Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Tóm tắt: Dạy học môn công nghệ trung học phổ thông trong môi trường học bằng làm theo quan điểm sư phạm tương tác.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (230.59 KB, 32 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Nguyễn Thị Giang

DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC BẰNG
LÀM THEO QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC

Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Mã số: 9140110

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT

Hà Nội – 2021


Cơng trình được hồn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS Vũ Thị Lan
2. GS.TS Nguyễn Xuân Lạc

Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến
sĩ cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ………


Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1. Thư viện Tạ Quang Bửu - Trường ĐHBK Hà Nội
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam


MỞ ĐẦU
I.
LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ban hành ngày 4 tháng 11 năm 2013
tại hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI đã
khẳng định rõ “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại phát huy tích cực chủ động, sáng tạo và vận
dụng kiến thức, kỹ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp
đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ,
khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới
tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực học tập”.
2.
Hiện nay đổi mới PPDH được triển khai theo hướng tích hợp
sư phạm mà tư tưởng cốt lõi là phát triển năng lực. PPDH theo quan
điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hóa HS về hoạt
động trí tuệ mà cịn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn
với tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp; đồng thời gắn hoạt
động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn
3.
Môi trường học tập luôn là vấn đề quan trọng và ảnh hưởng
mạnh mẽ đến quá trình dạy và học. Trong quá trình học tập, học
bằng làm là một quy luật tất yếu. Dạy học tương tác với bản chất là
xây dựng một môi trường học tập chú trọng đến các hoạt động tương
tác giữa ba tác nhân người dạy, người học và môi trường nhằm giúp

người chủ động tích cực trong hoạt động nhận thức và tích lũy kinh
nghiệm cho người học đã và đang được thực hiện khá hiệu quả ở
nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới.
4.
Mơn Cơng nghệ trong chương trình giáo dục phổ thơng là mơn
học được tích hợp từ nhiều nội dung khác nhau thuộc các lĩnh vực
khoa học, kĩ thuật và cơng nghệ. Giáo dục nói chung và đặc biệt là
giáo dục Trung học phổ thơng (THPT) nói riêng vẫn cịn những tồn
tại hạn chế, trong đó có vấn đề về chất lượng dạy và học môn Công
nghệ THPT. Với mong muốn xây dựng một môi trường học tập theo
hướng dạy học tương tác nhằm nâng cao hiệu quả dạy học tập môn
Công nghệ cho học sinh bậc trung học phổ thông, chúng tôi lựa chọn
đề tài: “Dạy học môn Công nghệ Trung học phổ thông trong môi
trường học bằng làm theo quan điểm sư phạm tương tác” để thực
1


hiện luận án tiến sĩ, đồng thời góp phần nâng cao kết quả học tập
mơn Cơng nghệ nói riêng và nâng cao chất lượng dạy học nói chung.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tương tác trong
môi trường học bằng làm, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp, quy trình
tổ chức dạy học tương tác môn Công nghệ THPT trong mơi trường
học bằng làm nhằm góp phần phát triển năng lực của học sinh, nâng
cao kết quả học tập môn học.
III
ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: dạy học tương tác môn Công nghệ THPT
trong môi trường học bằng làm.
- Khách thể nghiên cứu: Q trình dạy học mơn CN bậc THPT.

- Phạm vi nghiên cứu: tổ chức dạy học tương tác giáp mặt môn
Công nghệ THPT trong môi trường học bằng làm tại một số trường
THPT.
IV
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được quy trình và các biện pháp dạy học mơn Cơng
nghệ THPT trong môi trường học bằng làm dựa trên đặc điểm tâm,
sinh lý học sinh, các đặc điểm của nội dung môn học và tăng cường
mối quan hệ tương tác của ba tác nhân người dạy- người học – môi
trường học bằng làm thì các biện pháp đề xuất sẽ có tác động tích
cực đến hoạt động học tập của người học từ đó phát triển năng lực
học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn học công
nghệ THPT .
V
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học tương tác môn
Công nghệ THPT trong môi trường học bằng làm
- Đề xuất quy trình và biện pháp tổ chức dạy học tương tác môn
Công nghệ THPT trong môi trường học bằng làm.
- Khảo nghiệm và thực nghiệm sư phạm nhằm chứng minh đúng
đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thi, cần thiết của các biện
pháp đề ra.
VI
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sử dụng kết phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau:


a)Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Trên quan điểm tiếp cận hệ thống, tiến hành phân tích, tổng hợp,
hệ thống hóa, khái quát hóa những tài liệu liên quan đến tương tác,

