Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

1 số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán giá thành ở C.ty Cổ phần Dược & Vật tư thú y

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (299.04 KB, 46 trang )

chơng 1: lý luận chung về công tác kế toán tính giá
thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất.
1.1 giá thà nh và phân loại giá thành.
1.1.1 Giá thành sản xuất sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng
hoặc một đơn vị sản phẩm(công việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn
thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: Mặt hao
phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Nh trên đã nói, giá thành sản phẩm phản
ánh mặt kết quả sản xuất. Những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành gọi
chung là thành phẩm cần phải đợc tính giá thành tức là những chi phí phải bỏ ra
để sản xuất chúng.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t lao động, tiền vốn
trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất
và chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành.
Giá thành sản xuất sản phẩm vừa mang tính chủ quan vừa mang tính
khách quan. Giá thành là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá kết tinh trong một đơn vị sản phẩm(công việc, lao vụ) hoàn thành.
Sự chuyển dịch và kết tinh giá trị t liệu sản xuất và sức lao động trong sản phẩm
là một tất yêú, đây là biểu hiện tính khách quan của giá thành. Mặt khác, giá
thành là đạI lợng tính toán dựa trên cơ sở của chi phí sản xuất trong kỳ. Trên góc
độ này, giá thành thể hiện tính chủ quan.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán
cần phân biệt các loại giá thành khác nhau.
1
1.1.2 Phân loại giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính
toán khác nhau. Dới đây là hai cách phân loại giá thành chủ yếu:
* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.


Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản phẩm
đợc chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc xác định trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính toán giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu
phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
+ Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Cũng nh giá thành kế
hoạch, giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi tiến hành sản xuất sản
phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là th-
ớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp
đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
+ Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực
tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau
khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành sản phẩm thực tế là
chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc
tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế- tổ chức- kỹ thuật để thực hiện quá trình
sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.
Với cách phân loại này, giá thành đợc chia thành hai loại:
2
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Bao gồm toàn bộ chi phí sản
xuất: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung tính cho những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành. Giá
thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng ghi sổ cho các sản phẩm hoàn thành

nhập kho hoặc giao cho khách hàng, là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán và
lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
Giá thành sản xuất sản phẩm = Chi phí SPDD(đầu kỳ) + Chi phí sản xuất (phát
sinh trong kỳ) - Chi phí SPDD (cuối kỳ)
+ Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng với chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành
toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đợc
tiêu thụ. Giá thành toàn bộ là căn cứ để xác định lãi trớc thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Giá thành toàn bộ (sản phẩm tiêu thụ) = Giá thành sản xuất thực tế (SP tiêu thụ)
+ CP bán hàng (sản phẩm tiêu thụ) + CPQLDN (SP tiêu thụ).
1.2.3 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
a) Sự cần thiết phải đánh giá sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quá
trình sản xuất chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành
một vài quy trình chế biến nhng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở
thành thành phẩm.
Các doanh nghiệp sản xuất thờng có quá trình công nghệ xen kẽ, liên tục
nên vào thời điểm cuối tháng, cuối quý, cuối năm thờng có một khối lợng sản
phẩm đang sản xuất dở dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuấ đã tập hợp
trong kỳ không chỉ liên quan đến sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ mà
còn liên quan đến cả những sản phẩm, công việc còn đang dở dang. Nh vậy,
muốn tính đợc giá thành cho sản phẩm, công việc hoàn thành nhập kho trong kỳ
ta phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở. Đánh giá sản phẩm làm dở tức là
tính toán xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuôí kỳ phải chịu,
3
có trung thực, hợp lý thì chúng ta mới xác định chính xác giá thành sản xuất sản
phẩm trong kỳ.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công
nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu trình độ quản lý của

từng doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
thích hợp. Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thờng đợc
áp dụng.
b) Phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dở.
- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp.
Nội dung: Phơng pháp này chỉ tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ phần
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn các chi
phí khác tính cho cả thành phẩm.
Theo phơng pháp này thì chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ đợc xác
định theo công thức sau:
D
ĐK
+ C
n

D
CK
= * S
d

S
TP
+ S
d

Trong đó: D
CK
và D
ĐK

là chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
C
n
là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
S
TP
, S
d
là sản lợng của thành phẩm và sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ, kỹ thuật sản
xuất các sản phẩm kiểu liên tục, phức tạp, sản phẩm phải qua nhiều phân xởng,
các giai đoạn chế biến kế tiếp nhau thì sản phẩm làm dở cuối kỳ các giai đoạn,
các phân xởng sau đợc đánh giá theo nửa thành phẩm của giai đoạn, phân xởng
trớc.
Ưu điểm: tính toán nhanh chóng, đơn giản
Nhợc điểm: phơng pháp này bỏ qua các chi phí khác nên tính chính xác
không cao.
4
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh
nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm và
sản phẩm làm dở nhỏ, không đáng kể, không chênh lệch nhiều giữa các kỳ,.
- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo phơng pháp sản lợng hoàn thành
tơng đơng.
Nội dung: Theo phơng pháp này, sản phẩm làm dở cuối kỳ phải chịu toàn
bộ chi phí trong kỳ theo mức độ hoàn thành. Do vậy khi kiểm kê không chỉ xác
định khối lợng mà còn phải xác định mức độ hoàn thành của chúng. Trên cơ sở
đó quy đổi sản phẩm làm dở cuối kỳ ra số sản phẩm hoàn thành tơng đơng, để
tính toán, xác định chi phí cho sản phẩm làm dở. Cách tính nh sau:
+ Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu(chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) thì kế toán tính nh sau:

