Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

Vận dụng chuẩn mực kế toán VN vào việc hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại cty khai thác công trình thuỷ lợi Hòa Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (385.78 KB, 61 trang )

chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế các doanh nghiệp Nhà nớc nói chung,
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Hoà Bình nói riêng tài sản cố định là yếu tố hết
sức quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Cùng với sự phát triển của đất nớc, sự tiến bộ nhanh chóng vợt bậc của khoa học
kỹ thuật. Tài sản cố định trong các doanh nghiệp và trong nền kinh tế Quốc dân
không ngừng đợc đổi mới và tăng nhanh góp phần quan trọng vào việc nâng cao
năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì nhất thiết phải do
nhiều yêu tố tài sản cố định hết sức quan trọng không thể thiếu đợc trong quá trình
sản xuất. Nhất là trong cơ chế thị trờng hiện nay đòi hỏi phải có sự lớn mạnh của tài
sản cố định Cả về số lợng và chất lợng để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
đạt hiệu quả kinh tế cao. Nhằm đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và cho nền
kinh tế quốc dân.
Qua thời gian nghiên cứu thực tập về công tác kế toán tại Công ty KTCT thuỷ
lợi Hoà Bình. Em nhận thấy tài sản cố định là yếu tố quan trọng hàng đầu trong tài
sản kinh doanh. Vậy Em chọn chuyền đề Vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam
vào việc hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty khai thác công
trình thuỷ lợi Hòa Bình.
Nội dung chuyên đề gồm 2 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng kế toán tài sản cố định
ở công ty khác thác công trình thuỷ lợi Hòa Bình.
Chơng II: Đánh giá thực trạng và các ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế
toán tài sản cố định ở công ty khai thác công trình thuỷ lợi Hòa Bình.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
3
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu


Trong phạm vi của chuyên đề Em xin trình bày những vấn đề Cơ bản của phần
tổ chức kế toán TSCĐ ở Công ty KTCT thuỷ lợi Hoà Bình và mạnh dạn đa ra một số
ý kiến nhằm hoàn thiện một số công tác kế toán góp phần vào việc quản lý và nâng
cao hiệu xuất sử dụng TSCĐ.
Quá trình thực tập tại Công ty thời gian thực tập ngắn trình độ và kinh nghiệm
thực tế còn hạn cho nên chuyền đề Em viết không tránh khỏi thiếu sót. Vậy em mong
sự giúp đỡ của các thầy Cô giáo, các anh chị phòng kế toán Công ty giúp đỡ Em để
bài viết đợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của các thầy Cô giáo, các
anh chị phòng kế toán Công ty KTCT thuỷ lợi Hoà Bình đã giúp đỡ em hoàn thành
bài báo cáo thực tập.
Chơng I
Những vấn đề lý luận cơ bản và thực trạng kế toán tài
sản cố định ở công ty khác thác công trình thuỷ lợi
Hòa Bình.
1.1. Lý luận chung về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
1.1.1. Tài sản cố định và phân loại tài sản cố định.
1.1.1.1 Khái niện tài sản cố định.
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản
khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đ-
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
4
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
ợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất ra
trong các chu kỳ sản xuất.
Theo hình thái biểu hiện: toàn bộ TSCĐ đợc chia thành hai loại: TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài

chính chuẩn mực kế toán số 03: tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực kế toán số 04:
tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu
chẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đ-
ợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp
dịch vụ hoặc cho các đối tợng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô
hình.
Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình phải thoả mãn định nghĩa về TSCĐ vô
hình và 4 tiêu chuẩn nh TSCĐ hữu hình đã trình bày ở phần trên.
Căn cứ để phân biệt TSCĐ với công cụ lao động nhỏ là giá trị tối thiểu và thời
gian sử dụng tối thiểu của tài sản. Mức giá trị và thời gian này do các cơ quan có
thẩm quyền của nhà nớc qui định và các mức này không cố định mà có thể thay đổi
cho phù hợp với thời giá trên thị trờng và các yếu tố khác xuất phát từ yêu cầu quản
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
5
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
lý. Về thời gian sử dụng thờng từ một năm trở lên. Về giá trị thì tuỳ từng giai đoạn
mà quy định cho phù hợp, theo tiêu chuẩn qui định TSCĐ ban hành theo quyết định
166/1999/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Bộ Tài chính, để t liệu lao động
đợc xếp vào TSCĐ phải có giá trị đầu t ban đầu từ 5 triệu đồng trở lên.

Theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài
chính, để t liệu lao động đợc xếp vào TSCĐ cần thoả mãn mức giá trị từ mời triệu
đồng trở lên (áp dụng từ năm tài chính 2004).
TSCĐ có đặc điểm nổi bật là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất. Khi tham
gia vào chu kỳ sản xuất thì:
Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia hoàn toàn vào nhiều lần trong sản xuất với
hình thái vật chất ban đầu giữ nguyên cho đến khi bị loại thải khỏi quá trình sản xuất.
Về mặt giá trị: TSCĐ đợc biểu hiện dới 2 hình thái:
+ Một bộ phận giá trị tồn tại dới hình thái ban đầu gắn với hiện vật TSCĐ
(nguyên giá). Bộ phận giá trị này bị hao mòn dần trong quá trình hoạt động.
+ Một bộ phận giá trị chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm, dịch vụ
mới tạo ra. Khi sản phẩm tiêu thụ thì bộ phận này đợc chuyển thành vốn tiền tệ. Bộ
phận này càng tăng theo thời gian sử dụng.
Đối với TSCĐ vô hình, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì
cũng bị hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và do những hạn chế về luật pháp...
Giá trị của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
TSCĐ gồm nhiều loại và khác nhau về công dụng kinh tế, đơn vị tính toán,
chức năng kỹ thuật và thời gian sử dụng. Do đó để tạo điều kiện cho việc quản lý
TSCĐ, toàn bộ TSCĐ đợc phân thành nhiều loại, nhiều nhóm theo những đặc trng
nhất định. Việc phân loại TSCĐ nhằm mục đích lập kế hoạch sản xuất, sửa chữa và
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
6
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
hiện đại hoá TSCĐ; là cơ sở để xác định mức khấu hao và giá trị còn lại. Nếu nh việc
phân loại TSCĐ chính xác sẽ phát huy hết tác dụng của TSCĐ, phục vụ tốt cho công
tác quản lý TSCĐ.

Phân loại TSCĐ là xắp xếp TSCĐ thành từng loại từng nhóm có cùng tính
chất, đặc điểm theo một tiêu thức phân loại nhất định.
Dới đây là một số cách phân loại chủ yếu :
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ đợc chia thành hai loại: TSCĐ hữu
hình, TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Là TSCĐ của doanh nghiệp đợc hình thành sau quá
trình thi công xây dựng nh: Nhà cửa, kho tàng, bể tháp nớc, hàng rào, sân bãi, đờng
xá, cầu cống...
- Máy móc, thiết bị: Gồm các loại máy móc, thiết bị dùng trong SXKD.
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm các phơng tiện vận tải đờng
bộ, đờng không, đờng biển, thiết bị truyền dẫn...
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Bao gồm thiết bị và dụng cụ sử dụng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh máy tính, thiết bị kiểm tra chất l-
ợng, thiết bị dụng cụ đo lờng...
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm các loại cây gieo
trồng và cho sản phẩm trong nhiều năm ở các nông lâm trờng nh cà phê, cao su... và
các loại súc vật làm việc, cho sản phẩm nh đàn trâu, đàn bò....
- TSCĐ hữu hình khác: Toàn bộ các TSCĐ khác cha liệt kê vào 5 loại trên nh
tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...
TSCĐ vô hình gồm :
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
7
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
- Quyền sử dụng đất: Gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan
đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc. .. trong một khoảng thời gian nhất

định.
- Bằng phát minh sáng chế: Gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiên
cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
- Những chi phí nghiên cứu phát triển đủ điều kiện trở thành TSCĐ vô hình:
Gồm các chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự làm hoặc
thuê ngoài.
- Các TSCĐ vô hình khác: Gồm các loại TSCĐ vô hình khác ngoài các loại kể
trên nh , quyền phát hành...
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê
ngoài.
TSCĐ tự có:
Là những TSCĐ xây dựng hoặc mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn của doanh
nghiệp, do ngân sách cấp, do đi vay, nguồn vốn tự bổ sung...
TSCĐ thuê ngoài:
Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp hoặc cá nhân
ngoài đơn vị, qua quan hệ thuê mợn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng chúng vào
hoạt động SXKD của mình trong thời gian thuê mợn. TSCĐ thuê ngoài gồm hai loại
sau:
_ TSCĐ thuê tài chính.
_ TSCĐ thuê hoạt động.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
8
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
Cách phân loại này cho phép xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với các TSCĐ, từ đó có đợc phơng pháp quản lý đúng đắn đối với mỗi

