Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Một số giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư .doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (414.01 KB, 68 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự phát triển nền kinh tế xã hội của một vùng, địa phương, thì
giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng là một yếu tố
cực kì quan trọng có vai trò quyết định tới sự phát triển chung của vùng hay
địa phương đó. Chúng như những huyết mạch nối liền hoạt động kinh tế văn
hóa chính trị của các vùng các địa phương với nhau. Vì vậy việc phát triển hệ
thống giao thông vận tải nói chung và hệ thống giao thông đường bộ nói riêng
luôn là một nhiệm vụ cấp bách đối với mỗi vùng, mỗi địa phương.
Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thì duy tu
bảo dưỡng cũng là một công tác vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới
chất lượng của hệ thống giao thông đường bộ. Trong những năm vừa qua
mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đã được ưu tiên đầu tư xây
dựng và đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng.
Hàng loạt các tuyến đường huyết mạch quan trọng được xây dựng mới, nâng
cấp và đưa vào sử dụng đã làm thay đổi diện mạo của các vùng lãnh thổ, rút
ngắn thời gian và nâng cao chất lượng, tiện nghi vận tải đường bộ như quốc lộ
5, QL51, QL1. QL18...
Tuy nhiên bên cạnh đó, hàng loạt công trình giao thông đường bộ
xuống cấp nghiêm trọng đã ảnh hưởng đến chất lượng giao thông, gây dư luận
không tốt trong xã hội. Trong tình hình ấy, công tác duy tu bảo dưỡng hệ
thống đường bộ càng phải được thực hiện một cách nghiêm túc và phải được
nhìn nhận với một vai trò quan trọng. Tuy nhiên một vấn đề đặt ra là nguồn
vốn huy động cho công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ rất lớn và việc sử
dụng chúng còn nhiều bất cập. Trong khi đó điều kiện kinh tế nước ta còn hạn
chế thì việc huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư như thế nào để đạt
hiệu quả cao nhất là hết sức cần thiết.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
Chính vì vậy, sau quá trình thực tập tại phòng giao thông đường bộ-
vụ kết cấu hạ tầng và đô thị- bộ kế hoạch và đầu tư, em đã chọn đề tài “Một
số giải pháp tăng cường huy động vốn đầu tư để duy tu bảo dưỡng hệ thống


đường bộ Việt Nam” làm chuyên đề tốt nghiệp với hy vọng có thể đóng góp
một số giải pháp để giải quyết vấn đề này. Đề tài đã nhận được sự quan tâm
cũng như chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý tận tình của cô giáo PGS.TS Nguyễn
Bạch Nguyệt và các cán bộ trong Bộ Kế hoạch Đầu tư, những người đã trực
tiếp hướng dẫn em để em có thể hoàn thành đề tài của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG
TÁC DTBD HỆ THỐNG GTVT ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
I- SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
ĐỂ DUY TƯ BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯONG BỘ Ở
VIỆT NAM.
1. Công tác duy tư bảo dưỡng hệ thống GTVT đường bộ Việt Nam
1.1. Khái niệm về hệ thống GTVT đường bộ
Giao thông đường bộ là toàn bộ điều kiện vật chất kỹ thuật như hệ
thống cầu, đường, các công trình và thiết bị phụ trợ kèm theo và môi trường
hoạt động gắn với giao thông đường bộ , để từ đó phục vụ cho sản xuất và đời
sống sinh hoạt của con người. Như vậy, giao thông đường bộ gồm nhiều bộ
phận nhỏ có tính chất, đặc điểm khác nhau. nếu phân loại hệ thông giao thông
đường bộ theo phần cứng và phần mền thì:
- Phần cứng bao gồm các công trình cầu, đường, bến phà và các công
trình, thiết bị phụ trợ an toàn giao thông, hệ thông thoát nước, trạm đỗ
xe, trạm thu phí,tram cân xe, hệ thống đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu,
cọc tiêu, biển báo, kiểm tra giao thông và các thiết bị điểu khiển giao
thông khác.
- Phần mềm là toàn bộ hệ thống chính sách, cơ chế hoạt động, môi
trường an ninh xã hội gắn với giao thông đường bộ, đảm bảo cho hoạt
động giao thông tiến hành thuận lợi.
Hệ thống đường bộ Việt Nam bao gồm:

• Đường quốc lộ
• Đường tỉnh lộ
• Đường huyện lộ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
• Đường độ thị
• Đường xã
• Đường chuyên dùng
Xét theo cấp kỹ thuật, đường bộ được chia làm 7 loại: Đường cao tốc,
đường cấp I, II, III, IV, V, VI, và đường chưa xếp loại.
1.2. Đặc điểm của hệ thống giao thông GTVT đường bộ Việt nam
Hệ thống GTVT đường bộ Việt Nam cũng có đặc điểm chung của hệ
thống GTVT đường bộ như:
- Giao thông đường bộ có tính hệ thống, tính cấu trúc và tính tương hỗ lớn,
từ đó việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng và bảo trì phải đảm bảo cân đối giữa
các loại đường,giữa các vùng,giữa đầu tư xây dựng mới, khôi phục, nâng cấp
và duy tu bảo dưỡng thường xuyên và các công trình phụ trợ kèm theo.
- Hệ thống GTVT đường bộ có vị trí cố định, phân bổ ở khắp mọi miền của
đất nước, có giá trị lớn. Nó không chỉ phụ vụ nhu cầu hiên tại mà còn phục vụ
cho các nhu cầu ngày càng tăng trong tương lai. Cho nên cần phải có sự tính
toán kỹ lưỡng về vị trí xây dựng công trình, về mức vốn đầu tư, hiểu quả kinh
tế xã hội của các công trình đường trước khi quyết định đầu tư.
- Sự phát triển của hệ thống đường bộ gắn liền với trình độ phát triển kinh
tế xã hội của mỗi nước. Khi kinh tế phát triển kinh tế xã hội của mỗi
nước.khi kinh tế phát triển sẽ có điều kiện để xây dựng hệ thống đường bộ
hiện đại.ngược lại,hệ thông đường bộ hiện đại tạo động lực phát triển kinh tế
xã hội một cách mạnh mẽ.
- Khả năng thu hội vốn trực tiếp từ các công trình GTVT đường bộ là rất
hạn chế. Đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn được đầu tư lại
thường được thực hiện trong một thời gian dài. Chính vì vậy, cần chú trọng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5

