BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
CUỐI KÌ
PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH
CỦA VIETTEL POST
Giảng viên:
TS. HỒNG NGUN KHAI
Mơn học
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Họ tên Học viên:
HỨA THỤC KHANH
Lớp:
19SQT21
TP. Hồ Chí Minh, 2020
LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế với tốc độ nhanh khiến cho doanh nghiệp Việt Nam gặp phải
những khó khăn trong việc thay đổi cơ cấu nguồn lực, thay đổi cơ chế với thị trường để có thể
cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Trong đó, ngành Bưu chính Dịch vụ
có vai trị ngày càng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của người dân. Vai trò quan trọng của dịch vụ bưu chính đối với sự phát triển đất
nước thể hiện ở những mặt sau. Giúp đẩy nhanh quá trình trao đổi các giấy tờ, hợp đồng, hóa
đơn, chứng từ, hàng hóa từ đó rút ngắn thời gian gian dịch bn bán trên phạm vi tồn cầu; hỗ
trợ cho việc quản lý hàng hóa, hồ sơ một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí vận chuyển.
Để thích ứng với mơi trường kinh doanh thay đổi như hiện nay thì việc phân tích hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, để đưa ra con số cụ thể về chi phí, doanh thu lợi nhuận, tốc
độ phát triển của doanh nghiệp, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường luôn luôn được các
doanh nghiệp chú trọng và coi những chỉ tiêu đó là mục tiêu hoạt động, động lực để phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Bên cạnh đó qua phân tích ta mới tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những mặt yếu
kém để khắc phục trong mối quan hệ với mơi trường xung quanh, tìm ra những biện pháp để
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Do đó vấn đề phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên cần thiết và cấp bạc đối với tất cả các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường có tính cạnh tranh cao như hiện nay.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL............1
1.1.
Giới thiệu khái qt về cơng ty........................................................................................1
1.1.1.
Lịch sử ra đời và phát triển.......................................................................................1
1.1.2.
Website, logo, khẩu hiệu...........................................................................................2
1.2.
Định hướng và mục tiêu – Chiến lược hợp tác đầu tư và phát triển.................................6
1.2.1.
Chiến lược đầu tư – phát triển...................................................................................6
1.2.2.
Hợp tác kinh doanh...................................................................................................7
CHƯƠNG 2 : DIỄN GIẢI VÀ PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ..........................................................13
2.1.
BẢNG SỐ LIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH....................................................................13
2.2.
PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ..............................................................................................15
2.2.1.
CÁC TỈ SỐ THANH TOÁN...................................................................................15
2.2.2.
CÁC TỈ SỐ HOẠT ĐỘNG.....................................................................................18
2.2.3.
TỈ SỐ KẾT CẤU VỐN...........................................................................................23
2.2.4.
TỈ SỐ LỢI NHUẬN................................................................................................25
CHƯƠNG 3 : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ................................................................................30
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ
PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
1.1.
Giới thiệu khái qt về cơng ty
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển
Tên chính thức: TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL
Là đơn vị thành viên của tập đồn Viễn Thơng Qn Đội Viettel
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0104093672 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 03/07/2009, đăng ký thay đổi lần
thứ 17 ngày 30/ 12/2019.
Vốn điều lệ: 181.927.540.000 đồng
Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 181.927.540.000 đồng
Cơ cấu tổ chức của Viettel Post có 04 cơng ty thành viên và 61 chi nhánh trên toàn quốc
với gần 3000 cán bộ công nhân viên.
Công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel Tp Hồ Chí Minh
Cơng ty TNHH MTV Bưu chính Viettel Tp Hà Nội
Cơng ty TNHH MTV Bưu chính Liên tỉnh
Cơng ty TNHH Bưu chính Viettel Cambodia
Lĩnh vực kinh doanh:
Chuyển phát, kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh Bưu phẩm, bưu kiện, hàng
hóa;
Bưu chính;
Phát hành báo;
1
Cho thuê xe có động cơ;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Ngày 09/09/2009 Cơng ty cổ phần Bưu chính Viettel chính thức khai chương dịch vụ
chuyển phát nhanh 5 tỉnh tại Campuchia.