loại TSCĐ, tính toán hợp lý các chi phí về TSCĐ để đa vào giá thành sản phẩm.
c) Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
c) Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Theo cách này TSCĐ gồm có:
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn đợc cấp (Ngân sách cấp trên)
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn vay.
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị (Quỹ đầu t phát
triển, quỹ phúc lợi...).
- TSCĐ nhận góp liên doanh bằng hiện vật.
Cách phân loại này chỉ rõ nguồn hình thành các tài sản, từ đó có kế hoạch bù
đắp, bảo toàn các nguồn vốn bằng các phơng pháp thích hợp.
d) Phân loại TSCĐ theo mức độ tham gia vào quá trình sản xuất:
d) Phân loại TSCĐ theo mức độ tham gia vào quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ đợc phân thành hai loại:
- TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
- TSCĐ gián tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất
Cách phân loại này cho thấy tỷ trọng của bộ phận TSCĐ trực tiếp và gián tiếp
tham gia vào quá trình sản xuất. Từ đó, doanh nghiệp có đợc phơng án đầu t phù hợp
tăng tỷ trọng TSCĐ trực tiếp tham gia quá trình sản xuất.
e) Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
e) Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ đợc phân thành 4 loại:
- TSCĐ dùng trong SXKD
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
9
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu

- TSCĐ chờ xử lý: Gồm những TSCĐ không cần dùng hoặc h hỏng chờ thanh

Cách phân loại này giúp ngời quản lý thấy rõ kết cấu tài sản, nắm đợc trình độ
trang bị kỹ thuật của mình, tổng quát đợc tình hình sử dụng về số lợng,chất lợng
TSCĐ hiện có, vốn cố định còn tiềm tàng hoặc ứ đọng, tạo điều kiện thuận lợi cho
quản lý TSCĐ và tính khấu hao chính xác, phân tích và đánh giá tiềm lực sản xuất
cần đợc khai thác.
Khi đã phân loại TSCĐ ngời ta còn có thể phân tích kết cấu của nó để có
những thông tin cần thiết khác phục vụ quản lý.
1.1.2. Tính giá TSCĐ.
a) Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
a) Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ
- Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ
và đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
- Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định theo nguyên tắc giá phí. Theo nguyên
tắc này, nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặc
xây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, và các chi
phí hợp lý cần thiết khác trớc khi sử dụng tài sản.
- Nguyên giá TSCĐ đợc xác định cho từng đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn vị
tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết
với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
ý nghĩa của việc đánh giá theo nguyên giá:
- Tính giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và kế toán TSCĐ .
- Thông qua đó ta có đợc thông tin để đánh giá tổng quát về trình độ trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
10
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị

Minh Hiếu
- Xác định đợc giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao, theo dõi tình hình thu
hồi vốn đầu t ban đầu.
- Sử dụng tính giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh
nghiệp.
Các trờng hợp xác định nguyên giá:
- Đối với các TSCĐ hữu hình tuỳ thuộc vào các nguồn hình thành khác nhau,
nguyên giá đợc xác định nh sau:
- Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (Kể cả mua mới và cũ) bao gồm: Giá mua
thực tế phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc
hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa
tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh lãi tiền vay cho đầu t tài
sản cố định, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí nâng cấp, chi phí lắp
đặt chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ...
- Trờng hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua
sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế
(không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực
tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng
sử dụng nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt
chạy thử, thuế và lệ phí trớc bạ...Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm
và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn
thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu
hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về,
hoặc giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
11
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị

Minh Hiếu
thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các
khoản thuế phải hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa tài
sản vào sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản
cố định hữu hình tơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi.
+ Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành
thực tế của TSCĐ cộng các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí trực tiếp liên quan
phải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các
khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý nh vật liệu lãng phí, lao động hoặc các
khoản chi phí khác vợt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất).
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu t xây dựng cơ bản hình thành theo phơng
thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản
lý đầu t và xây dựng hiện hành cộng lệ phí trớc bạ, các chi phí liên quan trực tiếp
khác.
+ Đối với TSCĐ là con súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, vờn cây lâu
năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vờn cây
đó từ lúc hình thành đến thời điểm đa vào khai thác sử dụng theo quy định tại Quy
chế quản lý đầu t và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp và điều chuyển đến:
Nếu là đơn vị kế toán độc lập: Đó là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở
các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng
giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp
đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)...
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
12
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị

Minh Hiếu
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên kế toán phụ thuộc trong doanh
nghiệp, nguyên giá TSCĐ là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp
với bộ hồ sơ TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá , số khấu hao luỹ
kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán. Các chi phí
có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên kế toán phụ thuộc
không kế toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa... là giá trị theo đánh giá thực tế của hội
đồng giao nhận cộng các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bốc dỡ, lắp đặt ,chạy
thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Đối với các TSCĐ vô hình, nguyên giá đợc xác định nh sau:
+Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản
thuế (Không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra
tính đến thời điểm đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Trờng hợp TSCĐ vô hình mua mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá
mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá
mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi
số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình theo quy định vốn hoá
chi phí lãi vay.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá
trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc
trừ đi các khoản phải thu về) cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế
phải hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản vào sử
dụng.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
13

chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
tơng tự, hoặc có thể hình thành do đợc bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sản cố
định vô hình tơng tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí
liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất, thử nghiệm phải chi ra tính
đến thời điểm đa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính.
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng
hoá, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn
nghiên cứu và các khoản mục tơng tự không đợc xác định là TSCĐ vô hình mà hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng là giá trị theo đánh giá
thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí trực tiếp mà bên nhận tài sản phải
chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
+ Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời
hạn và quyền sử dụng đất lâu dài) là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp
cộng chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng , lệ phí trớc bạ (nếu
có)... không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất; hoặc giá
trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Trờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất đợc phân bổ dần vào các chi
phí kinh doanh trong kỳ, không ghi nhận là TSCĐ vô hình.
+ Nguyên giá TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn bộ
các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng
sáng chế.
+ Nguyên giá TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá là các chi phí trực tiếp liên quan
trực tiếp đến việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
14

chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
+ Nguyên giá TSCĐ là phần mềm máy vi tính (Trong trờng hợp phần mềm là
một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan) là toàn bộ các chi phí thực tế
doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phẩn ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của
tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao
hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì nguyên giá ghi theo
giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Chi phí ban đầu liên quan
trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê.
- Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp
t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không có hoá đơn, chứng từ
là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh và
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.
Trờng hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán
thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tơng đơng trên thị trờng thì doanh nghiệp phải xác
định lại giá trị hợp lý của TSCĐ làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu
giá trị TSCĐ vẫn cha phù hợp với giá bán thực tế trên thị trờng, cơ quan thuế có
quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của TSCĐ thông qua hội đồng định
giá ở địa phơng hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp
luật.
- Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp
sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
+ Nâng cấp TSCĐ
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
15
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị

Minh Hiếu
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số
khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.
b) Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ là là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá
trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại phản ánh trên sổ kế toán đợc xác định
bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và hao mòn luỹ kế TSCĐ tính tới thời điểm xác
định.
ý nghĩa của việc theo dõi TSCĐ theo giá trị còn lại:
- Cho phép doanh nghiệp xác định phần vốn đầu t còn lại của TSCĐ cần phải
đợc thu hồi.
- Thông qua chỉ tiêu giá trị còn lại của TSCĐ có thể đánh giá hiện trạng TSCĐ
của đơn vị, nhờ đó ra các quyết định đầu t bổ sung, sửa cha, đổi mới TSCĐ.
1.1.3. Hớng dẫn của chuẩn mực kế toán và qui định của chế độ kế toán
Việt Nam về kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.
1.1.3.1. Hớng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định.
Theo Quyt nh s 149/2001/Q-BTC ngy 31/12/2001 ca B trng B
Ti chớnh. Chun mc k toỏn Vit nam s 03 Ti sn c nh hu hỡnh ( Ký
hiu l VAS 03); Chun mc k toỏn Vit nam s 04 Ti sn c nh vụ hỡnh
( Ký hiu l VAS 04).
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
16
Giá trj còn lại trên sổ Nguyên giá Giá trị hao mònluỹ kế
kế toán của TSCĐ tài sản cố định của TSCĐ
=
-
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu

Do điều kiện nghiên cứu chỉ tập trung trong lĩnh vực tài sản cố định hửu hình
là chủ yếu cho nên trong vấn đề lí luận em chỉ xin đợc trình bày hớng dẫn của chuẩn
mực về tài sản cố định hữu hình.
a) Ghi nhận tài sản cố định hữu hình
- Tiờu chun ghi nhn TSC hu hỡnh:
Cỏc ti sn c ghi nhn l TSC hu hỡnh phi tha món ng thi tt c
bn (4) tiờu chun ghi nhn sau:
(1) Chc chn thu c li ớch kinh t trong tng lai t vic s dng ti sn
ú;
(2) Nguyờn giỏ ti sn phi c xỏc nh mt cỏch ỏng tin cy;
(3) Thi gian s dng c tớnh trờn 1 nm;
(4) Cú tiờu chun giỏ tr theo quy nh hin hnh.
- K toỏn TSC hu hỡnh c phõn loi theo nhúm ti sn cú cựng tớnh
cht v mc ớch s dng trong hot ng sn xut, kinh doanh ca doanh nghip,
gm:
(1) Nh ca, vt kin trỳc;
(2) Mỏy múc, thit b;
(3) Phng tin vn ti, thit b truyn dn;
(4) Thit b, dng c qun lý;
(5) Vn cõy lõu nm, sỳc vt lm vic v cho sn phm;
(6) TSC hu hỡnh khỏc.
.b) Xác định giá trị ban đầu.
c) Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu.
- Cỏc chi phớ phỏt sinh sau ghi nhn ban u TSC hu hỡnh c ghi tng
nguyờn giỏ ca ti sn nu cỏc chi phớ ny chc chn lm tng li ớch kinh t trong
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
17
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu

tng lai do s dng ti sn ú. Cỏc chi phớ phỏt sinh khụng tha món iu kin
trờn phi c ghi nhn l chi phớ sn xut, kinh doanh trong k.
- Cỏc chi phớ phỏt sinh sau ghi nhn ban u TSC hu hỡnh c ghi tng
nguyờn giỏ ca ti sn nu chỳng thc s ci thin trng thỏi hin ti so vi trng
thỏi tiờu chun ban u ca ti sn ú, nh:
(1) Thay i b phn ca TSC hu hỡnh lm tng thi gian s dng hu
ớch, hoc lm tng cụng sut s dng ca chỳng;
(2) Ci tin b phn ca TSC hu hỡnh lm tng ỏng k cht lng sn
phm sn xut ra;
(3) p dng quy trỡnh cụng ngh sn xut mi lm gim chi phớ hot ng
ca ti sn so vi trc.

- Chi phớ v sa cha v bo dng TSC hu hỡnh nhm mc ớch khụi
phc hoc duy trỡ kh nng em li li ớch kinh t ca ti sn theo trng thỏi hot
ng tiờu chun ban u c tớnh vo chi phớ sn xut, kinh doanh trong k.
- Vic hch toỏn cỏc chi phớ phỏt sinh sau ghi nhn ban u TSC hu hỡnh
phi cn c vo tng trng hp c th v kh nng thu hi cỏc chi phớ phỏt sinh
sau. Khi giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ó bao gm cỏc khon gim v li ớch
kinh t thỡ cỏc chi phớ phỏt sinh sau khụi phc cỏc li ớch kinh t t ti sn ú s
c tớnh vo nguyờn giỏ TSC nu giỏ tr cũn li ca TSC khụng vt quỏ giỏ
tr cú th thu hi t ti sn ú. Trng hp trong giỏ mua TSC hu hỡnh ó bao
gm ngha v ca doanh nghip phi b thờm cỏc khon chi phớ a ti sn vo
trng thỏi sn sng s dng thỡ vic vn húa cỏc chi phớ phỏt sinh sau cng phi cn
c vo kh nng thu hi chi phớ. Vớ d khi mua mt ngụi nh ũi hi doanh nghip
phi sa cha trc khi s dng thỡ chi phớ sa cha ngụi nh c tớnh vo
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
18
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu

nguyờn giỏ ca ti sn nu giỏ tr ú cú th thu hi c t vic s dng ngụi nh
trong tng lai.
- Trng hp mt s b phn ca TSC hu hỡnh ũi hi phi c thay
th thng xuyờn, c hch toỏn l cỏc TSC c lp nu cỏc b phn ú tha
món bn (4) tiờu chun quy nh cho TSC hu hỡnh. Vớ d mỏy iu hũa nhit
trong mt ngụi nh cú th phi thay th nhiu ln trong sut thi gian s dng
hu ớch ca ngụi nh ú thỡ cỏc khon chi phớ phỏt sinh trong vic thay th hay
khụi phc mỏy iu hũa c hch toỏn thnh mt ti sn c lp v giỏ tr mỏy
iu ho khi c thay th s c ghi gim.
d) Xác nhận giá trị sau ghi nhận ban đầu.
Sau khi ghi nhn ban u, trong quỏ trỡnh s dng, TSC hu hỡnh c xỏc
nh theo nguyờn giỏ, khu hao lu k v giỏ tr cũn li. Trng hp TSC hu
hỡnh c ỏnh giỏ li theo quy nh ca Nh nc thỡ nguyờn giỏ, khu hao lu k
v giỏ tr cũn li phi c iu chnh theo kt qu ỏnh giỏ li. Chờnh lch do
ỏnh giỏ li TSC hu hỡnh c x lý v k toỏn theo quy nh ca Nh nc.
e) Khấu hao.
- Giỏ tr phi khu hao ca TSC hu hỡnh c phõn b mt cỏch cú h
thng trong thi gian s dng hu ớch ca chỳng. Phng phỏp khu hao phi phự
hp vi li ớch kinh t m ti sn em li cho doanh nghip. S khu hao ca tng
k c hch toỏn vo chi phớ sn xut, kinh doanh trong k, tr khi chỳng c
tớnh vo giỏ tr ca cỏc ti sn khỏc, nh: Khu hao TSC hu hỡnh dựng cho cỏc
hot ng trong giai on trin khai l mt b phn chi phớ cu thnh nguyờn giỏ
TSC vụ hỡnh (theo quy nh ca chun mc TSC vụ hỡnh), hoc chi phớ khu
hao TSC hu hỡnh dựng cho quỏ trỡnh t xõy dng hoc t ch cỏc ti sn khỏc.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
19
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp TrÇn ThÞ
Minh HiÕu
- Lợi ích kinh tế do TSCĐ hữu hình đem lại được doanh nghiệp khai thác

dần bằng cách sử dụng các tài sản đó. Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu
về kỹ thuật, sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến
sự suy giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại. Do
đó, khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải xem xét các
yếu tố sau:
(1) Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Mức độ sử
dụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;
(2) Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình sử
dụng tài sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp
đối với tài sản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt
động;
(3) Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công
nghệ hay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài
sản đó sản xuất ra;
(4) Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn
hợp đồng của tài sản thuê tài chính.
- Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định
chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản. Tuy nhiên, do chính sách
quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản
có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó. Vì vậy, việc ước tính
thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm
của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại.
- Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
+Phương pháp khấu hao đường thẳng;
Líp K 37 B – Xu©n Mai Trêng ®¹i
häc th¬ng m¹i
20
chuyªn ®Ò tèt nghiÖp TrÇn ThÞ
Minh HiÕu
+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không
thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Theo phương pháp khấu
hao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử
dụng hữu ích của tài sản. Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên
tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra. Phương pháp khấu hao do
doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện
nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó.
Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu
hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
e) Xem xÐt l¹i thêi gian sö dông h÷u Ých.
- Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải được xem xét lại theo
định kỳ, thường là cuối năm tài chính. Nếu có sự thay đổi đáng kể trong việc đánh
giá thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thì phải điều chỉnh mức khấu hao.
- Trong quá trình sử dụng TSCĐ, khi đã xác định chắc chắn là thời gian sử
dụng hữu ích không còn phù hợp thì phải điều chỉnh thời gian sử dụng hữu ích và
tỷ lệ khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo và được thuyết minh trong
báo cáo tài chính. Ví dụ: Thời gian sử dụng hữu ích có thể được kéo dài thêm do
việc cải thiện trạng thái của tài sản vượt trên trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của nó,
hoặc các thay đổi về kỹ thuật hay thay đổi nhu cầu về sản phẩm do một máy móc
sản xuất ra có thể làm giảm thời gian sử dụng hữu ích của nó.
Líp K 37 B – Xu©n Mai Trêng ®¹i
häc th¬ng m¹i
21
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
- Ch sa cha v bo dng TSC hu hỡnh cú th kộo di thi gian s
dng hu ớch thc t hoc lm tng giỏ tr thanh lý c tớnh ca ti sn nhng
doanh nghip khụng c thay i mc khu hao ca ti sn.