đến việc khai thác, sử dụng các nguồn vốn thuộc sở hữu nha nước và sở hữu
công khác để đầu tư xây dựng , DTBD.
- Phát triển hệ thống giao thông đường bộ là vẫn đề có tính chiến lược nằm
trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội nói chung của đất nước. Do vậy,
việc huy động vốn đầu tư xây dựng và bảo đưỡng GTVT đường bộ cần được
họch định trong khoang thời gian dài và phủ hợp với cân đối chung trong kế
hoạch tổng thể huy động vốn đầu tư phát triển toàn bộ nền kinh tế, xã hội.
Từ những đặc điểm chung, hệ thống giao thống GTVT ở Việt Nam còn
co những đặc điểm riêng: Nhìn chung, mang lưới nước ta đã được hình thành
và phân bổ khác hợp lý so với địa hình, nhưng chưa hoàn chỉnh, còn tồn tại
một số vấn đề sau:
+ Chua co đường cao tốc, đường có tiêu chuẩn kỹ thuật cao (cấp I, cấp II)
chiếm tỷ lệ thấp.
+ Còn nhiều tuyến chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, hệ thống đường chưa
đồng bộ, một số vùng như vung núi cao đường chưa thông xe được 4 mùa.
+ Hành lang bảo vệ an toàn giao thông chưa đảm bảo đúng tiêu chuẩn,
việc giải phóng mặt bằng để cải tạo,mở rộng nâng cấp rất khó khăn, khối
lượng đền bù rất lớn.
+ Nhiều công trình được xây dựng trước đây có độ cao và nền đường
không còn phủ hợp với chế độ nền móng hiện tại nên trong mùa mưa lũ,
nhiều đoạn đường bị ngập và sụt lở, đặc biệt khu vực miền Trung đường bộ bị
phá hoại nghiêm trọng sau những đợt lũ lụt.
2. Sự cần thiết phải tăng cường huy động vốn đầu tư để duy tư bảo
dưỡng hệ thống giao thông đường bộ ở Việt Nam
Công tác DTBD chỉ được tiến hành khi công trình đường bộ đã được
hoàn thành và phải được làm một cách thường xuyên liên tục theo thơi gian
sử dụng công trình. Tuỳ theo đặc điểm, tính kết cấu của loại công trình đường
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
bộ mà lập kế hoạch DTBD phù hợp tránh gây sự thất thoát, lãng phí vốn. Đối
với trục đường quốc lộ phải có kế hoạch DTBD thường xuyên và định kỳ,

DTBD tống thể và bộ phận và được phân cấp quản lý với nguồn ngân sách
TW hỗ trợ, còn đối với đường tỉnh lộ , huyện lộ do điạ phương tự chủ trì thực
hiện có sự giúp đỡ của cấp trên có thẩm quyền , với đường xã lộ do dân địa
phương thực hiện theo các đường hỏng đến đâu thì DTBD đến đó…
Do đặc điểm điều kiện tự nhiên và địa hình nước ta, công tác duy tu bảo
dưỡng đường bộ của từng vùng, miền, các tỉnh có kế hoạch khác nhau và nguồn
vốn dành cho DTBD đòi hỏi nhưng nhu cầu của nền kinh tế đáp ứng chưa được
là bao. Do vậy việc lập kế hoạch cho DTBD ở cấp cơ sở còn bị bỏ ngỏ.
Mạng lưới GTVT đường bộ của Việt Nam là khá rộng, yêu cầu về DTBD
đối với một mạng lưới như vậy là rất quan trọng . Đặc biệt khi mà hầu hết các
tuyến đường đều phải gánh khí hậu gió mùa ẩm ướt, sự quá tải của phương
tiện và một tỷ lệ lớn các tuyến đường nằm ở khu vực đồi núi mà phương tiện
rửa trôi và xói mòn đã góp phần vào việc tạo them rủi ro cho công tác DTBD.
Chính phủ Việt Nam mong muốn cải thiện được tất cả các mặt của công
tác DTBD đường bộ vả mạng lưới GTVT đường bộ nhất là GTVT nông thôn
còn nhiều bất cập, tại nhiều các tỉnh đường xã, huyện quy mô và tình trạng sử
dụng thấp .
Bảng 1: Mạng lưới GTVT đường bộ một số tỉnh năm 2005 (đơn vị Km)
Nhựa cấp phối Đ.xỉ Đ. đất Đ.tốt Đ.TB Đ.xấu
Bắc Giang 27 376 1219 1712 136 1004 2079
Bình Định 25 400 740 1900 95 725 2245
Hà Tây 1014 1739 1002 301 526 1579 1883
Hà Tĩnh 127 428 567 397 991
Hải Dương 15 881 827 578 335 576 884
Nghệ An 656 1635 1221 2909 920 4492
Quảng Bình 711 483 438
Quảng Nam 63 138 765 786 790 280 912
Thái Bình 556 607 872 181 947 867
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
Sơn La 345 158 387 48 345 1873