Tháng 02/2011 Bộ thông tin & truyền thông đã cấp giấy phép chuyển phát thư Quốc tế
cho Công ty cổ phần Bưu chính Viettel
Ngày 13/4/2012 Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép thành lập Tổng
công ty CP Bưu chính Viettel
Ngày 30/5/2012 Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao động
hạng Ba cho Bưu chính Viettel vì có thành tích xuất sắc trong cơng tác từ 2007 - 2011, góp phần
xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Với những thành tựu đã đạt được, Viettel Post đang được đánh giá là doanh nghiệp phát
triển bền vững và là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực chuyển phát đầu tư ra
thị trường nước ngoài hội nhập thế giới.
Là doanh nghiệp chuyển phát duy nhất của Quân đội Viettel Post đã đưa dịch vụ hành
chính cơng nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, giảm nhẹ thiên tai. Bên
cạnh đó Tổng cơng ty tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng như: Hành tím nghĩa tình,
tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện…
1.1.2. Website, logo, khẩu hiệu
Viettel Post - Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel là Cơng ty thành viên trực thuộc
Tập đồn Cơng nghiệp Viễn thơng Qn đội, được thành lập ngày 01/07/1997, tiền thân là Bộ
phận Phát hành báo chí, với nhiệm vụ ban đầu là phục vụ các cơ quan quân đội trong Bộ Quốc
phòng
2
Website:
Email:
Địa chỉ: Số 1 Giang Văn Minh, P.Kim Mã, Q.Ba Đình, TP Hà Nội
Số điện thoại: 04.62660306 - Số fax: 04.62873800
Ngày lên sàn: 23/11/2018 – Mã CK: VTP.
Giá tham chiếu : 68.000 VNĐ.
Giá cổ phiếu hiện tại: 103.500 VNĐ (tháng 09/2020)
Sản phẩm dịch vụ chính:
-
Chuyển phát: Chuyển phát truyền thống, phát hàng thu tiền (COD), chuyển phát quốc tế
-
Logistics: Vận tải nguyên chuyến, vận tải hàng gom, Freight forwarding, dịch vụ kho,
khai báo hải quan…
-
Thương mại dịch vụ: Vé máy bay, văn phịng phẩm, Voso.vn, ViettelSale, dịch vụ viễn
thơng…
1.1.3. Sứ mệnh – Tầm nhìn – Mục tiêu hoạt động
Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Viettel Post đã tập trung đầu tư
vào lĩnh vực Chuyển phát. Bằng những nỗ lực không ngừng Viettel Post đã trở thành một trong
những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam về chuyển phát với hàng loạt các bưu cục, trung tâm
khai thác và mạng lưới mở rộng đến khắp 100% các tỉnh thành trên toàn quốc.
3
Với mong muốn đem đến cho khách hàng sự yên tâm và những trải nghiệm tuyệt vời nhất
khi sử dụng dịch vụ chuyển phát. Viettel Post đang không ngừng thay đổi để ngày càng đáp ứng
sự mong đợi của Khách hàng.
Mục tiêu hoạt động của Tổng Công ty là tối đa hóa lợi ích của cổ đơng trên cơ sở kinh
doanh đa ngành trong đó bưu chính là ngành kinh doanh chính; bảo tồn và phát triển vốn, từng
bước phát triển thành Tổng Công ty đứng đầu về dịch vụ bưu chính trong nước và mở rộng thị
trường ra nước ngồi; áp dụng khoa học cơng nghệ tiên tiến vào hoạt động kinh doanh và quản
lý; tối đa hiệu quả hoạt động và đảm bảo thu nhập cũng như điều kiện làm việc cho người lao
động.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức và các Công ty con
Cơ cấu tổ chức
Tổng công ty Cổ phần Bưu chính Viettel có cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, bộ máy
tổ chức của công ty bao gồm:
4
Công ty con do Tổng Công ty nắm giữ cổ phần
Chi tiết Tổng cơng ty Cổ phần Bưu chính Viettel với vốn góp chi phối :
Cơng ty TNHH MTV Cơng nghệ Bưu chính Viettel
5
Địa chỉ : Số 1, phố Giang Văn Minh, Phường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành phố Hà
Nội, Việt Nam
Điện thoại : +84 24 62753861
Fax : +84 24 62753860
Giấy phép hoạt động : Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105299429
Vốn điều lệ đăng ký : 10.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp : 10.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh : Bưu chính, Chuyển phát, Vận tải hành khách và hàng hóa
