Tải bản đầy đủ (.doc) (78 trang)

Tổ chức công tác kế toán NVL và tình hình quản lý sử dụng NVL tại Công ty TNHH thiết bị Hồng Đăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (377.96 KB, 78 trang )

Lời nói đầu

Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta có những chuyển biến to lớn,
Trớc xu thế hội nhập toàn cầu hóa các doanh nghiệp trong nớc đang đứng trớc
một thử thách đó là sự cạnh tranh, Khi mà tính cạnh tranh trên thị trờng ngày
càng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp Thơng mại phải xác định cho
mình hớng kinh doanh đúng đắn.
Đứng trớc thực tiễn đó, các biện pháp quản lý nói chung, kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng nói riêng cần phải thờng xuyên bổ sung, đổi mới
cho phù hợp với sự vận động và phát triển của thị trờng lu thông hàng hóa. Công
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở các doanh nghiệp đã đợc tổ
chức hoàn thiện dần, nhng mới chỉ đáp ứng đợc yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp. Số liệu kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở nhiều doanh
nghiệp cha là cơ sỏ tin cậy cho công tác quản lý của các cấp có liên quan; cha là
cơ sở tin cậy cho việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thơng mại nói riêng trong các doanh
nghiệp thơng mại luôn đợc đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp lý
hơn nữa công tác kế toán này, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấp đảm
bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy. Nhận thức đợc tầm quan trọng này, đồng thời
để đa kiến thức vào thực tế, nâng cao trình độ hiểu biết bản thân; qua quá trình
thực tập tại Công tyTNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng Hành, đợc
sự giúp đỡ tận tình của Cô giáo hớng dẫn và các cán bộ tại phòng kế toán - tài
vụ, em đã thực hiện chuyên đề với đề tài :
Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty TNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng Hành
Nội dung của chuyền đề chia làm ba phần chính:
Ch ơng1: Những vấn đề lý luận chung của công tác hạch toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại và dịch vụ.
Ch ơng 2 : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
tại công tyTNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng Hành.


Ch ơng 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh ở công ty TNHH dịch vụ và thơng mại điện tử tin học Đồng
Hành.
1
Chơng 1:
Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp thơng mại
1.1 - Đặc điểm của doanh nghiệp Th ơng mại:
Đặc trng của các doanh nghiệp Thơng mại là hoạt động mua, bán vật t,
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trung gian và nhu cầu tiêu dùng cuối
cùng của xã hội.
Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp Thơng mại phải tìm hiểu,
bám sát thị trờng, nắm bắt đợc nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng. Từ đó tác
động thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, đảm bảo chất lợng hàng hóa và phù
hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, phục vụ tốt cho sản xuất và đời sống của nhân
dân.
Trong nền kinh tế mở thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng là
hoạt động quan trọng trong ngành Thơng mại. Hoạt động của các doanh nghiệp
Thơng mại chủ yếu là tổ chức thu mua, gia công hàng hóa để xuất khẩu, đồng
thời nhập hàng hóa của nớc ngoài về nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng.
Mặt khác khi nền kinh tế, xã hội phát triển đến một trình độ nhất định thì
hoạt động kinh doanh dịch vụ là hoạt động không thể thiếu trong nền kinh tê xã
hội. Hoạt động kinh doanh dịch vụ cũng là hoạt động kinh doanh Thơng mại.
Hoạt động của các doanh nghiệp thơng mại này là hoạt động cung ứng lao vụ,
dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của sản xuất kinh doanh, nhu cầu về đời sống và
sinh hoạt của nhân dân.
Song, trong nền kinh tế nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị tr-
ờng, các doanh nghiệp cần thiết phải tiến hành các hoạt động sản xuất, gia công
để tăng thêm hàng hóa cả về chất lợng, số lợng và chủng loại, đảm bảo nhu cầu

đa dạng hóa khách hàng.
2
1.2 - lý luận chung về bán hàng và kế toán bán hàng trong doanhnghiệp Th -
ơng mại:
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của quá trình bán hàng:
1.2.1.1- Khái niệm : Bán hàng ở các đơn vị kinh doanh là quá trình vận động
của vốn kinh doanh từ vốn hàng hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả
tiêu thụ, là kết quả cuối cùng của hoạt động SXKD ở đơn vị, thông qua quá trình
bán hàng, nhu cầu của ngời tiêu dùng về một giá trị sử dụng nào đó đợc thoả
mãn và giá trị của hàng hoá đợc thực hiện.
Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá thông qua
quan hệ trao đổi, đó là quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hoá cho khách
hàng và khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp
1.2.1.2- Quá trình bán hàng có các đặc điểm sau:
* Có sự thoả thuận, trao đổi giữa ngời mua và ngời bán. Ngời bán đồng ý
bán, ngời mua đồng ý mua, trả tiền và chấp nhận trả tiền.
* Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: ngời bán mất quyền sở hữu còn
ngời mua có quyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán.
* Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các đơn vị kinh tế cung cấp cho khách
hàng một khối lợng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền
gọi là doanh thu tiêu thụ hàng hoá.
1.2.2 Các ph ơng thức bán hàng:
Trong doanh nghiệp Thơng mại, bán hàng bao gồm hai khâu: bán buôn và
bán lẻ. Do vậy, các phơng thức bán hàng cũng đợc chia thành các phơng thức
bán buôn và các phơng thức bán lẻ riêng biệt.
- Các ph ơng thức bán buôn:
Bán buôn là việc tiêu thụ hàng hóa cho các đơn vị Thơng nghiệp để tiếp
tục chuyển bán hoặc bán các loại nguyên liệu, vật liệu cho các đơn vị sản xuất;
Bên cạnh đó, còn cung cấp hàng hóa cho các tổ chức xã hội khác để thỏa mãn
nhu cầu kinh tế.

