Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (135.21 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>BÁO CÁO SÁNG KIẾN MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY TỪ VỰNG VÀ MỘT SỐ LOẠI HÌNH BÀI TẬP KHI LUYỆN TỪ Tác giả sáng kiến: Dương Thị Lâm Đơn vị: Trường THPT Thông Nông I. Lĩnh vực áp dụng Tiếng Anh là môn văn hoá cơ bản, là một bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông. Dạy học môn tiếng Anh ở trường phổ thông nhằm giúp các học sinh sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới dạng nghe, nói, đọc, viết. Vậy nếu người học muốn giỏi tiếng Anh ở bất cứ kĩ năng nào ( nghe, nói, đọc, viết) cũng cần có từ vựng nhất định. Vì thế vai trò của từ vựng là hết sức quan trọng. Có thể thấy một ngôn ngữ là một tập hợp của các từ vựng. Không thể hiểu ngôn ngữ mà không hiểu hết từ vựng. Như vậy việc học từ vựng và rèn luyện kĩ năng sử dụng từ vựng là yếu tố hàng đầu trong việc truyền thụ và tiếp thu một ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng. - Căn cứ Nghị quyết 40 ngày 9/12/2000 của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. - Thực hiện công văn số 5358/ BGD ĐT - GDTrH ngày 12/8/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập. Và trong dạy học ngoại ngữ, những định hướng đổi mới này càng đúng vì không ai có thể thay thế người học trong việc nắm bắt phương tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của mình. Giao tiếp là mục tiêu cuối cùng của việc dạy và học ngoại ngữ ở nhà trường phổ thông. Điều này có nghĩa là giáo viên phải phối hợp rèn luyện cả bốn kĩ năng ngoại ngữ cho các em học sinh. Nhưng để thực hành bất kì kĩ năng nào, đòi hỏi các em phải có vốn từ vựng cần thiết. Nhận thức rõ được điều đó, tôi mạnh dạn đưa ra một số kĩ thuật dạy từ vựng theo phương pháp dạy học kiểu mới. II. Mô tả giải pháp..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 1. Thực trạng ban đầu Môn tiếng Anh là một bộ môn khó đối với học sinh. Nó có những đặc thù riêng do đó không phải tất cả các em học sinh đều học giỏi bộ môn này. Hơn nữa học sinh chủ yếu là con em nông thôn và dân tộc miền núi khó khăn, tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai nên các em còn rụt rè, chưa hết mình tham gia vào các hoạt động học tập, không cảm thấy tự tin và sợ mắc lỗi khi đọc và sử dụng từ vựng vào giao tiếp. Một số em còn ham chơi, ý thức học tập chưa cao. Thêm vào đó các em ít chú trọng vào việc học và rất lười học bài nhất là từ vựng tiếng Anh. Bên cạnh đó, một số em có học từ vựng nhưng chỉ theo hình thức học vẹt, vì thế không thể tiếp thu và vận dụng từ vựng một cách nhanh chóng, linh hoạt. Nên đa số các em cảm thấy việc học từ vựng là rất khó học và mau quên do hệ thống phát âm và chữ viết khác tiếng mẹ đẻ. Khả năng giao tiếp ngoại ngữ còn nhiều hạn chế, học sinh lại nhút nhát, ít có cơ hội nói tiếng Anh. Hơn nữa, hiện nay có nhiều sách tham khảo cũng như giáo trình bồi dưỡng nghiệp vụ bổ trợ tích cực cho việc giảng dạy theo phương pháp đổi mới của giáo viên dạy ngoại ngữ. Tuy nhiên, giáo viên ở các trường không thể vận dụng rập khuôn cho mọi điều kiện thực tế giảng dạy, mà đòi hỏi giáo viên phải biết chọn lọc để thực hiện cho phù hợp với trình độ học sinh, lứa tuổi học sinh, cơ sở vật chất của trường, của lớp. Qua thực tế dạy học những năm qua, tôi nhận thấy phương pháp dạy học từ vựng thường được diễn ra theo kiểu: Người dạy ( giáo viên) đọc bài rồi liệt kê ra những từ, theo giáo viên chưa từng xuất hiện trong quá trình dạy học là từ mới ( new words); sau đó người giáo viên giảng giải nghĩa, cách sử dụng từ, từ loại cho học sinh. Nó có những hạn chế cơ bản như sau: làm cho học sinh thụ động trong việc làm giàu vốn từ cho mình, sử dụng từ trong ngữ cảnh giao tiếp bị hạn chế, không linh hoạt và thường lệ thuộc vào cấu trúc ngữ pháp. Trong những năm trước, vì tôi là một giáo viên mới ra trường, kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều, tôi thường dạy theo sách thiết kế bài giảng. Hơn nữa học sinh phần lớn là bị hổng kiến thức từ lớp dưới, đặc biệt là về phần ngữ pháp và từ vựng. Do những khó khăn trên dẫn đến việc dạy và học của cô trò chúng tôi gặp rất nhiều trở ngại. Tôi thường tự đặt.