Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

BC tong ket nam hoc 20112012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.01 KB, 29 trang )

(1)PHÒNG GD&ĐT NHƯ XUÂN. TRƯỜNG TH TÂN BÌNH Số: 33 /BC - TrTH. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM. Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân Bình ,ngày 15 tháng 5 năm 2012. BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2011-2012 Thực hiện công văn số 125/ GD-ĐT ngày 26/4/2012 của Phòng GD&ĐT Như Xuân về việc hướng dẫn tổng kết năm học 2011-2012 , Trường Tiểu học Tân Bình báo cáo về quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2011-2012 và các giải pháp thực hiện chủ đề năm học, theo các nội dung sau:. Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012 Đánh giá theo 4 nhiệm vụ trọng tâm năm học. Nhiệm vụ 1: Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục 1. Kết quả xếp loại học sinh (có biểu mẫu kèm theo). 2. Thực hiện nhiệm vụ chung a) Tổ chức quán triệt và triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai chỉ đạo của ngành trong năm học 2011-2012 . Thực hiện kế hoạch của Đảng bộ xã Tân Bình, chi bộ đã quán triệt và triển khai đầy đủ các chỉ thị nghị quyết của Đảng các tổ chức cho Đảng viên tham gia đóng góp ý kiến và chủ động xây dựng chương trình hành động để thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. - Thường xuyên tổ chức Hội nghị giáo dục và họp chi bộ định kỳ hàng tháng để tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Nghị quyết của chi bộ, của nhà trường cho các tổ chức và giáo viên tong nhà trường thực hiện. - Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học của đơn vị. b) Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; việc thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008). Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức cho CBGV đăng ký những việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và đăng ký thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức Nhà giáo theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008. Mỗi thầy cô giáo đã chủ động trong việc tự học để nâng cao trình độ về mọi mặt, đồng thời luôn rèn luyện, trau dồi, bồi dưỡng về tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức , luôn sáng tạo trong mọi hoạt động.Từ đó đội ngũ CBGV đã có những chuyển biến tốt về thực hiện nền nếp kỷ cương và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ , mỗi CBGV đã thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo . kết quả cuộc vận động đã thúc đẩy việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

(2) c) Rà soát, điều chỉnh nội dung dạy học. Các giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Theo dõi thường xuyên sĩ số học sinh . Học sinh nghỉ học từ 3 ngày giáo viên phải đến tận nhà tìm hiểu nguyên nhân và vận động các em ra lớp . Tích cực đổi mới PPDH, tổ chức tốt các hoạt dộng NGLL tạo môi trường thân thiện cho học sinh để tạo cho các em có hứng thú trong học tập, thu hút học sinh ra lớp . Mỗi tuần GV chủ nhiệm tổ chức bồi dưỡng học sinh khá giỏi và phụ đạo thêm cho học sinh yếu 2 buổi , tùy tình hình thực tế của từng lớp giáo viên có thể dạy kèm cặp cho học sinh vào các buổi tối hoặc vào các buổi khác trong tuần. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình , nhà trường , và các tổ chức đoàn thể trong địa phương động viên đôn đốc học sinh đi học . Thực hiện triệt để việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên cho GVCN năm tiếp theo có kiểm tra đánh giá rõ ràng. Mỗi đợt kiểm KTĐK, nhà trường thực hiện đổi chéo GV coi và chấm thi để phản ánh chất lượng thật của mỗi HS. Quan tâm đến học sinh có hoàn cảnh khó khăn , học sinh khuyết tật , tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để các em có điều kiện đi học. d) Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý và đổi mới PPDH. Đánh giá việc sử dụng văn bản điện tử. -Thực hiện ứng dụng CNTT trong giáo dục, nhà trường đã vận động giáo viên mua và sử dụng máy tính trong việc dạy học, đến nay đã có 17/19 CBGV đã có máy vi tính và sử dụng thành thạo máy vi tính trong việc soạn bài , soạn thảo các văn bản phục vụ cho dạy và học.= 90% (Tăng 20% so với năm học trươc) . 15/16 CBGV đã có chứng chỉ tin học = 95% ( Tăng 40%) - Nhà trường đến nay đã có 6 máy tính , trong đó cấp mới 05 máy. - 50% GV đã kết nối mạng internet và sử dụng thành thạo. BGH đã sử dụng thành thạo và ứng dụng trong việc quản lý, chỉ đạo, cập nhật, xử lý thông tin … e) Công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. - Việc thanh tra, kiểm tra chuyên môn là việc làm thường xuyên trong đơn vị. Hàng tuần, hàng tháng, BGH và tổ trưởng các khối tổ chức thăm lớp dự giờ đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Việc thanh kiểm tra thường xuyên và đột xuất về hồ sơ GV và giờ dạy, chất lượng học sinh cũng được duy trì. Ngoài ra, một năm học, nhà trường còn tổ chức thao giảng dự giờ 4lần/năm để thi chọn giáo viên giỏi cấp trường và mỗi năm thanh tra toàn diện 1/3 số CBGV trong trường. Đó cũng chính là điều kiện để mỗi giáo viên nổ lực phấn đấu trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình. - Bên cạnh đó, ban thanh tra nhân dân của nhà trường còn làm việc theo quy định, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, về kinh tế tài chính,… trong nhà trường và công khai kết quả trước hội nghị giáo dục..

(3) g) Kết quả triển khai phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Việc xây dựng "trường học thân thiện, học sinh tích cực" :Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiếp tục quán triệt chỉ thị số 40/2008- CT-BGD ĐT về việc phát động phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực " và các văn bản chỉ đạo của cấp trên đến toàn thể CBGV và HS, tại lễ khai giảng năm học nhà trường đã tiếp tục phát động phong trào thi đua " xây dụng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức cho CBGV và HS ký cam kết thực hiện Xây dựng kế hoạch , hành động cụ thể của trường nhằm thực hiện tốt từng nội dung . -Tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng , chính quyền địa phương xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh , an toàn cho học sinh, đảm bảo về CSVC đáp ứng với các tiêu chí trường học thân thiện họcc sinh tích cực , đảm bảo phục vụ cho dạy và học, có công trình vệ sinh dành riêng cho giáo viên và học sinh, đảm bảo, đạt yêu cầu. - Các giải pháp tích cực ngăn chặn hiện tượng học sinh đánh nhau. Công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH trong nhà trường. - Nhà trường đã đưa việc giáo dục phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH lồng ghép vào các môn học. Tiết sinh hoạt tập thể và các tiết hoạt động NGLL thường đưa các nội dung phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH để giáo dục học sinh.. - Thường xuyên tuyên truyền và giáo dục học sinh cách phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH trong nhà trường. Vì vậy trong những năm qua không có học sinh đánh nhau và mắc các tệ nạn xã hội. - Tuyên truyền cho HS cách phòng tránh các dịch bệnh theo mùa và phối hợp với trạm xá khám chữa bệnh định kỳ cho HS. Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT cho học sinh nhằm gây hứng thú cho học sinh trong học Tổ chức các hoạt động nhân các ngày kỷ niệm lớn của đất nước; công tác giáo dục đạo đức, lý tưởng, rèn luyện kỹ năng sống, ứng xử cho học sinh; tổ chức lễ ra trường và trưởng thành của học sinh lớp 5, lớp 9. Nhà trường phát động các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi như Phụ trách sao giỏi, nét đẹp đội viên, Kết nạp đội viên... An toàn giáo thông...vào Các ngày lễ kỷ niệm của đất nước,; tổ chức lễ ra trường cho học sinh lớp 5, qua đó đã rèn được kỹ năng sống và các kỹ năng ứng xử cho học sinh h) Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục THCS của địa phương 2. Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ . - Tổng số trẻ 6 tuổi ở địa phương: 34, vào lớp 1: 34/34, tỉ lệ: 100% - Tổng số trẻ 11 tuổi ở địa phương: 34 , hoàn thành CTTH: 30/32, tỉ lệ: 88,2%.

