Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

GA khoi 4 tuan 14 NH 20122013 CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.11 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 14 :. Thứ hai, ngày 26 tháng 11 năm 2012. Toán. Tiết 66:. CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - Biết chia một tổng cho một số . - Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính . 2 - Giáo dục: - Rèn cẩn thận , chính xác khi làm bài . B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS - SGK, V3 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Luyện tập chung - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Giới thiệu: Chia một tổng cho một số . 2.Các hoạt động: Hoạt động lớp . Hoạt động 1 : Hướng dẫn nhận biết tính chất một - Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức : tổng chia cho một số . ( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 - Ghi bảng ( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 * Ta có : - Cho HS tính nháp . ( 35 + 21 ) : 7 = 56 : 7 = 8 - Gọi 2 HS lên bảng, mỗi em một biểu thức. 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8 - Cho HS so sánh 2 giá trị.(ghi bảng) * Vậy: ( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 ( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7 - Nhận xét rút ra qui tắc ( như SGK) Tiểu kết : HS nắm cách chia một tổng cho một số - Một số em nhắc lại . Hoạt động 2 : Thực hành . - Bài 1 : Tính bằng hai cách theo mẫu. Hoạt động lớp . * Ghi bảng ( 15+ 35) : 5 - Tự làm bài trên bảng, chữa bài . + Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện các a) ( 15+ 35) : 5 = 50 : 5 = 10 phép tính. 15 : 5 + 35 : 5 = 3 + 7 = 10 + Yêu cầu vận dụng tính chất một tổng chia cho một + Tương tự bài b. (theo mẫu) số. * Kết luận ( 15+ 35) : 5 có hai cách tính. * Cho HS tự tính ( 80 + 4) : 4. - Bài 2 : Tính bằng hai cách theo mẫu. * Yêu cầu bài . - HS lên bảng làm bài mẫu trên bảng. * Ghi bảng ( 35 - 21) : 7 + Lớp tự làm bài (theo mẫu) + Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện các + Chữa bài. phép tính. - Phát biểu tính chất “Một hiệu chia cho một + Hướng dẫn sử dụng tính chất một hiệu chia cho số” một số. * Kết luận ( 35 - 21) : 7 có hai cách tính. Tiểu kết : Vận dụng tính chất vào giải tóan . 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh các biểu thức ở bảng . - Nêu lại cách chia một tổng , một hiệu cho một số . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Chuẩn bị : Chia cho số có một chữ số.. Tiết 27:. Tập đọc CHÚ ĐẤT NUNG.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức& Kĩ năng: - Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước biết đọc nhấn giọng một số ngữ gợi tả , gợi cảm và phân biệt lời kể với lời các nhân vật ( chàng kị sĩ, ông hòn Rấm, chú bé Đất ) - Hiểu nội dung : Chú bé Đất can đảm , muốn trở thành người khỏe mạnh , làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ . ( trả lời được các CH trong SGK ) * Kĩ năng sống: + Tự nhận thức bản thân + Thể hiện sự tự tin . 2 - Giáo dục: - Giáo dục HS có lòng can đảm . B. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh , ảnh về khinh khí cầu , tên lửa , con tàu vũ trụ . - Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc . HS : SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Văn hay , chữ tốt . - Kiểm tra 2 em đọc bài Văn hay chữ tốt , trả lời câu hỏi về nội dung bài . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Giới thiệu bài Chú Đất Nung . - Giới thiệu : Chủ điểm Tiếng sáo diều - Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Luyện đọc - Chỉ định 1 HS đọc cả bài. - Hướng dẫn phân đoạn : + Đoạn 1 : Bốn dòng đầu . + Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp theo . + Đoạn 3 : Phần còn lại . - Chỉ định HS đọc nối tiếp . -Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm . - Gọi HS đọc phần chú thích - Gọi HS đọc tồn bài. - Đọc diễn cảm cả bài . Tiểu kết: - Đọc lưu lốt , trôi chảy tồn bài. Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài -Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu hỏi.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Theo dõi Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài. - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn. (3 lượt) . * Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó . - 1 HS đọc chú thích. Cả lớp đọc thầm phần chú thích . - Luyện đọc theo cặp . - Vài em đọc cả bài .. Hoạt động nhóm . ( Làm việc nhóm – chia sẻ thông tin ) - Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài . - Đọc đoạn 1 . - Cu Chắt có những đồ chơi nào ? Chúng khác nhau như thế nào ? - Đọc đoạn 2 . - Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? - Vì sao chú bé đất quyết định trở thành Đất Nung ?.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Đọc đoạn 3 . - Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều gì? - Nêu nội dung chính cả bài. - Ghi nội dung - Phát biểu. chính Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài . Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm : Hoạt động cả lớp ( Động não ) - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn : - 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài. Tìm Ông Hòn Rấm cười … chú thành Đất Nung . giọng đọc. + Đọc mẫu đoạn văn . + Sửa chữa , uốn nắn . + Luyện đọc diễn cảm theo cặp . Tiểu kết: Biết đọc bài với giọng trang trọng , + Thi đọc diễn cảm trước lớp . cảm hứng ca ngợi , khâm phục . 4. Củng cố : (3’) - Nêu nội dung truyện . - Phần tiếp của truyện sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét tiết học . - Dặn HS về nhà đọc lại truyện . -Chuẩn bị:Chú Đất Nung (tt).. Tiết 14:. Lịch sử NHÀ TRẦN THÀNH LẬP.. A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức&Kĩ năng: -Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt : + Đến cuối thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hòang nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập . + Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại việt . * HS khá, giỏi : Biết được những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước : chủ ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nông dân sản xuất . 2 - Giáo dục: - Tự hào về lịch sử nước nhà . B. CHUẨN BỊ: GV - Phiếu học tập . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai . - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Giới thiệu bài: Nhà Trần thành lập . _ Nước Đại Việt thời Trần. (1226 – 1400) 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Nhà Trần thành lập. * Thảo luận nhóm đôi: - Giao nhiệm vụ: Đọc SGK/ 37. Thảo luận : Nhà Trần ra đời trong hòan cảnh nào? - Trình bày. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động nhóm đôi. - Nghe và nhận nhiệm vụ - Đọc SGK , trao đổi trong nhóm. - Trình bày: * Nhà Lý suy yếu, dựa vào Nhà Trần. * Lý Huệ Tông nhường ngôi cho con gái..