Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.6 MB, 74 trang )

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt Nam và sự hƣớng
dẫn của thầy Lê Khánh Tồn, em đã hồn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài:
“Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý
chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa”.
Để hồn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn Th.S Lê Khánh
Toàn và thầy Đặng Hoàng Vƣơng đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn em trong suốt
quá trình thực hiện khóa luận này.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân
viên tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
việc thu thập những số liệu, tài liệu và tìm hiểu những nội dung liên quan đến
vấn đề nghiên cứu để em có thể hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
Do thời gian và trình độ cịn nhiều hạn chế nên khóa luận sẽ khơng tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cơ để
khóa luận đƣợc hồn thiền hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2018.
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hải

i


TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. Tên đề tài: “Đánh giá hiện và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả
quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa”
2. Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hải.
3. Giáo viên hƣớng dẫn: ThS. Lê Khánh Tồn.
4. Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao chất lƣợng môi trƣờng tại bệnh
viện, giảm thiểu ảnh hƣởng của chất thải rắn y tế đến sức khỏe ngƣời dân.


- Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá đƣợc hiện trạng công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện Đa khoa
tỉnh Thanh hóa.
Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
CTRYT tại Bệnh viện.
5. Nội dung thực hiện.
Để thực hiện đƣợc những mục tiêu trên, đề tài đã tập trung nghiên cứu những
nội dung sau:
- Giới thiệu chung về bệnh viện khu vực nghiên cứu.
- Khảo sát thực trạng về khối lƣợng, phân loại, thu gom CTRYT tại Bệnh
viện.
- Tìm hiểu và đánh giá ảnh hƣởng của rác thải y tế đến sức khỏe ngƣời
dân và môi trƣờng xung quanh.
- Đánh giá công tác quản lý CTRYT tại Bệnh viện.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CTRYT bệnh viện Đa
khoa tỉnh Thanh Hóa.
6. Những kết quả đạt đƣợc.
Qua nghiên cứu đề tài đạt đƣợc những kết quả sau:
1. Qua quá trình khảo sát, ta thấy Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
trung bình 1 năm thải ra 1500 tấn rác, hàng ngày Bệnh viện thải ra 4109 kg
ii


tƣơng đƣơng với khoảng 2,32 kg/giƣờng bệnh/ngày. Trong đó CTYTNH chiếm
3-5% lƣợng chất thải thông thƣờng chiếm 95-97%.
2. Công tác quản lý CTRYT của bệnh viện tƣơng đối tốt, bệnh viện đã
tiến hành phân loại tại nguồn tất cả các chất thải đặc biệt là chất thải nguy hại,
đƣợc các hộ lý thu gom và vận chuyển đến nơi lƣu giữ chất thải sau đó xử lý
bằng máy xử lý rác của bệnh viện.
3. Nhìn chung CTRYT của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa chƣa ảnh

hƣởng nhiều đến sức khỏe của cán bộ nhân viên y tế, bệnh nhân, ngƣời nhà bệnh
nhân cũng nhƣ môi trƣờng xung quanh bệnh viện.
4. Từ kết quả phỏng vấn cán bộ công nhân viên y tế cho thấy 100% đã
đƣợc hƣớng dẫn quy chế quản lý chất thải do Bộ Y tế ban hành và đều biết cách
phân loại chất thải rắn y tế theo màu sắc bao bì, dụng cụ đựng chất thải rắn y tế.
Đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRYT của
bệnh viện.

iii


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………...1
CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 2
1.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế ...................................................................... 2
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn y tế.................................................................... 2
1.1.2. Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế ................................................. 2
1.1.3. Nguồn gốc và lƣợng chất thải rắn y tế phát sinh......................................... 5
1.2. Tác hại của chất thải rắn y tế .......................................................................... 6
1.2.1. Đối với môi trƣờng ...................................................................................... 6
1.2.2. Đối với sức khỏe con ngƣời ........................................................................ 8
1.3. Quy trình quản lý chất thải rắn y tế .............................................................. 10
1.3.1. Phân loại chất thải rắn y tế ........................................................................ 10
1.3.2. Thu gom chất thải rắn y tế......................................................................... 11
1.3.3. Vận chuyển chất thải y tế .......................................................................... 12
1.3.4. Lƣu giữ chất thải ....................................................................................... 13
1.3.5. Xử lý CTRYT............................................................................................ 13
1.4. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế hiện nay ............................................. 15
1.4.1. Trên thế giới .............................................................................................. 15
1.4.2. Tại Việt Nam ............................................................................................. 18

CHƢƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 19
2.1. Mục tiêu........................................................................................................ 19
2.2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 19
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 19
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................. 20
2.4.1. Phƣơng pháp kế thừa số liệu ..................................................................... 20
2.4.2. Điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp ...................................................... 20
2.4.3. Phƣơng pháp điều tra qua phiếu hỏi.......................................................... 21
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý nội nghiệp .................................................................. 21
iv


CHƢƠNG III GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HĨA
............................................................................................................................. 22
3.1. Thơng tin chung về bệnh viện ...................................................................... 23
3.2.. Vị trí địa lý .................................................................................................. 23
3.3. Cơ cấu tổ chức .............................................................................................. 23
3.3.1. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện ......................................................... 25
3.3.2. Cơ cấu các khoa, phòng của bệnh viện ..................................................... 26
3.4. Công tác khám, chữa bệnh tại bệnh viện ..................................................... 27
3.5. Tình hình thực hiện cơng tác bảo vệ môi trƣờng tại bệnh viện ................... 28
CHƢƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................... 30
4.1. Hiện trạng chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa........... 30
4.1.1.Nguồn gốc phát sinh................................................................................... 30
4.1.2. Khối lƣợng và thành phần chất thải rắn y tế tại bệnh viện ....................... 31
4.2. Công tác quản lý CTRYT của bệnh viện ..................................................... 35
4.2.1. Cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình thu gom CTRYT tại bệnh viện...... 35
4.2.2. Công tác phân loại và thu gom CTRYT của bệnh viện ............................ 36
4.2.3. Quá trình vận chuyển và lƣu giữ CTRYT của bệnh viện ......................... 39