(4) - Tổng số trẻ 6-14t khuyết tật: 18, đã huy động ra lớp: 12/18, tỉ lệ: 66,6% - Tổng số HS bỏ học: 0; trong đó L1: 0, L2: 0, L3: 0, L4: 0, L5: 0. - Đơn vị đã được Phòng GD&ĐT kiểm tra rà soát PC theo Thông tư 36: và đã được công nhận đạt PCGDTHĐĐT các năm gần đây; đơn vị đạt chuẩn PC mức độ 1. 3. Triển khai nhiệm vụ năm học đối với các cấp học *Triển khai nhiệm vụ chung : Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức cho toàn thể CBGV học tập chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT và công văn số 259/GD-TH về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 của phòng GD-ĐT Như Xuân , Đồng thời triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng GD và các cấp đến mọi cá nhân và các tổ chức đoàn thể để mọi người nắm và thực hiện nghiêm túc . Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước, của ngành. Hưởng ứng cuộc vận động " Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và HS ngồi nhầm chỗ" tổ chức phát động và thực hiện tốt cuộc vận động "Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực " do Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo phát động .. * Triển khai công tác dạy học theo chương trình GD-TH : Thực hiện tốt việc dạy chương trình SGK mới theo quy định Tiếp tục triển khai và thực hiện tốt việc dạy học theo Chuẩn KT-KN và dạy học lồng ghép việc giáo dục ATGT, Phòng chống HIV/AIDS và giáo dục bảo về môi trường vào trong dạy học tất cả các môn học . Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 32/2009/TTBGD&ĐT ngày 27/10/2009 về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học . Triển khai chuyên đề tích hợp dạy học KNS cho học sinh , Bồi dưỡng học sinh gioỉ và Đổi mới PPDH Toán , Tiếng việt cho học sinh.. * Công tác bồi dưỡng , xây dựng đội ngũ : Hiện nay nhà trường có 3 CBGV đang theo học các lớp nâng cao về trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Thực hiện kế hoạch của PGD như xuân về kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CBGV ,nhà trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho CBGV, tổ chức cho CBQLvà GV học tập đầy đủ các nội dung theo quy định. 100% CBQL và GV đều tham gia học tập nghiêm túc , đầy đủ và có chất lượng . Nhiệm vụ 2: Thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục 1. Thực hiện phân cấp quản lý hiện nay ở địa phương? 2. Thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Vai trò chính quyền địa phương trong việc quản lý thu-chi tại các cơ sở giáo dục, xử lý nghiêm vi phạm qua kiểm tra. Nhà trường đã thực hiện tốt 3 công khai đó là . - Thực hiện công khai công tác tài chính: Nhà trường đã thường xuyên công khai hằng tháng, hàng quý, minh bạch, dân chủ.quản lý , sử dụng tài chính đúng luật. Xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ cụ thể, phù hợp, đảm bảo việc chi trả chế.

(5) độ chính sách kịp thời, đúng quy định,và quản lý sử dụng nguồn tài chính trong nhà trường hợp pháp, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí... - Công khai các điều kiện đảm bảo cho chất lượng và mục tiêu giáo duc. - Công khai về chất lượng giáo dục và chất lượng thực tế cho các cấp lãnh đạo và phụ huynh học sinh nắm . - Nhà trường thường xuyên công khai trước tập thể CBGV về chuyên môn, quy chế chi tiêu nội bộ, các hoạt động trong đơn vị, đặc biệt về kinh tế tài chính, các chế độ chính sách được thường xuyên công khai từng tháng, quý, năm. - Thực hiện các khoản thu đóng góp theo đúng quy định của cấp trên - Công khai trước phụ huynh học sinh về các khoản thu - chi đóng góp phục vụ cho học sinh như: tiền nước uống, tiền khuyến học, tiền vệ sinh, - Nguồn ngân sách nhà nước được chi trả và sử dụng đúng mục đích, theo quy định chi tiêu của đơn vị. 3. Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn thi hành. 4. Thực hiện cải cách hành chính; nghiêm túc thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Công tác quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm. Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí trong nhà trường. không phát hiện có sai phạm nào sảy ra. Mọi CBGV và học sinh luôn có ý thức trong việc tiết kiệm như : Tiết kiệm tiền của, tiết kiệm điện nước, tiết kiệm thời gian ở nhà cũng như ở trường. - Không có hiện tượng dạy thêm, học thêm tràn lan trong nhà trường . 5. Chỉ đạo công tác thi đua , khen thưởng năm học 2011-2012. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã thành lập hội đồng thi đua khen thưởng, đồng thời xây dựng các tiêu chí thi đua cụ thể. Ngay sau khi tổ chức hội nghị cán bộ công chức đầu năm, căn cứ vào các chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường và các tiêu chí thi đua, mỗi cán bộ, giáo viên đã tự đăng ký danh hiệu thi đua các cấp để phấn đấu thực hiện trong năm học. Công tác thi đua, khen thưởng đã được theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng kỳ và thực hiện công khai, khách quan, chính xác, kịp thời động viên khuyến khích các cá nhân tốt, việc làm tốt. Lưu ý những cá nhân, việc làm chưa tốt một cách nhẹ nhàng nhưng kiên quyết, Từ đó giúp cho công tác thi đua, khen thưởng mang lại tác dụng cao. Mặt khác trong những năm qua ở trường tôi còn kết hợp vơí công đoàn xây dựng tiêu chí để đánh giá, xếp loại thi đua được mã hóa bằng điểm nên đội ngũ có thể tự đánh giá, xếp loại mình trước khi đưa ra tập thể. Vì vậy mà đội ngũ ngày càng tin tưởng vào tập thể hơn, trong đó có bản thân hiệu trưởng. 8. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác pháp chế: - Việc soạn thảo các văn bản trong đơn vị được thực hiện theo quy định của cấp trên và nó là kết tinh của ý kiến tập thể sư phạm. Các văn bản đều được soạn thảo trên máy vi tính và được thông qua trước tập thể nhà trường..

(6) Nhiệm vụ 3: Chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 1. Công tác xây dựng, thực hiện quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Quán triệt ,thực hiện tốt chỉ thị 40/CT của Ban Bí thư Trung ương về nâng cao chất lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục . Tăng cường bồi dưỡng giáo dục tư tưởng chính trị nâng cao nhận thức , tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp trong đội ngũ CBGV . -Tiếp tục thực hiện nghiêm túc có hiệu quả về việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh "” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Tăng cường hình thức tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng thường xuyên do Bộ giáo dục quy định. Bằng nhiều biện pháp để khắc phục được tình trạng giáo viên đứng nhầm chỗ. - Hằng năm nhà trường quy hoạch đội ngũ giáo viên và xây dựng kế hoạch để giáo viên được tham gia học tập nâng cao trình độ CMNV và lý luận chính trị đáp ứng với yêu cầu mới đặt ra. - Củng cố, bồi dưỡng cho đội ngũ cốt cán của trường đi vào hoạt động có hiệu quả . 2. Tổ chức triển khai thực hiện đại trà chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học - Căn cứ vào các tiêu chí quy định theo quyết định số 14 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH, nhà trường đã quán triệt cụ thể, mỗi giáo viên đã phấn đấu nỗ lực để đáp ứng yêu cầu. Hằng năm Được đánh giá, xếp loại theo quy định . - Triển khai Nhiệm vụ 4: Phát triển mạng lưới trường, lớp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục 1. Quy hoạch mạng lưới trường lớp học giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020; Quy mô trường, lớp, học sinh (theo biểu mẫu). 2. Công tác tham mưu xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia; xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học (theo biểu mẫu). 3. Tổ chức rà soát, mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học, đồ chơi trẻ em trong năm học. - Mỗi cán bộ GV đều có ý thức ự làm đồ dùng thiết bị dạy học phục vụ công tác giảng dạy. - Bảo quản và mua mới những trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu học tập của học sinh. ĐÁNH GIÁ CHUNG. 1. Những ưu điểm Trong năm học 2011 - 2012 với sự cố gắng và không ngừng phấn đấu.

