lớn các nước đang phát triển, thường xuyên xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách do
nhu cầu chi tiêu thường xuyên rất cao, trong khi nguồn thu lại rất hạn chế nên ngân
sách nhà nước không phải là nguồn vốn đầu tư chủ yếu.
-

Nguồn vốn tín dụng nhà nước:là hình thức vay nợ của Nhà nước thơng qua


kho bạc, được thực hiện chủ yếu bằng phát hành trái phiếu Chính phủ, bao gồm các
hình thức:
+ Tín phiếu kho bạc: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn dưới một năm,
được phát hành với mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước,
đồng thời tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ.
+ Trái phiếu kho bạc: là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên, được
phát hành với mục đích huy động vốn theo kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm
đã được Quốc hội phê duyệt.
+ Trái phiếu đầu tư: là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn từ một năm trở
lên, bao gồm: Trái phiếu huy động vốn cho từng cơng trình cụ thể thuộc diện ngân
sách đầu tư, nằm trong kế hoạch đầu tư đã được Chính phủ phê duyệt nhưng chưa
được bố trí vốn ngân sách trong năm kế hoạch và Trái phiếu huy động vốn để hỗ trợ
đầu tư phát triển theo kế hoạch hàng năm được Chính phủ phê duyệt.
Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước được hình thành từ nhiều
kênh
khác nhau như: nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp khi thành lập doanh nghiệp
(nguồn vốn này có xu hướng giảm), nguồn vốn huy động thông qua trái phiếu; lợi
nhuận được phép để lại doanh nghiệp; tiền khấu hao tài sản cố định,... Ngoài việc hỗ
trợ đầu tư trực tiếp từ ngân sách nhà nước thì vốn của doanh nghiệp nhà nước cũng
là kênh quan trọng cần huy động để phát triển kết cấu hạ tầng, dịch vụ hỗ trợ KCN.
*

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân:bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần

tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã.
- Phần tiết kiệm của dân cư:
Một nguồn huy động vốn đầu tư không thể không kể đến là nguồn huy động từ
các tầng lớp dân cư. Nguồn vốn được hình thành từ tiết kiệm của dân cư phụ thuộc vào
thu nhập và chi tiêu của mỗi hộ gia đình. Phần tiết kiệm là chênh lệch giữa thu nhập và
chi tiêu. Thu nhập nếu nhỏ hơn mức chi tiêu sẽ khơng có tiết kiệm, thu nhập



10
bằng chi tiêu thì tiết kiệm bằng khơng. Nếu thu nhập lớn hơn mức chi tiêu thì sẽ có
tiết kiệm, đây chính là điều kiện để hình thành nên nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân
cư. Tiết kiệm ở các nước phát triển có xu hướng nhiều hơn ở các nước đang và kém
phát triển, các hộ gia đình có thu nhập cao hơn thường tiết kiệm nhiều hơn, tiết
kiệm ở thành thị thường nhiều hơn nông thôn.
Đối với nước ta hiện nay, do thu nhập của dân cư còn ở mức thấp nên mức
tiết kiệm của dân cư rất thấp, dẫn đến nguồn vốn đầu tư từ tầng lớp dân cư chưa
nhiều. Tuy nhiên theo đà phát triển chung của đất nước, thu nhập của dân cư ngày
càng tăng, nguồn vốn này.Trong điều kiện điểm xuất phát và khả năng tích lũy từ
nội bộ nền kinh tế cịn thấp, gây khó khăn cho việc khai thác các nguồn vốn trong
nước như ở nước ta hiện nay, thì nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài là hết sức quan
trọng.
- Phần tiết kiệm các doanh nghiệp dân doanh, HTX
Theo xu hướng phát triển hiện nay, nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế có chiều
hướng gia tăng và ngày càng khẳng định vị trí của nó trong tổng vốn đầu tư phát triển
kinh tế. Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, là nơi cần phải tăng cường tích tụ và
tập trung vốn để đổi mới, mở rộng sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và tạo vị thế trên
trường quốc tế. Song phần tích tụ của từng doanh nghiệp tăng lên không đủ để đáp ứng
nhu cầu đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất. Do đó, các doanh nghiệp
phải huy động vốn bằng các hình thức như vay tín dụng ngân hàng, phát hành cổ phiếu,
trái phiếu, vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có vốn tạm thời nhàn rỗi, vay thơng qua
mua hàng trả chậm, vay thương mại… Đối với các doanh nghiệp ngồi quốc doanh
(cơng ty cổ phần, cơng ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, HTX…) lợi nhuận sau thuế
được chia làm hai phần: một phần chia cho các thành viên của công ty, một phần để lại
cho doanh nghiệp. Khoản lợi nhuận không chia này là khoản tiết kiệm của các doanh
nghiệp để hình thành nên vốn đầu tư. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp này để tiến hành
đầu tư cịn sử dụng thêm cả phần trích từ khấu hao tài sản cố định. ở nước ta hiện nay,

ngày càng có nhiều doanh nghiệp ngồi quốc doanh ra đời với nhiều hình thức, quy mơ
và lĩnh vực hoạt động khác nhau. Các doanh


11
nghiệp này thường có quy mơ vừa và nhỏ, tuy nhiên hoạt động rất linh hoạt, có hiệu
quả và đóng góp đáng kể trong cơng cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.