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Chốt ý chính Tiểu kết: HS nắm việc thành lập của nhà Trần. Hoạt động 2 : HS nắm sự tổ chức của NhàTrần. -Yêu cầu đọc SGK/ 38 ( 2 đoạn) - Yêu cầu vẽ sơ đồ thể hiện tổ chức Nhà Trần. - Yêu cầu nêu cơ cấu tổ chức. - Đặt câu hỏi để cả lớp thảo luận : quan hệ giữ vua – quan, vua - dân - Từ đó , đi đến thống nhất các sự việc . Tiểu kết: HS nắm sự tổ chức của NhàTrần. Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự quản lý đất nước của NhàTrần. -Yêu cầu đọc SGK/ 38 ( 2 đoạn). Phát phiếu. - Yêu cầu làm bài tập. - Yêu cầu nêu sự quản lý đất nước của NhàTrần. - Từ đó , đi đến thống nhất các sự việc . Tiểu kết: HS nắm sự quản lý đất nước của NhàTrần.. * Lý Chiêu Hòang nhường ngôi cho Trần Cảnh. Nhà Trần thành lập 1226. Hoạt động cá nhân. - Đọc SGK/ 38 ( 2 đoạn) - Tự vẽ sơ đồ thể hiện tổ chức Nhà Trần. - Trình bày. - Quan sát đối chiếu và nhận xét. Hoạt động lớp. - Nhận phiếu điền dấu X vào ô trống - Theo dõi . - Một số em trả lời : (Theo SGK) - Các nhóm thảo luận rồi báo cáo kết quả - Trình bày:Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu xin , oan ức . Ở trong triều , sau các buổi yến tiệc , vua và các quan có lúc nắm tay nhau , ca hát vui vẻ . . - Nhận xét , bổ sung .. 4. Củng cố : (3’) - Nêu ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS tự hào về truyền thống lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. -Về đọc lại bài và học ghi nhớ. -Chuẩn bị: Nhà Trần và việc đắp đê.. Thứ ba, ngày 27 tháng 11 năm 2012 . Tóan Tiết 67:. CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ .. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức&Kĩ năng: - Thực hiện phép chia cho số có một chữ số có nhiều chữ số cho số có một chữ số ( chia hết, chia có dư ). 2. Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV - Bảng phụ kẻ bảng phần b SGK . HS : - SGK, V3, bảng con. C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ : Chia một tổng cho một số - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu: Chia cho số có một chữ số . 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Giới thiệu cách chia . a) Trường hợp chia hết :. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp ..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Ghi bảng : 128 472 : 6 = ? - Theo dõi . - Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở bảng . 128 472 6 * Gọi 1 HS lên bảng thực hiện : Tính từ trái sang 08 21 412 phải , mỗi lần chia đều tính theo 3 bước : chia , 24 nhân , trừ nhẩm . 07 * Hướng dẫn thử lại : Thương nhân số chia. 12 0 - Cả lớp tính trên bảng con : 278 157 : 3 b) Trường hợp chi có dư : - Ghi phép chia ở bảng : 230 859 : 5 = ? - Tiếp tục theo dõi . Một em lên bảng : - Hướng dẫn đặt tính và thực hiện phép tính ở bảng . 230 859 5 * Gọi 1 HS lên bảng thực hiện 30 46 171 * Hướng dẫn thử lại : Thương nhân số chia, cộng 08 số dư.. 35 09 Tiểu kết : HS nắm cách chia cho số có một chữ 4 số . - Lưu ý : Trong phép chia có dư , số dư bé hơn số chia . Hoạt động 2 : Thực hành . Hoạt động lớp . - Bài 1 ( dòng 1, 2 ) :Đặt tính rồi tính + Yêu cầu HS tính trên phiếu. - Đặt tính rồi tính và chữa bài . + Gọi 6 HS lên bảng chữa bài. - Bài 2 : Đố vui tốn học. + Đưa ra đề bài . + Yêu cầu HS tính và nêu đáp án. - Tính ở vở nháp. + Yêu cầu HS nhận xét . Tuyên dương. - HS lên bảng giải. Đáp số : 21435 lít Tiểu kết : Vận dụng tính chất để tính tóan . 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách chia cho số có 1 chữ số . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập 1 / 77. -Chuẩn bị : Luyện tập.. Chính tả Tiết 14:. CHIẾC ÁO BÚP BÊ. ( nghe - viết ). A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức&Kĩ năng: - Nghe - viết đúng chính tả , trình bày đúng bài văn ngắn . - Làm đúng BT (2) a / b hoặc BT (3) a / b . 2 - Giáo dục: - Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt . B. CHUẨN BỊ: GV : - Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2b , BT3 . HS : - SGK, V2 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Người tìm đường lên các vì sao . - 1 em đọc 5 , 6 tiếng có vần im/ iêm để 2 bạn viết bảng lớp , cả lớp viết bảng con . C: Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Giới thiệu bài Chiếc áo búp bê . 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả . Hoạt động cả lớp - Gọi HS đọc đoạn văn . - Theo dõi . - Yêu cầu đọc thầm chú ý từ ngữ khó dễ lẫn, các - Đọc thầm lại bài chính tả , chú ý những từ dễ tên riêng. viết sai , các tên riêng cần viết hoa . - Viết chính tả. - Viết bài vào vở . - Chấm , chữa 7 - 10 bài . - Sóat lại . Tiểu kết: trình bày đúng bài viết -Chữa bài . Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính tả Hoạt động tổ nhóm - Bài 2 : ( lựa chọn ) - Đọc thầm đoạn văn , làm bài vào vở . + Nêu yêu cầu BT2b . - Các nhóm lên bảng thi làm bài tiếp sức + Dán 3 , 4 tờ phiếu khổ to đã viết nội dung - Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng . BT2 , phát bút dạ cho các nhóm lên bảng thi tiếp sức , điền đúng , điền nhanh 9 tiếng cần thiết vào 9 chỗ trống . - Bài 3 : ( lựa chọn ) - Đọc thầm yêu cầu BT , trao đổi theo nhóm . + Nêu yêu cầu BT3a , nhắc các em chú ý tìm các - Đại diện nhóm trình bày kết quả . tính từ đúng theo yêu cầu của bài - Cả lớp nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc + Phát bút dạ , giấy trắng cho một số nhóm . - Làm bài vào vở , mỗi em viết khoảng 7 , 8 tính + Bổ sung thêm một số tính từ . từ . Tiểu kết:Bồi dưỡng cẩn thận chính xác. 4. Củng cố : (3’) - Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét chữ viết của HS. - Yêu cầu HS về viết vào sổ tay các tính từ có hai tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc ât/âc . - Chuẩn bị : Nghe - viết Cánh diều tuổi thơ.. Khoa học Tiết 27:. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức Kĩ năng: - Nêu được một số cách làm sạch nước : lọc, khử trùng, đun sôi, …. - Biết đun sôi nước trước khi uống . - Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước . * GDBVMT : Nêu cho học sinh biết được một số cách làm sạch nước . 2 - Giáo dục: - Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày . B. CHUẨN BỊ: GV - Hình trang 56 , 57 SGK . - Phiếu học tập . - Mô hình dụng cụ lọc nước đơn giản . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . c- Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Giới thiệu bài: Một số cách làm sạch nước . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Tìm hiểu một số cách làm sạch nước . - Liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi. (S/56) - Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm thực hành, thảo luận theo các bước trong SGK . - Chốt vấn đề lọc nước: Nước đục trở thành nước trong nhưng không làm chết được các vi khuẩn gây bệnh có trong nước. Vì vậy , sau khi lọc, nước chưa dùng để uống ngay được . Tiểu kết: HS kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của từng cách . Hoạt động 2: Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch . - Treo bảng hướng dẫn quy trình sản xuất nước sạch . - Chia lớp thành các nhóm nhỏ , phát Phiếu học tập cho các nhóm . - Chữa bài . Tiểu kết: HS kể ra tác dụng của từng giai đoạn trong sản xuất nước sạch Hoạt động 3: Tìm hiểu vì sao cần đun sôi nước. - Kết luận ( SGK) Nước sau khi lọc đều phải đun sôi để diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước. Tiểu kết: HS hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống .. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động lớp , nhóm . - Kể ra một số cách làm sạch nước mà gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng . * Thực hành lọc nước . * Quan sát thí nghiệm. * Thảo luận theo nhóm 4. * Nhận xét. Thông thường có 3 cách làm sạch nước : + Lọc nước + Khử trùng nước + Đun sôi . Nêu tác dụng của từng cách . Hoạt động lớp , nhóm . - Các nhóm đọc các thông tin trong SGK và trả lời vào Phiếu học tập .( Nhóm trưởng điều khiển) - Một số em trình bày . - Đánh số thứ tự vào cột các giai đoạn của Quy trình sản xuất nước sạch . Hoạt động lớp . - Một số em trình bày - Nêu các câu hỏi cho HS thảo luận : + Nước đã được làm sạch bằng các cách trên đã uống ngay được chưa ? Tại sao ? + Muốn có nước uống được , chúng ta phải làm gì ? Tại sao ? - Nhận xét , bổ sung .. 4. Củng cố : (3’) - Nêu ghi nhớ SGK . * GDBVMT : Nêu cho học sinh biết được một số cách làm sạch nước . Có ý thức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt hàng ngày . - Giáo dục HS có ý thức giữ gìn nguồn nước sử dụng thật trong sạch . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. - Dặn HS xem kĩ mục bạn cần biết.. Luyện từ và câu Tiết 27:. LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI .. A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức&Kĩ năng: - Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu ( BT 1 ) ; nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt CH với các từ nghi vấn ấy ( BT 2, BT 3, BT 4 ) ; bước đầu nhận biết được một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi . 2. Giáo dục: - Giáo dục HS biết sử dụng đúng từ khi diễn đạt câu hỏi . B. CHUẨN BỊ: GV - Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT3,4 ..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> HS - Từ điển C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b- Bài cũ : - Câu hỏi và dấu chấm hỏi . + Câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ . + Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Giới thiệu bài: Luyện tập về câu hỏi . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập . - Bài 1 : Đặt câu hỏi cho bộ phận câu. + Phát phiếu , bút dạ cho một vài em . + Chốt lại bằng cách dán câu trả lời viết sẵn – phân tích lời giải . - Bài 2 : Đặt câu hỏi với từ cho sẵn. + Phát phiếu cho HS trao đổi nhóm . + Chấm điểm làm bài của các nhóm , kết luận nhóm làm bài tốt nhất . Tiểu kết: Đặt câu về ý chí , nghị lực của con người . Hoạt động 2 : Sử dụng vốn từ - Bài 3 : Tìm từ nghi vấn. -Chốt lại lời giải đúng * Có phải ………… không ? *………….. phải không ? * ……… à? . - Bài 4 :Đặt câu hỏi với từ nghi vấn. + Phát riêng giấy cho 3 , 4 em .. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp , cá nhân . - Đọc yêu cầu BT. - Tự đặt câu hỏi cho các bộ phận in đậm. - Viết vào vở BT - Phát biểu ý kiến . - Cả lớp nhận xét . - Đọc yêu cầu BT, làm bài cá nhân . - Mỗi nhóm viết 7 câu hỏi ứng với 7 từ đã cho . - Đại diện các nhóm trình bày kết quả . - Cả lớp nhận xét . - Làm bài vào vở , viết 1 câu với mỗi từ .. Hoạt động lớp , nhóm đôi . - Đọc yêu cầu BT, tìm từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi . - 2 , 3 em lên bảng làm bài trên phiếu : Gạch chân các từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi . - Cả lớp nhận xét . - Đọc yêu cầu BT , mỗi em tự đặt 1 câu hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa tìm được ở BT3 . - Tiếp nối nhau đọc câu hỏi đã đặt , mỗi em đọc 3 câu . - Bài 5 : Xác định câu hỏi. - Đọc yêu cầu BT . + Hướng dẫn : - 1 em nhắc lại kiến thức về câu hỏi Nhiệm vụ của các em phải tìm ra những - Đọc thầm lại 5 câu hỏi , tìm câu nào không phải là câu nào không phải là câu hỏi và không được câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi . dùng dấu chấm hỏi . - Phát biểu ý kiến . Để làm được BT, các em phải biết: Thế - Cả lớp nhận xét. nào là câu hỏi ? - Chốt lại lời giải đúng: câu không phải là câu hỏi là : b, c, e . Tiểu kết: Biết cách sử dụng câu hỏi. 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua đặt các câu hỏi với những từ cho sẵn . - Giáo dục HS biết dùng đúng từ khi viết câu hỏi . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học - HS về nhà học thuộc kiến thức về câu hỏi. - Chuẩn bị : Dùng câu hỏi vào mục đích khác..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Thứ tư, ngày 28 tháng 11 năm 2012 . Toán Tiết 68:. LUYỆN TẬP.. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức &Kĩ năng: - Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số. - Biết vận dụng chia một tổng ( hiệu ) cho một số. 2. Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS : - SGK, V3, bảng con. C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Chia cho số có một chữ số - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu bài: Luyện tập . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Củng cố các phép tính . - Bài 1 :Đặt tính rồi tính Tiểu kết : HS thực hiện thành thạo phép chia. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . - HS nêu cách làm . - Cả lớp đặt tính và tính . a) Mỗi phép tính thực hiện 4 lần chia . b) Mỗi phép tính thực hiện 5 lần chia . - Thống nhất kết quả. Hoạt động lớp . - Nêu đề bài - Nói cách làm và làm bài vào vở . - Lên bảng chữa bài.. Hoạt động 2 : Vận dụng qui tắc - Bài 2 ( a ) : Tìm hai số khi biết tổng và hiệu. + Ghi bài ở bảng . + Yêu cầu HS nêu cách tìm 2 số . Hoạt động 3 : Vận dụng tính chất “ Một tổng (hiệu) chia một số” - Đọc bài tóan . - Bài 4: Tính hai cách. - Nêu cách tính. + Ghi bài ở bảng . - Tự làm vào vở rồi thi đua chữa bài . + Yêu cầu HS thi đua tính . Tiểu kết : Thực hành tốt. 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính các phép tính ở bảng . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập 1/ 78 . -Chuẩn bị Chia một số cho một tích.. Tập đọc Tiết 28: A. MỤC TIÊU:. CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo )..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 1 - Kiến thức& Kĩ năng : - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhận vật ( chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất nung ) . - Hiểu ND : Chú Đất Nung nhờ nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích , cứu sống được người khác . ( trả lời được các CH 1, 2, 4 trong SGK ) * Kĩ năng sống: + Tự nhận thức bản thân + Thể hiện sự tự tin . 2 - Giáo dục : - Giáo dục HS có lòng can đảm . B. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh minh họa. HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ: Chú Đất Nung . - Kiểm tra 2 em tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung ( phần 1 ) trả lời câu hỏi 3, 4 SGK . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1.Giới thiệu bài : Chú Đất Nung (tt) . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Luyện đọc - Hướng dẫn phân đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu … vào cống tìm công chúa . + Đoạn 2 : Tiếp theo … chạy trốn . + Đoạn 3 : Tiếp theo … cho se bột lại . + Đoạn 4 : Phần còn lại . - Chỉ định 4 HS đọc từng đoạn. Giúp HS sửa lỗi phát âm. Gọi HS đọc chú giải. - Luyện đọc theo cặp . - Gọi HS đọc tòan bài. - Đọc diễn cảm cả bài. Tiểu kết: - Đọc trôi chảy , rõ ràng , rành rẽ . Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài -Yêu cầu HS đọc đoạn, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Ghi bảng vài tên truyện : Ai chịu rèn luyện , người đó trở thành hữu ích / Hãy tôi luyện trong lửa đỏ / Lửa thử vàng , gian nan thử sức / Vào đời mới biết ai hơn / Tốt gỗ hơn tốt nước sơn … - Nêu nội dung chính cả bài. - Ghi nội dung chính. Tiểu kết: Hiểu nghĩa các từ ngữ , ý nghĩa truyện. Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm - Gọi HS đọc tòan bài - Gọi 4 HS đọc nối tiếp tòan bài . - Hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn : Hai người bột … lọ thủy tinh mà .. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Theo dõi Hoạt động cả lớp - Tiếp nối nhau đọc 3 lượt . * Đọc phần chú thích để hiểu nghĩa các từ cuối bài . - 1 HS đọc chú giải. - HS đọc theo cặp . - 3 HS đọc tòan bài.. Hoạt động nhóm . ( Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin ) - Đọc đoạn : Từ đầu … nhũn cả chân tay - Kể lại tai nạn của hai người bột . - Đọc đoạn còn lại . - Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn ? - Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột ? - Đọc lại đoạn : Hai người bột … hết bài . - Câu nói cộc tuếch của Đất Nung ở cuối truyện có ý nghĩa gì ? - Đọc lướt cả 2 phần truyện , suy nghĩ , tự đặt một tên khác thể hiện ý nghĩa truyện - Lần lượt từng em tiếp nối nhau đọc tên truyện mình đã đặt . - Lớp nhận xét . Hoạt động cả lớp ( Động não ) -1 HS đọc tòan bài. - Một tốp 4 em đọc diễn cảm bài văn theo lối.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Đọc mẫu. phân vai . - Nhận xét , sửa chữa . + Luyện đọc diễn cảm theo cặp . Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển + 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp . giọng linh hoạt , phù hợp với diễn biến truyện . 4. Củng cố : (3’) - Nêu ý nghĩa của bài. Nói cảm nghĩ của em về Chú Đất Nung. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS về nhà kể lại truyện . -Chuẩn bị :Cánh diều tuổi thơ.. Địa lí Tiết 14: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức&Kĩ năng : - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người ở dân đồng bằng Bắc Bộ : + Trồng lúa, là dựa lúa lớn thứ hai của cả nước . + Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm . - Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội tháng lạnh, tháng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 20 0C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh . * HS khá, giỏi : + Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ ( vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ) : đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa . + Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo . * GDBVMT : GD các em việc cần đắp đê ở đồng bằng Bắc Bộ và việc sử dụng nước trong tưới tiêu ; cần bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và trồng trọt những loại rau quả xứ lạnh. * SDNLTK&HQ ( Liên hệ ) : + Đồng bằng Bắc Bộ có hệ thống sông ngòi dày đặc, đây là nguồn phù sa tạo ra châu thổ, đồng thời là nguồn nước tưới và là nguồn năng lượng quá giá . + Những nghề thủ công cổ truyền phát triển mạnh mẽ ở đồng bằng Bắc Bộ, đặc biệt là các nghề ; đúc đồng, làm đồ gốm, thủ công mĩ nghệ... các nghề này sử dụng năng lượng để tạo ra các sản phẩm trên. Vấn đề cần quan tâm giáo dục . Đây là ý thức sử dụng năng lượng khi tạo ra các sản phẩm nói trên, đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất đồ thủ công . 2. Giáo dục: - Tôn trọng , bảo vệ các thành quả lao động của người dân . B.CHUẨN BỊ: GV - Tranh , ảnh về nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay , cảnh làng quê , trang phục , lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ .- Nêu lại ghi nhớ bài học trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu: Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước Hoạt động lớp , nhóm . - Yêu cầu dựa vào SGK , tranh , ảnh và vốn hiểu - Dựa vào SGK , tranh , ảnh và vốn hiểu biết, biết , trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi sau :.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Giải thích thêm về: * Đặc điểm của cây lúa nước ( Cây cần có đất màu mỡ , thân cây ngập trong nước , nhiệt độ cao … ) . - Chốt: Nguyên nhân giúp cho đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo ; sự vất vả của người nông dân trong việc sản xuất lúa gạo Tiểu kết: HS nắm đặc điểm về trồng trọt , chăn nuôi của người dân đồng bằng Bắc Bộ . Hoạt động 2 Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh . - Chia nhóm thảo luận. - Gợi ý : Hãy nhớ lại xem Đà Lạt có những loại rau xứ lạnh nào ? Các loại rau đó có được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ không ? - Giải thích thêm về ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đối với thời tiết và khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ . Tiểu kết: HS nắm đặc điểm trồng được các loại rau xứ lạnh của đồng bằng Bắc Bộ .. + Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở thành vựa lúa lớn thứ hai của cả nước ? + Quan sát hình S/104 nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo . + Kể tên một số vật nuôi chính. - Trình bày kết quả ; cả lớp thảo luận . Hoạt động lớp , nhóm đôi . - Các nhóm dựa vào SGK , thảo luận theo các gợi ý sau : + Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng ? Khi đó , nhiệt độ như thế nào ? + Quan sát bảng số liệu và trả lời câu hỏi SGK. + Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ? + Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ . - Các nhóm lần lượt trình bày kết quả . - Các nhóm khác bổ sung để tìm ra kiến thức đúng .. 4. Củng cố : (3’) - Nêu ghi nhớ SGK . * GDBVMT : Nêu cho các em việc cần đắp đê ở đồng bằng Bắc Bộ và việc sử dụng nước trong tưới tiêu ; cần bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và trồng trọt những loại rau quả xứ lạnh . - Giáo dục HS tôn trọng thành quả lao động của người dân và truyền thống văn hóa của dân tộc . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. -Sưu tầm tranh ảnh về Đồng bằng Bắc Bộ -Chuẩn bị: Hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ .(tt). Đạo đức Tiết 14:. BIẾT ƠN THẦY GIÁO , CÔ GIÁO. ( Tiết 1 ). A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức& Kĩ năng : - Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo . - Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo . - Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo . * Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã và đang dạy mình . * Kĩ năng sống : + Lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô . + Thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cô .. 