(7) của tập thể cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường. Bên cạnh đó nhà trường luôn được sự chỉ đạo sát sao của phòng GD huyện, các cấp chính quyền địa phương. Bởi vậy nhà trường đã đem lại một số kết quả cao trong GD. - CSVC được khang trang hơn. - Chất lượng HS được nâng lên rõ rệt so với kế hoạch đầu năm đề ra. - Hoàn thành công tác xoá mù và PC giáo dục. - Nề nếp nhà trường được hoàn thiện, môi trường giáo dục lành mạnh. - Nhà trường đạt nhiều thành tích xuất sắc trong năm học, như: + Có 03 GV đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện. + Có 06 học sinh đạt giỏi cấp huyện về văn hóa . + Có 1 học sinh giỏi cấp huyện môn Thể dục. + Có 01 học sinh đạt giỏi cấp tỉnh. 2. Những tồn tại yếu kém và hạn chế : - Tỷ lệ học sinh đi học không chuyên cần còn cao . một số giáo viên chủ nhiệm chưa sát sao quan tâm nắm từng hoàn cảnh gia đình học sinh để có biện pháp phối hợp khắc phục .. - Chất lượng giờ dạy của một số ít giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu, chưa dạy học theo phương pháp đổi mới, chưa cố gắng vươn lên . - CSVC nhiều hạng mục chưa đủ tiêu chuẩn, một số phòng như thư viện- thiết bị đã xuống cấp song chưa được đầu tư xây dựng. - Công tác quản lý đôi lúc thực hiện khâu kiểm tra, giám sát đôi lúc chưa thường xuyên, chưa kịp thời . 3 . Nguyên nhân tồn tại . - Một số ít giáo viên năng lực còn hạn chế ., chất lượng chưa đảm bảo theo yêu cầu của chương trình mới hiện nay. chưa tích cực trong việc tự học để cao năng lực , trình độ , nghiệp vụ chuyên môn . CSVC tuy đã được đầu tư nhưng chưa đáp ứng với yêu cầu sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới . Là xã miền núi đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao, nhiều gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em . Địa bàn xã rộng , đường xá đi lại khó khăn , đặc biệt là 5 thôn thuộc vùng đệm Lòng Hồ Sông Mực mùa nước ngập học sinh không đi học được, ảnh hưởng đến chất lượng học tập . - CBQL lực lại hạn chế, vì vậy công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá nhiều lúc chưa kịp thời, chưa khoa học 4. những bài học kinh nghiệm Bám sát nghị quyết và các chương trình hành động của Đảng và chính quyền các cấp, tranh thủ mọi sự ủng hộ và phát huy sức mạnh tổng hợp để thực hiện nhiệm vụ . - Thường xuyên giáo dục về tư tưởng chính trị cho CBGV và học sinh trong nhà trường..

(8) - Thực hiện tốt công tác kiểm phải có sự đoàn kết thống nhất, vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ Phần II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013.. a . Thuận lợi : Công tác giáo dục xã nhà được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân , nhận thức của xã hội về vai trò của giáo dục ngày càng sâu sắc. các chương trình , mục tiêu được đầu tư vào xây dựng CSVC đáp ứng điều kiện phục vụ dạy và học 100% CBGV đạt trình độ chuẩn trở lên, đáp ứng được yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay . Đội ngũ CBQL và giáo viên nhà trường đã nhận thức sâu sắc về quan điểm chỉ đạo đối với các cuộc vận động đó là : Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh" và cuộc vận động " hai không "với 4 nội dung , cuộc vận động " xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực". Vì vậy luôn có tinh thần đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao nghiêm túc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao . b. Khó khăn : Đời sống nhân dân khó khăn , một số phụ huynh chưa nhận thức được vai trò của giáo dục trong nên chưa quan tâm, tạo điều kiện cho con em đi học, một số gia đình chưa mua sắm các đồ dùng học tập và SGK cho con em . Ngoài KGK 2 môn Toán, Tiếng việt ra các môn khác Học sinh thiếu nhiều SGK nên không đảm bảo cho việc học tập . I. CHỈ TIÊU, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CỦA ĐƠN VỊ, TRƯỜNG HỌC TRONG NĂM HỌC 2012-2013.. 1. Thực hiện kế hoạch phát triển. Trường, điểm trường, lớp, học sinh và điều kiện để thực hiện kế hoạch - Duy trì 2 điểm trường, 1 chính và 1 điểm lẻ, đảm bảo các điều kiện dạy và học, bổ sung trang trí trường lớp tạo điều kiện cho học sinh ham muốn đến trường để đạt được nhiệm vụ, kế hoạch đề ra, chất lượng học sinh ngày càng được nâng lên. - Lớp học: 10 lớp = 180 học sinh cho năm học 2012 - 2013. + Công tác PCGDTH - CMC . - Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp : 100% - Duy trì sĩ số HS : 100% - huy động trẻ bỏ học trong độ tuổi ra lớp : 100% - PCGDTHĐĐT Phấn đấu đạt : % . + Chất lượng dạy và học. Học sinh : + Văn hóa : -Tỷ lệ HS khá giỏi đạt : 55 % trở lờn . - Phấn đấu không có học sinh yếu kém . - Tỷ lệ VSCĐ của HS đạt 60 % Trở lên ..

(9) - Đạt CVĐ cấp Huyện và Tỉnh mỗi khối : 2 em trở lên . + Hạnh kiểm : - Thực hiện đầy đủ : 100% + Chất lượng mũi nhọn : - HS giỏi cấp Huyện : 5-6 em - Cấp Tỉnh : 1-2 em - Giỏi các môn khác : 5-7 em trở lờn . Giáo viên : Phấn đấu : - 87,5 % GV đạt lao động tiên tiến và xuất sắc cấp trường . yếu - Không có giáo viên xếp loại TB . Trong đó : - GV dạy giỏi cấp Tỉnh : 1 Đ/c - GV giỏi cấp Huyện : 3 Đ/ c - Đạt chữ viết đẹp cấp Huyện thờm 4 Đ/c . 100% GV tham gia đăng ký nghiên cứu và viết SKKN Trong đó : được xếp loại cấp huyện từ loại c trở lên : 7- 8 Đ/c Đăng ký thi đua : Tập thể nhà trường tiếp tục phấn đấu đạt tập thể lao động Xuất sắc - Được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tăng Bằng khen . II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 20122013 1 . Các giải pháp chung : - Tiếp tục tổ chức cho CBGV, học sinh thực hiện tốt các cuộc vận động cấp trên đề ra như đã cam kết . - Quán triệt và thực hiện tốt hơn các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác Giáo dục . - Tăng cường các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học ( chất lượng thực) đáp ứng với yêu cầu mới đặt ra. Tổ chức tốt các buổi dạy phụ đạo cho học sinh phấn đấu HS lưu ban ở mức thấp nhất . - Tăng cường giáo dục đạo đức cho HS , ngăn chặn các tệ nạn xã hội thâm nhập vào học đường . - Thực hiện nghiêm túc việc dạy nội dung , chương trình và PP giảng dạy theo SGK mới đảm bảo theo quy định . - Tiếp tục tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để xây dựng CSVC trường lớp nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn QG mức độ I. - Nâng cao hơn nữa chất lượng và tỷ lệ về PCGDTHĐĐT. 2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng toàn diện . - Thực hiện đúng nội dung ,chương trình của Bộ GD-ĐT quy định , - Tổ chức thực hiện tốt việc dạy cho 6 lớp học 2buổi/ngày và 4 lớp học 7 buổi / tuần - Tiếp tục khảo sát lại chất lượng thực của HS, Gv tiếp tục tăng cường các biện pháp phụ đạo Hs yếu, tổ chức các hình thức dạy học phù hợp với tựơng đối tượng học sinh . - Thường xuyên phát động phong trào thi đua giành nhiều bông hoa điểm 9-10 . - Thực hiện tốt việc giáo dục Đạo đức cho học sinh trong mọi lúc , mọi nơi ..

