Tải bản đầy đủ (.pdf) (49 trang)

đề cương Môn CƠ SỞ PHÁP LÝ LOGISTICS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (627.36 KB, 49 trang )

ĐỀ CƯƠNG ƠN TẬP
Mơn: Cơ sở pháp lý Logistics
Câu 1: Các biện pháp quản lý ngoại thương
Câu 2: Các loại thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu: đối tượng nộp thuế, các bước
tính thuế và phương pháp tính thuế.
Câu 3: Hợp đồng thương mại: hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa, hình thức hợp
đồng mua bán hàng hóa quốc tế; đọc hiểu các nội dung cơ bản của hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế
Câu 4: Incoterms: nội dung các điều kiện Incoterms 2020 (hướng dẫn sử dụng, nghĩa
vụ, chi phí và rủi ro của người mua và người bán). Những thay đổi của Incoterms
2020 so với Incoterms 2010.
Câu 5: Bộ luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13:
- Chương1-Các quy định chung: đối tượng áp dụng, nguyên tắc áp dụng pháp luật khi
có xung đột pháp luật liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa, quyền thỏa thuận
trong hợp đồng)
- Chương7-Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển: Khái niệm, phân loại,
các bên liên quan trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển; Cơ sở trách
nhiệm của người vận chuyển; Giới hạn trách nhiệm của người vận chuyển; Thời hạn
trách nhiệm của người vận chuyển; Nghĩa vụ của người gửi hàng và giao hàng; Thông
báo tổn thất; Giải quyết tranh chấp.
Câu 6: Các nội dung cơ bản của quy tắc Hague (1924), Hague-Visby (1968), Hambug
(1978): Phạm vi điều chỉnh; Trách nhiệm và miễn trách nhiệm của người chuyên chở;
Giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở; Thời hạn trách nhiệm của người chuyên
chở; Nghĩa vụ của người gửi hàng.
Câu 7: Pháp luật về vận tải hàng khơng: chứng từ trong vận chuyển hàng hóa bằng
đường hàng không, trách nhiệm và nghĩa vụ của người chuyên chở và người gửi hàng.
Câu 8: Giải quyết tranh chấp: Giải quyết tranh chấp bằng hòa giải (khái niệm, nguyên
tắc, điều kiện giải quyết tranh chấp bằng hòa giải, đặc điểm); Giải quyết tranh chấp
bằng trọng tài (khái niệm, nguyên tắc, điều kiện giải quyết tranh chấp bằng trọngtài,
đặc điểm); Giải quyết tranh chấp bằng tòa án (khái niệm, nguyên tắc (xem luật tố tụng
dân sự), đặc điểm); So sánh giữa các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng


hòa giải, trọng tài và tòa án

Page 1 of 49


Bài làm
Câu 1: (Theo Luật quản lý ngoại thương 2017 số 05/2017/QH14 do Quốc hội ban
hành ngày 12/06/2017), có 5 nhóm biện pháp quản lý ngoại thương là:
-

Các biện pháp hành chính
Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch
Biện pháp phịng vệ thương mại
Biện pháp kiểm soát khẩn cấp
Các biện pháp phát triển hoạt động ngoại thương

1. Các biện pháp hành chính:

• Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu
• Hạn chế xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu









Hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu

Hạn ngạch thuế quan
Chỉ định cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu
Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

Quản lý theo giấy phép, theo điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu
Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Chứng nhận lưu hành tự do
Các biện pháp quản lý hoạt động ngoại thương khác






Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu
Quá cảnh hàng hóa
Đại lý mua bán hàng hóa cho thương nhân nước ngồi
Ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
Gia công hàng hóa cho thwong nhân nước ngồi và đặt gia cơng hàng hóa
ở nước ngồi

• Hoạt động ngoại thương với các nước có chung biên giới
• Quản lý hàng hóa đối với khu vực hải quan riêng
2. Các biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch:

• Áp dụng biện pháp kỹ thuật, đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (điều 61)
✓ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được cơng bố tiêu chuẩn áp dụng và
ghi nhãn theo quy định của pháp luật.
✓ Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây
mất an tồn phải áp dụng các biện pháp quản lý theo quy chuẩn kỹ thuật

tương ứng và các biện pháp quản lý theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Page 2 of 49


✓ Hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn; phụ gia
thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa
đựng thực phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
✓ Hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói thực phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật
phải được cơng bố phù hợp quy định an tồn thực phẩm và đăng ký bản
công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
✓ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng
cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu
xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo
quy định của pháp luật.
✓ Hàng hóa nhập khẩu là phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng
hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh tốn, bảo đảm an tồn, bảo vệ sức khỏe
cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp
và trong các hoạt động công vụ khác khi nhập khẩu phải được kiểm soát
theo quy định của pháp luậtvề đo lường.
✓ Trình tự, thủ tục áp dụng các biện pháp kỹ thuật đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luậtvề chất lượng sản
phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, an tồn thực phẩm, đo
lường
• Áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật (điều 62)
✓ Hàng hóa là động vật, sản phẩm động vật thuộc diện kiểm dịch trước khi

xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa
khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm
dịch theo quy định của pháp luậtvề thú y.
✓ Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trước khi
xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa
khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo
quy định của pháp luậtvề thú y
• Áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật (điều 63)
✓ Hàng hóa là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi xuất khẩu, nhập
khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho
ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định
của pháp luậtvề bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
✓ Hàng hóa là giống cây trồng chưa có trong Danh mụcgiống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, sinh vật có ích sử dụng trong bảo
vệ thực vậttại Việt Nam phải được kiểm dịch sau khi nhập khẩu tại khu
cách ly kiểm dịch thực vật.
✓ Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm
nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan,

Page 3 of 49


quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luậtvề bảo vệ
và kiểm dịch thực vật.
• Áp dụng biện pháp kiểm dịch y tế biên giới (điều 64)
✓ Hàng hóa thuộc diện kiểm dịch y tế biên giới trước khi xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của
pháp luậtvề phịng, chống bệnh truyền nhiễm.
✓ Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch y tế biên giới thực hiện theo quy định
của pháp luậtvề phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

• Áp dụng biện pháp kiểm tra đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng phải kiểm tra bao gồm:
✓ Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các
điều61, 62, 63 và 64 của Luật Quản lý ngoại thương
✓ Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an tồn hoặc hàng hóa có khả năng
gây mất an tồn theo thơng tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực,
nước ngồi;
✓ Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện khơng phù hợp và phải tăng
cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.