- Bán buôn qua kho:
Đây là phơng thức bán buôn mà hàng hóa xuất từ kho của doanh nghiệp
để bán cho ngời mua. Qua phơng thức này, hàng hóa đợc tập trung ở kho của
doanh nghiệp trớc khi tiêu thụ. Phơng thức bán buôn qua kho giúp cho doanh
nghiệp tập trung đợc nguồn hàng, chủ động ký kết hợp đồng kinh tế với ngời
mua; nhng bên cạnh đó cũng có những bất cập nh: chi phí kinh doanh cao hơn,
đặc biệt là khâu dự trữ hàng hóa và làm chậm tốc độ lu chuyển hàng hóa cũng
3
nh vòng luân chuyển vốn kinh doanh. Đối với phơng thức bán buôn qua kho th-
ờng sử dụng 2 hình thức bán hàng sau đây:
-Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, doanh nghiệp Thơng mại căn cứ vào hợp đồng
kinh tế đã ký với ngời mua để gửi hàng cho ngời mua bằng phơng tiện vận
chuyển tự có hoặc thuê ngoài. Trong trờng hợp này, hàng hóa gửi đi vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Chi phí vận chuyển do doanh nghiêp chịu hoặc
bên mua phải trả, tùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng hai bên đã
thỏa thuận, ký kết.
Chứng từ bán hàng trong trờng hợp này là hóa đơn hoặc phiếu xuất kho
kiêm hóa đơn do doanh nghiệp lập. Thời điểm hàng hóa đợc coi là bán theo hình
thức này là khi bên mua xác nhận đã nhận đợc hàng hoặc chấp nhận thanh toán;
lúc đó hàng hóa mới đợc chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp sang ngời mua.
Trong trờng hợp này khi hàng xuất kho chuyển đi, phòng kinh doanh
lập Phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển thành 5 liên: phòng kinh doanh lu 1
liên; sau khi xuất hàng thủ kho lu 1 liên; gửi kèm hàng hóa 1 liên; chuyển cho
phong kế toán 2 liên. Hàng cha đợc tiêu thụ nên đợc theo dõi ở trạng thái Hàng
gửi đi bán và vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Khi giao hàng tại kho của ngời mua, đợc ngời mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán cho số hàng hóa đó thì lập Hóa đơn bán hàng thành 3
liên: giao cho bên mua 1 liên; phòng kinh doanh lu 1 liên; gửi phòng kế toán 1
liên; Tại thời điểm này hàng hóa mới đợc coi là tiêu thụ.

- Bán buôn giao hàng trực tiếp tại kho doanh nghiệp:
Theo hình thức này, bên mua căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký sẽ uỷ
nhiệm cho cán bộ nghiệp vụ của mình đến nhận hàng tại kho ngời bán và chịu
trách nhiệm áp tải hàng hóa về bằng phơng tiện tự có hoặc thuê ngoài. Khi hàng
hóa xuất giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ. Từ đó, phòng kinh doanh lập
Phiếu xuất kho kiêm hóa đơn bán hàng thành 4 liên: lu 1 liên, chuyển cho kho
3 liên; thủ kho xuất hàng xong lu 1liên chuyển 1 liên cho ngời mua, còn 1 liên
giao cho phòng kế toán.
- Bán buôn vận chuyển thẳng:
Với phơng thức này, hàng hóa bán cho bên mua đợc giao thẳng từ bên
cung cấp không qua kho của doanh nghiệp. Theo phơng thức này, doanh nghiệp
Thơng mại mua hàng của bên cung cấp để bán thẳng cho ngời mua. Đây là ph-
ơng thức bán hàng tiết kiệm nhất vì giảm đợc chi phí kinh doanh, tăng nhanh tốc
4
độ tiêu thụ hàng hóa, giảm sự ứ đọng của hàng tồn kho,đảm bảo quay vòng vốn
nhanh. Có 2 hình thức bán buôn trong phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng:
- Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp:
(Không tham gia thanh toán)
Theo hình thức này, doanh nghiệp Thơng mại mua hàng của bên cung cấp
giao bán thẳng cho ngời mua; Doanh nghiệp chỉ đóng Vài trò trung gian môi giới
trong quan hệ mua bán với ngời mua; uỷ nhiệm cho ngời mua đến nhận hàng và
thanh toán với ngời bán theo hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp đã ký với ngời
bán. Tùy theo điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế mà doanh nghiệp Th-
ơng mại đợc hởng một khoản lệ phí do bên mua hoặc bên bán trả (thờng là bên
bán trả). Khoản lệ phí này chính là doanh thu kinh doanh của doanh
nghiệp.Trong trờng hợp này, doanh nghiệp Thơng mại không lập chứng từ kế
toán bán hàng mà chỉ lập Phiếu thu về số hoa hồng đợc hởng.
-Bán buôn VCT theo hình thức chuyển hàng:
(Có tham gia thanh toán)
Theo hình thức này, doanh nghiệp vừa phải thanh toán tiền mua hàng với

ngời bán, vừa phải thanh toán tiền bán hàng với ngời mua, nghĩa là đồng thời
phát sinh cả hai nghiệp vụ mua hàng và bán hàng. Doanh nghiệp Thơng mại có
thể vận chuyển hàng đến kho ngời mua, giao hàng xong đợc coi là tiêu thụ. Nếu
bên mua tự vận chuyển thì thực hiện giao hàng tay ba tại kho của ngời bán, sau
đó háng hóa đợc coi là xác định tiêu thụ ngay. Chứng từ kế toán bán hàng trong
trờng hợp này là Hóa đơn bán hàng giao thẳng, đây là Hóa đơn kiêm phiếu
vận chuyển hàng giao thẳng do doanh nghiệp lập thành 3 liên: gửi cho bên mua
1 liên, chuyển cho phòng kế toán 2 liên để ghi sổ.
- Các ph ơng thức bán lẻ:
Bản lẻ là viêc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu
cầu tiêu dùng cá nhân và một bộ phận nhu cầu kinh tế tập thể. Hàng hóa bán lẻ
vợt ra khỏi lĩnh vực lu thông, đi sâu vào lĩnh vực tiêu dùng và số lợng qua mỗi
lần bán thờng sử dụng hai phơng thức bán hàng sau đây: Bán lẻ thu tiền tập
trung; Bán lẻ thu tiền trực tiếp; Bán hàng tự động; Bán hàng theo phơng thức đặt
hàng. Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội, các
doanh nghiệp đều đa ra các phơng thức bán lẻ khác phù hợp với loại hình kinh
doanh buôn bán của doanh nghiệp mình.
- Bán lẻ thu tiền tập trung:
5
Trong phơng thức này, nghiệp vụ thu tiền và nghiệp vụ giao hàng tách rời
nhau nhằm chuyên môn hóa công tác bán hàng. Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy
hàng đều bố trí một nhân viên thu ngân chuyên thu tiền và viết hóa đơn hoặc tích
kê mua hàng cho khách.
Cuối ca hoặc cuối ngày, nhân viên thu ngân kiểm tiền, lập giấy nộp tiền
bán hàng (đây chính là doanh thu của cửa hàng trong ngày); Sau đó, nhân viên
bán hàng tập hợp hóa đơn và tích kê hàng hóa để tiến hành kiểm kê; Đối chiếu 2
chứng từ này với nhau để làm căn cứ cho kế toán ghi sổ.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo phơng thức bán lẻ thu tiền trức tiếp, nhân viên bán hàng hoàn toàn
chịu trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy; đồng thời, chịu

