Tải bản đầy đủ (.docx) (38 trang)

TUAN 7 CHUAN DU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.91 MB, 38 trang )

(1)TUẦN 7 Thứ hai ngày 05 tháng 10 năm 2015. Tập đọc: Trung thu độc lập I. Mục tiêu: - Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung. - Hiểu nội dung : Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước. (TL được các CH trong SGK). - GDHS có tình yêu quê hương đất nước. *Giáo dục KNS : Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 3 HS đọc chuyện Chị em tôi: ? Em thích chi tiết nào trong chuyện nhất? Vì sao? ? Nêu nội dung chính của truyện. 2. Bài mới : (32’) a. Giới thiệu bài: -Chủ điểm của tuần này là gì? Tên chủ điểm nói lên điều gì? -Chỉ vào tranh minh hoạ chủ điểm và nói -Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? GV giới thiệu, ghi đề. b.Luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: -Gọi HS đọc toàn bài -GV chia đoạn đọc nối tiếp +Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em. +Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui tươi. +Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các em. -Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lượt). GV chữa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS. Học sinh - 3HS đọc. - HS lắng nghe. +Tên của chủ điểm tuần này là Trên đôi cánh ước mơ. Tên của chủ điểm nói lên niềm mơ ước, khát vọng của mọi ngừơi. -Lắng nghe. -Bức tranh vẽ cảnh anh bộ đội đang đứng gác dưới đêm trăng trung thu. Anh suy nghĩ và mơ ước một đất nước tươi đẹp cho trẻ em.. -HS đọc tiếp nối theo trình tự. -HS đọc đúng -HS nêu chú giải SGK -HS luyện đọc cặp đôi -1 HS đọc toàn bài..

(2) Chú ý các câu: Đêm nay, anh đứng gác ở trại. ...đến với các em. -Gọi HS nêu phần chú giải. -Cho HS luyện đọc cặp đôi -Gọi HS đọc toàn bài -GV đọc mẫu toàn bài, nêu giọng đọc diễn cảm. *Tìm hiểu bài: -Gọi HS đọc đoạn 1 -Yêu cầu HS trả lời câu hỏi. - Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và các em nhỏ vào thời gian nào?. -HS theo dõi. -1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. -Đọc tầm và tiếp nối nhau trả lời. +Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên. +Trung thu là Tết của thiếu nhi, thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá cỗ. +Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ và tương lai của các em. +Trăng ngàn và gió núi bao la. Trăng soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu qúy. Trăng vằn vặt chiếu khắp các thành +Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu có gì vui? phố, làng mạc, núi rừng. - Đoạn 1 nói lên cảnh đẹp trong đêm trăng +Đứng gác trong đêm trung thu, anh chiến trung thu độc lập đầu tiên. Mơ ước của sĩ nghĩ đến điều gì? anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của trẻ -Trăng trung thu độc lập có gì đẹp? em. -Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời. +Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnh tương lai đất nước tươi đẹp: Dưới ánh trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng -GV kết luận bay phấp phới giữa những con tàu lớn, ống -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên hỏi: đồng lúa bát ngát của những nông trường +Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong to lớn, vui tươi. đêm trăng tương lai ra sao? +Đêm trung thu độc lập đầu tiên, đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá. Còn anh chiến sĩ mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều. +Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai. -Đoạn 1 nói lên điều gì?. -Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so với *Ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa về đêm trung thu độc lập? tương lai của trẻ em và đất nước đã thành hiện thực: chúng ta đã có nhà máy thủy điện lớn: Hoà Bình, Y-a-li… những con tàu lớn chở hàng, những cánh đồng lúa phì -Đoạn 2 nói lên điều gì? nhiêu, màu mỡ… *Nhiều nhà máy, khu phố hiện đại mọc -GV kết luận lên, những con tàu lớn vận chuyển hàng Theo em, cuộc sống hiện nay có gì giống hoá xuôi ngược trên biển, điện sáng ở với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa? khắp mọi miền… -HS đọc thầm và trả lời.

(3) +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên tương lai của trẻ em và đất nước ta ngày càng tươi đẹp hơn. *Em mơ ước nước ta có một nề công nghiệp phát triển ngang tầm thế giới. *Em mơ ước nước ta không còn hộ nghèo -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu và trẻ em lang thang. hỏi: -Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày tươi +Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn nói lên đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước. điều gì? -Bài văn nói lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về +Em mơ ước đất nước mai sau sẽ phát triển tương lai của các em trong đêm trung thu như thế nào? độc lập đầu tiên của đất nước. -2 HS nhắc lại. -Ý chính của đoạn 3 là gì? -Nội dung của bài nói lên điều gì?. -3 HS đọc thành tiếng. Cả lớp theo dõi, tìm ra giọng dọc của từng đoạn -Đọc thầm và tìm cách đọc hay. -5 HS thi đọc. -GV kết luận * Đọc diễn cảm: -Gọi 3 HS tiếp nối đọc tứng đoạn của bài. -Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm. Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai… cùng với nông trường to lớn, vui tươi. - Cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn. -Nhận xét, cho điểm HS . -Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài. -Nhận xét, cho điểm HS . -Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Nêu lại nội dung bài -Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị tiết sau. -2-3 HS thi đọc, HS khác nhận xét. -HS trả lời -Nêu -Thực hiện. Chính tả: (nhớ - viết) Gà Trống và Cáo I. Mục tiêu: - Nhớ viết đúng bài chính tả; Trình bày đúng các dòng thơ lục bát. -Làm đúng bài tập (2) a/b II. Đồ dùng dạy - học: -Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên. Học sinh.

(4) 1.Kiểm tra bài cũ (3’) - Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết: phe phẩy, thoả thuê, tỏ tường, dỗ dành nghĩ ngợi, phè phỡn,… - Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và ở bài chính tả trước. 2. Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn viết chính tả: * Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. ? Lời lẽ của gà nói với cáo thể hiện điều gì? ? Gà tung tin gì để cho cáo một bài học. ? Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều gì? * Hướng dẫn viết từ khó: -Yêu cầu HS tìm các từ khó viết và luyện viết. * Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày * Viết, chấm, chữa bài c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: a/. Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và viết bằng chì vào SGK. - Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền từ tiếp sức trên bảng. Nhóm nào điền đúng từ, nhanh sẽ thắng. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Bài 3: a/. – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ. - Gọi HS đọc định nghĩa và các từ đúng. - Gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhận xét câu của HS. 3.Củng cố – dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS . - Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a hoặc 2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa tìm được.. -4 HS lên bảng. - Lắng nghe. -3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ. -HS trả lời.. - HS tìm. -HS viết bài. - 2 HS đọc thành tiếng. - Thảo luận cặp đôi và làm bài. - Thi điền từ trên bảng. - HS chữa bài nếu sai. - 2 HS đọc thành tiếng. - 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ. - 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ. -Lắng nghe -Thực hiện. Toán: Luyện tập I. Mục tiêu: -Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ. -Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ. -GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính. II. Đồ dùng dạy - học: SGK, VBT.

(5) III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 30, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: (30’) -Giới thiệu bài: Bài 1 *GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. ?Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)? - GV nêu cách thử lại.. Học sinh - 3 HS lên bảng làm lớp theo dõi để nhận xét , chữa. - HS nghe. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp. - 2 HS nhận xét. - HS trả lời.. - GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên. - GV yêu cầu HS làm phần b.. - HS nghe GV giới thiệu cách thử lại phép cộng. Bài 2 - HS thực hiện phép tính 7580 – 2416 để *GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482, thử lại. yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn bài vào VBT. làm đúng hay sai. - GV nêu cách thử lại. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm - GV yêu cầu HS thử lại phép trừ trên. bài vào giấy nháp. - GV yêu cầu HS làm phần b. Bài 3 - 2 HS nhận xét. *GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài -HS thực hiện yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình - Tìm x. x + 262 = 4848 - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm x = 4848 – 262 bài vào VBT. x = 4586 x – 707 = 3535 - GV nhận xét và cho điểm HS. x = 3535 + 707 3. Củng cố - Dặn dò (3’) x = 4242 - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài - HS cả lớp nghe và thực hiện. sau.. Khoa học: Phòng bệnh béo phì I/ Mục tiêu: - Nêu cách phòng bệnh béo phì: - Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ. - Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT. -GD HS biết phòng bệnh béo phì..