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> câu hỏi: " làm thế nào để dạy phần từ vựng có hiệu quả, học sinh nhớ lâu và áp dụng được kiến thức mà không bị cháy giáo án". Chúng ta cũng biết rằng, giáo viên dạy ngoại ngữ bây giờ càng ngày càng có nhiều phương pháp dạy khác nhau. Các sách hướng dẫn giáo viên thì ngoài việc giới thiệu phương pháp bộ môn và hướng dẫn giảng dạy chung, còn gợi ý các thủ thuật trên lớp nhằm giúp cho giáo viên có thể chọn ra những cách dạy hiệu quả nhất đồng thời phát huy được vai trò tích cực của học sinh trong quá trình học tập. Song phương pháp tốt nhất là phương pháp mà mỗi cá nhân giáo viên tự tìm ra thông qua quá trình tìm tòi, thử nghiệm trên cơ sở những hiểu biết về lý thuyết của việc dạy ngoại ngữ. Để nắm được khả năng và mức độ tiến triển về kĩ năng trau dồi từ vựng của học sinh. Trong quá trình giảng dạy môn tiếng Anh - chương trình mới bản thân tôi không ngừng vận dụng đổi mới phương pháp và các phương pháp để giúp các em nắm bắt được khả năng, kĩ năng tiếp cận thực hiện các bài tập luyện từ vựng có hiệu quả. Để đánh giá được khả năng đó của học sinh trước khi áp dụng và thực hiện những phương pháp và biện pháp mới tôi đã tiến hành thử nghiệm và áp dụng sáng kiến cho các lớp mà tôi trực tiếp giảng dạy. Cụ thể các bài kiểm tra mức độ hiểu biết của học sinh trước khi áp dụng sáng kiến và thu được kết quả như sau: Kiểm tra miệng về từ vựng đầu học kì I Stt 1 2 3 4 Sau đây. lớp Tổng số HS Điểm từ TB trở lên 12A 31 17 12C1 31 12 12C2 33 10 10C3 32 11 tôi xin được nêu ra một vài ý kiến nhỏ về các kĩ. Điểm dưới TB 14 19 23 21 thuật dạy từ vựng cho học sinh. trong việc dạy ngoại ngữ. 2. Nội dung giải pháp. 2.1. Giới thiệu một số kĩ thuật dạy từ vựng. 2.1.1. Dùng giáo cụ trực quan - Giáo viên có thể sử dụng bất kì một loại đồ đạc trong phòng học như là: bảng, bàn ghế, cửa sổ... hoặc mang tới lớp như là đồ chơi, sách, bút, nón, mũ... để chỉ ra nghĩa của từ mới..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Ngoài ra giáo viên có thể sử dụng tranh ảnh, biểu đồ... đã được chuẩn bị sẵn để có thể làm cho học sinh nhận ra nghĩa của từ. Ví dụ trong bài số 5 " Technology and you" lớp 10 giáo viên có thể sử dụng bức tranh trong sách để giới thiệu từ mới, hoặc giáo viên có thể chuẩn bị một bộ máy tính mang tới lớp để giới thiệu các bộ phận của hệ thống máy tính bằng tiếng Anh để gây sự chú ý của học sinh. 2.1.2. Sử dụng tình huống - Giáo viên có thể sử dụng tình huống thât bên trong hoặc bên ngoài lớp học để chỉ ra nghĩa của từ. Người học có thể quan sát và đoán ra nghĩa nhanh và chính xác. Ví dụ: Giáo viên có thể chỉ vào một học sinh nam ngồi giữa hai học sinh nữ để giới thiệu nghĩa của từ " between". Tuan is between Lan and Huong. - Giáo viên có thể sáng tạo ra một tình huống ở trong lớp học để chỉ ra nghĩa của từ. Ví dụ: giáo viên đứng ở giữa lớp học T asks. where am I ? Learners: you are in class. T : Of course, where exactly am I? Learners: You are... Sau đó giáo viên sẽ sử dụng cơ hội này để giới thiệu từ " among". → You are among in class. 2.1.3. Dùng ngôn ngữ của lời nói. - Giáo viên có thể sử dụng cả ngôn ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Việt để chỉ ra nghĩa của từ mới. Có thể thực hiện bằng hình thức định nghĩa, sử dụng ngữ cảnh, sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc dịch nghĩa. Ví dụ: - A cat is an animal which eats a mouse. - noisy > < quiet. different >< same. 2.1.4. Giới thiệu từ thông qua các ví dụ. Kĩ năng này giúp học sinh có tập hợp theo chủ điểm. ví dụ..
