Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

TUAN 32 VAN 8 20142015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.03 KB, 9 trang )

(1)Tuần: 32 Tiết PPCT: 125. Ngày soạn: 25/04/2015 Ngày dạy: 27/04/2015. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN VĂN) A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Hiểu biết thêm chủ đề về các văn bản nhật dụng đã học qua việc tìm hiểu những vấn đề tương ứng ở địa phương. - Biết cách tìm hiểu và có hướng giải quyết vấn đề của cuộc sống ở địa phương. - Có ý thức, trách nhiệm đối với cuộc sống của bản thân và của địa phương. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG: 1. Kiến thức: Vấn đề môi trường và tệ nạn xã hội ở địa phương 2. Kĩ năng: - Quan sát, phát hiện, tìm hiểu và ghi chép thông tin. - Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ về vấn đề xã hội, tạo lập một văn bản ngắn về vấn đề đó và trình bày trước tập thể. 3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu các vấn đề ở địa phương. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, giải thích,… D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A3: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) 2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị đề tài ở nhà của học sinh 3.Bài mới : Các em đã được học nhiều văn bản nhật dụng viết về các vấn đề xã hội. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tham khảo một số bài viết khác của chính các bạn trong lớp mình. Các em hãy mạnh dạn thể hiện khả năng của mình qua bài viết. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY CỦNG CÓ KIẾN THỨC I. CỦNG CÓ KIẾN THỨC: Gv vấn đáp ôn tập một số kiến thức về văn Ôn tập kiến thức về văn bản nhật dụng đã học bản nhật dụng - Cách nhận biết, viết văn bản nhật dụng - Tìm hiểu và ghi chép cụ thể về một vấn đề của đời sống ở địa phương: - Thực trạng, biện pháp khắc phục… LUYỆN TẬP II. LUYỆN TẬP: GV nhắc lại yêu cầu, Hs nghe. 1.Luyện nghe: - Lần lượt các tổ, nhóm cử đại diện trình - Báo cáo kết quả dàn ý đã làm về tình hình địa phương bày văn bản. theo chủ đề: Môi trường (vệ sinh, xử lí rác thải …), - Các bạn và GV góp ý nhận xét về nội chống nghiệm hút (thuốc lá, thuốc phiện …) dung, hình thức trình bày. - Trình bày miệng ngắn ngọn, rõ ràng và truyền cảm - Có thể thực hiện theo những định hướng * Thực hiện: sau: - Nhóm 1: Vấn đề rác thải. + Điều tra về thu gom rác thải nơi em ở - Nhóm 2: Vấn đề thuốc lá ( ngõ, xóm, gia đình) trước đây vài năm, - Nhóm 3: Vấn đề nước sạch hiện nay, thời gian và hình thức thu gom, - Nhóm 4: Vấn đề trang phục. kết quả, những vấn đề còn tồn tại ? Những kiến nghị và phương hướng khắc phục. + Cống rãnh, đường, ngõ làng em - vấn nạn đến bao giờ ? Thực trạng và giải pháp (có những con số chúng minh cụ thể) + Bố tôi (anh trai) đã cai thuốc lá.

(2) Gv hướng dẫn HS viết. Tổng kết, đánh giá chung Khen ngợi nhóm nghiên cứu sâu, chọn kiểu bài phù hợp. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Gv hướng dẫn một số nội dung tự học. 2. Luyện viết: Hoàn thiện bài viết dựa vào dàn ý đã chuẩn bị sẵn ở nhà. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Tổng kết tình hình làm bài tập và tiết học ( rút ra những kinh nghiệm về thâm nhập thực te cũng như cách trình bày văn bản, những ưu khuyết điểm phổ biến, công bố danh sách những bài viết khá) * Bài mới: Về nhà học bài, soạn bài chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra tiếng Việt.. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ****************************************** Tuần: 32 Ngày soạn: 05/05/2015 Tiết PPCT: 126 Ngày dạy: 07/05/2015. TỔNG KẾT PHẦN VĂN A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : Củng cố hệ thống hóa và khắc sâu kiến thức cơ bản, giá trị tư tưởng nghệ thuật của các văn bản thơ đã học. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ: 1. Kiến thức: - Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như: chủ đề, đề tài, chủ nghĩa yêu nước cảm hứng nhân văn. - Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản. - Sự đổi mới thơ Việt nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện, thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ ... 2. Kĩ năng: - Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể. - Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học. 3. Thái độ: Có lòng yêu văn học nói chung và thơ ca nói riêng. C. PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận .... D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số Lớp 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A3: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) 2. Bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC: Lập bảng hệ thống các văn bản văn 1.Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học học Việt Nam–nước ngoài (nếu cần) từ bài 15 ở lớp 8: ( có bảng kèm theo) rồi cho cả lớp đối chiếu kết quả với 2.Sư khác nhau giữa thơ cũ và thơ mới: bảng GV ghi để có kết quả chính xác . Bài 15,16 Bài 17,18 -Thơ cũ (cổ điển: - Cảm xúc tư duy mới, đề cao cái hạn định số câu, số tôi cá nhân trực tiếp, phóng khóng Điểm khác nhau giữa thơ cũ và thơ tiếng, niêm luật chặt tự do.