(6) *Giáo dục KNS :Vẽ tranh,làm việc theo cặp,dóng vai. II/ Đồ dùng dạy - học: - Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK. - Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi. - Phiếu ghi các tình huống III/ Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh dưỡng ? Làm thế -HS trả lời: nào để phát hiện ra trẻ bị suy dinh dưỡng ? -Em hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ? -Em hãy nêu cách đề phòng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ? -GV nhận xét và cho điểm HS. 2.Bài mới (32’) - Giới thiệu bài: Hoạt động 1: - HS lắng nghe. * Dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì. - Hoạt động cả lớp.. - HS suy nghĩ. +Cách tiến hành: -GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định hướng sau: -Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi ghi trên bảng. -Sau 3 phút suy nghĩ 1 HS lên bảng làm. -GV chữa các câu hỏi và hỏi HS nào có đáp án không giống bạn giơ tay và giải thích vì sao em chọn đáp án đó. -GV kết luận bằng cách gọi 2 HS đọc lại các câu trả lời đúng. Hoạt động 2: *KNS : Giao tiếp hiệu quả -Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.. - 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp theo dõi và chữa bài theo GV. - HS đọc. - 2 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - T iến hành thảo luận nhóm. - Đại diện nhóm trả lời. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ..

(7) - HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả của nhóm mình.. - HS nhận xét, bổ sung. +Cách tiến hành: - HS lắng nghe, ghi nhớ - GV tiến hành hoạt động nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK và thảo luận TLCH: -Lắng nghe 1) Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là - HS thực hiện gì? 2) Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm gì? 3) Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ? +GV kết luận Hoạt động 3: *Bày tỏ thái độ. KNS : Ra quyết định, kiên định. * Cách tiến hành: * GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm một tờ giấy ghi tình huống. ? Nếu mình ở trong tình huống đó em sẽ làm gì ? + Kết luận. 3.Củng cố - dặn dò (3’) - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà tìm hiểu về những bệnh lây qua đường tiêu hoá. Thứ ba ngày 06 tháng 10 năm 2015. Luyện từ và câu: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam I. Mục tiêu: -Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tìm và viết đúng một và tên riêng Việt Nam. (bt3). -Giáo dục HS thêm yêu vẻ đẹp của Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy - học: - Giấy khổ to và bút dạ. - Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương. III. Hoạt động dạy - học:.

(8) Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - 3 HS lên bảng. Mỗi HS đặt câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái. - Gọi HS đọc lại BT 1 đã điền từ. - Gọi HS đặt miệng câu với từ ở BT 3. - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới (32’) -Giới thiệu bài: A.Phần nhận xét - Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét cách viết. + Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.. Học sinh -3HS lên bảng và làm miệng theo yêu cầu. -Lắng nghe.. - Quan sát, thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết. + Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. + Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm + Tên riêng thường gồm 1, 2 hoặc 3 Cỏ Tây. tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng. + Khi viết tên người, tên địa lý Việt ? Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng cần Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của được viết như thế nào? mỗi tiếng tạo thành tên đó. - 3 HS đọc, lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp. ? Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta cần viết như thế nào? - 1 HS đọc thành tiếng. B. Phần ghi nhớ - Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ. C.Luyện tập: - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp Bài 1: làm vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Nhận xét bạn viết trên bảng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS nhận xét. - Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi. - Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết hoa khi viết địa chỉ. Bài 2: - 1 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - 3 HS lên bảng viết. HS dưới lớp - Yêu cầu HS tự làm bài. làm vào vở. - Nhận xét bạn viết trên bảng. - Gọi HS nhận xét. - (trả lời như bài 1). - Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác lại không viết hoa? Bài 3: - 1 HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu. - Làm việc trong nhóm. - Yêu cầu HS tự tìm trong nhóm và ghi vào phiếu thành 2 cột a và b. - Tìm trên bản đồ.

(9) - Treo bản đồ hành chính địa phương. Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện, thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố mình đang ở. - Nhận xét, tuyên dương. 3.Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. -Nghe, thực hiện - Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, làm bài tập và chuẩn bị bản đồ địa lý Việt Nam. Kể chuyện: Lời ước dưới trăng I. Mục tiêu: -. Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK) ; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Lời ước dưới trăng (do giáo viên kể). - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Những điều mơ ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người. - Giáo dục HS có những ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, hạnh phúc cho người khác. II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện trang 69 SGK. -Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn. -Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (3’) -Gọi 3 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự - HS lên bảng thực hiện yêu cầu trọng mà em đã được nghe (được đọc). - Nhận xét và cho điểm HS 2.Bài mới (34’) a.Giới thiệu bài: - HS lắng nghe b.GV kể chuyện: -Yêu cầu HS quan sát tranh, đọc lời dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về ai. Nội dung truyện là gì?.

(10) c.Hướng dẫn HS kể chuyện: *Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện: -GV kể truyện lần 1, kể rõ từng cho tiết. -GV kể chuyện lần 2: Kể từng tranh kết hợp với phần lời dưới mỗi bức tranh. * Kể trong nhóm: -GV chia nhóm 4 HS, mỗi nhóm kể về nội dung một bức tranh, sau đó kể toàn truyện. -GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. GV cho HS kể dựa theo nội dung trên bảng. * Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét cho điểm từng HS - Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện - Nhận xét và cho điểm HS -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung -Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm và trả lời câu hỏi. -Gọi 1 nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung -Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng hay. ? Qua câu truyện, em hiểu điều gì? 3.Củng cố – dặn dò (3’) -Dặn HS về kể lại truyện cho người thân nghe.. - Câu truyện kể về một cô gái tên là Ngàn bị mù. - HS lắng nghe. - Kể trong nhóm. Đảm bảo HS nào cũng được tham gia. Khi 1 HS kể, các em khác lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn. - 4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng bức tranh (3 lượt HS thi kể) -Nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. - 3 HS tham gia kể - 2 HS đọc thành tiếng - Hoạt động trong nhóm - H/D HS trả lời - HS trả lời -Thực hiện. Toán: Biểu thức có chứa hai chữ I. Mục tiêu: - Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. -GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính. II. Đồ dùng dạy - học: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy. - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). - Phiếu bài tập cho học sinh. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (3’) - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm -2 HS lên bảng các bài tập của tiết 31. Lớp theo dõi để nhận,chữa.

(11) - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: b.Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ: - HS nghe GV giới thiệu - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. ? Muốn biết cả hai anh em câu được bao - HS đọc. nhiêu con cá ta làm thế nào ? - Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của anh câu được với số con -GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được cá của em câu được. 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai - Hai anh em câu được 3 +2 con cá. anh em câu được mấy con cá ? - GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh em. - GV làm tương tự với các trường hợp anh câu được 4 con cá và em câu được 0 con cá, anh câu được 0 con cá và em câu được 1 - HS nêu số con cá của hai anh em con cá, … trong từng trường hợp. -GV nêu vấn đề: Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu được là bao nhiêu con ? - Hai anh em câu được a + b con cá. -GV giới thiệu: a + b được gọi là biểu thức có chứa hai chữ. *Giá trị của biểu thức chứa hai chữ -GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ? -GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá trị của - HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = biểu thức a + b. 3 + 2 = 5. - GV làm tương tự với a = 4 và b = 0; a = 0 và b = 1; … -GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm như thế nào ? - HS tìm giá trị của biểu thức a + b - Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số trong từng trường hợp. ta tính được gì ? - Ta thay các số vào chữ a và b rồi c.Luyện tập: thực hiện tính giá trị của biểu thức. Bài 1 - Ta tính được giá trị của biểu thức - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? a+b -GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó làm bài. - Tính giá trị của biểu thức. - GV hỏi lại HS: Nếu c = 10 và d = 25 thì - Biểu thức c + d. Cho 2 HS lên giá trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ? bảng làm, cả lớp làm vào phiếu bài -GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 cm và d = 45 tập. cm thì giá trị của biểu thức c + d là bao a) Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị nhiêu ? của biểu thức c + d là: - GV nhận xét và cho điểm HS. c + d = 10 + 25 = 35 Bài 2 b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì.