sư phạm tương tác, dạy học tương tác, môi trường học tập học bằng
làm.
b)Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu điều tra
khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy học môn Công nghệ THPT
của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
- Phương pháp trao đổi phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp
với các lãnh đạo trường học, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên giảng
dạy, học sinh để tìm ra nguyên nhân của những hạn chế trong cách
dạy và học môn CN ở THPT.
- Phương pháp quan sát sư phạm: quan sát hoạt động dạy và học
mơn Cơng nghệ THPT, những biểu hiện hoạt động tích cực học tập,
khả năng tương tác với giáo viên và với môi trường học tập, sự thay
đổi về hứng thú, thái độ học tập, khả năng tương tác của học sinh khi
vận dụng các biện pháp tác động sư phạm đưa ra nhận xét định tính
về hiệu quả tác động sư phạm đối với HS.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm một
số biện pháp dạy học tương tác trong mơi trường học bằng làm theo
quy trình đề xuất ở một số nội dung của môn học, nhằm kiểm
nghiệm tính đúng đắn và khả thi của đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Tiến hành xin ý kiến chuyên gia về
quy trình, biện pháp tổ chức dạy học tương tác môn Công nghệ
THPT trong môi trường học bằng làm nhằm phát triển năng lực của
học sinh và nâng cao kết quả học tập mơn học.
c) Phương pháp tốn học thống kê
Để đảm bảo tính khách quan, khoa học, luận án sử dụng một số
cơng cụ của tốn học thống kê để xử lý số liệu nghiên cứu thực tiễn.
VII
NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Khái qt hóa những kết quả nghiên cứu trong nước và quốc tế

về tương tác, dạy học tương tác, môi trường học bằng làm và các vấn
đề liên quan.


-

Xác định hệ thống khái niệm công cụ của dạy học tương tác
trong môi trường học bằng làm: dạy học tương tác, học bằng làm,
môi trường học bằng làm; hệ thống hóa những loại hình học bằng
làm; xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học tương tác trong
môi trường học bằng làm bậc trung học phổ thông.
Đánh giá thực trạng dạy học tương tác môn Công nghệ trung
học phổ thơng: chương trình, SGK, điều kiện dạy học, hoạt động của
GV, HS.
- Đề xuất quy trình, biện pháp dạy học tương tác môn Công nghệ
THPT trong môi trường học bằng làm.
VIII
CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo
và phụ lục, kết quả nghiên cứu được trình bày trong 3 chương với nội
dung chủ yếu là:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học trong môi
trường học bằng làm theo quan điểm sư phạm tương tác.
Chương 2: Quy trình và biện pháp dạy học tương tác mơn Công
nghệ trung học phổ thông trong môi trường học bằng làm
Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá
NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬN ÁN
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY
HỌC TƯƠNG TÁC TRONG MÔI TRƯỜNG HỌC BẰNG
LÀM THEO QUAN ĐIỂM SƯ PHẠM TƯƠNG TÁC

1.1
Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
Mục này trình bày khái quát và ngắn gọn lịch sử nghiên cứu trên
thế giới và trong nước về dạy học tương tác (DHTT) và dạy học
tương tác ở bậc trung học phổ thông (THPT); môi trường học tập
(MTHT), học bằng làm và môi trường học bằng làm. Kết quả nghiên
cứu cho thấy chưa có cơng trình nào đề cập cụ thể về DHTT môn
Công nghệ (CN) bậc THPT trong môi trường học bằng làm nhằm
phát triển năng lực cho người học. Chính vì vậy, hướng nghiên cứu
của đề tài là cần thiết và có tính khả thi.
1.2
Các khái niệm cơ bản


1.2.1 Môi trường học học tập và môi trường học bằng làm
Trong mục này, luận án trình bày kết quả nghiên cứu khái niệm
MTHT và MTHT học bằng làm gọi tắt là môi trường học bằng làm.
MTHT là nơi diễn ra hoạt động học tập của người học bao gồm tập
hợp các yếu tố ảnh hưởng đến người học, người dạy và quá trình
hình thành và phát triển hoạt động học tập của người học.
MTHT học bằng làm (gọi tắt là môi trường học bằng làm) được
hiểu là không gian (thực và ảo)được người dạy thiết kế, phát triển
các hoạt động học tập dưới dạng các nhiệm vụ học tập mang tính
vấn đề, gắn với thực tiễn; trong đó diễn ra sự tương tác đan xen lẫn
nhau giữa người dạy, người học và các yếu tố khác tồn tại trong
MTHT, giúp người học tự lực thực hiện hoạt động học tập cả về thể
chất (chân tay) và trí tuệ (trí óc) cả thực và ảo, tạo lợi thế cho người
học, giúp người học phát triển tri thức và năng lực.
1.2.2 Dạy học tương tác
Những kết quả nghiên cứu khái niệm của DHTT được trình bày ở