Như vậy, mạng lưới GTVT chưa dủ đảm bảo đi lại cho các vùng, chất
lượng đường ké. Công tác quản lý còn nhiều bất cập, công tác DTBD đường
không được quan tâm đúng mức, làm cho đường xuống cấp nhanh.
Đối với các tỉnh nhất là các tỉnh có địa hình đồi núi khó khăn, hệ thống
GTVT đường bộ cần được quan tâm hơn. Như vậy việc tiếp tục đầu tư cho
nâng cấp và khôi phục đương bộ là rất cần thiết bởi:
-Nâng cấp hệ thống đường đi lại trong mọi điều kiện thời tiết sẽ làm cho
việc vận chuyển hang hoá và hành khách ở các vùng dễ dàng hơn rẻ hơn
nhanh chóng hơn và thuận tiện đáng tin cậy hơn.
-Việc tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống đường sẽ làm tăng khẳ năng tiếp
cận của người dân tới các vùng đã phát triển, các khu chợ, tiếp cận với các
đầu vào phục vụ sản xuất, tiêu dùng, những nơi có việc làm, cơ sở y tế, tài
chính, truyền thống.
-Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức Nhà nước và tư nhân cung ứng
tốt hơn các dịch vụ xây dựng và dịch vụ hỗ trợ vớicác nhà kinh doanh, buôn
bán nhỏ. Tạo cơ hội kinh tế và công ăn việc làm cho người dân , việc họ được
hưởng lợi ngày càng nhiều các dịch vụ tốt hơn về y tế và giáo dục …
Thực tế cho thấy. Hệ thống GTVT đường bộ có đồng bộ duy trì bền vững
được hay không lại phụ thuộc rất lớn vào việc DTBD thường xuyên và liên
tục. Việc DTBD hệ thống giao thông GTVT đường bộ cho những năm tiếp
theo là rất cần thiết, nó quyết định đến tuổi thọ của công trình, chất lượng sử
dụng. Nếu không thực hiện công tác bảo dưỡng đường thì được coi như là
hành đông không đầu tư nữa bởi điều đó có ý nghĩa như một sự vứt bỏ những
khoản đầu tư nữa bởi điều đó có ý nghĩa như một sự vứt bỏ những khoản đàu
tư cho các tuyến đường đã đầu tư .Mặt khác đàu tư cho DTBD còn hạn chế
được tai nạn giao thông. Công tác bảo vệ giữ gìn và duy trì tình trạng kỹ thuật
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
của hệ thống đường bộ hiện có, một tài sản với tổng giá trị hang trăm ngàn tỷ
đồng, việc đầu tư cho công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ
đường bộ được quan tâm đúng mức và kịp thời theo chu lứa sửa chữa.

Theo đánh giá của các chuyên gia ngân hang thế giới, trong khoảng hai thập
kỷ qua các nước đang phát triển đã mất đi khoảng 45 tỷ đô la cơ sở vật chất
hạ tầng mà hoàn toàn có thể giữ lại được nếu chi phí khoảng 12 tỷ đô la cho
công tác bảo dưỡng đường. Điều này cũng có nghĩa là: Nếu đầu tư một đồng
vốn kịp thời cho công tác bảo dưỡng đường thì giá trị sinh lợi sẽ gấp 4 lần đầu
tư phát triển mới. Cần kịp thời ngăn chặn những hư hỏng xuống cấp của hệ
thống đường thì việc tiếp tục DTBD là cần thiết và giữ gìn được giá trị tài sản
kết cấu hạ tầng hiện có. Do vậy cần phải đầu tư hơn nữa bảo đảm tỷ lệ vốn
đầu tư cần và đủ hang năm, ổn định cho công tác DTBD đường bộ.
II. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG TÁC DTBD
HỆ THỐNG GTVT ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM
1. Tình hình huy động tổng mức vốn đầu tư cho duy tư bảo dưỡng hệ
thống GTVT đường bộ ở Việt Nam
Bảng 2: Vốn đầu tư cho DTBD dường bộ giai đoạn 2001-2005
Năm Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng VĐT
tỷ đồng 9.987 10.251 10.675 11.899 12.123
Tốc độ pt định gốc
% 2,643 6,889 19,145 21,388
Tốc độ pt liên hoàn
% 2,643 4,136 11,466 1,883
XDCB
tỷ đồng 7.101 7.155 7.334 8.091 8.050
Tốc độ pt định gốc
% 0,760 3,281 13,942 13,364
Tốc độ pt liên hoàn
% 0,760 2,502 10,322 -0,507
DTBD
tỷ đồng 2.886 3.096 3.341 3.808 4.073
Tốc độ pt định gốc

% 7,277 15,766 31,947 41,130
Tốc độ pt liên hoàn
% 7,277 7,913 13,978 6,959
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
Tốc độ phát triển định gốc
Tốc độ phát triển liên hoàn
Nguồn : Bộ GTVT
Qua bảng có thể thấy tổng vốn đầu tư cho phát triển hệ thống đường bộ có xu
hướng tăng dần trong giai đoạn 2001-2005, năm sau tăng nhiều hơn năm
trước, nhưng đến năm 2005 tốc độ tăng này có suy giảm (1,88%). Qua đây có
thể thấy được vấn đề phát triển hệ thống giao thông đường bộ đang ngày được
coi trọng, thể hiện qua việc số vốn huy động cho công tác này ngày càng tăng.
0.000
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
40.000
45.000
2002 2003 2004 2005
T?ng VÐT
XDCB
DTBD
-2.000
0.000
2.000
4.000

