Tải bản đầy đủ (.pdf) (67 trang)

Nghiên cứu tình hình khai thác sử dụng và gây trồng một số loài cây làm thuốc tại vườn quốc gia xuân sơn tỉnh phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1023.21 KB, 67 trang )

LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Lâm nghiệp Việt
Nam, đến nay khóa học 2013 – 2017 đã kết thúc. Để đánh giá kết quả của sinh
viên trƣớc khi ra trƣờng, đƣợc sự nhất trí của trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Khoa
QLTNR & MT, thầy giáo Th.s Phạm Thành Trang và đơn vị tiếp nhận là Vƣờn
quốc gia Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, tôi tiến hành thực hiện đề tài
tốt nghiệp "Nghiên cứu tình hình khai thác, sử dụng và gây trồng một số loài
cây làm thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn - tỉnh Phú Thọ ".
Có đƣợc khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu,
các thầy, cô trong Khoa QLTNR&MT đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thành
khóa luận này. Đặc biệt tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới Ths. Phạm Thành
Trang – ngƣời hƣớng dẫn đề tài khóa luận, đã tận tình hƣớng dẫn tơi từ khi hình
thành ý tƣởng đến xây dựng đề cƣơng, phƣơng pháp luận, tìm tài liệu và có
những chỉ dẫn khoa học quý báu trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu và
hoàn thành đề tài.
Xin chân thành cảm ơn tới sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện
của Ban lãnh đạo, các chú, các anh tại vƣờn quốc gia Xuân Sơn và Ban lãnh đạo
UBND xã, ngƣời dân sinh sống tại xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ,
bạn bè, ngƣời thân trong gia đình đã động viên giúp đỡ tơi trong q trình thu
thập số liệu và xử lí số liệu nội nghiệp.
Mặc dù tơi cũng đã nỗ lực hết mình, nhƣng do trình độ cịn hạn chế về
nhiều mặt, nên khóa luận khơng thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tơi rất
mong nhận đƣợc những ý kiến, đóng góp của các thầy, cơ và bạn bè để bài khóa
luận của tơi đƣợc hồn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 04 tháng 04 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Hà Thị Thảo


MỤC LỤC


Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................ 3
1.1. Lƣợc sử nghiên cứu tài nguyên cây thuốc trên Thế giới ............................... 3
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam ................................. 4
1.3. Tình hình nghiên cứu tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các
dân tộc thiểu số ở Việt Nam ................................................................................ 10
1.4. Một số nghiên cứu tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn ......................................... 12
Chƣơng 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................... 14
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................... 14
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.................................................................... 14
2.2.1 Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................. 14
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 14
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................... 14
2.3.1. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 14
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 15
Chƣơng 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VƢỜN QUỐC GIA
XUÂN SƠN ........................................................................................................ 22
3.1. Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên ................................................................. 22
3.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................ 22
3.1.2. Địa hình, địa thế ........................................................................................ 22
3.1.3. Địa chất, đất đai ......................................................................................... 23
3.1.5. Hiện trạng rừng và sử dụng đất ................................................................. 24
3.1.6. Thảm thực vật, động vật và phân bố của các loài quý hiếm ..................... 25
3.2. Đặc điểm xã hội............................................................................................ 30
3.2.1. Dân số, lao động và dân tộc ...................................................................... 30
3.2.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội ............................................................ 30



3.2.3. Hiện trạng xã hội ....................................................................................... 32
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 33
4.1. Thực trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Xuân
Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.......................................... 33
4.1.1. Tài nguyên cây thuốc đã và đang đƣợc khai thác và sử dụng tại địa
phƣơng ................................................................................................................. 33
4.1.2. Thực trạng sử dụng tài nguyên cây thuốc tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn ...... 38
4.1.3. Sự đa dạng về tần số sử dụng của các bộ phận ......................................... 39
4.1.4. Sự đa dạng về số lƣợng các bộ phận của từng loài đƣợc sử dụng ............ 41
4.1.5. Các nhóm bệnh đƣợc đồng bào các dân tộc ở xã Xuân Sơn chữa trị bằng
cây thuốc.............................................................................................................. 42
4.2. Tình hình gây trồng và phát triển một số loài cây làm thuốc quý ở xã Xuân
Sơn ....................................................................................................................... 46
4.2.1. Các loài cây làm thuốc chủ yếu đƣợc đồng bào dân tộc gây trồng tại xã
Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ .................................. 46
4.2.2. Phƣơng pháp gây trồng một số loài cây thuốc của ngƣời dân tộc tại xã
Xuân Sơn ............................................................................................................. 47
4.3. Giải pháp bảo tồn, phát triển tài nguyên cây thuốc và kiến thức bản địa tại
Vƣờn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ ............................................................. 48
4.3.1. Mối nguy cơ đối với tài nguyên cây thuốc, bài thuốc tại khu vực nghiên cứu .. 48
4.3.2. Các giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc .............. 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 52
Kết luận ............................................................................................................... 52
Kiến nghị ............................................................................................................. 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt


Viết đầy đủ

UNCED

Hội nghị Liên hiệp quốc về Môi trƣờng và phát triển bền vững

IUCN
VQG
KBTTN

Danh lục Đỏ các lồi có nguy cơ bị diệt vong của Hiệp hội Bảo
vệ Thiên nhiên thế giới
Vƣờn quốc gia
Khu bảo tồn thiên nhiên

NĐ 32

Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính Phủ

SĐVN

Sách Đỏ Việt Nam

TCN

Trƣớc cơng ngun

ĐDSH

Đa dạng sinh học


UNEP

Chƣơng trình môi trƣờng liên hợp quốc

WWF

Quỹ Quốc Tế Bảo Vệ Thiên Nhiên

IPGRI

Viện tài nguyên Di truyền Quốc Tế

UNESCO
TNTN
CITES

Chƣơng trình phát triển Giáo dục khoa học và văn hóa Liên Hợp
Quốc
Tài nguyên thiên nhiên
Cơng ƣớc về bn bán quốc tế các lồi động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp.

VU

Sắp nguy cấp (Vulnerable)

EN

Nguy cấp (Endangered)


CR

Rất nguy cấp (Critically Endangered)

NT

Sắp bị đe dọa (Near Threatened)

LC

Ít quan tâm (Least Concern)

DD

Thiếu dữ liệu

IA

Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thƣơng mại

IIA

Hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thƣơng mại.