mục này. Dạy học tương tác là dạy học với người học làm trung tâm,
người dạy là người tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ, môi trường là yếu tố
ảnh hưởng tất yếu, trong đó diễn ra các tương tác đặc thù của bộ ba
tác nhân: người dạy – người học – môi trường nhằm giúp người học
phát triển năng lực học tập, năng lực tương tác, hình thành và phát
triển nhân cách cho người học.
1.2.3 Dạy học tương tác trong môi trường học bằng làm
Trong khuôn khổ nghiên cứu của luận án này, dạy học tương tác
trong môi trường học bằng làm được hiểu là chiến lược dạy học
trong đó người học thực hiện các nhiệm vụ học tập thông qua hoạt
động, hành động, thao tác cả thể chất (chân tay) và trí tuệ (trí óc) cả
thực và ảo để xây dựng tri thức, tích lũy kinh nghiệm thực tế, phát
triển toàn diện và bền vững các phẩm chất và năng lực cá nhân, tạo
lợi thế cho người học dưới sự tổ chức, hướng dẫn và giúp đỡ của
người dạy.
1.3
Bản chất của dạy học tương tác trong môi trường học
bằng làm


1.3.1 Môi trường học bằng làm trong dạy học tương tác
Dựa trên những phân tích đã trình bày về MTHT, học bằng làm ,
môi trường học bằng làm, và lý thuyết điều khiển hệ thống tự động
có thể thấy mơi trường học bằng làm mang những đặc điểm sau: tính
hướng đích, tính phản hồi, tự đánh giá và điều chỉnh.
1.3.2
Nguyên lý và đặc điểm cơ bản của dạy học tương tác
trong môi trường học bằng làm.
* Ba nguyên lý của dạy học tương tác bao gồm: Người học – chủ
nhân bộ máy học – yếu tố trung tâm của quá trình học tập; Người

dạy
– người hướng dẫn, giúp đỡ; Mơi trường - ảnh hưởng đến tồn bộ
q trình dạy học.
* Đặc điểm của dạy học tương tác trong môi trường học bằng làm:
- Nội dung dạy học cơ bản được cấu trúc lại dưới dạng các nhiệm
vụ học tập mang tính thực hành trải nghiệm
- Các nhiệm vụ học tập được thiết kế dưới dạng các vấn đề, tình
huống, trường hợp mang tính thực tiễn
- Trong q trình học tập có thể diễn ra tương tác thực hoặc ảo.
- Người học phát huy được khả năng quan sát, rèn luyện các kĩ
năng, tích lũy kinh nghiệm trong q trình học tập.
- Người học phát triển kĩ năng sáng tạo và hợp tác trong quá trình
tham gia hoạt động học tập
1.3.3
Hình thức tổ chức và yêu cầu của dạy học tương tác
trong mơi trường học bằng làm
* Hình thức tổ chức
Thơng qua những nghiên cứu về chiến lược học bằng làm, các
hình thức tổ chức tương ứng để đánh giá mức độ phát triển năng lực
bao gồm: học bằng làm thử; học bằng làm đi làm lại; học bằng làm
theo; học bằng làm ra.
* Yêu cầu của dạy học tương tác trong môi trường học bằng
làm.
Khi triển khai dạy học tương tác trong môi trường học bằng làm
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phải xây dựng được các trường hợp/ tình huống có vấn đề gắn
với thực tiễn để người học thực hiện hoạt động học tập thực hành,
hành động, trải nghiệm, thao tác cả thể chất (chân tay) và trí tuệ (trí



óc) cả thực và ảo.