trách nhiệm quản lý tiền bán hàng trong ngày. Nhân viên bán hàng trực tiếp thực
hiện việc thu tiền và giao hàng cho ngời mua. Cuối ca, cuối ngày nhân viên bán
hàng lập giấy nộp tiền bán hàng, đồng thời kiểm kê hàng còn lại ghi vào Thẻ
quầy hàng và xác định lợng hàng bán ra trong ngày cho từng mặt hàng. Qua ph-
ơng thức này, nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với ngời mua và thờng
không cần lập chứng từ cho từng nghiệp vụ bán lẻ. Tùy thuộc vào yêu cầu quản
lý mà cuối ca, cuối ngày hoặc định kỳ ngắn nhân viên bán hàng kiểm kê hàng
hóa và dựa vào quan hệ cân đối luân chuyển hàng hóa để xác định lợng hàng tiêu
thụ.
Sau đó, nhân viên bán hàng lập Báo cáo bán hàng trong ca, ngày hoặc
trong kỳ để nộp cho phòng kế toán. Hàng ngày, khi nộp tiền bán hàng cho thủ
quỹ, nhân viên bán hàng phải lập giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ, đây chính
là một loại chứng từ; Báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập.
Để thuận tiện cho việc quản lý hàng hóa bán ra trong ca, hàng ngày hoặc
định kỳ nhân viên bán hàng phải mở Thẻ hàng cho từng mặt hàng để ghi chép,
tập hợp nghiệp vụ bán hàng theo mẫu sau đây:
Nh vậy, đối với phơng thức bán lẻ thời điểm đợc coi là tiêu thụ chính là
khi ngời mua nhận đợc hàng và trả tiền. Vì bán lẻ là bán trực tiếp với số lợng
hàng ít, quá trình bán hàng diễn ra đơn giản, nhanh chóng nên việc XĐ thời điểm
hàng hóa đợc coi là bán không phức tạp nh đối với các phơng thức bán buôn.
Về hình thức chứng từ, đối với phơng thức bán lẻ thờng không cần lập
chứng từ cho từng nghiệp bán hàng mà mỗi ca, hàng ngày hoặc định kỳ ngắn
6
Lợng hàng bán ra
trong
ngày
=
Lợng hàng tồn
đầu
ngày

+
Lợng hàng
nhập trong
ngày
-
Lợng hàng còn
lại cuối
ngày
tiến hành lập chứng từ chung đó là Báo cáo bán hàng , còn tiền bán hàng ghi
theo giấy nộp tiền bán hàng; Đối chiếu doanh thu bán hàng trên Báo cáo với số
tiền thực nộp sẽ xác định đợc số tiền thừa (thiếu) trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa
-Bán hàng tự động:
Phơng thức bán hàng này đợc áp dụng đối với một số mặt hàng có thể sử
dụng máy bán hàng tự động để thực hiện nghiệp vụ bán hàng. Qua cách thức
thực hiện của phơng thức bán hàng tự động này cho thấy sự tiện dụng và cũng
không kém phần hiệu quả nhằm đa hàng hóa đến tận tay ngời tiêu dùng ở mọi
lúc, mọi nơi. Tuy nhiên, nó cũng không đòi hỏi phải có một không gian rộng lớn.
- Bán hàng theo ph ơng thức đặt hàng:
Theo phơng thức bán hàng này, khách hàng đặt mua hàng hóa tại quầy
hàng; doanh nghiệp cử nhân viên chuyên trách vận chuyển hàng đến địa điểm
mà ngời tiêu dùng yêu cầu. Trong trờng hợp đó, doanh nghiệp phải lập Báo cáo
bán hàng phản ánh riêng
-Bán hàng theo ph ơng thức khách hàng tự chọn:
Theo phơng thức bán hàng này, các quầy hàng, các gian hàng không có
nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng tại từng quầy hàng mà chỉ
có các nhân viên chuyên trách làm nhiệm vụ quan sát, bảo vệ gian hàng do mình
đảm nhiệm; Đồng thời, có trách nhiệm hớng dẫn, giới thiệu hàng hóa cho khách
hàng có nhu cầu mua. Trong hình thức bán hàng này, khách hàng sẽ tự lựa chọn
hàng hóa ở quầy hàng, gian hàng; sau đó thanh toán tiền ở bàn thu ngân; nhân

viên thu ngân đợc bố trí ngay ở lối ra.
- Ph ơng thức bán hàng đại lý:
Giao hàng cho đại lý chính là biến tớng của phơng thức bán buôn chuyển
hàng và rất phổ biến ở các doanh nghiệp Thơng mại hiện nay. Hàng ký gửi đợc
coi là Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chính thức tiêu thụ. Để thực hiện đợc phơng thức bán hàng này cần phải có Hợp
đồng Bán hàng đại lý ký kết giữa 2 bên: Bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý -
gọi tắt là Bên A); Bên bán hàng đại lý (Bên B).
Theo hợp đồng đại lý, bên chủ hàng (bên A) xuất giao sản phẩm, hàng hóa
cho bên bán hàng đại lý Số sản phẩm, hàng hóa này vẫn thuộc quyền sở hữu của
bên chủ hàng ( bên A), khi bên B báo đã bán đợc hàng lúc đó mới ghi nhận tiêu
thụ cho số sản phẩm, hàng hóa đã giao cho bên B. Bên đại lý khi bán hàng đợc h-
ởng hoa hồng đại lý (tiền công bán hàng). Hoa hồng bán đại lý chính là doanh
7
thu của bên B. Bên chủ hàng (bên A) trả tiền hoa hồng cho bên B, đây là chi phí
thuê bán hàng thuộc phần chi phí bán hàng.
Bên bán hàng đại lý khi nhận đợc hàng của chủ hàng về bán, số hàng này
vẫn thuộc quyền sở hữu của bên A; bên B chỉ là đối tợng đi bán thuê để nhận lại
phần hoa hồng đợc hởng ( tiền thù lao bán thuê) ; do đó số sản phẩm, hàng hóa
nhận về đợc ghi nhận là số sản phẩm, hàng hóa bán hộ, nhận ký gửi. Khi bán đợc
hàng, lúc đó mới khai doanh thu, đây chính là hoa hồng đợc hởng.
Phơng thức bán hàng đại lý là hình thức tiêu thụ hàng hóa đang đợc các
doanh nghiệp quan tâm. Phơng thức này giúp cho các doanh nghiệp (các nhà sản
xuất, các nhà phân phối) mở rộng đợc thị trờng, tăng sức cạnh tranh; mặt khác
tận dụng đợc cơ sở vật chất sẵn có nh ( quầy hàng, cửa hàng, kinh nghiệm kinh
doanh...)
- Ph ơng thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là một hình thức biến tớng của phơng thức bán hàng trả
chậm. Các phơng thức thanh toán tiền bán hàng bao gồm: bán hàng thu tiền trực
tiếp và bán trả chậm (bán chịu). Qua phơng thức này, ngời mua trả tiền hàng làm