Tỷ lệ nắm giữ của Viettel Post : 100%
Công ty TNHH MTV Thương mại Điện tử Bưu chính Viettel
Địa chỉ : Tòa nhà N2, Km số 2, Đại lộ Thăng Long, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại : +84 24 66553044
Giấy phép hoạt động : Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105269946
Vốn điều lệ đăng ký : 10.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp : 10.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh : Bưu chính, Chuyển phát, Bán bn, Bán lẻ các loại hàng
hóa và dịch vụ, Đại lý
Tỷ lệ nắm giữ của Viettel Post : 100%
Công ty TNHH MTV Logistics Viettel
Địa chỉ : 306 Đường Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí
Minh, Việt Nam
Điện thoại : +84 86 2938939Fax : +84 86 2650698
6
Giấy phép hoạt động : Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0310783329
Vốn điều lệ đăng ký : 10.000.000.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp : 10.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh chính : Bưu chính, Chuyển phát, Kho bãi và lưu giữ hàng
hóa,
Vận tải hàng hóa và vận tải hành khách, Các hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Tỷ lệ nắm giữ của Viettel Post : 100%
Công ty TNHH MTV Bưu chính Viettel Campuchia
Địa chỉ : No.11, Chrok Thmey Street, Sangkat Veal Vong, Khan7Makara, Phnom
Penh
Giấy phép hoạt động : Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 10833 được cấp
bởi Bộ Công Thương Campuchia
Vốn điều lệ đăng ký : 555.556 USD
Vốn điều lệ thực góp : 372.222 USD
Ngành nghề kinh doanh chính : Xuất nhập khẩu, Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
Tỷ lệ nắm giữ của Viettel Post : 100%
Cơng ty TNHH MTV Bưu chính Viettel Myanmar
Địa chỉ : No. 39, Inya Myaing Road, Bahan Township, Yangon
Giấy phép hoạt động : Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 18FC/2017-2018
(YGN) được cấp bởi Bộ Kế hoạch và Đầu tư Myanmar
Vốn điều lệ đăng ký : 300.000 USD
Vốn điều lệ thực góp : 150.000 USD
7
Ngành nghề kinh doanh chính : Dịch vụ kho bãi, dịch vụ hỗ trợ logistics, dịch vụ hải
quan, cho thuê xe
Tỷ lệ nắm giữ của Viettel Post : 100%
1.2.
Định hướng và mục tiêu – Chiến lược hợp tác đầu tư và phát triển
1.2.1. Chiến lược đầu tư – phát triển
Là công ty cổ phần hàng đầu tại Việt Nam cung cấp về dịch vụ chuyển phát. Viettel Post đã
khẳng định được vị thế , uy tín và kiên định đi theo chiến lược phát triển của mình cụ thể:
Tập trung vào phát triển các dịch vụ lấy chuyển phát làm lõi. Phục vụ từ cá nhân
đến doanh nghiệp, từ nông thôn đến thành thị, vùng sâu vùng xa và các huyện đảo.
Tăng trưởng doanh thu và hướng đến phân khúc khách hàng mục tiêu
Đa dạng và tăng thu nhập từ chuyển phát, đồng thời quản lý vốn một cách hiệu quả.
Tăng cường phát triển năng lực đội ngũ phát hàng, bán hàng.
Đầu tư xây dựng hạ tầng bưu chính.
Đầu tư, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động kinh doanh.
Trình độ quản lý tiên tiến và phát triền nguồn nhân lực;
Đầu tư vào phát triển sản phẩm.
1.2.2. Hợp tác kinh doanh
Với những thành tựu đã đạt được, Viettel Post đang được đánh giá là một trong những cơng
ty có chiến lược phát triển bền vững và năng động.
Viettel Post đang là đối tác của nhiều doanh nghiệp lớn cả trong nước và ngồi nước như:
Ngân hàng Nơng Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Công ty cổ phần Sen Đỏ
(Sendo), Tập đồn SamSung (SamSung), Cơng ty TNHH Nissan Việt Nam (Nissan)….
1.2.3. Mục tiêu công ty
8
Nâng cao thương hiệu của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel trong lĩnh vực
chuyển phát trong nước và quốc tế.
Phát triển kết nối trực tiếp từ Việt Nam đi các nước.
Công ty tại Campuchia, Myanmar hoạt động hiệu quả và có lãi.
Hiện đại hóa hệ thống chia chọn tự động tại các trung tâm khai thác.
Nâng cao chất lượng dịch vụ và công tác chăm sóc khách hàng.
Hợp tác, liên kết với một số hãng chuyển phát quốc tế phát triển thu, phát chuyên
tuyến.