(12) -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. ? Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng ta tính được gì ? -GV treo bảng số như của SGK. Bài 3 -GV tổ chức cho HS trò chơi theo nhóm nhỏ, sau đó đại diện các nhóm lên dán kết quả -GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -GV nhận xét các ví dụ của HS. 3 Củng cố - Dặn dò(3’): -GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau.. giá trị của biểu thức c + d là: c + d = 15 cm + 45 cm = 60 cm - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào phiếu BT. - Tính được một giá trị của biểu thức a – b - HS đọc đề bài. - HS làm bài theo nhóm. - HS nhận xét.. -Nghe và thực hiện Buổi chiều Thực hành Tiếng Việt:* Tiết 1 - Tuần 7 I. Mục tiêu: -Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phù hợp với diễn biến của truyện : Dế Nhỏ và Ngựa Mù -Hiểu nội dung: truyện (Trả lời được các câu hỏi bài tâp SGK). II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Tiếng Việt. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ (5’) -Gọi 2HS làm BT1 tiết 1 - T7 2,Bài mới (32’) -Giới thiệu bài Bài1. Đọc truyện: Dế Nhỏ và Ngựa Mù * Đọc diễn cảm toàn bài - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn - Yêu cầu luyện đọc theo nhóm - Y/C HS giỏi đọc lại toàn bài Bài 2. Chọn câu trả lời đúng. -Gọi HS đọc Y/C bài tập -Y/C HS làm BT vào vở -GV KL: a:1; b:1; c:1; d:2; e: 1 -GV và HS nhận xét, chữa và ghi điểm. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng.. Học sinh. Nghe - HS đọc nối tiếp đoạn -HS luyện đọc theo nhóm -1 HS giỏi đọc toàn bài -2 HS đọc Y/C bài tập -HS làm vở rồi nêu miệng kết quả.

(13) -Gọi HS đọc Y/C bài tập - HS làm BT vào vở - Gọi một số HS nêu miệng kết quả -GV và HS nhận xét, chữa và ghi điểm. Đáp án: a: 1; b: 3 3. Củng cố- Dặn dò (3’) -Hệ thống kiến thức vừa luyện. -Dặn HS về ôn lại bài và chuẩn bị tiết sau.. -2 HS đọc Y/C bài tập. -HS làm vở -1 số HS nêu miệng kết quả - Lớp nhận xét, và chữa. -Nêu lại bài học -Nghe và thực hiện. Toán:* Tiêt 2 - Tuần 6 I. Mục tiêu: -Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ -Luyện tập giải toán có lời văn. -Giáo dục HS yêu thích môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Toán. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Gọi 2HS lên bảng làm: Đặt tính rồi tính 145750 + 454975 = 850 575 – 98 895 = -GV nhận xét, chữa và ghi điểm 2.Bài mới: (32’) - Giới thiệu bài: - Hướng dẫn HS thực hành Bài1: Đặt tính rồi tính; -Gọi HS đọc Y/C BT - 367428 + 281657 483295 + 294567 593746 + 64528 649072 - 178526 86154 - 40729 608090 - 515264 - Gọi 3HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài2: Bài toán -Gọi HS đọc bài toán: Liên tiết kiệm được 365 800 đồng, Lan tiết kiệm được nhiều hơn liên 42 600 đồng. Hỏi cả hai bạn tiết kiệm được bao nhiêu tiền? - Hướng dẫn HS phân tích, tóm tắt bài toán - Gọi 1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. - Hướng dẫn HS cách giải khác: Bài giải Số tiền cả hai bạn tiết kiệm được là:. Học sinh -2HS lên bảng -Lớp làm bảng con. -Nhận xét, chữa.. -2HS đọc Y/C BT. -3HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con. -HS nhận xét, chữa. -3HS đọc bài toán:. -HS phân tích và tóm tắt bài toán -1HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét, chữa. Bài giải Số tiền tiết kiệm của Lan là:.

(14) 365800 + (365800 + 42600 ) = 774200 (đồng) Đáp số: 774200 đồng Bài 3: Đố vui: -Gọi HS đọc Y/C câu đố -Cho HS thảo luận nhóm giải câu đố. -Y/C các nhóm trình bày - Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. * Đáp án: 99999 +1 = 100000 3.Củng cố - Dăn dò (3’) -Tổng kết tiết học -Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiết sau.. 365800 + 42600 = 408400 (đồng) Số tiền cả hai bạn tiết kiệm được là: 365800 + 408400 = 774200 (đồng) Đáp số: 774200 đồng -2HS đọc Y/C câu đố -HS thảo luận giải câu đố. -Đai diện nhóm trình bày đáp án -Các nhóm khác nhận xét, chữa. -Lắng nghe. - Thực hiện. Thứ tư ngày 07 tháng 10 năm 2015. Tập đọc: Ở vương quốc tương lai I. Mục tiêu: - Đọc rành mạch một đoạn kịch ; bước đầu biết đọc lời nhân vật với giọng hồn nhiên. - Hiểu nội dung : Ước mơ của các bạn nhỏ về một cuộc sống đầy đủ hạnh phúc, có những phát minh độc đáo của trẻ em (TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK). II. Đồ dùng dạy - học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. -Bảng lớp ghi sẵn các câu , đoạn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung - 4 HS lên bảng và thực hiện theo thu độc lập và TLCH yêu cầu ? Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào? - Nhận xét và cho điểm HS. 2. Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: Màn 1: - HS lắng nghe. -HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự - HS đọc chú giải. - 3 HS đọc toàn màn 1. b. H/d luyện đọc và tìm hiểu bài: - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lượt). GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS . - Gọi HS đọc phần chú giải.. - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Đọc thầm, thảo luận, trả lời câu hỏi..

(15) - Gọi HS đọc toàn màn 1. * Tìm hiểu màn 1 : - Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi : ? Câu chuyện diễn ra ở đâu? ? Tin –tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai? ? Vì sao nơi đó có tên là Vương Quốc tương lai? ? Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng - HS đọc theo hình thức phân vai. chế ra những gì? ? Theo em Sáng chế có nghĩa là gì? ? Các phát minh ấy thể hiện những ước mơ gì của con người? ? Màn 1 nói lên điều gì? - HS trả lời * Đọc diễn cảm: - Tổ chức cho HS đọc phân vai -HS thực hiện - Nhận xét, cho điểm, động viên HS . - Tìm ra nhóm đọc hay nhất Màn 2:. -HD tương tự Màn 1. - Vở kịch nói lên điều gì? 3. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc lời thoại trong bài Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng I. Mục tiêu: -Biết tính chất giao hoán của phép cộng. -Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính -GD HS thêm yêu thích môn toán. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm -3 HS lên bảng làm bài các bài tập của tiết 32. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. -HS dưới lớp theo dõi để nhận xét.

(16) 2.Bài mới: (32’) a. Giới thiệu bài: b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép cộng: -GV treo bảng số a 20 350 1208 b 30 250 2764 a +b a:b -GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a + b và b + a để điền vào bảng. -Y/C HS so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 20 và b = 30. ? Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 350 và b = 250 ? ?Hãy so sánh giá trị của biểu thức a + b với giá trị của biểu thức b + a khi a = 1208 và b = 2764 ? ?Vậy giá trị của biểu thức a + b luôn như thế nào so với giá trị của biểu thức b + a ? -Ta có thể viết a +b = b + a. ?Em có nhận xét gì về các số hạng trong hai tổng a + b và b + a ? ?Khi đổi chỗ, các số hạng của tổng a + b cho nhau thì ta được tổng nào ?. bài làm của bạn. - HS nghe GV giới thiệu bài - HS đọc bảng số. - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau: - Đều bằng 50 - Đều bằng 600 - Đều bằng 3972 - Luôn bằng giá trị của biểu thức b +a - HS đọc: a +b = b + a. - Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b nhưng vị trí các số hạng khác nhau. ?Khi đổi chỗ các số hạng của tổng a + b thì - Ta được tổng b + a - Không thay đổi giá trị của tổng này có thay đổi không? -GV yêu cầu HS đọc lại kết luận trong SGK. - HS đọc thành tiếng. c.Luyện tập Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép tính - Mỗi HS nêu kết quả của một phép cộng trong bài. tính. ? Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?. Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?. - Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng đó không thay đổi, 468 + 379 = 379 + 468. - HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại. - GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + … - GV hỏi: Em viết gì vào chỗ trống trên, vì - Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm. sao.

