Tải bản đầy đủ (.pptx) (23 trang)

Thuyết trình về công ty TNHN VINA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 23 trang )

NGHIÊP VỤ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
CHÀO THẦY ..............
VÀ CÁC BẠN K.............
Đề Tài:

PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cơng ty TNHN VINA
SV: ............
LỚP : K.................

MSSV: 2..........


MỤC LỤC

Phần 1:
Khái niệm báo cáo tài chính
Phần 2:
Giới thiệu tổng quan về cơng
ty TNHH VINA
Phần 3:
Báo cáo tài chính của cơng ty
TNHN VINA
Phần 4:
Phân tích và ý nghĩa các chỉ
số tài chính
Phần 5:
Kết luận



Phần 1 : Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế
tốn và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và
thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của
đơn vị kế tốn.
2. Báo cáo tài chính của đơn vị kế tốn thuộc
hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng
kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự
nghiệp, tổ chức khơng sử dụng kinh phí ngân
sách nhà nước gồm:
a) Bảng cân đối tài khoản;
b) Báo cáo thu, chi;
c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
d) Các báo cáo khác theo quy định tại pháp luật.


Phần 2: Giới thiệu về công ty TNHN VINA

Tổng quan
1.Lịch sử hình thành và phát triển
Từ những năm đầu thập niên 90 tiền thân của công ty TNHH SXTĂCN ViNa là một hộ
nông dân chăn nuôi heo và tự chế biến thức ăn cho heo nhà. Do nắm bắt được nhu cầu về thị
trường thức ăn chăn nuôi khá lớn kết hợp với những kinh nghiệm chăn nuôi của gia đình dẫn
đến sự ra đời cơ sở chế biến thức ăn cho gia súc đầu tiên lấy tên Quang Vinh tại C 26 Tổ 1
khu phố 3 phường Long Bình. Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ,và sự phát triển
của cơng nghiệp hố hiện đại hố, cơ sở ngày càng mở rộng quy mô sản xuất của mình. Đến
năm 1997 từ một cơ sở đã trở thành Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn ViNa.
Công ty TNHH ViNa được thành lập theo quyết định số 003494GP/TLDN-02 do Uỷ Ban

Nhân Dân tỉnh Đồng Nai cấp ngày 19 / 05 / 1997.Vào ngày 09/01/2000 sau khi hoàn thiện cơ
sở vật chất Cty TNHH SXTĂCN Vina chính thức được khánh thành và đi vào họat động theo
địa chỉ mới:
• Tên Cơng ty :Cơng Ty TNHH ViNa
• Tên viết tắt : ViNa CO.,LTD
• Địa Chỉ : Phước Tân – Long Thành –Đồng Nai
• Điện thọai : (0613 )930 402-930 631
• Fax : (0613 )930 403
• Email :


2.Các loại sản phẩm của Cty
CTy Vina đang sản xuất kinh doanh các sản phẩm đa dạng để đáp ứng và
đem lại hiệu quả thiết thực cho người chăn nuôi :
Thức ăn cho heo :tập ăn ,xuống chuồng
Thức ăn cho cá :từ bắt đầu nuôi đến xuất bán. ViNa 701,702,703,704
Thức ăn cho chim cút :cút hậu bị, cút đẻ …
Thức ăn cho bò : bò thịt, bò sữa ….
Thức ăn cho gà, vịt : vịt con, gà con, gà thịt, vịt thịt và gà đẻ, vịt đẻ ….
Và một số thương hiệu khác như : Happy, Lucky, alpha hiện đang có mặt
trên thị trường cho nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp với từng vùng.


3.Tình hình vốn
Bảng 2.2 Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty năm 2010-2011
ĐVT: Triệu đồng
2010
Khoản mục

Giá trị


Tổng vốn
154,936.18
Theo nguồn hình thành  
 

2011

Chênh lệch

%

Giá trị

%

±D

%

100

154,071.61

100

(864.56)

(0.56)


 

 

 

 

-Nợ phải trả

29,318.02

18.92

31,499.65

20.44

2,181.62

6.93

-Vốn chủ sở hữu

125,618.16

81.08

122,571.97


79.56

(3,046.19)

(2.42)


Phần 4 :Phân tích các báo cáo tài chính
 Các nội dung của phân tích tài chính
1.1 Phân tích chung tình hình tài chính:
a) Phân tích khái qt tình hình tài sản của công ty:

* Đối với tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn xu hướng chung của sự phát
triển sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp, cụ thể:
- Vốn bằng tiền xu hướng chung giảm được đánh giá là tích cực vì khơng
nên dự trữ lượng tiền mặt và số dư tiền gởi ngân hàng quá lớn mà phải giải
phóng nó đưa vào sản xuất kinh doanh.
- Các khoản phải thu nếu giảm đi được đánh giá là tốt.


