Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Kế toán CPSX & tính GTSP xây lắp tai C.ty Cổ phần thiết bị & xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.48 KB, 20 trang )


Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với phơng châm" làm bạn với tất cả các nớc trên thế
giới trên cơ sở hai bên cùng có lợi" Việt Nam đã thực hiện chính sách mở cửa các mối
quan hệ hợp tác kinh tế, chính trị, khoa học kĩ thuật, thơng mại giữa nớc ta và các nớc
trên thế giới ngày càng đợc tăng cờng và mở rộng. Các đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu ngày một phát triển đa dạng hơn. Hoạt động xuất nhập khẩu là một hoạt động
phức tạp, sôi động có tính cạnh tranh cao trên trờng quốc tế. Thực tế cho thấy cùng với
xuất khẩu, nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế xã hội.
Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì hạch toán kế toán là
một công cụ không thể thiếu, nó cung cấp đầy đủ kịp thời chính xác thông tin về tình
hình sản xuất kinh doanh cho các nhà quản lý.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng nhập khẩu, thông qua công tác kế
toán nhập khẩu, doanh nghiệp biết đợc thị phần nào, mặt hàng nào, lĩnh vực kinh doanh
nào mà mình đang kinh doanh có hiệu quả.Điều này không những đảm bảo cho doanh
nghiệp cạnh tranh đợc trên thị trờng đầy biến động mà còn cho phép doanh nghiệp đạt
đợc các mục tiêu mà mình đặt ra nh : lợi nhuận, thị phần thị trờng, uy tín kinh doanh...
Nhận thức đợc tầm quan trọng trong công tác kế toán hàng nhập khẩu và ý nghĩa
của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng. Đợc sự
hớng dẫn của thầy cô giáo trong khoa Kế toán tài chính Đại học Thơng Mại đặc biệt là
cô giáo Lê Thị Thanh Hải cũng nh sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ Phòng Kế toán-
Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội (TOCONTAP) tôi đã lựa chọn đề tài cho luận
văn tốt nghiệp của mình:"Hoàn thiện kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá trong
doanh nghiệp xuất nhập khẩu" (lấy ví dụ minh họa tại Công ty xuất nhập khẩu tạp
phẩm Hà Nội (TOCONTAP))
Bản luận văn này đợc thực hiện trên cơ sở những lý luận và nghiên cứu tại trờng
và tìm hiểu ở công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội. Ngoài phần mở đầu và kết luận.
Nội dung của bản luận văn đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán hoạt động xuất nhập khẩu hàng
hoá ở các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều kiện kinh tế nớc ta hiện nay.
-1-



Ch¬ng II : T×nh h×nh tæ chøc h¹ch to¸n nghiÖp vô nhËp khÈu hµng ho¸ t¹i C«ng
ty xuÊt nhËp khÈu t¹p phÈm Hµ Néi - TOCONTAP.
Ch¬ng III : Ph¬ng híng vµ biÖn ph¸p nh»m hoµn thiÖn qu¸ tr×nh h¹ch to¸n
nghiÖp vô nhËp khÈu t¹i c«ng ty xuÊt nhËp khÈu t¹p phÈm Hµ Néi - TOCONTAP.
-2-

chơng 1:
Những vấn đề lí luận chung về kế toán hoạt động nhập khẩu
hàng hoá ở các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu trong điều
kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay
I
.Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu trong cơ chế thị tr ờng
1. Đặc điểm của nền kinh tế thị tr ờng
Kinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó có quan hệ kinh tế,
phân phối sản phẩm, phân phối các lợi ích đều do qui luật của thị trờng có sự điều tiết
và chi phối.
* Nền kinh tế thị trờng có các đặc trng sau:
- Kinh tế thịu trờng dựa trên cơ sở nền sản xuất hàng hoá phát triển, kinh tế thị tr-
ờng không thể ra đời và phát triển trên nền tảng của một nền sản xuất tự nhiên .
- Trong kinh tế thị trờng mỗi cá nhân mỗi đơn vị kinh tế đợc tự do tổ chức các
hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật mà nhà nớc ban hành.
- Khách hàng giữ vị trí trung tâm trong kinh tế thị trờng.
- Cạnh tranh là qui luật của kinh tế thị trờng.
- Tiền tệ hoá tất cả các quan hệ kinh tế , tiền tệ trở thành thớc đo hiệu quả kinh tế
của hoạt động kinh doanh thơng mại.
Kinh tế thị trờng có những u điểm: có tính năng động, tính cân đối và tự điều
chỉnh.
Bên cạnh những u điểm trên thì kinh tế thị trờng còn có những nhợc điểm nhất
định nh khuynh hớng vô chính phủ ra tăng, nạn ô nhiễm môi trờng, phá hoại môi sinh