D
ĐK
+ C
n
D
CK
= * S
d
S
TP
+ S
d


+ Còn các chi phí khác bỏ dần vào trong quá trình chế biến, sản xuất sản
phẩm nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, sẽ tính cho sản
phẩm làm dở cuối kỳ theo mức độ hoàn thành.
D
ĐK
+ C
n
D
CK
= * S
d
,
S
TP
+ S
d

,
Trong đó: S
d
,

là khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
S
d
, = S
TP
* % mức độ hoàn thành.
Ưu điểm: chính xác cao.
Nhợc điểm: khối lợng tính toán nhiều.
Điều kiện áp dụng: thích hợp với những doanh nghiệp mà chi phí nguyên
vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn lắm, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều
và biến động lớn so với đầu kỳ.
5
- Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.
Nội dung: Theo phơng pháp này, căn cứ vào khối lợng sản phẩm làm dở và
chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xởng, giai đoạn
để tính ra giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ. Ta có công thức:
Chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ = Khối lợng của sản phẩm dở dang
cuối kỳ x Định mức chi phí.
Tuỳ từng đối tợng cụ thể có thể xác định tỷ lệ % hoàn thành của từng khối l-
ợng sản phẩm dịch vụ, để xác định chi phí sản xuất dở dang theo định mức, bởi vì
định mức chi phí khác nhau theo từng đối tợng sản phẩm, dịch vụ...
Ưu điểm: khối lợng công việc tính toán ít.
Nhợc điểm: Việc xây dựng định mức chi phí rất phức tạp, khó khăn.
Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp
sản xuất thực hiện việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

phơng pháp định mức.
Mỗi một phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang có u nhợc điểm và điều
kiện áp dụng khác nhau. Khi tổ chức vận dụng cần phải xem xét phơng pháp nào
phù hợp với đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp cũng nh trình độ và yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp.
1.2 Nhiệm vụ kế toán tính giá thành sản phẩm.
Trong điều kiện hiện nay, việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng
sản phẩm có ý nghĩa quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Nh vậy, hạ giá
thành sản phẩm là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ cuẩ mỗi doanh nghiệp. Để tổ
chức tốt công tác kế toán tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực,
kịp thời yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ chủ
yếu sau:
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản
phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng và phơng pháp tính giá thành thích
hợp.
6
- Tổ chức tập hợp và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp
thời nhữNg số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và các yếu tố chi
phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phơng pháp giá thành thích hợp để tính toán giá thành và giá
thành đơn vị của đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
Định kỳ cung cấp các báo cáo về giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp,
tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giá thành
sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng để đề xuất biện pháp thích hợp
không ngừng hạ giá thành sản phẩm.
1.3 Tổ chức kế toán tính giá thành sản phẩm.
1.2.1 Đối tợng tính giá thành.
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc, lao vụ do doanh
nghiệp sản xuất ra cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.

Khi tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trớc hết phải xác định đợc đối tợng
tính giá thành. Căn cứ vào đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh,
loại sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất và thực hiện để xác định đối tợng tính
giá thành cho phù hợp với thực tế của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất có tính chất đơn chiếc nh đóng tàu,
sửa chữa ô tô... thì đối tợng tính giá thành là những sản phẩm hoàn thành. Nếu
sản xuất chế tạo mang tính hàng loạt nh chế tạo xe máy, ti vi... thì đối tợng tính
giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành.
Mặt khác, khi xác định đối tợng tính giá thành còn phải căn cứ vào quy
định công nghệ sản xuất của doanh nghiệp. Nếu quy trình sản xuất giản đơn thì
đối tợng tính giá thành có thể là loại sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công
nghệ. Nếu quy trình phức tạp theo kiểu liên tục thì đối tợng tính giá thành là
thành phẩm ở giai đoạn cuối hay bán thành phẩm ở mỗi giai đoạn. Nếu quy trình
sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành là từng chi tiết, bộ
phận sản phẩm hoàn thành hay sản phẩm cuối cùng đã hoàn chỉnh.
7
Đơn vị tính giá thành của từng loại sản phẩm phải là đơn vị tính đã đợc xã
hội thừa nhận và phải phù hợp với đơn vị tính trong kế hoạch sản xuất kinh
doanh.
Xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với điều kiện của doanh
nghiệp giúp cho kế toán mở sổ kế toán, các bảng tính giá và giá thành sản phẩm
theo từng đối tợng cần quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp.
* Kỳ tính giá thành và phơng pháp tính giá thành trong các doanh nghiệp
sản xuất.
1) Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công
việc tính giá thành cho từng đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác kế
toán tính giá thành sản phẩm đợc khoa học đảm bảo cung cấp số liệu, thông tin