* Đối với tài sản dài hạn: Xu hướng chung của quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản cố
định phải tăng cả về tuyệt đối lẫn tỷ trọng vì điều này thể hiện quy mơ sản xuất, cơ sở vật
chất kỹ thuật tăng, tổ chức cung ứng vật tư hợp lý

41.902.539.589
Tỷ suất đầu tư =

x 100 %

154.071.613.325


Chỉ tiêu này phản ánh tình hình trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật và máy móc thiết bị
của doanh nghiệp. Nó cho biết năng lực sản
xuất và xu hướng phát triển lâu dài của
doanh nghiệp.


b) Phân tích khái qt tình hình nguồn vốn của cơng ty::
Phân tích nguồn vốn cố định:
Khi nghiên cứu đánh giá phải xem xét tỷ suất đầu tư trang bị tài sản cố
định, đầu tư ngắn hạn và dài hạn.
122.571.967.666
Tỷ suất tài trợ TSCĐ =

x 100 %

154.071.613.325

Tỷ suất tài trợ tài sản cố định cho thấy vốn tự có của
doanh nghiệp dùng để trang bị tài sản cố định là bao
nhiêu. Doanh nghiệp nào có khả năng tài chính vững
vàng và lành mạnh thì tỷ suất này lớn hơn 1 và sẽ là điều
mạo hiểm nếu doanh nghiệp đi vay ngắn hạn để đi mua
tài sản cố định. Vì tài sản cố định khơng thể thu hồi
nhanh chóng được và không trực tiếp hoạt động để sinh
lời mà lợi nhuận tạo ra trong kinh doanh chủ yếu tạo ra
là do sự lưu chuyển tài sản cố định.



1.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu
a) Phân tích tình hình thanh tốn và khả năng thanh tốn:
Phân tích tình hình thanh tốn:
Tình trạng thanh tốn thể hiện tình hình chấp hành kỷ luật tài chính và tôn
trọng luật pháp, thể hiện nghệ thuật kinh doanh của các đơn vị trong nền kinh
tế thị trường. tiến tới làm chủ về tài chính, có ý nghĩa quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của đơn vị.
Mục tiêu của việc phân tích khoản phải trả là phải chỉ ra được nguyên nhân
tăng, giảm của các khoản nợ, tình hình cơng nợ dây dưa để có biện pháp giải
quyết đúng pháp luật.


Phân tích khả năng thanh tốn:
Khả năng thanh tốn là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính
doanh nghiêp, nó sẽ phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa
ra các giải pháp nhằm hạn chế mức độ rủi ro của doanh nghiệp.
Ta tiến hành phân tích một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán sau:
Chỉ tiêu về khả năng thanh toán hiện hành Rc:
111.994.201.875
Hệ số thanh toán hiện thời (Rc) =
31.499.645.659

Tỷ số này cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể
chuyển đổi để đảm bảo thanh tốn các khoản nợ ngắn hạn. Do đó nó
đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
Rc < 1: Nợ ngắn hạn > TSLĐ: Doanh nghiệp đã sử dụng nợ ngắn
hạn để đầu tư dài hạn. Điều này nguy hiểm vì nếu nợ đến hạn phải
trả nợ sẽ mất khả năng thanh tốn, có thể khắc phục bằng cách tìm
các nguồn tài trợ. Khơng hợp lý và khơng hợp pháp để trả nguồn nợ

cũ hoặc bắt buộc phải chuyển nhượng thanh lý TS đã đầu tư, điều
này sẽ ngây ra tổn thất rất lớn cho doanh nghiệp.


Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh Rq:
4.524.2870.017
Hệ số thanh toán nhanh(Rq) =
31.499.645.659
Tỷ số này cho biết khả năng thanh tốn thực sự của doanh nghiệp
hay nói cách khác nó thể hiện khả năng thanh tốn nợ ngay tức khắc
của doanh nghiệp
 Nếu Rq > 1: Thì tình hình thanh tốn của doanh nghiệp khá khả
quan, doanh nghiệp có thể áp dụng được yêu cầu thanh toán nhanh.