g) Xem xét lại phơng pháp khấu hao.
Phng phỏp khu hao TSC hu hỡnh phi c xem xột li theo nh k,
thng l cui nm ti chớnh, nu cú s thay i ỏng k trong cỏch thc s dng
ti sn em li li ớch cho doanh nghip thỡ c thay i phng phỏp khu
hao v mc khu hao tớnh cho nm hin hnh v cỏc nm tip theo.
h) Nhợng bán thanh lí tài sản cố định hữu hình.
- TSC hu hỡnh c ghi gim khi thanh lý, nhng bỏn.
- Lói hay l phỏt sinh do thanh lý, nhng bỏn TSC hu hỡnh c xỏc
nh bng s chờnh lch gia thu nhp vi chi phớ thanh lý, nhng bỏn cng (+)
giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh. S lói, l ny c ghi nhn l mt khon thu
nhp hay chi phớ trờn bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh trong k.
i) Trình bày báo cáo tài chính.
-. Trong bỏo cỏo ti chớnh, doanh nghip phi trỡnh by theo tng loi
TSC hu hỡnh v nhng thụng tin sau:
(1) Phng phỏp xỏc nh nguyờn giỏ TSC hu hỡnh;
(2) Phng phỏp khu hao; Thi gian s dng hu ớch hoc t l khu hao;
(3) Nguyờn giỏ, khu hao lu k v giỏ tr cũn li vo u nm v cui k;
(4) Bn Thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh (Phn TSC hu hỡnh) phi trỡnh by
cỏc thụng tin:
+Nguyờn giỏ TSC hu hỡnh tng, gim trong k;
+ S khu hao trong k, tng, gim v lu k n cui k;
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
22
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
+ Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ó dựng th chp, cm c cho cỏc
khon vay;
+Chi phớ u t xõy dng c bn d dang;
+Cỏc cam kt v vic mua, bỏn TSC hu hỡnh cú giỏ tr ln trong tng

lai.
+ Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh tm thi khụng c s dng;
+ Nguyờn giỏ ca TSC hu hỡnh ó khu hao ht nhng vn cũn s dng;
+Giỏ tr cũn li ca TSC hu hỡnh ang ch thanh lý;
+Cỏc thay i khỏc v TSC hu hỡnh.
- Vic xỏc nh phng phỏp khu hao v c tớnh thi gian s dng hu ớch
ca TSC hu hỡnh l vn hon ton mang tớnh cht xột oỏn. Vỡ vy, vic trỡnh
by cỏc phng phỏp khu hao ỏp dng v thi gian s dng hu ớch c tớnh ca
TSC hu hỡnh cho phộp ngi s dng bỏo cỏo ti chớnh xem xột mc ỳng
n ca cỏc chớnh sỏch do ban lónh o doanh nghip ra v cú c s so sỏnh
vi cỏc doanh nghip khỏc.
- Doanh nghip phi trỡnh by bn cht v nh hng ca s thay i c
tớnh k toỏn cú nh hng trng yu ti k k toỏn hin hnh hoc cỏc k tip theo.
Cỏc thụng tin phi c trỡnh by khi cú s thay i trong cỏc c tớnh k toỏn liờn
quan ti giỏ tr TSC hu hỡnh ó thanh lý hoc ang ch thanh lý, thi gian s
dng hu ớch v phng phỏp khu hao.
1.1.3.2. Phơng pháp kế toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp theo
chế độ kế toán hiện hành.
a) Tài khoản sử dụng.
a) Tài khoản sử dụng.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
23
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
Để tiến hành kế toán tổng hợp TSCĐ, kế toán sử dụng một số tài khoản chủ yếu
sau:
+ Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và biến động
tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp theo
nguyên giá .