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Chorces: do the washing up. sweep the floor, cook, tidy up, make the bed... Subjects: maths, history, English... 2.1.5. Đoán từ từ ngữ cảnh. Đây là một thủ thuật dạy từ vựng sử dụng để dạy những từ có tần số sử dụng thấp hay khi có quá nhiều từ cần phải dạy trước. - Giáo viên không dạy trước, gợi mở giải thích hay dịch từ mới. học sinh tự tìm ra nghĩa của từ mới. - Giáo viên yêu cầu học sinh tự đoán nghĩa bằng cách: + Nhìn vào các tranh ảnh, ngữ cảnh, các từ xung quanh. + Xem xem các từ mới có được sử dụng hơn một lần trong bài khoá hay không và việc sử dụng từ nhiều lần này có làm cho nghĩa rõ ràng hơn không. + Chú ý đến từ loại của từ mới (động từ, danh từ, tính từ...) - Với thông tin này học sinh " dịch" từ sang tiếng việt và xem xem nghĩa của từ đó có logic với bài khoá hay không. - Giáo viên nói ra những gợi ý " mang tính dẫn dắt" nếu học sinh đoán sai. 2.1.6. Kết hợp các thủ thuật khác nhau cùng một lúc. Giáo viên có thể sử dụng các hành động cử chỉ, điệu bộ. Bản thân học sinh và giáo viên luôn là nguồn trực quan sinh động và nếu khéo sử dụng sẽ đem lại hiệu quả tích cực. Ví dụ: Teacher: Look ! He is smiling. Now look at me. I'm smiling now. We smile when you are happy. Now smile. Learner: Smile Teacher: Good. What does it mean? ( some learners give translation) → Dù giáo viên dùng thủ thuật nào đi chăng nữa thì khi dạy từ mới giáo viên cũng phải thực hiện các bước sau: -. Cho học sinh nghe 3 lần. -. Học sinh lặp lại từ mới (đồng thanh 2-3 lần). -. Học sinh lặp lại cá nhân (2-3 học sinh). -. Giáo viên trình bày từ dạy lên bảng.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> -. Kiểm tra nghĩa từ bằng tiếng việt. -. Kiểm tra trọng âm của từ. -. Khi dạy xong tất cả từ mới, học sinh viết vào vở.. Song tất nhiên không phải từ mới nào xuất hiện trong quá trình giảng bài cho học sinh cũng được đưa vào phần giới thiệu từ mới. Người giáo viên phải biết lựa chọn, xác định từ tích cực, chủ động trong quá trình để giảng dạy và cố gắng phát huy hết khả năng tự học hỏi của học sinh đối với những loại từ không tích cực. Bên cạnh đó giáo viên còn phải biết sắp xếp các từ vựng sẽ dạy trong bài theo một trình tự hợp lý, hoặc tạo các lời dẫn gợi mở theo chủ điểm bài học. Sau đây tôi minh họa một tiết giảng cụ thể ở chương trình lớp 10 Period 20 Unit 4: Special Education A- Reading Date of planning: 24/9/2011 class date of teaching 10C3 30/9/2011 I. Objectives:. students' absent. note. 1. Educational aim: Students will be able to understand the term Special Education and talk about it through Matching and Multiple Choice exercise 2. Knowledge: - General knowledge: Students know the information about Louis Braille and the special classes for disabled people - Language: words related to disabled people 3. Skill: reading about special education II. Teacher's and students' preparation 1. Teacher's preparation: Textbook, raising questions, some pictures 2. Students' preparation: textbook III. Method: T guilds Ss how to practise SS work in pairs, and individually,....