2 - Giáo dục: - Biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy cô giáo . B. CHUẨN BỊ: - Các băng chữ để sử dụng cho HĐ3 , tiết 1 . - Đồ dùng hóa trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng . C. LÊN LỚP: a. Khởi động: (1’) - Hát bài Bụi phấn của Phạm Trọng Cầu . b. Bài cũ : (3’) Hiếu thảo với ông bà cha mẹ . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Giới thiệu bài: Biết ơn thầy giáo , cô giáo . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Xử lí tình huống . - Nêu tình huống. -Yêu cầu làm việc theo nhóm. - Kết luận : Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ các em nên người . Tiểu kết: HS xử lí đúng các tình huống nêu ra trong bài học . Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm đôi . - Nhận xét , đưa ra phương án đúng của bài tập + Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trọng , biết ơn thầy cô giáo . + Tranh 3 : Không chào cô giáo khi cô không dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy cô giáo . Tiểu kết: HS lựa chọn thái độ. Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm . ( Đóng vai ) - Chia HS làm 7 nhóm . - Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với thầy cô giáo . Các việc làm a , b , d , đ , e , g là những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo . Tiểu kết HS nắm cách thể hiện việc biết ơn thầy cô giáo .. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động lớp , cá nhân . -Theo dõi. - Dự đốn các cách ứng xử có thể xảy ra . - Lựa chọn cách ứng xử và trình bày lí do lựa chọn của mình . - Thảo luận lớp về các cách ứng xử . Hoạt động nhóm . ( trình bày 1 phút ) -Đọc BT - Từng nhóm thảo luận , làm bài . - Lên chữa bài tập . - Các nhóm khác nhận xét , bổ sung . Hoạt động lớp . - Mỗi nhóm nhận một băng chữ viết tên một việc làm trong BT2 . * Lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô giáo . * Tìm thêm các việc làm biểu hiện lòng biết ơn thầy cô giáo . - Từng nhóm thảo luận và ghi những việc nên làm vào các tờ giấy nhỏ . - Từng nhóm lên dán băng chữ đã nhận theo 2 cột : Biết ơn – Không biết ơn ở bảng . - Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung .. 4. Củng cố : (3’) - Vài em đọc ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy cô giáo . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. - Viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học . -Sưu tầm các bài hát , bài thơ , ca dao , tục ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo , cô giáo -Chuẩn bị : Biết ơn thầy giáo, cô giáo. (tt). Thứ năm, ngày 29 tháng 11 năm 2012. Tóan Tiết 69:. CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng: - Thực hiện được phép chia một số cho một tích . 2 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập . B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS : - SGK, bảng con C. LÊN LỚP:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ : Luyện tập - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu bài: Chia một số cho một tích . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Hướng dẫn cách chia một số cho một tích . - Ghi bảng 24 :( 3 x 2) ; 24 : 3 : 2 và 24 : 2 :3 - Cho HS tính nháp . - Gọi 3 HS lên bảng, mỗi em một biểu thức. - Cho HS so sánh 3 giá trị.(ghi bảng) 24 :( 3 x 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 :3 Tiểu kết : HS nắm cách chia một số cho một tích .. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . - Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức : 24 :( 3 x 2) ; 24 : 3 : 2 và 24 : 2 :3 * Lấy một số chia 1 tích 24 :( 3 x 2) = 24 : 6 = 4 * Lấy số đó chia liên tiếp cho từng thừa số. 24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4 (Hay) 24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4 * Vậy: 24 :( 3 x 2) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 :3 - Nhận xét rút ra tính chất ( như SGK) - Một số em nhắc lại . Hoạt động lớp . - Tự làm bài trên bảng, chữa bài . a) 50 : ( 2 x 5) = 50 : 10 = 5 50 : 2 : 5 = 25 : 5 = 5 50 : 5 : 2 = 10 : 2 = 5. Hoạt động 2 : Thực hành. - Bài 1 : Tính giá trị biểu thức. * Ghi bảng 50 : ( 2 x 5) + Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện các phép tính. + Yêu cầu vận dụng tính chất một số chia cho một tích. + Tương tự bài b, c . * Kết luận 50 : ( 2 x 5) có ba cách tính. * Cho HS tự tính các bài b và c. - Bài 2 : Tính theo mẫu. - HS lên bảng làm bài mẫu trên bảng. * Yêu cầu bài . 60 : 15 = 60 : ( 5 x 3) * Ghi bảng 60 : 15 = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4 + Cho HS thực hiện theo đúng như mẫu. + Lớp tự làm bài (theo mẫu) + Hướng dẫn sử dụng một số chia cho một tích. + Chữa bài. * Cho HS tự tính các bài a, b và c. - Phát biểu tính chất một số chia cho một tích. 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cửa đại diện thi đua làm các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách tính một số chia cho một tích. 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Làm lại bài tập 2 / 78 -Chuẩn bị: Chia một tích cho một số.. Luyện từ và câu Tiết 28:. DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC.. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức&Kĩ năng: - Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi ( ND ghi nhớ ). - Nhận biết được tác dụng của câu hỏi ( BT 1 ) ; bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể ( BT2, mục III ) . * KĨ năng sống : + Giao tiếp : Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp . +Lắng nghe tích cực . 2. Giáo dục:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Giáo dục HS có ý thức dùng đúng câu hỏi vào mục đích mình chọn . B. CHUẨN BỊ: GV - Bảng phụ kẻ các cột theo nội dung BT1( phần Luyện tập ) . HS : - Từ điển, SGK, V4 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b. Bài cũ: Luyện tập về câu hỏi - 2 em làm lại BT1 , 5 của tiết trước . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1.Giới thiệu bài: Tính từ (tt) . 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Nhận xét . - Bài 1 : Đọc đoạn đối thoại. - Bài 2 : Mục đích của câu hỏi. * Câu hỏi 1 dùng để làm gì ? * Câu hỏi 2 có tác dụng gì ? - Bài 3 : Nắm ý nghĩa câu hỏi. + Nhận xét , chốt lại lời giải đúng . Tiểu kết: HS hiểu tác dụng của câu hỏi vào mục đích khác . Hoạt động 2 : Ghi nhớ . - Nhắc HS học thuộc . Hoạt động 3 : Luyện tập . - Bài 1 : Tác dụng của câu hỏi. + Dán 4 băng giấy ở bảng , phát bút dạ mời 4 em xung phong lên bảng thi làm bài + Chốt lại lời giải đúng . - Bài 2 : Đặt câu hỏi phù hợp với tình huống. + Phát giấy khổ to cho một số nhóm .. - Bài 3 : Nêu tình huống sử dụng câu hỏi. + Nhắc mỗi em có thể chỉ nêu 1 tình huống. Tiểu kết: Vận dụng kiến thức làm bài tập. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp , nhóm đôi ( Làm việc nhóm - chia sẻ thông tin ) - 1 em đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với cu Đất trong truyện Chú Đất Nung. - Cả lớp đọc thầm lại , tìm câu hỏi trong đoạn văn . - Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , phân tích 2 câu hỏi trong đoạn đối thoại . * Để chê cu Đất . * Là câu khẳng định . - Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , trả lời câu hỏi. Hoạt động lớp . - 2 , 3 em đọc ghi nhớ SGK . - Vài em nêu ví dụ nội dung cần ghi nhớ . Hoạt động lớp , nhóm . ( Đóng vai ) - 4 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT . - Đọc thầm từng câu hỏi , suy nghĩ , làm bài - Cả lớp nhận xét , bổ sung . - 4 em tiếp nối nhau đọc yêu cầu BT . - Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , làm việc theo nhóm đôi . - Các nhóm bàn bạc , viết nhanh ra giấy 4 câu hỏi phù hợp với 4 tình huống đã cho . - Đại diện nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp , trình bày . - Tổ trọng tài nhận xét , kết luận những câu hỏi được đặt đúng . - Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ . - Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến . - Cả lớp nhận xét .. 4. Củng cố : (3’) - Nêu tác dụng của câu hỏi. 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học. - Nhắc HS ghi nhớ kiến thức đã học . - Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tiết 28:. Khoa học BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước : + Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước . + Làm nhà tiêu tự hoại xa nguồn nước . + Xử lí nước thải bảo vệ hệ thống thốt nước thải, …. - Thực hiện bảo vệ nguồn nước . * GDBVMT : Nêu được những việc làm nhằm bảo vệ nguồn nước . * Kĩ năng sống : + Bình luận, đánh giá về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước . + Trình bày thông tin về việc sử dụng và bảo vệ nguồn nước . * SDNLTK&HQ ( Bộ phận ) : - HS biết những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước. 2 - Giáo dục: - Có ý thức bảo vệ nguồn nước sử dụng . B. CHUẨN BỊ: GV - Hình trang 58 , 59 SGK . - Giấy Ao đủ cho các nhóm , bút màu đủ cho mỗi HS . HS : - Sưu tầm tranh , ảnh , tư liệu về vai trò của nước . C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Một số cách làm sạch nước - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Giới thiệu bài: Bảo vệ nguồn nước . 2.Các hoạt động: Hoạt động 1 : Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ nguồn nước . * Liên hệ thực tế trả lời câu hỏi. ( S/ 58 , 59 ) - Kết luận : Để bảo vệ nguồn nước , ta cần : + Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước. + Không đục phá ống nước . + Xây dựng nhà tiêu tự hoại. + Cải tạo và bảo vệ hệ thống thốt nước thải.. Tiểu kết: HS nêu được những nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước . Hoạt động 2 : HS nêu một số cách bảo vệ nguồn nước . - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động lớp , nhóm . - Quan sát các hình và trả lời câu hỏi . * Thảo luận nhóm đôi: Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ nguồn nước . - Một số cặp trình bày : + Hình 1 : Đục ống nước sẽ làm cho các chất bẩn thấm vào nguồn nước . + Hình 2 : Đổ rác xuống ao sẽ làm nước ao bị ô nhiễm ; cá và các sinh vật khác sẽ bị chết . + Hình 3 : Vứt rác có thể tái chế vào một thùng riêng, vừa tiết kiệm, vừa bảo vệ được môi trường vì những vật rất khó bị phân hủy; là nơi ẩn náu của mầm bệnh và các vật trung gian truyền bệnh . + Hình 4 : Nhà tiêu tự hoại tránh làm ô nhiễm nguồn nước ngầm . + Hình 5 : Khai thông cống rãnh quanh giếng để nước bẩn không ngấm xuống mạch nước ngầm và muỗi không có nơi sinh sản . + Hình 6 : Xây dựng hệ thống thốt nước thải sẽ tránh được ô nhiễm đất , ô nhiễm nước và không khí . - Liên hệ bản thân , gia đình và địa phương đã làm gì để bảo vệ nguồn nước . - Đọc mục bạn cần biết ..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> : Hoạt động lớp , cá nhân . ( Kiểm tra ) + Thảo luận để tìm ý cho nội dung tranh tuyên truyền , cổ động mọi người cùng bảo - Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc như GV vệ nguồn nước . hướng dẫn . + Phân công từng thành viên của nhóm . - Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình ở bảng , - Đi tới các nhóm kiểm tra , giúp đỡ , đảm cử đại diện phát biểu cam kết của nhóm về việc thực bảo rằng mọi em đều tham gia . hiện bảo vệ nguồn nước và nêu ý tưởng của nhóm - Đánh giá , nhận xét , chủ yếu tuyên dương mình . các sáng kiến tuyên truyền mọi người cùng - Các nhóm khác góp ý . bảo vệ nguồn nước. * SDNLTK&HQ: - HS biết những việc nên và Tiểu kết: HS cam kết tham gia bảo vệ không nên làm để bảo vệ nguồn nước. ( HS nêu GV nguồn nước và tuyên truyền , cổ động người nhận xết ) khác cùng bảo vệ nguồn nước . 4. Củng cố : (3’) - Nêu lại ghi nhớ SGK . * GDBVMT : Nêu được những việc làm nhằm bảo vệ nguồn nước . - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ nguồn nước sử dụng . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. - Nhắc nhở xem lại bài , thực hành bảo vệ nguồn nước. - Chuẩn bị Tiết kiệm nước .. Tập làm văn Tiết 27:. THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ ?.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức & Kĩ năng : - Hiểu được thế nào là miêu tả ( ND ghi nhớ ) . - Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung ( BT 1, mục III ) ; bước đầu viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa ( BT 2 ) . 2 - Giáo dục: - Giáo dục HS yêu thích viết văn . B. CHUẨN BỊ: GV : - Bảng phụ ( BT 2 Nhận xét ) . HS : - SGK C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ: Ôn tập văn kể chuyện . - 1 em kể lại 1 truyện theo 1 trong 4 đề tài đã nêu ở BT2 tiết trước , nêu : Câu chuyện được mở đầu và kết thúc theo những cách nào ? c. Bài mới : Phương pháp : Giảng giải , trực quan, đàm thoại HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Giới thiệu bài: Thế nào là miêu tả ? 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Nhận xét . - Bài 1 : Tìm sự vật được miêu tả. * Chốt bài : Các sự vật đó là cây sòi – cây cơm nguội – lạch nước . - Bài 2 : Viết lại các điều miêu tả. + Giải thích cách thực hiện yêu cầu bài theo ví. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp . - 1 em đọc BT . - Cả lớp đọc thầm lại , tìm tên những sự vật được miêu tả trong đoạn văn , phát biểu ý kiến . - 1 em đọc yêu cầu BT , đọc các cột trong bảng theo chiều ngang . - Đọc thầm đoạn văn , trao đổi , ghi lại vào bảng.