NE

Chƣa đánh giá



KHCN
TW
UBND

Khoa học công nghệ
Trung ƣơng
Ủy ban nhân dân

VQG

Vƣờn quốc gia

VPCP

Văn phịng chính phủ

VBTCT

Vƣờn bảo tồn thực vật

WTO

Tổ chức y tế thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng rừng và các loại đất đai Vƣờn quốc gia Xuân Sơn ........... 25
Bảng 3.2. Thành phần Thực vật rừng Vƣờn quốc gia Xuân Sơn ....................... 28
Bảng 3.3. Thành phần động vật Vƣờn quốc gia Xuân Sơn ................................ 29
Bảng 4.1. Những loài cây thuốc đang đƣợc khai thác và sử dụng ở xã Xuân Sơn33

Bảng 4.2. Sự đa dạng trong các bộ phận đƣợc sử dụng làm thuốc ..................... 40
Bảng 4.3. Sự đa dạng về các nhóm chữa trị bệnh bằng cây thuốc dân tộc ......... 42
Bảng 4.4. Một số loài cây thuốc ngƣời dân địa phƣơng muốn gây trồng ........... 47


TĨM TẮT KHĨA LUẬN
1. Tên khóa luận tốt nghiệp
“Nghiên cứu tình hình khai thác, sử dụng và gây trồng một số loài cây
làm thuốc tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn - tỉnh Phú Thọ”.
2. Sinh viên thực hiện
Hà Thị Thảo
Lớp: K58A QLTNTN (c)
3. Giáo viên hƣớng dẫn
Th.s. Phạm Thành Trang
Th.s. Tạ Thị Nữ Hoàng
4. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn tài nguyên cây thuốc tại xã Xuân
Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.
Mục tiêu cụ thể
- Xác định đƣợc tình hình khai thác và sử dụng cây thuốc tại khu vực
nghiên cứu.
- Tìm hiểu đƣợc tình hình gây trồng và phát triển tài nguyên cây thuốc tại
xã Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc.
5. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Xuân
Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.
- Tình hình gây trồng và phát triển một số loài cây làm thuốc quý tại xã
Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.

- Giải pháp bảo tồn, phát triển tài nguyên cây thuốc và kiến thức bản địa
tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.


6. Phƣơng pháp nghiên cứu
-

Phương pháp kế thừa số liệu.

-

Phương pháp điều tra ngoại nghiệp.

-

Phương pháp nội nghiệp.

7. Những kết quả đạt đƣợc
- Qua điều tra thống kê chúng tôi đã thống kê đƣợc 43 loài cây thuốc đang
đƣợc khai thác, sử dụng ở địa phƣơng. Qua phỏng vấn tôi thấy rằng phƣơng
pháp thu hái là vấn đề cần quan tâm, việc thu hái bằng cách đào cả cây do bộ
phận dùng chủ yếu là rễ, củ làm cho số lƣợng suy giảm nhanh chóng và đây
cũng là nguy cơ dẫn đến sự khan hiếm, thậm chí là tuyệt chủng của một số lớn
các loài cây thuốc.
- Đánh giá đƣợc thực trạng sử dụng cây thuốc và bài thuốc của đồng bào
các dân tộc tại xã Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.
+ Đánh giá đƣợc Sự đa dạng về tần số sử dụng của các bộ phận.
+ Đánh giá đƣợc sự đa dạng về số lƣợng các bộ phận và cách thức sử
dụng của các lồi cây thuốc.
+ Thống kê các nhóm bệnh đƣợc đồng bào dân tộc ở VQG Xuân Sơn

chữa trị bằng cây thuốc.
+ Thống kê đƣợc một số bài thuốc truyền thống của đồng bào dân tộc ở
VQG Xuân Sơn.
- Tìm hiểu tình tình hình gây trồng và phát triển tài nguyên cây thuốc tại
Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.
- Đề xuất giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc gồm:
+ Về nhóm giải pháp kinh tế (xây dựng các chƣơng trình phát triển kinh tế
xã hội vùng đệm đặc; xây dựng các chƣơng trình trồng rừng, bảo vệ rừng, phục
hồi sinh thái rừng; khai thác tiềm năng du lịch đặc biệt nhƣ du lịch cảnh quan).


+ Về nhóm giải pháp xã hội (chƣơng trình truyền thông, giáo dục, xây
dựng các quy ƣớc bảo vệ rừng tại cộng đồng; nghiên cứu khoa học; thành lập
đội quản lý rừng hoặc tổ bảo vệ rừng ở mỗi bản).
+ Về nhóm giải pháp kỹ thuật (Hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng mơ hình phát
triển kinh tế phù hợp).
Phú Thọ ngày 10 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Hà Thị Thảo


ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những quốc gia có nguồn tài nguyên rất phong
phú, đa dạng, trong đó có nguồn tài ngun cây thuốc. Các lồi cây thuốc phân
bố rộng, đa dạng song trữ lƣợng trong tự nhiên hiện nay cịn khơng nhiều và
chúng khơng phải là vơ tận. Chúng sẽ giảm sút nhanh chóng nếu khai thác
khơng hợp lý, khơng có sự kiểm sốt. Tuy nhiên ngƣời dân miền núi từ bao đời
nay đã sống gắn bó với rừng, rừng đã cung cấp cho họ nguồn lƣơng thực, thực
phẩm, thuốc chữa bệnh,…Trong đời sống, nhiều loài cây đã đƣợc sử dụng cách

đây hàng mấy nghìn năm để chữa bệnh, làm thuốc bổ. Ở từng vùng, từng dân
tộc khác nhau, từng ngƣời cịn có những bài thuốc gia truyền hoặc kinh nghiệm
để chữa một số bệnh rất có hiệu quả.
Vƣờn quốc gia (VQG) Xuân Sơn nằm trên địa giới 3 tỉnh (Phú Thọ, Sơn
La, Hịa Bình) có tính đa dạng sinh học cao, với hơn 1.260 loài thực vật và 690
lồi động vật, cơn trùng. Hiện nay một số lƣợng lớn các loài đƣợc xếp vào danh
mục các loài động vật, thực vật quý hiếm và đe dọa với 47 loài thực vật và 51
loài động vật ghi trong sách đỏ Việt Nam (1994). Một trong những nguy cơ đối
với sự tồn tại lâu dài của các loài này là áp lực từ việc khai thác trái phép của
ngƣời dân địa phƣơng. Mức độ khai thác trái phép của ngƣời dân ở trong rừng
và trong vùng đệm tƣơng đối cao, trung bình khoảng 24% ngƣời dân có nguồn
thu nhập trực tiếp từ nguồn tài nguyên rừng. Tuy nhiên, khoảng 64% việc thu
hái các sản phẩm rừng của các hộ gia đình có hồn cảnh khó khăn. [24]
Cây thuốc là một nhóm chính trong các lồi sản ngồi gỗ đang đƣợc khai
thác và sử dụng tại VQG Xuân Sơn và vùng đệm. Trong VQG Xuân Sơn, cây
thuốc chiếm khoảng 35% tổng số các lồi các lồi cây, trong đó có khoảng 24
lồi đƣợc xác định là q hiếm. Trong khi thông tin về các việc khai thác và sử
dụng cây thuốc cịn hạn chế, thơng tin từ các thầy thuốc địa phƣơng cho thấy các
loài cây thuốc trƣớc đây có nhiều nhƣng nay thì ngày càng trở nên hiếm.
Tuy nhiên trong thực tế nguồn tài nguyên cây thuốc và kho tàng tri thức
sử dụng cây cỏ làm thuốc của các dân tộc và các nền văn hoá khác nhau đang
1


