Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Tài liệu PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (49.91 KB, 2 trang )

PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE
Các dạng bài tập:
1.Dạng bài tập 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh
đề chỉ mục đích. (“want” + to-inf).
Ex: *Duy gets up early every morning. He wants to learn his lessons.
-->Duy gets up early every morning to learn his lessons. (câu này đổi dưới dạng Phrases of
purpose).
--> Duy gets up early every morning so that he can learn his lessons. (đổi dưới dạng Clauses
of purpose).
* We learn English. We want to have better communication with other people.
--> We learn English to have better communication with other people.
--> We learn English so that we will have better communication with other people
.
* He was in a hurry. He wanted to catch the bus.
--> He was in a hurry to catch the bus.
--> He was in a hurry in order that he would catch the bus.
2.Dạng bài tập 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau “want” có tân ngữ hoặc túc từ.
Ex: * He gave me his address. He wanted me to visit him. (want + túc từ).
--> He gave me his address so that I would visit him. (Clauses of purpose).
*They whispered. They didn’t want anyone to hear their conversation. (Họ nói thầm. Họ hok
muốn bất cứ ai nghe cuộc đối thoại giữa họ).
--> They whispered in order that no one could hear conversation. (“want” + tân ngữ).
*2 câu trên nếu muốn use phrase of purpose, ta phải theo công thức sau:
in order for + Object (túc từ) + to-inf
Ex: * He gave me his address in order for me to visit him.
(O) (to-inf)
--> They whispered in order for no one to hear their conversation.
(O) (to-inf)
3.Dạng bài tập 3: Đổi một câu từ “phrase of purpose” sang “clauses of purpose” hoặc ngược
lại.
Ex: * We hurried to school so as not to be late.


--> We hurried to school so that she wouldn’t be late.
* Thao locked the door so that she wouldn’t be disturbed
--> Thao locked the door so as not to be disturbed.
* He studied hard in order to pass his exam.
--> He studied hard so that he can pass his exam.
3.Dạng bài tâp 4: Hoàn tất câu với “phrase of purpose” hoặc “clause of purpose”.
Ex: * I studied English so that …..
--> They went to Ha Noi to……
(tự hoàn thành câu tuỳ ý thích của các bạn).
* Lưu ý: + Hoàn tất câu trong mệnh đề chính ở thì hiện tại (present) thì ta dùng “will/ can” ở
mệnh đề chỉ mục đích.
Ex: She needs a job so that she will support her old parents. (cô ấy cần 1 công việc để nuôi bố
mẹ cô ta).
(Ở câu trên, ở mệnh đề chính “ She needs a job” là thì hiện tại đơn “present simple” nên ở
mệnh đề chỉ mục đích chúng ta phải dùng will “she will support her old parents”).
+ Khi động từ trong mệnh đề chính ở thì “past” thì ta dùng “would/ could” ở mệnh đề
“would/ could” ở mệnh đề chỉ mục đích.
Ex: He hurried to the station so that he wouldn’t miss the train.
I. Phrases of purpose. (cụm từ chỉ mục đích).
1. Nếu muốn diễn tả mục đích khẳng định, ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng “To”, “in order
to”, “so as to”.
↑ Sau “in order to”, “so as to” là V (bare-inf).
Ex: I try to study to pass my next exam. (Tôi cố gắng học để đậu kì thi tới).
(to-inf)
= I try to study in order to pass my next exam.
= I try to study so as to pass my next exam.
He does morning exercise regularly so as to improve his health.
2. Nếu muốn diễn tả mục đích phủ định ta dùng một cụm từ bắt đầu bằng”so as not to” hoặc
“in order not to”.
Ex: She got up early so as not to miss the bus.

He studied hard in order not to fail in the exam.
II. Clauses of Purpose = Adverbial clauses of purpose. (Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích).
↑ Mệnh đề chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng: SO THAT, IN ORDER THAT (để mà).
↑ Mệnh đề chỉ mục đích có cấu trúc sau:
will/ would
S + V + so that + S + can/ could + V(bare-inf).
in order that may/ might
(mệnh đề chính) (mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích )
Ex: I try all my best to study English in order that I can find a better job. (Tôi cố gắng hết
sức học E để mà có thể tìm được 1 công việc tốt).
I try to study so that I can pass the exam.
He hurried so that he wouldn’t miss the train.
↑ Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau, ta hok được dùng
phrase of purpose.

×