Liên doanh, liên kết với một công ty chuyển phát hàng đầu Thế giới để nâng cao năng
lực quản lý, trình độ cơng nghệ thơng tin, quy trình sản xuất.
Nghiên cứu đầu tư mạng lưới ra một nước mà Tập đồn Cơng nghiệp – Viễn thơng
Qn đội thực hiện đầu tư.
1.3.
Thành tích đạt được
Với chiến lược “Mạng lưới đi trước, kinh doanh đi sau”, Tổng Công ty đã trở thành một
trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam về chuyển phát. Sau 20 năm hoạt động trên thị
trường, Viettel Post có mạng lưới tại 63/63 tỉnh/thành phố trên cả nước, hệ thống các kho diện
tích lớn và được đặt tại các vị trí đắc địa, cửa ngõ giao thương của Việt Nam: Đại lộ Thăng Long
– Hà Nội; Khu Công nghiệp Quang Minh –Hà Nội; Khu Cơng nghiệp Hịa Khánh – Đà Nẵng;
ICD Tân Cảng – Long Bình –Đồng Nai và Khu Cơng nghiệp Tân Bình – Tp. Hồ Chí Minh; hệ
thống xe vận tải với hơn 500 xe đều mới được đầu tư.
Không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, từ năm 2009 đến nay, Tổng Công ty đã phát
triển mạng lưới đến thị trường bưu chính và logistic tại Campuchia và Myanmar. Tại thị trường
Campuchia, Viettel Post đã có mặt tại 24/24 tỉnh/thành của Campuchia, đảm nhiệm 100% chu
trình vận chuyển, giao nhận.
9
Với bề dày kinh nghiệm hoạt động trên thị trường bưu chính, với trí tuệ và tâm huyết của
đội ngũ cán bộ nhân viên, Tổng Công ty đang nỗ lực phấn đấu để doanh thu không ngừng khởi
sắc, chất lượng không ngừng được nâng cao, xứng đáng với sự chọn lựa của các khách hàng, cổ
đông và ngôi vị doanh nghiệp bưu chính hàng đầu Việt Nam
Năm 2010
Đón nhận giải thưởng “Thương hiệu nổi tiếng nhất ngành hàng Bưu chính tại
Việt Nam năm 2010” do Người tiêu dùng bình chọn.
05/2012: Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng Huân chương Lao
Năm 2012
động hạng Ba cho Bưu chính Viettel vì có thành tích xuất sắc trong cơng tác từ
2007 – 2011, góp phần xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.
12/2014: Viettel Post đã được lựa chọn từ 1.500 hồ sơ, đại diện cho Viettel,
Năm 2014
Viettel Post cùng 62 thương hiệu mạnh khác đã được vinh danh trong lễ công
bố thương hiệu Quốc gia – Vietnam Value 2014.
- 11/2016: Viettel Post nhận giải thưởng Thương hiệu Quốc gia năm 2016 do
Năm 2016
Bộ Công thương tặng.
- 12/2016: Viettel Post được vinh danh trong lễ công bố thương hiệu Quốc gia
lần thứ hai.
- Bộ Thông tin và Truyền thông trao giải thưởng VICTA dành cho doanh nghiệp
ứng dụng CNTT hiệu quả nhất.
Năm 2017
- 05/2017: Đón nhận Hn chương Lao động hạng Nhì. Đây là sự ghi nhận của
Đảng, Nhà nước và Quân đội đối với những đóng góp xuất sắc trong lao động
sản xuất từ năm 2012 đến 2016.
- 12/2017: Viettel Post lọt top doanh nghiệp 5000 tỷ đồng.
- Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng năm 2018.
Năm 2018
- Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2018.
- Giải thưởng Thương hiệu Quốc gia năm 2018.
Năm 2019 - Giải vàng CEO của năm trong ngành Giao thông – Vận tải: TGĐ Trần Trung
10
Hưng.
-Giải bạc công ty của năm trong ngành Giao thông – Vận tải.
-Giải bạc sản phẩm dịch vụ tiêu biểu trong ngành vận tải: Ứng dụng Viettel Post.
- Ngày 1/7/2019, Viettel Post đã chính thức ra mắt ứng dụng gọi xe MyGo và
nền tảng thương mại điện tử Voso.vn nhân dịp 22 năm thành lập.
1.4.