3. Biện pháp phịng vệ thương mại:
• Biện pháp chống bán phá giá
• Biện pháp chống trợ cấp
• Biện pháp tự vệ
do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu
vào Việt Nam trong những trường hợp cụ thể.

4. Biện pháp kiểm soát khẩn cấp:
Các trường hợp áp dụng biện pháp kiểm soát khẩn cấp đối với hàng hóa bao gồm:
• Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra chiến tranh,
tham gia chiến tranh, xung đột hoặc có nguy cơ xảy ra xung đột vũ trang trực
tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia của Việt Nam.
• Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra thiên tai, dịch
bệnh, sự cố môi trường mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thơng tin
một cách cơng khai hoặc chứng minh được là có đe dọa nghiêm trọng đến sức
khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.
• Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý xảy ra sự cố, thiếu sót,
sai sót kỹ thuật mà cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thơng tin một cách
Page 4 of 49



cơng khai hoặc chứng minh được là có ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến
an toàn, sức khỏe của người tiêu dùng hàng hóa đó.
• Hàng hóa đến từ quốc gia, vùng lãnh thổ, khu vực địa lý gây ảnh hưởng
nghiêm trọng đến môi trường, sinh thái, đa dạng sinh học của Việt Nam mà cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam có thơng tin một cách cơng khai hoặc có cơ
sở khoa học chứng minh được sự ảnh hưởng đó.
• Mất cân đối nghiêm trọng của cán cân thanh tốn.
• Các trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác theo quy định của pháp luật.

5. Các biện pháp phát triển hoạt động ngoại thương:
• Hoạt động tín dụng do Chính phủ quy định phù hợp với điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
• Xúc tiến thương mại nhằm thúc đẩy hoạt động ngoại thương bao gồm hỗ trợ
xây dựng, bảo vệ, phát triển, quảng bá thương hiệu sản phẩm trong nước ra thị
trường nước ngoài; thiết lập và cung cấp hệ thống thông tin xúc tiến thương
mại; kết nối giao thương giữa các thương nhân nhằm thúc đẩy xuất khẩu, nhập
khẩu có hiệu quả để phục vụ sản xuất trong nước hoặc gia cơng xuất khẩu;
• Các biện pháp khác nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.

Câu 2:
1. Các loại thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu:
• Xuất khẩu:
- Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng
tại biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước
hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ
thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này
- Đa số các mặt hàng khi XK đều k thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế XK hoặc
thuế XK hàng hóa bằng 0%
- Những mặt hàng như khoáng sản (than đá, quặng, kim loại…), da sống hoặc

những sản vật quý hiếm cần bảo vệ và hạn chế XK thì phải chịu thuế XK (các
mức khác nhau, tới 40%)
• Nhập khẩu:
- Thuế suất đối với hàng nhập khẩu
+Thuế suất ưu đãi: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ
thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường
trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực
hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam
+Thuế suất ưu đãi đặc biệt: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ
từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập
khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập
khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc
vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương
mại với Việt Nam
Page 5 of 49


+Thuế suất thơng thường: áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không
thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông
thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng.
Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại
Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
- Thuế bảo vệ môi trường (BVMT)
- Thuế giá trị gia tăng (VAT)
- Thuế chống bán phá giá: là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường
hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra
thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành
của ngành sản xuất trong nước. (Theo Điều 4 Luật thuế XK, thuế NK số

107/2016/QH13)
+ Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá: (Theo Điều 12 Luật thuế XK,
thuế NK số 107/2016/QH13)
✓ Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá
phải được xác định cụ thể;
✓ Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt
hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành
của ngành sản xuất trong nước.
+ Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá: (Theo Điều 12 Luật thuế XK,
thuế NK số 107/2016/QH13)
✓ Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý
nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong
nước;
✓ Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành
điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;
✓ Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào
Việt Nam;
✓ Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi
ích kinh tế - xã hội trong nước.
+ Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết
định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá
giá có thể được gia hạn (Theo Điều 12 Luật thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13)
- Thuế chống trợ cấp: là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp
hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt
hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của
ngành sản xuất trong nước. (Theo Điều 4 Luật thuế XK, thuế NK số
107/2016/QH13)
+ Điều kiện áp dụng thuế chống trợ cấp:
✓ Hàng hóa nhập khẩu được xác định có trợ cấp theo quy định pháp luật;
✓ Hàng hóa nhập khẩu là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại

đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của
ngành sản xuất trong nước.
Page 6 of 49


+ Nguyên tắc áp dụng thuế chống trợ cấp:
✓ Thuế chống trợ cấp chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm
ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
✓ Việc áp dụng thuế chống trợ cấp được thực hiện khi đã tiến hành điều tra
và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật;
✓ Thuế chống trợ cấp được áp dụng đối với hàng hóa được trợ cấp nhập
khẩu vào Việt Nam;
✓ Việc áp dụng thuế chống trợ cấp không được gây thiệt hại đến lợi ích
kinh tế - xã hội trong nước.
+Thời hạn áp dụng thuế chống trợ cấp không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định
áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống trợ cấp có
thể được gia hạn
-

Thuế tự vệ: là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập
khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa
gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự
hình thành của ngành sản xuất trong nước (Theo Điều 4 Luật thuế XK, thuế
NK số 107/2016/QH13)
+ Điều kiện áp dụng thuế tự vệ:
✓ Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu gia tăng đột biến
một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị
giá của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản
xuất trong nước;
✓ Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hóa nhập khẩu quy

định tại điểm a khoản này gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm
trọng cho ngành sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh
trực tiếp trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất
trong nước.
+ Nguyên tắc áp dụng thuế tự vệ:
✓ Thuế tự vệ được áp dụng trong phạm vi và mức độ cần thiết nhằm ngăn
ngừa hoặc hạn chế thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước
và tạo điều kiện để ngành sản xuất đó nâng cao khả năng cạnh tranh;
✓ Việc áp dụng thuế tự vệ phải căn cứ vào kết luận điều tra, trừ trường hợp
áp dụng thuế tự vệ tạm thời;
✓ Thuế tự vệ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử và khơng phụ
thuộc vào xuất xứ hàng hóa.
+ Thời hạn áp dụng thuế tự vệ không quá 04 năm, bao gồm cả thời gian áp dụng
thuế tự vệ tạm thời. Thời hạn áp dụng thuế tự vệ có thể được gia hạn không quá 06 năm
tiếp theo, với điều kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại
nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và có bằng chứng chứng minh rằng ngành
sản xuất đó đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh.
2. Đối tượng nộp thuế XNK (Theo Điều 2 Luật thuế XK, thuế NK số
107/2016/QH13)
Page 7 of 49


• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
• Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa
nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
• Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của
doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
*Không áp dụng đối với:
-


Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ khơng hồn lại;
- Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngồi; hàng hóa nhập khẩu từ
nước ngồi vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế
quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
- Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.”
3. Các bước tính thuế:
- Xác định có thuộc đối tượng chịu thuế XK, NK khơng
- Xác định mã HS của hàng hóa
- Xác định thuế suất thuế XK, NK
- Xác định trị giá tính thuế (trị giá hải quan)
- Xác định số tiền thuế phải nộp
4. Phương pháp tính thuế:
- Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %: xác định thuế theo tỷ lệ % của trị giá tính
thuế hàng hóa XK, NK
- Phương pháp tính thuế tuyệt đối: ấn định 1 số tiền thuế nhất định cho mỗi đơn
vị hàng hóa XK, NK
- Phương pháp hỗn hợp: áp dụng đồng thời phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %
và phương pháp tính thuế tuyệt đối

Câu 3: Hợp đồng thương mại: Hợp đồng thương mại là thoả thuận giữa thương nhân
với thương nhân, thương nhân với các bên có liên quan nhằm xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền, nghĩa vụ giữa các bên trong hoạt động mua bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại
1. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa: Theo Điều 24 của Luật Thương mai
2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng
văn bản hoặc hành vi cụ thể. Tuy nhiên, đối với những trường hợp pháp luật
quy định phải lập thành văn bản (để tiện cho việc quản lý thuế hoặc thực hiện
các thủ tục hải quan, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia…)
thì bắt buộc các bên giao kết hợp đồng phải tuân theo.

2. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: Hợp đồng mua bán hàng hóa
quốc tế phải được lập dưới dạng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị
tương đương (thư điện tử, tin nhắn dữ liệu, bản fax…) (Theo Điều 27.2 Luật
Thương mại Việt Nam 2005)
3. Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế:
Page 8 of 49




Thông tin đầy đủ của bên mua, bên bán



Mô tả hàng hóa, tên, số lượng, chất lượng, đóng gói hàng hóa



Cách thức vận chuyển hàng hóa



Thơng tin về bên trung gian vận chuyển



Số đợt giao hàng hóa (nếu có)




Thời gian, địa điểm giao, nhận hàng hóa



Bảo hành (nếu có)



Giá cả hàng hóa, chi phí phát sinh hợp lý khác



Tổng giá trị hợp đồng



Phương thức thanh tốn, thời gian thanh tốn (có thể chia thành nhiều đợt
và số tiền thanh tốn tương ứng mỗi đợt)



Các chứng từ cần thiết



Mức phạt chậm thanh tốn



Thời hiệu của hợp đồng




Quyền và nghĩa vụ của các bên



Các vấn đề về phạt vi phạm hợp đồng



Phương thức giải quyết tranh chấp



Lựa chọn luật áp dụng (nếu có).

Câu 4:
1. Nội dung các điều kiện Incoterms2020:
EXW-FCA-CPT-CIP-DAP-DPU-DDP-CFR-FOB-FAS-CIF

1.1: EXW | Ex Works – Giao hàng tại xưởng
Nếu bên bán muốn xuất khẩu nhưng không đủ khả năng làm bất cứ việc gì liên quan
đến lơ hàng như: thủ tục hải quan, vận tải, mua bảo hiểm… do thiếu kinh nghiệm xuất
khẩu thì nên đề nghị ký hợp đồng theo điều kiện EXW. Với điều kiện này bên bán chỉ
cần đặt hàng tại nhà xưởng của mình, bên mua sẽ trả tiền hàng (giá trị Invoice) và cho
người đến mang hàng đi. Đây là quy tắc duy nhất mà người mua phải thơng quan cả
xuất khẩu và nhập khẩu.
❖ Chi phí:
- Người bán chịu:

Page 9 of 49







Các chi phí kiểm tra hàng hóa (kiểm tra chất lượng, cân đo, đếm số lượng
hàng)
Bất kì chi phí phát sinh nào liên quan đến sự hư hỏng của hàng hóa trước khi
được giao hàng
Đóng gói và dán nhãn hàng hóa
Chi phí đưa hàng hóa đến điểm giao hàng đã định nếu điểm đó khơng thuộc
kho của người mua

-Người mua chịu:






Mọi chi phí liên quan đến nhập khẩu, xuất khẩu, q cảnh hàng hóa,…
Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa từ khi hàng được giao theo như điều khoản
hợp đồng
Thơng quan hải quan, thuế và các loại phí khác
Bất kì loại phí phát sinh nào khi khơng kịp nhận hàng
Ngoài ra người mua phải hoàn trả cho người bán tất cả chi phí và lệ phí mà
người bán đã trả trong việc hỗ trợ người mua để có thể đưa hàng hóa được tới

địa điểm cuối cùng.

❖ Rủi ro: chuyển giao rủi ro xảy ra khi người bán đặt hàng hóa dưới sự định đoạt
của người mua tại địa điểm giao hàng
❖ Nghĩa vụ:
-Người bán:










huẩn bị sẵn sàng hàng hóa đã sẵn sàng để giao và chưa được bốc lên phương
tiện vận tải nhận hàng tại một địa điểm chỉ định (nhà máy hoặc nhà kho) và địa
điểm chỉ định có thể là cơ sở của người bán hoặc không. Người bán phải giao
hàng trong ngày giao hàng đã định hoặc trong khoảng thời gian đã giao ước.
Người bán phải cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp
đồng mua bán và cung cấp tất cả bằng chứng phù hợp mà hợp đồng có thể địi
hỏi.
Nếu có quy định, người bán phải hỗ trợ người mua lấy giấy phép xuất khẩu
hoặc các giấy phép chính thức khác cần thiết để xuất khẩu hàng hóa, khi được
người mua yêu cầu và chịu chi phí và rủi ro.
Thông báo cho người mua về thời gian người bán giao hàng và các thông tin
cần thiêt để tạo điều kiện cho người mua tiến hành nhận hàng.
Giúp người mua lấy các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện việc xuất khẩu, nhập
khẩu hay q cảnh.

Cung cấp bất kì thơng tin cần thiết nào để người mua mua bảo hiểm, và tự chịu
rủi ro chi phí khi lấy các thơng tin này.

