Tải bản đầy đủ (.docx) (7 trang)

the passive voice co highlight de quan sat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.14 KB, 7 trang )

(1)THE PASSIVE VOICE I. ĐỊNH NGHĨA Một hành động bao giờ cũng có 2 chiều: người hay vật gây ra hành động (gọi là chủ động) và người hay vật nhận hành động (gọi là bị động). VD: - tôi giúp đỡ bạn  bạn được tôi giúp đỡ - ông ta đánh bà ấy  bà ấy bị ông ta đánh - con mèo bắt con chuột  con chuột bị con mèo bắt ● Chủ động nhấn mạnh chủ từ: I teach you English. ● Bị động nhấn mạnh hành động hoặc khi không có chủ từ: You are taught English (by me). *** Bạn phải cân nhắc khi quyết định sử dụng câu chủ động hay bị động vì mỗi loại câu có mục đích khác nhau.. II. CÔNG THỨC (1) (2). to be + V3/ed to be + being + V3/ed. (bị, được) (đang bị, đang được).  to be thay đổi tùy theo thời điểm nói (tùy theo thì trong câu chủ động), các thành phần khác cố định trong câu. VD:. - Bài hát này được hát bây giờ. This song is sung now. - Bài hát này đã được hát ngày hôm qua. This song was sung yesterday. - Bài hát này sẽ được hát ngày mai. This song will be sung tomorrow. - Bài hát này vừa được hát. This song has just been sung. - Bài hát này đã được hát trước khi chúng ta đến. This song had been sung before we came. - Bài hát này được hát trước khi họ đến. This song will have been sung before they come. - Bài hát này bây giờ đang được hát. This song is being sung now. - Vào giờ này ngày hôm qua, bài hát này đang được hát. At this time yesterday, this song was being sung..

(2) * CHÚ Ý:. Trong công thức ”To be + being + V3/ed”, vì sự phức tạp của nó nên người Anh chỉ cho chúng ta chia to be ở hai thì Present Simple và Past Simple mà thôi. VD: ta không thể nói - This song will be being sung at this time tomorrow.  This song will be sung at this time tomorrow. - This song has been being sung for 2 minutes.  This song has been sung for 2 minutes.. III. CÁCH ĐỔI TỪ CÂU CHỦ ĐỘNG SANG CÂU BỊ ĐỘNG - Tìm túc từ câu chủ động đem lên đầu câu bị động làm chủ từ (muốn tìm túc từ, ta đặt câu hỏi với “Gì?” và “Ai?”) - Áp dụng công thức (1) hoặc (2). Chú ý: thì của to be trong câu bị động phải cùng thì với câu chủ động. - Đem chủ từ câu chủ động ra cuối câu bị động rồi thêm “by” = “bởi” đằng trước. Nếu chủ từ câu chủ động là: people, they, everyone, everybody, nobody, someone,……. thì ta lược bỏ bước này. - The police caught the robber yesterday.  The robber was caught by the police yesterday. - Mr Hai has given her children somemoney at the school gate.  Her children have been given some money at the school gate by Mr Hai.  Some money has been given to her children at the school gate by Mr Hai.. >>> CHÚ Ý: những trường hợp sau đây không thể đổi sang câu bị động 1. Về mặt ngữ nghĩa ngớ ngẩn khi đổi sang câu bị động - Mary likes cats.  Cats are liked by Mary. (sai) - He can read French and English.  French and English can be read by him. (sai) 2. Túc từ là động từ nguyên mẫu hay danh động từ - We want to see him at 5 o’clock. - I remember doing it..

(3) 3. Túc từ là đại từ phản thân hay đại từ tương hỗ - John could see himself in the mirror.  Himself could be seen in the mirror. (sai) - We could not see each other in the fog.  Each other could not be seen in the fog. (sai) 4. Túc từ đi kèm tính từ sở hữu có liên quan đến chủ từ - He cut his finger.  His finger was cut by him. (sai) 5. Động từ và danh từ đi sau liên kết không thể tách rời nhau - to have a wash: giặt quần áo - to have a cold: cảm lạnh - to have breakfast/lunch/dinner: ăn sáng/trưa/tối - to take a walk: đi dạo - to give a jump: nhảy 6. Một số động từ không thể đổi sang thể bị động have, fit=suit, resemble=look like, hold, contain, mean, (dis)appear, arrive come, become, exist, happen, remain, stay, occur, take place, lack, meet, seem, belong to,………………... IV. CÁC DẠNG BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT Khi túc từ của động từ là 1 câu, 1 mệnh đề thì được gọi là câu bị động đặc biệt, và có 3 cách đổi sang câu bị động đặc biệt sau: 1. Dùng cấu trúc bị động với “it” (câu làm túc từ giữ nguyên) - He saw that the plan was useless.  It was seen that the plan was useless. - He explain that nothing could be done.  It was explained that nothing could be done. * Khi cần thiết, chủ ngữ của câu chủ động có thể đặt ngay sau câu chính - The newspapers say that the Prime Minister will come back soon.  It is said by the newspapers that the Prime Minister will come back soon..