(3) mới : - Hs : thảo luận nhóm tìm nét khác nhau giữa thơ.. chẽ, gò bo. - Cảm xúc cũ, tư duy cũ: cái tôi cá nhân chưa được đề cao và biểu hiện trực tiếp.. - Thể thơ tự do, đổi mới vần điệu, nhịp điệu; lời thơ tự nhiên, bình dị, giảm tính công thức, ước lệ - Vẫn sử dụng các thể thơ truyền thống nhưng đổi mới tư duy.. Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 ở lớp 8 : Văn bản Tác giả Thể loại Gía trị nội dung chủ yếu Vào nhà ngục Phan Bội Thất - Khí phách kiên cường bất khuất và phong thái ung Quảng Đông Châu (1867- ngôn bát dung, đường hoàng vượt lên trên cảnh tù ngục của nhà cảm tác 1940) cú chí sĩ yêu nước. Đập đá ở Côn Phan Châu Thất - Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàn của người tù yêu Lôn Trinh ( 1872 – ngôn bát nước trên đảo Côn Lôn. 1926) cú Muốn làm Tản Đà - Thất Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại thằng Cuội Nguyễn Khắc ngôn bát tầm thường, xấu xa, muốn thoát li bằng những mộng Hiếu (1889- cú tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng. 1939) Hai chữ nước Trần Tuấn Song thất - Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ nhà Khải ( 1895- lục bát cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của 1983) đồng bào. Nhớ rừng Thế Lữ Thơ mới - Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả (1907-1989) sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy. Ông Đồ Vũ Đình Liên Thơ mới - Tình cảnh đáng thương của ông đồ, qua đó toát lên (1913-1996) nhũ ngôn niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa Quê hương Tế Hanh Thơ mới - Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện ( 1921) qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người người dân chài và sinh hoạt làng chài. Khi con tu hú Tố Hữu (1920 Lục bát - Tình yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do của người -2002) chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù Tức Cảnh Pác Hồ Chí Minh Thất Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ Bó (1890-1969) ngôn tứ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với tuyệt Người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn. Ngắm Trăng Hồ Chí Minh Thất - Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong (1890-1969) ngôn tứ thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong tù ngục cực tuyệt khổ, tối tăm. Đi đường Hồ Chí Minh Thất Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: từ việc đi đường (1890-1969) ngôn tứ núi gợi ra chân lí đường đời : vượt qua gian lao chồng tuyệt chất sẽ thắng lợi vẻ vang. Chiếu dời đô Lí Công Uẩn Chiếu Khát vọng về một đất nước độc lập, thống nhất và khí (974-1028) phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Hịch tướng sĩ Trần Quốc Hịch - Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta Tuấn trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, thể hiện qua (1231?-1300) lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến , quyết thắng kẻ thù xâm lược. Đây là một áng văn chính luận xuất sắc..