-Người mua:


Người mua phải thanh tốn tiền hàng như đã quy định trong hợp đồng mua
bán.
Page 10 of 49









Người mua phải tự chịu rủi ro và phí tổn để lấy giấy phép xuất khẩu và
nhập khẩu hoặc các giấy phép chính thức khác và làm tục hải quan để xuất
khẩu hàng hóa.
Người mua phải làm thủ tục XK, NK cho hàng hóa.
Người mua phải lo liệu việc vận chuyển hàng hóa từ điểm giao hàng về đến
địa điểm đích.
Từ thời điểm nhận hàng tại địa điểm giao hàng đã định, người mua phải chịu
trách nhiệm cho mọi rủi ro và chi phí phát sinh đối với hàng hố.
Người mua chịu trách nhiệm bốc dỡ hàng hóa tại cảng đi và cảng đích

*Chú ý: EXW được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ

định.
1.2. FCA | Free Carrier – Giao cho người chuyên chở
Nếu bên bán có khả năng làm thủ tục hải quan xuất khẩu, để thuận tiện bên bán nên
nhận làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh là thuế xuất khẩu) và đề nghị ký hợp đồng
theo điều kiện FCA. Bên bán thường dự tính trước tiền thuế xuất khẩu phải nộp và tính
vào tiền hàng phải thu bên mua.
Có 2 địa điểm chuyển giao được quy định:




Nếu hàng được giao tại nơi nằm dưới quyền kiểm soát của người bán như là
nhà kho hay xưởng thì người bán có nghĩa vụ bốc hàng lên phương tiện vận tải
đến lấy hàng.
Nếu hàng được giao ngồi ơi nằm dưới quyền kiểm sốt của người bán như là
cảng biển hay cảng hàng không, thì người bán có nghĩa vụ vận chuyển hàng
hóa đến địa điểm đó, người mua sẽ phải chịu trách nhiệm về việc bốc hàng từ
xe của người bán và mọi rủi ro và chi phí từ đó về sau

❖ Chi phí:
-Người bán chịu:






Chi phí làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.
Chi phí vận chuyển và giao hàng cho người chuyên chở do người mua chỉ định
Chi phí xin giấy phép xuất khẩu hoặc các giấy chứng nhận khác, nộp thuế, các

loại chi phí xuất khẩu khác (nếu có)
Chi phí phát sinh trong trường hợp có các rào cản về thuế quan hoặc phi thuế
quan ảnh hưởng tới việc xuất khẩu hàng hóa
Chi phí chuẩn bị và cung cấp chứng từ cần thiết cho người mua
Page 11 of 49







Chi phí thơng báo cho người mua rằng hàng hóa đã được giao cho người
chun chở hay khơng
Chi phí đóng gói và kí mã hiệu nếu cần cho vận chuyển, trừ trường hợp hàng
hóa là loại khơng cần đóng gói. Chi phí bốc hàng lên xe nếu địa điểm nhận
hàng nằm trong kho hay cơ sở của người bán
Chi phí để đảm bảo chất lượng, số lượng hàng hóa đến khi giao hàng.

-Người mua chịu











Mọi chi phí liên quan đến nhập khẩu và vận chuyển hàng hóa kể từ khi người
chuyên chở được chỉ định nhận hàng từ người bán
Mọi chi phí phát sinh liên quan đến việc khơng tn thủ nghĩa vụ nhận giao
hàng tại địa điểm và thời gian đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Thông quan hải quan, thuế và các loại phí khác
Bất kì loại phí phát sinh nào khi khơng kịp nhận hàng
Các chi phí để có thể nhận được chứng từ mà người mua cần để làm các thủ tục
nhập khẩu
Chi phí để thơng báo cho người bán về ngày và địa điểm nhận hàng của người
chuyên chở được ủy quyền
Chi phí để bốc hàng lên xe nếu địa điểm nhận hàng nằm ngoài kho hay cơ sở
của người bán
Các chi phí để kiểm tra hàng hóa trước khi giao hàng
Chi phí phát sinh nếu không kịp thông báo cho người nhận về thông tin của
người chuyên chở được chỉ định hay ngày thích hợp đển nhận hàng

❖ Rủi ro: xảy ra khi ng bán giao hàng cho người chuyên chở tại điạ điểm đã định
trong hợp đồng
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:







Người bán phải giao hàng hóa cùng hóa đơn thương mại và các chứng từ
khác được quy định trong hợp đồng.
Hỗ trợ người mua lấy chứng từ vận tải nếu người mua yêu cầu, chi phí do

người mua chịu.
Lo liệu việc bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định nếu địa
điểm nhận hàng ở trong kho của người bán. Nếu địa điểm nhận hàng ở ngoài
kho của người bán, người bán phải sắp xếp để vận chuyển hàng hóa đến điểm
giao hàng.
Làm thủ tục XK cho hàng và chịu mọi rủi ro, chi phí liên quan đến nghiệp vụ
này.
Nếu người mua nhờ, người bán có thể thuê phương tiện vận tải theo các điều
kiện thông thường, mọi chi phí do người mua chi trả.

-Nghĩa vụ của người mua:

Page 12 of 49







Người mua phải nhận hàng từ người bán theo thời gian quy định, vận
chuyển và thơng quan NK hàng hóa.
Người mua phải chịu mọi rủi ro về việc mất mát hoăc hư hỏng từ khi người
chuyên chở của mình nhận hàng.
Trả các chi phí và chịu rủi ro nếu nhờ người bán hàng thuê phương tiện chuyên
chở.
Thông quan nhập khẩu hàng hóa

*Chú ý: Để thực hiện tính khả thi của điều kiện FCA đối với những người bán cần
một B/L có ghi chú “on board”, FCA của Incoterms 2020 lần đầu tiên quy định nếu

hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, người mua phải chỉ định người vận tải phát
hành B/L ghi chú “on board” cho người bán
FCA được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm
chỉ định.
1.3. CPT | Carriage Paid To – Cước phí trả tới
Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện FCA nhưng lại khơng có khả năng thực
hiện vận tải hàng thì có thể đàm phán ký hợp đồng theo điều kiện CPT. Bên bán thường
dự tính trước các chi phí vận tải phát sinh và tính vào tiền hàng phải thu bên mua.
❖ Chi phí:
-Người bán chịu:






