Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Giao an lop 5Tuan 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (341.55 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12 (Từ ngày 05/11/2012 – 09/11/2012) --------. THỨ. MÔN. TIẾT. HAI 05/11/2012. Đạo đức Tập đọc Lịch sử Toán. 12 23 12 56. Kính già, yêu trẻ Mùa thảo quả Vượt qua tình thế hiểm nghèo Nhân một số thập phân với 10, 100, …. BA 06/11/2012. Chính tả Toán LTVC Kể chuyện. 12 57 23 12. Nghe - viết : Mùa thảo quả Luyện tập Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trường Kể chuyện đã nghe, đã đọc. TƯ 07/11/2012. Tập đọc Toán Khoa học Tập làm văn. 24 58 23 23. Hành trình của bầy ong Nhân số thập phân với số thập phân Sắt, gang, thép Cấu tạo của bài văn tả người. NĂM 08/11/2012. Toán Kĩ thuật LTVC Nhạc. 59 12 24 12. Luyện tập Cắt thêu hoặc nấu ăn tự chọn Luyện tập về quan hệ từ Học hát bài Ước mơ. Địa lý Toán Khoa học TLV SHL. 13 60 24 24 12. Công nghiệp Luyện tập Đồng và hợp kim của đồng Luyện tập tả người (Quan sát và …). SÁU 09/11/2012. TÊN BÀI HỌC. HIỆU TRƯỞNG. KHỐI TRƯỞNG. Thứ hai ngày 05 tháng 11 năm 2012 ĐẠO ĐỨC(T12).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Học sinh biết vì sao Cần tôn trọng người già yêu thương nhường nhịn em nhỏ. - Học sinh nêu được các hành vi việc làm biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ. - Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêu thương người già, em nhỏ. II. Chuẩn bị: - GV + HS: - Đồ dùng để chơi đóng vai. - PP: Đàm thoại, thảo luận, trực quan, Sắm vai III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Cho học ghi nhớ. - Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn. - Nhận xét, ghi điểm.. 3. Bài mới: 28’ a. GTB: 1’ b. THB: Hoạt động 1: 8’. Hoạt động 2: 12’. - Kính già yêu trẻ.. - Lớp lắng nghe.. - Đóng vai theo nội dung truyện “Sau cơn mưa”. - Đọc truyện sau cơn mưa. - Giao nhiệm vụ đóng vai cho các - Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vai theo nhóm theo nội dung truyện. nội dung truyện. - Các nhóm lên đóng vai. - Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét, bổ sung. -Thảo luận nội dung truyện. - Các bạn nhỏ trong truyện đã làm - Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và em nhỏ. gì khi gặp bà cụ và em nhỏ? - Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn - Bạn Hương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay em nhỏ. nhỏ? - Em suy nghĩ gì về việc làm của - Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ. các bạn nhỏ?  Kết luận: - Học sinh nêu. - Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, - Lớp nhận xét, bổ sung. em nhỏ những việc phù hợp với khả năng. - Sự tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh, lịch sự. - Các bạn trong câu chuyện là những người có tấm lòng nhân hậu..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> c. luyện tập: Bài tập 1 10’ 4.Củng cố.2’ 5. Dặn dò:1’. Việc làm của các bạn mang lại niềm vui cho bà cụ, em nhỏ và cho chính bản thân các bạn. .  Cách a, b, d: Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu thương em nhỏ.  Thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ. - **Đọc ghi nhớ. - Giáo dục - Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ - Nhận xét tiết học.. - Đọc ghi nhớ (2 học sinh). - Làm việc cá nhân.. + Cách c: - Vài em trình bày cách giải quyết. - Lớp nhận xét, bổ sung.. ----------------------------------------TẬP ĐỌC(T23) MÙA THẢO QUẢ. I. Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm toàn bộ bài văn nhấn mạnh những từ ngữ hình ảnh, màu sắc, mùi vị. - Hiểu được vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả - Thấy được cảnh rừng thảo quả đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ. - Giáo dục học sinh có ý thức làm đẹp môi trường trong gia đình, môi trường xung quanh em. II. Chuẩn bị: + GV: Tranh minh họa bài đọc SGK. Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm. + PP: Đàm thoại, luyện tập, trực quan, thi đua + HS: Đọc bài, SGK. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Học sinh đọc thuộc bài. - Hát 2. KTBC: 4’ - Học sinh đặt câu hỏi – học sinh khác trả lời. - Học sinh đọc theo yêu cầu và trả lời câu hỏi - Giáo viên nhận xét cho điểm.. 3. Bài mới: 28’ a. GTB: 1’ b. L Đ- THB: Hoạt động 1: 10’. - Hôm nay chúng ta học bài Mùa. thảo quả. Hướng dẫn học sinh luyện đọc. - Học sinh khá giỏi đọc cả bài. - Giáo viên rút ra từ khó. - rèn đọc: Đản Khao, lướt thướt, - 3 học sinh nối tiếp đọc từng đoạn. Chin San, sinh sôi, chon chót. + Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”. - Bài chia làm mấy đoạn. + Đoạn 2: từ “thảo quả …đến … không gian”..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động 2: 12’ Tìm hiểu bài. + Đoạn 3: Còn lại. - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp - Học sinh đọc thầm phần chú theo từng đoạn. giải. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. ***Giáo viên cho học sinh đọc đoạn 1. - Học sinh đọc đoạn 1. + Câu hỏi 1: Thảo quả báo hiệu - Học sinh gạch dưới câu trả lời. vào mùa bằng cách nào? Cách - Dự kiến: bằng mùi thơm đặc dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì biệt quyến rũ, mùi thơm rãi theo đáng chú ý? triền núi, bay vào những thôn xóm, làn gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, hương thơm ủ ấp - Giáo viên kết hợp ghi bảng từ trong từng nếp áo, nếp khăn của ngữ gợi tả. người đi rừng. - Từ hương và thơm được lập lại như một điệp từ, có tác dụng nhấn mạnh: hương thơm đậm, ngọt lựng, nồng nàn rất đặc sắc, • Giáo viên chốt lại. có sức lan tỏa rất rộng, rất mạnh và xa – lưu ý học sinh đọc đoạn - Yêu cầu học sinh nêu ý 1. văn với giọng chậm rãi, êm ái. - Thảo quả báo hiệu vào mùa. - Học sinh đọc nhấn giọng từ - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. ngữ báo hiệu mùi thơm. + Câu hỏi - Học sinh đọc đoạn 2. + Tìm những chi tiết cho thấy + Qua một năm, - lớn cao tới cây thảo quả phát triển rất nhanh? bụng – thân lẻ đâm thêm nhiều • Giáo viên chốt lại. nhánh – sầm uất – lan tỏa – xòe - Yêu cầu học sinh nêu ý 2. lá – lấn. - Sự sinh sôi phát triển mạnh của - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3.. + Câu hỏi 3: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín, rừng có nét gì đẹp? • GV chốt lại. - Yêu cầu học sinh nêu ý 3. - Luyện đọc đoạn 3. - Ghi những từ ngữ nổi bật. - Học sinh nêu đại ý. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn. bài.. thảo quả. - Học sinh lần lượt đọc. - Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả sự mãnh liệt của thảo quả. - Học sinh đọc đoạn 3. - Nhấn mạnh từ gợi tả trái thảo quả – màu sắc – nghệ thuật so sánh – Dùng tranh minh họa. - Nét đẹp của rừng thảo quả khi. quả chín. - Học sinh lần lượt đọc – Nhấn mạnh những từ gợi tả vẻ đẹp của trái thảo quả. - Thấy được cảnh rừng thảo quả.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - ***Hướng dẫn học sinh kĩ. Hoạt động 3: 10’. 4: Củng cố. 4’ 5. Dặn dò: 1’. đầy hương thơm và sắc đẹp thật quyến rũ. - Học sinh nêu cách ngắt nhấn giọng. - Đoạn 1: Đọc chậm nhẹ nhàng, nhấn giọng diễn cảm từ gợi tả. - Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triển nhanh của cây thảo quả. - Đoạn 3: Chú ý nhấn giọng từ tả vẻ đẹp của rừng khi thảo quả chín. - Học sinh đọc nối tiếp nhau. - 1, 2 học sinh đọc toàn bài. - Học sinh thi đọc diễn cảm. - Lớp nhận xét.. thuật đọc diễn cảm. - **Thi đọc diễn cảm. - Cho học sinh đọc từng đoạn. - Giáo viên nhận xét. - **Em có suy nghĩ gỉ khi đọc bài văn. - Học sinh đọc toàn bài. - Chuẩn bị: “Hành trình bày ong)”. - Học sinh trả lời. Nhận xét tiết học. ----------------------------LỊCH SỬ(T12) TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO. I. Mục tiêu: - Học sinh nắm được tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng 8 đứng trước những khó khăn lớn: giặc đói giặc dốt, giặc ngoại xâm, nhân dân ta đã vượt qua tình thế “Nghìn cân treo sợi tóc” bằng những biện pháp: quyên góp gạo, tăng gia sản xuất, xoá nạn mù chữ. - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước. II. Chuẩn bị: + GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”. Tư liệu về lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học. + PP: Đàm thoại, giảng giải, trực quan, thảo luận. + HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa - Học sinh nêu (2 em). gì? - Cách mạng tháng 8 thành công mang lại ý nghĩa gì? - Nhận xét bài cũ..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 3. Bài mới: 28’ a. GTB: 1’ b. THB: Hoạt động 1: 10’. Hoạt động 2: 18’ Tìm hiểu bài. 4: Củng cố:. 5. Dặn dò:. - Vượt qua Tình thế hiểm nghèo.. - Khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng 8. - Sau ngày độc lập, ở nước ta có những kẻ thù xâm lược nào? - Bên cạnh sự đe dọa của giặc ngoại xâm, ta còn gặp những thứ giặc nào? - Tại sao Bác Hồ gọi đói và dốt là “giặc”? - Hai thứ giặc này có nguy hiểm không? - Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Bác Hồ và nhân dân ta làm gì? - Không khí bình dân học vụ được thể hiện như thế nào? - Để có thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài, ta đã thực hiện biện pháp gì? - Chỉ trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những việc phi thường, hiện thực ấy chứng tỏ điều gì?  Nhận xét tình hình đất nước qua ảnh tư liệu. - Giáo viên chia lớp thành nhóm. - Pháp, nhật - giặc đói giặc dốt, - Vì con người mà dốt thì không. thể đấu tranh giành độc lập - Nguy hiểm - Phát đông PT: quyên góp gạo, tăng gia sản xuất, xoá nạn mù chữ. -Sôi nổi, người người đều đi học - Học sinh nêu. - Nhân nhượng - Học sinh nêu. - Tinh thần yêu nước, đấu tranh. chống giặc Hoạt động nhóm 4..  phát ảnh tư liệu  Học sinh nhận xét.  Giáo viên nhận xét + chốt. - Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống của nhân dân và việc học của dân  Rút ra ghi nhớ. - Chia nhóm – Thảo luận. - **Nêu một số câu của Bác Hồ nói - Nhận xét tội ác của chế độ thực về việc cần kíp “Diệt giặc đói, diệt dân trước CM, liên hệ đến chính giặc dốt”. phủ, Bác Hồ đã chăm lo đời sống - Ngày nay, Đảng ta đang lãnh đạo nhân dân như thế nào? nhân dân phấn đấu xây dựng cuộc - Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, sống như thế nào? của nhân dân ta. - Học bài. - Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước”. - Nhận xét tiết học. --------------------------TOÁN(T56).

<span class='text_page_counter'>(7)</span> NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,… I. Mục tiêu: - Biết nhân nhẩm số thập phân với 10, 100, 1000. - Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Giáo dục học sinh say mê học toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống để tính toán. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ ghi quy tắc – bài tập 3. + PP: Thực hành, đàm thoại, thi đua. + HS: Vở bài tập, bảng con, SGK. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Học sinh sửa bài 1, 3(SGK). - Giáo viên nhận xét và cho - Lớp nhận xét. điểm. 3. Bài mới: 28’ Nhân số thập phân với 10, 100, 1000 a. GTB: 1’ - Giáo viên nêu ví dụ _ Yêu cầu b. THB: học sinh nêu ngay kết quả. - Học sinh ghi ngay kết quả vào Hoạtđộng1: bảng con. 12’ 14,569  10 - Học sinh nhận xét giải thích cách làm (có thể học sinh giải thích bằng 2,495  100 phép tính đọc  (so sánh) kết luận chuyển dấu phẩy sang phải một chữ 37,56  1000 số). - Học sinh thực hiện. - Yêu cầu học sinh nêu quy tắc _  Lưu ý: 37,56  1000 = 37560 Giáo viên nhấn mạnh thao tác: - Học sinh lần lượt nêu quy tắc. chuyển dấu phẩy sang bên phải. - Học sinh tự nêu kết luận như - Giáo viên chốt lại và dán ghi SGK. nhớ lên bảng. - Lần lượt học sinh lặp lại. - Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc Đố nhau. c. Luyện tập: Hoạt động 2: Bài 1:10’ Bài 2:8’ 4 Củng cố.3’. nhẩm một số thập phân với 10, a) 14; 210; 7200 100, 1000. b) 96,3; 2508; 5320 - Giáo viên chốt lại. c) 53,28; 406,1; 894 Đổi sang xăng-ti-mét 10,4dm = 104cm 12,6m = 1260cm 0,856m = 58,6cm 5,75dm = 57,5cm - ***Giáo viên yêu cầu học sinh - Dãy A cho đề dãy B trả lời và nêu lại quy tắc. ngược lại. - Giáo viên tổ chức cho học sinh - Lớp nhận xét. chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Giáo. 5. Dặn dò:1’. viên nhận xét tuyên. dương. - Chuẩn bị: “Luyện tập”. - Nhận xét tiết học. ============================================================= Thứ ba ngày 06 tháng 11 năm 2012 CHÍNH TẢ:. NGHE-VIẾT: MÙA THẢO QUẢ I. Mục tiêu: - Học sinh nghe viết đúng, một đoạn của bài “Mùa thảo quả”, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - làm được BT 2b và 3a - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ A4 – thi tìm nhanh từ láy. +Phương pháp: Đàm thoại, thực hành. Luyện tập.. + HS: Vở, SGK. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN CBLL 1.Ổn định:1’ 2. KTBC: 4’ - Giáo viên nhận xét – cho điểm.. 3. Bài mới: a. GTB:1’ b. Hoạt động 1:  16’. Hướng dẫn học sinh nghe –. viết. • Hướng dẫn học sinh viết từ khó trong đoạn văn. - Rèn tư thế. • Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu.. Hoạt động 2:10’ Bài 2b:. • Giáo viên đọc lại cho học sinh dò bài. • Giáo viên chữa lỗi và chấm 1 số vở.  Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả. Yêu cầu đọc đề.. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH - Hát - Học sinh lần lượt đọc bài tập 3. - Học sinh nhận xét.. - 1, 2 học sinh đọc bài chính tả. - Nêu nội dung đoạn viết: Tả hương thơm của thảo quả, sự phát triển nhanh chóng của thảo quả. - Đản Khao – lướt thướt – gió tây – quyến hương – rải – triền núi – ngọt lựng – Chin San – ủ ấp – nếp áo – đậm thêm – lan tỏa. - Học sinh lắng nghe và viết nắn nót. Học sinh nêu cách viết bài chính tả. - Từng cặp học sinh đổi tập soát lỗi. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh chơi trò chơi: thi viết nhanh. - Dự kiến: + Bát/ bác ; mắt/ mắc ; tất/ tấc ; mứt/ mức ; chút/ chúc ; một/ mộc..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài 3a:. 4. Củng cố: 2’ 5. Dặn dò:1’. - Giáo viên nhận xét. Yêu cầu đọc đề. • Giáo viên chốt lại.. - ***Cho hs viết các từ còn sai nhiều - Giáo viên nhận xét. - Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ đã viết sai ở các bài trước. - Chuẩn bị: “Ôn tập” - Nhận xét tiết học.. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập đã chọn. - Học sinh làm việc theo nhóm. - Thi tìm từ láy: + An/ at ; man mát ; ngan ngát ; chan chát ; sàn sạt ; ràn rạt. + Ang/ ac ; khang khác ; nhang nhác ; bàng bạc ; càng cạc. + Ôn/ ôt ; un/ ut ; ông/ ôc ; ung/ uc. - Học sinh trình bày.. ---------------------------------------------TOÁN. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Rèn kỹ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…. - Rèn học sinh tính nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.giải bài toán có 3 bước tính - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: + GV: Phấn màu, bảng phụ. + PP: Đàm thoại, luyện tập, trực quan, thảo luận, …. + HS: Vở bài tập, bảng con. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ Học sinh sửa bài 1, 2. - Giáo viên nhận xét và cho - Lớp nhận xét. 3. Bài mới: điểm. a. GTB:1’ Luyện tập. b.Luyện tập:  Bài 1: 6’ - Nhắc lại cách nhân nhẩm với 10, - Kết quả: a) 14,8; 155; 512; 90; 100, 1000. - Cho hs tự làm rồi nêu kết quả..  Bài 2: 7’.  Bài 3: 5’. 2571; 100. - Nhận xét. - Kết quả:. a) 76,9; b) 1260; c) 128,2; d)8214 - Nhận xét. - Lớp nhận xét. - Y/c hs tự đặt tính rồi tính: gọi hs lên bảng ghi kết quả - Nhận xét. - HD cho hs tìm hiểu đề rồi cho hs - Trình bày kết quả:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> tự giải, phát phiếu bài tập cho hs trình bày.. 4. Củng cố: 2’ 5. Dặn dò: 1’. Giải 3 giờ đi được là: 3 x 10,8 = 32,4 ( km) 4 giờ đi được là: 4 x 9,52 = 38,28 (km) Người đó đi được tất cả là: 3,24 + 38,08 = 70,48 (km) ĐS: 70,48 km. - ***Giáo viên yêu cầu học sinh - Nhận xét. nhắc lại kiến thức vừa học. - Chuẩn bị: Nhân một số thập với một số tự nhiên. - Nhận xét tiết học.. ---------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU:. MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG. I. Mục tiêu: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trường. - Biết ghép một số từ gốc Hán với tiếng thích hợp để thành từ phức, rèn kỹ năng giải nghĩa một số từ từ ngữ nói về môi trường, từ đồng nghĩa. - Giáo dục học sinh ý thức tìm từ thuộc chủ điểm và yêu quý, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: + GV: Giấy khổ to – Từ điển Tiếng Việt, bảng phụ. + Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, trưc quan. + HS: Chuẩn bị nội dung bài học. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC:4’ - Thế nào là quan hệ từ? • Học sinh sửa bài 1, 2 • Giáo viên nhận xét 3. Bài mới: 28’ a. GTB:. b. Luyện tập: Bài 1:. Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường - Đọc đoạn văn - a)Phân biệt nghĩa các cụm từ:. - Đọc đoạn văn -khu dân cư: là nơi để con người ăn ở, sinh hoạt. . - khu sản xuất: là nơi hoạt đông của nhà máy xí nghiệp - khu bảo tồn thiên nhiên:là nơi lưu giữ những loài động vật và b) Nối từ cột a với nghĩa cột b thực vật • Giáo viên chốt lại. - sinh vật-nghĩa 2 - sinh thái- nghĩa 1 Bài 2: - hình thái- nghĩa 3 • Yêu cầu học sinh thực hiện theo - Hoạt động nhóm đôi. nhóm ghép tiếng bảo.với các + bảo đảm.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Bài 3. 4. Củng cố: 2’ 5.Dặn dò: 1’. tiếng:đảm, hiểm, quản, tàng, toàn, + bảo hiểm tồn, trợ, vệ và giải nghĩa + bảo vệ • Giao việc cho nhóm trưởng. + bảo quản + bảo trợ • Giáo viên chốt lại. + bảo tàng ***Thay từ bảo vệ bằng từ đồng + bảo tồn nghĩa + bảo toàn Chúng em bảo vệ môi trương sạch đẹp Chúng em giữ gìn môi trương • Có thể chọn từ giữ gìn. sạch đẹp. - Thi đua 2 dãy. - Cả lớp nhận xét. - ***Tìm từ thuộc chủ đề: Bảo vệ - Học sinh thi đua (3 em/ dãy). môi trường  đặt câu. - Học thuộc phần giải nghĩa từ. - Chuẩn bị: “Luyện tập quan hệ từ” - Nhận xét tiết học -----------------------------------------------. KỂ CHUYỆN (T12) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE HOẶC ĐÃ ĐỌC. I. Mục tiêu: - Kể lại một câu chuyện đã được nghe và đã được đọc có nội dung bảo vệ môi trường. - Lời kể rõ ràng, rành mạch. Biết nêu ý kiến trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện. - Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: + Giáo viên: Chuẩn bị câu chuyện với nội dung bảo vệ môi trường. + PP: Đàm thoại, phân tích. Kể chuyện, thảo luận, thi đua + Học sinh: Có thể vẽ tranh minh họa cho câu chuyện. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Giáo viên nhận xét – cho điểm - 2 học sinh lần lượt kể lại (giọng kể – thái độ). chuyện. 3. Bài mới: - Lớp nhận xét. 28’ “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”. a. GTB:1’ - Học sinh lắng nghe. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề. b.Kể chuyện Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã - 1 học sinh đọc đề bài. Hoạt động 1 đọc hay đã nghe có liên quan đến - Học sinh phân tích đề bài, gạch việc bảo vệ môi trường. chân trọng tâm. • Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dưới ý trọng tâm của đề bài. • Giáo viên quan sát cách làm việc. - Học sinh đọc gợi ý 1 và 2. - Học sinh suy nghĩ chọn nhanh. nội dung câu chuyện..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hoạt động 2. của từng nhóm.. - Học sinh nêu tên câu chuyện. Học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện (thảo luận nhóm, dựng hoạt cảnh).. vừa chọn. - Cả lớp nhận xét. - Học sinh đọc gợi ý 3 và 4. - Học sinh lập dàn ý - Học sinh tập kể. - Học sinh tập kể theo từng nhóm.. • Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện. • Giáo viên nhận xét, ghi điểm.. 4. Củng cố: 2’. ***Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa giáo dục của câu chuyện. - Nhận xét, giáo dục (bảo vệ môi trường). 5. Dặn dò: 1’ - Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”. - Nhận xét tiết học.. - Nhóm có thể hỏi thêm về chi. tiết, diễn biến, hay ý nghĩa cần thảo luận. - Cả lớp nhận xét. - Mỗi nhóm cử lần lượt các bạn thi đua kể (kết hợp động tác, điệu bộ). - Các nhóm khác nhận xét cách kể và nội dung câu chuyện. - Cả lớp chọn câu chuyện có nội dung hay nhất. - Nhận xét nêu nội dung, ý nghĩa câu chuyện. Học sinh nêu lên ý nghĩa câu chuyện sau khi kể. - Cả lớp nhận xét. - Thảo luận nhóm đôi. - Đại diện nhóm nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Nhận xét, bổ sung.. ============================================================= Thứ tư ngày 07 tháng 11 năm 2012. TẬP ĐỌC(T24) HÌNH TRÌNH CỦA BẦY ONG. I. Mục tiêu: - Đọc lưu loát diễn cảm bài thơ. - Giọng đọc vừa phải biết ngắt nhịp thơ lục bát, nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu được những phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, tìm hoa gây mật giữ hộ cho người những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời. - Giáo dục học sinh đức tính cần cù chăm chỉ trong việc học tập, lao động. II. Chuẩn bị: + GV: Bức tranh vẽ cảnh bầy ong đang tìm hoa – hút mật. + PP: Đàm thoại, thực hành. Trực quan, thảo luận nhóm + HS: SGK, đọc bài. III. Các hoạt động:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> HĐ CBLL 1. Ổn định:1’ 2. KTBC: 4’. HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN - Lần lược học sinh đọc bài. - Học sinh hỏi về nội dung – Học. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH - Hát - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi.. sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét cho điểm.. 3. Bài mới: 28’ a. GTB:1’ - Hành trình của bầy ong. b.Luyện đọc& ***Hướng dẫn học sinh luyện đọc. THB: *Luyện đọc. - Gọi HS đọc mẫu. - Giáo viên rút từ khó. - Giáo viên đọc mẫu. - Yêu cầu học sinh chia đoạn. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn - bài.. Tìm hiểu bài c. luyện tập:  Bài 1:. • **Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. + Câu hỏi 1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?.  Bài 2:. • Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. + Câu hỏi 2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt. • Giáo viên chốt. + Câu hỏi 3: Em hiểu nghĩa câu thơ: “Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào? + Câu hỏi 4: Qua hai câu thơ cuối bài, tác giả muốn nói lên điều gì về công việc của loài ong?. 1 học sinh khá đọc. - Cả lớp đọc thầm. - Lần lượt 1 học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3 đoạn. + Đoạn 1: từ đầu … sắc màu. + Đoạn 2: Tìm nơi … không tên. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Học sinh đọc đoạn 1. - Dự kiến: đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đường xa – bầy ong bay đến trọn đời, thời gian vô tận. - Hành trình vô tận của bầy ong. - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn 2. - Dự kiến: Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ. Giỏi giang cũng tìm được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời. - Những nơi bầy ong đến tìm hoa hút mật. - Học sinh đọc diễn cảm. - Đến nơi nào bầy ong chăm chỉ, giỏi giang củng tìm được hoa làm mật đem lại hương vị ngọt ngào cho đời - Dự kiến: Công việc của loài ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ và lớn lao: ong giữ lại cho con người những mùa hoa đã tàn nhờ đã chắt được trong vị ngọt, mùi hương của hoa những giọt mật tinh túy. Thưởng thức mật ong, con người như thấy những mùa hoa sống lại không phai tàn..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> • Giáo viên chốt lại.. c.Đọc diễn cảm. 4. Củng cố: 2’ 5. Dặn dò: 1’. Đại ý: Bài thơ tả phẩm chất cao quý của bầy ong cần cù làm việc, • Giáo viên cho học sinh thảo luận tìm hoa gây mật giữ hộ cho người nhóm rút ra đại ý. những mùa hoa đã tàn phai, để lại hương thơm vị ngọt cho đời. - Cả tổ cử 1 đại diện chọn đoạn thơ em thích thi đọc. - Giọng đọc nhẹ nhành trìu mến, • **Rèn đọc diễn cảm. ngưỡng mộ, nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm nhịp thơ chậm • Giáo viên đọc mẫu. rãi, dàn trải, tha thiết. - Học sinh đọc diễn cảm khổ, cả bài. - Thi đọc thuộc 2 khổ cuối. - Cho học sinh đọc từng khổ. -. Học thuộc 2 khổ cuối Học sinh đọc toàn bài. Nhắc lại đại ý. Học bài này rút ra điều gì. Chuẩn bị: “Người gác rừng tí hon”. - Nhận xét tiết học. - Học sinh trả lời.. ---------------------------------TOÁN (Tiết NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN. I. Mục tiêu: - Học sinh biết nhân một số thập phân với một số thập phân. - Phép nhân 2 số thập phân có tính chất giao hoán - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng hình thành ghi nhớ, phiếu bài tâp + PP: Đàm thoại, thực hành, thảo luận, luyện tập, …. + HS: Vở bài tập. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Nhân một số thập phân với một số tự nhiên. - Giáo viên nhận xét và cho điểm. - Lớp nhận xét. 3.Bài mới: 28’. Nhân một số thập với một số thập phân..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> a. GTB:1’ b. THB:. c. luyện tập:  Bài 1:.  Bài 2:. - Giáo viên nêu ví dụ: Mảnh vườn. hình chữ nhật có chiều dài 6,4 m, Chiều rộng là 4,8 m. Tính diện - Học sinh đọc đề – Tóm tắt. tích mảnh vườn ? - Học sinh thực hiện tính dưới dạng số thập phân. • Có thể tính số đo chiều dài và 6,4 m = 64 dm chiều rộng bằng dm. 4,8 m = 48 dm 64  48 = 3072 dm2 = 30,72 m2 Vậy: 6,4 4,8 = 30,72 m2 - Học sinh nhận xét đặc điểm của hai thừa số. - Nhận xét phần thập phân của tích chung. - Nhận xét cách nhân – đếm – tách. • Giáo viên nêu ví dụ 2. - Học sinh thực hiện. 14,3  1,52 - 1 học sinh sửa bài trên bảng. • Giáo viên chốt lại: - Cả lớp nhận xét. + Nhân như nhân số tự nhiên. + Đếm phần thập phân cả 2 thừa - Học sinh nêu cách nhân một số thập phân với một số thập phân. số. + Dùng dấu phẩy tách ở phần tích - Học sinh lần lượt lặp lại ghi nhớ. chung. + Dán lên bảng ghi nhớ, gạch dưới - Học sinh đọc đề. 3 từ. - Học sinh làm bài. - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc - a) 25,8 b) 0,24 đề. - x 1,5 x 4,7 Đặt tính rồi tính 38,7 1,128 - Giáo viên yêu cầu học sinh nêu - Học sinh sửa bài. lại phương pháp nhân. - Lớp nhận xét. - Học sinh làm bài. a) Tính rồi so sánh kết quả của a x b và b x a a. b. 2,36. 4,2. 3,05. 2,7. axb 2,36x4,2=9,912 - 3,05x2,7=8,235 - 3,053,05x2,7=8,23. - Học sinh nhắc lại tính chất giao - Vậy a x b = b x a. hoán. - Giáo viên chốt lại: tính chất giao hoán. a) Viết ngay kết quả tính: 4,34 x 3,6=15,624 3,6 x 4,34= … 9,01 x 16=144,62 16 x9,01=…. - Khi đổi chỗ 2 thừa số thì tích không thay đổi Học sinh sửa bài. 4,34 x 3,6=15,624 3,6 x 4,34=15,624 9,01 x 16=144,62.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> 4. Củng cố: - **Yêu cầu học sinh nhắc lại ghi 16 x9,01=144,62 2’ nhớ. Thi nêu kết quả phép nhân 2 số 5. Dặn dò: 1’ - Chuẩn bị: Luyện tập. thập phân - Nhận xét tiết học. ----------------------------------KHOA HỌC (T23) SẮT, GANG, THÉP. I. Mục tiêu: - Nhận biết 1 vài tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được 1 số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép và 1 số tính chất của chúng. - quan sát nhận biết 1 số đồ dùng được làm bằng sắt, gang, thép. - Giaó dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà. II. Chuẩn bị: - GV: Hình vẽ trong SGK trang 42, 43. Đinh, dây thép (cũ và mới). - PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại. Thi đua, trực quan - HS: Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC:4’ Nêu đặc điểm của Tre, mây, song. Tre được dùng làm gì? - Học sinh trả lời câu hỏi. - Giáo viên nhận xét, cho điểm. - Học sinh khác trả lời. 3. Bài mới: 28’ a. GTB: b. THB:. Hoạt động 1. Sắt, gang, thép. Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Giáo viên phát phiếu hộc tập.. - Nhóm trưởng điều khiển các. bạn quan sát các vật được đem đến lớp và thảo luận các câu hỏi + So sánh 1 chiếc đinh mới hoặc 1 có trong phiếu học tập. đoạn dây thép mới với một chiếc - Chiếc đinh mới và đoạn dây đinh gỉ hoặc dây thép gỉ bạn có nhận thép mới đếu có màu xám trắng, xét gì về màu sắc, độ sáng, tính cứng có ánh kim chiếc đinh thì cứng, và tính dẻo của chúng. dây thép thì dẻo, dễ uốn. - Chiếc đinh gỉ và dây thép gỉ có So sánh nồi gang và nồi nhôm cùng màu nâu của gỉ sắt, không có ánh cỡ, nồi nào nặng hơn. kim, giòn, dễ gãy. Bước 2: Làm việc cả lớp. - Nồi gang nặng hơn nồi nhôm. - Đại diện các nhóm trình bày.  Giáo viên chốt.. kết quả quan sát và thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> sung.. Hoạt động 2. Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh , yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK. và ghi lại câu trả lời vào phiếu học tập.. Nguồ n. gốc. Tín h chất. 4. Củng cố: 2’. 5. Dặn dò: 1’. Bước 2: Chữa bài tập.  Giáo viên chốt. Quan sát, thảo luận. - Chỉ và nói tên những gì được làm từ sắt, gang, thép trong các hình ở SGK - ***Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng gang, thép?  Giáo viên chốt. Nêu nội dung bài học? Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng làm bằng sắt, gang, thép và giới thiệu hiểu biết của bạn về các vật liệu làm ra các vật dụng đó. - Chuẩn bị: Đồng và hợp kim của đồng. - Nhận xét tiết học .. Sắt. Gang Thép. Trong quặng sắt hoặc thiên thạch. Tạo thành từ sắt hoặc cacbo n. Xám trắng có ánh kim, cứng, dẻo dễ uốn, dễ kéo sợi, dễ rèn, dập. Cứng, giòn không thể uốn, hay kéo sợi. Được tạo thành từ sắt, cacbon và 1 số chất khác -Thép không gỉ còn có thêm 1 lượng crôm và kền Cứng hơn, bền hơn, dẻo hơn sắt. - 1 số học sinh trình bày bài làm,. các học sinh khác góp ý. - Học sinh quan sát trả lời - Cày, cuốc, dao, kéo,… - Rửa sạch, cất ở nơi khô ráo. - Nêu nội dung bài học. --------------------------------------------. TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ NGƯỜI. I. Mục tiêu: - Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người. - Lập được dàn ý chi tiết tả người thân trong gia dình - Giáo dục học sinh lòng yêu quý và tình cảm gắn bó giữa những người thân trong gia đình II. Chuẩn bị: + GV: Tranh phóng to của SGK. + Phương pháp: Đàm thoại , trực quan, thuyết trình. + HS: Bài soạn – bài văn thơ tả người. III. Các hoạt động:.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> HĐ CBLL. HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN. 1.Ổn định:1’ 2. KTBC:4’ - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: 28’ a. GTB: Cấu tạo của bài văn tả người b. Luyện tập: Bài 1:. - Hướng dẫn học nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả người. - Hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh họa. • Giáo viên chốt lại từng phần ghi bảng.. • Em có nhận xét gì về bài văn. - Hướng dẫn học sinh biết vận dụng hiểu biết cấu tạo ba phần của bài văn tả người để lập dàn ý chi tiết tả người thân trong gia đình – một dàn ý của mình. Nêu được hình dáng, tính tình về những nét hoạt động của đối tượng được tả. • Giáo viên gợi ý. •*** Giáo viên lưu ý học sinh lập 4. Củng cố: 4’ dàn ý có ba phần – Mỗi phần đều có tìm ý và từ ngữ gợi tả. - GV nhận xét. - Hoàn thành bài trên vở. - Chuẩn bị: Luyện tập tả người 5. Dặn dò: 1’ (quan sát và chọn lọc chi tiết). - Nhận xét tiết học. Bài 2:. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH - Hát - Học sinh đọc bài tập 2. - Cả lớp nhận xét.. - Học sinh quan sát tranh. - Học sinh đọc bài Hạng A. Cháng. - Học sinh trao đổi theo nhóm những câu hỏi SGK. - Đại diện nhóm phát biểu. • Mở bài: giới thiệu Hạng A Cháng – chàng trai khỏe đẹp trong bản. • Thân bài: những điểm nổi bật. + Thân hình: người vòng cung, da đỏ như lim – bắp tay và bắp chân rắn chắc như gụ, vóc cao – vai rộng người đứng như cái cột vá trời, hung dũng như hiệp sĩ. + Tính tình: lao động giỏi – cần cù – say mê lao động. • Kết luận: Ca ngợi sức lực tràn trề của Hạng A Cháng. Học sinh đọc phần ghi nhớ. - Học sinh lập dàn ý tả người thân trong gia đình em. - Học sinh làm bài.. - Dựa vào dàn bài: Trình bày. miệng đoạn văn ngắn tả hình dáng ( hoặc tính tình, những nét hoạt động của người thân). - Lớp nhận xét.. ========================================================== Thứ năm ngày 08 tháng 11 năm 2012.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> TOÁN(T59) LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001. - Giáo dục học sinh say mê môn toán, vận dụng dạng toán đã học vào thực tế cuộc sống. - Giúp học sinh yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ. + PP: Đàm thoại, luyện tập, giảng giải, …. + HS: Bảng con, VBT, SGK, nháp. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - 3 học sinh lần lượt sửa bài 1, 2b. - Nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét. 3. Bài mới: Luyện tập 28’ a. GTB: b) Y/c hs nhắc lại quy tắc nhân b. Luyện tập: nhẩm một số thập phân với 10, 100, Bài 1: 100, … - Nhắc lại quy tắc - Cho học sinh tự tìm kết quả của - Tìm kết quả: 14,257 phép nhân 142,57 x 0,1 - Gợi ý cho hs tự rút ra nhận xét - Rút ra nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 142,57 sang bên trái một chữ số ta cũng được - Thực hiện tương tự: 14,257. 531,75 x 0,01 = ? và neu cách nhân nhẩm - Gợi ý hs rút ra quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01 - Rút ra qui tắc quy tắc 0,001, … • Giáo viên chốt lại. b) Cho hs tự làm nêu kết quả và cách - Nêu kết quả: thực hiện. 579,8 x 0,1 =57,98 - Nhận xét 805,13 x 0,01 = 8,0513 362,5x 0,001 = 0,3625 38,7 x 0,1=3,87 67,19 x 0,01=0,6719 20,25 x 0,001=0,02025 6,7 x 0,1=0,67 3,5 x 0,01=0,035 5,6 x 0,001=0,0056 - Nhận xét - **Giáo viên yêu cầu học sinh nêu - Nhận xét 4. Củng cố: lại quy tắc nhân nhẩm với số thập 4’ phân 0,1 ; 0,01 ; 0,001..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 5. Dặn dò: 1’. - Về nhà làm bài - Chuẩn bị: Luyện tập. - Nhận xét tiết học. -. --------------------------------------KĨ THUẬT(T12) CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN I. Mục tiêu: - Vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học làm được sản phẩm khâu thêu hoặc nấu ăn yên thích. II. Chuẩn bị: - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, thực hành tuỳ mỗi nhóm III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định: - Hát 1’ - Kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu, 2. KTBC: 4’ dụng cụ thực hành. 3.Bài mới: 28’ a. GTB: b. Thực hành: HĐ 1:. HĐ 2: 4. Củng cố: 3’ 5. Dặn dò: 1’. - Dựa vào mục tiêu GTB: “Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn” - Chia nhóm: Y/c các nhóm nêu nội dung thực hành đã chọn. - Nếu hs chọn nấu ăn: HS có thể lựa chọn một số món ăn đã học hoặc món ăn đã tham gia nấu ăn ở gia đình. - Nếu hs chọn cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn thì cho làm cá nhân - Tổ chức cho các nhóm đánh giá chéo theo gợi ý SGK -*** Cho hs báo cáo kết quả đánh giá. - Nhận xét đánh giá kết quả thực hành của các nhóm, cá nhân. - Nhận xét ý thức và kết quả thực hành. - Chuẩn bị: “Cắt, khâu, thêu hoặc nấu ăn tự chọn(tt)”. - Thực hành theo nhóm, theo nội dung tự chọn - Học sinh thực hiện các công việc sau: + Lựa chọn thực phẩm. + Sơ chế thưc phẩm. + Chế biến món ăn. + Trình bày món ăn.. --------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ I. Mục tiêu: - Hiểu sự biểu thị những quan hệ từ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu và tìm được quan hệ từ - Tìm được các quan hệ từ thích hợp và đặt được câu với quan hệ từ đã cho - Có ý thức dùng đúng quan hệ từ. II. Chuẩn bị:.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> + GV: Giấy khổ to, các nhóm thi đặt câu. + PP: Thảo luận nhóm, thực hành thảo luận, trực quan III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Giáo viên cho học sinh sửa bài tập. - Giáo viên nhận xét – cho điểm. - Cả lớp nhận xét. “Luyện tập về quan hệ từ”. 3.Bài mới: 28’ a. GTB:1’ Tìm quan hệ từ trong đoạn văn và b. Luyện tập chúng nối những từ ngữ nào? - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1. Hoạt động1 - Cả lớp đọc thầm. Bài 1: - Học sinh làm việc nhóm đôi. - Học sinh trình bày từ “của”. - Dự kiến: nối từ ngữ cái cày – người Hmông;  Từ bằng nối: bắp cày với gỗ tốt màu đen  Từ như : vòng với hính cái cung - Từ như : hùng dũng với chàng - Giáo viên nhận xét. hiệp sĩ… Bài 2: Các từ in đậm biểu thị quan hệ gì? a) b)Từ nhưng, mà biểu thị quan. Bài 3:. Bài 4:. 4. Củng cố: 2’ 5.Dặn dò: 1’. Điền quan hệ từ thích hợp Cho hs điền quan hệ từ vào VBT, phát phiếu - Nhận xét, cho điểm - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập: Đặt câu với quan hệ từ: mà, thì, bằng - Nhận xét, cho điểm - ***Nêu lại nội dung ghi nhớ về “Quan hệ từ”. - Liên hệ giáo dục - Làm vào vở bài. - Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường”. - Nhận xét tiết học.. hệ tương phản c) Từ nếu…thì biểu thị quan hệ giả thiết-kết quả. a) b) c) d). và và, ở thì, thì và, nhưng. - Thi đặt câu và lần lược đọc. + Nhà em tuy nghèo mà vui. + Bạn vào chơi thì tôi rất vui. + Tôi đi học bằng xe đạp.. -----------------------------------Hát TIẾT 12 : HỌC HÁT BÀI : ƯỚC MƠ.