6.000
8.000
10.000
12.000
14.000
16.000
2001 2002 2003 2004 2005
T?c d? pt liên hoàn c?a t?ng VÐT
T?c d? pt liên hoàn c?a XDCB
T?c d? pt liên hoàn c?a XÐTB
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
Trong vốn đầu tư phát triển hệ thống giao thông đường bộ thì gồm có vốn đầu
tư XDCB và vốn đầu tư duy tu bảo dưỡng
Có thể thấy được trong những năm gần đây vốn đầu tư duy tu bảo dưỡng
đang tăng nhanh hơn so với vốn đầu tư XDCB. Nếu như năm 2005 vốn đầu tư
XDCB tăng 13,36% so với năm 2001 thì ở vốn đầu tư duy tu bảo dưỡng, con
số này là 41,13% (gấp 3 lần). Tốc độ tăng hàng năm của vốn đầu tư duy tu
bảo dưỡng cũng cao hơn đáng kể so với vốn đầu tư XDCB: năm 2002 vốn
đầu tư XDCB tăng 0,76% thì vốn đầu tư DTBD tăng 7,277%,năm 2003
XDCB tăng 2,5% thì DTBD tăng 7,9%, năm 2005 XDCB còn giảm 0,5% thì
DTBD vẫn tăng 6,96%. Như vậy có thể thấy được trong những năm gần đây
nguồn vốn huy động cho công tác DTBD đang ngày càng chiếm tỷ trọng cao
trong tổng vốn đầu tư. Điều này thể hiện công tác DTBD đang ngày càng
nhận thức rõ hơn vai trò quan trọng của mình
Tính theo tỷ trọng
Năm Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng VĐT tỷ đồng 9.987
10.25
1
10.67

5
11.89
9
12.123
XDCB tỷ đồng 7.101 7.155 7.334 8.091 8.050
Tỷ trọng %
71,10
2
69,80
0
68,70
0
68,00
0
66,400
DTBD tỷ đồng 2.886 3.096 3.341 3.808 4.073
Tỷ trọng %
28,90
0
30,20
0
31,10
0
32,00
0
33,600
71.102
69.800
68.700 68.000
66.400

28.900
30.200 31.100
32.000
33.600
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2001 2002 2003 2004 2005
D…
X…
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ trên ta nhận thấy, vốn đầu tư chi cho xây
dựng cơ bản hệ thống giao thông quốc lộ đang có xu hướng tăng lên, mặc dù
lượng tăng là không đáng kể. Tuy nhiên, xét về tỷ trọng nguồn vốn đầu tư chi
cho xây dựng cơ bản hệ thống giao thông quốc lộ trong tổng số vốn đầu tư
cho ngành giao thông có xu hướng giảm. Điều này dễ hiểu vì lượng vốn đầu
tư cho giao thông quốc lộ tăng ít hơn so với tổng lượng vốn được đầu tư cho
ngành.
Nhìn vào lượng vốn đầu tư cho duy tu bảo dưỡng cho các công trình giao
thông quốc lộ ta thấy nó có xu hướng tăng lên rõ rệt trong những năm trở lại
đây. Điều này cho thấy, các công trình giao thông quốc lộ trong những năm
gần đây đang được chính phủ quan tâm nhiều hơn. Đây là tín hiệu đáng mừng
bởi như đã nói ở trên, duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông đường bộ
có tác dụng rất lớn tới việc đảm bảo chất lượng của công trình, cũng như đảm
bảo tuổi thọ cho nó. Hơn nữa, khi đầu tư cho việc bảo dưỡng duy tu các công
trình thì sẽ tiết kiệm được cho chính phủ nguồn lực rất lớn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12

Bảng 3: Vốn DTBD phát triển hệ thống giao thông quốc lộ giai đoạn
2000 - 2005
Năm Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng VĐT
Tỷ
đồng 15.425 15.571 15.902 17.148 17.295 17.398
Tốc độ pt định gốc % 0,947 3,092 11,170 12,123 12,791
Tốc độ pt liên
hoàn % 0,947 2,126 7,835 0,857 0,596
BDTX
Tỷ
đồng 465 510 599 848 1.019 1.098
Tốc độ pt định gốc % 9,677 28,817 82,366
119,14
0 136,129
Tốc độ pt liên
hoàn % 9,677 17,451 41,569 20,165 7,753
BDĐK
Tỷ
đồng 1.390 1.400 1.420 2.052 2.062 2.962
Tốc độ pt định gốc % 0,719 2,158 47,626 48,345 113,094
Tốc độ pt liên
hoàn % 0,719 1,429 44,507 0,487 43,647
Trong giai đoạn 2001-2005 tổng vốn đầu tư phát triển hệ thống giao thông
quốc lộ có xu hướng tăng dần, tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định: giai đoạn
2001-2003 tốc độ tăng tăng dần đến năm 2003 là 7,83% nhưng giai đoạn
2003-2005 tốc độ tăng giảm dần, đến năm 2005 còn 0,596%. Năm 2003 là
năm vốn đầu tư DTBD tăng mạnh nhất (7,83%) trong đó BDTX tăng
41,569%, BDĐK tăng 44,507%.


Tính theo tỷ trọng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
Trong giai đoạn 2001-2005 tổng vốn đầu tư phát triển hệ thống giao thông
quốc lộ có xu hướng tăng dần, tuy nhiên tốc độ tăng không ổn định: giai đoạn
2001-2003 tốc độ tăng tăng dần đến năm 2003 là 7,83% nhưng giai đoạn
2003-2005 tốc độ tăng giảm dần, đến năm 2005 còn 0,596%. Năm 2003 là
năm vốn đầu tư DTBD tăng mạnh nhất (7,83%) trong đó BDTX tăng
41,569%, BDĐK tăng 44,507%.
Tỷ trọng của vốn đầu tư BDTX và BDĐK cũng có xu hướng tăng trong giai
đoạn này. Năm 2000 tỷ trọng của BDTX và BDĐK là 3,015% và 9,011%
nhưng đến năm 2005 con số này đã là 6,311% và 17,025%. Tốc độ tăng tỷ
trọng của BDĐK luôn cao hơn so với của BDTX, điều này cho thấy công tác
BDĐK phần nào được chú trọng hơn.
2. Tình hình huy động tổng mức vốn đầu tư cho duy tư bảo dưỡng hệ
thống GTVT đường bộ phân theo từng nguồn vốn
2.1.Vốn ngân sách
Ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu , chi cân đối NSNN. Nguồn ngân
sách Nhà nước được chi cho đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng lớn, trong đó có
Năm Đơn vị 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng VĐT Tỷ đồng 15.425
15.57
1
15.90
2
17.14
8 17.295 17.398
BDTX Tỷ đồng 465 510 599 848 1.019 1.098
Tỷ trọng % 3,015 3,275 3,767 4,945 5,892 6,311
DTCB Tỷ đồng 1.390 1.400 1.420 2.052 2.062 2.962
Tỷ trọng % 9,011 8,991 8,930