về giá thành thực tế của sản phẩm, lao vụ kịp thời, trung thực, phát huy đợc đầy
đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế
toán. Sau đây là một số cách xác định kỳ tính giá thành.
+ Xác định kỳ tính giá thành định kỳ hàng tháng, phải phù hợp với loại tổ
chức sản xuất nhiều, mặt hàng ít, ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên
tục.
+ Tính giá thành theo chu kỳ sản xuất: giá thành chỉ đợc tính khi chu kỳ
sản xuất đã kết thúc. Cách tính này phù hợp với loại tổ chức sản xuất đơn chiếc,
hàng loạt, mặt hàng thờng xuyên thay đổi, chu kỳ sản xuất dài và riêng lẻ.
2) Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí
sản xuất đã tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo
từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính giá thành.
Có nhiều phơng pháp đợc sử dụng để tính giá thành. Tuỳ theo đặc điểm tổ chức
sản xuất, quy trình công nghệ, mối quan hệ giữa đối tợng kế toán tập hợp chi phí
8
sản xuất với đối tợng tính giá thành mà lựa chọn phơng pháp tính giá thành cho
phù hợp. Có các phơng pháp tính giá thành thông dụng sau:
a) Phơng pháp tính giá thành giản đơn:
Nội dung: Theo phơng pháp này, giá thành sản phẩm đợc tính bằng cách
căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã đợc tập hợp theo từng đối tợng tập hợp
chi phí trong kỳ, giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ để tính giá thành sản
phẩm theo công thức sau:
Z = D
ĐK
+ C - D
CK

Z
Giá thành đơn vị đợc tính: J =

S
Trong đó: Z là tổng giá thành của từng đối tợng tính giá thành.
J là giá thành đơn vị từng đối tợng tính giá thành.
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ.
D
ĐK
, D
CK
: chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
S: sản lợng thành phẩm.
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, xác định nhanh giá thành.
Nh ợc điểm: Chỉ áp dụng đợc với ít doanh nghiệp.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình sản
xuất giản đơn, khép kín từ khi đa nguyên vật liệu vào cho tới khi hoàn thành phù
hợp vơí đối tợng tập hợp chi phí, có kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
b) Phơng pháp tính giá thành phân bớc.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có quy trình công
nghệ sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, quá trình sản xuất phải qua nhiều giai đoạn
công nghệ chế biến liên tiếp theo một quy trình nhất định, tổ chức sản xuất nhiều
và ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất là quy trình công nghệ sản xuất của từng giai đoạn, đối tợng tính giá thành
là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ sản xuất cuối cùng, hoặc cũng có thể là nửa
thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ và thành phẩm ở giai đoạn
công nghệ cuối, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
9
Do có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành nên phơng pháp tính giá thành
phân bớc đợc chia thành hai phơng án tơng ứng:
- Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm.
-Phơng pháp phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
* Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm.

Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 1 đợc xác định:
Z
NTP1
= D
ĐK1
+ C
TK1
- D
CK1

Z
NTP1
J
NTP1
=
S
HT1

Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 2:
Z
NTP2
= D
ĐK2
+ Z
NTP1
+ C
TK2
- D
CK2


Z
NTP2
J
NTP2
=
S
HT2
...Giá thành thành phẩm ở giai đoạn n:
Z
NTP(n)
= D
ĐK(n)
+ Z
NTP(n-1)
+ C
TK(n)
- D
CK(n)
Z
NTP(n)
J
NTP(n)
=
S
HT(n)

Có hai cách kết chuyển chi phí tuần tự từ giai đoạn trớc sang giai đoạn sau
là kết chuyển tổng hợp và kết chuyển tuần tự từng khoản mục.
Có thể khái quát trình tự tính giá thành theo phơng pháp này bằng sơ đồ
sau:

10
Sơ đồ số :
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3
+ + +
Tác dụng: Tính toán đợc giá thành nửa thành phẩm tự chế ở từng giai đoạn
công nghệ sản xuất (từng phân xởng, tổ, đội sản xuất) thuận tiện cho việc tính
toán hiệu quả kinh tế ở từng giai đoạn, thuận tiện cho việc ghi chép kế toán nửa
thành phẩm khi nhập kho và di chuyển giữa các phân xởng hoặc khi có nửa thành
phẩm bán ra ngoài.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thành phẩm.
Điều kiện áp dụng: Theo phơng pháp này, đối tợng tính giá thành chỉ là
thành phẩm ở bớc công nghệ cuối cùng.
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đợc tính toán theo
công thức sau:
D
ĐKi
+ C
i
C
Zi
= x S
TP