nhiều lần, trong một khoảng thời gian tơng đối dài. Lần đầu tại thời điểm mua
hàng (nhập hàng) số còn lại sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ
lãi theo thỏa thuận.
Tổng số tiền ngời mua chấp nhận trả (cam kết sẽ trả) cao hơn số tiền mua
hàng hóa đó ở điều kiện bình thờng. Phần chênh lệch giữa giá bán hàng theo ph-
ơng thức trả góp với giá bán thông thờng chính là thu nhập hoạt động tài chính
của bên bán.
Phơng thức bán hàng trả góp là phơng thức rất quen thuộc trong xã hội
tiêu dùng Phơng thức bán hàng trả góp lấy đối tợng phục vụ chính là các Thợng
đế có thói quen và nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao nhng khả năng tài chính có
hạn.
Qua phơng thức bán hàng này, giúp doanh nghiệp khai thác thị trờng tiềm
năng một cách triệt để mà hầu nh không phải đầu t thêm ( lãi suất thu tiền hàng
bù đắp chi phí, vốn tăng trong khâu thanh toán và dự phòng rủi ro có thể xảy ra).
-Tiêu thụ theo ph ơng thức hàng đổi hàng:
Theo phơng thức tiêu thụ này, bên bán xuất giao hàng hóa cho bên mua;
đồng thời nhận lại từ bên mua (vật liệu, hàng hóa hoặc tài sản cố định...) Nh vậy,
quà trình mua và bán diễn ra đồng thời trên nguyên tắc giá phí của hạch toán kế
8
toán. Khi xuất giao sản phẩm hàng hóa cho bên mua, bên bán phải phản ánh thuế
giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp theo giá bán. Đồng thời, khi nhận vật liệu, hàng
hóa hoặc TSCĐ... phải phản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ. Phơng thức tiêu thụ
hàng đổi hàng đợc áp dụng cho những doanh nghiệp mà sản phẩm của doanh
nghiệp đó là những vật liệu hoặc là yếu tố đầu vào của doanh nghiệp khác hoặc
giữa hai doanh nghiệp có mối quan hệ giao dịch cung ứng sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ.
-Ph ơng thức tiêu thụ nội bộ:
Trong các doanh nghiệp ngoài các nghiệp vụ thông thờng còn phát sinh
các nghiệp vụ cung ứng sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính
với đơn vị trực thuộc. Ngoài ra, tiêu thụ nội bộ còn bao gồm nội dung sau đây:

* Doanh nghiệp sử dụng hàng hóa của mình để trả lơng cho công nhân
viên trong những trờng hợp cần thiết.
* Sử dụng sản phẩm hàng hóa... để biếu tặng, phục vụ hội nghị của doanh
nghiệp.
* Sử dụng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, quảng cáo...
1.2.3 Nhiệm vụ của bán hàng:
Trong nền kinh tế chỉ huy kế hoạch hóa tập trung, việc tiêu thụ sản phẩm
của các doanh nghiệp đợc thực hiện theo kế hoạch chỉ đạo từ trên xuống và
không chú trọng đến nhu cầu của khách hàng.
Trong nền kinh tế thị trờng, tiêu thụ là linh hồn của mọi hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong doanh nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp phải tự tìm thị trờng
và mọi biện pháp để đạt đợc mục đích tiêu thụ càng nhiều càng tốt.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là quá trình thực hiện quan hệ trao
đổi thông qua các phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa. Thời
điểm xác định doanh thu bán hàng tùy thuộc vào từng phơng thức bán hàng và
phơng thức thanh toán tiền bán hàng. Tuy nhiên, điều đó sẽ chi phối việc hạch
toán doanh thu và tiền bán hàng, cũng nh thanh toán với khách hàng.
Tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để tái sản xuất xã hội. Qua tiêu thụ giá trị
sản phẩm đợc thực hiện. Do vậy, tiêu thụ khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản
xuất phát triển để đạt đợc sự thích ứng giữa cung và cầu. Thông qua thị trờng,
tiêu thụ góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiêu thụ
trong lu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán... Đồng thời, đó cũng là điều
kiện để đảm bảo sự phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng nh trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
9
Bên cạnh đó, tiêu thụ tốt đảm bảo thu hồi đợc vốn nhanh, tăng tốc độ quay
vòng của đồng vốn, tiết kiệm vốn lu động và tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng. Về luân chuyển vốn, tiêu thụ là quá
trình chuyển hóa hình thức giá trị của vốn đầu t, từ hình thức hàng hóa thông th-

ờng sang hình thức hàng hóa tiền tệ. Đây là một trong những yếu tố quan trọng
quyết định đến sự tồn tại, phát triển hay phá sản của doanh nghiệp. Tiêu thụ cũng
là cơ sở của doanh thu và lợi nhuận, tạo ra lợi nhuận để bù đắp chi phí, đồng thời
góp phần bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.
1.2.4 - Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp th ơng mại :
1.2.4.1.Chứng từ sử dụng
Phiếu xuất kho
Phiếu thu
Hoá đơn GTGT
Thẻ kho
1.2.4.2. TK sử dụng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng một số tài khoản chủ
yếu sau đây:

TK511 - "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ":
Tài khoản này phản ánh doanh thu sản phẩm hàng hóa thực tế phát sinh
trong kỳ hạch toán. TK511 Doanh thu và tiêu thụ nội bộ chỉ phản ánh doanh
thu của khối lợng hàng hóa đã bán, đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân
biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền. TK511 Doanh thu và cung cấp dịch
vụ có 4 tài khoản cấp II:
+ TK5111 Doanh thu bán hàng hóa;
+ TK5112 Doanh thu bán sản phẩm;
+ TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ;
+ TK5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá.

10
Kết cấu TK511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ":
*Bên Nợ:
+ Phản ánh các khoản giảm doanh thu trong kỳ theo quy định, bao
gồm: Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ; Giảm giá hàng bán kết

chuyển cuối kỳ; Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ; Thuế TTĐB, thuế
xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế chịu thuế TTĐB, thuế
XK.
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK911 XĐKQ kinh
doanh
*Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ.
+ Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá...
Cuối tháng, sau khi kết chuyển doanh thu thuần để XĐKQ, tài khoản này
không có số d

TK512 - "Doanh thu nội bộ":
Tài khoản Doanh thu nội bộ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp (Công ty, Tổng công ty) hạch
toán toàn ngành. Ngoài ra, tài khoản này còn phản ánh để theo dõi một số nội
dung đợc coi là tiêu thụ khác nh: sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để biếu
tặng, để quảng cáo, chào hàng... hoặc để trả lơng cho ngời lao động bằng sản
phẩm, hàng hóa. Tài khoản này gồm 3 TK cấp II:
+ TK5121 Doanh thu bán hàng hóa
+ TK5122 Doanh thu bán sản phẩm
+ TK5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK521 - "Chiết khấu th ơng mại":
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngời mua sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp
đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại (CKTM) ng-
ời mua đợc hởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng
mại của doanh nghiệp đã quy định.

Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thơng mại đã thực hiện cho từng khách
hàng và từng loại hàng bán nh: bán hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ. Trong
11
kỳ chiết khấu thơng mại phát sinh thực tế đợc phản ánh vào bên Nợ TK521 - "
Chiết khấu thơng mại
Cuối kỳ, khoản chiết khấu thơng mại đợc kết chuyển sang TK511
"Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của khối
lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ hạch toán.
Kết cấu TK521 "Chiết khấu th ơng mại":
*Bên Nợ:
+ Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
*Bên Có:
+ Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang tài khoản Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của
kỳ hạch toán.
Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 521 - "Chiết khấu thơng mại" có 3 tài khoản cấp II:
~ TK5211 - "Chiết khấu hàng hóa: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu th-
ơng mại (tính trên khối lợng hàng hóa đã bán ra) cho ngời mua .
~ TK5212 - "Chiết khấu thành phẩm: phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu
thơng mại tính trên khối lợng sản phẩm bán ra cho ngời mua thành phẩm.
~ TK5213 - "Chiết khấu dịch vụ: phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thơng
mại tính trên khối lợng dịch vụ đã cung cấp cho ngời mua.

TK531 - "Hàng bán bị trả lại":
Tài khoản dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa đã tiêu
thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân ( phẩm chất, quy cách, chủng loại,
thời điểm cung cấp...) đợc doanh nghiệp chấp nhận.Doanh thu của hàng đã bán
bị trả lại phản ảnh trên TK531 sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực
hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu bán hàng thuần của số lợng hàng

hóa, sản phẩm đã bán trong kỳ.
Kết cấu TK531 "Hàng bán bị trả lại":
*Bên Nợ:ải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán.
*Bên Có:
Kết chuyến doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK511
hoặc TK512 để xác định doanh thu bán hàng nội bộ trong kỳ hạch
toán.
Tài khoản 531 "Hàng bán bị trả lại" không có số d.

12
TK532 - "Giảm giá hàng bán":
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
hạch toán; Đó các khoản giảm trừ đợc ngời bán chấp nhận trên giá đã thỏa thuận.
Kết cấu TK532 "Giảm giá hàng bán":
*Bên Nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng.
*Bên Có:
Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá bán hàng sang TK511
Tài khoản 532 - " Giảm giá hàng bán" không có số d.

TK157 - "Hàng gửi đi bán":
Tài khoản Hàng gửi đi bán dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hóa,
thành phẩm đã gửi đi hoặc chuyển đến cho khách hàng sản phẩm, hàng hóa nhờ
bán đại lý, ký gửi, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngời đặt
hàng nhng cha nhận đợc tiền hoặc thông báo chấp nhận thanh toán.
Kết cấu TK157 "Hàng gửi đi bán":
*Bên Nợ:
Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi
đi.Số d bên nợ: Trị giá hàng hoá, thành phẩm gửi đi cha bán đợc.
*Bên Có:

+ Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã chuyển quyền sở hữu đã đợc thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán bị trả lại trong kỳ kế toán
1.2.4.3- Phơng pháp hạch toán
*Bán buôn hàng hóa:

Tr ờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng
pháp kê khai th ờng xuyên:
Trình tự kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ trực tiếp nh sau:
- Khi xuất bán hàng hóa trực tiếp tại kho cho khách hàng phản ánh ngay
doanh thu:
13
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 155,156: Xuất kho
Có TK 154 : Xuất bán không qua kho
Phản ánh doanh thu bán hàng (bán chịu hay thu tiền):
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Nợ TK111: Tiền mặt ( thu tiền ngay)
Nợ TK112: Tiền gửi ngân hàng
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Nếu sau khi đã ghi nhận tiêu thụ phát sinh các nghiệp vụ bằng hàng bán bị
trả lại:
Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 155,156 : Giá thực tế nhận tại kho
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138(1381): Giá trị chờ xử lý
Có TK 632
Phản ánh doanh thu và thuế số hàng bán bị trả lại
Nợ TK 531 : Doanh thu hàng bán bị trả lại

Nợ TK 333 : Thuế GTGT trả lại cho khách hàng theo hàng bán
bị trả lại
Có TK 111: Trả lại tiền cho ngời mua (nếu ngời mua đã trả
khi mua )
Có TK 131: Trừ vào số phải thu của khách hàng (có cả thuế)
- Nếu sau khi tiêu thụ phát sinh các nghiệp vụ giảm gía hàng bán trên giá
thoả thuận, sự giảm này đợc lãnh đạo phê duyệt:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng đã bán.
Nợ TK 331 (3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng
Có TK 111,112: Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
- Số Chiết khấu thơng mại thực tế phát sinh cho ngời mua hàng với số lợng lớn:
Nợ TK 521 : Chiết khấu thơng mại.
Nợ TK 331 (3331): Thuế GTGT trả lại cho khách hàng
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 111,112:
14
- Cuối kỳ hạch toán kết chuyển các khoản hàng bán bị trả lại ,giảm giá hàng
bán, chiết khấu thơng mại để điều chỉnh giảm doanh thu. Từ đó XĐ doanh thu
bán hàng thuần:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng bán có chiết khấu thơng mại
Có TK 531: Kết chuyển số tiền CKTM đã chấp thuận cho ngời
mua
Nợ TK 511: Doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 511: Doanh thu hàng hóa bị giảm giá
Có TK 532: Kết chuyển doanh thu giảm giá hàng bán
*.Bán buôn vận chuyển thẳng:
- Khi xuất hàng chuyển đến cho ngời mua, căn cứ vào phiếu xuất kho
kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi trị giá vốn thực tế của hàng xuất( kể cả

giá thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho khách hàng nhng cha đợc
chấp nhận)
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
CóTK 156: Hàng hóa
- Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ), căn cứ vào
hóa đơn GTGT lập giao cho khách hàng, kế toán ghi các bút toán sau:
Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 131 : Tổng số phải thu (có cả thuế)
Nợ TK111,112: Tổng số tiền thu đợc
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT phải nộp
Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632
CóTK157
- Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha xác nhận là tiêu thụ:
Nợ TK 1388,334: Giá trị h hỏng cá nhân bồi thờng
Nợ TK156,152 : Trị giá nhập kho hàng hóa, phế liệu
Nợ TK138(1381): Trị giá sản phẩm hỏng chờ xử lý
Có TK 157: Trị giá vốn số hàng bị trả lại.