và các tệ nạn xã hội bùng nổ.
* Sự vận dụng kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
Hiện nay ở Việt Nam trên thực tế thìkinh tế thị trờng ở trình độ thấp, chịu sự điều
tiết vĩ mô của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa và dới sự lãnh đạo của Đảng
cộng sản Việt Nam nó vừa đảm bảo năng xuất lao động cao, chất lợng tốt, hiệu quả
kinh doanh cao, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề phúc lợi xã hội. Kinh tế thị trờng
dựa trên cơ sở có nhiều hình thức sở hữu, có nhiều thành phần kinh tế tham gia trong đó
thì kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo.
* Hoạt động Thơng mại trong cơ chế thị trờng:
Thơng mại đợc hiểu là buôn bán.ở Việt Nam hoạt động thơng mại đợc hiểu là
những hoạt động trao đổi lu thông hàng hoá, dịch vụ dựa trên sự thoả thuận về giá cả.
Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động thơng mại bao trùm rộng khắp cả mọi thị trờng.
Hoạt động thơng mại có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất và trên thực tế
nó ảnh hởng đến tất cả các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của doanh nghiệp. Trong điều kiện
chuyển sang nền kinh tế thị trờng, vai trò của hoạt động thơng mại ngày càng có ý
nghĩa và ảnh hởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong nền
kinh tế thị trờng sự phát triển của ngành thơng mại làm cho nền kinh tế sôi động hơn,
tốc độ chu chuyển của hàng hoá và tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn.
-3-

2. Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị tr ờng
* Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta hiện nay, vai trò quan trọng của nhập khẩu
đợc thể hiện ở những khía cạnh cụ thể sau:
- Nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh thơng mại vì nó
cung cấp cho nền kinh tế từ 60% đến 90% nguyên vật liệu chính...
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu phát triển.
* Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu trong cơ chế thị trờng:
Nhập khẩu là hoạt động rất phức tạp về qui trình và đa dạng về hình thức. Nó thể
hiện ở những đặc điểm sau:

- Hoạt động nhập khẩu có nhiều giai đoạn nhng có thể chia ra hai giai đoạn chính
là giai đoạn mua và giai đoạn bán hàng. Hai giai đoạn này có liên hệ chặt chẽ với nhau
vừa là cơ sở vừa là điêù kiện hoạt động của nhau.
- Bạn hàng nhập khẩu là các chủ hàng nớc ngoài.
Hàng hoá đợc coi là hàng nhập khẩu trong các trờng hợp:
Thời điểm đợc tính là hàng nhập khẩu tuỳ thuộc vào phơng thức giao hàng và ph-
ơng thức chuyên chở.
Một số vấn đề khác cũng rất quan trọng đó là giá nhập kho của hàng hoá nhập
khẩu đợc tính nh thế nào.
Giá thực tế hàng
nhập khẩu
= Giá
CIF(FOB)
+ Thuế nhập
khẩu
+
Lệ phí thành toán,chi phí vận
chuyển, bảo hiểm
Giá CIF hàng
hoá
= Trị giá hàng
hoá
+
Chi phí vận chuyển bảo hiểm đến ga,
cảng sân bay nớc ta
Giá FOB hàng
hóa
= Trị giá hàng
hoá
+

Chí phí vận chuyển bảo hiểm đến ga, cảng,
sân bay nớc giao hàng
Trong nền kinh tế thị trờng giá cả thờng biến động nên cần có các phơng pháp
tính trị giá hàng bán ra phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời
bảo đảm đợc nguồn vốn thực hiện các mục tiêu kế hoạch đã đặt ra ngời ta có các phơng
pháp tính giá hàng xuất kho nh sau:
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
+ Bình quân cả kì dự trữ
+ Bình quân cuối kì trớc
+ Bình quân sau mỗi lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc(FIFO)
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc(LIFO)
* Phơng pháp tính giá hàng tồn kho theo giá mua lần cuối
* Phơng pháp thực tế đích danh
-4-

* Phơng pháp giá hạch toán
-Nhập khẩu là lĩnh vực kinh doanh chịu sự chi phối thờng xuyên và trực tiếp của
chính sách, pháp luật của Nhà nớc.
2.1 Các ph ơng thức và hình thức nhập khẩu hàng hoá
a. Ph ơng thức nhập khẩu
- Nhập khẩu theo nghị định th
- Nhập khẩu ngoài nghị định th(phơng thức tự cân đối
b. Các hình thức nhập khẩu
- Nhập khẩu trực tiếp
- Nhập khẩu uỷ thác
2.2 Tiền tệ đ ợc sử dụng trong hoạt động nhập khẩu
- Về đồng tiền thanh toán: hàng nhập khẩu có thể đợc thanh toán bằng tiền của n-
ớc xuất khẩu hoặc tiền của nớc nhập khẩu hay bằng tiền của nớc thứ 3. Đồng tiền thanh
có thể trùng với đồng tiền tính giá.