S
TP
+ S
di
Trong đó:
C
Zi

: Chi phí sản xuất của giai đoạn i trong thành phẩm.
D
ĐKi
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ giai đoạn i.
C
i
: Chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn i.
S
di
: Số lợng sản phẩm dở dang ở giai đoạn i.
S
TP
: Sản lợng thành phẩm ở giai đoạn i.
11
Chi phí NVL bỏ vào
một lần từ đầu
Giá thành NTP ở giai
đoạn 1 chuyển sang
Giá thành NTP ở
giai đoạn n-1
chuyển sang
Chi phí sản xuất khác
giai đoạn 1
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị NTP
ở giai đoạn 1
Chi phí sản xuất khác
giai đoạn 2
Chi phí sản xuất
khác giai đoạn n

Tổng giá thành và giá
thành đơn vị NTP ở
giai đoạn 2
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
Từ đó ta tính giá thành của thành phẩm theo công thức:
n
Z
TP
= C
Zi
i= 1
Có thể biểu diễn phơng pháp này theo sơ đồ sau:
Ưu điểm: Tính toán nhanh, xác định nhanh giá thành.
Nhợc điểm: Không xác định giá thành nửa thành phẩm nên khi nhập kho
không có số liệu để ghi sổ, khôNg có số liệu kết chuyển giai đoạn 1 sang giai
đoạn 2.
c) Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.
Nếu trong cùng một quy trình công nghệ, ngoài các sản phẩm chính còn
thu đợc cả sản phẩm phụ. Nh vậy, để tính đợc giá thành sản phẩm chính ta phải
trừ chi phí sản xuất tính cho sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất của cả quy
trình công nghệ. Phần chi phí sản xuất tính cho cả sản xuất phụ thờng đợc tính
theo giá kế hoạch hoặc cũng có thể tính bằng cách lấy phần giá bán trừ đi lợi
nhuận định mức và thuế.
Sau khi tính đợc chi phí sản xuất cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của
sản phẩm chính đợc tính nh sau:
Tổng giá thành SP chính =SPLD đầu kỳ+CFFS trong kỳ -CPLD cuối kỳ-CFSX
sản phẩm phụ.
12
Chi phí sản xuất

của giai đoạn
1(theo từng khoản
mục)
Chi phí sản xuất
của giai đoạn
2(theo từng khoản
mục)
Chi phí sản xuất
của giai đoạn
n(theo từng khoản
mục)
Chi phí sản xuất
của giai đoạn 1
trong giá thành
thành phẩm
Chi phí sản xuất
của giai đoạn 2
trong giá thành
thành phẩm
Chi phí sản xuất
của giai đoạn n
trong giá thành
thành phẩm
Giá thành sản xuất của thành phẩm(theo từng khoản mục)
d) Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Điều kiện áp dụng: Thích hợp đối với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc hàng loạt vừa và nhỏ theo đơn đặt hàng nh đóng tàu, máy móc
hạng nặng... Theo phơng pháp này đối tợng tập hợp chi phí sản là từng đơn đặt
hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành. Kỳ tính giá thành
không phù hợp với kỳ báo cáo mà khi đơn đặt hàng đã hoàn thành. Nếu trong

tháng đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng vẫn mở sổ kế toán tập hợp chi
phí sản xuất cho đơn đặt hàng đó, để khi hoàn thành tổng cộng chi phí các tháng
lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng
Nếu đơn đặt hàng đợc sản xuất, chế tạo ở nhiều phân xởng khác nhau thì phải
tính toán, xác định số chi phí của từng phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó.
Những chi phí trực tiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng, còn những chi
phí chung phân bổ theo tiêu thức thích hợp.
e) Tính giá thành theo phơng pháp hệ số.
Điều kiện áp dụng: Trong trờng hợp cùng một quy trình công nghệ sản
xuất với cùng một loaị nguyên liệu tiêu hao thu đợc nhiều loại sản phẩm khác
nhau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ.
Nội dung: Để tính đợc giá thành từng loại sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ
số giá thành quy định cho từng loại sản phẩm, rồi tiến hành theo các bớc sau:
-Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành làm
tiêu chuẩn phân bổ.
Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn
= S
i
x H
i
Trong đó: Si là sản lợng thực tế của loại sản phẩm i.
Hi là hệ số quy đổi cho sản phẩm loại i.
-Tính hệ số phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm.
Hệ số phân bổ Sản lợng quy đổi sản phẩm
chi phí sản phẩm i =
13
Tổng sản lợng quy đổi
-Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm theo khoản mục:
Tổng giá thành sản phẩm i=(SPLD đầu kỳ +CPPS trong kỳ -SPLD cuối kỳ) x Hệ
số phân bổ chi phí sản phẩm.

g) Tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ.
Điều kiện áp dụng: Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất kết
quả sản xuất thu đợc là nhóm sản phẩm cùng loại với quy cách , kích cỡ, phẩm
cấp khác nhau, sẽ tính đến giá thành theo phơng pháp tỷ lệ. Phơng pháp này áp
dụng trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí là nhóm sản xuất có nhiều chủng
loại khác nhau, còn đối tợng tính giá thành là từng chủng loại sản phẩm. Nh vậy,
đối tợng tập hợp chi phí có thể bao gồm hai hay nhiều đối tợng tính giá thành.
Nội dung: Để tính giá thành trớc hết phải chọn tiêu chuẩn phân bổ giá
thành. Tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành định mức hay giá thành kế hoạch
của sản phẩm tính sản lợng thực tế. Sau đó tính ra tỷ lệ giá thành của nhóm sản
phẩm.
Tỷ lệ giá thành SPLD đầu kỳ + CPPS trong kỳ SPLD cuối kỳ
theo khoản mục =
Tiêu chuẩn phân bổ
Tổng giá thành từng quy cách =Tiêu chuẩn phân bổ từng quy cách *Tỷ lệ tính
giá thành.
h) Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn định,
có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chi phí tiên
tiến hợp lý.
Nội dung: Phơng pháp tính giá thành sản phẩm theo định mức đợc tiến
hành theo các bớc sau:
-Tính giá thành định mức của sản phẩm: Giá thành định mức của sản
phẩm đợc căn cứ vào các định mức kinh tế, kỹ thuật hiện hành để tính.
14
-Xác định hệ số chênh lệch do thay đổi định mức: Vì giá thành xác định
theo định mức hiện hành do vậy khi thay đổi định mức thờng đợc tiến hành vào
đầu tháng nên việc tính toán số chênh lệch do thay đổi định mức chỉ cần thực
hiện đối với số sản phẩm làm dở đầu kỳ về chi phí tính cho sản phẩm làm dở đầu
kỳ (cuối kỳ trớc) là theo định mức cũ. Số chênh lệch do thay đổi định mức bằng

định mức cũ trừ đi định mức mới.
-Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức.
Chênh lệch do thoát ly định mức là số chênh lệch do tiết kiệm hay vợt chi.
Việc xác định chênh lệch do thoát ly định mức đợc tiến hành theo những phơng
pháp khác nhau, tuỳ thuộc vào từng khoản mục chi phí.
Chênh lệch do thoát ly định mức= Chi phí thực tế theo từng khoản mục - Chi phí
định mức theo từng khoản mục.
-Tính giá thành thực tế của sản phẩm: Sau khi xác định đợc giá thành định
mức, chênh lệch do thay đổi và thoát ly định mức, giá thành thực tế của sản phẩm
đợc tính theo công thức:
Giá thành thực tế =Giá thành định mức +Chênh lệch do thoát ly định mức
Ưuđiểm: Tính giá thành theo phơng pháp định mức có tác dụng lớn trong
việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử
dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí. Ngoài ra còn nhằm giảm bớt khối
lợng ghi chép và tính toán, nâng cao hiệu quả công tác kế toán.
3) Sổ sách kế toán vận dụng trong kế toán tính giá thành sản phẩm.
Với mỗi loại hình thức kế toán khác nhau có các loại sổ sách kế toán khác
nhau.
- Hình thức nhật ký chứng từ:
Sổ kế toán tổng hợp bao gồm sổ cái TK 154, 155.
Sổ chi tiết: thẻ tính giá thành sản phẩm, sổ chi tiết TK 154, 155.
- Hình thức chứng từ ghi sổ: sổ cái các tài khoản, bảng tính giá thành
thành phẩm
15
- H×nh thøc nhËt ký chung: sæ c¸i c¸c tµi kho¶n, b¶ng kª chi phÝ s¶n
xuÊt…
- H×nh thøc nhËt ký sæ c¸i: sæ nhËt ký sæ c¸i…
16
Chơng 2: tình hình thực tế công tác kế toán tính giá
thành sản phẩm tại công ty cổ phần dợc và vật t thú y.

2.1 đặc điểm chung của công ty cổ phần dợc và vật t thú y.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trớc khi tiến hành cổ phần hoá,công ty cổ phần sản xuất và kinh doanh
thuốc thú y là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn có qui mô vừa kinh doanh tơng đối hiệu quả. Trụ sở chính tại số 88 đ-
ờng Trờng Chinh-quận Đống Đa-Hà Nội.
Xí nghiệp đợc thành lập theo quyết định số 358 ngày 1/10/1988 của Bộ
nông nghiệp và phát triển nông thôn với chức năng chính là sản xuất và kinh
doanh các loại bao bì dùng trong ngành thú y và các loại dụng cụ phục vụ cho
ngành .Lúc đầu xí nghiệp chỉ bao gồm một nhóm hơn 50 cán bộ công nhân
viên, tách ra từ một doanh nghiệp nhà nớc khác có cùng ngành nghề với số vốn
kinh doanh không đáng kể. Mặt hàng sản xuất của công ty hạn hẹp lại bị đặt
ngay cạnh công ty mẹ nên có nhiều bất lợi khi tham gia vào sản xuất kinh
doanh với t cách là một chủ thể độc lập.
Ngày 31/7/1991 theo quyết định số 229 NN/TCCB/QĐ của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn, xí nghiệp bao bì và dụng cụ thú y dợc đổi tên
thành xí nghiệp Dợc và vật t thú y với chức năng sản xuất và kinh doanh các loại
thuốc thú y hoá dợc, vật t bao bì phục vụ cho các ngành thú y theo đúng các chế
độ chính sách của nhà nớc .Xí nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh
độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Ngành nghề ban đầu là sản xuất các bao bì,
dụng cụ trong lĩnh vực thú y với yêu cầu về kĩ thuật tơng đối thô sơ. Với cách
chọn lựa ngành nghề kinh doanh nh vậy, công ty cha cần phải đầu t lớn, số cán
bộ cha cần phải có chuyên môn cao mới làm đợc. Thậm chí, với công việc chủ
yếu sử dụng lao động phổ thông, công ty đã tổ chức gia công thuê ngoài.
Từ năm 1990, với kinh nghiệm và số vốn tích luỹ đợc, xí nghiệp đã bớc
đầu tổ chức việc mua bán thuốc thú y. Sau đó vài năm, xí nghiệp bắt đầu tiến
17
hành sản xuất thuốc thú y ở mức độ đơn giản nh: san lẻ thuốc từ lô lớn. Hiện nay
hoạt động chủ yếu củacông ty là sản xuất thuốc thú y. Đặc điểm này xuất phát từ