(10) - Tổ chức tốt các hoạt động NGLL với nhiều hình thức , nội dung linh hoạt , sáng tạo nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho các em , đồng thời cũng gây hứng thú cho các em trong học tập .. - Tiếp tục bồi dưỡng cho GV và học sinh để tham gia các cuộc thi cấp 3. Các giải pháp về cơ chế chính sách , các điều kiện đảm bảo sự ổn định và phát triển GDTH trước mắt và lâu dài ở địa phương . 2.2. Giải pháp về xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL . Quán triệt ,thực hiện tốt chỉ thị 40/CT của Ban Bí thư Trung ương về nâng cao chất lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục . Tăng cường bồi dưỡng giáo dục tư tưởng chính trị nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp trong đội ngũ CBGV . -Tiếp tục thực hiện nghiêm túc có hiệu quả về việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh "” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” . Tăng cường hình thức tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng thường xuyên do Bộ giáo dục quy định. Bằng nhiều biện pháp để khắc phục được tình trạng giáo viên đứng nhầm chỗ . - Tiếp tục thực hiện quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học theo quyết định số 14/ 2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo . Thực hiện việc dạy và học theo chuẩn ở tất cả các lớp . Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng tuần,hàng tháng với nội dung linh hoạt, phong phú đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng CMNV cho giáo viên thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho GV . - Tổ chức các hội thảo theo chuyên đề để học tập kinh nghiệm lẫn nhau . - Tăng cường dự giờ thăm lớp để học tập và góp ý, rút kinh nghiệm cho nhauvà bồi dưỡng kiến thức chuẩn . Tham gia sinh hoạt chuyên môn và các buổi chuyên đề do nhà trường và cấp trên tổ chức . - Tổ chức cho GV thi giải toán và tiếng việt Tiểu học ở trường . - Phân công giáo viên giỏi các cấp và giáo viên cốt cán kèm cặp ,bồi dưỡng cho những đ/c GV có năng lực còn yếu để cùng nhau tiến bộ . - Đẩy mạnh phong trào viết và và ứng dụng SKKN . - Làm bổ sung đồ dùng DH và sử dụng triệt để và có hiệu quả các dồ dùng DH có sẵn trong thư viện . - Củng cố ,bồi dưỡng cho đội ngũ cốt cán của trường đi vào hoạt động có hiệu quả . - Tạo điều kiện thuận lợi cho các đ/c giáo viên đang học trên chuẩn được tiếp tục học tập đạt chất lượng cao . 2.3. Giải pháp về xây dựng CSVC . Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương huy động dân đóng góp mọi nguồn lực để XDCSVC đảm bảo các yêu cầu của trường chuẩn Quốc Gia .. - Tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp để mua săm bổ sung CSVV, thiết bị, ĐDDH phục vụ cho dạy và học ..

(11) - Bảo quản tốt các TB-ĐDH hiện có , sắp xếp khoa họ , hợp lí, cập nhật thường xuyên ... - Giao khoán trách nhiệm cho giáo viên trong việc bảo quản CSVC, TBDH trong lớp ... 2.7 . Các giải pháp về tiếp tục thực hiện cuộc vận động " Hai không " .và cuộc vận động "xây dựng trường học thân thiện, hoc sinh tích cực" -Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 32 của Bộ GD-ĐT - Tổ chức các kỳ thi nghiêm túc , khách quan , đúng quy chế, nghiêm túc có biện pháp với những GV, HS vi phạm quy chế thi theo quy định . - Tăng cường việc phụ đạo cho học sinh yếu , bằng nhiều biện pháp, giao khoán chất lượng Gv , đánh giá giáo viên dựa vào chất lượng học sinh của lớp . - Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học, chấn chỉnh kịp thời những biểu hiện tiêu cực sảy ra trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ khác được giao . - Thường xuyên phát động phong trào thi đua " Hai tốt " Đánh giá giáo viên hàng kỳ nghiêm túc, đảm bảo tính khách quan, công khai, chính xác khuyến khích, động viên kịp thời những gương người tốt, việc tôt để họ phấn đấu vươn lên . - Tổ chức cho CBGV thực hiện tốt cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương Đạo đức Hồ Chí Minh ". Mỗi giáo viên phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ tay nghề, bồi dưỡng rèn luyện, trau dồi phẩm chất đạo đức mẫu mực, trong sáng của người thầy giáo . III . Những kiến nghị đề xuất . 1. Đối với Phòng GD - UBND Huyện Như Xuân . - Tuyển dụng và phân bổ giáo viên đặc thù ở các môn Mỹ thuật , Âm nhạc , và cán bộ thiết bị , thư viện cho nhà trường . - Hỗ trợ kinh phí để xây các phòng chức năng theo quy định cho nhà trường HIỆU TRƯỞNG Lê Thị Liên.

(12) UBND HuyÖn nh xu©n Céng hßa x· héi chñ nghÜa ViÖt Nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc Sè:20 /BC-NT T©n B×nh , ngµy 20 th¸ng 5 n¨m 2011. B¸o c¸o Tæng kÕt n¨m häc 2010- 2011 Phần I KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2010-2011 I. THỰC HIỆN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC. 1. Tham gia góp ý và chủ động xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp của đơn vị: Thực hiện kế hoạch của Đảng bộ xã Tân Bình, chi bộ đã tổ chức cho Đảng viên tham gia đóng góp ý kiến và chủ động xây dựng chương trình hành động để thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng các cấp. - Thường xuyên tổ chức Hội nghị giáo dục và họp chi bộ định kỳ hàng tháng để tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Nghị quyết của chi bộ, của nhà trường cho các tổ chức và giáo viên tong nhà trường thực hiện. - Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học của đơn vị. - Tổ chức họp chi bộ và tham gia đóng góp ý kiến vào các Dự thảo Đại hội Đảng các cấp. 2. Thực hiện quy định về công khai đối với các cơ sở giáo dục. Nhà trường đã thực hiện tốt 3 c«ng khai đó là . - Thực hiện công khai công tác tài chính: Nhà trường đã thường xuyên công khai hằng tháng, hàng quý, minh bạch, dân chủ.quản lý , sử dụng tài chính đúng luật. Xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ cụ thể, phù hợp, đảm bảo việc chi trả chế độ chính sách kịp thời, đúng quy định,và quản lý sử dụng nguồn tài chính trong nhà trường hợp pháp, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí... - Công khai các điều kiện đảm bảo cho chất lượng và mục tiêu giáo duc. - Công khai về chất lượng giáo dục và chất lượng thực tế cho các cấp lãnh đạo và phụ huynh học sinh nắm . - Nhà trường thường xuyên công khai trước tập thể CBGV về chuyên môn, quy chế chi tiêu nội bộ, các hoạt động trong đơn vị, đặc biệt về kinh tế tài chính, các chế độ chính sách được thường xuyên công khai từng tháng, quý, năm..

(13) - Công khai trước phụ huynh học sinh về các khoản thu - chi đóng góp phục vụ cho học sinh như: tiền nước uống, tiền khuyến học, tiền vệ sinh,… 3. Đổi mới công tác thông tin tuyên truyền để cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình của đơn vị cho nhân dân; nắm bắt tổng hợp thông tin để giải quyết kịp thời các vấn đề của đơn vị. Công tác thông tin, tuyên truyền mọi tình hình của đơn vị đến với nhân dân được thực hiện thường xuyên bằng nhiều hình thức linh hoạt, sáng tạo như thông qua các hội nghị từ xã đến thôn bản, thông qua hệ thống loa truyền thông của xã...Từ đó nhân dân luôn nắm bắt kịp thời, đồng thời nhà trường cũng nắm bắt được những thông tin từ phía nhân dân để giải quyết kịp thời. 4. Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý và đổi mới PPDH. Đánh giá việc sử dụng văn bản điện tử theo Quyết định. -Thực hiện ứng dụng CNTT trong giáo dục, nhà trường đã vận động giáo viên mua và sử dụng máy tính trong việc dạy học, đến nay đã có 17/19 CBGV đã có máy vi tính và sử dụng thành thạo máy vi tính trong việc soạn bài , soạn thảo các văn bản phục vụ cho dạy và học.= 90% (Tăng 20% so với năm học trươc) . 18/29 CBGV CBGV đã có chứng chỉ tin học = 95% ( Tăng 40%) - Nhà trường đến nay đã có 6 máy tính , trong đó cấp mới 05 máy. - 50% GV đã kết nối mạng internet và sử dụng thành thạo. BGH đã sử dụng thành thạo và ứng dụng trong việc quản lý, chỉ đạo, cập nhật, xử lý thông tin … 5. Thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục; triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá về kiểm định chất lượng. - Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã triển khai đến từng CBGV và các tổ chức trong nhà trường về các công văn, quyết định về các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá về kiểm định chất lượng. Phân công cụ thể từng tiêu chuẩn cho các nhóm phụ trách và lấy minh chứng. Cuối năm có nhận xét đánh giá về mức độ hoàn thành của từng tiêu chuẩn, tiêu chí đó và đi đến thống nhất cao trong tập thể giáo dục nhà trường. - Việc báo cáo thông tin 2 chiều từ phía BGH với GV và các tổ chức được đơn giản hoá, không nặng nề về hình thức, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dạy - học của GV và học sinh và kết quả hoạt động của các tổ khối, các tổ chức trong nhà trường. 6. Công tác thanh tra, kiểm tra; thanh tra hành chính và thanh tra chuyên môn ở đơn vị. - Việc thanh tra, kiểm tra chuyên môn là việc làm thường xuyên trong đơn vị. Hàng tuần, hàng tháng, BGH và tổ trưởng các khối tổ chức thăm lớp dự giờ đóng góp ý kiến nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Việc thanh kiểm tra thường xuyên và đột xuất về hồ sơ GV và giờ dạy, chất lượng học sinh cũng được duy trì. Ngoài ra, một năm học, nhà trường còn tổ chức thao giảng dự giờ 4lần/năm để thi chọn giáo viên giỏi cấp trường và mỗi năm thanh tra toàn diện 1/3 số CBGV trong trường. Đó cũng chính là điều kiện để mỗi giáo viên nổ lực phấn đấu trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình..