11,96
6 11,923 17,025
Khối lượng
đường SCĐK % 33 36 42 41 49 37
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
chi đầu tư xây dựng và DTBD hệ thống GTVT đường bộ ở các nước đang
phát triển như đất nước Việt Nam thì nguồn tiết kiệm của ngân sách Nhà nước
còn rất hạn chế, do vậy nó thường chi được khai thác đầu tư các dự án then
chốt cần thiết. Hiện nay nguồn vốn này mới chỉ mới đáp ứng được khoảng
30% nhu cầu vốn đầu tư cho thông đường bộ và khoảng 45% cho công tác
duy tu bảo dưỡng.Tuy nhiên, trong lĩnh vực đầu tư phát triển nói chung và
phát triển đường bộ nói riêng, nguồn vốn tiết kiệm của ngân sách nhà nước gữ
vai trò chủ đạo thể hiện thông qua vai trò chủ đạo của vốn ngân sách trong
quá trình đầu tư, cụ thể:
Trong những năm qua nguồn vốn ngân sách. Nhá nước đã đóng vai trò
chủ chốt trong việc cung cấp vốn để đầu tư nhằm tạo ra một hệ thống GTVT
đường bộ, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước. Phần lớn hệ thống đường bộ hiện có được đầu tư bằng vốn của ngân
sách. Nhà nước trong việc cung ứng hang hoá công cộng cho xã hội trong
điều kiện thực hiện cơ chế quản lý vốn bao cấp. Mặt khác, đầu tư xây dựng và
duy tư bảo dưỡng kết cầu hạ tầng GTVT đường bộ cần một lương vốn lớn,
quay vòng vốn chậm và thậm chi không có thu. Do vậy. chỉ co Nhà nước mới
có khả năng đảm bảo vai trò chính trong lĩnh vực này. Chính vì lẽ đó vốn
ngân sách nền tảng, quyết định đến việc hình thành và đảm bảo hoạt động của
hệ thống giao thông vận tại nói chung và hệ thống GTVT đường bộ nói riêng.
Các nguồn tài chính được sử dụng cho công tác DTBD đường phụ thuộc vào
tình hình tài chính của NSNN, của ngân sách tỉnh, cơ quan hành chính sự
nghiệp của huyện. Việc hay động các nguồn ngoài quốc doanh ngân sách
dành cho công tác DTBD đường chỉ chiếm một ty lệ rất nhỏ và con số doanh
nghiệp tư nhân trong nước đầu tư cho công tác tác này gần như là con số

không. Thực tế các nguồn tài chính hiện nay gồm: Nguồn vốn NSNN là chủ
yếu (chiếm trên 88%), ngân sách tỉnh, huyện và đóng góp dưới sự hỗ trợ của
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
các tổ chức trong và ngoài nước theo các chương trình trọng điểm quốc gia,
lao động hành chính sự nghiệp, lao động công ích tại các cơ sở huyện, xã lao
động riêng lẻ tại các nhà thầu và hộ dân cũng là nguồn đóng góp rất quan
trọng cho công tác DTBD hệ thống bộ ở nước ta hiện nay nhất là đối với
GTNT.
Bảng 4: Vốn ngân sách danh cho công tác duy tu bảo dưỡng đường bộ
giai đoạn 2001 - 2005
Năm Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005
Vốn DTBD đườg bộ
Tỷ
đồng 1.360
1.44
8 1.632 1.748 1.805
Tốc độ phát triển đinh gốc %
6,47
1
20,00
0
28,52
9 32,721
Tốc độ phát triển liên hoàn %
6,47
1
12,70
7 7,108 3,261
Nguồn: Vụ kết cấu hạ tầng và đồ thị - Bộ KH&ĐT
Từ bảng số liệu trên ta thấy : Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho công

việc duy tu bảo dưỡng đường bộ có xu hướng tăng dần qua các năm. Nếu như
năm 2001 nguồn vốn ngân sách dành cho công việc duy tu bảo dưỡng đường
bộ là 1360 tỷ đồng thì đến năm 2005 con số này đa là 1805 tỷ đồng tăng 445
0.000
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
2001 2002 2003 2004 2005
T?c d? phát tri?n dinh g?c %
T?c d? phát tri?n liên hoàn %
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
tỷ đồng (32,7%). Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho công tác duy tu bảo
dưỡng đường bộ tăng liên tục trong giai đoạn 2001-2005 trong đó tăng nhiều
nhất là năm 2003 (12,7%). Đến năm 2005 tốc độ tăng này đã giảm đi đôi chút
( 3,261%) tuy nhiên như vậy vẫn cho thấy sự quan tâm của Nhà nước đối với
công tác duy tu bảo dưỡng hệ thống đường bộ.
Từ bảng số liệu trên ta thấy : Nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho công
việc duy tu bảo dưỡng qua các năm tính theo tốc độ phát triển đinh gốc từ
năm 2001 – 2005 có su hướng tăng dần từ 6.47% -32,72%
Bảng 5. Tổng mức đầu tư xây dựng và DTBD hệ thống quốc lộ theo
nguồn của phương án1 (Đơn vị: Nghìn $)
STT Tổng đầu tư Cách tính
Km mặt
đường
311.249 Tỷ lệ (%)
1 Vốn nhà nước 261.043 83,9