Tr ờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ:
15
Theo phơng pháp này, trị giá vốn hàng xuất kho của từng lần xuất không
đợc phản ánh ngay vào tài khoản 156 Hàng hóa và TK611 Mua hàng. Cuối
kỳ mới tiến hành kiểm kê thực tế lợng hàng còn lại, xác định trị giá hàng còn lại,
trên cơ sở đó xác định hàng xuất bán trong kỳ; kế toán ghi theo các bút toán sau:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Mua hàng
Xác định trị giá hàng gửi đi bán cuối kỳ:
Nợ TK157: Hàng gửi đi bán

Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
Đối với các DN áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán nghiệp
vụ về tiêu thụ chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên trong việc xác định giá vốn hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ hoàn thành,
nhập, xuất kho và tiêu thụ; còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan
đến doanh thu hoàn toàn giống nhau.
-Bán lẻ hàng hóa:
- Theo phơng thức này, cán bộ kế toán căn cứ vào "Báo cáo bán hàng"
và giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ để phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK111: Tiền mặt (Số lợng thực nộp)
Nợ TK138: Phải thu khác ( 1381: Số tiền thiếu nếu có)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
- Đồng thời kết chuyển trị giá vốn của hàng xuất bán:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK156: Hàng hóa (kê khai thờng xuyên) hoặc
Có TK 611: Mua hàng (kết chuyển cuối kỳ nếu kểm kê định kỳ
-Bán hàng đại lý ( ký gửi ):
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi ( gọi là bên đại lý) để bán. Bên
đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hóa hồng hoặc chênh lệch giá.

Kế toán bán hàng đại lý ở bên chủ hàng ( bênA):
Khi xuất giao hàng chuyển giao cho các cơ sở nhận làm đại lý hay nhận
bán hàng ký gửi, căn cứ vào hợp đồng đại lý đã ký kết giữa hai bên, số hàng hóa
16
này vẫn thuộc sở hữu của đơn vị chủ hàng và đợc theo dõi ở TK157 " Hàng gửi
đi bán"
- Kế toán ghi giá vốn hàng gửi đi:
Nợ TK157: Hàng gửi đi bán
Có TK155,156 hoặc TK154

Trờng hợp DN áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ. Khi xuất kho hàng hóa gửi đi bán (ký gửi, đại lý) kế toán
ghi:
Nợ TK157: Hàng gửi đi bán
Có TK611: Mua hàng
Với hình thức hạch toán này, cuối kỳ xác định và kết chuyển giá vốn hàng
xuất gửi bán (ký gửi) cho các đại lý:
- Sau khi nhận đợc giấy báo đã bán hàng của bên nhận đai lý ( Bên B), khi
đó xác định tiêu thu, kế toán phản ánh các nghiệp vụ về tiêu thụ qua quá các
bút toán sau đây:
Phản ánh giá vốn hàng đã tiêu thụ:
Nợ TK632: Giá vốn của hàng gửi đi đại lý đã bán đợc
Có TK157: Giá vốn của hàng gửi đi đại lý đã bán đợc
Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc:
Nợ TK131: Tổng số tiền phải thu từ bên từ bên B ( cả thuế GTGT)
Có TK511: Doanh thu của hàng ký gửi
Có TK333: Thuế GTGT phải nộp của hàng đã bán
Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi; đây thực
chất là chi phí bán hàng (chi phí thuê bán hàng)
Nợ TK641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK131:Tổng số hoa hồng, đại lý (giảm trừ số tiền phải thu)
- Khi nhận đợc tiền do bên bán đại lý (Bên B)
Nợ TK111,112: Thu bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản
Có TK131: Số tiền hàng đã bán
- Trờng hợp hàng gửi đại lý ký gửi không bán đợc DN nhận lại số hàng này:
Nợ TK155,156
Có TK157
17
Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ, khi nhập lại số hàng đã gửi đại lý, kế toán ghi:

Nợ TK611
Có TK157

Kế toán bán hàng đại lý ở bên bán đại lý ( bên B):
Bên B khi nhận hàng về bán, số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên
chủ hàng nên kế toán phải ghi vào TK003 Vật t hàng hóa nhận bán hàng, nhận
ký gửi. Hoa hồng đại lý đợc hởng chính là tiền thù lao hàng hoá, đây là doanh
thu của bên bán đại lý.
- Khi nhận hàng, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng ghi:
Nợ TK003
- Khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại hàng)
Xoá sổ hàng đã bán (hoặc trả lại)
Có TK003
Phản ánh số tiền bán hàng đại lý đã bán đợc ( tổng số tiền hàng)
Nợ TK111,112,131...
Có TK331: Số tiền phải trả cho chủ hàng
Phản ánh số hoa hồng đợc hởng (căn cứ vào hóa đơn do bên nhận đại
lý lập)
Nợ TK331: Hoa hồng đại lý đợc hởng
Có TK511: Hoa hồng đại lý
- Khi thanh toán tiền cho chủ hàng (Bên A)
Nợ TK331: Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK111,112: Số đã thanh toán
Các bút toán còn lại đợc phản ánh tơng tự nh các phơng thức tiêu thụ trên
-Kế toán bán hàng trả góp:
Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho ngời mua
thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ nhng về tính chất chỉ khi nào ngời
bán thu hết tiền hàng thì mới mất quyền sở hữu. Trình tự kế toán nh sau:
- Khi xuất giao hàng hóa cho ngời mua:
Nợ TK632

Có TK156
18
- Khi bán hàng trả chậm trả góp, thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán trả ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả
chậm, trả góp với giá bán trả ngay ghi vào tài khoản 3387 "Doanh thu cha thực
hiện
Nợ TK111,112,131
Có TK511:Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK3387: Doanh thu cha thực hiện (Phần chênh lệch giữa
giá bán trả chậm với giá bán trả ngay cha có
thuế GTGT )
Có TK333:Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc
- Khi thực hiện thu tiền bán hàng lần tiếp sau (gồm cả phần chênh lệch )
Nợ TK111, 112,...
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
- Ghi nhận doanh thu về tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ( kết
chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng)
Nợ TK3387: Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)
- Kế toán tiêu thụ nội bộ doanh nghiệp:
Tiêu thụ nội bộ(TTNB) chỉ diễn ra trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc
trong cùng một hệ thống tổ chức hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau. Kế
toán TTNB đợc phản ánh vào TK512 Doanh thu bán hàng nội bộ. Về nguyên
tắc hạch toán TTNB vẫn đảm bảo phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp, giá
vốn, chi phí tiêu thụ và kết quả TTNB.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ đợc giám đốc
duyệt... các đơn vị thành viên thực hiện cung cấp"bán sản phẩm"kế toán phản
ảnh vào các bút toán:
Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa cung cấp nội bộ:
Nợ TK632