Nợ TK211 Có
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm
TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
D: Nguyên giá TSCĐ hữu hình
hiện có
TK 211 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
2112: Nhà cửa, vật kiến trúc.
2113: Máy móc, thiết bị.
2114: Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn.
2115 : Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118: TSCĐ hữu hình khác.
b. TK212: Tài sản cố định thuê tài chính
+ TK213: TSCĐ vô hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
toàn bộ TSCĐ vô hình của doanh nghiệp
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
24
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
Nợ TK 213 Có
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng
TSCĐ vô hình theo nguyên giá
Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ
vô hình theo nguyên giá
D: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện

TK 213 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:

2131: Quyền sử dụng đất.
2132: Quyền phát hành.
2133: Bản quyền, bằng sáng chế.
2134: Nhãn hiệu hàng hoá.
2135: Phần mềm máy vi tính.
2136: Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
2138: TSCĐ vô hình khác.
b) Phơng pháp kế toán tổng hợp một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu tăng
TSCĐ.
b1) Kế toán tăng tài sản cố định.
* Tăng TSCĐ do mua sắm:
* Tăng TSCĐ do mua sắm:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình (theo Nguyên giá )
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (1332) nếu có
Có TK 111, 112, 331, 341 (theo giá thanh toán)
Đồng thời kế toán ghi:
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
25
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
Nợ TK 414 Quĩ đầu t phát triển ( nếu đợc mua bằng quĩ phát triển)
Nợ TK 441 Vay dài hạn. ( Nếu đợc mua bằng nguồn vốn ĐT XDCB )
Có TK 411 Nguồn vốn kinh doanh.
* Trờng hợp TSCĐ tự xây dựng, tự chế tạo:
- Khi Đầu t XD hoàn thành, kế toán xác định giá trị TSCĐ và ghi:
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình, vô hình
Có TK 241-Xây dựng cơ bản dở dang
- Trờng hợp sử dụng sản phẩm do DN tự chế, tự SX chuyển thành TSCĐ hữu
hình:

Nợ TK 632 -Giá vốn hàng bán
Có TK 155-Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu SX xong
đa vào sử dụng ngay, không qua kho)
Đồng thời ghi tăng TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 512-Doanh thu nội bộ (theo Giá thành thực tế sản phẩm)
Chi phí lắp đặt, chạy thử... liên quan ghi:
Nợ TK 211 -Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331...
b2) Kế toán tổng hợp tình hình biến động giảm TSCĐ.
Kế toán căn cứ vào từng trờng hợp cụ thể để tiến hành hạch toán.
+ Giảm do nhợng bán TSCĐ hữu hình và vô hình.
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
26
chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị
Minh Hiếu
TSCĐ nhợng bán thờng là những TSCĐ không cần dùng hoặc xét thấy sử dụng
không có hiệu quả. Khi nhợng bán, doanh nghiệp phải làm đầy đủ các thủ tục cần
thiết. Căn cứ vào tình hình cụ thể, kế toán ghi:
- Xoá sổ TSCĐ nhợng bán:
Nợ TK 214 (2141): Giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình.
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình.
Có TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ.
- Tiền thu do nhợng bán TSCĐ:
Nợ TK liên quan (111, 112, 131): Tổng giá thanh toán.
Có TK 711: thu nhập khác.
Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp (nếu có).
- Chi phí nhợng bán khác trong quá trình nhợng bán TSCĐ phát sinh nh: chi

phí sửa chữa, tân trang trớc lúc nhợng bán,...
Nợ TK 811:Chi phí khác (Tập hợp chi phí nhợng bán).
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK liên quan (111, 112, 331,...): (tổng giá thanh toán).
+ Giảm do thanh lý TSCĐ hữu hình, vô hình
TSCĐ thanh lý là những TSCĐ h hỏng không thể tiếp tục sử dụng đợc, những
TSCĐ lạc hậu về mặt kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu SXKD mà không thể
nhợng bán đợc. Căn cứ vào biên bản thanh lý và các chứng từ có liên quan, kế toán
phản ánh tình hình thanh lý nh sau:
- Xoá sổ TSCĐ (tơng tự trờng hợp nhợng bán).
- Số thu hồi về thanh lý:
Lớp K 37 B Xuân Mai Trờng đại
học thơng mại
27

×