-

Tăng cường các hoạt động tương tác hướng vào các hoạt động
học tập của người học.
- Thiết lập các quan hệ sư phạm trong q trình học tập mang
tính hợp tác.
1.4
Khả năng vận dụng dạy học tương tác trong môi trường
học bằng làm vào q trình dạy học mơn Cơng nghệ ở THPT
1.4.1
Đặc điểm tâm sinh lý và hoạt động học tập của học sinh
THPT
- Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT có sự phát triển thể chất, tự
ý thức hồn chỉnh, sự hình thành lí tưởng sống và có kế hoạch cuộc
đời cụ thể.
- Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THPT bao gồm: hứng
thú và khuynh hướng học tập đã xác định; hoạt động tư duy phát triển
mạnh; hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén; trí nhớ tăng cường và
phát triển về cả khối lượng và phương pháp; tuy nhiên tính năng
động độc lập chưa cao.
1.4.2
Những đặc điểm của mục tiêu, nội dung môn Công nghệ
ở THPT phù hợp với dạy học tương tác trong môi trường học
bằng làm.
DHTT môn CN ở THPT trong mơi trường học bằng làm là hồn
tồn phù hợp bởi những lý do sau:
- Xuất phát từ mục tiêu, đối tượng nghiên cứu và nội dung môn

CN phần Công nghiệp.
- GV thuận lợi thiết kế môi trường học bằng làm để tổ chức DHTT
nhằm phát triển năng lực học tập.
1.4.3
Đđặc điểm dạy học tương tác môn Công nghệ THPT
trong mơi trường học bằng làm.
- Tính khám phá, chủ động, tích cực tham gia của người học
- Tính thực hành – lao động trong q trình học tập
- Tính nghiên cứu ứng dụng thực tiễn.
1.4.4
Những lợi ích của dạy học tương tác môn Công nghệ ở
THPT trong môi trường học bằng làm.
- Phát triển năng lực học tập bao gồm năng lực chung và năng
lực cốt lõi, hình thành phẩm chất chủ yếu cho người học.
- Học tập tương tác trong môi trường học bằng làm giúp người
học phát triển kĩ năng phân tích, tổng hợp, phán đốn, ra quyết định
khi giải quyết những tình huống có vấn đề.


-

Bên cạnh đó dạy học tương tác trong mơi trường học bằng làm
đem lại cơ hội cho người học phát triển các năng lực chung.
- Dạy học tương tác trong mơi trường học bằng làm cịn tạo cho
người học lợi thế cạnh tranh của bản thân đối với các bạn học trong
quá trình học tập.
1.4.4 Một số yêu cầu đối với giáo viên và học sinh trong quá
trình dạy học tương tác môn Công nghệ ở THPT trong môi
trường học bằng làm.
a)Đối với Giáo viên

Giáo viên cần nhận thức rõ vai trò của MTHT và việc xây dựng
MTHT trong dạy học; Lựa chọn và thiết kế các nội dung bài học
thành các vấn đề, tình huống hay các trường hợp; Các vấn đề học tập
đảm bảo vừa sức, gắn với thực tiễn cuộc sống sinh hoạt và sản xuất;
Giáo viên cần kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học giải
quyết vấn đề và dạy học trường hợp; GV vừa có khả năng dạy học
tích hợp lý thuyết và thực hành, đồng thời có trình độ sử dụng CNTT
nhất định để làm chủ quá trình dạy học; Xây dựng quy trình dạy học;
Biết cách tổ chức, hướng dẫn HS hình thành và rèn luyện các phương
pháp giải quyết vấn đề học tập.
b)Đối với học sinh
Có thái độ tích cực, chủ động học tập; Có kĩ năng hoạt động
nhóm; Có kĩ năng, phương pháp sử dụng CNTT&TT phù hợp.
c) Cơ sở vật chất
Cần đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp với
từng mục tiêu nội dung, hoạt động nhận thức của học sinh và điều
kiện cụ thể.
1.5
Thực trạng dạy học tương tác môn Công nghệ THPT
trong mơi trường học bằng làm.
Với hình thức phát phiếu hỏi cho 30 GV đang giảng dạy ở các
trường THPT khu vực phía Bắc và 325 HS ở 3 trường: THPT Trương
Định – Hà Nội (120 HS); THPT Minh Khai – Quốc Oai – Hà Nội
(102 HS); THPT Lạng Giang Số 1 (103 HS). Kết quả thu được như
sau:
* Kết quả điều tra khảo sát từ học sinh:
- Còn yếu trong phát hiện tình huống, vấn đề học tập, sử lý thơng
tin, phân tích đánh giá tính khả thi, hiệu quả các phương pháp đề ra.



Chưa có khả năng tương tác hiệu quả với GV và MTHT.