Có TK 155,156

Phản ánh doanh thu nội bộ:
Nợ TK136(1368): Tổng số tiền phải thu nội bộ
Nợ TK111,112 : Tổng số tiền đã thu
19
Có TK512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Có TK3331:Thuế GTGT phải nộp
- Trờng hợp DN sử dụng hàng hóa để biếu tặng, tiếp thị... phục vụ cho kinh
doanh:
Xuất sản phẩm, hàng hóa phục vụ cho hội nghị, biếu tặng...:
Nợ TK632
Có TK155,156
Phản ánh doanh thu nội bộ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK627:Tính vào chi phí sản xuất chung
Nợ TK641: Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK642:Tính vào chi phí quản lý DN
Có TK512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ (cha có thuế GTGT)
Phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ
Nợ TK133(1331):Thuế GTGT đợc khấu trừ (đầu vào)
Có TK3331: Thuế GTGT phải nộp
- Trờng hợp DN trả lơng cho ngời lao động bằng sản phầm hàng hóa, dịch vụ:
Khi xuất sản phẩm, hàng hóa trả thay lơng cho công nhân viên
Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất bán trả thay lơng
Có TK154,155,156: Giá thực tế của hàng xuất
Phản ánh doanh thu nội bộ do đã thanh toán trả lơng cho công nhân viên:
Nợ TK334:Tổng giá thanh toán với công nhân viên
Có TK512 : Doanh thu theo giá bán cha có thuế
Có TK333(3331):Thuế GTGT phải nộp
1.3 Một số khái niệm cơ bản và kế toán xác định kêt quả kinh doanh :

1.3.1 Một số khái niệm
1.3.1.1- Kết quả kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trờng, kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà quản trị, nhà đầu t, tài trợ. Kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch
20
vụ đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu Lãi gộp và Lãi thuần. Kế toán phải xác định
kết quả kinh doanh của kỳ kế toán, tức là xác định lợi nhuận (hoặc lỗ) của một
kỳ kế toán.
Hoạt động kinh doanh của đơn vị diễn ra liên tục từ kỳ kế toán này sang
kỳ kế toán khác; vì vậy việc phân định các nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan
đến thu nhập và chi phí của hoạt động SXKD trong kỳ cho đúng đắn là vấn đề
phức tạp trong công tác kế toán.
Nguyên tắc phù hợp chi phối việc ghi nhận chi phí hoạt động kinh doanh
trong kỳ phải có mối liên hệ tơng ứng, phù hợp với thu nhập của hoạt động kinh
doanh trong kỳ mà đơn vị đã ghi nhận đợc. Nói cách khác, trị giá vốn của sản
phẩm hàng hóa bán ra (giá thành toàn bộ của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ) phải
đợc tính toán, xác định đúng đắn phù hợp với khối lợng sản phẩm, hàng hóa đã
bán ra trong kỳ.
Tuân thủ nguyên tắc phù hợp mới có thể xác định đợc đúng đắn kết quả
kinh doanh trong kỳ. Song, để thực hiện đợc thì kế toán phải sử dụng đúng đắn
phơng pháp tài khoản, phơng pháp tính giá và quá triệt các nguyên tắc kế toán
khác trong quá trình hệ thống hóa và xử lý thông tin về thu nhập, chi phí của các
hoạt động kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trờng, ngoại trừ một số doanh nghiệp hoạt động vì
mục đích công ích, có thể nói lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu chi phối mọi
quyết định sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Để nắm bắt đợc hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi nhuận hay không; nếu có thì lợi
nhuận thu đợc là bao nhiêu, doanh nghiệp phải tính toán, xác định kết quả kinh
doanh. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp hớng tới;
mọi chính sách, biện pháp đề ra trong doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề làm

thế nào để đạt đợc kết quả kinh doanh càng cao càng tốt.
Thông thờng, việc xác định kết quả bán hàng cũng nh XĐKQ kinh doanh
nói chung đợc tiến hành vào cuối kỳ kế toán; tức là vào cuối tháng, cuối quý
hoặc cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu
quản lý của từng doanh nghiệp. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là
mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý. KQKD của doanh nghiệp đợc xác
định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần, một bên là giá vốn
21
Lợi nhuận
hoạt động
kinh doanh
trong kỳ
=
Thu nhập
hoạt động
kinh doanh
trong kỳ

Chi phí
hoạt động kinh
doanh
trong kỳ
hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và đợc biểu hiện qua
chỉ tiêu lãi (hoặc lỗ). Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
đợc xác định theo trình tự sau đây:
a) B ớc 1: Xác định doanh thu bán hàng thuần:
Để thuận tiện cho việc tính toán xác định kết quả bán hàng, doanh thu bán
hàng đợc phân biệt thành doanh thu theo hoá đơn, doanh thu thực thu và doanh
thu thuần. Trong đó doanh thu theo hóa đơn (tổng doanh thu) là doanh thu bán
hàng tổng hợp trên tất cả các hóa đơn bán hàng mà doanh nghiệp thực hiện trong

kỳ. Doanh thu thực thu của doanh gnhiệp là số doanh thu theo hóa đơn sau khi
đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu ( chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại).
Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định bao gồm: Chiết khấu thơng mại;
Giá trị hàng bán bị trả lại; Giảm giá hàng bán
*Chiết khấu th ơng mại : là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn, hoặc giảm trừ cho ngời mua do
thanh toán tiền hàng trớc thời hạn thanh toán đã thỏa thuận.
*Hàng bán bị trả lại: là doanh thu của số hàng hóa đã bán nhng bị khách
hàng trả lại do không phù hợp với yêu cầu của ngời mua, do vi phạm cam kết, vi
phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách
chủng loại; Hay nói cách khác, đây chính là giá trị khối lợng hàng bán đã xác
định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
*Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giảm giá hàng bán bao gồm: giảm
giá, bớt giá. Khi khách hàng mua với khối lợng lớn sẽ đợc doanh nghiệp bớt giá;
Khi hàng hóa đã bán cho khách hàng có thể có một số hàng bị kém phẩm chất vì
lý do nào đó, khách hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Nếu doanh
nghiệp kiểm tra lại số hàng hóa thấy đúng là không đạt quy cách phẩm chất thì
sẽ chấp nhận giảm giá.
Doanh thu thuần đ ợc xác định nh sau:
22
Doanh thu
thực thu
=
-
Doanh thu
bán hàng
theo hóa đơn
Các khoản giảm

doanh thu
theo quy định
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu
thực thu
Thuế doanh
thu