- Về địa điểm thanh toán: trong thanh toán quốc tế giữa các bên, bên nào cũng
muốn trả tiền nớc mình, lấy nớc mình làm địa điểm thanh toán.
- Thời hạn trả tiền: Thời hạn thanh toán trong ngoại thơng gồm có 3 cách qui
định:thời gian trả tiền trớc, thời gian trả ngay, thời gian trả tiền sau.
2.3 Ph ơng thức thanh toán và hình thức thanh toán trong nhập khẩu
hàng hoá
a. Phơng thức chuyển tiền
b. Phơng thức ghi sổ
c. Phơng thức nhờ thu
d. Phơng thức tín dụng chứng từ
II. Yêu cầu quản lí và nhiệm vụ của kế toán hoạt động nhập khẩu
1. Yêu cầu quản lí
Với nội dung và đặc điểm, chức năng của kế toán nói chung đã nêu ở trên thì kế
toán hoạt động nhập khẩu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Kế toán phải thu thập kiểm tra, xử lý thông tin một cách chính xác theo từng th-
ơng vụ nhập, từng lần thanh toán...
- Thông qua việc thu thập,kiểm tra, xử lý một cách chính xác kế toán thực hiên
việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh và sử dụng tài sản của doanh nghiệp
- Trong nghiệp vụ nhập khẩu kế toán phải nắm chắc thời điểm, phạm vi xác định
hàng mua để ghi chép vào sổ liên quan và tính giá trị mua hàng.
- áp dụng đúng đắn hình thức kế toán
2. Nhiệm vụ của kế toán trong hoạt động nhập khẩu
- Phản ánh, giám đốc tình hình thực hiện các hợp đồng nhập khẩu hàng hoá và
tiêu thụ hàng nhập khẩu.
- Kiểm tra, giám đốc tình hình thực hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu, đôn đốc
tình hình thanh toán kịp thời giữa các bên.
- Kiểm tra tình hình chi phí nhập khẩu và sử dụng tiết kiệm vật t tiền vốn
-5-

- Cung cấp số liệu tài liệu cho việc phân tích thông tin, lập kế hoạch cho kì sau.

- Kế toán phải xác định đợc phạm vi và thời điểm nhập hàng
II. Sự cần thiết phải hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ
nhập khẩu hàng hoá
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu
hàng hoá
Xuất phát từ tính đa dạng, phức tạp của hoạt động xuất nhập khẩu, xuất phát từ
thực tế kế toán ở các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, xuất phát từ thực tế kế toán ở các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu còn nhiều tồn tại cần quan tâm.
Chính những hạn chế trên bức thiết đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu không ngừng hoàn thiện quá trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nói chung và hạch toán các nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá nói riêng để phát huy những
u điểm và khắc phục những nhợc điểm
nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lí.
2. Nội dung hoàn thiện quá trình hạch toán hoạt động nhập khẩu
* Tổ chức hợp lí công tác hạch toán ban đầu
- Chứng từ kế toán
- Sự luân chuyển chứng từ
* Vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất:
Về cơ bản các doanh nghiệp đơn vị kinh doanh nhập khẩu thờng phải sử dụng các
tài khoản chủ yếu sau:TK 111, 112, 113, 151, 156, 157, 331, 333, 413, 511...
* Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán phù hợp
Hệ thống sổ sách kế toán phải đợc tổ chức sao cho việc ghi sổ phải đơn giản, thuận
tiện qui trình mở và ghi chép trên sổ phải đúng với nguyên tắc số lợng thu đợc đầy đủ,
chính xác, trung thực, kịp thời.
3. ý nghĩa của việc hoàn thiện quá trình hạch toán nghiệp vụ xuất nhập
khẩu hàng hoá
*Đối với công tác kế toán: giúp cho việc ghi chép đơn giản, rõ ràng mang tính
thuyết phục hơn, giảm nhẹ đợc phần nào thời gian và khối lợng công việc của kế toán
góp phần nâng cao năng xuất và hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán.
* Đối với công tác quản lí: tạo điều kiện thực hiện tốt các nhiệm vụ của kế toán.