đƣợc nghiên cứu triệt để nhằm khai thác tiềm năng của chúng vào việc phát triển
các dạng thuốc mới, nhƣng cịn ít nỗ lực bảo tồn chúng. Tri thức sử dụng cây cỏ
làm thuốc đang ngày càng bị mai một, nhiều loài cây thuốc đang đối mặt với
nguy cơ bị tuyệt chủng, nhƣng lại thiếu thông tin về các quá trình đã và đang
xảy ra ở cộng đồng liên quan đến sử dụng, bảo tồn và phát triển các loài cây
thuốc,… Để bảo đảm cơng tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho ngƣời dân, cần

phải duy trì đƣợc nguồn tài nguyên cây thuốc.
Song tập quán hàng ngàn đời nay về sử dụng tài nguyên thiên nhiên một
cách chƣa hợp lý của nhiều cộng đồng dân tộc trong đó có xã Xuân Sơn - thuộc
vùng đệm vƣờn quốc gia Xuân Sơn là việc khai thác, sử dụng lâm sản bừa bãi
và lạm dụng vốn rừng dẫn tới tài nguyên rừng ngày càng nghèo kiệt. Do đó tài
nguyên cây thuốc đã bị suy giảm nghiên trọng về số lƣợng càng nhƣ chất lƣợng.
Nhiều lồi cây làm thuốc q nhƣ Ba kích, Khúc khắc, Kim tiền thảo,… trƣớc
đây khá phong phú, đƣợc nhân dân thu hái và sử dụng phục vụ đời sống, chăm
sóc sức khoẻ hàng ngày cho ngƣời dân, nhƣng hiện nay những lồi cây này cịn
rất ít, đang có nguy cơ bị đe doạ cao. Mặc dù chính quyền địa phƣơng và Vƣờn
quốc gia Xuân Sơn rất quan tâm đến công tác bảo vệ và phát triển nguồn cây
thuốc, song cơng tác này cịn gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân khác
nhau nhƣng quan trọng hơn cả là ảnh hƣởng của cộng đồng ngƣời dân địa
phƣơng vào tài nguyên rừng. Để góp phần tạo cơ sở về lý luận và thực tiễn cho
việc đề xuất giải pháp bảo vệ và phát triển các lồi cây thuốc. Tơi tiến hành thực
hiện Khóa Luận: “Nghiên cứu tình hình khai thác, sử dụng và gây trồng một
số loài cây làm thuốc tại Vườn quốc gia Xuân Sơn - tỉnh Phú Thọ”.

2


Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lƣợc sử nghiên cứu tài nguyên cây thuốc trên Thế giới
Theo ƣớc tính của Quỹ thiên nhiên thế giới (WWF) có khoảng 35.00070.000 loài trong số 250.000 loài cây đƣợc sử dụng vào mục đích chữa bệnh
trên tồn thế giới. Nguồn tài ngun cây thuốc này là kho tàng vô cùng quý giá
của các dân tộc hiện đang đƣợc khai thác và sử dụng để chăm sóc sức khoẻ, phát
triển kinh tế, giữ gìn bản sắc của các nền văn hố. Theo báo cáo của của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) ngày nay có khoảng 80% dân số các nƣớc đang phát triển có
nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ban đầu phụ thuộc vào nguồn dƣợc liệu hoặc qua các

chất chiết xuất từ dƣợc liệu.(Dẫn theo Trần Văn Ơn và cs, 2002) [18].
Ngay từ những năm 1950 các nhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc của
Liên Xơ đã có các nghiên cứu về cây thuốc trên quy mô rộng lớn. Năm 1952 các
tác giả A.I.Ermakov, V.V.Arasimovich, …đã nghiên cứu thành công cơng trình
“Phƣơng pháp nghiên cứu hố sinh – sinh lý cây thuốc”. Cơng trình này là cơ sở
cho việc sử dụng và chế biến cây thuốc đạt hiệu quả tối ƣu nhất, tận dụng tối đa
cơng dụng của các lồi cây thuốc. Các tác giả A.F.Hammerman,
M.D.Choupinxkaia và A.A.Yatsenko đã đƣa ra đƣợc giá trị của từng loài cây
thuốc (cả về giá trị dƣợc liệu và giá trị kinh tế) trong tập sách “Giá trị cây
thuốc”. Năm 1972 tác giả N.G.Kovalena đã công bố rộng rãi trên cả nƣớc Liên
Xô (cũ) việc sử dụng cây thuốc vừa mang lại lợi ích cao vừa không gây hại cho
sức khoẻ của con ngƣời. Qua cuốn sách "Chữa bệnh bằng cây thuốc" tác giả
Kovalena đã giúp ngƣời đọc tìm đƣợc lồi cây thuốc và chữa đóng bệnh với liều
lƣợng đã đƣợc định sẵn [Dẫn theo Trần Thị Lan, 2005].
Tiến sỹ James A.Dule- nhà dƣợc lý học ngƣời Mỹ - đã có nhiều đóng góp
cho tổ chức Y tế Thế giới (WHO) trong việc xây dựng danh mục các loài cây
thuốc, cách thu hái, sử dụng, chế biến và một số thận trọng khi sử dụng các loài
cây thuốc [Dẫn theo Trần Thị Lan, 2005].