(17) - GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài. - Viết số 48. Vì khi ta đổi chỗ các số hạng của tổng 48 + 12 thành 12 - GV nhận xét và cho điểm HS + 48 thì tổng không thay đổi. - HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp chất giao hoán của phép cộng. làm bài vào VBT 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài - 2 HS nhắc lại trước lớp. sau. - HS thực hiện. Tập làm văn: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện I. Mục tiêu: -Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện). -GD cho HS có tinh thần yêu lao động. II. Đồ dùng dạy - học:. -Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước. -Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK. - Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi một đoạn. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 3 HS lê bảng mỗi HS kể 3 bức trang - 3HS lên bảng (Thuỷ, Thương, truyện Ba lưỡi rìu. Tuấn) - Gọi 1 HS kể toàn truyện. - Nhận xét và cho điểm HS. (Diệp) 2. Bài mới (30’) a. Giới thiệu bài: - Lắng nghe. b. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 - 3 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc cốt truyện. - Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc thành tiếng. - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm. - Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính của từng đoạn. Mỗi đoạn là một lần xuống dòng. GV ghi nhanh lên bảng. - Gọi HS đọc lại các sự việc chính. Bài 2 - Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn chưa hoàn chỉnh của chuyện. - Y/ cầu HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn.. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung phiếu của các nhóm. -Đại diện các nhóm trình bày. - Theo dõi, sửa chữa.

(18) Chú ý nhắc HS phải đọc kĩ cốt truyện, phần - 4 HS tiếp nối nhau đọc. mở đầu hoặc diễn biến hoặc kết thúc của từng đoạn để viết nội dung cho hợp lý. -Lắng nghe - Gọi 4 nhóm dán phiếu lên bảng, đại diện nhóm đọc đoạn văn hoàn thành. Các nhóm -Thực hiện khác nhận xét bổ sung. - Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu cho từng nhóm. - Yêu cầu các nhóm đọc các đoạn văn đã hoàn chỉnh 3. Củng cố - dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau. Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2012 Luyện từ và câu: Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam I. Mục tiêu: - Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa Việt Nam, viết đúng các tên riêng Việt Nam trong BT 1, viết đúng một vài tên riêng theo Y/C ở BT 2. -GD HS biết tôn trọng người khác. II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu in sẵn bài ca dao, mỗi phiếu 4 dòng, có để dòng … phía dưới. - Bản đồ địa lý Việt Nam. - Giấy khổ to kẻ sẵn 4 hàng ngang. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Em hãy nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam ? Cho Ví dụ ? - Gọi 2 HS đọc đoạn văn đã giao về nhà và cho biết em đã viết hoa những danh từ nào trong đoạn văn? Vì sao lại viết hoa ? - Nhận xét và cho điểm từng HS. 2.Bài mới (32’) a)Giới thiệu bài: b)Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: -Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu phần chú giải.. Học sinh -1HS lên bảng - 2 HS đọc và trả lời.(Hà, Giang). - 2 HS đọc thành tiếng. - Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn. - Dán phiếu. - Nhận xét, chữa bài. - 1 HS đọc thành tiếng. - Bài ca dao giới thiệu cho em biết.

(19) -Chia nhóm 4 HS phát phiếu và bút dạ cho HS. Yêu cầu HS thảo luận, gạch chân dưới những tên riêng viết sai và sửa lại. -Gọi 3 nhón dán phiếu lên bảng để hoàn chỉnh bài ca dao. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hòan chỉnh. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi: Bài ca dao cho em biết điều gì? Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Treo bảng đồ địa lý Việt Nam lên bảng. - Phát phiếu và bút dạ, bản đồ cho từng nhóm. - Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo nhóm. - Gọi các nhóm dán phiếu lên bảng. Nhận xét, bổ sung để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi nhất. 3. Củng cố - dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ghi nhớ tên địa danh vừa tìm được và tìm hiểu tên, thủ đô của 10 nước trên thế giới.. tên 36 phố cổ ở Hà Nội. -1 HS đọc - Nhận đồ dùng học tập và làm việc trong nhóm. - Dán phiếu, nhận xét phiếu của các nhóm. - Viết tên các địa danh vào vở. -Lắng nghe -Thực hiện. Toán: Biểu thức có chứa ba chữ I. Mục tiêu: - Nhận biết được biểu thức đơn giản có chứa ba chữ. - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ. - GD HS tính cẩn thận khi làm toán. II. Đồ dùng dạy - học: - Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc trên băng giấy. - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập của tiết 33, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2.Bài mới (32’) a.Giới thiệu bài: b.Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ : - GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ. ? Muốn biết cả ba bạn câu được bao nhiêu. Học sinh -3HS lên bảng làm bài -HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. - HS nghe GV giới thiệu bài. - HS đọc. - Ta thực hiện phép tính cộng số con cá của ba bạn với nhau. - HS nêu tổng số cá của cả ba người.

(20) con cá ta làm thế nào ? -GV treo bảng số và hướng dẫn như SGV. -GV làm tương tự với các trường hợp khác. -GV nêu vấn đề: Nếu An câu đưự«c a con cá, Bình câu được b con cá, Cường câu được c con cá thì cả ba người câu được bao nhiêu con cá ? -GV giới thiệu: a + b + c được gọi là biểu thức có chứa ba chữ. * Giá trị của biểu thức chứa ba chữ - GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c bằng bao nhiêu ? -GV nêu: Khi đó ta nói 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c. -GV làm tương tự với các trường hợp còn lại. -GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a, b, c, muốn tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm như thế nào ? - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số ta tính được gì ? c.Luyện tập: Bài 1 -GV: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? -GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó làm bài. -Nếu a = 5, b = 7, c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ? -Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là bao nhiêu ? - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài. - Mọi số nhân với 0 đều bằng gì ? - Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng các số chúng ta tính được gì ? 3.Củng cố - Dặn dò (3’) - GV tổng kết giờ học. - Dặn HS về làm BTvà chuẩn bị bài sau.. trong mỗi trường hợp để có bảng số nội dung như sau: Cả ba người câu được a + b + c con cá.. - HS: Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9. - HS tìm giá trị của biểu thức a + b + c trong từng trường hợp. - Ta thay các chữ a, b, c bằng số rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức. - Ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c. - Tính giá trị của biểu thức. - Biểu thức a + b + c. - HS làm VBT. - Nếu a = 5, b = 7 và c = 10 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 22. - Nếu a = 12, b = 15, c = 9 thì giá trị của biểu thức a + b + c là 36. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - Đều bằng 0. - Tính được một giá trị của biểu thức a x b x c. - HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT. -Thực hiện. Kỹ thuật: Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường I. Mục tiêu: -HS biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -Khâu ghép được hai mănhr vải vải bằng mũi khâu thường. -Giáo dục HS có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học:.

