Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

CHƯƠNG 4: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHU KỲ KINH TẾ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.97 KB, 13 trang )

CHƯƠNG 4
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CHU KỲ KINH TẾ
I. CHU KỲ KINH TẾ
1. Số nhân Keynes (số nhân tổng cầu) và nguyên lý gia tốc
1.1. Nguyên lý gia tốc
Khi nền kinh tế đang trong thời kỳ mở mang thì sự đầu tư tăng rất
nhanh. Ngược lại, khi kinh tế rơi vào suy thoái thì sự đầu tư cũng giảm rất
nhanh. Mức cầu về đầu tư chòu tác động của việc tăng khối lượng hàng hóa
bán ra. Hiện tượng này gọi là “nguyên lý gia tốc”.
Nguyên lý này nói lên rằng số vốn mà xã hội cần đến, dù là hàng hóa
hay trang thiết bò, phụ thuộc trước tiên vào mức sản xuất. Việc tăng vốn, tăng
đầu tư chỉ xảy ra khi sản lượng tăng. Kết quả là một thời kỳ phồn thònh có thể
chấm dứt, không đơn giản chỉ do hàng hóa bán ra bò giảm sút mà chỉ vì hàng
hóa bán ra bò chững lại ở mức cao.
Ví dụ:
G/s có 1 DN mà doanh số hàng hóa bán ra hàng năm bằng ½ giá trò
thiết bò cơ bản. Khi số hàng hóa hàng năm bán ra 30 tr.USD, thì số vốn là 60
tr.USD. Số máy móc (TLSX) mà DN có là 20 cái ở các lứa tuổi khác nhau và
cứ mỗi năm sẽ có một cái bò thay thế.
Như vậy, vì thay thế bằng mức tiêu hao nên không có đầu tư ròng, hoặc
tiết kiệm. Đầu tư diễn ra ở mức 3 tr.USD/năm, tức là 1 năm thay 1 máy. Số
27 tr.USD còn lại về tiền bán hàng có thể giả đònh là biến vào tiền lương và
lãi cổ phần.
Giả đònh năm thứ tư số hàng bán ra tăng 50% từ 30 tr USD lên 45 tr
USD. Để giữ cho tỷ lệ tư bản và sản lượng vẫn là 2:1, số máy móc cũng phải
tăng 50% tức từ 20 máy lên 30 máy.
1
Trong năm thứ tư đó, đáng lẽ mua thêm 1 máy người ta phải mua 11
máy (10 máy mới và 1 máy thay thế máy đã hao mòn). Như thế, số hàng bán
ra tăng 50%. Đầu tư vào máy móc tăng từ 1 lên 11, tức là 1000%. ⇒ Sự đáp
ứng tăng nhanh tốc độ đầu tư đối với biến động tăng của sản lượng được gọi là


nguyên lí gia tốc.
Nguyên lí gia tốc (tr. USD)
Thời gian Số bán ra
hàng năm
Vốn Đầu tư
ròng
(NI)
Đầu tư
(NI + thay thế)
Giai đoạn I
- Năm đầu
- Năm thứ 2
- Năm thứ 3
30
30
30
60
60
60
0
0
0
1 máy giá 3 tr.USD = 3 tr
1 máy giá 3 tr.USD = 3 tr
1 máy giá 3 tr.USD = 3 tr
Giai đoạn II
- Năm thứ 4
- Năm thứ 5
- Năm thứ 6
45

60
75
90
120
150
30
30
30
(10 +1) máy giá 3 tr.USD = 33 tr
(10 +1) máy giá 3 tr.USD = 33 tr
(10+1) máy giá 3 tr.USD = 33 tr
Giai đoạn III
- Năm thứ 7
75 150 0
1 máy giá 3 tr.USD giá 3 tr.USD = 3 tr
Giai đoạn IV
- Năm thứ 8
73,8 147 - 3
1 máy giá 3 tr. USD giá 3 tr.USD = 3 tr
Như vậy, nguyên lí gia tốc cho thấy chỉ cần không tăng mạnh số hàng
hóa bán ra nhiều lắm mà vẫn có thể tăng mạnh chi tiêu về đầu tư. Nếu như số
hàng bán ra ngừng tăng ở tốc độ nhanh như bảng trên mà chững lại (năm thứ
7) thậm chí ở mức cao 75 tr.USD/năm thì đầu tư ròng sẽ giảm xuống 0 và đầu
tư trong nhiều năm sẽ tụt xuống chỉ còn 1 máy/năm.
Nói cách khác, nếu số hàng bán ra không tăng nữa thì kết quả đầu tư
giảm 90% và đầu tư ròng giảm 1000% (giai đoạn 3).
2
⇒ Từ các phân tích trên, có thể rút ra: Nguyên lý gia tốc là một nhân
tố mạnh mẽ dẫn đến sự không ổn đònh về kinh tế; những thay đổi về sản
lượng có thể biến thành những thay đổi lớn hơn về đầu tư.