-

Các vấn đề/tình huống/nhiệm vụ học tập HS giải quyết chỉ mới
dừng ở việc đáp ứng yêu cầu của GV góp phần thu nhận thêm kiến
thức mới đối với bản thân, chưa có khả năng tạo lợi thế trong học tập
cho HS.
- Việc học tập mơn CN cịn phụ thuộc nhiều vào SGK.
* Kết quả khảo sát từ phía GV
- GV đã nhận thức được trong dạy học cần tăng cường tương tác
của HS với GV và MTHT.
DH tương tác trong môi trường học bằng làm chưa được GV
triển khai thường xun; GV cịn gặp nhiều khó khăn hạn chế từ nội
dung, chương trình, phương tiện DH, năng lực bản thân; việc xây
dựng môi trường học tập sao cho tăng cường tương tác của HS; việc
sử dụng phương pháp DH, kiểm tra đánh giá hiện nay chưa tăng
cường tính tương tác, năng lực của HS.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua kết quả nghiên cứu các nội dung chính ở Chương 1 có thể rút
ra được các kết luận chính sau đây:
1.
Sư phạm tương tác khơng cịn xa lạ đối với thời gian gần đây.
Tuy nhiên về mặt lý luận vẫn còn chưa được nghiên cứu cụ thể khi
kết hợp với chiến lược dạy học bằng làm ở một môn học/học phần cụ
thể . Các cơng trình nghiên cứu về dạy học tương tác được công bố
dưới dạng luận án chưa nhiều tập trung từ năm 2010; Các nghiên cứu
gần đây đề cập đến vận dụng sư phạm tương tác trong một môn học
cụ thể xoay quanh mối quan hệ của ba nhân tố: người dạy – người

học – môi trường.
2.
Ngày nay nhắc đến dạy học là nhắc đến xây dựng MTHT, đây
là một yếu tố quan trọng góp phần tổ chức thành cơng q trình học
tập, nâng cao chất lượng dạy và học. Môi trường học tập cần được
xây dựng đa dạng và linh hoạt phù hợp với các điều kiện cụ thể của
nhà trường và đặc điểm học sinh, môn học ở bậc THPT.
3.
Học bằng làm là một chiến lược dạy học giúp HS thực hiện các
HĐ học tập một cách chủ động, phát triển năng lực, tạo lợi thế cạnh
tranh cho HS. Xây dựng MTHT học bằng làm giúp HS được HĐ học
tập cả trí tuệ và thể chất, phát triển năng lực. Do đặc thù môn CN –


phần cơng nghiệp ở trường THPT có tính thực tiễn, gắn với đời sống
sinh hoạt và sản xuất của con người nên thích hợp cho việc DH
tương tác trong mơi trường học bằng làm; phát triển năng lực HS sẽ
giúp nâng cao chất lượng dạy và học môn học; nâng cao vai trị, mức
độ ảnh hưởng của mơn học đối với HS, nhà trường và xã hội. Mơ
hình dạy học tương tác trong môi trường học bằng làm phản ánh các
thành tố cơ bản khung lý thuyết của đề tài.
4.
Khảo sát và phân tích thực trạng cho thấy thấy dạy học tương
tác đã được quan tâm trong dạy học môn CN bậc THPT, tuy nhiên
dạy học tương tác môn học trong mơi trường học bằng làm cịn xa lạ
đối với hầu hết các GV và HS. Một trong những nguyên nhân chính
là GV chưa hiểu hết bản chất của dạy học tương tác trong môi trường
học bằng làm, thiếu quy trình và các biện pháp, hình thức tổ chức
dạy học hợp lý. Kết quả khảo sát, phân tích thực trạng phần nào cho
thấy HS thật sự hứng thú với các hoạt động tương tác, hoạt động học

bằng làm, do đó có thể tổ chức dạy học tương tác mơn CN trong môi
trường học bằng làm sẽ khả thi.
Chương 2: QUY TRÌNH VÀ CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC TƯƠNG
TÁC MƠN CƠNG NGHỆ Ở THPT TRONG MÔI
TRƯỜNG HỌC BẰNG LÀM
2.1.
Nguyên tắc và quy trình dạy học tương tác mơn Cơng
nghệ trong mơi trường học bằng làm ở THPT
2.1.1
Nguyên tắc dạy học tương tác môn Công nghệ bậc
THPT trong môi trường học bằng làm
* Nguyên tắc dạy học tương tác trong môi trường học bằng làm:
Nguyên tắc thứ nhất: Thiết kế môi trường học bằng làm phù hợp
với mục tiêu, nội dung bài học và hoạt động nhận thức của HS
THPT.
Nguyên tắc thứ hai: Trong quá trình học tập diễn ra mối quan hệ
tương tác giữa bộ ba tác nhân cơ bản, đặc biệt là tương tác giữa GV
với HS và HS với mơi trường học tập.
2.1.2. Quy trình dạy học tương tác môn Công nghệ bậc THPT
trong môi trường học bằng làm