Chính sách lao động
Viettel Post ln coi nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi và là tài sản quý giá. Với khẩu hiệu:
“Viettel Post -Đi sâu đi xa để gần con người hơn”, Tổng Công ty đã xây dựng một đội ngũ nhân
sự tinh gọn, có đức tính trung thực, chăm chỉ để đáp ứng mong muốn của khách hàng khi sử
dụng dịch vụ.
Đội ngũ nhân viên với hơn 17.000 cán bộ công nhân viên và cộng tác viên được tham gia
tập huấn về đạo đức nghề nghiệp, trình độ chun mơn nghiệp vụ hải quan và giao nhận vận
chuyển quốc tế sẽ tư vấn ngay tại doanh nghiệp và mở thủ tục hải quan tại địa phương.
Các chính sách đãi ngộ, các ưu đãi phúc lợi cùng với lộ trình thăng tiến rõ ràng đã giúp
Viettel Post hội tụ đội ngũ cán bộ nhân viên tinh nhuệ, thấm nhuần tư tưởng “Thích ứng nhanh
là sức mạnh cạnh tranh” để sẵn sàng cho công cuộc chuyển đổi số.
Ngoài sử dụng nguồn lực lõi (lao động lõi - thực hiện các cơng việc địi hỏi chun môn
nghiệp vụ và tập trung kỹ năng bán hàng), chúng tôi hợp tác với doanh nghiệp cung ứng dịch vụ
và lao động tự do trong nền kinh tế thời vụ (đối tác Mygo) để thực hiện các công việc giản đơn
nhằm tối ưu chi phí nhân cơng, tạo tính cạnh tranh về nguồn lực trên thị trường.
Tính đến hết năm 2019, chúng tơi có 12.578 CBNV là lực lượng lao động lõi, 7000 nhân
sự của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ và 37.000 đối tác Mygo tại 86 chi nhánh trải dài trên
khắp 63 tỉnh thành trong cả nước đã tạo ra mạng lưới nhân sự đông đảo, sẵn sàng phục vụ khách
hàng đến tận vùng sâu vùng xa của đất nước.
11
Với đặc thù của Viettel Post, những nhân sự cần được đào tạo và truyền thông nhất lại là
những người có ít thời gian để tiếp thu thơng tin nhất. Đó chính là những bưu tá, trình độ học
vấn của họ không cao, thường xuyên di chuyển theo yêu cầu cơng việc. Chúng tơi đã số hóa
100% quy trình, quy định, tài liệu giảng dạy và thiết kế ra hệ thống thi online- theo kiểu offline.
Hệ thống cho phép tất cả các nhân viên thi cùng một thời điểm, xóa bỏ tình trạng thi hộ, kết quả
là thực chất của học viên.
• Ngân sách dành cho đào tạo năm 2019: 1,83 tỷ đồng
• Tổng số giờ đào tạo: 1752 giờ
• 100% CBNV được đào tạo với theo các chương trình khác nhau phân theo vị trí cơng
việc
• Hơn 1.500 video đào tạo với 4.500 giờ đào tạo online.
12
CHƯƠNG 2 : DIỄN GIẢI VÀ PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ
2.1.
BẢNG SỐ LIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BÁNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN TỔNG HỢP TRONG CÁC NĂM GẦN NHẤT
Đơn vị tính : nghìn
đồngXBẢNG CÂN ĐỐI
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Tài sản ngắn hạn
857,191,899
1,423,152,329
2,490,560,136
2,857,793,195
Tiền và các khoản tương
đương tiền
273,223,391
477,326,362
410,883,152
347,255,057
Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn
146,615,000
401,144,000
1,060,182,500
1,276,073,393
Các khoản phải thu ngắn
hạn
362,985,044
478,704,487
832,320,122
1,072,975,431
Hàng tồn kho
43,625,652
19,406,630
120,088,255
47,658,817
Tài sản ngắn hạn khác
30,742,812
46,570,850
67,086,106
113,830,498
Tài sản dài hạn
218,371,254
328,104,713
343,596,728
536,415,173
Tài sản cố định
174,222,751
244,657,990
214,350,188
331,516,695
195,496
4,000,000
0
84,000,000
1,075,563,153
1,751,257,042
2,834,156,863
3,394,208,367
Nợ phải trả
714,535,005
1,261,788,834
2,153,878,635
2,426,252,952
Nợ ngắn hạn
709,803,011
1,261,370,337
2,153,736,320
2,426,060,638
4,731,995
418,497
142,315
192,315
361,028,148
489,468,208
680,278,229
967,955,415
KẾ TOÁN
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
Tổng cộng tài sản
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
13
Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
228,858,350
296,822,740
413,766,490
596,192,080
Thặng dư vốn cổ phần
-184,000
-184,000
-184,000
22,037,448
114,075,893
174,615,950
261,644,565
344,185,705
1,075,563,153
1,751,257,042
2,834,156,863
3,394,208,367