điều kiện kinh doanh trong ngành thú y là khoảng 5-7 năm trở lại đây thì tỷ suất
lợi nhuận của việc mua bán ngày càng giảm trong khi tỷ suất lợi nhuận của sản
xuất vẫn ở mức tơng đối cao.
Trong 10 năm qua, xí nghiệp đã trải qua nhiều thử thách thăng trầm và
có nhiều biến đổi, xí nghiệp đã không ngừng đi lên và tự khẳng định vị trí của
mình trên thị trờng thuốc thú y. Từ những căn cứ này và để đáp ứng với nhu cầu
phát triển trong giai đoạn mới, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã quyết
định chọn xí nghiệp làm đơn vị điểm trong đợt tiến hành cổ phần hoá các doanh
nghiệp nhà nớc.
Ngày 29/2/1999 toàn bộ cán bộ công nhân viên đã nhất trí với phơng án
chuyển đổi doanh nghiệp thànhcông ty cổ phần Dợc và vật t thú y.
Ngày 18/3/1999 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có quyết định số
53/1999/QĐ/BNN/TCCB chính thức chuyển xí nghiệp thànhcông ty cổ phần với tên
gọi đầy đủ là:công ty cổ phần Dợc và vật t thú y.Tên giao dịch quốc tế:
Phacmaceutucal and Veterinary Material Company. Tên viết tắt: HANVET.
Công ty cổ phần Dợc và vật t thú y là pháp nhân theo luật pháp Việt Nam
kể từ ngày đợc cấp đăng kí kinh doanh, thực hiện hạch toán độc lập, có con dấu
và tài khoản riêng, đợc hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần và luật doanh
nghiệp.
Với các ngành nghề sau:
-Công nghiệp thuốc thú y
-Công nghiệp chế biến thức ăn gia súc
-Công nghiệp bán buôn và bán lẻ
Với số vốn điều lệ ban đầu là:4.000.000.000 VNĐ, trong đó phần vốn của
nhà nớc là 800.000.000 VNĐ, phần vốn góp của cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp:
3.200.000.000 VNĐ.
18
Nh vậy, sau 10 năm hoạt động liên tục và có lãi, lịch sử củacông ty đã bớc
sang trang mới. Sự tăng trởng củacông ty 10 năm qua đợc thể hiện qua bảng sau:


Đơn vị tính:1000 đồng
Năm Tổng doanh
thu
Nộp NSNN Lãi TNBQ của NLĐ(/ng-
ời/tháng)
1989 1.355.900 34.500 49.000 120
1990 1.967.200 47.200 11.400 140
1991 2.897.400 54.200 23.200 170
1992 4.783.400 94.200 28.800 245
1993 6.490.000 140.600 58.300 390
1994 11.541.100 195.400 278.300 420
1995 17.023.200 226.400 182.400 450
1996 20.440.600 331.900 380.000 500
1997 26.000.000 465.000 500.000 600
1998 27.000.000 500.000 500.000 700
1999 30.500.000 602.000 580.000 720
2000 32.000.000 645.000 750.000 850
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty có diện tích mặt bằng 1400 m2
Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất công ty tổ chức 3 phân xởng sản xuất, mỗi
phân xởng có chức năng nhiệm vụ riêng. Nhiệm vụ chính của từng phân xởng
nh sau:
-Phân xởng 1: Là phân xởng đóng gói thuốc bột. Đây là phân xởng
chuyên sản xuất ra các loại thuốc gói, thuốc lọ bột trên cơ sở nguyên vật liệu
chính.
-Phân xởng 2: Là phân xởng thuốc nớc. Đây là phân xởng chuyên sản xuất
ra các loại thuốc dạng nớc đóng trong các lọ, ống trên cơ sở các nguyên vật liệu
chính đã đợc phối chế.