<span class='text_page_counter'>(7)</span> IV. Procedures: 1. Warmer.. T asks : who is absent today? Monitor answer.. 2. Check up. 3. Stages of the new lesson T. 2'. Teacher’s activities Warm-up:. Students’ activities. - Greeting. - Greeting. - Who’s absent today?- Thanks. - The monitor answers. - Where did you stop last time?. - Answer in chorus. - Open your book and we will go to Unit 4: Special Education I. Before you read - Raising some questions: * What do you do everyday?. - Open the books and listen to the teacher. * Do you go to class? listen to music? - Answer freely watch T.V? - Take notes students’ answers on the 8'. blackboard * Which of these activities would be - Ss work in groups difficult for disabled people?. - Listen to the teacher. Ok, people who cannot be able to listen and watch are called deaf and blind people.. - dumbed people. * Who can say nothing?- Good. - use signals. * How can they communicative with each other?. - We don’t know (maybe students answer. * How can blind people read?. by Vietnamese). Well, there was a person- a man. - Listen to the teacher.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> invented the letter systems for blind people to help them read easily. He was Louise Braille. He came from France.. - Look at the books. He was a blinded in a childhood. - Work in pairs. accident. - Look at Braille Alphabet (on the page 44) and work with your partner about the message.. - After guessing, correct the answer under. - Ask Ss to compare their answers with the teacher’s construction another pairs.. - Give answers: A. we B. are C. the. - Gather ideas and introduce the topic D. world of the lesson. II. While you read - Open your books - T reads the passage and asks Ss to find the new words. - T explains the new words 12'. proper schooling (n) = enough and - Read individually good study * What do the parents of the disabled New words children think? Which line helps you + disabled (a) : be unable/ incapable of know? Which word?. doing smt ( T can use picture). opposition (n) = disagreeing viewpoints + dumb (a): not being able to speak ( * How does Miss Thuy Teacher’s + proper schooling (n): enough and good activities the disable children in a math study. lesson?. + opposition (n): disagreeing ( T can use.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> sittution) - T guilds Ss how to read new words.. + add (v) (+) (T can use sittution) + subtract ( v) (-). Checking technique Rub out and remember. Ss listen and practice. Write all the new words on the board in two columns:. + disabled (a). - tàn tật. English and Vietnamese equivalence.. + dumb (a). - câm. Rub out the words in English column. +proper schooling-. and asks Ss to look at the Vietnamese. (n). đủ. column to write down the rubber ones.. + opposition (n). - ý kiến phản đối. + add (v). - cộng. + subtract ( v). - trừ. .... 1. Task 1- Matching. .. - Ask students to read through the passage individually and do Task 1 - Raising some questions about the Read the passage passage: * Who’s in the passage? * What does the passage talk about?. - Miss Thuy - special class. * How many children are there in her - 25 class? 8'. * Who are they? * Do they go to school? * Why do you know? * How are the children? - Ask students to do matching in chorus. -. - disable people - No, they don’t - in 4th sentence. - học hành đầy.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Confirm the correct answers. - They believe that the children could not learn anything at all ( 2nd sentence-2nd paragraph) - She raised both arms and opened up her fingers… (2nd sentence- 3rd paragraph) - They are proud of their efforts Key: 1.C-2.E-3.A-4.B-5.D. 2. Task 2 - Multiple choice - Call on some students to read aloud each part of the passage - Check pronunciation. - Listen to their friends. - Ask students to read the passage 10'. again more carefully and do the task 2 - Ask some students to give their - Read the passage and do the task answers. - Ask Ss to give explanation for their choice. - Correct the answer 1.D - 2.B - 3.A - 4.C - 5.D III. After you read - Ask students to read the passage in pairs and fill the blank of summary - Listen to the teacher using suitable words from the passage. 