(14) - Bên cạnh đó, ban thanh tra nhân dân của nhà trường còn làm việc theo quy định, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, về kinh tế tài chính,… trong nhà trường và công khai kết quả trước hội nghị giáo dục. 7. Công tác thi đua khen thưởng. Ngay từ đầu năm học nhà trường đã thành lập hội đồng thi đua khen thưởng, đồng thời xây dựng các tiêu chí thi đua cụ thể. Ngay sau khi tổ chức hội nghị cán bộ công chức đầu năm, căn cứ vào các chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường và các tiêu chí thi đua, mỗi cán bộ, giáo viên đã tự đăng ký danh hiệu thi đua các cấp để phấn đấu thực hiện trong năm học. Công tác thi đua, khen thưởng đã được theo dõi, đánh giá hằng tháng, hằng kỳ và thực hiện công khai, khách quan, chính xác, kịp thời động viên khuyến khích các cá nhân tốt, việc làm tốt. Lưu ý những cá nhân, việc làm chưa tốt một cách nhẹ nhàng nhưng kiên quyết, Từ đó giúp cho công tác thi đua, khen thưởng mang lại tác dụng cao. Mặt khác trong những năm qua ở trường tôi còn kết hợp vơí công đoàn xây dựng tiêu chí để đánh giá, xếp loại thi đua được mã hóa bằng điểm nên đội ngũ có thể tự đánh giá, xếp loại mình trước khi đưa ra tập thể. Vì vậy mà đội ngũ ngày càng tin tưởng vào tập thể hơn, trong đó có bản thân hiệu trưởng. 8. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác pháp chế: - Việc soạn thảo các văn bản trong đơn vị được thực hiện theo quy định của cấp trên và nó là kết tinh của ý kiến tập thể sư phạm. Các văn bản đều được soạn thảo trên máy vi tính và được thông qua trước tập thể nhà trường. II. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC.. 1. Kết quả xếp loại học sinh (có biểu mẫu kèm theo). 2. Các nhiệm vụ chung của các cấp học 2.1. Kết quả triển khai cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"theo Chỉ thị 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị gắn với đặc thù của ngành là thực hiện cuộc vận động " Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" ; việc thực hiện quy định về đạo đức nhà giáo (Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008). Mỗi thầy cô giáo đã chủ động trong việc tự học để nâng cao trình độ về mọi mặt, đồng thời luôn rèn luyện, trau dồi, bồi dưỡng về tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức , luôn sáng tạo trong mọi hoạt động.Từ đó đội ngũ CBGV đã có những chuyển biến tốt về thực hiện nền nếp kỷ cương và nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ , mỗi CBGV đã thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo . kết quả cuộc vận động đã thúc đẩy việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường . 2.2. Các giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi . Theo dõi thường xuyên sĩ số học sinh . Học sinh nghỉ học từ 3 ngày giáo viên phải đến tận nhà tìm hiểu nguyên nhân và vận động các em ra lớp ..

(15) Tích cực đổi mới PPDH, tổ chức tốt các hoạt dộng NGLL tạo môi trường thân thiện cho học sinh để tạo cho các em có hứng thú trong học tập, thu hút học sinh ra lớp . Mỗi tuần GV chủ nhiệm tổ chức bồi dưỡng học sinh khá giỏi và phụ đạo thêm cho học sinh yếu 2 buổi , tùy tình hình thực tế của từng lớp giáo viên có thể dạy kèm cặp cho học sinh vào các buổi tối hoặc vào các buổi khác trong tuần. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình , nhà trường , và các tổ chức đoàn thể trong địa phương động viên đôn đốc học sinh đi học . Thực hiện triệt để việc bàn giao chất lượng học sinh lớp dưới lên lớp trên cho GVCN năm tiếp theo có kiểm tra đánh giá rõ ràng. Mỗi đợt kiểm KTĐK, nhà trường thực hiện đổi chéo GV coi và chấm thi để phản ánh chất lượng thật của mỗi HS. Quan tâm đến học sinh có hoàn cảnh khó khăn , học sinh khuyết tật , tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để các em có điều kiện đi học. 2.3. Kết quả triển khai phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Việc xây dựng "trường học thân thiện, học sinh tích cực" :Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiếp tục quán triệt chỉ thị số 40/2008- CT-BGD ĐT về việc phát động phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực " và các văn bản chỉ đạo của cấp trên đến toàn thể CBGV và HS, tại lễ khai giảng năm học nhà trường đã tiếp tục phát động phong trào thi đua " xây dụng trường học thân thiện, học sinh tích cực, tổ chức cho CBGV và HS ký cam kết thực hiện - Thành lập BCĐ từ ngày 05/9 . Xây dựng kế hoạch , hành động cụ thể của trường nhằm thực hiện tốt từng nội dung . -Tích cực tham mưu với các cấp uỷ Đảng , chính quyền địa phương xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh , an toàn cho học sinh, đảm bảo về CSVC đáp ứng với các tiêu chí trường học thân thiện họcc sinh tích cực . Tuyên truyền để nâng cao nhận thức cho CBGV, học sinh, phụ huynh , các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội tham gia xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực 2.3.1. Cơ sở vật chất và cảnh quan các trường học, kết quả phấn đấu để trường học có công trình vệ sinh đạt yêu cầu. Về cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo phục vụ cho dạy và học, có công trình vệ sinh dành riêng cho giáo viên và học sinh, đảm bảo, đạt yêu cầu. 2.3.2. Các giải pháp tích cực ngăn chặn hiện tượng học sinh đánh nhau. Công tác phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH trong nhà trường. - Nhà trường đã đưa việc giáo dục phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH lồng ghép vào các môn học. Tiết sinh hoạt tập thể và các tiết hoạt động NGLL thường đưa các nội dung phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH để giáo dục học sinh.. - Thường xuyên tuyên truyền và giáo dục học sinh cách phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH trong nhà trường. Vì vậy trong những năm qua không có học sinh đánh nhau và mắc các tệ nạn xã hội..

(16) 2.3.3. Công tác y tế trường học nhằm đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng chống dịch bệnh trong trường học; tổ chức các hoạt động thể thao cho học sinh.ã hội. - Tuyên truyền cho HS cách phòng tránh các dịch bệnh theo mùa và phối hợp với trạm xá khám chữa bệnh định kỳ cho HS. Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TDTT cho học sinh nhằm gây hứng thú cho học sinh trong học 2.3.4. Tổ chức các hoạt động nhân các ngày kỷ niệm lớn của đất nước; công tác giáo dục đạo đức, lý tưởng, rèn luyện kỹ năng sống, ứng xử cho học sinh; tổ chức lễ ra trường và trưởng thành của học sinh lớp 5, lớp 9. Nhà trường phát động các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, các cuộc thi như Phụ trách sao giỏi, nét đẹp đội viên, Kết nạp đội viên... An toàn giáo thông...vào Các ngày lễ kỷ niệm của đất nước,; tổ chức lễ ra trường cho học sinh lớp 5, qua đó đã rèn được kỹ năng sống và các kỹ năng ứng xử cho học sinh 2.4. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia. Để duy trì trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, tiến tới xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, nhà trường đã bổ tiếp tục bổ mua sắm các trang thiết bị và CSVC theo tiêu chuẩn trường chuẩn . Cụ thể là năm học 2010-2011 đã mua sắm: 10 bộ bàn ghế giáo viên, 60 bộ bàn nghế học sinh( 2 chỗ ngồi , ghế rời) , 10 tủ đựng thiết bị và ĐDDH cho thư viện và các lớp học. Xây bổ sung 250m tường rào khu chính và công trình vệ sinh dàng cho học sinh khu chính. Bổ sung , hoàn thiện các tiêu chí của trường chuẩn như sắp xếp , bố trí cho CBQL và giáo viên đi học nâng chuẩn , Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học . - Chất lượng dạy và học được nâng lên . tỷ lệ học sinh giỏi cao hơn năm học trước - Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đạt 63%. 2.5. Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ . - Tổng số trẻ 6 tuổi ở địa phương: 34, vào lớp 1: 34/34, tỉ lệ: 100% - Tổng số trẻ 11 tuổi ở địa phương: 34 , hoàn thành CTTH: 30/32, tỉ lệ: 88,2% - Tổng số trẻ 6-14t khuyết tật: 18, đã huy động ra lớp: 12/18, tỉ lệ: 66,6% - Tổng số HS bỏ học: 0; trong đó L1: 0, L2: 0, L3: 0, L4: 0, L5: 0. - Đơn vị đã được Phòng GD&ĐT kiểm tra rà soát PC theo Thông tư 36: và đã được công nhận đạt PCGDTHĐĐT các năm gần đây; đơn vị đạt chuẩn PC mức độ 1. 3. Triển khai nhiệm vụ năm học đối với các cấp học *Triển khai nhiệm vụ chung : Ngay từ đầu năm học nhà trường đã tổ chức cho toàn thể CBGV học tập chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT và công văn số 259/GD-TH về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 của phòng GD-ĐT Như Xuân , Đồng thời triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở, Phòng GD và các cấp đến.