Chỉ tiêu hệ số thanh toán bằng tiền (Ht):
597.780.849.236
Hệ số thanh toán vốn bằng tiền (Ht) =
122.571.967.666
Đánh giá một cách khắc khe hơn khả năng thanh toán nhanh
(Rq), phản ánh lượng tiền cần thiết mà doanh nghiệp có sẵn để đảm bảo cho
nhu cầu thanh tốn..
Nếu Ht > 0,5 thì tình hình thanh tốn của doanh nghiệp là tốt.


b) Chỉ tiêu về tỷ số đòn cân nợ:
Hệ số nợ:
31.499.645.659
Hệ số nợ (RD) =
154.071.613.325

Hệ số này nói lên tình trạng góp vốn của doanh nghiệp các chủ nợ
thường muốn một hệ số thấp vì như vậy món nợ sẽ được đảm bảo thanh
toán trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản..


Hệ số thanh toán lãi vay ( RT):

28.092.733.426
Khả năng thanh toán lãi vay =
3.280.219.569
Thu nhập trước thuế và trả lãi (EBIT) phản ánh số tiền
mà doanh nghiệp có thể sử dụng để chi trả lãi vay, nếu
khoản tiền này quá nhỏ hay có giá trị âm thì doanh nghiệp
khó có thể trả được lãi. Mặt khác, tỷ số này cũng thể hiện
khả năng sinh lời trên các khoản nợ của doanh nghiệp.


c) Phântíchhệsốhoạtđộngkinhdoanh
Cáchệsốhoạtđộngkinhdoanhcótácdụngđolườnghiệuquảcủaviệcquảnlývàsửd
ụngnguồnvốnhiệncócủadoanhnghiệp, cóthểsửdụngnhiềuchỉtiêuđểđánhgiá.
Sauđâylàmộtsốchỉtiêuthườngdùng:
Hệsốvịng quay tiền
Vịngquay tiền = Doanhthu / Tiềnvàcáctàisảntươngđươngtiền

=
Hệ số vòng quay hàng tồn kho:
Dự trữ là tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho sản xuất được tiến
hành bình thường, liên tục, đáp ứng được nhu cầu thị trường. Mỗi doanh
nghiệp cần phải duy trì một mức dự trữ hợp
597.780.849.236

Tỷ số vòng quay HTK (IT) =
66.701.613.325


Kỳ thu tiền bình quân (ACP)
Kỳ thu tiền bình quân (ACP) = =360/17.18
ACP =
ART: Hệ số quay vòng khoản phải thu.
ART = (Doanh thu rịng khơng bằng tiền mặt) /
360
ART cho biết các khoản phải thu phải quay bao
nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt
được doanh thu trong kỳ đó, tỷ số này càng lớn
chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao.
Quan sát số vịng quay khoản phải thu sẽ cho biết
chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp
hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp.
tốn vì nó có thể che dấu những khuyết điểm trong
việc quản trị các KPT, để sớm phát hiện những
khoản nợ khó địi có những biện pháp xử lý kịp
thời.


Hiệusuấtsửdụng TS
-Hiệusuấtsửdụng TSCĐ (PAT) = Doanhthu /
Tàisảncốđịnhbìnhqn
=
Chỉtiêunàyđolườnghiệuquảcủaviệcsửdụngtàisảncốđịnh,
chobiếtmộtđồngtàisảncốđịnh (TSCĐ)
trongkỳtạorađượcbaonhiêuđồngdoanhthu. Tàisảncốđịnh ở

đâyđượcxácđịnhlàgiátrịcịnlạitínhđếnthờiđiểmlậpbáocáotứcl
àbằngngungiátàisảncốđịnh - Haomịnluỹkế.
-Hiệusuấtsửdụngtổng TS (TAR) = Doanhthu / Tổng TS
bìnhqn

=
Hệsốnàylàmrõkhảnăngtriệtđểtậndụngvốnvàosảnxuấtkinhdoa
nhcủadoanhnghiệp. Việctăngvịng quay
vốnkinhdoanhlàyếutốquantrọnglàmtănglợinhuậnchodoanhng
hiệpđồngthờilàmtăngkhảnăngkhảnăngcạnhtranhcũngnhưuytí
ncủadoanhnghiệptrênthịtrường.


Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :
So sánh kết quả với doanh thu thuần thể hiện hoạt động của
doanh nghiệp, ta có thể đánh giá mức độ hồn thiện của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải tính đúng số lợi nhuận đầy đủ từ các sản phẩm đã
tiêu thụ, bù đắp được chi phí cố định, chi phí biến động và có lợi nhuận.
Tỷ số này chỉ ra tỷ trọng kết quả chiếm trong tổng các hoạt
động của doanh nghiệp.
21.634.926.207
Tỷ suất lợi nhuận trên DT (ROS) =
597.780.849.236
Tỷ số này biểu hiện cứ một đồng doanh thu thuần thì
sinh ra bao nhiêu đồng lợi tức sau thuế, tỷ suất này càng lớn thì
chứng tỏ lợi tức mang lại càng cao.


Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:
21.634.926.207

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) =
54.071.613.325

Tỷ số này cho biêt một đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt
động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình độ quản
lý sử dụng tài sản tại doanh nghiệp càng cao
Phân tích chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
21.634.926.207
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn CSH (ROE) =
122.571967.666

Tỷ số này cho biết một đồng vốn
chủ sở hữu doanh nghiệp sử dụng
trong hoạt động tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì trình
độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp càng cao


Nhận xét:
So sánh các chỉ số tài chính, cho thấy tình hình tài chính của cơng ty như sau:
+ Về khả năng thanh tốn: trong năm 2011 cho thấy có sự sụt giảm trong
khả năng thanh toán,nhưng sự sụt giảm này khơng đáng kể thể hiện rõ là thanh
tốn hiện hành giảm 7%, thanh toán nhanh giảm 19% so với năm 2010. Tuy
nhiên công ty vẫn đảm bảo được khoản thanh toán nợ đến hạn, với 3,56 cho
thấy 1đồng nợ đến hạn của công ty được đảm bảo trả bằng 3,65đồng tài sản,
hay nói cách khác chỉ cần sử dụng khoảng 30% tài sản là trả được nợ. Như
vậy, năm nay khả năng thanh tốn của cơng ty là tốt.
+ Về hiệu quả sử dụng tài sản: Nếu so kỳ thu tiền bình quân của năm
nay so với năm trước, kỳ thu tiền của năm nay có giảm đi 2 ngày so với năm

trước nên su hướng kỳ thu tiền giảm không đáng kể. Cho nên cũng không
thấy rõ của chính sách bán chịu của cơng ty, mặc dù giảm kỳ thu tiền là áp
dụng chính sách bán chịu. Nhưng vòng quay hàng tồn kho năm nay lại tăng
hơn so với năm trước là 15,5% tức là kỳ thu tiền bình qn của cơng ty có
tác dụng làm tăng tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho. Có thể cũng là lý do làm
cho hiệu quả sử dụng tài sản tăng khá đáng kể điển hình là hiệu quả sử dụng
TSCĐ là 29,5% và hiệu quả sử dụng TS là 28,1%.


+ Về việc sử dụng địn bẩy tài chính: tỷ số nợ trên tài sản của công ty
năm 2010 là 19%, năm 2010 là 20%, tỷ số này có xu hướng tăng nhẹ từ năm
2010 đến năm 2011. Điều này cho thấy rõ 19% - 20% tài sản của công ty
được tài trợ bởi nợ. Vì vậy cơng ty cần chú trọng đến tính chất rủi ro kinh
doanh của ngành là thấp hay cao để việc sử dụng nợ có thể khuyếch đại thu
nhập cho chủ sở hữu hay không?
+ Về khả năng sinh lợi: qua 2 năm khả năng sinh lợi đang có xu hướng
tăng đặc biệt là ROA và ROE. ROE năm 2011 tăng 30,1% so với năm 2010,
ROA năm 2011 tăng 26,1% so với năm 2010. chứng tỏ việc sử dụng nợ của
cơng ty có tác dụng làm khuyếch đại sinh lợi cho chủ sở hữu.
Nhìn chung, tình hình tài chính của cơng ty qua 2 năm 2010 và năm 2011
tương đối ổn định. Tuy nhiên các chỉ số tài chính này nên được so sánh với
các chỉ số tài chính của ngành để việc so sánh được chính xác hơn.




×