(4) * Cách đổi này rất thường được sử dụng khi hành động của câu là túc từ xảy ra sau hành động của câu chính - The experts say that we shall have a cold winter.  It is said by the experts that we shall have a cold winter. 2. Dùng cấu trúc bị động với động từ nguyên mẫu Trong cách đổi này, động từ trong mệnh đề làm túc từ chuyển thành động từ nguyên mẫu và chủ từ của câu làm túc từ chuyển làm chủ từ câu chủ động. Chúng ta phải so sánh thời gian của hành động trong câu làm túc từ và thời gian của hành động trong câu chính. * Nếu hành động trong câu là túc từ xảy ra sau hành động câu chính, ta dùng “nguyên mẫu đơn = to V” - They expect that the President will arrive soon.  The President is expected to arrive soon. * Nếu hành động trong câu làm túc từ xảy ra cùng lúc với hành động trong câu chính, ta dùng “nguyên mẫu tiếp diễn = to be + V.ing” - They said that the President was arriving in the city.  The President was said to be arriving in the city. * Nếu hành động trong câu làm túc từ xảy ra trước hành động trong câu chính, ta dùng “nguyên mẫu hoàn thành = to have + V3/ed” - They said that the President had arrived in the city.  The President was said to have arrived in the city. >>> CÔNG THỨC TỔNG QUÁT. S1 + V1 + that + S2 + V2 + ……… . S2 + V1[to be +V3/ed] + (by S1) +. to V2 (V2 chưa xảy ra so với V1) to be V2.ing (V2 đang xảy ra tại thời điểm V1). to have +V23/ed (V2 xảy ra trước V1).

(5) 3. Dùng câu túc từ đem lên đầu câu làm chủ từ câu chủ động Những động từ thường dùng cách đổi này : admit, announce, declare, explain, mention, point out, remark, report, state, suggest,………. . S1 + V1 + that + S2 + V2 +……… That + S2 + V2 + [to be +V13/ed] + to me/us + (by S1). - Mr Nam said. that we are lucky.  That we are lucky was said to us by Mr Nam. - Everybody is going to report that the task has been finished.  That the task has been finished is going to be reported to us.. V. CÁC DẠNG THỤ ĐỘNG KHÁC 1. Đi sau túc từ là V.ing/to V (O2 ≠ O1) Khi theo sau túc từ là V.ing/to V thì ta giữ nguyên khi đổi sang câu bị động nhưng túc từ của V.ing/to V (nếu có) thì không được chỉ về cùng 1 đối tượng với chủ từ. . S1 + V1 + O1 + V.ing/to V + (O2) (O2 ≠ O1) O1 + [to be V13/ed] + V.ing/to V + (O2) + (by S1). - Someone is watching them stealing money.  They are being watched stealing money. - Have you advised Miss Hoa to get married?  Has Miss Hoa been advised to get married by you? 2. Đi sau túc từ là V.ing/to V (O2 = O1) Khi túc từ của V.ing/to V và chủ từ câu chủ từ câu chính cùng là một người/vật, ta giữ nguyên chủ từ và động từ của câu chính và dùng “being/to be +V3/ed” cho hành động của câu làm túc từ.. . S1 + V1 + O1 + V.ing/to V + O2 (O2 = O1) S1 + V1 + [being/to be + V3/ed] + (by O1). - She asked us to help her.  She asked to be helped by us. - They heard somebody backbiting them in the class..

(6)  They heard being backbitten in the class. * CHÚ Ý: tính từ hay danh từ đi sau túc từ phải giữ nguyên khi đổi sang câu bị động. - We painted the door green.  The door was painted green. - I considered it a shame.  It is considered a shame. 3. Thụ động với “LET”. let + O1 + V(- to) + O2. (O2 ≠ O1). - I let you meet her.  I let her be met by you. - Can you let me look at my book?  Can you let my book be looked at by me?. let + O1 + V(- to) + O2. (O2 = S1). - We won’t let het help us.  We won’t let ourselves be helped by her. - He may let your friends ask him some questions.  He may let himself be asked some questions by your friends.. let + O + V(-to) - I let them sleep.  They are let sleep by me. - She let me stay at home yesterday.  I was let stay at home yesterday by her.. VI. CÁC CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG ĐẶC BIỆT - Give the order.  Let the order be given. - Do not insult the weak.  Let not the weak be insulted. - Enter by this door.  You are requested to enter by this door. - They let her go..

(7)  She was let go. - It is impossible to do this now.  It is impossible for this to be done now. - It is your duty to do this work.  You are supposed to do this work. - We enjoy writing letters.  We enjoy letters being written. - He recommends building a house.  He recommends that a house should be built. - It is impossible to repair that machine.  That machine can’t be repaired.. Tài liệu được tổng hợp và tham khảo từ hai nguồn.

(8)

×