(4) Nước Việt ta. Đại Nguyễn Trãi. Cáo. - Có ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại Bàn luận phép Nguyễn Thiếp Tấu - Mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có học tri thức, góp phần làm hưng thịnh đất nước, chứ không phải để cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp , học rộng nhưng phải nắm cho gọn, đặc biet, học phải đi đôi với hành. Thuế máu Nguyễn Ái Nghị luận - Vạch trần chính quyền thực dân đã biến người dân Quốc (1890- hiện đại thuộc địa thành vật hi sinh để phục vụ cho lợi ích của 1969) mình trong các cuộc chiến tàn khốc. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC GV hướng dẫn HS một số nội dung. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: * Bài cũ: Ôn tập, xem lại kiến thức đã học * Bài mới: Ôn tập tiếp. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ************************************* Tuần: 32 Ngày soạn: 11/04/2015 Tiết PPCT: 127 Ngày dạy: 13/04/2015. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT. HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Ôn tập, củng cố kiến thức về các kiểu câu, hành động nói, lựa chọn trật tự từ trong câu. - Nâng cao hiểu biết và các kĩ năng sử dụng tiếng Việt. B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ 1. Kiến thức - Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định. - Các hành động nói. - Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau. 2. Kỹ năng : - Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau. - Lựa chọn trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn. 3.Thái độ: Có ý thức dùng từ đặt câu phù hợp mục đích giao tiếp. C. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm. D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Lớp 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A3: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) 2. Bài cũ: Hãy kể tên các kiểu câu và hành động nói đã học. 3 Bài mới : Từ việc kiểm tra bài cũ GV dẫn dắt vào bài: Xét về mục đích nói ta có rất nhiều kiểu câu khác nhau và đồng thời có nhiều hành động nói khác nhau. Để củng cố một lần nữa những kiến thức ấy, hôm nay cô trò cùng đi vào ôn tập. Vào bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG BÀI DẠY HS LÍ THUYẾT I. LÍ THUYẾT:.

(5) - GV hướng dẫn các em ôn 1. Các kiểu câu: tập lần lượt từng phần . Mỗi Kiểu Mục đích phần có lập bảng thống kê cụ câu thể.. 1-Câu Dùng để hỏi . nghi vấn :. 2- Câu -Dùng để ra cầu lệnh, yêu cầu, đề khiến : nghị, khuyên bảo.. Đặc điểm. Ví dụ. -Có những từ ngữ nghi vấn hoặc có từ hay. (nối các vế có quan hệ lựa chọn) Kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?) -Có từ ngữ cầu khiến, ngữ điệu cầu khiến . -Kết thúc bằng dấu chấm, hoặc dấu chấm than (!) -Có từ ngữ cảm thán. -Kết thúc bằng dấu chấm than (!). Họ nghi ngờ hay đang thử lòng ta nhỉ?. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi!. 3 -Câu Dùng bộc lộ trực Chao ôi, đẹp cảm tiếp tình cảm, quá! thán : cảm xúc của người nói, viết. 4 -Câu Dùng để thông -Không có đặc điểm Tre là bạn trần báo, nhận xét, hình thức của ba kiểu thân của thuật : miêu tả … câu trên . nhân dân -Kết thúc bằng dấu Việt Nam. chấm (.) 5- Câu Câu phủ định -Có các từ ngữ phủ Nó không phủ miêu tả và câu định. phải là đứa định : phủ định bác bỏ. -Kết thúc bằng dấu non gan, yếu chấm (.) đuối. 2. Các kiểu hành động nói: * Thực hiện trực tiếp: Các kiểu hành Kiểu câu tương Ví dụ động nói ứng Hỏi Nghi vấn U nhất định bán con đấy ư? Trình bày Trần thuật Mụ vợ tôi đòi một cái máng lơn mới. Điều khiển Cầu khiến Ong hãy về đi. Hứa hẹn. Trần thuật. Bộc lộ cảm xúc. Cảm thán. Tôi sẽ giúp ông toại nguyện. Trời ơi, khốn nạn thân con thế này.. * Thực hiện gián tiếp: Với kiểu câu này nhưng lại dùng với mục đích khác. 3. Lựa chọn trật tự từ: Hiệu quả diễn đạt Thể hiện thứ tự nhất định ….. Ví dụ Thời kì bà Trưng, bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung Nhấn mạnh hình ảnh, đặc Mọc giữa dòng sông xanh điểm của sự vật, hiện tượng. Một bông hoa tím biếc. Liên kết câu với những câu Thơ Nguyễn Du rất sâu sắc là bởi.