Dựa trên những nguyên tắc của DHTT trong môi trường học bằng
làm quy trình DHTT mơn CN trong mơi trường học bằng làm có thể
thực hiện theo lưu đồ sau:

b. Lựa chọn nội dung bài học
c. Thiết kế môi trƣờng học bằng làm; lựa chọn
phƣơng pháp, phƣơng tiện, địa điểm
d. Thiết kế giáo án

e. Triển khai các hoạt động tƣơng tác
f. Kiểm tra đánh giá

Hình 2.1 Quy trình dạy học tương tác môn CN trong môi trường học bằng

2.2.
Biện pháp dạy học tương tác môn CN trong môi trường
học bằng làm ở THPT
2.2.1 Thiết kế môi trường học bằng làm
Mục này, luận án trình bày phương pháp thiết kế mơi trường học
bằng làm theo lưu đồ:
1.Xác định mục tiêu và các năng lực cần đạt
2.Lựa chọn nội dung
3.Thiết kế các vấn đề, tình huống, trƣờng hợp
GV:Lựa chọn phƣơng tiện, phƣơng pháp, kỹ năng
sử dụng phƣơng tiện, xây dựng mơ hình, mơ
phỏng (nếu có), địa điểm, nguồn lực

HS: chuẩn bị phƣơng tiện, phƣơng
pháp, kĩ năng học tập

5.Thiết kế các hoạt động học tập


Hình 2.2 Các bước thiết kế mơi trường học bằng làm


2.2.2.
Sử dụng các hình thức dạy học tích cực trong dạy học
tương tác phần nội dung lí thuyết mơn CN bậc THPT trong môi

trường học bằng làm.
Ở nội dung này, tác giả tiến hành nghiên cứu về đề xuất sử dụng
ba hình thức dạy học tích cực bao gồm: học tập theo nhóm; học tập
phát hiện và giải quyết vấn đề; tổ chức hướng dẫn HS học tập nghiên
cứu trường hợp.
2.2.3.
Thiết kế tiến trình dạy học tương tác phần nội dung thực
hành môn CN bậc THPT trong môi trường học bằng làm.
Trong phần này, luận án trình bày các bước thiết kế quy trình
DHTT nội dung thực hành mơn CN trong môi trường học bằng làm.
- Với dạng bài thực hành rèn luyện kĩ năng cơ bản, thực hiện theo
lưu đồ sau:
1. Mở đầu

4.

Không
đạt

2.

Làm mẫu

3.

Làm theo

Luyện tập/ làm đi làm lại

5. K

iểm
tra

Đạt

Nhiệm vụ
mới/kết thúc

Hình 2.8 Quy trình tổ chức dạy học bài rèn luyện kĩ năng cơ bản


-

Với dạng bài thực hành tổng hợp, thực hiện theo lưu đồ sau:


2. Xây dựng phƣơng án
giải quyết

3. Xây dựng kế hoạch

4. Thực hiện

Khơng đạt
5. Kiểm
tra/đánh
giá

Đạt
Nhiệm vụ mới/kết thúc


Hình 2.9 Quy trình các bước tổ chức dạy học thụa hành bài tổng hợp
2.2.4. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Trong phần này, tác giả trình bày quy trình kiểm tra đánh giá kết quả


học tập theo các năng lực xác định.


Hình 2.10 Quy trình đánh giá năng lực người học
2.3.
Minh họa nơi dung cụ thể theo quy trình dạy học tương
tác môn CN bậc THPT trong môi trường học bằng làm
2.3.1.
Minh họa tổ chức dạy học tương tác phần nội dung lí
thuyết mơn CN bậc THPT trong mơi trường trải nghiệm.
Tác giả vận dụng quy trình DHTT để tổ chức dạy học môn CN trong
môi trường học bằng làm trải nghiệm thơng qua ví dụ tổ chức dạy
học bài 7: Hình chiếu phối cảnh (SGK CN 11 – trang 37).
2.3.2.
Minh họa tổ chức dạy học tương tác phần nội dung lí
thuyết mơn CN bậc THPT trong mơi trường nghiên cứu trường
hợp
Ở mục này tác giả trình bày ví dụ minh họa tổ chức DHTT môn CN
trong môi trường học bằng làm nghiên cứu trường hợp thông qua tổ
chức dạy học bài 8: Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật (SGK CN 11 – trang
42).
2.3.3.
Minh họa dạy học tương tác môn CN bậc THPT trong
mơi trường các tình huống học tập.