Chi phí làm thủ tục xuất khẩu
Các chi phí liên quan đến việc đưa hàng tới và giao cho bên vận tải đầu tiên
Các chi phí đưa hàng đến cảng đích theo hợp đồng vận tải đã kí kết
Chi phí chuyển các chứng từ cho người mua
Chi phí vận tải qua các nước quá cảnh theo hợp đồng vận tải

-Người mua chịu







Các chi phí liên quan đến hàng hóa (ngoại trừ các chi phí làm thủ tục xuất khẩu
do bên bán chịu và các chi phí đã có trong hợp đồng vận tải) sau khi bên vận tải
đầu tiên nhận hàng.
Chi phí làm hàng tại cảng đích và vận chuyển về kho
Chi phí Local charges tại cảng đích trừ những chi phí mà người bán đã trả cho
bên vận tải
Chi phí phát sinh do người mua khơng kịp hay khơng thơng báo chính xác cho
người bán về thời điểm và địa điểm nhận hàng.
Page 13 of 49




Các chi phí liên quan đến kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu trừ khi các thủ
tục này là của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu

❖ Rủi ro: chuyển giao rủi ro xảy ra khi hàng hóa được giao cho bên vận tải đầu
tiên
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:








Cung cấp hóa đơn thương mại và các giấy tờ khác theo hợp đồng.
Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa an tồn tới giao cho bên vận tải đầu tiên

tại địa điểm đã định vào thời gian đã thỏa thuận.
Thuê và làm hợp đồng vận tải để đưa được hàng hóa đến cảng đích theo các
tuyến thơng thường thuận tiện nhất.
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an tồn cho hàng hóa trong suốt q trình vận
chuyển.
Làm thủ tục xuất khẩu, cung cấp các thông tin và chứng từ để người mua làm
thủ tục nhập khẩu.
Thông báo cho người mua về việc giao hàng cho bên vận tải và cung cấp bằng
chứng về việc đã giao hàng an tồn cho bên vận tải.
Khơng bắt buộc mua bảo hiểm cho hàng hóa nhưng cần cung cấp đầy đủ thơng
tin cho người mua để người mua mua bảo hiểm.

-Nghĩa vụ của người mua:






Chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro và tổn thất xảy ra với hàng hóa từ khi hàng
được giao cho bên vận tải đầu tiên.
Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.
Thơng báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích và
thời gian nhận hàng.
Khơng có nghĩa vụ phải làm hợp đồng vận tải hay hợp đồng bảo hiểm

*Chú ý: CPT được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng (nơi chuyển giao rủi ro
hàng hóa) khác địa điểm chỉ định (điểm mà người bán phải kí hợp đồng vận tải để

đưa hàng tới đó)
1.4. CIP | Carriage & Insurance Paid to – Cước phí và bảo hiểm trả tới
Nếu bên mua muốn nhận hàng như điều kiện CPT nhưng cũng cần thêm việc người bán
mua bảo hiểm cho lơ hàng thì ký hợp đồng với điều kiện CIP. Bên bán mua bảo hiểm
và chịu chi phí bảo hiểm nhưng bên mua chịu rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng của lơ
hàng trong q trình vận tải.
Page 14 of 49


❖ Chi phí:
-Người bán chịu:







Các chi phí liên quan đến việc đưa hàng tới và giao cho bên vận tải đầu tiên
Các chi phí đưa hàng đến cảng đích theo hợp đồng vận tải đã kí kết
Các chi phí làm thủ tục xuất khẩu
Chi phí chuyển các chứng từ cho người mua
Chi phí vận tải qua các nước quá cảnh theo hợp đồng vận tải
Chi phí mua bảo hiểm ở điều kiện A là điều kiện có mức bảo hiểm cao nhất
cho hàng hóa

-Người mua chịu








Các chi phí liên quan đến hàng hóa (ngoại trừ các chi phí làm thủ tục xuất khẩu
do bên bán chịu và các chi phí đã có trong hợp đồng vận tải) sau khi bên vận tải
đầu tiên nhận hàng.
Chi phí làm hàng tại cảng đích và vận chuyển về kho
Chi phí Local charges tại cảng đích trừ những chi phí mà người bán đã trả cho
bên vận tải
Chi phí phát sinh do người mua khơng kịp hay khơng thơng báo chính xác cho
người bán về thời điểm và địa điểm nhận hàng.
Các chi phí liên quan đến kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu trừ khi các thủ
tục này là của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu

❖ Rủi ro: chuyển giao rủi ro xảy ra khi hàng hóa được giao cho bên vận tải đầu
tiên
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:








Cung cấp hóa đơn thương mại và các giấy tờ khác theo hợp đồng.
Chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa an toàn tới giao cho bên vận tải đầu tiên
tại địa điểm đã định vào thời gian đã thỏa thuận.

Thuê và làm hợp đồng vận tải để đưa được hàng hóa đến cảng đích theo các
tuyến thơng thường thuận tiện nhất.
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an tồn cho hàng hóa trong suốt q trình vận
chuyển.
Làm thủ tục xuất khẩu, cung cấp các thông tin và chứng từ để người mua làm
thủ tục nhập khẩu.
Thông báo cho người mua về việc giao hàng cho bên vận tải và cung cấp bằng
chứng về việc đã giao hàng an toàn cho bên vận tải.
Mua bảo hiểm hàng hóa theo mức cao nhất là mức A.

-Nghĩa vụ của người mua:
Page 15 of 49








Chịu trách nhiệm cho mọi rủi ro và tổn thất xảy ra với hàng hóa từ khi hàng
được giao cho bên vận tải đầu tiên.
Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.
Thơng báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích và
thời gian nhận hàng.
Khơng có nghĩa vụ phải làm hợp đồng vận tải hay hợp đồng bảo hiểm.

*Chú ý: CIP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.

1.5. FAS | Free Alongside Ship – Giao dọc mạn tàu
Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng ra cầu tàu tại cảng xuất khẩu, bên bán nên làm
việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh phát sinh, tính trước các chi phí này vào tiền
hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FAS.
❖ Chi phí:
-Người bán chịu:





Chi phí làm thủ tục xuất khẩu: thuế xuất khẩu, xin giấy phép xuất khẩu, các chí
xảy ra nếu phát sinh các vấn đề liên quan đến giấy phép.
Chi phí để thơng báo cho người bán biết rằng hàng hóa đã được giao theo như
hợp đồng
Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa đến khi hàng hóa được giao tại cảng, dọc
mạn tàu
Các chi phí để đảm bảo cho việc hàng hóa được kiểm sốt về số lượng, chất
lượng, kẻ kí mã hiệu.