3


Trên thế giới, nghiên cứu về cây thuốc có nhiều thành công và quy mô
rộng lớn phải kể đến Trung Quốc. Có thể khẳng định Trung Quốc là quốc gia đi
đầu trong việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh. Vào thế kỷ 16 Lý Thời Trân đã
đƣa ra "Bản thảo cƣơng mục" sau đó đến năm 1955 cuốn bản thảo này đã đƣợc
in ấn lại. Nội dung cuốn sách đã đƣa tới cho ngƣời cách sử dụng các loài cây cỏ
để chữa bệnh. Năm 1954 tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành cơng cơng
trình “Dƣợc dụng thực vật cập sinh lý học”. Cuốn sách này giới thiệu tới ngƣời
đọc cách sử dụng từng loài cây thuốc, tác dụng sinh lý sinh hố của chúng, cơng

dụng cách phối hợp các lồi cây thuốc để có một thang thuốc chữa bệnh. Ngồi
ra cịn có tuyển tập các lồi cây thuốc theo từng địa phƣơng nhƣ “Giang Tô tỉnh
thực vật dƣợc tài chí”, “Giang Tơ trung dƣợc danh thực đồ khảo”, “Quảng Tây
trung dƣợc trí”…[12]
Trên đây là một số cơng trình nghiên cứu về nguồn tài nguyên cây thuốc
của một số tác giả trên thế giới.
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
Đã có rất nhiều những cơng trình nghiên cứu về cây thuốc nhƣ cơng trình
nghiên cứu thu thập các lồi cây thuốc của G.S Đỗ Tất Lợi. Cơng trình này đã
nghiên cứu tỷ mỉ về từng loại cây thuốc vai trò, tác dụng, dạng sống... Cuốn
sách này đã giúp cho nhiều ngƣời quan tâm tới cây thuốc có thể tra, xem một
cách dễ dàng.
Theo kết quả điều tra của Viện dƣợc liệu Bộ Y tế năm 1985, nƣớc ta có
1863 lồi cây thuốc thuộc 236 họ thực vật. Theo giáo sƣ Võ Văn Chi trong cuốn
“Từ điển cây thuốc” số loài cây thuốc ở Việt Nam là trên 3000 loài. Trên 3/4 cây
trong số này là những cây mọc tự nhiên, phần lớn sinh sống ở rừng. Kết quả
điều tra sơ bộ ban đầu ở rừng một số tỉnh miền bắc cho thấy tỷ lệ cây làm thuốc
thƣờng chiếm khoảng 25-55% số cây điều tra và vùng có xen núi đá vơi thƣờng
có tỷ lệ cây làm thuốc rất cao.
Ở nƣớc ta số loài cây làm thuốc đƣợc ghi nhận trong thời gian gần đây
không ngừng tăng lên:
4


Năm 1952: Tồn Đơng Dƣơng có 1.350 lồi
Năm 1986: Việt Nam đã biết có 1.863 lồi
Năm 1996: Việt Nam đã biết có 3.200 lồi
Năm 2000: Việt Nam đã biết có 3.800 lồi
(Nguồn: Lã Đình Mỡi, 2003)
Nghiên cứu của tác giả Trần Khắc Bảo (2003), đã đƣa ra một số nguyên

nhân làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cây thuốc nhƣ diện tích rừng bị thu hẹp,
chất lƣợng rừng suy thối. Hay quản lý rừng còn nhiều bất cập chồng chéo, kém
hiệu quả. Từ đó tác giả cho rằng chiến lƣợc bảo tồn tài nguyên cây thuốc là bảo
tồn các hệ sinh thái. Sự đa dạng các loài (trƣớc hết là các lồi có giá trị y học và
kinh tế, q hiếm, đặc hữu, có nguy cơ tuỵêt chủng) và sự đa dạng di truyền.
Bảo tồn cây thuốc phải gắn liền với bảo tồn và phát huy trí thức y học cổ truyền
và y học dân gian gắn với sử dụng bền vững và phát triển cây thuốc [7].
Khi nghiên cứu các biện pháp phát triển bền vững nguồn tài nguyên thực
vật phi gỗ tại Vƣờn quốc gia Hoàng Liên tác giả Ninh Khắc Bản (2003) đã
thống kế đƣợc 29 loài cây dùng làm thuốc và cây lấy tinh dầu. Trong đó tác giả
đã lựa chọn đƣợc một số lồi có triển vọng để đƣa vào phát triển nhƣ: Thảo quả,
Thiên niên kiện, Xuyên khung... [5]
Theo Ninh Khắc Bản (2003), khi điều tra về nguồn thực vật phi gỗ tại
Hƣơng Sơn - Hà Tĩnh bƣớc đầu đã xác định đƣợc khoảng 300 lồi cây có thể sử
dụng để làm thuốc. Tuy nhiên trong q trình điều tra thấy có khoảng 25 lồi
cây đƣợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh nhƣ: Hà thủ ô, Thiên niên kiện, Thạch
xƣơng bồ, Ngũ gia bì, Sa nhân.... [6]
Theo “Nghiên cứu bảo tồn cây thuốc ở vƣờn quốc gia Bạch Mã, do tác giả
Trần Thiện An (Vƣờn quốc gia Bạch Mã) và Trần Khắc Bảo (Viện dƣợc liệu) đã
cho chúng ta có thêm một số kết quả về nguồn tự nhiên cây thuốc nhƣ sau: đã
thống kê đƣợc 520 loài cây cỏ sử dụng làm thuốc (thuộc 127 họ). Có 26 lồi
đƣợc đƣa vào sách đỏ Việt Nam nhƣ các loài quý hiếm bị đe doạ tuyệt chủng.
Trong đó có tới 13 lồi có giá trị sử dụng lớn và thƣờng bị ngƣời dân khai thác
vì lợi ích kinh tế [3].
5


Kết quả điều tra các loài cây thuốc nam đƣợc tiêu thụ ở Thừa Thiên Huế
của tác giả Lê Thị Diên và cs (2005) đã cung cấp một số thông tin về thị trƣờng
tiêu thụ nhằm giúp ngƣời dân có những định hƣớng khi quyết định lựa chọn các