-Phân xởng 3: Là phân xởng đóng gói sản xuất các loại bao bì phục vụ cho
phân xởng 1 và phân xởng 2.
19
Quản lí các phân xởng là các quản đốc phân xởng chịu trách nhiệm phụ
trách chung, dới đó là các tổ trởng .
Thời gian gần đây do nhu cầu đòi hỏi cao của thị trờngcông ty luôn hóng
nâng cao chất lợng sản xuất bằng cách đổi mới máy móc thiết bị. Do hạn chế về
vốn đầu t nêncông ty tiến hành đổi mới từng phần, từ đó hiệu quả sản xuất
tănglên rõ rệt.
Thành phẩm củacông ty trên 90% là thuốc thú y các loại bao gồm cả các
loại thuốc kháng sinh, các loại thuốc bổ... ngoài ra còn có các loại thuốc tăng
trọng .
Về mẫu mã: Đặc điểm thành phẩm củacông ty là đa dạng về mẫu khác lại
đợc bao gói bằng nhãn thiếc, túi PE nh Anti CRD, Bcomplex 100g...
-Về số lợng: Sản phẩm củacông ty đợc sản xuất nhiều hay ít đợc căn cứ
vào nhu cầu của thi trờng ở từng thời kì. Đối với thuốc thú y, nhu cầu của thị tr-
ờng chỉ vào mùa hè và những tháng có dịch bệnh phát triển, mùa lũ lụt , còn
những tháng giáp vụ do ngời chăn nuôi bận làm việc ngoài đồng, việc tiêu thụ
chậm lại nêncông ty chỉ tập trung hàng dự trữ để bán khi thị trờng cần.Với ph-
ơng châm sản xuất cho ai, sản xuất loại nào, sản xuất nh thế nào, công ty luôn
coi trọng công tác nghiên cứu thị trờng nhằm tránh tình trạng ứ đọng sản phẩm.
Hiện nay những sản phẩm màcông ty đang sản xuất hàng loạt là:
- Kháng sinh các loại:trên 5 triệu lọ/năm
- Vitamin các loại :5 triệu ống /năm
- Tăng trọng các loại: 800.000gói/năm
*) Về chất lợng:Do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao , yêu cầu về chất l-
ợng sản phẩm luôn đợc tăng lên.Vì vậy, sản phẩm khi kiêm tra ở bộ phận KCS
đạt chất lợng loại A mới đợc nhập kho .
Những năm gần đây sản phẩm của công ty luôn đợc công nhận là sản
phẩm có chất lợng cao. Do những hạn chế về điều kiện kỹ thuật, về quản lý và tổ

chức sản xuất nên thúc của công ty cha hẳn đã cạnh tranh đợc với tất cả các loại
20
thuốc ngoại nhập đang tràn vào thị trờng nớc ta hiện nay. Vì vậy, công ty cần
phải tổ chức quản lý thành phẩn một cách chặt chẽ .
*)Quy trình sản xuất của công ty.
Do tính chất nguyên liệu đã nhập về là thuốc dới dạng sơ chế, về
đếncông ty kết hợp các thành phần thuốc với nhau tạo ra thuốc đặc trị cho nên về
công nghệ sản xuất công ty chỉ có một số khâu tự động còn lại các khâu là lao
động thủ công. Sản xuất thuốc của công ty chỉ tồn tại dới dạng thuốc nớc và
thuốc bột. Nguyên tắc trong chế phẩm thuốc củacông ty luôn đợc tuân thủ 3 điều
sau:
-Thuốc bột không có tính chất tơng kị.
-Thuốc có tính chất dung nạp.
-Tăng cờng hiệp đồng tác dụng.
Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất củacông ty nh sau:
21
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột:
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc nớc:

* Đặc điểm tổ chức quản lí
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và cung ứng thuốc thú y phục vụ
ngành chăn nuôi phát triển nên bộ máy quản lí củacông ty phải gọn nhẹ và phù
hợp đảm bảo cho sản xuất và kinh doanh của công ty phát triển.
Tổ chức bộ máy quản lí củacông ty đợc thực hiện theo phơng pháp ra
quyết định từ trên xuống, tổ chức quản lí theo một cấp chức năng cao nhất là ban
Giám đốc gồm những một giám đốc và một phó giám đốc, các phòng ban có
trách nhiệm tham mu và giúp việc cho ban giám đốc trong việc ra các quyết định
quản lí.
Các phòng ban gồm có:
-Phòng kinh doanh tổng hợp: Là khâu cuối cùng của khâu sản xuất, là nơi

tiếp nhận, phân phối sản phẩm của doanh nghiệp tới các đại lí và các kênh tiêu
thụ.
-Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, hạch
toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toán với nhà nớc, đồng thời cung cấp tài
liệu, thông tin kinh tế cần thiết.
22
Nguyên vật liệu Phối chế
Đóng gói , lọ
Kiểm tra (KCS)Nhập kho
Pha chế
Tiệt trùng Đóng ống, lọ
Nhập kho
Kiểm tra
Dán nhãn, in
Nguyên vật liệu
Ngoài các phòng ban, phân xởng trên,công ty còn có một mạng lới phân
phối sản phẩm, cửa hàng và các đại lí trực thuộc: tại các tỉnh phía Nam,công ty
có một chi nhánh bán hàng tại số 28 Mạc Đĩnh Chi, ở phía Bắc công ty có một
chi nhánh đặt tại thị trấn Đông Anh.
2.1.3 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần dợc và vật t thú y.
*Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của bộ máy kế toán.
Do công ty có địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh tập trung tại một địa
điểm, mặt khác xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lí nên công ty tổ
chức mô hình kế toán theo hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công ty tổ chức
một phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ chủ yếu là phản ánh, giám sát chặt chẽ
tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh, tổ chức thu thập, xử lí và
cung cấp các thông tin kinh tế phục vụ cho công tác quản lí. Qua đó kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch, kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn
nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động về tài
chính củacông ty.