(21) - Mẫu đường khâu ghép 2 mảnh vải bằng các mẫu khâu thường có đủ lớn để HS quan sát. - 2 mảnh vải hoa có kích thước 20 cm x 30 cm … III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.KiÓm tra bµi cò: (5’) -Nêu quy trình khâu ghép hai mảnh vải -2HS nêu bằng mũi khâu thường. -Nhận xét, bổ sung -Nhận xét, bổ sung và ghi điểm. 2. Bµi míi: (32’) -Lắng nghe -Giới thiệu bài: Hoạt động 1 HS thực hành khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -Gọi HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai - 2HS nhắc lại mảnh vải bằng mũi khâu thường. -GV nhận xét và nêu các bước. + Bước1: Vạch dấu đường khâu. + Bước2: Khâu lược. + Bước3: khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. -Kiểm tra chuẩn bị của HS. HS thực hành khâu ghép hai mép vải -Y/C HS thực hành. bằng mũi khâu thường. -GV theo dõi, giúp đỡ HS còn yếu. Hoạt động 2: - HS trưng bày sản phẩm * Đánh giá kết quả học tập của HS. -Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của -Lắng nghe đẻ thực hiện mình. -HS tự đánh giá các sản phẩm.của các -GV nêu tiêu chuẩn đánh giá. bạn. -GV cho HS tự đánh giá các sản phẩm. -Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của -HS lắng nghe HS -GV nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần học tập của HS - Thực hiện 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Dặn về thực hành lại và chuẩn bị tiết sau. Buổi chiều Khoa học: Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá I/ Mục tiêu: - Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : tiêu chảy,tả, lị,… - Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : uống nước lã, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thui. - Nêu một số cách phòng tránh một số lây qua đường tiêu hóa : + Giữ vệ sinh ăn uống. + Giữ vệ sinh cá nhân. + Giữ vệ sinh môi trường. - Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh..

(22) -Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá và vận động mọi người cùng thực hiện. II/ Đồ dùng dạy - học: - Các hình minh hoạ trong SGK trang 30, 31. - HS chuẩn bị bút màu. III/ Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Kiểm tra bài cũ (5’) - Em hãy nêu nguyên nhân và tác hại của béo phì ? - Em hãy nêu các cách để phòng tránh béo phì ? - Em đã làm gì để phòng tránh béo phì? - GV nhận xét và cho điểm HS 2.Bài mới 32’: -Giới thiệu bài: Hoạt động 1: *Tác hại của các bệnh lây qua đường tiêu hoá. +Cách tiến hành: -GV tiến hành hoạt động cặp đôi theo định hướng. -2HS ngồi cùng bàn hỏi nhau về cảm giác khi bị đau bụng, tiêu chảy, tả, lị, … và tác hại của một số bệnh đó. ?Các bệnh lây qua đường tiêu hoá nguy hiểm như thế nào ? ? Khi mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá cần phải làm gì ? +GV kết luận Hoạt động 2: *Nguyên nhân và cách đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá.. Học sinh -3 HS trả lời. - HS lắng nghe. -Thảo luận cặp đôi. - HS trả lời. - HS lắng nghe. - HS tiến hành thảo luận nhóm. - HS trình bày. - HS dưới lớp nhận xét, bổ sung.. - HS đọc. - HS trả lời. - HS lắng nghe.. - Tiến hành hoạt động theo nhóm. - Chọn nội dung và vẽ tranh. +Cách tiến hành: - Mỗi nhóm cử 1 HS cầm tranh, -GV tiến hành hoạt động nhóm. -Yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh hoạ 1HS trình bày ý tưởng của nhóm trong SGK trang 30, 31 thảo luận và trả mình. -Nghe, thực hiện lời các câu hỏi sau; 1) Các bạn trong hình ảnh đang làm gì ? Làm như vậy có tác dụng, tác hại gì ? 2) Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây.

(23) qua đường tiêu hoá ? 3) Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? 4) Chúng ta cần phải làm gì để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá ? - GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS. - Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết. ? Tại sao chúng ta phải diệt ruồi ? +Kết luận d.Hoạt động 3: *Người hoạ sĩ tí hon. * Cách tiến hành: -GV cho các nhóm vẽ tranh với nội dung: Tuyên truyền cách đề phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá theo định hướng. - Chia nhóm HS. -Cho HS chọn 1 trong 3 nội dung như SGK -GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn để đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm điều được tham gia. -Gọi các nhóm lên trình bày sản phẩm, và các nhóm khác có thể bổ sung. -GV nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng, nội dung hay và vẽ đẹp, trình bày lưu loát. 3.Củng cố - Dặn dò (3’): -Dặn HS về học thuộc mục Bạn cần biết trang 31 / SGK vàcó ý thức giữ gìn vệ sinh đề phòng các bệnh ... Kỹ thuật:* Khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường I. Mục tiêu: -HS biết cách khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -Khâu ghép được hai mănhr vải vải bằng mũi khâu thường. -Giáo dục HS có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: - Mẫu đường khâu ghép 2 mảnh vải bằng các mẫu khâu thường có đủ lớn để HS quan sát. - 2 mảnh vải hoa có kích thước 20 cm x 30 cm … III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.KiÓm tra bµi cò: (5’) -Nêu quy trình khâu ghép hai mảnh vải -2HS nêu bằng mũi khâu thường. -Nhận xét, bổ sung -Nhận xét, bổ sung và ghi điểm. 2. Bµi míi: (32’).

(24) -Giới thiệu bài: Hoạt động 1 HS thực hành khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -Gọi HS nhắc lại quy trình khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi khâu thường. -GV nhận xét và nêu các bước. + Bước1: Vạch dấu đường khâu. + Bước2: Khâu lược. + Bước3: khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. -Kiểm tra chuẩn bị của HS. -Y/C HS thực hành. -GV theo dõi, giúp đỡ HS còn yếu. Hoạt động 2: * Đánh giá kết quả học tập của HS. -Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm của mình. -GV nêu tiêu chuẩn đánh giá. -GV cho HS tự đánh giá các sản phẩm. -Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS -GV nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần học tập của HS 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Dặn về thực hành lại và chuẩn bị tiết sau.. -Lắng nghe. - 2HS nhắc lại. HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường. - HS trưng bày sản phẩm -Lắng nghe đẻ thực hiện -HS tự đánh giá các sản phẩm.của các bạn. -HS lắng nghe. - Thực hiện. Quyền và bổn phận trẻ em Chủ đề 1: Tôi là một đứa trẻ Một người có ích, có quyền và bổn phận như mọi người I. Mục tiêu: HS hiểu được: Trẻ em là những người có ích và có những quyền như mọi người. Trẻ em cần được tôn trọng, được bảo vệ, không bị bóc lột, xâm phạm, đánh cắp. Trẻ em có bổn phận làm các việc phù hợp với khả năng mình để mang lại niềm vui cho mọi người xung quanh. HS có thái độ tôn trọng mọi người xung quanh, biết tự giới thiệu mình với mọi người, biết ứng xử chan hòa, bình đẳng với các bạn xung quanh, tại trường, tại nhà. II. Đồ dùng dạy học: -. Câu chuyện “Em bé không tên” Tranh số 2, 5, 6, 7, 15, 17.. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động 1: Kể chuyện: Em bé không tên - Xem tài liệu Tổ chức cho HS đàm thoại: + Nhân vật chính là ai? + Em bé Không Tên được mọi người quan.

(25) tâm như thế nào khi em đi lang thang ngoài phố? + Vì sao các bạn trong mái ấm tình thương lại quý mến em? + Vì sao Ea Soup lại vui sướng khi trở về bản làng quê hương mình? + Theo em, cây chuyện này nói về quyền gì của trẻ em? - Chốt lại: Trẻ em tuy còn nhỏ nhưng là một con người có quyền được giữ gìn tiếng nói và đặc tính riêng của dân tộc mình. Trẻ em cần được tôn trọng và được sự quan tâm của mọi người. Trẻ em có bổn phận làm những việc phù hợp với khả năng của mình. Hoạt động 2: Xếp tranh - Chuẩn bị bức tranh số 2, 5, 6, 7, 15, 17. - Tổ chức làm việc theo nhóm, nhóm nào có lời giải thích đúng và hay. - Chốt lại: Trẻ em không phân biệt giàu nghèo, trai gái dân tộc đều được chăm sóc, bảo vệ, đối xử bình đẳng, có quyền có giấy khai sinh, có họ tên, có quốc tịch. Hoạt động 3: + Chọn 3 bức tranh có nội dung: - Trẻ em không bị phân biệt đối xử (dân tộc, khuyết tật). - Trẻ em bị đánh đập. - Trẻ em phải lao động sớm (làm việc nặng nhọc từ nhỏ). + Chốt lại: Trẻ em thuộc bất kì dân tộc, tôn giáo, quốc gia nào, tiếng nói gì, trai hay gái, giàu hay nghèo, tên gọi xấu hay đẹp đều được bảo vệ không bị phân biệt đối xử, không bị đánh đập, không bị xâm phạm tính mạng và tài sản.. - Nhắc lại. - Làm việc theo nhóm. - Nhắc lại. - Làm việc theo 3 nhóm. - Quan sát tranh, xây dựng tình huống liên quan.. - Nhắc lại.. Thứ saùu ngày 09 tháng 10 năm 2015 Tập làm văn: Luyện tập phát triển câu chuyện I. Mục tiêu: - Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu chuyện dựa vào theo trí tưởng tượng ; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian. - GD HS biết thông cảm, sẻ chia, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn. *Giáo dục tư duy sáng tạo, thể hiện sự tự tin, hợp tác. II. Đồ dùng dạy - học: -Bảng lớp viết sẵn đề bài, 3 câu hỏi gợi ý. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên. Học sinh.