Lợi nhuận sau thuế chưa
phân phối
Lợi ích của cổ đơng thiểu
số
Tổng cộng nguồn vốn
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC NĂM GẦN NHẤT
Đơn vị tính : nghìn đồng
BẢNG KẾT QUẢ
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
2,928,455,436
4,030,624,505
4,922,305,184
7,811,590,832
Giá vốn hàng bán
2,684,780,902
3,685,682,522
4,375,727,170
7,036,307,687
Lợi nhuận gộp về bán
243,674,534
344,941,983
546,578,013
775,283,145
10,046,877
20,654,326
48,672,257
94,139,420
Chi phí tài chính
1,597,805
2,859,435
18,867,611
49,018,655
Chi phí bán hàng
2,950,678
14,157,366
29,855,452
48,592,576
Chi phí quản lý doanh
107,013,206
136,531,708
199,724,945
285,303,738
KINH DOANH
Doanh thu thuần về
bán hàng cung cấp dịch
vụ
hàng cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài
chính
nghiệp
14
Lợi nhuận thuần từ
142,159,721
212,047,799
346,802,263
486,507,596
-818,054
1,483,244
3,227,396
-9,413,367
141,341,667
213,531,043
350,029,659
477,094,228
112,246,001
170,055,645
279,031,641
380,143,465
112,246,001
170,055,645
279,031,641
380,143,465
4,947
5,729
6,216
5,718
hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Phần lợi nhuận/lỗ từ
cơng ty liên kết liên
doanh
Tổng lợi nhuận kế tốn
trước thuế
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế của
cổ đông Công ty mẹ
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
(VNÐ)
2.2.
PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ
2.2.1. CÁC TỈ SỐ THANH TỐN
TỈ SỐ THANH TOÁN HIỆN HÀNH - Rc (Tỉ số thanh toán nợ ngắn hạn)
Một trong những thước đo khả năng thanh tốn của một cơng ty được sử dụng rộng rãi
nhất là khả năng thanh toán hiện hành.
Tỷ số thanh toán hiện hành Rc =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Trong đó :
Tài sản lưu động: các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải
thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn
đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
15
Tỷ số Rc cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm
bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số này đo lường khả năng trả nợ của công ty.
Nếu tỷ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và cũng là
dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
Nếu tỷ số thanh tốn hiện hành cao điều đó có nghĩa là cơng ty ln sẵn sàng thanh
tốn các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số thanh toán hiện hành quá cao sẽ làm giảm hiệu quả
hoạt động vì cơng ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động hay nói cách khác việc quản lý
tài sản lưu động khơng hiệu quả (ví dụ: có q nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn
kho ứ đọng). Một cơng ty nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ có tỷ số thanh tốn hiện hành
cao, mà ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khó hốn chuyển thành tiền, nhất là hàng tồn kho ứ
đọng, kém phẩm chất. Vì thế, trong nhiều trường hợp, tỷ số thanh tốn hiện hành khơng phản
ánh chính xác khả năng thanh tốn của cơng ty.
Tỉ số thanh tốn hiện hành của Viettel Post trong 3 năm gần nhất đều lớn hơn 1, ở thời
điểm 2017 – 2018 ổn định ở mức 1.13 đến 1.18 : Chứng tỏ Doanh nghiệp có đủ Tài sản ngắn
hạn để đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn, kết quả năm sau cao hơn năm trước cho thấy khả
năng thanh toán nợ ngắn hạn của Doanh nghiệp nhìn chung ngày càng khả quan.
T LG - T ỉ số thanh toán nợ ngắn hạn 2017 - 2018 - 2019
1.19
1.18
1.17
1.16
1.15
1.14
1.13
1.12
1.11
1.1
1.18
1.16
1.13
Tỉ số thanh toán nợ ngắn hạn
2017
2018
2019
Với tỉ số Rc 2019 = 1.18 cho thấy được với 1 đồng Nợ ngắn hạn, Viettel Post có 1.18
đồng Tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh tốn. Có ý kiến cho rằng Tỉ số thanh toán hiện
16
hành cao thể hiện rằng khả năng thanh toán tốt nhưng đồng thời cũng thể hiện khả năng linh
hoạt về nguồn vốn của Doanh nghiệp bị hạn chế. Mục Nợ ngắn hạn trong năm 2019 tăng 13%
so với năm 2018, và tăng 71% so với năm 2017.