4.2.4. Công tác xử lý chất thải rắn y tế của bệnh viện ........................................ 42
4.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh
Thanh Hóa ........................................................................................................... 44
4.3.1. Đánh giá cơng tác kiểm soát chất thải rắn y tế tại bệnh viện .................... 44
4.3.2. Đánh giá công tác quản lý hành chính đối với chất thải rắn y tế .............. 45
4.3.3. Đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện. ...................... 46
4.4. Ảnh hƣởng của chất thải rắn y tế đến ngƣời dân và môi trƣờng xung quanh .... 47
4.4.1. Ảnh hƣởng tới sức khỏe ngƣời dân ........................................................... 47
4.4.2. Ảnh hƣởng tới môi trƣờng xung quanh .................................................... 48
4.5. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện
Đa khoa tỉnh Thanh Hóa ..................................................................................... 49
4.5.1. Giải pháp về hành chính ............................................................................ 49
v


4.5.2. Hệ thống quản lý về mặt k thuật tại bệnh viện ....................................... 51
4.5.3. Giải pháp về công nghệ ............................................................................. 52
KẾT LUẬN – TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 53
1. Kết luận ........................................................................................................... 53
2. Tồn tại.............................................................................................................. 53
3. Kiến nghị ......................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BV


Bệnh viện

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

BYT

Bộ Y tế

CTR

Chất thải rắn

CTYT

Chất thải y tế

CTRYT

Chất thải rắn y tế

CTNH

Chất thải nguy hại

CTRYTNH

Chất thải rắn y tế nguy hại


CTTT

Chất thải thơng thƣờng

CTLN

Chất thải lây nhiễm

KSNK

Kiểm sốt nhiễm khuẩn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

TC

Tiêu chuẩn

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện. ............................................... 5

Bảng 1.2: Lƣợng chất thải phát sinh tại các khu vực trong bệnh viện .................. 6
Bảng 1.3: Chất thải phát sinh tại các bệnh viện theo tuyến trên thế giới ............ 15
Bảng 1.4: Chất thải y tế phát sinh theo mức thu nhập của từng quốc gia ........... 16
Bảng 1.5: Lƣợng chất thải y tế phát sinh tại các Châu lục ................................. 16
Bảng 3.1. Quy mô các hạng mục cơng trình của Bệnh viện ............................... 24
Bảng 3.2: Cơ cấu giƣờng bệnh và các khoa phòng tại bệnh viện ....................... 26
Bảng 3.3: Thống kê số lƣợng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện năm 2016-2017 ...... 27
Bảng 3.4 : Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải ngày 02/11/2017. ............... 28
Bảng 4.1: Phân loại chất thải rắn y tế theo nguồn gốc phát sinh. ....................... 31
Bảng 4.2: Lƣợng CTRYT của bệnh viện qua 3 tháng đầu năm 2018................. 31
Bảng 4.3: Lƣợng CTRYT của bệnh viện năm 2016 và 2017 ............................. 33
Bảng 4.4: Số dụng cụ thu gom CTRYT của bệnh viện ...................................... 36
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát tình trạng vệ sinh khu vực lƣu giữ chất thải rắn y tế
nguy hại của bệnh viện. ....................................................................................... 41
Bảng 4.6. Thông số k thuật của thiết bị xử lý CTRNH tại Bệnh viện .............. 43
Bảng 4.7: Ý kiến đánh giá ảnh hƣởng của CTRYT đến sức khỏe ngƣời dân .... 47
Bảng 4.8: Ý kiến đánh giá ảnh hƣởng của CTRYT đến môi trƣờng nƣớc (%) ...... 48

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện .............................................. 30
Hình 4.2: Biểu đồ so sánh lƣợng CTRYT 3 tháng đầu năm 2018. ..................... 32
Hình 4.3: Biểu đồ so sánh lƣợng CTRYT năm 2016 và 2017. ........................... 33
Hình 4.4: Tỷ lệ thành phần CTRYT của bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. .......... 35
Hình 4.5: Bảng phân loại CTRYT tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. ....... 37
Hình 4.6: Nơi lƣu giữ CTRYTNH của bệnh viện. .............................................. 40
Hình 4.7: Nơi lƣu giữ CTR sinh hoạt của bệnh viện. ......................................... 40
Hình 4.8: Khu xử lý CTRYTNH tại bệnh viện. .................................................. 43