1.2. Mô hình số nhân Keynes và vấn đề sản lượng
Quan hệ cung - cầu là nhân tố chi phối việc quyết đònh đầu tư mở rộng
sản xuất, bò đặt trong hệ chi phối bởi các nhân tố sau:
- Khi thu nhập tăng ⇒ C⇑ ⇒ AD⇑⇒Y⇑.
- Y⇑ thì phải mở rộng sản xuất ⇒ I⇑
- Để I⇑ phải tăng S ⇒C⇓⇒AD⇓.
Mô hình số nhân Keynes: Yo =
)(
1
1
IC
MPC
+

sẽ chỉ cho thấy tiêu
dùng và đầu tư tác động qua lại lẫn nhau như thế nào.
Từ trên thấy Yo phụ thuộc ∆I và ∆C.
∆Y=
I
MPC


1
1
2. Chu kỳ kinh tế (chu kỳ kinh doanh)
2.1. Đònh nghóa
Chu kỳ kinh tế là những chuỗi trạng thái phát triển của nền kinh tế, có
cơ cấu và độ dài thời gian diễn biến giống nhau, lặp đi, lặp lại một cách liên
tục.
(Hay Chu kỳ kinh doanh là hiện tượng SLTT dao động lên xuống theo

thời gian, xoay quanh SLTN).
3
2.2. Biến thái của chu kỳ kinh tế
Chu kỳ kinh tế thường có các giai đoạn sau đây:
- Đáy: là trạng thái thấp nhất của nền kinh tế, là điểm thấp nhất của
GNP.
- Bành trướng: là thời kỳ tăng trưởng và phát triển, giữa đáy và đỉnh.
- Đỉnh: Là trạng thái cao nhất của nền kinh tế, là điểm cao nhất mà
GNP đạt được sau giai đoạn tăng trưởng phát triển.
- Suy thoái, khủng hoảng. Đó là giai đoạn giữa đỉnh và đáy mới. Đây
là trạng thái cuối cùng của chu kỳ trước, cũng là trạng thái đầu của chu kỳ
sau.
2.3. Đặc trưng
Đặc trưng nổi bật của nó thể hiện ở giai đoạn suy thoái, có các dấu
hiệu sau:
- Hàng tồn kho tăng nhanh và được thanh toán trong giai đoạn đầu của
suy thoái bằng cách bán chạy.
4
Chu kỳ
kinh doanh
t (thời gian)
Y
p
Y
B
A
C
D
Đỉnh (peak)
Đáy(trough)

GNP, biểu thò cho xu hướng
tăng trưởng dài hạn
Yt
Thu hẹp
SX
Mở rộng
SX
- Đầu tư giảm mạnh.
- Vốn KD bò thiếu trầm trọng.
- Mức cầu về lao động giảm mạnh.
- Giá cả các mặt hàng nhạy cảm thường giảm, như thò trường chứng
khoán.
- Lãi suất giảm mạnh.
2.4. Những nhân tố tác động vào chu kỳ kinh tế
Bên trên đã có đònh nghóa chu kỳ kinh tế là do hiện tượng SLTT dao
động lên xuống theo thời gian, xoay quanh SLTN, tuy nhiên nguyên nhân gây
ra chu kỳ kinh tế rất phức tạp, để lý giải điều này có các trường phái sau:
- Trường phái hướng ngoại: trường phái này tìm nguyên nhân bên ngoài
hệ thống kinh tế đó là do chiến tranh, các cuộc cách mạng, sự thay đổi trong
thể chế chính trò, tỉ lệ tăng dân số,…
- Trường phái hướng nội (các yếu tố bên trong hệ thống kinh tế): coi
nguyên nhân của sự phát triển kinh tế theo chu kỳ nằm trong bản thân hệ
thống kinh tế, như cơ cấu, cơ chê kinh tế,…
- Trường phái toàn diện: chủ trương coi trọng cả 2 yếu tố bên trong và
bên ngoài, yếu tố bên trong đóng vai trò nội lực, yếu tố bên ngoài đóng vai
trò môi trường.
2.5. Cơ chế phát sinh chu kỳ kinh tế
a. Chu kỳ kinh tế xuất hiện do sự thay đổi tổng cung hay tổng cầu?
Do nền kinh tế thò trường có nhược điểm là tạo ra các chu kỳ kinh
doanh, sản lượng Quốc gia có khuynh hướng dao động lên xuống xoay quanh

sản lượng tiềm năng. Một trong những mục tiêu của kinh tế vó mô là tìm ra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự dao động đó. Trước những năm 30,
các nhà kinh tế không nhận thức được rằng chính sự dao động của tổng cầu
đã tạo nên sự dao động của sản lượng thực tế. Nhà kinh tế học người Anh,
5

×