-Người mua chịu





Trả tiền hàng cho người bán
Chi phí làm thủ tục nhập khẩu: thuế nhập khẩu, xin giấy phép nhập khẩu, các
chi phí khác nếu phát sinh vấn đề liên quan đến giấy phép.
Chi phí thuê phương tiện chuyên chở hàng hóa

Tất cả chi phí phát sinh nếu khơng làm tròn nghĩa vụ của hợp đồng

❖ Rủi ro: Sau khi hoàn thành việc dỡ hàng xuống đặt dọc mạn tàu thì rủi ro được
chuyển giao sang cho người mua.
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:

Page 16 of 49









Giao hàng dọc mạn tàu chuyên chở được chỉ định kèm theo hóa đơn thương
mại và các chứng từ khác được quy định trong hợp đồng.
Thông báo trước cho người bán về thời gian có thể giao hàng.
Nếu người mua yêu cầu, lấy giúp người mua các giấy tờ cần thiết phục vụ cho
việc nhập khẩu, do người mua chịu chi phí.
Đóng gói và kẻ ký mã hiệu.
Thơng quan xuất khẩu.
Người bán không cần mua bảo hiểm. Tuy nhiên nếu người mua yêu cầu các
thông tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người bán cần phải chịu rủi ro và chi
phí để cung cấp được các thơng thi này cho người mua.

-Nghĩa vụ của người mua:






Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lơ hàng.
Th phương tiện vận tải chuyên chở quốc tế, thông báo với người bán thông
tin về con tàu và thời gian nhận hàng.
Nếu người bán yêu cầu, lấy giúp người bán các giấy tờ cần thiết phục vụ cho
việc xuất khẩu, do người bán chịu chi phí.
Thơng quan nhập khẩu

*Chú ý: FAS được sử dụng với phương thức vận tải biển.
Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
1.6. FOB | Free On Board – Giao hàng trên tàu
Nếu bên bán có thêm khả năng đưa hàng lên boong tàu an toàn tại cảng xuất khẩu, bên
bán nên làm việc này (tự chịu chi phí và rủi ro phát sinh, tính trước chi phí này vào tiền
hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện FOB.
❖ Chi phí:
-Người bán chịu:




Chi phí làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.
Vận chuyển hàng hóa đến cảng và đưa hàng lên trên tàu
Các chi phí phát sinh nếu xảy ra hỏng hóc, mất mát hàng hóa trước khi hàng
được đặt an tồn lên trên tàu

-Người mua chịu





Trả tiền hàng cho người bán
Thuê phương tiện vận tải chun chở hàng hóa
Các chi phí liên quan đến làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh ở nước thứ
ba nếu cần
Page 17 of 49




Các chi phí phát sinh nếu xảy ra hỏng hóc, mất mát hàng hóa sau khi hàng hóa
được đặt an toàn lên trên tàu

❖ Rủi ro: chuyển từ người bán sang người mua khhi hàng hóa đã nằm trên tàu,
và từ đây người mua cũng sẽ chịu mọi chi phí liên quan đến hàng hóa
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:






Vận chuyển hàng hóa lên trên tàu tại cảng đi do 2 bên đã quy định trong hợp
đồng và chịu mọi rủi ro liên quan.
Xin giấy phép và làm các thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
Chịu mọi rủi ro liên quan đến mất mát hay hư hỏng hàng hóa trước khi hàng
được đặt an tồn lên trên tàu.

Thơng báo cho người mua về việc hàng hóa đã lên tàu.
Giao các chứng từ được quy định trong hợp đồng cho người mua.

-Nghĩa vụ của người mua:




Chịu trách nhiệm cho bất kì hư hỏng hay mất mát nào sau khi hàng hóa được
đưa an tồn lên trên tàu.
Chịu mọi chi phí để thuê phương tiện vận tải và làm thủ tục nhập khẩu.
Thông báo cho người bán về địa điểm, con tàu nhận hàng và thời gian sẵn sàng
nhận hàng.

*Chú ý: FOB được sử dụng với phương thức vận tải biển.
Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định.
1.7. CFR/ CNF/ C+F/ C&F | Cost and Freight – Tiền hàng và cước phí
Nếu bên bán có thêm khả năng thuê tàu, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát
sinh để thuê tàu đưa hàng tới cảng nhập khẩu, tính trước chi phí này vào tiền hàng –
không chịu rủi ro phát sinh) và ký hợp đồng theo điều kiện CFR.
❖ Chi phí:
-Người bán chịu:






Các chi phí liên quan đến việc đưa hàng tới cảng và bốc hàng liên phương tiện
chuyên chở

Các chi phí liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng hóa
Chi phí thuê phương tiện vận tải chở hàng đến cảng đích
Chi phí chuyển các chứng từ vận tải đến cảng đích
Chi phí vận tải qua các nước quá cảnh theo hợp đồng vận tải
Page 18 of 49




Chi phí kiểm sốt chất lượng, cân nặng, số lượng hàng hóa trước khi đưa hàng
lên tàu

-Người mua chịu







Các chi phí liên quan đến thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Chi phí làm hàng tại cảng đích và vận chuyển về kho
Chi phí Local charges tại cảng đích trừ những chi phí mà người bán đã trả cho
bên vận tải
Chi phí phát sinh do người mua không kịp hay không thông báo chính xác cho
người bán về thời điểm và địa điểm nhận hàng.
Các chi phí phát sinh về thủ tục hải quan nếu có tại các nước quá cảnh
Các chi phí liên quan đến kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu trừ khi các thủ
tục này là của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu


❖ Rủi ro: khi người bán đưa được hàng lên trên tàu vận tải được chỉ định ở cảng
đi
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:







Giao hàng an tồn lên trên phương tiện vận tải.
Th tàu vận chuyển hàng hóa.
Kiểm sốt chất lượng, số lượng, trọng lượng của hàng hóa trước khi giao lên
tàu.
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an tồn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận
chuyển.
Gửi các chứng từ vận tải gốc cũng như là các bản điện tử đến cảng đích cho
người mua.
Chịu mọi chi phí và rủi ro để cung cấp thông tin cho người mua mua bảo hiểm
hàng hóa.

-Nghĩa vụ của người mua:





Nhận hàng hóa theo như thời gian và địa điểm 2 bên quy định.
Chịu mọi rủi ro với hàng hóa khi tàu đã cập cảng đích.

Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.
Thơng báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích và
thời gian nhận hàng

*Chú ý: CFR được sử dụng với phương thức vận tải biển.
Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.
1.8. CIF | Cost, Insurance & Freight – Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
Page 19 of 49


Nếu bên bán có thêm khả năng mua bảo hiểm cho lô hàng khi hàng được vận tải trên
tàu biển, bên bán nên làm việc này (tự chịu chi phí phát sinh để mua bảo hiểm, tính
trước chi phí này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện CIF.
❖ Chi phí:
-Người bán chịu:








Các chi phí liên quan đến việc đưa hàng tới cảng và bốc hàng liên phương tiện
chuyên chở.
Các chi phí liên quan đến thủ tục xuất khẩu hàng hóa
Chi phí th phương tiện vận tải chở hàng đến cảng đích
Chi phí chuyển các chứng từ vận tải đến cảng đích
Chi phí vận tải qua các nước q cảnh theo hợp đồng vận tải
Chi phí kiểm sốt chất lượng, cân nặng, số lượng hàng hóa trước khi đưa hàng

lên tàu
Chi phí mua bảo hiểm cho hàng hóa

Người mua chịu








Trả tiền hàng cho người bán
Các chi phí liên quan đến thủ tục nhập khẩu hàng hóa
Chi phí làm hàng tại cảng đích và vận chuyển về kho
Chi phí Local charges tại cảng đích trừ những chi phí mà người bán đã trả cho
bên vận tải
Chi phí phát sinh do người mua khơng kịp hay khơng thơng báo chính xác cho
người bán về thời điểm và địa điểm nhận hàng.
Các chi phí phát sinh về thủ tục hải quan nếu có tại các nước q cảnh
Các chi phí liên quan đến kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu trừ khi các thủ
tục này là của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu

❖ Rủi ro: khi người bán đưa được hàng lên trên tàu vận tải được chỉ định ở cảng
đi
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:







Giao hàng an toàn lên trên phương tiện vận tải.
Thuê tàu vận chuyển hàng hóa.
Kiểm sốt chất lượng, số lượng, trọng lượng của hàng hóa trước khi giao lên
tàu.
Đóng gói đúng cách để bảo đảm an tồn cho hàng hóa trong suốt quá trình vận
chuyển.
Gửi các chứng từ vận tải gốc cũng như là các bản điện tử đến cảng đích cho
người mua.
Page 20 of 49




Mua bảo hiểm cho hàng hóa ở mức thấp nhất.

-Nghĩa vụ của người mua:





Nhận hàng hóa theo như thời gian và địa điểm 2 bên quy định.
Chịu mọi rủi ro với hàng hóa khi tàu đã cập cảng đích.
Làm các thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hóa.
Thơng báo cho người bán chính xác về địa điểm nhận hàng thuộc cảng đích và
thời gian nhận hàng


*Chú ý: CIF được sử dụng với phương thức vận tải biển.
Delivery point ≠ Named place: Địa điểm giao hàng khác địa điểm chỉ định.
1.9. DAP | Delivered At Place – Giao tại địa điểm
Nếu bên mua khơng có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến nội địa nhập
khẩu của mình, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền
hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DAP.
❖ Chi phí:
-Người bán chịu:





Chi phí làm thủ tục xuất khẩu
Mọi chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa cho tới khi giao hàng trừ các
chi phí do người bán chịu như là các chi phí làm thủ tục nhập khẩu
Chi phí dỡ hàng nếu nó nằm trong hợp đồng vận tải
Các chi phí giao chứng từ cho người mua.

-Người mua chịu





Chi phí làm thủ tục nhập khẩu: thuế nhập khẩu, xin giấy phép nhập khẩu, các
chi phí khác nếu phát sinh vấn đề liên quan đến giấy phép.
Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi nhận hàng.
Chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong hợp đồng vận tải mà người
bán kí kết.

Chi phí dỡ hàng nếu chưa nằm trong hợp đồng vận tải người bán kí

❖ Rủi ro: người bán chuyển giao hàng hóa và rủi ro sang cho người mua khi
hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua, trên phương tiện vận
tải đã ở địa điểm đích nhắc đến trong hợp đồng, sẵn sàng để dỡ xuống
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:


Ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến điểm đích quy định.
Page 21 of 49





Đóng gói và kẻ ký mã hiệu, kiểm đếm hàng.
Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa.



Giao hàng kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác được quy định
trong hợp đồng tại địa điểm và thời gian đã quy định.
Chịu mọi rủi ro và chi phí đến khi hàng hóa được giao.



-Nghĩa vụ của người mua:








Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lơ hàng.
Thơng báo cho người bán về thời gian, địa điểm sẵn sàng nhận hàng.
Làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng.
Nhận hàng tại địa điểm và thời gian như hợp đồng.
Chịu mọi trách nhiệm với hàng hóa từ khi nhận hàng.
Người mua khơng cần mua bảo hiểm. Tuy nhiên nếu người bán yêu cầu các
thơng tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người mua cần phải chịu rủi ro và chi
phí để cung cấp được các thông tin này cho người bán.

*Chú ý: DAP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định
(Đây vừa là địa điểm chuyển giao rủi ro vừa là địa điểm chuyển giao chi phí giữa 2
bên)
1.10. DPU | Delivery at Place Unloaded – Giao tại địa điểm đã dỡ xuống
Nếu bên mua khơng có khả năng hoặc kinh nghiệm đưa hàng về đến kho nhập khẩu
đồng thời cũng khơng có khả năng hoặc kinh nghiệm dỡ hàng xuống khỏi phương tiện
vận tải chở đến, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước chi phí này vào tiền hàng)
và ký hợp đồng theo điều kiện DPU.
❖ Chi phí:
-Người bán chịu:






Chi phí làm thủ tục xuất khẩu
Mọi chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa cho tới khi giao hàng trừ các
chi phí do người bán chịu như là các chi phí làm thủ tục nhập khẩu
Chi phí dỡ hàng xuống điểm giao hàng.
Các chi phí giao chứng từ cho người mua.

-Người mua chịu


Trả tiền hàng cho người bán

Page 22 of 49






Chi phí làm thủ tục nhập khẩu: thuế nhập khẩu, xin giấy phép nhập khẩu, các
chi phí khác nếu phát sinh vấn đề liên quan đến giấy phép.
Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi nhận hàng.
Các chi phí phát sinh ở phía người bán liên quan đến thủ tục nhập khẩu tại
nước nhập khẩu

❖ Rủi ro: Người bán chịu mọi rủi ro và chi phí để đưa được hàng đến địa điểm
giao hàng đã định sẵn trong hợp đồng, sau đó dỡ hàng xong thì mới hết trách
nhiệm
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:








Ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến điểm đích quy định.
Đóng gói và kẻ ký mã hiệu, kiểm đếm hàng.
Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
Giao hàng kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác được quy định
trong hợp đồng tại địa điểm và thời gian đã quy định.
Chịu mọi rủi ro và chi phí đến khi hàng hóa được giao.
Dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải ở địa điểm giao hàng.