(26) 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Gọi HS lên bảng đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện: Vào nghề. - Nhận xét, cho điểm HS. a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV đọc lại đề bài, phân tích đề, dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: Giấc mơ, bà tiên cho ba điều ước, trình tự thời gian. -Yêu cầu HS đọc gợi ý. -Hỏi và ghi nhanh từng câu trả lời của HS dưới mỗi câu hỏi gợi ý. 1/ Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh nào? Vì sao bà tiên lại cho em ba điều ước?. 2/ Em thực hiện 3 điều ước như thế nào?. 3/ Em nghĩ gì khi thức giấc?. - Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó 2 HS ngồi cùng bàn kể cho nhau nghe. - Tổ chức cho HS thi kể. - Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung truyện và cách thể hiện. GV sửa lỗi cho HS. 3. Củng cố - dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - Dặn HS về nhà viết lại câu chuyện theo GV đã sửa và kể cho người thân nghe.. - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu -Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng. - Tiếp nối nhau trả lời. 1/ Mẹ em đi công tác xa. Bố ốm nặng phải nằm viện. Ngoài giờ học, em vào viện chăm sóc bố. Một buổi trưa, bố em đã ngủ say. Em mết quá cũng ngủ thiếp đi. Em bỗng thấy bà tiên nắn tay em. Bà cầm tay em, khen em là đứa con hiếu thảo và cho em 3 điều ước… 2/ Đầu tiên, em ước cho bố em khỏi bệnh và tiếp tục đi làm. Điều thứ 2 em mong cho người thoát khỏi bệnh tật. Điều thứ ba em mong ướn mình và em trai mình học giỏi để sau này lớn lên trở thành nhữnh kĩ sư giỏi… 3/ Em tỉnh giấc và thật tiếc đó là giấc mơ. Nhưng em vẫn tự nhủ mình sẽ cố gắng để thực hiện được những điều ước đó. - Em biết đó chỉ là giấc mơ thôi nhưng trong cuộc sống sẽ có nhiều tấm lòng nhân ái đến với những người chẳng may gặp cảnh hoạn nạn, khó khăn. - Em rất vui khi nghĩ đến giấc mơ đó. Em nghĩ mình sẽ làm được tất cả những gì mình mong ước và em sẽ học thật giỏi… - HS viết ý chính ra vở nháp. Sau đó kể lại cho bạn nghe, HS nghe phải nhận xét, góp ý, bổ sung cho bài chuyện của bạn. - HS thi kể trước lớp. - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu. -Thực hiện.

(27) Toán: Tính chất kết hợp của phép cộng I. Mục tiêu: -Biết được tính chất hợp của phép cộng. -Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong thực hành tính. -GD HS thêm yêu môn học. II. Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng có nội dung phần nhận xét. III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -2HS lên bảng làm bài bài tập của tiết 34, đồng thời kiểm tra VBT -Lớp nhận xét, chữa về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2.Bài mới 32’ - HS lắng nghe a.Giới thiệu bài: - HS đọc bảng số. b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép cộng -GV treo bảng số như đã nêu ở phần đồ - 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS dùng dạy – học. thực hiện tính một trường hợp để -GV yêu cầu HS tính giá trị của các biểu hoàn thành bảng như sau: thức (a + b) +c và a + (b + c) trong từng trường hợp để điền vào bảng. - Giá trị của hai biểu thức đều bằng -GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + 15. b) + c với giá trị của biểu thức a + (b + c) khi a = 5, b = 4, c = 6 ? - Giá trị của hai biểu thức đều bằng -GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức 70. (a + b) + c với giá trị cảu biểu thức a + (b + - Giá trị của hai biểu thức đều bằng c) khi a = 35, b = 15 và c = 20 ? 128. - GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a + b) + c với giá trị cảu biểu thức - Luôn bằng giá trị của biểu thức a + a + (b + c) khi a = 28, b = 49 và c = 51 ? (b +c). - Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của biểu thức (a + b) + c luôn như thế nào so với giá trị cảu biểu thức a + (b + c) ? - HS đọc. -Vậy ta có thể viết (GV ghi bảng): (a + b) + c = a + (b + c) - HS nghe giảng. -GV vừa ghi bảng vừa nêu: * (a + b) được gọi là một tổng hai số hạng, biểu thức (a + b) +c có dạng là một tổng hai số hạng cộng với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c. * Xét biểu thức a + (b + c) thì ta thấy a là số thứ nhất của tổng (a + b), còn (b + c) là tổng của số thứ hai và số thứ ba trong biểu thức - HS lắng nghe. (a + b) +c. * Vậy khi thực hiện cộng một tổng hai số với số thứ ba ta có thể cộng số thứ nhất với - Một vài HS đọc trước lớp. tổng của số thứ hai và số thứ ba..

(28) - GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận, đồng thời ghi kết luận lên bảng. - Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. c.Luyện tập: - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp Bài 1 làm bài vào VBT. -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Vì khi thực hiện 199 + 501 trước -GV viết lên bảng biểu thức: chúng ta được kết quả là một số tròn 4367 + 199 + 501 trăm, vì thế bước tính thứ hai là 4367 -GV yêu cầu HS thực hiện. + 700 làm rất nhanh, thuận tiện. ?Theo em, vì sao cách làm trên lại thuận - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp tiện hơn so với việc chúng ta thực hiện các làm bài vào VBT. phép tính theo thứ tự từ trái sang phải ? - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại - Chúng ta thực hiện tính tổng số tiền của bài. của cả ba ngày với nhau. - GV nhận xét và cho điểm HS. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp Bài 2 làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -Lắng nghe ?Muốn biết cả ba ngày nhận được bao nhiêu -Thực hiện tiền, chúng ta như thế nào ? - GV yêu cầu HS làm bài. - GV nhận xét và cho điểm HS. 3.Củng cố - Dặn dò (3’) - GV tổng kết giờ học. -HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau. Lịch sử: Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938) I. Mục tiêu: - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938 : + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng : Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán. +Những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt quân địch. + Ý nghĩa trận Bạch Đằng : kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. -Giáo dục HS có tình yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy - học: - Hình trong SGK phóng to, tranh vẽ diễn biến trận BĐ. - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy - hoc: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khơi -2HS trả lời nghĩa trong hoàn cảnh nào? - HS khác nhan xét, bổ sung. -Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào? -Lắng nghe - GV nhận xét, ghi điểm. - HS đọc 2. Bài mới: (32’) -Giới thiệu :.

(29) *Hoạt động cá nhân -Yêu cầu HS đọc SGK -GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền :  Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà Tây)  Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghe.  Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán.  Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua. -GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con người Ngô Quyền. -GV nhận xét và bổ sung. *Hoạt động cả lớp:. - HS điền dấu x vào trong PHT của mình. - HS nêu - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. - HS nhận xét, bổ sung. - 3 HS thuật.. - HS các nhóm thảo luận và trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. - 3 HS dọc - HS trả lời *GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau : ? Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ? ? Vì sao có trận Bạch Đằng ? ? Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì ? ? Trận đánh diễn ra như thế nào ? ? Kết quả trận đánh ra sao ? - GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ. - GV nhận xét, kết luận: *Hoạt động nhóm: *GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận : ?Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào? -GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ..