(17) mọi cá nhân và các tổ chức đoàn thể để mọi người nắm và thực hiện nghiêm túc . Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước, của ngành. Hưởng ứng cuộc vận động " Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và HS ngồi nhầm chỗ" tổ chức phát động và thực hiện tốt cuộc vận động "Xây dựng trường học thân thiện , học sinh tích cực " do Bộ trưởng Bộ Giáo dục - Đào tạo phát động .. * Triển khai công tác dạy học theo chương trình GD-TH : Thực hiện tốt việc dạy chương trình SGK mới theo quy định Tiếp tục triển khai và thực hiện tốt việc dạy học theo Chuẩn KT-KN và dạy học lồng ghép việc giáo dục ATGT, Phòng chống HIV/AIDS và giáo dục bảo về môi trường vào trong dạy học tất cả các môn học . Triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 32/2009/TTBGD&ĐT ngày 27/10/2009 về đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học . Triển khai chuyên đề tích hợp dạy học KNS cho học sinh , Bồi dưỡng học sinh gioỉ và Đổi mới PPDH Toán , Tiếng việt cho học sinh.. III. CHĂM LO, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC. 1. Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD. Quán triệt ,thực hiện tốt chỉ thị 40/CT của Ban Bí thư Trung ương về nâng cao chất lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục . Tăng cường bồi dưỡng giáo dục tư tưởng chính trị nâng cao nhận thức , tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp trong đội ngũ CBGV . -Tiếp tục thực hiện nghiêm túc có hiệu quả về việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh "” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Tăng cường hình thức tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng thường xuyên do Bộ giáo dục quy định. Bằng nhiều biện pháp để khắc phục được tình trạng giáo viên đứng nhầm chỗ. Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng tuần, hàng tháng với nội dung linh hoạt, phong phú đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng CMNV cho giáo viên thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho GV . - Tổ chức các hội thảo theo chuyên đề để học tập kinh nghiệm lẫn nhau . - Tăng cường dự giờ thăm lớp để học tập và góp ý, rút kinh nghiệm cho nhauvà bồi dưỡng kiến thức chuẩn. Tham gia sinh hoạt chuyên môn và các buổi chuyên đề do nhà trường và cấp trên tổ chức . - Phân công giáo viên giỏi các cấp và giáo viên cốt cán kèm cặp, bồi dưỡng cho những đ/c GV có năng lực còn yếu để cùng nhau tiến bộ . - Củng cố, bồi dưỡng cho đội ngũ cốt cán của trường đi vào hoạt động có hiệu quả . - Tạo điều kiện thuận lợi cho các đ/c giáo viên đang học trên chuẩn được tiếp tục học tập đạt chất lượng cao ..

(18) 2. Tổ chức triển khai thực hiện đại trà chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học -Căn cứ vào các tiêu chí quy định theo quyết định số 14 về chuẩn nghề nghiệp giáo viên TH, nhà trường đã quán triệt cụ thể, mỗi giáo viên đã phấn đấu nỗ lực để đáp ứng yêu cầu. Hằng năm Được đánh giá, xếp loại theo quy định . 3. Công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên phổ thông giai đoạn 2011-2015 ở đơn vị. - Hằng năm nhà trường quy hoạch đội ngũ giáo viên và xây dựng kế hoạch để giáo viên được tham gia học tập nâng cao trình độ CMNV và lý luận chính trị đáp ứng với yêu cầu mới đặt ra. IV. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TÀI CHÍNH GIÁO DỤC. 1. Công tác quản lý thu, chi để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục, chấm dứt tình trạng lạm thu dưới mọi hình thức trong các cơ sở giáo dục. - Thực hiện các khoản thu đóng góp theo đúng quy định của cấp trên. - Nguồn ngân sách nhà nước được chi trả và sử dụng đúng mục đích, theo quy định chi tiêu của đơn vị. 2. Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Xử lý kịp thời những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra. Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí trong nhà trường. không phát hiện có sai phạm nào sảy ra. Mọi CBGV và học sinh luôn có ý thức trong việc tiết kiệm như : Tiết kiệm tiền của, tiết kiệm điện nước, tiết kiệm thời gian ở nhà cũng như ở trường. 3. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục. - Tổ chức Hội nghị phụ huynh học sinh 2lần/năm , Học kỳ I vừa qua đã huy động nhân dân đóng góp nhiều ngày công để dọn vệ sinh trường lớp ...cùng với việc đóng góp công sức, tài chinh cho xây dựng .Nhờ làm tốt công tác XHHGD mà trong học kỳ I nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể XH, hội CMHS huy động và duy trì được 100% HS ra lớp, không có học sinh bỏ học. V. PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP HỌC VÀ TĂNG CƯỜNG CSVC, THIẾT BỊ GIÁO DỤC.. 1. Quy mô trường, lớp, học sinh các cấp học, bậc học. TT. 3. Chỉ tiêu Tiểu học. Trường. TH Tân Bình. Lớp. Học sinh. HS nữ. H.sinh Dân tộc. Tỷ lệ so với KH giao. Học sinh bỏ học. 10. 185. 75. 106. 100. 0. Tiểu học THCS GDTX. THPT. 2. Xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học. TT. Chỉ tiêu. Nhà trẻ. Mẫu. ghi chú.

(19) giáo. Tổng số:. 10 lớp. Tr.đó: -Kiên cố. 11. - Cấp 4. 4. -Tranh, tre - Phòng làm mới 3. Đánh giá tiến độ triển khai Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012. - Nhà công vụ giáo viên được xây mới, khang trang phục vụ đầy đủ cho nhu cầu ăn ở của GV nội trú. 4. Bổ sung, mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học. - Mỗi cán bộ GV đều có ý thức ự làm đồ dùng thiết bị dạy học phục vụ công tác giảng dạy. - Bảo quản và mua mới những trang thiết bị phục vụ cho nhu cầu học tập của học sinh. 3. Đầu tư, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. - Tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng mới CSVC đảm bảo cho tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia mức độ 2. ĐÁNH GIÁ CHUNG. 1. Những mặt công tác làm tốt. Trong năm học 2010 - 2011 với sự cố gắng và không ngừng phấn đấu của tập thể cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường. Bên cạnh đó nhà trường luôn được sự chỉ đạo sát sao của phòng GD huyện, các cấp chính quyền địa phương. Bởi vậy nhà trường đã đem lại 1 số kết quả cao trong GD. - CSVC được khang trang hơn. - Chất lượng HS được nâng lên rõ rệt so với kế hoạch đầu năm đề ra. - Hoàn thành công tác xoá mù và PC giáo dục. - Nề nếp nhà trường được hoàn thiện, môi trường giáo dục lành mạnh. - Nhà trường đạt nhiều thành tích xuất sắc trong năm học, như: + Có 01 GV đạt giải Nhì cấp tỉnh về chữ viết. + Có 04 GV đạt giỏi cấp huyện. + Có 02 học sinh đạt giỏi cấp huyện về chữ viết 2. Những tồn tại yếu kém và hạn chế :.