loài cây thuốc để phát triển trên đất rừng đƣợc giao của họ. Từ đó tác giả cũng
đề xuất giải pháp phát triển cây thuốc nam ở Thừa Thiên Huế dựa trên nhu cầu
thị trƣờng. [9].
Theo tác giả Nguyễn Văn Tập (2005), thì để bảo tồn cây thuốc có hiệu
quả cần phải tiến hành công tác điều tra quy hoạch, bảo vệ và khai thác bền
vững, tăng cƣờng bảo tồn cây thuốc trong hệ thống các khu rừng đặc dụng và
rừng phòng hộ, bảo tồn chuyển vị kết hợp với nghiên cứu gieo trồng tại chỗ, có
nhƣ vậy thì các lồi cây thuốc quý hiếm mới thoát khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng,
đồng thời lại tạo ra thêm nguyên liệu để làm thuốc ngay tại các vùng phân bố
vốn có của chúng.[17]
Cũng trong thời gian này tác Nguyễn Tập và Ngô Văn Trại đã điều tra
đánh giá đánh giá hiện trạng và tiềm năng về y học cổ truyền trong cộng đồng
các dân tộc tỉnh Bắc Kạn, kết quả đã thu thập đƣợc nhiều cây thuốc, bài thuốc
các thầy lang trong cộng đồng thƣờng sử dụng, nhằm kế thừa và quảng bá rộng
rãi những tri thức bản địa này của địa phƣơng. Nhƣng vấn đề đặt ra là làm thế
nào để duy trì, bảo tồn và khai thác đƣợc vốn kinh nghiệm quý báu này. [19]
Năm 2006 nhóm tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản – Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Viện Dƣợc liệu đã tổ chức điều
tra nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng
Ninh và đã ghi nhận đƣợc có 288 lồi thuộc 233 chi, 107 họ và 6 ngnàh thực vật.
Tất cả đều là những cây thuốc mọc hoang dại trong các quần xã rừng thứ sinh và
đồi cây bụi. Trong đó có 8 lồi đƣợc coi là mới (chƣa có tên trong danh lục cây
thuốc Việt Nam). [18]
Nhƣ vậy có thể thấy rằng nguồn tài nguyên cây thuốc ngoài tự nhiên của
chúng ta là tƣơng đối phong phú, có nhiều giá trị tiềm ẩn mà chúng ta chƣa
khám phá hết, tuy nhiên trữ lƣợng của chúng hiện cịn rất ít. Hiện nay để bảo tồn
6


và phát triển nguồn tài nguyên quý giá này thì đã có nhiều trung tâm nghiên cứu

đƣợc thành lập nhƣ Trung tâm bảo tồn và phát triển Dƣợc liệu miền Trung, Viện
dƣợc liệu, và cũng có rất nhiều địa phƣơng đã tổ chức trồng cây thuốc và đã thu
đƣợc những thành cơng đáng kể đó là đã góp phần bảo tồn đƣợc tài nguyên cây
thuốc và cung cấp nguồn nguyên liệu cho nhu cầu thị trƣờng…
Trƣớc yêu cầu bảo tồn và trồng thêm Ba kích để làm thuốc, từ năm 1994
đến 2002, Viện Dƣợc liệu đã phối hợp với một số hộ nông dân ở huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ xây dựng thành cơng một số mơ hình trồng cây ba kích.
Trong đó có mơ hình Ba kích trồng xen ở vƣờn gia đình và vƣờn trang trại, mơ
hình trồng Ba kích ở đồi và đất nƣơng rẫy cũ. Bƣớc đầu các mơ hình này đã đem
lại những hiệu quả đáng kể. [8]
Để bảo tồn các loài cây thuốc đang có nguy cơ bị đe dọa tuyệt chủng,
cộng đồng các dân tộc ở Sapa đã xây dựng các vƣờn bảo tồn cây thuốc có sự
tham gia của ngƣời dân, bƣớc đầu đã có kết quả tốt, ngƣời dân đã có thu hoạch
đồng thời ý thức bảo vệ rừng đƣợc nâng cao. Đã đƣa vào bảo tồn đƣợc 23 loài
cây thuốc quý hiếm, cây trồng có tỷ lệ sống cao, sinh trƣởng phát triển tốt. [20]
Sâm bố chính là lồi cây thuốc đặc hữu của Việt Nam có giá trị cao về
mặt y dƣợc, do có nhiều tác dụng nên đƣợc ngƣời dân sử dụng nhiều, chủ yếu từ
nguồn mọc hoang dại nên phân bố của loài này ngày càng bị thu hẹp. Chúng đã
đƣợc gây trồng ở nhiều nơi nhƣ Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Hịa Bình, Tây
Bắc. Trên cơ sở tổng kết lại những nghiên cứu trƣớc tác giả Lê thị Diên và cộng
sự đã cung cấp cho ngƣời dân những thông tin về đặc điểm nhận biết, kỹ thuật
gây trồng và sơ chế loài cây thuốc nam quý giá này. [10]
Trƣớc nguy cơ bị truyệt chủng sâm ngọc linh mọc tự nhiên, với sự nỗ lực
phối hợp của tỉnh Quảng Nam và Kon Tum, bƣớc đầu cây thuốc quý này đã
đƣợc đƣa vào trồng ngay tại vùng núi Ngọc Linh. Tổng diện tích sâm Ngọc Linh
trồng dƣới tán rừng của tỉnh Quảng Nam và Kon Tum đã lên tới trên 10 ha, cây
trồng đƣợc chăm sóc bảo vệ và sinh trƣởng phát triển bình thƣờng, đã có đông

7



đảo ngƣời dân tộc Xê Đăng ở xung quanh núi Ngọc Linh đã tham gia tích cực
vào việc trồng sâm. [16]
Mặc dù nƣớc ta có nguồn tài nguyên cây thuốc phong phú nhƣng có nhiều
cây thuốc khơng có nƣớc ta, toàn bộ dƣợc liệu sử dụng phải nhập khẩu. Để tự
túc và chủ động về nguồn nguyên liệu làm thuốc, nhiều trạm nghiên cứu trồng
cây thuốc đã đƣợc thành lập, trong đó có Trạm nghiên cứu trồng cây thuốc Sapa
thuộc Viện dƣợc liệu. Cây thuốc nhập nội ở Sapa đƣợc trồng ở 2 nơi là trên
nƣơng rẫy và ở vƣờn gia đình, với khoảng trên hai mƣơi lồi cây. Hiện ở Sapa
đã có một số mơ hình trồng phổ biến nhƣ: Cây thuốc trồng xen cây ăn quả ở
vƣờn, cây thuốc trồng xen cây thuốc. Ngƣời dân đã biến nơi đây thành vùng
trồng cây thuốc nhập nội phong phú nhất Việt Nam. [11]
Khi loài ngƣời phát hiện đƣợc giá trị của các hợp chất thiên nhiên từ cây
cỏ và khai thác chế biến nó phục vụ cho nhu cầu đời sống của mình thì cũng là
lúc mơi trƣờng sinh thái đã bị ô nhiễm. Cân bằng sinh thái bị phá vỡ và các tài
nguyên thiên nhiên đã bị cạn kiệt. Đây không chỉ là thách thức lớn đối với nƣớc
ta mà cũng là vấn đề đang đặt ra đối với toàn cầu.
Trong những năm qua, chỉ riêng ngành y học dân tộc cổ truyền nƣớc ta đã
khai thác một lƣợng dƣợc liệu khá lớn. Theo thống kê chƣa đầy đủ thì năm
1995, chỉ riêng ngành đơng dƣợc cổ truyền tƣ nhân đã sử dụng tới 20.000 tấn
dƣợc liệu khô đã chế biến từ khoảng 200 loài cây. Nhu cầu cho công nghiệp chế
biến dƣợc phẩm, mỹ phẩm, hƣơng phẩm cũng cần khoảng 20.000 tấn. Ngồi ra
cịn xuất khẩu khoảng trên 10.000 tấn nguyên liệu thô.
Việc khai thác liên tục, không có kế hoạch, khơng hợp lý để lấy ngun
liệu chế biến hoặc sử dụng đã đặt ra hàng trăm loài cây thuốc trƣớc hoạ tuyệt
chủng. Nguyên liệu làm thuốc của rất nhiều loài lại là củ, rễ, thân,… chỉ một số
ít lồi là lá.
Sau năm 1975, Vàng đắng (Coscinium fenestrum) nguồn nguyên liệu cho
berberin coi là có vùng phân bố rộng, có trữ lƣợng lớn. Song chỉ sau hơn chục
năm khai thác, loài Vàng đắng đã trở nên rất hiếm và ở tình trạng sẽ nguy cấp