(30) - Cho HS đọc phần bài học trong SGK. ? Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh tan quân Nam Hán ? ? Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước ta thời bấy giờ? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Dặn; Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “. Địa lí: Một số dân tộc ở Tây Nguyên I. Mục tiêu: -Biết Tây Nguyên có nhiều dân tộc cùng sinh sống (Gia- rai ; Ê- đê, Ba- na, kinh,...) nhưng lại là nơi thưa dân nhất nước ta. -Sử dụng được tranh ảnh để mô tả trang phục của dân tộc Tây Nguyên : Trang phục truyền thống : nam thường đóng khố, nữ thường thường quấn váy. -Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên và có ý thức tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộc. II. Đồ dùng dạy - học: - Tranh, ảnh về lễ hội, các loại nhạc cụ dân tộc của Tây Nguyên. III. Hoạt động dạy - học: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Kể tên một số cao nguyên ở Tây -3 HS lên bảng trả lời câu hỏi. Nguyên ?. -HS nhận xét, bổ sung. - Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? - HS nhắc lại. -Nêu đặc điểm của từng mùa ?. -GV nhận xét, ghi điểm. 2.Bài mới 32’: -Giới thiệu bài: Ghi tựa a/Tây Nguyên - nơi có nhiều dân tộc sinh sống : - 2 HS đọc - Vài HS trả lời.. *Hoạt động cá nhân: -GV yêu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời các câu hỏi sau : ?Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên. ?Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây Nguyên ? Những dân tộc nào từ nơi khác đến ? ?Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì riêng biệt ?. - Tiếng nói (ngôn ngữ), phong tục, tập quán sinh hoạt riêng, ... - Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình điện, đường, trường, trạm, chợ,... Các dân tộc chung sức xây dựng buôn làng. - HS đọc SGK. ?Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, - Nhà rông.

(31) nhà nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì? - GV kết luận b/.Nhà rông ở Tây Nguyên:. - Là ngôi nhà chung lớn nhất của buôn. Nhiều sinh hoạt tập thể như tiếp khách cá buôn đều diễn ra ở đó... - Nhà rông càng to, đẹp chứng tỏ buôn làng giàu có, thịnh vượng. - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả. - HS các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ *Hoạt động nhóm: -GV cho các nhóm dựa vào mục 2 trong sung. SGK và tranh, ảnh về nhà ở, buôn làng, nhà rông của các dân tộc ở Tây Nguyên - Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu hoạch. để thảo luận theo các gợi ý sau : ?Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có - Lễ hội cồng chiêng, đua voi, hội xuân, hội đâm trâu, hội ăn cơm mới, ngôi nhà gì đặc biệt ? - Thường múa hát trong lễ hội, đốt lửa, uống rượu cần, đánh cồng chiêng,... ?Nhà rông được dùng để làm gì? ?Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho - Đàn Tơ - rưng, đàn krông - pút, cồng chiêng. điều - HS đại diện nhóm trình bày. gì ? - GV cho đại diện các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả trước lớp. - GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần trình bày. c/.Lễ hội: *Hoạt động nhóm: -GV cho các nhóm dựa vào mục 3 trong SGK và các hình 2, 3, 5, 6 để thảo luận theo các gợi ý sau : ? Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi nào ? ? Kể tên một số lễ hội đặc sắc ở Tây Nguyên? ? Người dân ở Tây Nguyên thường làm gì trong lễ hội ? ? Ở Tây Nguyên, người dân thường sử dụng những loại nhạc cụ độc đáo nào? - GV cho HS đại diên nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình.. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS nhắc lại. - HS đọc - HS lắng nghe và thực hiện..

(32) -GV sửa chữa và giúp các nhóm hoàn thiện phần trình bày của nhóm mình . -GVKL -GV cho HS đọc phần bài học. 3.Củng cố - Dặn dò (3’): - Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”. Quyền và bổn phận trẻ em Chủ đề 2: Gia đình - Nơi em được thương yêu, chăm sóc và che chở. Bổn phận của em đối với gia đình. I. Mục tiêu: HS hiểu được: Gia đình là tổ ấm của em. Bố mẹ là người thân yêu nhất của em. Em có quyền có gia đình, có cha mẹ, có quyền được sống chung với cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc, nuôi dạy. Nếu không có nơi nương tựa em có quyền được nhà nước và xã hội chăm sóc, nuôi dạy. HS yêu quý và tự hào về gia đình mình. HS biết quan tâm, chăm sóc gia đình, biết làm các công việc phù hợp để giúp đỡ bố mẹ. II. Đồ dùng dạy - học: Phiếu thảo luận nhóm. Đồ dùng đóng tiểu phẩm. 3 bức tranh. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Tiểu phẩm: Gia đình bạn Hoa (10’) - Xem tài liệu. - Tổ chức cho HS thảo luận: + Tiểu phẩm nói về điều gì? + Bố mẹ bạn Hoa đã làm gì khi bạn ốm? + Việc làm của bố mẹ bạn nói lên điều gì? + Sau khi khỏi bệnh Hoa có ý nghĩ như thế nào? + Suy nghĩ của Hoa có đúng không? Vì sao? - Chốt lại: Gia đình là nơi nuôi dưỡng, yêu thương và che chở cho em. Trẻ em có - Nhắc lại. quyền được sống cùng cha mẹ và được hưởng sự chăm sóc yêu thương của cha mẹ. Trẻ em cũng có bổn phận kính yêu cha mẹ và làm mọi việc tốt vừa sức mình cho cha mẹ vui lòng. Hoạt động 2: Xếp tranh (10’) - Chuẩn bị các phiếu thảo luận. - Tổ chức làm việc theo nhóm.. - Làm việc theo 3 nhóm..

(33) - Thảo luận theo câu hỏi gợi ý: + Đoạn thơ nói về điều gì. + Qua đoạn thơ trên, em thấy mình có bổn phận gì? - Cử đại diện đọc đoạn thơ và nêu ý kiến của nhóm. - Nhắc lại. - Chốt lại: Là thành viên trong gia đình con cái có bổn phận biết ơn và giúp đỡ cha mẹ, yêu thương anh chị em. Hoạt động 3: Thảo luận theo nội dung tranh (10’) - Làm việc theo 3 nhóm. + Xem tài liệu. - Cử đại diện đọc đoạn thơ và nêu ý kiến của nhóm. - Lớp lắng nghe, bổ sung. + Chốt lại: Trẻ em có quyền có cha mẹ và có quyền được hưởng sự chăm sóc của cha - Nhắc lại. mẹ. Cả cha và mẹ đều có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc con. Trẻ em không có cha mẹ, đó là một thiệt thòi lớn, các em cần được mọi người xung quanh giúp đỡ, nhà nước hoặc các tổ chức từ thiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Hoạt động bổ trợ: (5’) - Trò chơi: mua gì cho ai.. - Xem tài liệu. - Chơi trò chơi. - Thảo luận về ý nghĩa của trò chơi. - Chốt lại: Em được hưởng các quyền yêu - Nhắc lại. thương chăm sóc từ gia đình. Do vậy, em cần thể hiện tình cảm dành cho cha mẹ bằng các việc làm vừa sức mình. Buổi chiều Thực hành Tiếng Việt: Tiết 2 - Tuần 7 I. Mục tiêu: - HS viết lại đúng chính tả tên người, tên địa lí trong đoạn văn (BT1). - Tìm được những đoạn văn trong truyện “Dế Nhỏ và Ngựa Mù” ứng với các nội dung của truyện (BT2) - Điền các câu văn thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành truyện “Giấc mơ của cậu bé Rô bớt” (BT3). II. Đồ dùng dạy - học: - Sách thực hành Tiếng Việt 4 - Tập 1.. - Bảng phụ viết sẳn BT3 III. Hoạt động dạy - học:.