Đối với cơ quan quản lí nhà nớc những ngàng quản lí thuộc tầng vĩ mô lợng thông tin
do kế toán hoạt động nhập khẩu hàng hoá đem lại sẽ là căn cứ tính thuế doanh thu một
-6-

cách chính xác, tránh sự trùng lặp các loại thuế khác, tránh tình trạng lậu thuế, gây thất
thu cho ngân sách nhà nớc.Đối với tầng vĩ mô các thông tin do kế toán cung cấp sẽ là
cơ sở để doanh nghiệp tính toán các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc, xác định chính
xác lợi nhuận thu đợc.
-7-

Chơng 2:
Tình hình tổ chức hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
tại công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội - TOCONTAP
I. Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức công tác kế toán ở
công ty
1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm Hà Nội
Đây là một công ty có bề dày lịch sử buôn bán quốc tế lâu năm nhất ở Việt Nam.
Công ty đã xác lập đợc mối quan hệ với trên 70 nớc và khu vực toàn thế giới. Hoạt động
của công ty không chỉ giới hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đơn thuần mà đã mở rộng
ra nhiều lĩnh vực khác nh tiếp nhận gia công, lắp ráp, sản xuất theo mẫu mã, kiểu dáng
của khách hàng, đổi hàng....
Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính có t cách pháp
nhân, có tài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng và có con dấu riêng. Công
ty hoạt động theo luật pháp của nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều lệ tổ
chức hoạt động của công ty.
Hiện nay, vốn kinh doanh của công ty là 45.648.700.499(đồng) trong đó:
Vốn pháp định là 18.608.677.230(đồng)
Vốn tự bổ sung là 27.044.023.269(đồng)
* Chức năng nhiệm vụ của công ty
* Tình hình tổ chức bộ máy quản lí của công ty:

Bộ máy của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
-8-

Bảng tổng kết tình hình thực hiện một số chỉ tiêu trong năm 1998 và 1999
Các chỉ tiêu Đ.vị 1998 1999
So sánh
Số tiền Tỉ lệ %
1. Doanh số bán ra Tr.đ 204.872 104842 - 100.030 -51,17
2. Kim ngạch xuất khẩu USD 3.575360 45.433.25 967.965 127,07
3. Kim ngạch nhập khẩu USD 24.835.879 12.003.398 -12.832.481 -48,33
4. Kim ngạch nội địa USD 450.784 134.930 -315.854 -29,93
5. Nộp ngân sách nhà nớc Tr.đ 29.969 22.618 -7351 -65,95
6. Lợi nhuận Tr.đ 1.795,5 1.186,8 -61,27 65,95
Qua biểu tình hình trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty nói
chung có sự phát triển về hoạt động nhập khẩu, tỷ trọng nhập khẩu cao hơn hẳn xuất
khẩu. So với năm 1998 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của năm 1999 giảm
nhiều.Riêng về kim ngạch xuất khẩu cả năm 1999 công ty đã đạt 127,07% tăng 27,07%
so với nam 1998. Không tính phần trả nợ sang Irắc thì việc thực hiện xuất khẩu năm
qua công ty có rất nhiều cố gắng đã xuất đợc mọtt số mặt hàng mới mà đã nhiều năn
cha xuất đợc: cao su, dụng cụ gia đình, van phòng phẩm...Kim ngạch nhập khẩu trong
năm 1999 của công ty giảm nhiều so với năm1998. Có rất nhiều lí do làm giảm kim
ngạch nhập khẩu nhng lí do chủ yếu là thuế giá trị gia tăng ra đời thực hiện từ
01/01/1999 với tỷ lệ bình quân 10% cho hàng nhập khẩu đã làm cho các cơ sở sản xuất
kinh doanh dồn dạp nhập hàng từ quí 4 năm 1998 để tránh thuế.
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TOCOTAP
2.1 Tình hình tổ chức công tác hạch toán kế toán tại công ty
Công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình kế toán
tập trung ta có sơ đồ sau:
II. Tình hình hạch toán kế toán hoạt động nhập khẩu ở công ty
xuất nhập khẩu tạp phẩm hà nội

Trong quá trình hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu công ty sử dụng tỷ giá thực tế, căn
cứ vào tỷ giá thực tế bình quân tại thời điểm nhập khẩu và công ty lấy tỷ giá mua vào ở
ngân hàng ngoại thơng để hạch toán.
1. Chứng từ sử dụng trong kế toán nghiệp vụ nhập khẩu:
Các loại chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ:
- Sau khi kí kết hợp đồng mua bán song, kế toán tiến hành mở L/C
-9-

×