TỈ SỐ THANH TỐN NHANH – Rq
Tỷ số thanh tốn nhanh được tính tốn dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh
chóng chuyển đổi thành tiền, đơi khi chúng được gọi là “Tài sản có tính thanh khoản”, “Tài sản
có tính thanh khoản” bao gồm tất cả tài sản lưu động trừ hàng tồn kho.
Tỷ số thanh toán nhanh Rq =
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ số này cho thấy khả năng thanh toán thực sự của 1 công ty.
T L G - T ỉ s ố t ha n h t o á n nha nh 2 0 1 7 - 2 0 1 8 - 2 0 1 9
2017
1.17
1.16
1.15
1.14
1.13
1.12
1.11
1.1
1.09
1.08
1.07
2018
2019
1.16
1.11
1.1
Tỉ số thanh toán nhanh
Tỉ số thanh toán nhanh của Viettel Post trong giai đoạn 2017 – 2018 có sự thay đổi từ
1.11 giảm xuống cịn 1.1 và sang năm 2019 tăng vọt lên mức 1.16.
Trong giai đoạn 2017 – 2018 có các yếu tố ảnh hưởng đến Tỉ số thanh toán nhanh của
Viettel Post xấp xỉ hơn 1 :
Khoản “Hàng tồn kho” tăng từ 19,406,630 (nghìn đồng) đến 120,088,255 (nghìn
đồng) trong giai đoạn 2017-2018 và giảm đột ngột xuống 47,658,817 (nghìn đồng)
trong giai đoạn 2018-2019 từ việc mở rộng cơ cấu sản phẩm, chuyên nghiệp hoạt
động trưng bày và đẩy mạnh xuất khẩu.
2.2.2. CÁC TỈ SỐ HOẠT ĐỘNG
17
Các tỷ số hoạt động đo lường hoạt động kinh doanh của một công ty. Để nâng cao tỷ số
hoạt động, các nhà quản trị phải biết là những tài sản chưa dùng hoặc không dùng không tạo ra
thu nhập vì thế cơng ty cần phải biết cách sử dụng chúng có hiệu quả hoặc loại bỏ chúng đi. Tỷ
số hoạt động đơi khi cịn gọi là tỷ số hiệu quả hoặc tỷ số luân chuyển.
SỐ VÒNG QUAY CÁC KHOẢN PHẢI THU
Các khoản phải thu là những hóa đơn bán hàng chưa thu tiền về do công ty thực hiện chính sách
bán chịu và các khoản tạm ứng chưa thanh tốn, khoản trả trước cho người bán,…
Sớ vòng quay các khoản phải thu được sử dụng để xem xét cẩn thận việc thanh toán các khoản
phải thu,… khi khách hàng thanh toán tất cả các hóa đơn của họ, lúc đó các khoản phải thu
quay được 1 vòng.
Vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu
Hệ số vòng quay khoản phải thu giúp đánh giá khả năng thu hồi khoản phải thu của một
công ty hay hiệu quả của việc cấp tín dụng hiện tại của cơng ty đó. Hệ số này cũng cho thấy số
lần khoản phải thu được chuyển thành tiền mặt của một cơng ty. Hệ số khoản phải thu có thể
được tính hàng năm, hàng q hay hàng tháng. Cơng ty có nhiều khoản phải thu cũng giống như
cho khách hàng vay tiền mà không lấy lợi nhuận. Thường khi một công ty bán hàng cho một
khách hàng, có thể kèm theo một điều khoản yêu cầu khách hàng thanh toán trong vòng 30 đến
60 ngày.
Hệ số vòng quay khoản phải thu cao cũng cho thấy công ty đang thận trọng trong việc
cấp tín dụng cho khách hàng. Một chính sách tín dụng thận trọng có thể đem lại lợi ích vì nó
giúp cơng ty phần nào ngăn ngừa rủi ro nợ khó địi. Tuy nhiên, nếu q thận trọng, cơng ty có
thể khiến cho khách hàng tiềm năng rơi vào tay các cơng ty cạnh tranh có chính sách tín dụng
mềm mỏng hơn.