ix


ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, kinh tế nƣớc ta đang ngày càng phát triển, xã hội ngày càng văn
minh hiện đại. Cùng với điều kiện sống ngày càng đƣợc nâng cao thì địi hỏi
quan tâm chăm sóc sức khỏe con ngƣời ngày càng nhiều. Đáp ứng yêu cầu đó
mạng lƣới y tế và bệnh viện cũng phát triển theo.
Bên cạnh các lợi ích đem tới cho ngƣời dân thì các bệnh viện, trạm xá
cũng đồng thời thải ra một khối lƣợng chất thải y tế rất lớn, nhất là chất thải rắn
y tế. Những năm trở lại đây rác thải y tế đang trở thành vấn đề môi trƣờng và xã
hội cấp bách ở nƣớc ta, nhiều bệnh viện trở thành nguồn gây ô nhiễm cho cƣ dân
xung quanh, gây dƣ luận cho cộng đồng. Các chất thải y tế có chứa đựng các
yếu tố truyền nhiễm là chất độc hại có trong rác y tế, các loại hóa chất và dƣợc
phẩm nguy hiểm, các chất phóng xạ, các vật sắc nhọn,v.v. những ngƣời tiếp xúc
với chất thải y tế nguy hại đều có nguy cơ nhiễm bệnh tiềm tàng, bao gồm
những ngƣời làm việc trong các cơ Sở Y Tế, những ngƣời bên ngoài làm việc
thu gom chất thải y tế và những ngƣời trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất
thải do sự sai sót trong khâu quản lý chất thải. Các chất thải y tế này có chứa các
chất hữu cơ nhiễm mầm bệnh gây ô nhiễm, bệnh tật nghiêm trọng cho môi
trƣờng xung quanh bệnh viện ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe ngƣời dân.
Tại Thanh Hóa cũng nhƣ các tỉnh thành khác trong cả nƣớc, tình trạng ô
nhiễm môi trƣờng do rác thải y tế ngày càng nghiêm trọng. Việc nghiên cứu tình
hình quản lý rác thải y tế và đề xuất nhằm tìm ra giải pháp nâng cao công tác
quản lý cũng là một trong những đề tài đáp ứng đƣợc yêu cầu hiện nay của các
địa bàn trong tỉnh Thanh Hóa.
Xuất phát từ yêu cầu đó, dựa trên cơ sở khoa học và những nghiên cứu tài
liệu, nghiên cứu thực địa, em đã thực hiện đề tài khóa luận: “ Đánh giá hiện
trạng và đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y

tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa”

1


CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về chất thải rắn y tế
1.1.1. Khái niệm về chất thải rắn y tế
Ch t th i r n y t : là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế trong các họt
động khám chữa bệnh, chăm sóc x t nghiệm, phòng bệnh, nghiên cứu, đào tạo.
Ch t th i r n y t nguy h i: là những chất có chứa các thành phần nhƣ:
máu, dịch cơ thể, các chất bài tiết, các bộ phận cơ thể, bơm cơ thể, bơm kim
tiêm và các vật sắc nhọn, dƣợc phẩm, hóa chất và các chất phóng xạ dùng trong
y tế. Nếu nhƣ chất thải này không đƣợc tiêu hủy sẽ làm nguy hại cho môi trƣờng
và sức khỏe con ngƣời.
1.1.2. Thành phần và phân loại chất thải rắn y tế
a) Thành phần
Hầu hết các CTRYT là các chất thải sinh học độc hại và mang tính đặc
thù so với các loại chất thải rắn khác. Các loại chất thải này nếu không đƣợc
phân loại cẩn thận trƣớc khi xả chung với các loại chất thải sinh hoạt sẽ gây ra
những nguy hại đáng kể.
rác hữu cơ 52%

Đất và vật rắn khác 21%

0,6%
10%

Giấy các loại 3%


9%

3%

Kim tiêm và vỏ hộp 0.7%

0.7%
3%

52%

Thủy tinh, ông chai lọ thuốc 3 %
21%
bông băng, bột bó gãy xương
9%
chai, túi nhựa 10%

bệnh phẩm 0.6%

Hình 1.1: Biểu đồ thành phần CTRYT dựa trên đặc tính lý hóa
(Nguồn: Báo cáo mơi trường quốc gia, 2011)
2


Dựa trên đặc tính lý hóa thì thành phần CTRYT chủ yếu là rác thải hữu cơ
(chiếm 52%) sau đó là đất đá và các loại vật chất khác (chiếm 21%), ít nhất là
bệnh phẩm 1% và kim loại vỏ hộp là 1 %. Có thể thấy, trong thành phần
CTRYT có lƣợng lớn chất hữu cơ và thƣờng có độ ẩm tƣơng đối cao, ngồi ra
cịn có thành phần nhựa chiếm khoảng 10% vì vậy khi chọn phƣơng pháp thiêu

đốt cần lƣu ý đốt triệt để và không phát sinh khí độc hại.
b) Phân lo i
Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại,
chất thải rắn trong các cơ sở y tế đƣợc phân thành 5 nhóm sau:
- Chất thải lây nhiễm.
- Chất thải hóa học nguy hại.
- Chất thải phóng xạ.
- Bình chứa áp st.
- Chất thải thơng thƣờng.
Ch t th i lây nhiễm
 Chất thải sắc nhọn ( loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc
chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc nhọn
của dây truyền, lƣỡi dao mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh thủy
tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
 Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu,
thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh
cách ly.
 Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh
trong các phòng x t nghiệm nhƣ: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính
bệnh phẩm.
 Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể
ngƣời; rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
Ch t th i hóa học nguy h i
 Dƣợc phẩm quá hạn, k m phẩm chất khơng cịn khả năng sử dụng.
3


 Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế.
 Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính
thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ ngƣời bệnh đƣợc điều trị bằng

hóa trị liệu.
 Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy
ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (Cd) (từ pin, ắc
quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì sử dụng trong ngăn
tia xạ từ các khoa chẩn đốn hình ảnh, xạ trị).
Ch t th i phóng x
 Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và khí phát
sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất.
 Danh mục thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán
và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24
tháng 10 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.
Bình chứa áp su t
Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ
gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt.
Ch t th i thông thường
Chất thải thông thƣờng là chất thải khơng chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa
học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
 Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh
cách ly).
 Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế nhƣ các chai lọ
thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gẫy
xƣơng kín. Những chất thải này khơng dính máu, dịch sinh học và các
chất hóa học nguy hại.
 Chất thải phát sinh từ các cơng việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật
liệu đóng gói, thùng các tơng, túi nilon, túi đựng phim.
 Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh.
4