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> I. MỤC TIÊU : - HS biết hát theo giai điệu và đúng lời ca. - HS biết đây là bài hát nước ngoài. - Biết hát kết hợp vỗ tay đệm theo bài hát. II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo viên : - Quả Địa cầu. - Tranh , ảnh tiêu biểu về đất nước Trung Quốc. - Tập đàn , hát chuẩn bài Ước mơ. - Nhạc cụ quen dùng. - Đĩa nhạc bài Ước mơ. 2. Học sinh : - Sưu tầm vài bức ảnh về Trung Quốc. - Nhạc cụ gõ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN 1.Ổn định: 2’ * Ổn định vào tiết học.. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH -Ngồi ngay ngắn chuẩn bị vào tiết học. 2. Bài cũ: 4’ *Gọi HS biểu diển bài Những - HS biểu diễn theo hướng dẩn Bông Hoa Những Bài Ca. của GV. 3. Bài mới. 29’ v Hoạt động 1 v Giới thiệu.. -Hát mẫu: -HD từng câu:. v Hoạt động 2 4.Củng cố: 3’. *Nhận xét, đánh gia -HS lắng nghe * Học hát bài Ước mơ . *Bài hát nước ngoài duy nhất trong chương trình âm nhạc lớp 5 -Nghe giới thiệu. là bài Ước mơ, nhạc Trung Quốc, lời việt của tác giả Hoài An.Bài hát có giai điêu du dương,tha thiết, diễn ta ước mơ của các bạn nhỏ,đó là mong muốn nhiều điều tốt đẹp đến với mọi người - Đêm đàn cho HS nghe 1 lần, - Hát cho HS nghe. - Cho HS đọc lời ca. - Nghe hát mẫu. - Khởi động giọng. - Đọc lời ca bài hát . - Dạy hát từng câu. - khởi động. - Chú ý những chỗ luyến và ngân - Cả lớp hát từng câu theo dài . hướng dẫn của GV . * Hát kết hợp vỗ tay theo phách. - Hát kết hợp vỗ tay theo thanh - Hát kết hợp đứng vận động tại phách . chỗ . * Cho HS phát biểu cảm nhận của mình khi hát bài hát . - Hát kết hợp vận động tại chỗ . - Giáo dục HS cảm nhận những - Bài hát thể hiện tình cảm thiết.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> 5.Dặn dò:2’. hình tượng đẹp trong bài hát . - Đàn cho HS hát lại - Nhận xét tiết học . *Dặn dò hát lại bài hát ở nhà .. tha, trìu mến; giai điệu nhẹ nhàng , mềm mại - Hat kết hợp vỗ tay. - HS lắng nghe và ghi nhớ. ============================================================= Thứ sáu ngày 09 tháng 11 năm 2012 ĐỊA LÍ(T12). CÔNG NGHIỆP (T1) I. Mục tiêu: - Biết nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp - Nêu tên 1 số sản phẩm của các nghành công nghiệp và thủ công nghiệp - Sử dụng bảng thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của nghành công nghiệp - HS khá giỏi nêu đặc điểm của nghề thủ công truyền thống, nêu những nghành công nghiệp và nghề thủ công ở địa phương(nếu có), xác định trên bản đồ những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng II. Chuẩn bị: + GV: + Bản đồ ngành công nghiệp và thủ công VN. + PP: Trực quan, đàm thoại, thảo luận,… + HS: Tranh ảnh về sản phẩm của ngành công nghiệp và thủ công III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ Lâm nghiệp gồm các hoạt động gì? + Hát 2. KTBC: 4’ Nước ta có những điều kiện thuận lợi gì phát triển ngành thuỷ sản? - Nhận xét, đánh giá. 3.Bài mới: 28’ Công nghiệp (t1) a. GTB:1’ b.THB - Dựa vào bảng trong SGK và vốn - Quan sát và trao đổi nhóm đôi Hoạt động 1 hiểu biết, em hãy kể tên các ngành CN nước ta và Sản phẩm của 1 số ngành CN chăn nuôi rất đa dạng. ** Y/c quan sát H1, các hình ảnh thể - hai dãy đố nhau, VD: hiện ngành CN nào? - Ngành CN nước ta làm ra nhiều +Ngành CN khai thác khoáng mặt hàng đáp ứng nhu cầu trong sản có sản phẩm là than, dầu mỏ, quặng sắt,… nước và xuất khẩu - Y/c quan sát H2 và dựa vào vốn hiểu biết, kể tên 1 số nghề thủ công + a) ngành CN cơ khí b) ngành CN điện nổi tiếng nước ta c) ngành CN sản xuất hàng tiêu - Nêu đặc điểm nghề thủ công nước dùng ta(HS giỏi) d) ngành CN cơ khí - Nêu những ngành CN và nghề thủ công ở địa phương + Nhắc lại. Hoạt động 2 **Treo lược đồ, y/c HS giỏi, nêu Dệt- Hà Đông; Gốm Chăm;.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> những địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng - Các ngành nghề thủ công tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho lao động nhàn rỗi ở địa phương Rút ra nội dung + Nhận xét, đánh giá. 4. Củng cố: 2’ 5.Dặn dò: 1’. Hàng cói xuất khẩu;…. + Nhiều nghề, nhiều thợ khéo tay, nguồn nguyên liệu sẵn có. + Trình bày:Chế biến LTTP. Đan lục bình xuất khẩu,… + Nhắc lại. + Gốm Bát Tràng, Dệt Hà Đông, Dệt chiếu Lấp Vò, Cho đọc lại ghi nhớ, trưng bày các - Nhắc lại. sản phẩm thủ công, công nghiệp mà em có - Chuẩn bị: “Lâm nghiệp và ngư nghiệp”. - Nhận xét tiết học. --------------------------------TOÁN (T60). LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: - Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân. - Củng cố về nhân một số thập với một số thập phân. - Giáo dục học sinh tính toán, cẩn thận, chính xác, say mê học toán. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ. + PP: + HS: Bảng con, Vở bài tập, SGK. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổn định:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Lần lượt học sinh sửa bài 1b, 2. - Giáo viên nhận xét và cho - Lớp nhận xét. điểm. 3. Bài mới: 28’ GTB: 1’ Luyện tập. b. Luyện tập: a) Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh đọc đề. Bài 1: 7’ đọc đề bài. - Học sinh làm bài, sửa bài • Giáo viên chốt lại. - Nhận xét chung về kết quả. b) Cho hs tự làm rối nêu kết quả - Kết quả: 9,65; 83,8; 98,4; 68,6 - Nhận xét:Khi nhân 1 tích 2 số - Nhận xét với số thứ 3 ta có thể nhân số thứ nhất với tích của 2 số còn lại Bài 2: 12’ Giáo viên y/c học sinh đọc đề, - Trình bày kết quả: cho hs tự làm..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> a) (28,7+34,5)x 2,4 b) 28,7+ 34,5+ 2,4. 4. Củng cố: 3’ 5. Dặn dò: 2’. a) (28,7+34,5)x 2,4=151,68 b) 28,7+ 34,5+ 2,4=111,5. - Nhận xét - Cho hs tự làm, phát phiếu BT - Nhận xét - Nhận xét ** Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc nhân một số thập với một số thập phân. - Làm bài tập về nhà - Chuẩn bị: “Luyện tập chung”. - Nhận xét tiết học ---------------------------------KHOA HỌC(T24). ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG. I. Mục tiêu: - Nhận biết một vài tính chất của đồng. - Nêu được nguồn gốc của đồng, hợp kim của đồng và 1 số tính chất của đồng. - Học sinh Quan sát, nhận biết 1 số đồ dùng bằng đồng có trong nha và nêu cách bảo quản . - Giáo dục học sinh ý thức bảo quản đồ dùng trong nhà. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK. - Một số dây đồng. - PP: Thảo luận nhóm, đàm thoại. Quan sát, giảng giải. - Học sinh : - Sưu tầm tranh ảnh 1 số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổnđịnh:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ Nêu tính chất sắt, gang, thép. Giáo viên nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: 28’ - Đồng và hợp kim của đồng. - Học sinh tự trả lời a. GTB: 1’ b. THB: * Bước 1: Làm việc theo nhóm. - Nhóm trưởng điều khiển các Hoạt động 1: bạn quan sát các dây đồng được đem đến lớp và mô tả màu, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của dây đồng. * Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả quan sát và thảo luận. Các  Giáo viên kết luận: Dây đồng nhóm khác bổ sung. có màu đỏ nâu, có ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn,.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hoạt động 2. dễ dát mỏng hơn sắt. Làm việc với SGK. * Bước 1: Làm việc cá nhân. - Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh làm việc theo chỉ dẫn trong SGK và ghi lại các câu trả lời vào phiếu học tập.. Nguồn gốc. Tính chất. Hoạt động 3. 4: Củng cố: 3’. 5. Dặn dò: 1’. Phiếu học tập Đồng Đồng-thiếc - Có thể tìm - La hợp kim thấy trong tự của đồng và nhiên(ở dạng thiếc đơn chất) - Có màu nâu - Cứng hơn đỏ, có ánh kim, đồng, có màu dễ xỉn màu nâu, có ánh - Dễ dát mõng kim và kéo sợi - Dẫn nhiệt và điện tốt. * Bước 2: Chữa bài tập.  Giáo viên chốt: Đồng là kim loại. - Đồng – thiếc, đồng – kẻm đều là hợp kim của đồng. • Đồng- thiếc, đồng – kẽm đều là hợp kim của đồng. + Chỉ và nói tên các đồ dùng bằng đồng hoặc hợp kim của đồng trong các hình SGK. - Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng? - Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà bạn? - Nêu lại nội dung bài học. - Thi đua: Trưng bày tranh ảnh một số đồ dùng làm bằng đồng có trong nhà và giới thiệu với các bạn hiểu biết của em về vật liệu ấy? - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Chuẩn bị: “Nhôm”.. Đồng-kẽm - Là hợp kim của đồng và kẽm - Cứng hơn đồng, có màu vàng, có ánh kim. - Học sinh trình bày bài làm của. mình. - Học sinh khác góp ý.. - Học sinh quan sát, trả lời. - Súng, đúc tượng, nồi, mâm các. dụng cụ âm nhạc: kèn đồng - nồi, mâm các dụng cụ âm nhạc:. kèn đồng …dùng thuốc đánh.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Nhận xét tiết học. đồng để lau chùi làm cho chúng sáng bóng trở lại.. -----------------------------TẬP LÀM VĂN (T24). LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (QS VÀ CHỌN LỌC CHI TIẾT) I. Mục tiêu: - Nhận biết được những chi tiết miêu tả tiêu biểu, đặc sắc về hình dáng, hoạt động của nhân vật qua những bài văn mẫu. - Giáo dục học sinh tình cảm yêu thương,quý mến mọi người xung quanh. II. Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ ghi sẵn những đặc điểm ngoại hình của người bà, những chi tiết tả người thợ rèn. +PP: Đàm thoại Thi đua, trực quan, + HS: Bài soạn. III. Các hoạt động: HĐ HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH CBLL 1.Ổnđịnh:1’ - Hát 2. KTBC: 4’ - Yêu cầu học sinh đọc dàn ý tả - Học sinh nêu ghi nhớ người thân trong gia đình. - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: Luyện tập tả người (Quan sát và 28’ chọn lọc chi tiết. a. GTB: 1’ b.Luyện tập - Đọc bài văn sau và ghi lại những - Học sinh đọc thành tiếng toàn Hoạt động 1 đặc điểm ngoại hình người bà bài văn. - Cả lớp đọc thầm. Bài 1: 7’ - Trao đổi theo cặp, ghi những ngoại hình của bà. - Học sinh trình bày kết quả. - Giáo viên nhận xét bổ sung. - Cả lớp nhận xét. Hoạt động 2 **Treo bảng phụ ghi vắn tắt đặc - Dự kiến: học sinh diễn đạt rõ. điểm của người bà – Học sinh đọc. - Mái tóc: đen, dày kì lạ, phủ kín Bài 2: 12’ Đọc bài văn sau và ghi lại những chi hai vai, xõa xuống ngực, xuống tiết tả người thợ rèn đầu gối, mớ tóc dày, bà phải đưa chiếc lược thưa bằng gỗ rất khó khăn. Giọng nói: trầm bổng ngân nga như tiếng chuông khắc sâu vào tâm trí đứa cháu … 4: Củng cố: **Treo bảng phụ ghi vắn tắt tả - Học sinh đọc to bài tập 2. 3’ người thợ rèn đang làm việc - Cả lớp đọc thầm – Trao đổi - Thi đua trình bày những điểm theo cặp ghi lại những chi tiết quan sát về ngoại hình 1 người miêu tả người thợ rèn – Học thường gặp. sinh trình bày – Cả lớp nhận xét - Học sinh đọc lên những từ ngữ đã - Học sinh đọc..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> học tập khi tả người.. -. - Dự kiến: bắt lấy thỏi sắt hồng. 5. Dặn dò:1’. - Nhận xét tiết học.. như bắt con cá sống – Quai những nhát bút hăm hở – vảy bắn tung tóe – tia lửa sáng rực – Quặp thỏi sắt ở đầu kìm – Lôi con cá lửa ra – Trở tay ném thỏi sắt … Liếc nhìn lưỡi rựa như kẻ chiến thắng … - Lớp nhận xét – bình chọn.. ============================================================= ---------------------------------------SINH HOẠT LỚP I. Mục Tiêu : Nhằm đánh giá lại kết quả hoạt động và học tập của học sinh tuần qua. Đề ra phương hướng hoạt động tuần tới.  Giáo dục học sinh ý thức vệ sinh trường lớp, cá nhân sạch sẽ. Tôn trọng thầy cô và bạn bè.  Rèn tính mạnh dạn trong phát biểu. . II/. Chuẩn bị : III/. Nội dung: Hoạt động 1: - Giáo viên nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần qua: (Tuyên dương học sinh thực hiện tốt và nhắc nhỡ những em thực hiện chưa tốt về: Học tập, đạo đức, phong trào, …)VD + Xếp hàng ra vào lớp; hát đầu giờ: + Việc giữ trật tự khi giáo viên chưa đến lớp: + Ăn mặc đồng phục, khăn quàng, bỏ áo vào quần: + Giữ vệ sinh, trực nhật: + Chuẩn bị bài: + Tham gia giao thông trên đường: + Tham gia phong trào: Tưới cây, vệ sinh + Việc giữ gìn sách vở: + Cách tham gia phát biểu ý kiến: + Nhắc sắp xếp để xe có thứ tự: Hoạt động 2: - Phổ biến nội dung chỉ đạo nhà trường: - Hướng dẫn học sinh thảo luận cách tiến hành có hiệu quả: - Phân công cá nhân, tập thể phụ trách thực hiện. Hoạt động 3: - Giáo dục tư tưởng, thái độ cho học sinh tham gia các phong trào. - Nêu gương tốt việc tốt..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> IV/. Kết luận - Nhắc lại công việc chính đã phân công. - Văn nghệ, trò chơi,…...

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×