8


(V) trong Sách đỏ Việt Nam. Ba kích (Morinda officinalis) là một cây thuốc có
tác dụng tăng cƣờng khả năng sinh dục ở nam giới, chữa thấp khớp và một số
bệnh khác đã bị khai thác mỗi năm vài chục tấn liên tục nên cũng đã cạn kiệt.
Nhiều năm gần đây, khi phát hiện đƣợc tác dụng an thần rất ƣu việt của ltetrahydropalmatin từ rễ củ của một số lồi Bình vơi (Stephania spp) thì việc
khai thác chúng đã đƣợc tiến hành ồ ạt. Để tách chiết một ancaloit ltetrahydropalmatin làm thuốc ngủ rotundin ngƣời ta đã khai thác một hỗn hợp
củ của rất nhiều lồi Bình vơi mà trong đó có lồi khơng chứa hoặc chỉ chứa
hàm lƣợng l-tetrahydropalmatin không đáng kể. Do khai thác bừa bãi để chế
biến trong nƣớc hoặc bán nguyên liệu thô qua biên giới sang Trung Quốc mà
nhiều lồi Bình vơi đã trở nên rất hiếm. Đến năm 1996, tuy mới biết đƣợc trên
10 lồi thuộc chi Bình vơi (Stephania) thì đã có 4 lồi phải đƣa vào Sách đỏ Việt
Nam. Lồi Bình vôi hoa đầu (Stephania cepharantha) phân bố tại Cẩm Phả
(Quảng Ninh), nguồn nguyên liệu chứa cepharantha, hợp chất có tác dụng tăng
cƣờng hệ miễn dịch, ức chế sự phát triển của các tế bào ung thƣ và virus HIV,
nay cũng đã trở nên rất hiếm hoi. Lồi Bình vơi nhị ngắn (Stephania
brachyandra) trƣớc đây phân bố phổ biến ở Sapa (Lào Cai), Bắc Sơn (Lạng
Sơn) nhƣng cũng đã bị khai thác hết để bán qua Trung Quốc.
Tại Lào Cai trong những năm 1996-1998 và gần đây tại Sơn La, Lai Châu khi
Trung Quốc thu mua loài cỏ nhung (Anoecochilus spp) với giá cao thì bà con
các dân tộc tìm kiếm thu hái bằng hết để bán qua biên giới.
Do gỗ Trầm hƣơng dễ thối mục, mối mọt nên giá trị sử dụng về gỗ không
cao, ngƣợc lại giá trị quan trọng nhất của Trầm hƣơng là khai thác trầm kỳ, một
mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao. Trầm kỳ đƣợc dùng để chƣng cất tinh dầu,
làm chất định hƣơng quan trọng nên đƣợc sử dụng nhiều trong ngành công
nghiệp sản xuất mỹ phẩm cao cấp, ngồi ra cịn dùng làm bột hƣơng, một loại
thuốc đặc biệt quý hiếm, một loại hƣơng liệu cao cấp cũng đã bị săn lùng khai
thác để xuất khẩu. Chỉ trong mấy năm, có tới trên 300 tấn trầm đã bị bán ra nƣớc
ngoài. Trầm đƣợc dùng làm dƣợc liệu nhƣ một biệt dƣợc để chữa một số bệnh

9


nhƣ cảm, đau bụng, ngăn ngừa gió độc. Gần đây theo các nhà nghiên cứu, lá của
cây trầm trƣởng thành dùng nấu nƣớc uống có tác dụng tốt cho sức khoẻ.
Trong sách đỏ Việt Nam (1996) ghi nhận 325 loài thực vật quý hiếm đang
ở tình trạng cần bảo vệ thì cây thuốc có 128 lồi (chiếm 38,2%). Dƣợc liệu từ
cây cỏ đã và đang là đối tƣợng đƣợc quan tâm đặc biệt của các nƣớc công
nghiệp phát triển. Do đó cần đầu tƣ cho việc điều tra nghiên cứu nguồn tài
nguyên quý giá này để có kế hoạch bảo tồn và phát triển. [15]
Tổ thành loài thực vật ở Vƣờn quốc gia Xuân Sơn rất phong phú, trong đó
có rất nhiều lồi cây có giá trị kinh tế cao, có ý nghĩa trong khoa học và đời sống
nhƣ cây lấy gỗ, cây làm rau, cây ăn quả, cây làm thuốc chữa bệnh và bỗi dƣỡng
sức khỏe cho nhân dân,… Từ xƣa tới nay nhân dân trong vùng đã khai thác và
sử dụng nhƣng nguồn tài nguyên quý giá từ rừng để phục vụ đời sống. Đến nay
nhu cầu sử dụng ngày càng lớn, do vậy việc khai thác đã trở nên bừa bãi, không
hợp lý gây mất cân bằng sinh thái, thậm chí dẫn tới một số lồi cây có nguy cơ
bị hủy diệt. Kết quả nghiên cứu ở 6 xã cho thấy đã phát hiện và thống kê đƣợc
361 loài cây thuốc. Căn cứ vào ý nghĩa của các loài cây đối với đời sống và mức
độ quý hiếm ngƣời ta đã chọn ra những loài cây cần đƣợc gây giống, bảo tồn và
phát triển ở Vƣờn cây mẫu có diện tích 1ha. Ngồi ra ở các xã thuộc vùng đệm
Vƣờn quốc gia cũng đã xây dựng đƣợc các mơ hình trồng cây thuốc ở quy mơ
hộ gia đình đã phần nào góp phần bảo tồn đƣợc nguồn tài nguyên quý giá này.
Để đảm bảo nguồn nguyên liệu cây thuốc đáp ứng đƣợc nhu cầu hiện nay
và sau này cần chú ý song song giữa việc khai thác trong tự nhiên đảm bảo tái
sinh với việc nghiên cứu gây trồng các lồi cây con làm thuốc.
1.3. Tình hình nghiên cứu tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của
các dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Các dân tộc thiểu số nói chung, do đời sống gắn liền với khai thác sử
dụng thực vật nên có nhiều kinh nghiệm và tri thức quý trong quá trình chế biến,