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> dụ mẫu . Nhắc HS chú ý đọc kĩ đoạn văn ở BT1 , hiểu đúng các câu văn . + Phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm . - Bài 3 : Nhận xét sự quan sát miêu tả. Tiểu kết : Hiểu được thế nào là miêu tả . Hoạt động 2 : Ghi nhớ . Tiểu kết : HS rút ra được ghi nhớ . Hoạt động 3 : Luyện tập . - Bài 1 : Tìm câu văn miêu tả trong truyện. + Nhận xét , chốt lại lời giải đúng : Câu Đó là … mái lầu son . - Bài 2 :Viết 1, 2 câu miêu tả hình ảnh em thích. + Chấp nhận những ý kiến lặp lại , khen những em viết được những câu văn miêu tả hay gợi tả. Tiểu kết : Bước đầu viết được một đoạn văn miêu tả .. những điều các em hình dung được về cây cơm nguội , lạch nước theo lời miêu tả . - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm việc - Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng . - Vài em đọc lại bảng kết quả đúng . - 1 em đọc yêu cầu BT . - Cả lớp đọc thầm lại , suy nghĩ , trả lời lần lượt các câu hỏi . Hoạt động lớp . - Vài em đọc nội dung ghi nhớ SGK . Hoạt động lớp . - Đọc yêu cầu BT . - Đọc thầm truyện Chú Đất Nung để tìm câu văn miêu tả . - Phát biểu ý kiến . - Đọc yêu cầu BT . - 1 em giỏi làm mẫu . - Mỗi em đọc thầm đoạn thơ , tìm một hình ảnh mình thích , viết vài câu tả hình ảnh đó. - Tiếp nối nhau đọc những câu văn miêu tả của mình .. 4. Củng cố : (3’) - Nêu lại ghi nhớ SGK . - Chốt : Muốn miêu tả sinh động những cảnh , người , sự vật trong thế giới xung quanh , các em cần chú ý quan sát , để có những hiểu biết phong phú , có khả năng miêu tả sinh động các sự vật . - Giáo dục HS yêu thích viết văn . 5. Nhận xét - Dặn dò : (1’) - Nhận xét lớp. - Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại cho tốt hơn . - Chuẩn bị: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật.. Thứ sáu, ngày 30 tháng 11 năm 2012 . Tóan Tiết 70:. CHIA MỘT TÍCH CHO MỘT SỐ .. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng: - Thực hiện được phép chia một tích cho một số . 2 - Giáo dục: - Rèn tính cẩn thận , chính xác khi làm bài. B. CHUẨN BỊ: GV - Phấn màu . HS : - SGK.bảng con, V3 C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh” b. Bài cũ : Chia một số cho một tích - Sửa các bài tập về nhà . c. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1.Giới thiệu bài: Chia một tích cho một số . 2.Các hoạt động: Hoạt động1: Tính và so sánh giá trị ba biểu thức a) Trường hợp cả 2 thừa số đều chia hết cho số chia : - Ghi 3 biểu thức ở bảng : - Hướng dẫn ghi : ( 9 x 15 ) : 3 = 9 x ( 15 : 3 ) = ( 9 : 3 ) x 15. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . - Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức : ( 9 x 15 ) : 3 ; 9 x ( 15 : 3 ) và ( 9 : 3 ) x 15 * Lấy 1 tích chia 3 ( 9 x 15 ) : 3 = 135 : 3 = 45 * Lấy chia 1 thừa số cho 3, rồi nhân với thừa số còn lại . 9 x ( 15 : 3) = 9 x 5 = 45 (Hay) ( 9 : 3 ) x 15 = 3 x 15 = 45 * Vậy( 9 x 15 ): 3 = 9 x (15 : 3) = ( 9 : 3 ) x 15 - Nhận xét rút ra tính chất ( như SGK) - Một số em nhắc lại . - Tính và so sánh giá trị của ba biểu thức : ( 7 x 15 ) : 3 và 7 x ( 15 : 3 ) * Lấy 1 tích chia 3 ( 7 x 15 ) : 3 = 105 : 3 = 35 * Lấy 1 thừa số chia cho 3, rồi nhân với thừa số còn lại . 7 x ( 15 : 3) = 7 x 5 = 35 * Không tính được ( 7 : 3 ) x 15 vì 7 không chia hết cho 3. Hoạt động lớp . - Tự làm bài trên bảng, chữa bài . a) ( 8 x 23): 4 = 184 : 4 = 46 (8 : 4) x 23 = 2 x 23 = 46. b) Trường hợp có một thừa số không chia hết cho số chia : - Ghi 2 biểu thức ở bảng : ( 7 x 15 ) : 3 và 7 x ( 15 : 3 ) - Hỏi : Vì sao ta không tính ( 7 : 3 ) x 15 ? - Lưu ý điều kiện chia hết của thừa số cho số chia . Tiểu kết : HS nắm cách chia một tích cho một số . Hoạt động 2 : Thực hành. - Bài 1 : Tính bằng hai cách. * Ghi bảng ( 8 x 23): 4 + Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực hiện các phép tính. + Yêu cầu vận dụng tính chất một tích chia cho một số. + Tương tự bài b. * Kết luận ( 8 x 23): 4 có 2 cách tính. * Cho HS tự tính các bài b . - Bài 2 : Tính bằng cách thuận tiện. * Yêu cầu bài . - Tự làm bài trên bảng. * Ghi bảng ( 25 x 36): 9 + Chữa bài. + Yêu cầu thực hiện theo đúng thứ tự thực * Kết luận cách tính thuận tiện. hiện các phép tính. + Yêu cầu vận dụng tính chất một tích chia cho một số. * Chữa bài 4. Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua làm các phép tính ở bảng . - Nêu lại cách nhân với số có hai chữ số , ba chữ số . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) -Nhận xét lớp. -Về làm lại bài 1 / 69 -Chuẩn bị: Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0.. Kể chuyện Tiết 14: A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức &Kĩ năng:. BÚP BÊ CỦA AI ? ..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh họa ( BT 1 ) , bước đầu kể lại được câu bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước ( BT 3 ). - Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi . 2 - Giáo dục: - Giáo dục HS yêu thích kể chuyện .. B.CHUẨN BỊ: GV:. - Tranh minh họa truyện SGK phóng to . - 6 băng giấy để HS thi viết lời thuyết minh cho 6 tranh . - SGK.. HS : C. LÊN LỚP: a. Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe” b.Bài cũ : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia . - Cho kể lại truyện thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , đàm thoại , giảng giải, động não , thực hành . HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV 1. Giới thiệu truyện: Búp bê của ai ? 2. Các Hoạt động : Hoạt động 1 : GV kể chuyện . - Kể lần 1 . - Kể lần 2 : vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa . - Kể lần 3 . Tiểu kết: HS nắm nội dung truyện . Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu . Bài 1 : Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh . + Nhắc HS lời thuyết minh ngắn gọn bằng 1 câu . + Phát 6 băng giấy cho 6 em, mỗi em viết 1 tranh. + Gắn 6 tranh minh họa phóng to ở bảng . + Gọi 6 em gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi tranh . + Chữa bài. - Bài 2 : Kể lại truyện bằng lời kể của búp bê . + Nhắc HS : Kể theo lời búp bê là nhập vai mình là búp bê để kể lại truyện , nói ý nghĩ , cảm xúc của nhân vật ; khi kể phải xưng là tôi , tớ , mình , em . - Bài 3 : Kể phần kết truyện với tình huống mới . Tiểu kết: HS kể được truyện, nắm ý nghĩa truyện. HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS Hoạt động lớp . - Lắng nghe . sau đó chỉ tranh minh họa giới thiệu lật đật ( búp bê bằng nhựa hình người, bụng tròn , đặt nằm bật dậy ) Hoạt động lớp .. - Đọc yêu cầu BT . - Xem 6 tranh minh họa , trao đổi theo cặp , tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh . - Cả lớp phát biểu ý kiến . - 1 em đọc lại 6 lời thuyết minh của 6 tranh . - Đọc yêu cầu BT . - 1 em kể mẫu đoạn đầu truyện . - Từng cặp thực hành kể . - Thi kể chuyện trước lớp . - Cả lớp nhận xét , bình chọn bạn kể chuyện nhập vai giỏi nhất . - Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ , tưởng tượng những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê. - Thi kể phần kết truyện . 4. Củng cố:(3’) - Hỏi : Truyện muốn nói với các em điều gì ? Phải biết yêu quý , giữ gìn đồ chơi . Đồ chơi làm bạn vui , đừng vô tình với chúng . Muốn bạn yêu mình , phải quan tâm tới bạn . Ai biết giữ gìn , yêu quý búp bê , người đó là bạn tốt . Búp bê cũng biết suy nghĩ như người , hãy yêu quý nó … - Giáo dục HS yêu thích kể chuyện . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở những em yếu kém cố gắng luyện tập thêm phần KC . - Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã đọc..