-Nghĩa vụ của người mua:







Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lơ hàng.
Thơng báo cho người bán về thời gian, địa điểm sẵn sàng nhận hàng.
Làm thủ tục nhập khẩu cho lô hàng.
Nhận hàng tại địa điểm và thời gian như hợp đồng.
Chịu mọi trách nhiệm với hàng hóa từ khi nhận hàng.
Người mua không cần mua bảo hiểm. Tuy nhiên nếu người bán yêu cầu các
thông tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người mua cần phải chịu rủi ro và chi
phí để cung cấp được các thơng tin này cho người bán


*Chú ý: DPU được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm chỉ định
(Đây vừa là địa điểm chuyển giao rủi ro vừa là địa điểm chuyển giao chi phí giữa 2
bên)
1.11. DDP | Delivered Duty Paid – Giao đã trả thuế
Nếu bên mua khơng có khả năng hoặc kinh nghiệm làm thủ tục hải quan nhập khẩu cho
lơ hàng, bên bán có thể làm thêm việc này (tính trước số tiền thuế nhập khẩu … phải
nộp này vào tiền hàng) và ký hợp đồng theo điều kiện DDP.

Page 23 of 49


❖ Chi phí:
-Người bán chịu:





Chi phí làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.
Mọi chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hóa cho tới khi giao hàng.
Các chi phí lấy các chứng từ cần thiết để nhập khẩu, có thể nhờ người mua lấy
hộ nhưng phải chịu chi phí này
Chi phí dỡ hàng xuống điểm giao hàng nếu nó nằm trong hợp đồng vận tải

-Người mua chịu






Trả tiền hàng cho người bán
Mọi chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi nhận hàng.
Chi phí dỡ hàng nếu chi phí này chưa nằm trong hợp đồng vận tải mà người
bán kí kết.
Mọi chi phí phát sinh bởi người bán nếu người mua không kịp thời hỗ trợ lấy
các chứng từ cần thiết phục vụ cho việc làm thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu
của người bán hay không thông báo chính xác về thời gian địa điểm nhận hàng.

❖ Rủi ro: Người bán chịu mọi rủi ro và chi phí để đưa được hàng đến địa điểm
giao hàng đã định sẵn trong hợp đồng kể cả thông quan hải quan ở đầu nhập
khẩu
❖ Nghĩa vụ:
-Nghĩa vụ của người bán:







Ký kết hợp đồng vận tải để đưa được hàng đến điểm đích quy định.
Đóng gói và kẻ ký mã hiệu, kiểm đếm hàng.
Làm thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
Làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa.
Giao hàng kèm theo hóa đơn thương mại và các chứng từ khác được quy định
trong hợp đồng tại địa điểm và thời gian đã quy định.
Chịu mọi rủi ro và chi phí đến khi hàng hóa được giao.


-Nghĩa vụ của người mua:






Trả tiền hàng theo hóa đơn thương mại của lô hàng.
Thông báo cho người bán về thời gian, địa điểm sẵn sàng nhận hàng.
Giúp người bán lấy các chứng từ cần thiết phục vụ cho việc làm thủ tục hải
quan.
Nhận hàng tại địa điểm và thời gian như hợp đồng.
Chịu mọi trách nhiệm với hàng hóa từ khi nhận hàng.

Page 24 of 49




Người mua không cần mua bảo hiểm. Tuy nhiên nếu người bán yêu cầu các
thông tin cần thiết để mua bảo hiểm thì người mua cần phải chịu rủi ro và chi
phí để cung cấp được các thơng tin này cho người bán

*Chú ý: DDP được sử dụng với mọi phương thức vận tải.
Delivery point = Named place: Địa điểm giao hàng chính là địa điểm chỉ định (Đây
vừa là địa điểm chuyển giao rủi ro vừa là địa điểm chuyển giao chi phí giữa 2 bên)
2. Những thay đổi của Incoterms2020 so với 2010
Trong incoterms 2020 có hai điểm thay đổi chính nhất khác so với bản 2010 đó chính
là thêm điều khoản:
- DAT (Delivered at Terminal) sẽ đổi tên thành DPU (Delivered at Place Unloaded):

Về cơ bản thì hai điều này giống nhau, nhưng ICC muốn nhấn mạnh và nói rõ ra vấn
đề người bán hàng phải giao hàng đến một điểm đã định trước (ga tàu, bến cảng, ICD,
một điểm bất kỳ …), nghĩa là phải chịu trách nhiệm hạ hàng từ phương tiện vận
tải xuống dưới “mặt đất” của điểm đích đã định. Điều này mở rộng hơn DAT (chỉ giao
hàng đến một bến cảng, ga tàu nào đó), điểm giao hàng có thể là bất kỳ nơi nào theo
thỏa thuận của người bán và người mua.
Đối với việc giao hàng theo điều kiện DPU, thì người bán phải chịu mọi chi phí, rủi ro,
trách nhiệm, cho tới khi hàng đã được dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải tại điểm đã
thống nhất từ trước.
Đối với vấn đề mua bảo hiểm thì sẽ được thỏa thuận giữa bên bán và bên mua.
Ví dụ: Giao hàng theo DPU Cát Lái (hàng nguyên container – FCL), thì người bán hàng
cần chịu: Phí vận chuyển từ kho người bán đến cảng Cát Lái (cước vận chuyển nội địa,
local charge đầu xuất và nhập, cước vận chuyển quốc tế). Riêng bảo hiểm sẽ được thỏa
thuận giữa đôi bên.
- FCA (Free Carrier): Người bán miễn trách nhiệm khi giao hàng cho nhà vận chuyển
(carrier được chỉ định bởi bên mua), điều khoản này có một điểm mới đó là người vận
chuyển được phép cấp vận đơn sau khi đã nhận hàng từ người bán hàng. Lưu ý: giao
hàng cho nhà vận chuyển, nghĩa là phải chịu trách nhiệm và chi phí xếp hàng lên trên
phương tiện vận chuyển.
Page 25 of 49


×