sử dụng thực vật; đặc biệt là các kinh nghiệm sử dụng cây thuốc. Tuy nhiên, các
tri thức và kinh nghiệm dân tộc thƣờng đƣợc sử dụng và lƣu truyền trong một
10


phạm vi hẹp (dân tộc, dịng họ, gia đình), vì vậy không đƣợc phát huy để phục
vụ cho xã hội và có nguy cơ thất thốt rất cao. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng
này, trong khoảng 10 năm trở lại đây, nghiên cứu cây thuốc dân tộc đƣợc đặc biệt
quan tâm tại một số cơ sở của nƣớc ta và đã thu đƣợc nhiều kết quả khả quan.
Kết quả điều tra đƣợc ghi nhận từ các kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của
cộng đồng dân tộc ở các địa phƣơng trong cả nƣớc. Các nhà khoa học thuộc
Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật trong những năm qua đã có nhiều cơng
trình nghiên cứu về tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của các dân tộc
thiểu số ở Việt Nam. Đặc biệt là các nghiên cứu về y học cổ truyền của các dân
tộc thiểu số miền núi phía Bắc trong những năm gần đây nhƣ: Điều tra nghiên
cứu về tri thức bản địa và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của đồng bào Thái tại
Mai Châu – Hịa Bình của tác giả Nguyễn Tiến Bân và cộng sự vào năm 2001;
Nghiên cứu và ứng dụng thành công tri thức sử dụng cây Ngấy (Rubus
cochinchinesis) của đồng bào dân tộc trong việc chữa trị u tiền liệt tuyến của tác
giả Lƣu Đàm Cƣ và cộng sự (2002). Năm 2001, Nguyễn Thị Phƣơng Thảo và
cộng sự đã điều tra đánh giá về tài nguyên cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng
các loài thực vật làm thuốc của một số cộng đồng dân tộc Dao, Tày và Hoa tại
Yên Tử - Quảng Ninh và đã thu thập đƣợc 362 lồi thực vật làm thuốc.
Nhiều cơng trình điều tra về thành phần loài và kinh nghiệm sử dụng cây
thuốc của các dân tộc thiểu số ở nƣớc ta đã đƣợc tiến hành trong những năm vừa
qua. Nhiều nghiên cứu về cây thuốc đã đƣợc phòng Thực vật dân tộc học thuộc
Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện với các công đồng dân tộc thiểu
số nhƣ: H’ Mông, Dao, Tu Dí, Mƣờng … tại một số tỉnh chủ yếu ở Tây bắc.
Ngồi ra cịn nhiều các nghiên cứu của nhiều tác giả nhƣ: Nguyễn Nghĩa Thìn
và cộng sự . . . Kết quả của các nghiên cứu trên cho thấy các dân tộc nƣớc ta có

nhiều tri thức quý giá và kinh nghiệm sử dụng cây thuốc độc đáo để phịng và
chữa bệnh.
Nhiều bài thuốc dân tộc có hiệu quả chữa trị cao đã đƣợc thu thập và đƣa
vào nghiên cứu thực nghiệm. Đồng thời, đã phát hiện nhiều loài cây thuốc mới;
11


đặc biệt là các cơng dụng mới của nhiều lồi cây thuốc. Nhƣ vậy, nghiên cứu
cây thuốc truyền thống của các dân tộc thiểu số đã góp phần sử dụng hiệu quả
hơn nguồn tài nguyên cây thuốc ở nƣớc ta.
Cùng với việc điều tra thành phần loài, kinh nghiệm sử dụng cây thuốc
của các cộng đồng thiểu số; nghiên cứu sàng lọc các bài thuốc dân tộc sử dụng
rộng rãi góp phần chăm sóc sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế xã hội
đƣợc chú trọng nghiên cứu trong những năm gần đây. Từ kinh nghiệm truyền
thống của các dân tộc đã có những nghiên cứu và sản xuất thành cơng các loại
thuốc chữa bệnh cho ngƣời dân. Có thể nhận thấy, nghiên cứu cây thuốc dân tộc
không chỉ góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên cây thuốc của đất nƣớc,
mà còn là cơ sở để sản xuất các loại dƣợc phẩm mới để điều trị các bệnh hiểm
nghèo. Đây thực sự là hƣớng nghiên cứu có triển vọng lớn trong tƣơng lai.
1.4. Một số nghiên cứu tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn
Vấn đề điều tra nghiên cứu và phát triển cây thuốc đã đƣợc tiến hành từ
rất lâu. Dự án xây dựng Vƣờn quốc gia Xuân Sơn (năm 2002) đã điều tra thống
kê đƣợc 726 loài thực vật, trong đó có hơn 200 lồi dƣợc liệu; Dự án điều tra
đánh giá đa dạng sinh học tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn (năm 2003) do Viện sinh
thái và Tài nguyên sinh vật thực hiện đã điều tra thống kê đƣợc 1.217 lồi thực
vật, trong đó có trên 300 loài dƣợc liệu. Đề tài nghiên cứu bảo tồn loài cây dƣợc
liệu tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn do Sở y tế tỉnh Phú Thọ thực hiện năm 2003,
đã điều tra thống kê 500 loài, loài dƣợc liệu, tuy nhiên đề tài mới chỉ thực hiện ở
nội dung điều tra, đánh giá tiềm năng cây thuốc và kiến thức bản địa sử dụng
cây thuốc tại vƣờn quốc gia Xuân Sơn. Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền

vững Vƣờn quốc gia Xuân Sơn giai đoạn 2013 -2020, đã điều tra thống kê đƣợc
1259 lồi thực vật, trong đó có 600 loài dƣợc liệu. Đề tài nghiên cứu khoa học "
Điều tra, thu thập một số lồi cây có giá trị kinh tế và có nguy cơ tuyệt chủng để
phục vụ cho giáo dục môi trƣờng và bảo tồn đa dạng sinh học" đã điều tra và thu
thập đƣợc 300 lồi thực vật, trong đó có trên 100 lồi cây làm thuốc.