5'. - Go around and provide help - Call on some students to give answers - Read in pairs and do the task - Confirm the correct answers for students to check and write down - Call on some students to read the - Listen to the teacher attentively and.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> completed summary aloud in front of check the answers the class. - Listen to their friends Key: 1.disable6.time-consuming 2.read. 7. Maths. 3.write. 8. arms. 4.efforts. 9. fingers. 5.opposition 10.proud - Write down on the notebooks 4. Consolidation T summaries the main lesson 5.Homework. - Summaries the passage into 5 sentences - Learn by heart new words. V. Drawing on experiences of teaching 2.2. Các loại hình bài tập khi luyện từ. 2.2.1: Matching - Viết các từ mới hoặc từ mà giáo viên muốn học sinh ôn lại thành một cột phía bên trái của bảng. - Viết định nghĩa, từ tiếng Việt hoặc vẽ tranh thành một cột phía bên phải nhưng không theo thứ tự với các từ ở cột bên trái. - Học sinh nối các từ ở cột trái với định nghĩa, nghĩa tiếng việt hoặc tranh vẽ ở cột bên phải. ví dụ: Match words in A with their definition in B A 1. disabled. B a. less mentally developed than normal. 2. mentally retarded. b. unable to use a part of the body in. 3. gradually. the normal way.. ..... c. slowly, over a long period of time. ..... 2.2.2: Blank- filling.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Giáo viên đưa ra một vài câu, nhưng mỗi câu thiếu một từ, yêu cầu học sinh phải chọn một từ thích hợp để điền vào chỗ trống. Ví dụ: ( star, cutting, eating, air) a. He is.......... a star out of piece of paper. b. He is drawing ........... on the board. 2.2.3: Arrangement -Giáo viên đưa ra một vài câu nhưng các từ rong câu đó không đúng theo trật tự. Yêu cầu học sinh xếp lại thành một câu có nghĩa, sau đó đọc câu đó lên. Ví dụ: 1. lost, He, as, his, job, a, doctor, the, in, hospital. 2. Both, shoes, your, and, boots, your, are, dirty. 2.2.4: Related words Giáo viên có thể sử dụng những từ có liên quan đến nhau để ôn tập hoặc giới thiệu những từ cùng chủ điểm. Students Teachers. Class School education.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Primary education. 2.2.5: What and where Sau khi dạy song từ mới giáo viên có thể sử dụng kĩ thuật này để kiểm tra xem học sinh có nhớ từ không. Vẽ các hình tròn lên bảng tương ứng với số lượng từ vừa dạy, viết các từ vào trong hình tròn, cho học sinh đọc lại các từ đó. Lần lượt xoá các từ trong vòng tròn, trước khi xoá cho học sinh đọc lại các từ đó, xóa song giáo viên chỉ vào hình tròn trống cho học sinh đọc lại, cứ làm như vậy cho đến khi học sinh đã ghi nhớ từ. Yêu cầu học sinh viết lại các từ vào đúng vị trí trong vòng tròn. 2.2.6: Odd - man- out Giáo viên đưa ra một vài nhóm từ và trong mỗi nhóm lại có một từ khác nhóm. Yêu cầu học sinh nhặt ra một từ khác đó, từ khác đó là từ mới. Ví dụ:. - boy, cat, girl, woman -> cat - table, desk, chair, hear -> hear. 2.2.7: Substitution Giáo viên đưa ra một vài câu định nghĩa, mỗi câu lại có một vài chỗ trống để được thay thế với một từ dự định. Ví dụ: My mother teaches at a school, so she is a............ . But my father doesn't teach at a school, so he isn't a ............ A ......... works at a school. -> teacher 2.2.8: Slap the board: Viết phần từ vừa giới thiệu hoặc dán tranh thể hiện từ trên bảng. Yêu cầu học sinh vỗ vào phần từ hoặc tranh khi nghe giáo viên đọc từ đó (từ trên bảng bằng tiếng Anh thì đọc bằng tiếng Việt và ngược lại).