1.1.3. Nguồn gốc và lượng chất thải rắn y tế phát sinh

1.1.3.1. Nguồn gốc phát sinh
Nguồn phát sinh chất thải y tế chủ yếu là: bệnh viện, các cơ sở y tế khác
nhƣ: trung tâm vận chuyển cấp cứu, phòng khám sản phụ khoa, nhà hộ sinh,
phòng khám ngoại trú, trung tâm lọc máu…, các trung tâm x t nghiệm và
nghiên cứu y sinh học; ngân hàng máu… Hầu hết các chất thải rắn y tế đều có
tính chất độc hại và tính đặc thù khác với các loại chất thải rắn khác. Các nguồn
xả chất lây lan độc hại chủ yếu là ở các khu vực x t nghiệm, khu phẫu thuật, bào
chế dƣợc.
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh CTRYT tại bệnh viện.
Loại chất thải

Nguồn tạo thành
Chất thải tạo ra từ các khu nhà bếp, khu hành chính,

Chất thải sinh hoạt

các loại bao gói, khu sinh hoạt của bệnh nhân, ngƣời
nhà bệnh nhân và các y, bác sĩ…

Chất thải chứa các vi
trùng gây bệnh
Chất thải bị nhiễm bẩn

Phế thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của con
ngƣời sau khi mổ xẻ, động vật sau quas trình xét
nghiệm, các bông gạc lẫn máu mủ bệnh nhân.
Chất thải sau khi bệnh nhân sử dụng, chất thải từ quá
trình lau cọ sàn nhà.
Các loại chất thải độc hại hơn các loại trên, các chất


Chất thải đặc biệt

phóng xạ, hóa chất dƣợc… từ các khoa khám, chữa
bệnh, các hoạt động thực nghiệm, khoa dƣợc.
(Nguồn: Báo cáo hiện tr ng môi trường quốc gia, 2011)

1.1.3.2. Lượng ch t th i r n y t phát sinh
Theo nghiên cứu điều tra mới nhất của Cục Khám chữa bệnh – Bộ Y tế và
Viện Kiến trúc, Quy hoạch Đô thị và Nông thôn – Bộ Xây dựng, năm 20092010, tổng lƣợng chất thải rắn y tế trong toàn quốc khoảng 100-140 tấn/ngày là
chất thải rắn y tế nguy hại. Lƣợng chất thải rắn trung bình là 0,86 kg/giƣờng
5


bệnh/ngày, trong đó chất thải rắn y tế nguy hại tính trung bình là 0,14-0,2
kg/giƣờng bệnh/ngày.
Lƣợng chất thải rắn y tế phát sinh trong ngày khác nhau giữa các bệnh viện
tùy thuộc số giƣờng bệnh, bệnh viện chuyên khoa hay đa khoa, các thủ thuật
chuyên môn đƣợc thực hiện tại bệnh viện, số lƣợng vật tƣ tiêu hao đƣợc sử dụng.
Bảng 1.2: Lƣợng chất thải phát sinh tại các khu vực trong bệnh viện
Tổng lƣợng chất thải phát

Tổng lƣợng chất thải y tế

sinh

nguy hại

(kg/giƣờng/ngày)

(kg/giƣờng/ngày)


Khoa

BVTW

BV

BV

TB

BVTW

Tỉnh Huyện
Hồi sức cấp

BV

BV

Tỉnh Huyện

1,08

1,27

1,00

0,30


0,31

0,18

Nội

0,64

0,47

0,45

0,04

0,03

0,02

Nhi

0,50

0,41

0,45

0,04

0,05


0,02

Ngoại

1,01

0,87

0,73

0,26

0,21

0,17

Sản

0,82

0,95

0,74

0,21

0,22

0,17


0,66

0,68

0,34

0,12

0,10

0,08

0,11

0,10

0,08

0,03

0,03

0,03

cứu

Mắt/tai/mũi
họng
Cận lâm sàng


TB

0,86

0,14

(Nguồn: Quy ho ch qu n lý ch t th i y t , Bộ Y t , 2009)
1.2. Tác hại của chất thải rắn y tế
1.2.1. Đối với môi trường
1.2.1.1. Đối với môi trường đ t
Chất thải y tế đƣợc chơn lấp khơng đúng thì các vi sinh vật gây bệnh, hóa
chất độc hại có thể ngấm vào đất gây nhiễm độc đất làm cho việc tái sử dụng bãi
chôn lấp gặp khó khăn.
Từ chất thải y tế các tác nhân sinh học, vi sinh vật, vi khuẩn, nấm gây
bệnh từ ngƣời bệnh, ngƣời lành mang trùng, ngƣời khỏi mang mầm bệnh đƣợc
6


thải ra đất rồi lại xâm nhập trở lại ngƣời: Salmonella, Vibrio cholerea, Amip,
trứng giun,…
Các tác nhân hóa học, lý học, các kim loại nặng, các chất phóng xạ có thể
lắng xuống mặt đất, gây ơ nhiễm và tích tụ. Ngƣời và động vật ăn bị bệnh khi ăn
phải rau, quả bị ơ nhiễm đƣợc trồng trên đất đó.
1.2.1.2. Đối với môi trường nước
Chất thải y tế từ bệnh viện chứa nhiều hóa chất độc hại, phóng xạ, tác
nhân gây bệnh các khả năng lây nhiễm cao nhƣ Samonella, coliform, tụ cầu, liên
cầu.
Theo WHO, 80% các bệnh tật của con ngƣời có liên quan đến nƣớc sạch
và vệ sinh mơi trƣờng trong đó 50% phải nhập viện và 25.000 ngƣời chết hàng
ngày.