12


Đề tài “Nghiên cứu bảo tồn một số loài thực vật quý hiếm tại Vƣờn quốc
gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ” của thạc sỹ Đỗ Văn Tỉnh và đề tài “ Nghiên cứu
bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc tại vƣờn quốc gia Xuân Sơn, Tỉnh
Phú Thọ” của thạc sỹ Trần Đăng Hùng cũng đã điều tra đánh giá bảo tồn một số
lồi cây q hiếm tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn, tuy nhiên đề tài cũng chỉ mới
dừng lại ở nội dung điều tra đánh giá một số lồi cây gỗ cây thuốc q hiếm và
mới đƣa ra một số giải pháp bảo tồn, mà chƣa đi sâu vào nghiên cứu tình hình
khai thác, sử dụng và gây trồng nguồn tài nguyên cây thuốc ở đây ra sao. Cũng
vì lý do đó nên việc đề tài này thực hiện là hết sức cần thiết.

13


Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu tổng quát
Cung cấp cơ sở khoa học nhằm bảo tồn tài nguyên cây thuốc tại xã Xuân
Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể

- Xác định đƣợc tình hình khai thác và sử dụng cây thuốc tại khu vực
nghiên cứu.
- Tìm hiểu đƣợc tình hình gây trồng và phát triển tài nguyên cây thuốc tại
xã Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp phát triển nguồn tài nguyên cây thuốc.
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài cây làm thuốc tại xã Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu tình hình khai thác, sử dụng và gây trồng một
số loài cây làm thuốc tại xã Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn và đề xuất
giải pháp bảo tồn.
Phạm vi về không gian: Tập trung ở xã Xuân Sơn đặc biệt chỉ tiến hành
điều tra ở các thôn thuộc vùng đệm VQG Xuân Sơn.
Phạm vi về thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 02 năm 2017 đến
tháng 4 năm 2017.
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Xuân
Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.

14


- Tình hình gây trồng và phát triển một số loài cây làm thuốc quý tại xã
Xuân Sơn thuộc Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.
- Giải pháp bảo tồn, phát triển tài nguyên cây thuốc và kiến thức bản địa
tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn – tỉnh Phú Thọ.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1. Phương pháp kế thừa số liệu

- Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu khoa học, các cơng trình
nghiên cứu, bài báo, các thơng tin có liên quan đến các lồi cây thuốc tại Vƣờn
quốc gia Xuân Sơn..
- Kế thừa các tài liệu về khí tƣợng, thủy văn, địa hình, thổ nhƣỡng, bản đồ
thực vật, điều kiện kinh tế xã hội và các nội dung có liên quan tới vấn đề nghiên
cứu của đề tài tại khu vực nghiên cứu.
2.3.2.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
Trong quá trình thực hiện đề tài thì hai phương pháp được sử dụng chủ
yếu ở đây là:
- RRA (phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn) đây là phƣơng pháp để
khai thác những thông tin thông qua phỏng vấn những cá nhân và gia đình bằng
nhiều câu hỏi nhƣ: Cây thuốc nào mà bác biết cách sử dụng? Các lồi cây thuốc
này có ở đâu? Khai thác các loài này nhƣ thế nào? Dùng để chữa những bệnh
gì?Bán có đắt khơng?
- PRA (Đánh giá nhanh nơng thơn có sự tham gia của ngƣời dân), sử dụng
nhiều cơng cụ tiếp cận cho phép ngƣời dân cùng chia sẻ, nâng cao và phân tích
kiến thức của họ về đời sống và điệu kiện nông thôn để lệp kế hoạch và hành
động. Cần phải kết hợp cả phƣơng pháp này để phát huy tối đa năng lực của
cộng đồng thông qua sự tham gia tích cực của họ vào hoạt động điều tra trên
thực địa, đồng thời phân tích những áp lực lên tài nguyên rừng và tìm các giải
pháp bảo tồn và phát triển.
Trong đề tài chúng tôi chủ yếu sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn để thu
thập thông tin kết hợp với việc quan sát ngoài thực địa để kiểm chứng thông tin:
15


- Đối tƣợng phỏng vấn là các hộ gia đình có sản xuất lâm nghiệp, các hộ
gia đình hàng năm có khai thác Lâm sản ngồi gỗ và có thu hái các loài cây
thuốc, các thầy lang.
- Địa điểm phỏng vấn tại các gia đình hoặc trên vƣờn rừng của hộ.

- Để khi phỏng vấn thu đƣợc nhiều thông tin chúng tôi đã xây dựng bảng
câu hỏi mở với nội dung ngắn gọn, rõ ràng, giúp cho ngƣời dân dễ hiểu dễ trả
lời.
PHIẾU ĐIỀU TRA CÂY THUỐC TẠI XÃ XUÂN SƠN –
VÙNG ĐỆM VƢỜN QUỐC GIA XUÂN SƠN.
Cán bộ điều tra:…………………………………….Ngày điều tra:…………
Chủ hộ:……………………………………………..…………………………..
Giới tính:………………………Tuổi:………………………..Dân tộc:………
Nghề nghiệp:……………………………Lao động chính ………………….
Thơn:……………………Xã……………………………Huyện……………..
I. Tình hình sử dụng đất:
Hiện trạng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Lồi cây trồng

Vƣờn gia đình
Nơng lâm kết hợp
Rừng tự nhiên
Rừng trồng lấy gỗ
Đất khác
Sử dụng cây thuốc
Gia đình ơng/bà có sử dụng cây thuốc khơng?

Có/khơng

Ơng/bà thƣờng sử dụng cây thuốc trung bình bao nhiêu lần trên tháng?
Ơng/bà lấy cây thuốc ở đâu? (Mua ở chợ/Mua từ thầy thuốc nam/Tự
trồng/Lấy trong rừng tự nhiên/Nguồn khác)

Xin cho biết mức độ khó, dễ trong việc tìm kiếm các loại cây thuốc trong
khu vực trong thời gian qua ? (Rất sẵn/Sẵn/Rễ kiếm/Khó kiếm/ Rất khó kiếm)

16


×