(20) - Tỷ lệ học sinh đi học không chuyên cần còn cao . một số giáo viên chủ nhiệm chưa sát sao quan tâm nắm từng hoàn cảnh gia đình học sinh để có biện pháp phối hợp khắc phục .. - Chất lượng giờ dạy của một số ít giáo viên chưa đáp ứng yêu cầu, chưa dạy học theo phương pháp đổi mới, chưa cố gắng vươn lên . - GV còn vi phạm đạo đức nhà giáo. vi phạm quy chế chuyên môn. - CSVC nhiều hạng mục chưa đủ tiêu chuẩn, chưa nâng cấp bổ sung, nên xuống cấp song việc mua sắm, sứa chữa, bổ sung còn chậm . - Công tác quản lý đôi lúc thực hiện khâu kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên , chưa kịp thời . 6 . Nguyên nhân tồn tại . - Một số ít giáo viên năng lực còn hạn chế ., chất lượng chưa đảm bảo theo yêu cầu của chương trình mới hiện nay. chưa tích cực trong việc tự học để cao năng lực , trình độ , nghiệp vụ chuyên môn . CSVC tuy đã được đầu tư nhưng chưa đáp ứng với yêu cầu sự nghiệp giáo dục trong giai đoạn mới . Là xã miền núi đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn , tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao , nhiều gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em . Địa bàn xã rộng , đường xá đi lại khó khăn , đặc biệt là 5 thôn thuộc vùng đệm Lòng Hồ Sông Mực mùa nước ngập học sinh không đi học được, ảnh hưởng đến chất lượng học tập . - CBQL lực lại hạn chế, vì vậy công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá nhiều lúc chưa kịp thời, chưa khoa học 7. những bài học kinh nghiệm Bám sát nghị quyết và các chương trình hành động của Đảng và chính quyền các cấp, tranh thủ mọi sự ủng hộ và phát huy sức mạnh tổng hợp để thực hiện nhiệm vụ . - Thường xuyên giáo dục về tư tưởng chính trị cho CBGV và học sinh trong nhà trường. - Thực hiện tốt công tác kiểm phải có sự đoàn kết thống nhất, vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ Phần II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012.. Khái quát những thuận lợi, khó khăn cơ bản. a . Thuận lợi : Công tác giáo dục xã nhà được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng , chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể , sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân , nhận thức của xã hội về vai trò của giáo dục ngày càng sâu sắc . các chương trình , mục tiêu được đầu tư vào xây dựng CSVC đáp ứng điều kiện phục vụ dạy và học 100% CBGV đạt trình độ chuẩn trở lên , đáp ứng được yêu cầu của giáo dục trong giai đoạn hiện nay . Đội ngũ CBQL và giáo viên nhà trường đã nhận thức sâu sắc về quan điểm chỉ đạo đối với các cuộc vận động đó là : Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh" và cuộc vận động " hai không "với 4 nội dung.

(21) , cuộc vận động " xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực". Vì vậy luôn có tinh thần đoàn kết , có tinh thần trách nhiệm cao nghiêm túc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao . b. Khó khăn : Đời sống nhân dân khó khăn , một số phụ huynh chưa nhận thức được vai trò của giáo dục trong nên chưa quan tâm , tạo điều kiện cho con em đi học , một số gia đình chưa mua sắm các đồ dùng học tập và SGK cho con em . Ngoài KGK 2 môn Toán , Tiếng việt ra các môn khác Học sinh thiếu nhiều SGK nên không đảm bảo cho việc học tập . I. CHỈ TIÊU, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CỦA ĐƠN VỊ, TRƯỜNG HỌC TRONG NĂM HỌC 2011-2012.. 1. Nghị quyết Đại hội huyện, xã về giáo dục và đào tạo. - Xây dựng thư viện đạt chuẩn quốc gia . Tiếp tục nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia để tiến tới đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2. 2. Chương trình hành động của đơn vị. Cụng tỏc PCGDTH - CMC . - Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp : 100% - Duy trỡ sĩ số HS : 100% - huy động trẻ bỏ học trong độ tuổi ra lớp : 100% - PCGDTHĐĐT Phấn đấu đạt : 91,4 % . + Chất lượng dạy và học. Học sinh : + Văn húa : -Tỷ lệ HS khỏ giỏi đạt : 55 % trở lờn . - Phấn đấu khụng cũn HS yếu kộm . - Tỷ lệ VSCĐ của HS đạt 60 % Trở lờn . - Đạt CVĐ cấp Huyện và Tỉnh mỗi khối : 2 em trở lờn . + Hạnh kiểm : - Thực hiện đầy đủ : 100% + Chất lượng mũi nhọn : - HS giỏi cấp Huyện : 5-6 em - Cấp Tỉnh : 1-2 em - Giỏi cỏc mụn khỏc : 5-7 em trở lờn . Giỏo viờn : Phấn đấu : - 87,5 % GV đạt lao động tiờn tiến và xuất sắc cấp trường . yếu - Khụng cú giỏo viờn xếp loại . Trong đú : - GV dạy giỏi cấp Tỉnh : 1 Đ/c - GV giỏi cấp Huyện : 3 Đ/ c - Đạt chữ viết đẹp cấp Huyện thờm 4 Đ/c . 100% GV tham gia đăng ký nghiờn cứu và viết SKKN Trong đú : được xếp loại cấp huyện từ loại c trở lờn : 7- 8 Đ/c Tập thể nhà trường : Tiếp tục phấn đấu đạt tập thể lao động Xuất sắc - Được Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tăng Bằng khen . 3. Thực hiện kế hoạch phát triển. Trường, điểm trường, lớp, học sinh và điều kiện để thực hiện kế hoạch.

(22) - Duy trì 2 điểm trường, 1 chính và 1 điểm lẻ, đảm bảo các điều kiện dạy và học, bổ sung trang trí trường lớp tạo điều kiện cho học sinh ham muốn đến trường để đạt được nhiệm vụ, kế hoạch đề ra, chất lượng học sinh ngày càng được nâng lên. - Lớp học: 10 lớp = 180 học sinh cho năm học 2010 - 2011. II. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2011-2012. 1 . Các giải pháp chung : - Tiếp tục tổ chức cho CBGV, học sinh thực hiện tốt các cuộc vận động cấp trên đề ra như đã cam kết . - Quán triệt và thực hiện tốt hơn các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác Giáo dục . - Tăng cường các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học ( chất lượng thực) đáp ứng với yêu cầu mới đặt ra. Tổ chức tốt các buổi dạy phụ đạo cho học sinh phấn đấu HS lưu ban ở mức thấp nhất . - Tăng cường giáo dục đạo đức cho HS , ngăn chặn các tệ nạn xã hội thâm nhập vào học đường . - Thực hiện nghiêm túc việc dạy nội dung , chương trình và PP giảng dạy theo SGK mới đảm bảo theo quy định . - Tiếp tục tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương để xây dựng CSVC trường lớp nâng cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn QG mức độ I. - Nâng cao hơn nữa chất lượng và tỷ lệ về PCGDTHĐĐT. 2. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng toàn diện . - Thực hiện đúng nội dung ,chương trình của Bộ GD-ĐT quy định , - Tổ chức thực hiện tốt việc dạy cho 6 lớp học 2buổi/ngày và 4 lớp học 7 buổi / tuần - Tiếp tục khảo sát lại chất lượng thực của HS, Gv tiếp tục tăng cường các biện pháp phụ đạo Hs yếu, tổ chức các hình thức dạy học phù hợp với tựơng đối tượng học sinh . - Thường xuyên phát động phong trào thi đua giành nhiều bông hoa điểm 9-10 . - Thực hiện tốt việc giáo dục Đạo đức cho học sinh trong mọi lúc , mọi nơi . - Tổ chức tốt các hoạt động NGLL với nhiều hình thức , nội dung linh hoạt , sáng tạo nhằm góp phần giáo dục toàn diện cho các em , đồng thời cũng gây hứng thú cho các em trong học tập .. - Tiếp tục bồi dưỡng cho GV và học sinh để tham gia các cuộc thi cấp 3. Các giải pháp về cơ chế chính sách , các điều kiện đảm bảo sự ổn định và phát triển GDTH trước mắt và lâu dài ở địa phương . 2.2. Giải pháp về xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL . Quán triệt ,thực hiện tốt chỉ thị 40/CT của Ban Bí thư Trung ương về nâng cao chất lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục . Tăng cường bồi dưỡng giáo dục tư tưởng chính trị nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp trong đội ngũ CBGV . -Tiếp tục thực hiện nghiêm túc có hiệu quả về việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí minh "” Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” . Tăng cường hình thức tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để nâng cao.