Ở Việt Nam, ô nhiễm nguồn nƣớc là nguyên nhân gây nhiều bệnh trong
đó một nửa các bệnh truyền nhiễm gây dịch có tỷ lệ mắc cao nhất là có liên quan
đến vệ sinh mơi trƣờng nhƣ tiêu chảy, hội chứng lỵ, sốt xuất huyết, lỵ trực
khuẩn, quai bị, lỵ amip, viêm gan virus,…
1.2.1.3. Đối với môi trường không khí
Chất thải bệnh viện từ khi phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng đều gây ra
những tác động xấu đến mơi trƣờng khơng khí.
Khi phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển chúng phát tán bụi, rác, bào
tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung mơi, hóa chất vào khơng khí.
Ở khâu xử lý (từ lị đốt chất thải) phát sinh ra các khí độc hại nhƣ Dioxin,
furan…
Từ bãi chơn lấp phát sinh ra khí H2S, CH4, NH3…
Hiện nay tình trạng xử dụng lị đốt để xử lý chất thải y tế khá phổ biến ở
các nƣớc đang phát triển. Nhiều lị đốt khơng có hệ thống xử lý khí thải và nhiệt
độ của buồng đốt thấp dƣới 80000C đã làm phát thải Dioxin, furan ra môi trƣờng
gây ảnh hƣởng tới mơi trƣờng sống từ đó tác động tới sức khỏe của cộng đồng
dân cƣ.
7


1.2.2. Đối với sức khỏe con người
1.2.2.1. Các đối tượng có nguy cơ chịu nh hưởng của CTYT nguy h i
Tất cả các cá nhân tiếp xúc với CTYT nguy hại là những ngƣời có nguy
cơ tiềm tàng, bao gồm những ngƣời làm việc trong các cơ sở y tế, những ngƣời
ở ngoài các cơ sở y tế làm nhiệm vụ vận chuyển các chất thải y tế và những
ngƣới trong cộng đồng bị phơi nhiễm với chất thải do hậu quả của sự sai sót
trong khâu quản lý chất thải.
Những nhóm chính có nguy cơ cao:
 Cán bộ, NVYT: bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dƣỡng, k thuật viên, hộ lý, y
cơng, nhân viên văn phịng, sinh viên thực tập, cơng nhân vận hành các cơng

trình xử lý chất thải,…
 Nhân viên của các đơn vị hoạt động trong bệnh viện: nhân viên công ty
vệ sinh môi trƣờng, nhân viên giặt là, nhân viên làm việc ở các khu vực nhà tang
lễ, trung tâm khám nghiệm tử thi,…
 Đối tƣợng khác:
+ Ngƣời tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngồi khn viên bệnh viện.
+ Bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú.
+ Ngƣời nhà bệnh nhân và khách thăm.
+ Cộng đồng và môi trƣờng xung quanh cơ sở y tế.
+ Cộng đồng sống ở vùng hạ lƣu các con sông tiếp nhận các nguồn chất
thải chƣa đƣợc xử lý hoặc xử lý chƣa đạt yêu cầu của các cơ sở y tế.
1.2.2.2. Ảnh hưởng của CTRYT đối với sức khỏe cộng đồng
a) Từ ch t th i truyền nhiễm và các vật s c nhọn
Các vật thể trong thành phần của CTRYT có thể chứa đựng một lƣợng rất
lớn bất kỳ các tác nhân vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm nào. Một mối nguy cơ
rất lớn hiện nay đó là virus gây hội chứng suy giảm miễn dịch (HIV) cũng nhƣ
các virus lây qua đƣờng máu nhƣ viêm gan B có thể lây truyền ra cộng đồng qua
con đƣờng rác thải y tế. Những virus này thƣờng lan truyền qua vết tiêm hoặc

8


các tổn thƣơng do kim tiêm có nhiễm máu của ngƣời bệnh. Các tác nhân gây
bệnh này có thể xâm nhập vào cơ thể ngƣời thơng qua các hình thức sau:
- Qua da (qua những vết trầy xƣớc hoặc vết cắt trên da do vật sắc nhọn
trên da).
- Qua các niêm mạc, màng nhầy.
- Qua đƣờng hô hấp do xông hoặc hít thở phải.
- Qua đƣờng tiêu hóa
- do nuốt hoặc ăn phải.