1.1. Xây lắp Nâng cấp cải tạo 4500 km
đường và 43000m
2
cầu
4515 234.939 75,5
A Xây dựng và
cải tạo
213.581 68,6
Đường cấp IV 44.882 3.057 137.204
Đường loại A 39.135 1.253 52.9141
Đường loại B 19.888 106 2.108
Cầu 500 42.716 21.358
B DTBD 21.358 6,9
1.2 HTKT 26.104 8,4
2 Vốn tư nhân 50.206 16,1
2.1 BCNCKT 736 0,2
2.2 KS-TKKT TC 7.615 2,4
2.3 Cp quản lý 234.939 16.302 5,2
2.4 CP GPMB Chỉ tính nâng cấp đường
không mở rộng
18.06 5,8
2.5 CP BH công
trình
944 0,3
2.6 Dự phòng vốn
trong nước
6.549 2,1
Nguồn: Viện chiến lược phát triển GTVTnăm 2004
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
Như vậy, nếu thực hiện phương án 1 thì khối lượng công việc DTBD

mà nguôn tài chính chỉ có thể đảm bảo được 6,9% đây là con số khá khiêm
tốn bởi thực tế hiện nay ở nước ta nguồn tài chính dành cho DTBD chủ yếu từ
nguồn chi ngân sách.
Nhưng nếu công tác vận động của Việt Nam được hoàn thiện hơn về
mọi mặt như thủ tục hành chính, kế hoạch giải ngân…. và đáp ứng được yêu
cầu của WB thì mức vốn chúng ta có thể huy động cho xây dựng và DTBD hệ
thống được Quốc lộ là hơn 148 nghìn USD đô la và theo tính toán, phân bổ
của các chuyên gia được thể hiện trong bảng tính sau:
Bảng 6: Tổng mức đầu tư xây dựng và bảo trì hệ thống quốc lộ theo
nguồn vốn phương án 2 (Đơn vị ; Nghìn $)
STT Tổng đầu tư Cách tính
Km mặt
đường
311.249 Tỷ lệ (%)
1 Vốn nhà nước 125.000 83,9
1.1. Xây lắp Nâng cấp cải tạo 4500
km đường và 43000m
2
cầu
2128 112.500 75,5
A Xây dựng và
cải tạo
101.250 68,6
Đường cấp IV 44.882 67.177
Đường loại A 39.135 23.129
Đường loại B 19.888 819
Cầu 500 10.125
B DTBD 11.250 6,9
1.2 HTKT 12.500 8,4
2 Vốn tư nhân 23.606 16,1

2.1 BCNCKT 154 0,2
2.2 KS-TKKT TC 3.603 2,4
2.3 Cp quản lý 112.500 7.806 5,2
2.4 CP GPMB Chỉ tính nâng cấp
đường không mở rộng
5.516 5,8
2.5 CP BH công
trình
448 3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
2.6 Dự phòng vốn
trong nước
3.079 2,1
Nguồn: Bộ GTVT năm 2004
theo đánh giá chung thì các địa phương vẫn chưa thực sự coi trong
công tác DTBD hiện nay các địa phương mới chỉ đầu tư cho DTBD được 4 –
5% vốn đầu GTVT đường bộ.
Bảng 7. Cấp vốn NSNN cho bảo dưỡng đường trong 10 tỉnh tiêu biểu
Tỉnh Ngân sách bảo dưỡng hàng
năm (nghìn $)
Tỷ lệ trong tổng vốn đầu
tư cho đường bộ (%)
Tuyên quang 82 20.1
Thanh Hóa 973 20.3
Hưng Yên 310 21.6
Hoàn Bình 434 22.4
Quảng Nam 294 20.1
Hà Tĩnh 666 19.6
Thừa Thiên Huế 989 21.2
Nghệ An 363 18.1

Phú Thọ 193 17.9
Nguồn: Tổng cục Thống kê 2005
Theo đánh giá của các chuyên gia thuộc WB thì tỷ trọng vốn dành cho
DTBD hàng năm trong tổng vốn đầu từ cho đường bộ (số tăng thêm hàng
năm) như vậy là tương đối được đảo bảo so với yêu cầu chung nhưng một
thực tế đặt ra ở nướ ta là vấn đề sử dụng hợp lý, hiệu quả đồng vốn chưa cao
cộng thêm điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ở nước ta nên công tác DTBD vẫn
chưa được thực hiện đúng như theo kế hoạch. Và theo như bảng dự toán vốn
baỏi dưỡng hàng năm thì phần lớn các tỉnh đều chưa ứngđủ vốn cho yêu cầu
bảo dưỡng khẩn cấp và thường xuyên, ngay cả vốn BDĐK tổng thể và bảo
dưỡng thường xuyên tổng thể.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
2.2. Vốn dân cư
Nguồn vốn dân cư là nguồn vốn được từ các khoản tiền tiết kiệm, cho thuê
các nguồn lực, các nguồn thu từ cho vay, quà biếu, quà tặng... mức tiết kiệm
của các dân cư cao hay thấp phụ thuộc vào thu nhập và nhu cầu chi tiêu cho
mỗi gia đình. Nhin chung khi các hộ gia đình có mức thu nhập cao thì số tiết
kiệm sẽ càng lớn. Số vốn dư này có the huy động cho đầu tư phát triển hệ
thống đường bộ chủ yếu thông qua các hình thức đầu tư gián tiếp như gửi
tiền vào tiết kiệm, mua kỳ phiếu, trái phiếu của chính phủ …Ngoài ra, một
phần tiết kiệm của dân cư cũng được đầu tư chực tiếp cho hệ thống cầu đường
bộ hệ thống giao thông GTNT
Bảng8 : Vốn dân cư danh cho duy tu bảo dưỡng đường bộ giai đoạn
2001 - 2005
Năm ĐV 2001 2002 2003 2004 2005
Vốn DTBD của dân cư
Tỷ
đồng 360 387 418 476 510
Tốc độ phát triển đinh gốc % 7,500 16,111 32,222 41,667
Tốc độ phát triển liên hoàn % 7,500 8,010 13,876 7,143