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Tiết 28:. Tập làm văn CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.. A. MỤC TIÊU: 1 - Kiến thức&Kĩ năng : - Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài , kết bài , trình tự miêu tả trong phần thân bài ( ND ghi nhớ ) . - Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài , kết bài cho một bài văn miêu tả cái trống trường ( mục III ) 2 - Giáo dục : -Giáo dục HS yêu thích việc viết văn . B. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh minh họa Cái cối xay trong SGK . - Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài câu d ( BTI.1 ) + Một số tờ giấy viết lời giải câu b , d . - 1 tờ giấy khổ to viết đoạn thân bài Tả cái trống . - Phiếu để HS viết thêm mở bài , kết bài cho thân bài Cái trống . HS : - Giấy , bút làm bài KT . C. LÊN LỚP: 1. Khởi động : Hát “Bạn ơi lắng nghe” 2. Bài cũ : Thế nào là miêu tả ? - 1 em nêu lại ghi nhớ SGK - Vài em làm lại BT.III.2 . 3. Bài mới : Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Giới thiệu bài: Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật 2. Các hoạt động: Hoạt động 1 : Nhận xét . - Bài 1 : + Giải nghĩa thêm : Áo cối là vòng bọc ngồi của thân cối . + Nhận xét , chốt lại lời giải đúng : * Bài văn tả cái gì ? * Mỗi phần Mở bài , Kết bài nói điều gì ? * Phần thân bài tả theo trình tự nào ? + Nói thêm về biện pháp tu từ , so sánh , nhân hóa trong bài . - Bài 2 : + Chốt lại : Khi tả một đồ vật , ta cần  Tả bao quát tòan bộ đồ vật .  Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật, kết hợp thể hiện tình cảm với đồ vật Tiểu kết : HS xác định đúng thể loại kể chuyện qua các đề bài TLV . Hoạt động 2 : Ghi nhớ . Tiểu kết : HS rút ra được ghi nhớ . Hoạt động 3 : Luyện tập . - Dán tờ phiếu viết đoạn thân bài tả cái trống . - Gạch chân câu văn tả bao quát cái trống, tên các bộ phận của trống, những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh . - Phát phiếu cho vài em . - Chọn trình bày trên bảng phần mở bài , kết bài hay của những em làm trên giấy .. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ Hoạt động lớp . - 2 em tiếp nối nhau đọc bài văn Cái cối tân , Quan sát tranh minh họa cái cối . - Đọc thầm lại bài văn , suy nghĩ , trao đổi , trả lời lần lượt các câu hỏi: * Bài văn tả : Cái cối xay gạo bằng tre . * Mở bài : Giới thiệu ngay cái cối tân . * Kết bài : Bình luận thêm . * Tả theo trình tư :ï Lớn đến nhỏ ,ngồi vào trong , chính đến phụ , công dụng . - Cả lớp đọc thầm yêu cầu BT , suy nghĩ , trả lời câu hỏi .. Hoạt động lớp . - Vài em đọc ghi nhớ SGK . Hoạt động nhóm đôi . - 2 em tiếp nối nhau đọc nội dung BT . - Cả lớp đọc thầm đoạn Thân bài tả cái trống, suy nghĩ . - Phát biểu ý kiến , trả lời các câu hỏi a , b , c - Làm câu d vào vở . - Tiếp nối nhau đọc đoạn Mở bài , Kết bài . - Lớp nhận xét ..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tiểu kết : HS kể được câu chuyện mình chọn .. - Lưu ý : + Có thể mở bài theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp , kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng . + Khi viết , cần chú ý tạo sự liền mạch giữa các đoạn.. 4. Củng cố : (3’) - Nêu cấu tạo của bài văn miêu tả. - Giáo dục HS yêu thích việc viết văn . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét tiết học . - Yêu cầu những HS viết chưa đạt về nhà hòan chỉnh lại , viết vào vở . - Chuẩn bị :Luyện tập miêu tả đồ vật.. Tiết 15:. Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH. ( tiết 2 ). A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức& Kĩ năng: - Biết cách thêu móc xích . - Thêu được các mũi thêu móc xích . Các mũi thêu tạo thành những vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau . Đường thêu có thể bị dúm . * Không bắt buộc HS thực hành thêu để tạo ra sản phẩm thêu . HS nam có thể thực hành khâu . * Với HS khéo tay : + Thêu được mũi thêu móc xích . Các mũi thêu tạo thành vòng chỉ móc nối tiếp tương đối đều nhau . Thêu được ít nhất tám vòng móc xích và đường thêu ít bị dúm . + Có thể thêu móc xích để tạo thành sản phẩm đơn giản . 2 . Giáo dục: - Hứng thú học thêu . B. CHUẨN BỊ: GV : - Tranh quy trình thêu móc xích . - Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len trên bìa , vải khác màu có kích thước đủ lớn ; một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích . HS : - Vải trắng 20 x 30cm, len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn. C. LÊN LỚP: a.Khởi động: Hát “Em yêu hồ bình” b.Bài cũ : Thêu lướt vặn (T2) Nhận xét việc thực hành tiết trước . c. Bài mới : Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại. HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Giới thiệu: Thêu móc xích (tt). 2.Các hoạt động: Hoạt động 1: HS thực hành thêu móc xích . - Nhận xét và củng cố kĩ thuật thêu móc xích . - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu yêu cầu , thời gian hồn thành sản phẩm . - Quan sát , chỉ dẫn và uốn nắn cho những em còn lúng túng hoặc thực hiện thao tác chưa đúng kĩ thuật . Tiểu kết : HS hòan thành sản phẩm thêu móc xích của mình . Hoạt động 2: Đánh giá kết quả thực hành của HS - Nêu các tiêu chuẩn đánh giá : + Thêu đúng kĩ thuật . + Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào nhau như. HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động lớp . - Nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các bước thêu móc xích ( 2 – 3 mũi ) . + Bước 1 : Vạch dấu đường thêu . + Bước 2 : Thêu móc xích theo đường vạch dấu. - HS hòan thành sản phẩm Hoạt động lớp . - Trưng bày sản phẩm thực hành . - Dựa vào tiêu chuẩn trên , tự đánh giá sản phẩm của mình và các bạn ..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> chuỗi mắt xích và tương đối bằng nhau . + Đường thêu phẳng , không bị dúm . + Hồn thành sản phẩm đúng thời gian quy định . - Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS . Tiểu kết : HS đánh giá được sản phẩm của mình và các bạn . 4. Củng cố : (3’) - Giáo dục HS yêu thích sản phẩm do mình làm được . 5. Nhận xét - Dặn dò: (1’) - Nhận xét lớp. - Nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS - Chuẩn bị: Cắt khâu thêu sản phẩm tự chọn. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ.. TUẦN 14. I . MỤC TIÊU : - Biết phê và tự phê . Thấy được ưu điểm , khuyết điểm của bản thân và của lớp qua các hoạt động . - Hòa đồng trong sinh hoạt tập thể . II. CHUẨN BỊ : - Báo cáo tuần 14. III. LÊN LỚP : 1. Khởi động : (1’) Hát . 2. Báo cáo công tác tuần qua : (10’) - Tiếp tục : Củng cố “Phong trào tiết học tốt” - Học văn hóa tuần 14. - Học tập đạo đức : Tiên học lễ , hậu học văn.```` - Tuyên dương bạn Mai Thùy / Đạt giải nhì : Nét vẽ bậc tiểu học. 3. Hoạt động nối tiếp : (4’) - Tiếp tục : Ổn định nề nếp. - Học văn hóa tuần 15 - Tiếp tục bồi dưỡng đạo đức : Tiên học lễ , hậu học văn. - Chú ý HS: An tòan thực phẩm, Vệ sinh môi trường. - Rèn luyện trật tự kỹ luật..

<span class='text_page_counter'>(24)</span>

×