(6) khác. ông có vốn từ phong phú. Có được vốn từ ấy, là nhờ vào sự rèn luyện, tích lũy trong cuộc sống hàng ngày. Dảm bảo sự hài hòa về ngữ Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà LUYỆN TẬP âm của lời nói. tranh, giữ đồng lúa chín. Gv hướng dẫn hs làm các bài II. LUYỆN TẬP: tập theo yêu cầu sgk. *Các kiểu câu Bài 1 (Văn bản của Nam Cao) Câu 1 : Trần thuật ghép. (vế trước là dạng câu phủ định ) Câu 2 : Trần thuật đơn . Câu 3 : Trần thuật ghép.(vế sau có một vị ngữ phủ định: không nỡ giận) Bài 3 : Có thể có các câu: Hôm nay tôi buồn ơi là buồn! Chao ôi, cảnh đẹp như thần tiên ! Bài 4 : A-Câu trần thuật : 1, 3, 6, B -Câu cầu khiến : 4 . C -Câu nghi vấn : 2, 5, 7. * Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7 . * Câu nghi vấn 2 : biểu lộ sự ngạc nhiên về Lão Hạc, dùng để bộc lộ cảm xúc . * Câu nghi vấn 5 : dùng giải thích cho đề nghị nêu ở câu 4 * Hành động nói. Bài 1 : Xác định hành động nói: - Tôi bật cười bảo lão: -> Hành động trình bày . - Sao cụ lo xa quá thế ? -> Hành động bộc lộ cảm xúc - Cụ còn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ ! -> Hành động trình bày - Cụ cứ để tiền ấy …hãy hay -> Hành động điều khiển . - Tội gì bây giờ…để lại ? -> Hành động trình bày . - Không, ông giáo ạ ! -> Hành động trình bày . - Ăn mãi hết …lo liêụ ? -> Hành động hỏi . Bài 2 : st Kiểu câu HĐ nói được Cách dùng t thực hiện 1 Câu rần thuật HĐ trình bày -Cách dùng trực tiếp 2 Câu nghi vấn HĐ bộc lộ cảm -Cách dùng gián tiếp. xúc HĐ trình bày -Cách dùng trực tiếp 3 Câu trần thuật HĐ điều khiển -Cách dùng trực tiếp 4 Câu cầu khiến HĐ trình bày -Cách dùng gián tiếp. 5 Câu nghi vấn HĐ trình bày Cách dùng trực tiếp 6 Câu trần thuật HĐ hỏi Cách dùng trực tiếp 7 Câu nghi vấn * Lựa chọn trật tự từ trong câu. Bài 1 :Lí do sắp xếp trật tự từ trong việc biểu thị thứ tự trước sau của hoạt động , trạng thái theo đúng thứ tự xuất hiện và thực hiện -> Tâm trạng kinh ngạc , mừng rỡ ; hành động về tâu vua. Bài 2 : Việc sắp xếp các từ ngữ in đậm có tác dụng: A : Nối kết hai câu. B : Nhấn mạnh đề tài của câu nói. Bài 3 : Câu a mang tính nhạc rõ ràng hơn. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:.

(7) * Bài cũ: Liên hệ thực tế trong giao tiếp hàng ngày, trong lời nói, bài viết của bản thân để rút kinh nghiệm. * Bài mới: Chuẩn bị bài tiết sau: chương trình địa phương phần HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Văn. Gv hướng dẫn một số nội HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT dung tự học Hình thức: tự luận và trắc nghiệm Nội dung: Các kiến thức đã học về tiếng Việt E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................... ************************************* Tuần: 32 Ngày soạn: 25/04/2015 Tiết PPCT: 128 Ngày dạy: 27/04/2015. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 7 A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: - Nhận thức được kết quả cụ thể bài viết của bản thân, những ưu, nhược điểm. - Nhận ra lỗi về liên kết văn bản khi viết bài văn nghị luận chứng minh. - Chăm chú lắng nghe để rút kinh nghiệm. B. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: Chấm, trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác. 2. Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài. Đọc lại bài để rút ra bài học cho bản thân C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Kiểm diện HS Lớp 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) Lớp 8A3: Sĩ số ……Vắng: ……(P:…………..; KP:…………..) 2. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3. Bài mới: Tiết trả bài không đơn thuần là cô công bố kết quả cho các em. Mà mục đích của tiết trả bài là giúp các em nhận ra các mặt chưa được trong bài viết để rút kinh nghiệm cho mình. Vì thế các em cần chú ý theo dõi và tiếp thu và phản hồi nếu các em thấy không thuyết phục. Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN * HĐ1 : Phân tích đề I. Phân tích đề (xem PPCT tiết 113) + Đề trắc nghiệm - Gv trình chiếu đề trắc nghiệm, gợi ý, phát vấn Hs - Hs trả lời. + Đề tự luận : - Gv: Yêu cầu của đề là gì, các ý cần trả lời ? - Hs : Trả lời. * HĐ2 : Công bố đáp án II. Công bố đáp án (Xem PPCT tiết 113) Sau khi Hs trả lời, Gv công bố đáp án * HĐ3 : Nhận xét ưu khuyết điểm III. Nhận xét ưu khuyết điểm a. Ưu điểm: 1 Ưu điểm: - Đa số Hs đều nắm các bước làm trắc nghiệm 2. Khuyết điểm: kết hợp với tự luận IV. Thống kê chất lượng bài làm - Hiểu yêu cầu đề bài, không bị lạc đề (Xem cuối giáo án) b. Khuyết điểm:.