Qua bảng có thể thấy tông vốn của dân cư cho duy tu bảo dưỡng có xu hướng
tăng dần trong giai doạn 2001-2005, năm sau tăng nhiều hơn năm trước ,
0.000
5.000
10.000
15.000
20.000
25.000
30.000
35.000
40.000
45.000
2001 2002 2003 2004 2005
T?c d? phát tri?n dinh
g?c %
T?c d? phát tri?n liên
hoàn %
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20
nhưng đến năm 2005 tốc độ tăng này có su hướn giảm (7,14% ). Qua đây có
thể thây được vấn để phát trển hệ thống giao thông
Từ bảng số liệu trên ta thấy : Nguồn vốn dân cư cấp cho công việc duy tu bảo
dưỡng qua các năm tính theo tốc độ phát triển đinh gốc từ năm 2001 – 2005
có su hướng tăng dần từ 6.47% -32,72%
2.3. Vốn khác
Ngoài vốn Ngân sách nhà nước và vốn dân cư còn có nhiều vốn như
vốn ODA , vốn của việt kiêu…….
ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ
nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển.
ODA là một hình thức tài trợ mang tính ưu đãi cao về lãi suất, thời hạn cho
vay dài, khối lượng vốn vay tương đối lớn. Ngoài ra nó còn có yếu tố không

hoàn lại( đạt ít nhất 25%). Tuy nhiên để có được sự ưu đãi đó thì loại vốn này
thường đi kèm với các điều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tình hiệu
quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn...). vì vậy, để nhận được loại tài trợ
này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính
tổng thể. Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gành nặng nợ nần
lâu dài cho nền kinh tế.
Còn một cái vốn nữa là nguồn vốn của Việt kiêu đây là nguồn tiềm năng
hết sức to lớn, hang năm lượng ngoài tệ do Việt kiêu chuyển về nước koảng
gần 2 tỷ $
III- TỔNG QUAN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ DUY TU BẢO
DƯỠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
Theo nghiên cứu, ước tính Nhà nước hiện đang thu được
345 triệu $ từ thuế vận hành phương tiện. Trường hợp xuất nhất là Tỉnh đều
không cung cấp nguồn thu bổ sung phải hỗ trợ thêm vốn cho ngân sách bảo
dưỡng hàng năm 56,39 triệu $ bằng cách tăng lệ phí lên 16%.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
Bảng 9. Nhu cầu cấp vốn cho bảo dưỡng tỉnh lộ hàng năm
Chi phí
Tổng nhu cầu (triệu $)
Chi phí cố định Chi phí biến đổi Đầu tư
Tổng
BDTX
27.87 6.07 33.94
BDĐK 24.35 32.99
Quản lý 0.27 25.97 0.72
Cải tạo 37.23 30.42 25.97 25.97
TổNG
93.62
Nguồn: Khung quản lý tài chính lâu dài đối với công tác bảo trì ở Việt Nam
Dự toán cho cả hai chiến lực DTBD và xây dựng dựa trên chi phí cố định (là

chi phí bảo dưỡng phải tính đến ngay cả khi không có phương tiện nào sử
dụng tuyến đường đó) và chi phí biến thiên (chi phí bổ sung do lưu thông
phương tiện). Các nguồn vốn mới bao gồm:
+ Ngân sách thu được từ việc tăng 16% lệ phí đối với người sử dụng
đường hoặc mức tăng tương ứng trong nguồn thu quốc gia từ việc thu phí
người sử dụng đường hoặc mức tăng ương ứng trong nguồn thu quốc gia từ
việc thu phí người sử dụng đường hoặc cả hai nguồn thu trên (nguồn này thực
hiện tại địa phương).
+ Ngân sách bổ sung từ phía do nhờ kinh tế địa phương phát triển.
Nhằm thiết lập các yêu cầu cấp vốn cho công tác bảo dưỡng định kỳ cơ quan
quản lý nhà nước cấp tỉnh (Sở GTVT) cần phải xác định chi phí và tần suất
của các đợt bảo dưỡng định kỳ.
Chi phí đầu vào được xác định trong thời gian thi công, mỗi nội dung
bảo dưỡng sẽ được tăng 30%so với chi phí bình thường. Ngoài ra để phục vụ
cho mục đích dự toán sẽ có hỗ trợ thêm cho 5% đối với bảo dưỡng thường
xuyên và sửa chữa đột xuất nhỏ.
Qua 8 năm thực hiện vốn ủy thác, Cục đường bộ đã quản lý đến từng hạng
mục công trình trong sửa chữa định kỳ thông qua danh mục đầu tư, chỉ có bảo
dưỡng thường xuyên do các Sở GTVT duyệt dự án và thanh quyết toán và
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22
theo Luật ngân sách quy định, nếu Bộ GTVT giao quyền quản lý quốc lộ cho
địa phương thì bắt buộc phải thực hiện phương thức cấp vốn ủy quyền.
Công tác DTBD đường quốc lộ bao gồm các nội dung và tổng hợp chi
phí được thể hiện trong bảng 10.
Bảng 10. Tổng hợp chi phí DTBD đường quốc lộ năm 2005
STT
Nội dung DTBD
Khối lượng
Tổng kinh phí
(tỷ đồng/ năm)