Trong phần này, tác giả minh họa DHTT môn CN trong mơi
trường các tình huống học tập thơng qua tổ chức dạy học bài 26:
Động cơ không đồng bộ ba pha (SGK CN 12 – trang 103)
2.3.4.
Minh họa nội dung dạy học tương tác nội dung thực
hành môn CN bậc THPT trong mơi trường học bằng làm.
Vận dụng tiến trình thiết kế dạy học phần nội dung thực hành, luận
án trình bày ví dụ minh họa của hai dạng bài thực hành rèn luyện kĩ
năng cơ bản và dạng bài thực hành tổng hợp thơng qua hai ví dụ bài
12: Thực hành Bản vẽ xây dựng (SGK CN 11 – trang 62) và bài 10:
Thực hành Mạch nguồn điện một chiều (SGK CN 12 – trang 49)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn, đề xuất quy trình và biện pháp dạy
học tương tác mơn CN THPT trong mơi trường học bằng làm thể
hiện tính tương tác và sự phù hợp yêu cầu mục tiêu, nội dung dạy
học, tăng cường tương tác, phát triển tư duy sáng tạo cho HS. Có bốn
biện pháp tổ chức dạy học tương tác môn CN trong môi trường học
bằng làm: Thiết kế mơi trường học bằng làm; Sử dụng các hình thức
dạy học tích cực trong dạy học phần lí thuyết; Thiết kế tiến trình dạy
học tương tác phần nội dung thực hành; Kiểm tra đánh giá kết quả
học tập.
Dựa vào 3 nguyên tắc cơ bản nhất của dạy học hiện đại: tương
tác, tham gia hợp tác, tính có vấn đề, có 3 biện pháp thiết kế mơi
trường học bằng làm trong dạy học tương tác môn CN bậc THPT:
- Thiết kế các tình huống học tập sẽ giúp HS phát triển năng lực
tự học, tương tác, tư duy sáng tạo trong quá trình lĩnh hội kiến thức
mới. Tuy nhiên biện pháp này yêu cầu GV lựa chọn nội dung dạy học
phù hợp đảm bảo tính vừa sức, có tính ứng dụng, gắn kết kiến thức lí

thuyết với thực tiễn.
- Thiết kế các trường hợp đem lại hiệu quả cao trong q trình
học tập bởi trường hợp là những mơ hình dạy học sát với thực tế
nhất, bao gồm các vấn đề phức hợp tạo ra sự khích lệ tư duy, hành
động giải quyết vấn đề của HS trong những bối cảnh thực tiễn, do
vậy GV cần lựa chọn nội dung dạy học hợp lí để HS ứng dụng được
kiến thức vào thực tiễn với các phương án giải quyết khả thi.


-

Thiết kế các hoạt động học tập trải nghiệm mang lại cho HS cơ
hội được học tốt nhất khi trực tiếp tham gia vào hoạt động tìm hiểu
tri thức thơng qua q trình hoạt động cả thể chất và trí tuệ. Nội dung
dạy học gắn với thực tiễn nên được thiết kế thành các dự án trải
nghiệm sẽ là cách tiếp cận hiệu quả để phát triển năng lực cho HS.
Khi tổ chức dạy học tương tác môn CN bậc THPT trong môi
trường học bằng làm với các nội dung mang tính lí thuyết cần lưu ý
tác động vào 3 tác nhân là người dạy, người học và môi trường học
tập. GV có thể kết hợp các hình thức tổ chức dạy học tích cực khác
nhau nhưng mục đích là tác động vào 3 tác nhân để quá trình học của
người học là chủ động, tích cực lĩnh hội tri thức và phát triển năng
lực. Có ba hình thức học tập chính được vận dụng là: học tập theo
nhóm; học tập giải quyết vấn đề; học tập nghiên cứu trường hợp.
Với các nội dung thực hành, tuy vào các dạng bài thực hành khác
nhau GV có thể sử dụng các hình thức học bằng làm. Với dạng bài
rèn luyện kĩ năng cơ bản các hình thức học bằng làm theo, học bằng
làm đi làm lại giúp HS có cơ hội nắm vững kiến thức, hình thành và
rèn luyện kĩ năng, phát triển năng lực thực hiện, năng lực hành động.
Với dạng bài thực hành mang tính chất tổng hợp, yêu cầu HS tự lực