(8) - Sai chính tả nhiều, trình bày bài quá bẩn - Một số bạn không biết so sánh thể loại. - Câu 2 tự luận, kĩ năng viết đoạn văn của HS còn yếu * HĐ4 : Thống kê chất lượng bài làm TRẢ BÀI VIẾT SÓ 7 * HĐ1 : Nhắc lại đề Gv yêu cầu Hs nhắc lại đề và viết đề lên bảng * HĐ2 : Hướng dẫn tìm hiểu đề, tìm ý GV phát vấn Hs để tìm hiểu đề * HĐ3 : Hướng dẫn xây dựng dàn ý - Hs lên khá lên bảng viết dàn ý sơ lược - Gv treo dàn ý mẫu * HĐ4 : Nhận xét ưu - khuyết điểm: a.Ưu điểm: - Nhìn chung các em đã biết cách viết một đoạn văn tự sự - Hầu như các em đều đáp ứng yêu cầu đề bài, không bị lạc đề b.Nhược điểm: - Rất nhiều em chưa biết diễn ý, hành văn thành một đoạn văn ngắn , viết còn dài dòng, chưa nêu được nội dung chính mà đề bài muốn hỏi đến. Trong bài còn gạch đầu dòng - Hầu hết không đưa những lời đối thoại, độc thoại vào bài làm * HĐ5: Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể * HĐ6: Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiêp tục sửa bài * HĐ7: Đọc bài mẫu - Gv đọc bài của Diệu, Hiền. * HĐ8: Ghi điểm, thống kê chất lượng. TRẢ BÀI VIẾT SÓ 7 I. Đề bài: Hiện nay có một số bạn học sinh đang tập hút thuốc lá. Bằng sự hiểu biết của mình em hãy viết một bài văn bản nghị luận thuyết phục các bạn ấy từ bỏ thuốc lá. II. Tìm hiểu đề, tìm ý: (Xem tiết PPCT tiết 123-124) III. Dàn ý: (Xem tiết PPCT tiết 123-124) IV. Nhận xét ưu - khuyết điểm: 1.Ưu điểm:. 2. Khuyết điểm:. V. Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể (Xem bảng sửa lỗi cuối bài giáo án) VI. Phát bài, đối chiếu dàn ý, tiếp tục sửa bài VII. Đọc bài mẫu. VIII. Ghi điểm, thống kê chất lượng ( Xem cuối giáo án) * Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể Phần văn bản sai Nguyên nhân sai Sửa sai - Bắt trước, mặt sấu, sã hội - Lỗi chính tả Bắt chước, mặt xấu, xã hội - Dịch thuốc lá lây qua đường ăn - Lỗi kiến thức Thuốc lây lan nhanh là do sự bát uống.( Kha) chước thiếu suy nghĩ. - Thuốc lá làm trẻ em chết ngay tại chỗ( Sen) - Do có rất nhiều nguyên nhân, lí - Lỗi dùng từ - Có rất nhiều nguyên nhân do( Thừa từ) - Thuốc lá dẫn đến giết người diệt - Lỗi diễn đạt - Thuốc lá giết người một cách từ khẩu, làm cho mại giâm từ, là con đường dẫn đến ma túy và HIV. - Khi thấy người khác hút thuốc lá - Khi thấy bạn bè hút thuốc lá thì chúng ta nên trốn đi chỗ khác. chúng ta nên nói cho bạn hiểu tác hại của thuốc lá. -Chưa đủ tuổi thanh niên và chưa - Nhiều bạn còn thiếu niên đã tập thanh niên. tành hút thuốc..

(9) Lớp. Sĩ số. BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI KIỂM TRA VĂN Điểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Điểm 0 => 3 Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ lượng (%) lượng (%) lượng (%) lượng (%). 8A1 8A2 8A3. Lớp. Sĩ số. BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM BÀI VIẾT SỐ 7 Điểm >= 5 Điểm 8 => 10 Điểm dưới 5 Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ Số Tỉ lệ lượng (%) lượng (%) lượng (%). Điểm 0 => 3 Số Tỉ lệ lượng (%). 8A1 8A2 8A3 D. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Ôn lại tất cả kiến thức đã học từ đầu năm, chuẩn bị cho thi học kì E. RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….

(10)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×