Phòng kế toán gồm 6 ngời với các nhiệm vụ khác nhau đợc phân công cụ
thể nh sau:
-Kế toán trởng: Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán củacông ty, đảm bảo
tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Kế toán trởng có nhiệm vụ hớng dẫn chỉ
đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, lo việc kí kết hợp
đồng, đồng thời chịu trách nhiệm trớc giám đốc và Nhà nớc về thông tin kế toán
cung cấp. Kế toán trởng tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu theo chế độ, vận dụng
sáng tạo cải tiến hình thức và phơng pháp kế toán ngày càng hợp lí, chặt chẽ phù
hợp với điều kiệncông ty. Kế toán trởng đảm nhận công tác kế toán tổng hợp.
-Kế toán vật t, tài sản cố định: Theo dõi, ghi chép, phản ánh một cách
chính xác, kịp thời về số hiện có và tình hình biến động của các loại vật t, tài sản
cố định, từ đó hạch toán vào sổ chi tiết, tổng hợp một cách phù hợp. Tính toán và
phân bổ kế hoạch tài sản cố định một cách chính xác.
23
-Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã hoàn
thành đối chiếu với kế hoạch tổng dự toán chi phí sản xuất, để xuất biện pháp hạ
thấp chi phí giá thành. Căn cứ vào bảng lơng củacông ty để tính lơng cho công
nhân viên, theo dõi việc trích và sử dụng BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn.
-Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và theo dõi công nợ: Theo dõi, hạch toán
tình hình biến động(nhập, xuất) của thành phẩm, tình hình thanh toán với khách
hàng.
-Kế toán nguồn vốn và thanh toán với ngân hàng: Theo dõi, phản ánh
chính xác sự biến động của từng nguồn vốn, thực hiện việc giao dịch với ngân
hàng, cùng với các bộ phận khác có liên quan lập và hoàn chỉnh các chứng từ
thanh toán gửi ra ngân hàng kịp thời, đôn đốc việc thanh toán với ngân hàng.
-Thủ quĩ: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình thu, chi tiền mặt, lập các báo cáo
thu, chi hàng tháng. Chịu trách nhiệm quản lí và nhập xuất quĩ tiền mặt.
Do khối lợng công việc kế toán lớn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nhiều nên để góp phần đảm bảo tính chính xác và kịp thời của thông tin.
Tổ chức bộ máy kế toán đợc khái quát theo sơ đồ sau:



* Hệ thống tài khoản kế toán củacông ty
Công ty áp dụng thống nhất hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban
hành theo quyết định 1141 TC-QĐ/CĐKT ngày 1/1/1995 của Bộ tài chính
24
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Kế toán tổng hợp)
Kế toán
Vật tư

TSCĐ
Kế toán giá
thành và
tiền lương
Kế toán
nguồn vốn
và thanh
toán với
NH
Kế toán
thành phẩm,
tiêu thụ và
theo dõi
công nợ
Thủ quỹ
* Hình thức kế toán
Công ty sử dụng hệ thống kế toán nhật kí chứng từ
Hệ thống sổ

-Sổ kế toán tổng hợp: các bảng kê, các nhật ký chứng từ, sổ cái tài khoản.
-Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật t, sổ chi tiết thành phẩm...
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
Hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
* Nội dung công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp
- Kế t oán vốn bằng tiền và các khoản phải thu
- Kế toán vật t hàng hoá
- Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán tiêu thụ, xác định kết quả và phân phối kết quả
- Kế toán các khoản nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
- Lập hệ thống báo cáo tài chính
* Mối quan hệ
-Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán
Kế toán trởng có quan hệ với các bộ phận kế toán khác trongcông ty theo
chức năng và nhiệm vụ của mình: Tổ chức bộ máy kế toán, chỉ đạo và phân công
từng công việccho các bộ phận. Cuối tháng, các bộ phận kế toán trong công ty
cung cấp các số liệu đã xử lý qua hệ thống máy tính của công ty để kế toán trởng
kiểm tra và căn cứ số liệu lập báo cáo tài chính.
Kế toán vật t, TSCĐ ở công ty theo dõi vật t dùng cho sản xuất, ghi chép
sổ khấu hao TSCĐ giúp kế toán giá thành và tiền lơng tập hợp chi phí, tính gía
thành sản phẩm sản xuất. Việc kế toán vật t và TSCĐ tập hợp chính xác, đầy đủ
số liệu sẽ tạo cơ sở cho việc tính giá thành chính xác, đạt yêu cầu quản lý của
đơn vị.
25

×