b) B ớc 2: Xác định lợi tức gộp:
Lãi gộp (lãi Thơng mại) là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị
giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng đã bán là giá trị thực tế của sản phẩm sản xuất ra
đợc tiêu thụ trong kỳ (nếu là doanh nghiệp sản xuất). Giá vốn hàng đã bán có thể
là giá thực tế hàng mua vào đợc tiêu thụ trong kỳ.
Trong kế toán, hàng hóa sự trữ đợc phản ánh theo giá vốn; tức là phản ánh
theo đúng số vốn thực tế doanh nghiệp đã bỏ ra để có hàng hóa đó, bao gồm trị
giá mua vào của hàng xuất kho, gồm hai bộ phận:
* Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho bao gồm giá mua phải trả ngời
bán và thuế nhập khẩu (nếu có). Trờng hợp doanh nghiệp mua hàng hóa về để
bán lại nhng phải qua gia công, sơ chế thì trị giá mua còn bao gồm cả chi phí gia
công, chế biến.
* Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho bao gồm các chi phí
liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua nh: Chi phí bảo hiểm hàng hóa; Tiền
thuê kho, bến bãi; Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đa hàng hóa từ nơi
mua đến kho chứa hàng của DN; Khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát
sinh qua quá trình thu mua
1.3.1.2- Giá vốn hàng bán:
(Giá thành thực tế của hàng hóa mua vào nhập kho)
Để tính đợc trị giá vốn thực tế của toàn bộ hàng hóa xuất kho phải tính trị

giá vốn của từng mặt hàng xuất kho rồi tổng hợp lại. Có thể tính cho từng lần
xuất hàng và cũng có thể cuối tháng mới tính cho toàn bộ hàng xuất kho trong
tháng. Để tính trị giá vốn từng mặt hàng, ngời ta có thể xác định bởi nhiều phơng
pháp khác nhau; Song, doanh nghiệp sử dụng phơng pháp tính đối với mặt hàng
nào thì phải sử dụng nhất quán, không đợc thay đổi phơng pháp tính một cách
tuỳ tiện nhằm đảm bảo nguyên tắc nhất quán trong kế toán. Xác định chính xác
trị giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan trọng trong việc XĐKQ bán hàng bán hàng.
Trong trờng hợp này Trị giá vốn của hàng xuất kho đợc tính theo 3 bớc
_ ở b ớc 1 :
Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho trong tháng tính riêng đối với từng mặt hàng,
sau đó tổng hợp lại. Có thể sử dụng một trong các phơng pháp tính dới đây:
*Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc:
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết, lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc.
Hàng hóa xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính.
23
Lãi
gộp
Doanh
thu thuần
Trị giá vốn
hàng đã bán
=

Trị giá mua
của hàng hóa
xuất kho
trong tháng
Đơn giá mua thực
tế của hàng nhập
kho theo từng lần

nhập kho trước
=
ì
Số lượng hàng
xuất kho trong tháng
thuộc số lượng từng
lần nhập kho
*Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc:
Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết lô hàng nào nhập sau thi xuất trớc.
Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính. Nếu
cuối tháng mới tính một lần trị giá vốn của toàn bộ hàng hóa xuất kho trong
tháng thì có thể tính ngợc lại nh phơng pháp Nhập trớc, xuất trớc.
_ ở b ớc 2 :
Tiến hành phân bổ chi phí mua hàng cho hàng còn lại đầu tháng và chi phí
mua hàng phát sinh trong tháng này cho hàng xuất kho và hàng còn lại cuối
tháng tỷ lệ thuận với trị giá mua hàng hóa.
Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng xuất kho trong tháng và hàng tồn kho
cuối tháng tỷ lệ thuận với trị giá mua của chúng.
_ ở b ớc 3 :
Tính trị giá vốn hàng xuất kho trong tháng bằng cách lấy trị giá mua hàng
xuất kho trong tháng cộng với chi phí phân bổ cho hàng xuất kho trong tháng.
- Cách tính trị giá vốn hàng xuất kho trong tr ờng hợp kế toán chi tiết hàng
tồn kho theo giá hạch toán:
Nếu sử dụng giá hạch toán để kế toán chi tiết hàng hóa thì bắt buộc kế
toán phải tính trị giá hạch toán của từng lần nhập xuất hàng hóa và phải mở bảng
24
Trị giá mua của
hàng
hóa xuất kho
trong tháng

=
Đơn giá mua thực tế
của hàng nhập kho
theo từng lần nhập
kho sau
ì
Số lợng hàng
xuất kho trong tháng
thuộc số lợng từng lần
nhập kho
Chi phí mua
hàng phân bổ cho
hàng xuất kho
trong tháng
=
Chi phí mua
hàng phân bổ cho hàng
còn đầu tháng
Chi phí mua
hàng phát sinh
trong tháng
Trị giá mua của
hàng còn đầu tháng
+
+
Trị giá mua hàng
nhập trong tháng
ì
Trị giá mua
hàng xuất kho

trong tháng
Trị giá vốn của
hàng xuất kho trong
tháng
=
+
Trị giá mua của
hàng xuất kho trong
tháng
Chi phí mua hàng
xuất kho trong
tháng
kê để ghi trị giá hàng hóa nhập, xuất theo giá thành thực tế của hàng nhập kho và
theo giá hạch toán để làm căn cứ tính trị giá vốn của hàng xuất kho.
*Phơng pháp sử dụng hệ số giữa trị giá vốn với trị giá hạch toán của hàng
luân chuyên trong tháng (Ký hiệu là H) :
*Phơng pháp số chênh lệch giữa trị giá vốn với trị giá hạch
toán của hàng luân chuyển trong kỳ ( Ký hiệu là K):

Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ thì không ghi
chép kế toán chi tiết hàng tồn kho. Cuối tháng kiểm kê hàng còn lại và tính trị
giá vốn hàng còn lại trớc. Sau đó dùng quan hệ cân đối hàng luân chuyển trong
tháng để tính trị giá vốn hàng xuất kho trong kỳ.
c) B ớc 3: Xác định lãi thuần tr ớc thuế:
Lãi thuần trớc thuế là khoản chênh lệch giữa lãi gộp với chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã bán ra trong kỳ.
25
H
=
Trị giá vốn thực tế

của hàng luân
chuyển trong kỳ
Trị giá vốn của hàng luân chuyển trong tháng
Trị giá hạch toán
của hàng luân
chuyển trong kỳ
Trị giá vốn của hàng xuất
kho trong tháng
=
Trị giá hạch toán của hàng
xuất kho trong tháng
ì
H
Số tiền chênh lệch
tuyệt đối
Hệ số chênh
lệch K ()
=
Số tiền chênh lệch tuyệt đối
=
ì
K
Trị giá hạch toán của hàng luân chuyển trong tháng

Trị giá hạch toán của hàng luân chuyển trong kỳ
Số tiền chênh lệch
phân bổ cho hàng
bán ra ()
Trị giá hạch toán của hàng
xuất kho trong tháng

=
Trị giá vốn hàng
xuất kho
=
Trị giá vốn hàng
còn đầu kỳ
Trị giá vốn hàng
nhập trong kỳ
Trị giá vốn hàng
tồn kho cuối kỳ
+

Kết quả bán hàng
(Lãi thuần)
Lãi gộp
Chi phí QLDN phân
bổ cho hoạt động
kinh doanh
Chi phí bán hàng
phân bổ cho hàng
xuất bán
=

Trong đó, cần xem xét đến những chỉ tiêu sau đây:

×