b) Từ lo i ch t th i hóa ch t và dược phẩm
Những loại hóa chất và dƣợc phẩm đƣợc sử dụng trong các cơ sở y tế là
mối nguy cơ đe dọa sức khỏe con ngƣời nhƣ các độc dƣợc, các chất gây độc
gen, chất độc tế bào, chất ăn mòn, các chất gây phản ứng, gây nổ, gây sốc phản
vệ…thƣờng chiếm số lƣợng nhỏ. Chúng có thể gây nhiễm độc do tiếp xúc cấp
tính và gây nhiễm độc mãn tính, gây ra các tổn thƣơng nhƣ gây bỏng. Sự nhiễm
độc này có thể gây nên những tổn thƣơng tới mắt, da hoặc miêm mạc đƣờng hô
hấp và các tổn thƣơng hay gặp nhất là các dạng vết bỏng.
c) Từ ch t th i gây độc t bào
Đối với các nhân viên y tế do nhu cầu công việc phải tiếp xúc và xử lý
loại chất thải gây độc gen tế bào mà mức độ ảnh hƣởng và chịu tác động từ các
loại rủi ro tiềm tàng sẽ phụ thuộc vào các yếu tố nhƣ tính chất, liều lƣợng gây
độc của chất độc và khoảng thời gian tiếp xúc với chất độc đó. Những phƣơng
thức tiếp xúc chính là hít phải hóa chất có tính nhiễm độc ở dạng bụi hoặc hơi,
qua đƣờng tiêu hóa do ăn phải thực phẩm nhiễm thuốc. Độc tính đối với tế bào
của nhiều loại thuốc chống ung thƣ là tác động đến chu kỳ đặc biệt của tế bào,
nhằm vào quá trình tổng hợp hoặc quá trình phân bào nguyên phân.
Nhiều loại thuốc có tính độc gây kích thích cao độ và gây nên những hậu
quả nhƣ hủy hoại cục bộ sau khi tiếp xúc trực tiếp với da hoặc mắt, có thể gây
chóng mặt, buồn nơn, đau đầu…

9


d) Từ ch t th i phóng x
Loại bệnh gây ra do chất thải phóng xạ đƣợc xác định bởi loại chất thải và
phạm vi tiếp xúc. Biểu hiện có thể là đau đầu, hoa mắt chóng mặt buồn nơn và
nhiều bất thƣờng khác. Bởi chất thải phóng xạ cũng nhƣ loại chất thải dƣợc
phẩm, là một loại độc hại gen, nó cũng có thể ảnh hƣởng đến các yếu tố di
truyền. Khi tiếp xúc với các nguồn phóng xạ có hoạt tính cao, ví dụ nhƣ nguồn

phóng xạ của các phƣơng tiện chuẩn đốn (máy X-quang) có thể gây ra một loạt
các tổn thƣơng nghiêm trọng.
Các nguy cơ từ các loại chất thải có hoạt tính thấp có thể phát sinh do việc
nhiễm xạ trên phạm vi bề mặt của các vật chứa, do phƣơng thức hoặc khoảng
thời gian lƣu giữ loại chất thải này. Các nhân viên y tế hoặc những ngƣời làm
nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác phải tiếp xúc với các loại chất phóng xạ
này là những ngƣời thuộc nhóm có nguy cơ cao.
1.3. Quy trình quản lý chất thải rắn y tế
Hoạt động quản lý chất thải y tế bao gồm: các hoạt động quy hoạch quản
lý, đầu tƣ xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom,
lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa,
giảm thiểu những tác động có hại đối với mơi trƣờng và sức khỏe con ngƣời.
1.3.1. Phân loại chất thải rắn y tế
a) Nguyên t c phân lo i
 Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thƣờng phải phân loại để
quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh.
 Từng loại chất thải y tế phải phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ,
thiết bị lƣu chứa chất thải. Trƣờng hợp các chất thải y tế nguy hại khơng có khả
năng phản ứng, tƣơng tác với nhau và áp dụng cùng một phƣơng pháp xử lý có
thể đƣợc phân loại chung vào cùng một bao bì, dụng cụ, thiết bị lƣu chứa.
 Khi chất thải lây nhiễm để lẫn với chất thải khác hoặc ngƣợc lại thì hỗn
hợp chất thải đó phải thu gom, lƣu giữ và xử lý nhƣ chất thải lây nhiễm.
b) Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân lo i ch t th i r n
10


 Mỗi khoa, phịng, bộ phận phải bố trí vị trí để đặt các bao bì, dụng cụ
phân loại chất thải y tế.
 Vị trí đặt bao bì, dụng cụ phân loại chất thải y tế phải có hƣớng dẫn
cách phân loại và thu gom chất thải.

c) Phân lo i
 Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu vàng.
 Chất thải lây nhiễm khơng sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng
có lót túi và có màu vàng.
 Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có
lót túi màu vàng.
 Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và
có màu vàng.
 Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc
trong thùng có lót túi và có màu đen.
 Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ
có nắp đậy kín.
 Chất thải y tế thơng thƣờng khơng phục vụ mục đích tái chế: Đựng
trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh.
 Chất thải y tế thông thƣờng phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi
hoặc trong thùng có lót túi và có màu trắng
1.3.2. Thu gom chất thải rắn y tế
a) Thu gom ch t th i lây nhiễm
 Chất thải lây nhiễm phải thu gom riêng từ nơi phát sinh về khu vực lƣu
giữ chất thải trong khn viên cơ sở y tế.
 Trong q trình thu gom, túi đựng chất thải phải buộc kín, thùng đựng
chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm khơng bị rơi, rị rỉ chất thải trong
q trình thu gom.

11


 Cơ sở y tế quy định tuyến đƣờng và thời điểm thu gom chất thải lây
nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hƣởng đến khu vực chăm sóc ngƣời bệnh
và khu vực khác trong cơ sở y tế.

 Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phải xử lý sơ bộ trƣớc khi thu gom về
khu lƣu giữ, xử lý chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
 Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi phát sinh về khu lƣu giữ chất
thải trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày.
 Đối với các cơ sở y tế có lƣợng chất thải lây nhiễm phát sinh dƣới 05
kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về
khu lƣu giữ tạm thời trong khuôn viên cơ sở y tế hoặc đƣa đi xử lý,
tiêu hủy tối thiểu là 01 (một) lần/tháng.
b) Thu gom ch t th i nguy h i không lây nhiễm
 Chất thải nguy hại không lây nhiễm đƣợc thu gom, lƣu giữ riêng tại khu
lƣu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế.
 Thu gom chất hàn răng amalgam thải và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua
sử dụng có chứa thủy ngân: Chất thải có chứa thủy ngân đƣợc thu gom và
lƣu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các vật liệu phù hợp và bảo
đảm không bị rị rỉ hay phát tán hơi thủy ngân ra mơi trƣờng.
c) Thu gom ch t th i y t thông thường
 Chất thải y tế thông thƣờng phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế
thơng thƣờng khơng phục vụ mục đích tái chế đƣợc thu gom riêng.
1.3.3. Vận chuyển chất thải y tế
Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý ban đầu, lƣu giữ và tiêu hủy.
Vận chuyển chất thải gồm có 2 q trình vận chuyển riêng biệt:
+ Thứ nhất là vận chuyển trong các cơ sở y tế thƣờng đƣợc thực hiện bởi
các hộ lý của các khoa, phòng hay nhân viên vệ sinh của bệnh viện.

12


+ Thứ hai là vận chuyển chất thải bên ngoài cơ sở y tế, các cơ sở y tế có
thể ký hợp đồng với cơ sở có tƣ cách pháp nhân trong việc vận chuyển và tiêu

hủy chất thải.
1.3.4. Lưu giữ chất thải
Chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng phải đƣợc lƣu giữ trong
các buồng riêng biệt.
Chất thải để tái sử dụng, tái chế phải đƣợc lƣu giữ riêng biệt.
Nơi lƣu giữ chất thải tại các cơ sở y tế phải có đủ các điều kiện sau:
- Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung
đông ngƣời tối thiếu là 10m.
- Có đƣờng để xe chuyên chở chất thải đi.
- Nhà lƣu giữ chất thải phải có mái che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có
khóa. Khơng để súc vật, các loại gặm nhấm và ngƣời khơng có nhiệm vụ tự do
xâm nhập.
- Diện tích phù hợp với lƣợng chất thải phát sinh của cơ sở y tế.
- Có phƣơng tiện rửa ray, phƣơng tiện bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ,
hóa chất làm vệ sinh.
- Có hệ thống cống thoát nƣớc, tƣờng và nền chống thấm, thơng khí tốt.
Khuyến khích các cơ sở y tế lƣu giữ chất thải trong nhà lƣu giữ có bảo
quản lạnh.
Thời gian lƣu giữ chất thải trong các cơ sở y tế không quá 48 giờ.
Lƣu giữ chất thải trong nhà bảo quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lƣu
giữ có thể đến 72 giờ.
Chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu hủy hằng ngày.
Đối với các cơ sở y tế có lƣợng chất thải y tế nguy hại phát sinh dƣới
5kg/ngày, thời gian thu gom tối thiểu hai lần trong một tuần.
1.3.5. Xử lý CTRYT
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có
nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi phát sinh trƣớc khi chuyển tới nơi lƣu giữ hoặc
13



tiêu hủy. Mục đích của xử lý ban đầu là giảm tính độc hại của chất thải trƣớc khi
cho đi xử lý cuối cùng.
Xử lý và tiêu hủy chất thải là q trình xử dụng cơng nghệ nhằm cơ lập để
làm mất khả năng nguy hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Có rất
nhiều phƣơng pháp xử lý CTYT đang đƣợc áp dụng, mỗi phƣơng pháp lại có
những ƣu điểm, nhƣợc điểm khác nhau.
a) Thiêu đốt
Là phƣơng pháp sử dụng nhiệt dộ cao trong các lò đốt chuyên dụng có
nhiệt độ từ 8000C – 12000C hoặc lớn hơn để đốt CTRYT. Phƣơng pháp đốt có
ƣu điểm là xử lý đƣợc đa số các loại CTRYT, làm giảm tối đa về mặt thể tích
của chất thải. Tuy vậy nhƣợc điểm của phƣơng pháp đốt là nếu chế độ vận hành
khơng chuẩn và khơng có hệ thống xử lý khí thải sẽ làm phát sinh các chất độc
hại nhƣ Dioxin, 42 Furan gây ô nhiễm môi trƣờng thứ cấp; chi phí vận hành, bảo
dƣỡng và giám sát mơi trƣờng cao.
b) Khử trùng bằng hơi nóng ẩm (lị h p)
Là phƣơng pháp tạo ra mơi trƣờng hơi nƣớc nóng ở áp suất cao để khử
trùng dụng cụ và CTYT. Các loại chất thải lây nhiễm có thể đƣợc xử lý: CTLN
khơng sắc nhọn, chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, chất thải giải phẫu.
c) Khử trùng bằng hóa ch t
Phƣơng pháp này thích hợp đối với chất thải lỏng nhƣ: nƣớc tiểu, phân,
máu, nƣơc thải BV. Tuy nhiên hóa chất cũng có thể áp dụng để xử lý CTR, thậm
chí cho cả chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao.
d) Phương pháp khử khuẩn bằng lị vi sóng
Có hai phƣơng pháp đó là sử dụng lị vi sóng thuần túy trong điều kiện áp
suất thƣờng (có hoặc khơng có bổ sung nƣớc/hơi nƣớc) và sử dụng vi sóng kết
hợp hơi nƣớc bão hòa trong diều kiện nhiệt độ, áp suất cao. Trong phƣơng pháp
này thƣờng đi kèm các thiết bị máy cắt, nghiền và máy p để giảm thể tích chất
thải. Các loại CTLN có thể xử lý đƣợc: CTLN khơng sắc nhọn (có thấm máu,
dịch sinh học và chất thải từ buồng cách ly), chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao
14