18
Số vòng quay khoản phải thu 2017 - 2018 - 2019
12
9.58
10
8.2
7.51
8
2017
2018
2019
6
4
2
0
Số vòng quay Khoản phải thu
Các khoản phải thu trong giai đoạn 2017-2018 tăng từ 478,704,487 (nghìn đồng) lên
832,320,122 (nghìn đồng) – tăng 74% dẫn đến Số vòng quay Khoản phải thu giảm từ 9.58
(vòng) của năm 2017 xuống còn 7.51 (vịng) của năm 2018.
SỐ VỊNG QUAY HÀNG TỒN KHO – VQHTK
Số vòng quay hàng tồn kho là một tiêu chuẩn đánh giá công ty sử dụng hàng tồn kho của
mình hiệu quả như thế nào.
Vịng quay hàng tồn kho =
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh, chính
sách tồn kho của doanh nghiệp.
Hệ số vịng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và
hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục
hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này q cao cũng khơng tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ
trong kho khơng nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị
mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu
đầu vào cho các khâu sản xuất khơng đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy,
hệ số vịng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được
nhu cầu khách hàng.
19
Số vòng quay Hàng tồn kho
2017 - 2018 - 2019
140
127.89
120
93.14
100
80
70.57
60
40
20
0
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Số vòng quay hàng tồn kho
Trong năm 2018, lượng hàng tồn kho tăng 19,406,630 (nghìn đồng) lên đến 120,088,255
(nghìn đồng) – do tồn kho Hàng hóa tăng từ 12.715.872.826 đồng (đầu năm 2019) lên đến
112.296.333.439 đồng (cuối năm 2018).
Trong năm 2019, lượng hàng tồn kho giảm 120,088,255 (nghìn đồng) xuống cịn
47,658,817 (nghìn đồng) – do tồn kho Hàng hóa giảm từ 112.296.333.439 đồng xuống cịn
26.827.342.138 đồng, tồn kho Hàng gửi đi bán giảm từ 1.177.876.412 đồng xuống còn
331.916.283 đồng, tồn kho Công cụ dụng cụ tăng từ 1.934.419.015 đồng lên 18.371.377.071
đồng.
VỊNG QUAY VỐN LƯU ĐỘNG – VQVLĐ
Vịng quay vốn lưu động được định nghĩa là chu kỳ hoàn thành nhiệm vụ kinh doanh của
doanh nghiệp. Chu kỳ này được tính theo đơn vị ngày. Số vịng quay vốn lưu động càng lớn thì
càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động hiệu quả.
Chỉ tiêu này phản ánh: số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định, thường là
1 năm. Vòng quay vốn lưu động càng lớn, thể hiện hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao.
20
Số vòng quay vốn lưu động càng lớn càng minh chứng cho doanh nghiệp đó kinh doanh
hiệu quả, nhanh chóng thu hồi lợi nhuận, song song đó hàng tồn kho cũng được hạn chế. Nhìn
chung, có thể thấy doanh nghiệp này đang trên đà tăng trưởng, thích hợp để hợp tác làm ăn hoặc
được rót vốn đầu tư.
Số vịng quay vốn lưu động càng nhỏ là dấu hiệu cảnh báo doanh nghiệp đang đối mặt
với nhiều khó khăn như: hàng tồn kho nhiều, huy động tiền mặt ít, lợi nhuận kinh doanh thấp…
Căn cứ vào đó, chủ doanh nghiệp cần nhanh chóng tìm ra mấu chốt vấn đề và định hướng lại
chiến lược kinh doanh.
Vòng quay Vốn lưu động
2017 - 2018 - 2019
30.00
26.07
25.00
20.33
19.74
20.00
15.00
10.00
5.00
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – HTSCĐ
Tỷ số này nói lên 1 đồng tài sản cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Qua đó
đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định ở công ty.
Hiệu suất sử dụng tài sản =
cố định
21
Doanh thu thuần
Tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định
2017 - 2018 - 2019
35
28.62
30
25
20
19.24
21.45
15
10
5
0
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Hiệu suất sử dụng Tài sản cố định
HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN - HTTS
Hiệu suất tài sản đề cập đến cách một doanh nghiệp có thể quản lí việc sử dụng các tài
ngun hoạt động của nó.
Cơng thức tính :
Hiệu suất sử dụng Tổng =
tài sản
22
Doanh thu thuần
Tổng tài sản