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 2.3 Hiệu quả mới Qua thời gian thực hiện như trên, các tiết dạy tôi luôn vận dụng các phương pháp dạy từ vựng để tạo hứng thú và tham gia tích cực từ học sinh. Chính vì vậy học sinh nắm được và nhớ được từ lâu hơn. Từ đó chất lượng bộ môn được nâng lên. Bình quân trên 80 % đạt yêu cầu. Cụ thể kết quả sau khi áp dụng những phương pháp mới. Kiểm tra miệng về từ vựng cuối học kì I. như sau. Stt lớp Tổng số HS 1 12A 31 2 12C1 31 3 12C2 33 4 10C3 32 2.4 Khả năng áp dụng. Điểm từ TB trở lên 27 24 22 28. Điểm dưới TB 4 7 11 4. Nội dung của sáng kiến đề cập đến giải pháp cụ thể, cải tiến một trong những phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, giải pháp áp dụng cho các buổi học chính khoá, ở cả các khối 10,11,12 . Nói tóm lại, với những gì tôi đã làm cũng không ngoài mục đích giảng dạy hiệu quả bộ môn tiếng Anh theo phương pháp giao tiếp. Vấn đề là với một loại bài mà kiến thức nhiều nếu không khéo giáo viên lại chở về phương pháp cũ. Sự linh hoạt, chú ý thay đổi các thủ thuật, chọn hoạt động phù hợp, phân bố thời gian hợp lí, kích thích sự hứng thú học tập của học sinh là mục tiêu tôi hướng tới. Hơn nữa trong quá trình áp dụng sáng kiến thì tôi cũng phải thiết kế nhiều những hình vẽ hoặc tranh ảnh để học sinh dễ tiếp cận. 2.5 Thời gian thực hiện sáng kiến. Sáng kiến được thực hiện ở học kì một năm học 2011- 2012 Trong quá trình thực hiện đề tài tôi cũng gặp phải những khó khăn nhất định. Đó là việc lạm dụng sách " hướng dẫn học tốt,.." của học sinh khiến các em lười suy nghĩ, và cơ sở vật chất của nhà trường còn hạn chế. Tuy nhiên, lòng tâm huyết và tinh thần trách nhiệm - cuối cùng đó chính là động lực thôi thúc tôi cố gắng tìm những hướng đi tích cực để hoàn thành nhiệm vụ. Do thời gian nghiên cứu và năng lực có hạn chắc chắn nội dung đề tài còn nhiều thiếu sót. Rất mong sự thông cảm của các đồng nghiệp và góp thêm nhiều ý kiến để tôi hoàn thiện sáng kiến của mình..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thông Nông, ngày 15 tháng 12 năm 2011 ( Người báo cáo ) Dương Thị Lâm Xác nhận của BGH ............................................................. ............................................................. .............................................................. ..............................................................
<span class='text_page_counter'>(16)</span>
<span class='text_page_counter'>(17)</span>