và chất thải giải phẫu. CTR sau khi khử khuẩn, giảm thể tích đạt tiêu chuẩn có
thể xử lý, tái chế, tiêu hủy nhƣ chất thải thông thƣờng.
e) Phương pháp chôn l p hợp vệ sinh
Chỉ áp dụng tạm thời đối với các BV thuộc khu vực khó khăn chƣa có cơ
sở xử lý CTYTNH đạt tiêu chuẩn tại địa phƣơng. Không chôn chất thải lây
nhiễm lẫn với chất thải thơng thƣờng.
g) Phương pháp đóng r n (trơ hóa)
Chất thải cần đóng rắn đƣợc nghiền nhỏ, sau đó đƣợc đƣa vào máy trộn
theo từng mẻ. Các chất phụ gia nhƣu xi măng, cát và polymer đƣợc bỏ sung vào
để thực hiện q trình hịa trộn khơ, sau đó tiếp tục bổ sung nƣớc vào để thwujc
hiện q trình hịa trộn ƣớt. Sau 28 ngày bảo dƣỡng khối rắn, quá trình đóng rắn
diễn ra làm cho các thành phần ơ nhiễm trong chất thải hồn tồn bị cơ lập. Khối
rắn sẽ đƣợc kiểm tra cƣờng độ chịu n n, khả năng rị rỉ và lƣu giữ cẩn thận tại
kho, sau đó vận chuyển đến bãi chơn lấp an tồn. Phƣơng pháp đóng rắn đơn
giản, dễ thực hiện, chi phí thấp.
1.4. Thực trạng quản lý chất thải rắn y tế hiện nay
1.4.1. Trên thế giới
Khối lƣợng chất thải y tế phát sinh thay đổi tùy theo khu vực địa lý, theo
mùa và phụ thuộc vào các yếu tố khách quan nhƣ: cơ cấu bệnh tật, dịch bệnh;
loại, quy mô bệnh viện; phƣơng pháp và thói quen của nhân viên y tế trong việc
khám, chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân và rác thải ở các khoa phòng.
Khối lƣợng chất thải y tế phát sinh và tỷ lệ chất thải nguy hại cũng dao
động khá lớn giữa các bệnh viện ở các tuyến từ Trung ƣơng đến địa phƣơng.
Bảng 1.3: Chất thải phát sinh tại các bệnh viện theo tuyến trên thế giới
Tuyến bệnh viện
Bệnh viện TƢ
Bệnh viện tỉnh
Bệnh viện huyện


Tổng lƣợng chất thải y tế
Chất thải y tế nguy hại
(kg/giƣờng/ngày)
(kg/giƣờng/ngày)
4,1 – 8,7
0,4 – 1,6
2,1 – 4,2
0,2 – 1,1
0,5 – 1,8
0,1 – 0,4
(Nguồn: Tổ chức y t Th giới, 2002)

15


Qua bảng 1.3 nhận thấy rằng lƣợng chất thải phát sinh theo từng tuyến
bệnh viện khác nhau rõ rệt, các bệnh viện tuyến trên luôn tập trung lƣợng bệnh
nhân tới khám chữa bệnh lớn hơn các bệnh viện tuyến dƣới nên lƣợng chất thải
phát sinh nhiều hơn.
Căn cứ vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia, có thể thống kê
khối lƣợng chất thải thay đổi tùy theo mức độ thu nhập của từng nƣớc(bảng 1.4)
Bảng 1.4: Chất thải y tế phát sinh theo mức thu nhập của từng quốc gia
Mức thu nhập

Chất thải bệnh
Chất thải y tế
viện
nguy hại
(kg/giƣờng/ngày) (kg/giƣờng/ngày)


Tỷ lệ % chất
thải nguy hại
(%)

Nƣớc có thu nhập cao

1,2 – 12

0,4 – 5,5

36,36 – 48,53

Nƣớc có thu nhập TB

0,8 – 6

0,3 – 0,6

10 – 37,5

Nƣớc có thu nhập thấp

0,5 - 3

0,3 – 0,4

13,33 - 60

(Nguồn: Ủy ban liên minh Châu Âu, 1995 và Durand, 1995)

Bảng 1.5: Lƣợng chất thải y tế phát sinh tại các Châu lục
Châu lục

Tổng lƣợng chất thải
(kg/giƣờng/ngày)

CTRYT nguy hại
(kg/giƣờng/ngày)

Bắc M

7,0 – 10

0,7 – 2

M Latinh

3,0 – 6

0,3 – 1,2

Đông Á

2,5 – 4

0,3 – 0,8

Đông Âu

1,4 – 2


0,2 – 0,4

Trung Âu

1,3 - 3

0,2 – 0,6
(Nguồn: Tổ chức y t Th giới, 2002)

Qua bảng 1.4 và 1.5, nhận thấy rằng lƣợng chất thải y tế của các châu lục
lớn, GDP đầu ngƣời cao và các nƣớc có thu nhập cao, lƣợng CTRYT phát sinh
nhiều hơn, nhu cầu sử dụng các dịch vụ y tế tiên tiến, các sản phẩm sử dụng 1
lần trong y tế làm tăng lƣợng chất thải phát sinh.
Về quản lý, một loạt chính sách quy định đã đƣợc ban hành nhằm kiểm
sốt chặt chẽ loại chất thải này. Các hiệp ƣớc quốc tế, các nguyên tắc, pháp luật
và quy định về chất thải nguy hại, trong đó có cả chất thải bệnh viện cũng đƣợc
công nhận và thực hiện hầu hết trên các quốc gia trên Thế giới.
16


×