(23) năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.Thực hiện nghiêm túc việc bồi dưỡng thường xuyên do Bộ giáo dục quy định. Bằng nhiều biện pháp để khắc phục được tình trạng giáo viên đứng nhầm chỗ . - Tiếp tục thực hiện quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học theo quyết định số 14/ 2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 của bộ trưởng Bộ giáo dục đào tạo . Thực hiện việc dạy và học theo chuẩn ở tất cả các lớp . Thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn hàng tuần,hàng tháng với nội dung linh hoạt, phong phú đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng và tự bồi dưỡng CMNV cho giáo viên thiết thực, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học cho GV . - Tổ chức các hội thảo theo chuyên đề để học tập kinh nghiệm lẫn nhau . - Tăng cường dự giờ thăm lớp để học tập và góp ý, rút kinh nghiệm cho nhauvà bồi dưỡng kiến thức chuẩn . Tham gia sinh hoạt chuyên môn và các buổi chuyên đề do nhà trường và cấp trên tổ chức . - Tổ chức cho GV thi giải toán và tiếng việt Tiểu học ở trường . - Phân công giáo viên giỏi các cấp và giáo viên cốt cán kèm cặp ,bồi dưỡng cho những đ/c GV có năng lực còn yếu để cùng nhau tiến bộ . - Đẩy mạnh phong trào viết và và ứng dụng SKKN . - Làm bổ sung đồ dùng DH và sử dụng triệt để và có hiệu quả các dồ dùng DH có sẵn trong thư viện . - Củng cố ,bồi dưỡng cho đội ngũ cốt cán của trường đi vào hoạt động có hiệu quả . - Tạo điều kiện thuận lợi cho các đ/c giáo viên đang học trên chuẩn được tiếp tục học tập đạt chất lượng cao . 2.3. Giải pháp về xây dựng CSVC . Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương huy động dân đóng góp mọi nguồn lực để XDCSVC đảm bảo các yêu cầu của trường chuẩn Quốc Gia .. - Tiết kiệm nguồn kinh phí được cấp để mua săm bổ sung CSVV, thiết bị, ĐDDH phục vụ cho dạy và học . - Bảo quản tốt các TB-ĐDH hiện có , sắp xếp khoa họ , hợp lí, cập nhật thường xuyên ... - Giao khoán trách nhiệm cho giáo viên trong việc bảo quản CSVC, TBDH trong lớp ... 2.7 . Các giải pháp về tiếp tục thực hiện cuộc vận động " Hai không " .và cuộc vận động "xây dựng trường học thân thiện, hoc sinh tích cực" -Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá học sinh theo Thông tư 32 của Bộ GD-ĐT - Tổ chức các kỳ thi nghiêm túc , khách quan , đúng quy chế, nghiêm túc có biện pháp với những GV, HS vi phạm quy chế thi theo quy định . - Tăng cường việc phụ đạo cho học sinh yếu , bằng nhiều biện pháp, giao khoán chất lượng Gv , đánh giá giáo viên dựa vào chất lượng học sinh của lớp ..

(24) - Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học, chấn chỉnh kịp thời những biểu hiện tiêu cực sảy ra trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ khác được giao . - Thường xuyên phát động phong trào thi đua " Hai tốt " Đánh giá giáo viên hàng kỳ nghiêm túc, đảm bảo tính khách quan, công khai, chính xác khuyến khích, động viên kịp thời những gương người tốt, việc tôt để họ phấn đấu vươn lên . - Tổ chức cho CBGV thực hiện tốt cuộc vận động " Học tập và làm theo tấm gương Đạo đức Hồ Chí Minh ". Mỗi giáo viên phải thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ tay nghề, bồi dưỡng rèn luyện, trau dồi phẩm chất đạo đức mẫu mực, trong sáng của người thầy giáo . III . Những kiến nghị đề xuất . 1. Đối với Phòng GD - UBND Huyện Như Xuân . - Tuyển dụng và phân bổ giáo viên đặc thù ở các môn Mỹ thuật , Âm nhạc , và cán bộ thiết bị , thư viện cho nhà trường . - Hỗ trợ kinh phí để xây các phòng chức năng theo quy định cho nhà trường HIỆU TRƯỞNG Lê Thị Liên.

(25) Các biểu mẫu kèm theo báo cáo tổng kết năm học 2011-2012 Biểu 1: PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH (MẦM NON, PHỔ THÔNG) NĂM HỌC 2011-2012 (Số tuyệt đối - tỷ lệ %) Tỷ lệ HS Trong đó Trong đó Trong đó ngoài Học STT Cấp học Trường Lớp CL (%) sinh Công Ngoài Công Ngoài Công Ngoài lập CL lập CL lập CL 1. Mầm non. 2. 3.. So với năm 2010-2011 (Tăng +, giảm -) (%) - Nhà trẻ - Mẫu giáo Tiểu học So với năm 2010-2011 (Tăng +, giảm -) (%) THCS So với năm 2010-2011 (Tăng +, giảm -) (%).

(26) Biểu 2: SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ HỌC SINH BỎ HỌC CÁC NĂM Năm học 2008-2009 Năm học 2009-2010 (Tính đến (Tính đến 31/5/2010) 31/5/2009) Tổng số Tổng số Tỷ lệ % Tỷ lệ % học sinh học sinh. TT. 1. Tổng số HS đầu năm học. 2. Tổng số HS bỏ học. Năm học 2010-2011 (Tính đến 31/5/2011). Năm học 2011-2012 (Tính đến 31/5/2012). Tổng số học sinh. Tổng số học sinh. Tỷ lệ %. Tỷ lệ %. Biểu 3: BÁO CÁO THỐNG KÊ TÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ CBQL, NV, GV NĂM HỌC 2011-2012 Số cán bộ quản lí HT HP. Trường. Số nhân viên HC NV thí nghiệm NV thư viện. NV khác. Số GV hiện có Chuẩn trở lên Trên chuẩn. Tổng số. Biểu 4: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC SINH TIỂU HỌC NĂM 2011-2012 TT. Đơn vị Tổng. Học sinh. Đạt SL. Hạnh kiểm Chưa đạt %. SL. %. KX L. Giỏi SL. Khá %. SL. Tiếng Việt TB. %. SL. %. Yếu SL. %. K X L. Giỏi SL. %. Khá SL. %. Toán TB SL. Yếu %. SL. %. KXL.

(27) Biểu 5:. T T. Đơn vị. KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC, HẠNH KIỂM NĂM HỌC 2011-2012 CẤP THCS (Số tuyệt đối - tỷ lệ %) Hạnh kiểm Học lực Tổn g số Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém HS SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL. Tổng. Biểu 6:. T T. Đơn vị Tổng. KẾT QUẢ XẾP LOẠI HỌC LỰC, HẠNH KIỂM NĂM HỌC 2011-2012 CẤP TTGDTX (Số tuyệt đối - tỷ lệ %) Hạnh kiểm Học lực Tổng số Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu Kém HS SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL.

(28) Biểu 7: KẾT QUẢ TỐT NGHIỆP TTGDTX CÁC NĂM 2012, 2011, 2010 Năm 2012 TT. TT. Đơn vị. Đơn vị Tổng số Tăng (so với năm học trước). Xếp hạng. Số dự thi. Cán bộ quản lý MN TH THCS THPT. Số tốt nghiệp. Phòng. Tỷ lệ tốt nghiệp (%). Năm 2011 Tỷ lệ Tỷ lệ Xếp tốt khá, giỏi hạng nghiệp (%) (%). Giáo viên TS MN TH THCS THPT TS. MN. Tỷ lệ khá giỏi (%). TH. Năm 2010 Tỷ lệ Xếp tốt Tỷ lệ khá hạng nghiệp giỏi (%) (%). Nhân viên THCS THPT. Phòng. Ghi chú.

(29) Biểu 9: SỐ TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA ĐẾN CUỐI NĂM HỌC 2011-2012. TT. Giáo dục MN (Tăng +) (+). Đơn vị. Tiểu học (Tăng +). THCS (Tăng +). (+ ). (+). Tỷ lệ %. Biểu 10: TỔNG HỢP SỐ PHÒNG HỌC KIÊN CỐ CỦA ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ. TT. Tổng số/số phòng học. Tỷ lệ phòng học kiên cố (%). GDMN Số phòng kiên cố, tỷ lệ %. Tiểu học Số phòng kiên cố, tỷ lệ %. THCS Số phòng kiên cố, tỷ lệ %. THPT Số phòng kiên cố, tỷ lệ %.

(30)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×