Nguồn vốn ngồi nước

Nguồn vốn đầu tư nước ngồi có thể hiểu là dịng lưu thơng vốn quốc tế.Về
thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị q trình chuyển giao nguồn
lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới.
*Tài trợ chính thức ODA:bao gồm các khoản viện trợ khơng hồn lại, viện trợ
có hồn lại, hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ
chức phi Chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc (United Nations -UN),
các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát triển.

ODA là nguồn vốn được vay có lãi suất thấp, thời gian cho vay dài, có thời
gian ân hạn (chỉ trả lãi, chưa phải trả gốc), giá trị cho vay lớn. Lĩnh vực đầu tư của
ODA chủ yếu là các lĩnh vực khơng hoặc ít sinh lợi nhuận, đó là các cơng trình cơng
cộng mang tính chất phúc lợi xã hội như các dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng, các
cơng trình giao thơng vận tải, giáo dục y tế…
ODA là khoản vay có tính chất ưu đãi, có lợi về mặt kinh tế - xã hội cho các
nước nhận đầu tư, là nguồn vốn có vai trị quan trọng đối với các nước đang và
chậm phát triển. ODA giúp các nước nghèo tiếp nhận những thành tựu khoa học,
công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời ODA giúp các nước
nhận đầu tư điều chỉnh cơ cấu kinh tế, góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư

trực tiếp nước ngoài (FDI) và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước.
Do tác dụng to lớn của nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức nên cần tận dụng
nguồn vốn này, kết hợp với sử dụng hiệu quả để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, cần tránh lạm dụng, biến khoản vay nợ này thành gánh nặng nợ nần, từ
sự bị ràng buộc về kinh tế dẫn đến bị các nước tài trợ ràng buộc về chính trị.
*Nguồn vốn FDI: hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này
vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay cơng ty
nước ngồi đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận, các
chủ đầu tư nước ngồi phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu trong vốn pháp định


12
hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để dành quyền kiểm
soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư. Do chủ đầu tư trực tiếp sử
dụng vốn, thu nhập của chủ đầu tư phụ thuộc vào kết quả kinh doanh, hơn nữa trong
trường hợp nhận thấy sự bất ổn của nền kinh tế nước nhận đầu tư, nhà đầu tư không
dễ dàng rút vốn để chuyển sang hình thứcđầu tư khác nên đối với các nước nhận
đầu tư FDI có ưu điểm là tính ổn định, hiệu quả sử dụng cao hơn các hình thức
khác. Một mặt, cũng giống như nguồn vốn ODA, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tạo điều kiện cho nước sở tại có thể thu hút được kỹ thuật và công nghệ tiên tiến,
kinh nghiệm quản lý kinh doanh của nước ngồi. Mặt khác, nguồn vốn FDI cịn góp
phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các nguồn vốn trong nước do các doanh nghiệp
trong nước phải tăng cường đầu tư và chú trọng đến hiệu quả đầu tư trong điều kiện
phải cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn FDI, quan trọng hơn FDI không làm
tăng gánh nặng nợ nước ngồi. Vì vậy, đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng, cần
có những chính sách phù hợp để thu hút, huy động phục vụ cho công cuộc phát triển
kinh tế. (Trần Xuân Kiên, 2008)
1.1.1.2. Khu công nghiệp
a.Khái niệm

Theo Luật đầu tư năm 2014: “Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa
lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp”.(Quốc hội, 2014)
Theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế: “Khu công nghiệp
là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và
thủ tục quy định tại Nghị định này”.(Chính Phủ, 2008)
Theo Từ Điển Bách Khoa Việt Nam, Tập 2, Hà Nội, 2002. Thì "Khu cơng
nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất
cơng nghiệp, do chính phủ thành lập hay cho phép thành lập". Cũng theo Từ Điển Bách
Khoa Việt Nam: "Trong q trình thực hiện cơng nghiệp hóa, nhiều nước trên thế giới
đã khẳng định khu cơng nghiệp là mơ hình sản xuất cơng nghiệp có hiệu


×