(34) Giáo viên 1.Bài cũ (3’) -Kiểm tra chuẩn bị của HS. 2.Bài mới (32’) a)Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn thực hành Bài 1: -Gọi HS đọc Y/C BT và đoạn văn: Viết lại cho đúng chính tả tên người, tên địa lí trong đoạn văn: ? Khi viết tên người, tên địa lí ta phải viết thế nào? -Y/C HS làm bài tập vào vở. -Treo đoạn văn viết sai chính tả lên bảng. -Gọi 1HS lên bảng làm -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -Gọi 1 vài em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn chỉnh. Bài 2: -Gọi HS đọc Y/C BT và nội dung các đoạn văn - Y/C HS đọc truyện: Dế Nhỏ và Ngựa Mù để phân đoạn theo nội dung của truyện. -Y/C HS làm BT vào vở - Gọi một vài HS nêu miệng kết quả. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -GVKL: a) Đ1: Từ đầu đến để dệt suốt đời b) Đ2: Tiếp đó đến chú ngước lên trời, buồn bã. c) Đ3: Từ đúng lúc ấy đến xin trời hãy khoan đúng cửa. d) Đ4: Từ Nghe tiếng gọi dến để chữa mắt cho Ngựa. e) Đ5: Từ: Khi Dế sắp về đến một chiếc vĩ cầm. g) Đ6: Từ Dế bay về hạ giới đến không lấy dây. h) Đ7: đoạn còn lại. Bài 3: -Gọi HS đọc Y/C BT và truyện: “Giấc mơ của cậu bé Rô - bớt” chưa hoàn thành, các câu văn để điền -Treo truyện; “Giấc mơ của cậu bé Rô bớt” và các câu văn cần điền lên bảng -Y/C HS làm BT vào vở -Gọi 1HS lên bảng làm -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. -Gọi 1 vài em đọc lại truyện đã điền hoàn. Học sinh -Lắng nghe. - 2HS đọc, Lớp đọc thầm - Ta phải viêt hoa. -HS làm bài vào vở. - 1HS lên bảng làm. -Lớp nhận xét, chữa. -HS đọc Y/C BT -Đoc truyện và phân đoạn theo nội dung của truyện -HS làm BT vào vở -Vài HS nêu miệng kết quả. -Cẳ lớp nhận xét, chữa.. -3HS đọc Y/C BT và truyện:. -HS làm BT vào vở -1HS lên bảng làm -Cẳ lớp nhận xét, chữa. -1 vài HS đọc lại truyện đã điền hoàn chỉnh. -Lắng nghe -Thực hiện.

(35) chỉnh. -Nhận xét, bổ sung và ghi điểm * Đáp án: 1: c; 2: b; 3: d; 4: a; 5: e 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện -Tổng kết tiết học -Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiết sau Lịch sử:* Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938) I. Mục tiêu: - Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938 : + Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng : Ngô Quyền quê ở xã Đường Lâm, con rể của Dương Đình Nghệ. + Nguyên nhân trận Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và cầu cứu nhà Nam Hán. Ngô quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh quân Nam Hán. +Những nét chính về diễn biến trận Bạch Đằng : Ngô Quyền chỉ huy quân ta lợi dụng thủy triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệt quân địch. + Ý nghĩa trận Bạch Đằng : kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc. -Giáo dục HS có tình yêu quê hương đất nước. II. Đồ dùng dạy - học: - Hình trong SGK phóng to, tranh vẽ diễn biến trận BĐ. - Phiếu học tập của HS. III. Hoạt động dạy - hoc: Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ (5’) -Hai Bà Trưng kêu gọi nhân dân khơi -2HS trả lời nghĩa trong hoàn cảnh nào? - HS khác nhan xét, bổ sung. -Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa như thế nào? -Lắng nghe - GV nhận xét, ghi điểm. - HS đọc 2. Bài mới: (32’) -Giới thiệu : *Hoạt động cá nhân - HS điền dấu x vào trong PHT của -Yêu cầu HS đọc SGK mình -GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô trống những thông tin đúng về Ngô Quyền :  Ngô Quyền là người Đường Lâm (Hà - HS nêu Tây)  Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghe.  Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi quân Nam Hán.  Trước trận BĐ Ngô Quyền lên ngôi vua. -GV yêu cầu vài em dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một số nét về con - HS nhận xét, bổ sung. - 3 HS thuật. người Ngô Quyền. -GV nhận xét và bổ sung..

(36) *Hoạt động cả lớp: - HS các nhóm thảo luận và trả lời. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. - 3 HS dọc - HS trả lời *GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn: “Sang đánh nước ta … hoàn toàn thất bại” để trả lời các câu hỏi sau : ? Cửa sông Bạch Đằng ở đâu ? ? Vì sao có trận Bạch Đằng ? ? Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ triều để làm gì ? ? Trận đánh diễn ra như thế nào ? ? Kết quả trận đánh ra sao ? - GV yêu cầu một vài HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lại diễn biến trận BĐ. - GV nhận xét, kết luận: *Hoạt động nhóm: *GV phát PHT và yêu cầu HS thảo luận : ?Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền đã làm gì? ? Điều đó có ý nghĩa như thế nào? -GV tổ chức cho các nhóm trao đổi để đi đến kết luận: Mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa. Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm bị PKPB đô hộ. - Cho HS đọc phần bài học trong SGK. ? Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để đánh tan quân Nam Hán ? ? Chiến thắng BĐ có ý nghĩa như thế nào đối với đất nước ta thời bấy giờ? 3. Củng cố - Dặn dò (3’) -Dặn; Chuẩn bị bài tiết sau :” Ôn tập “. Thực hành Toán: Tiết 1 - Tuần 7 I. Mục tiêu: - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ. -Tìm được các biểu thức có giá trị bằng nhau. Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ -GD HS tính cẩn thận trong khi làm tính. II. Đồ dùng dạy - học:.

(37) -Sách thực hành Toán III.Hoạt động dạy - học: Giáo viên 1.Bài cũ: (5’) -367428 + 218657 86 154 – 40 729 450720 + 65 875 -Nhận xét, chữa và ghi điểm 2.Bài mới (32’) -Giới thiệu bài Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp -Gọi HS đọc Y/C BT a) Nếu a = 15, b = 25 thì a + b = b) Nếu m = 1505, n = 404 thì m – n = -Gọi 2HS lên bảng làm, lớp làm bảng con. -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa và ghi điểm Bài 2 :Viết giá trị biểu thức vào ô trống -Gọi HS đọc Y/C BT -GV kẻ biểu thức lên bảng a 36 40 72 27 b 4 5 8 9 a:b 9 axb 144 -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa.và ghi điểm Bài 3: Nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau -Gọi HS đọc Y/C BT -GV viết các biểu thức lên bảng 20 + 30 12 + 54 36 + 45 45 + 36 30 + 20 54 + 12 -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa.và ghi điểm Bài 4: Số? -Gọi HS đọc Y/C BT a) 357 + 268 = 625 b) 1600 + 500 = 2100 268 + 375 = 500 + 1600 = c) 1208 + 2764 =3972 2764 + 1208 = -Gọi 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở -Hướng dẫn HS nhận xét, chữa. Bài 5: Đố vui: -Gọi HS đọc câu đố - Cho HS chơi trò chơi giải câu đố theo nhóm -Nhóm nào giải nhanh, giải đúng là thắng cuộc. Học sinh -3HS lên bảng -Lớp làm bảng con -Nhận xét, chữa. -Lắng nghe. -2HS đọc Y/C BT -2HS lên bảng, lớp làm bảng con. -HS nhận xét, chữa -2HS đọc Y/C BT. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Cả lớp nhận xét, chữa -2HS đọc Y/C BT. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Lớp nhận xét, chữa -2HS đọc Y/C BT. -1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở -Cả lớp nhận xét, chữa -1HS đọc câu đố -Các nhóm thi giải câu đố rồi trình bày -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe và thực hiện..

(38) * Đáp án: a: Đ; b: S; c: Đ 3.Củng cố - Dặn dò (3’) -Hệ thống lại kiến thức vừa luyện Dặn HS về ôn lại và chuẩn bị bài tiết sau..

(39)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×