thực hiện những nhiệm vụ phức hợp, GV có thể kết hợp hình thức
học bằng làm thử và học bằng làm ra sẽ giúp HS phát triển năng lực
tư duy sáng tạo, hoạt động hợp tác.
Trong các năng lực cần hình thành và phát triển thì dạy học tương
tác môn CN trong môi trường học bằng làm chú trọng phát triển
năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Do vậy kiểm tra
đánh giá chú trọng vào kết quả học tập và ba năng lực kể trên.
GV cần tuân thủ một số nguyên tắc tổ chức dạy học tương tác
trong môi trường học bằng làm: Bám sát mục tiêu, nội dung, trường
trình mơn CN bậc THPT phần kĩ thuật cơng nghiệp theo chương
trình hiện hành và khung chương trình mới của Bộ GD & ĐT, phù
hợp với hoạt động nhận thức của HS; Trong quá trình học tập của HS
ln diễn ra các mối quan hệ tương tác giữa bộ ba GV-HS-MTHT.


Chương 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1.
Thực nghiệm sư phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Mục đích chung của kiểm nghiệm là nhằm kiểm tra tính đúng đắn
của giả thuyết mà đề tài đã nêu
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
- Lựa chọn đối tượng và địa bàn để tổ chức TNSP.
Lựa chọn nội dung và phương pháp TNSP
- Lập kế hoạch và tiến hành thực nghiệm theo kế hoạch.
Thiết kế thang đo và cơng cụ đánh giá
- Xử lí, phân tích kết quả TNSP bằng phần mềm SPSS để rút ra kết
luận việc vận dụng dạy học tương tác trong môi trường học bằng làm
3.1.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm
- Tiến hành thực nghiệm ở hai bài học:

+ Bài 8: Thiết kế và bản vẽ kĩ thuật (SGK CN 11- trang 42) thời
lượng 1 tiết.
+ Bài 10: Thực hành Mạch nguồn điện một chiều (SGK CN 12 –
trang 49) thời lượng 1 tiết.
3.1.4 Tiến trình thực nghiệm sư phạm
Tác giả tiến hành xây dựng phiếu đánh giá các năng lực bao gồm:
năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. Xây
dựng giáo án DHTT trong môi trường học bằng làm pử hai lớp đối
chứng và thực nghiệm. Kết quả được đánh giá qua phiếu và kết quả
điểm sản phầm thu được qua các bài học.
3.1.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm
a. Kết quả đánh giá từ hoạt động học tập
* Đánh giá định tính:
+ Giờ dạy ở lớp đối chứng có chuẩn bị đầy đủ phương tiên hỗ trợ
nhưng hoạt động học tập của HS chưa chủ động, các năng lực học
tập chưa được phát huy đầy đủ, sản phẩm HS tạo ra chưa có chất
lượng như ở lớp thực nghiệm, đặc biệt tính hợp tác, linh hoạt trong
giải quyết vấn đề và sáng tạo chưa cao. HS ở lớp thực nghiệm tỏ ra
chủ động, tự giác, tích cực hơn trong việc thảo luận, hào hứng trong


việc hoạt động, thực hành, trải nghiệm, làm việc nhóm, trình bày và
đánh giá sản phẩm.
+ Về phía HS các em thích thú khi được tham gia các hoạt động học
tập trải nghiệm, thực hành, làm việc cả về thể chất và trí tuệ cả thật và ảo
với những tình huống vấn đề gắn với cuộc sống, cũng như làm những
sản phẩm có liên quan đến thực tiễn. Các em có mơi trường để sáng
tạo và phát triển theo ý của bản thân.
+ Về kết quả thu được từ sản phẩm của lớp đối chứng và lớp thực
nghiệm: Về cơ bản sản phẩm của hai lớp đều tốt nhưng tần suất điểm

9 và 10 ở lớp thực nghiệm cao hơn vì hiệu quả hoạt động cá nhân và
nhóm cũng như sản phẩm làm ra chính xác có tính sáng tạo hơn lớp
đối chứng.
* Đánh giá định lượng:
Kết quả điểm từ sản phẩm của HS qua tiến hành thực nghiệm sư
phạm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học trên công cụ
Excel cụ thể như sau:
+ Bước 1: Lập bảng phân phối tần số, tần suất, vẽ biểu đồ phân
phối tần suất bảng 3.2.
Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số và tần suất kết quả thực nghiệm
sư phạm

x

n
TN

ĐC

Bài 8

f
TN

ĐC

TN

Bài 10


ĐC

Bài 8

TN

ĐC

Bài 10

1

0

0

0

0

0

0

0

0

2


0

0

0

0

0

0

0

0

3

0

0

0

0

0

0


0

0

4

0

0

0

0

0

0

0

0

5

5

9

0


3

0,04

0,07

0

0,02


×