1 BDTX đường + Cầu < 25 cm 17.295 km 507,65
2 BDTX cầu < 300m 130.051 md 65,025
3 BDTX cầu > 300 m Toàn bộ 12
4 Kinh phí điện thắp sáng 25.000 bóng 27,375
5 Quản lý, DTBD, thay thế điện 10% KP thắp sáng 2,74
6 Sơn phân làn 988.114 m
2
/3 27,996
7 Sơn gờ giảm tốc 20.579 m
2
/3 2,058
8 Sơn hộ lan tông sóng 363.648 m
2
/3 4,648
9 Sơn phân cách bê tông 387.702 m
2
/3 5,169
10 Chăm cây xanh thảm cỏ 2,5
11 Chi phí công tác quản lý 17,295
12 Chi phí công tác đào tạo tay
nghề công nhân
17
Tổng cộng
691,656
Nguồn: Bộ GTVT 2005
Bảng 11: Tổng kết chi phí bảo dưỡng hàng năm của 17 tỉnh được điều tra
dự án GTNT 3 Cục đường bộ Việt Nam)
Loại bảo dưỡng
Dự toán nhu
cầu vốn (tỷ

đồng)
Dự toán phân
bổ vốn (tỷ đồng)
Dự toán vốn
thiếu hụt
BDTX & BDĐX 7230 3744 3486
BDĐK &
BDCTĐX
13421 2315 11106
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 23
Tổng 20651 6059 14592
Bảng 12. Họat động duy tu bảo duỡng và chi phí theo các loại mặt
đường ($)
Loại bề mặt Hoạt động Đơn vị Đơn giá
Cấp phối San đất Km 440
Rải lại m
3
6.7
Láng nhựa đá dăm Láng vết nứt m
2
3.76
Bảng 13. Kinh phí cấp và nhu cầu vốn bảo trì đường bộ (ĐVT: Tỷ đồng)
Năm Chiều dài Km Vốn DTBD
Vốn DTBD
theo yêu cầu
Vốn DTBD so
yêu cầu
2000 15,4 465 1.400 Đạt 33%
2001 15,6 510 1.400 Đạt 36%
2002 15,9 599 1.420 Đạt 42%

2003 17,1 848 2.062 Đạt 41%
2004 17,3 1,019 2.062 Đạt 49%
2005 17,3 1,097 2.962 Đạt 37%
IV- ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO DUY TU
BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
1. Kết quả
- Với công tác bảo dưỡng thường xuyên: Vì luôn được ứng vốn trước hàng
quý để thực hiện công việc này nên rất thuận lợi cho việc mua nguyên vật
liệu, tiền lương trả cho người lao động
Bảng 14. Cấp vốn NSNN cho bảo dưỡng đường trong 10 tỉnh tiêu biểu
Tỉnh Ngân sách bảo dưỡng hàng
năm (nghìn $)
Tỷ lệ trong tổng vốn đầu
tư cho đường bộ (%)
Tuyên quang 82 20.1
Thanh Hóa 973 20.3
Hưng Yên 310 21.6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
Hoàn Bình 434 22.4
Quảng Nam 294 20.1
Hà Tĩnh 666 19.6
Thừa Thiên Huế 989 21.2
Nghệ An 363 18.1
Phú Thọ 193 17.9
Nguồn: Tổng cục Thống kê 2005
Bảng 15. Dự toán bảo dưỡng đường 10 tỉnh tiêu biểu
(ĐVT: Nghìn $/ năm)
Tỉnh Dự toán BD
ĐK & TX
Dự toán

DBĐK
Ngân sách
BDTX
Cân đối NS
BDTX
Tuyên quang 354 627 81 272
Thanh Hóa 791 160 645 146
Hưng Yên 112 162 161 39
Hòa Bình 365 647 239 127
Quảng Nam 465 639 219 465
Hà Tĩnh 590 1190 286 304
Thừa Thiên Huế 457 923 3766 80
Nghệ An 1140 2301 250 890
Phú Thọ 275 456 193 64
Nguồn: Tổng hợp báo cáo từ các tỉnh
2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
- Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ nước ta nhìn chung còn yếu kém,
trong đó công việc duy tu bảo dưỡng còn hep….. trong 10 năm qua, nhà nứơc
cũng đã tập trung vốn đầu tư cho công tác duy tu bảo dưỡng hệ thống giao
thông đường bộ , nhưng do với nhu cầu thì kết quả đạt được còn thấp, hệ
thống giao thông đường bộ việt nam hiện nay dang trong tình trạng không
đáp ứng đựoc nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội
- Vốn đầu tư cho công tác duy tu bảo dưỡng dường bộ phần lớn là lấy
từ vốn ngân sách nhà nước với tỷ lệ rất lớn 80% còn công việc huy động vốn
dân cư và vốn khác còn ít
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25
- Chưa có chính sách huy động và sử dụng vốn đầu tư thích hợp, nên
chưa phát huy hết khả năng của các nguồn vốn đầu tư cho duy tư bảo dưỡng
- Vốn đầu tư danh cho duy tu bảo dưỡng đường bộ phân bổ chưa đồng

điều, tập trung chủ yếu cho các vùng kinh tế - xã hội đã và đang phát triển,
các vùng đồng bằng , thành thị và thành phố … Đối với vùng kinh tế miền núi
thuộc các tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên chỉ đầu tư cho các tuyến đường chính,
hầu hết đường địa phường, đường liên xã, liên thôn chưa được quan tâm đầu
tư nhiều, do đó kinh tế xã hội của các đường sâu, vùng xa còn thấp,lạc hậu so
với các tỉnh đồng bằng.
công nghệ sửa chữa phần lớn còn là thủ công và chưa chọn lựa được
một phương án khoản thích hợp nên kết quả chưa được như mong muốn, do
nguồn vốn hạn chế nên công việc sửa chữa lớn và vừa không đảm bảo chu kỳ
sửa chữa theo quy định do vậy hiệu quả công tác DTBD đường vẫn trong tình
trạng tiếp tục hư hỏng, xuống cấp.
Nguyên nhân:
- Quá tình huy động vốn đầu tư cho duy tu bảo dưỡng đường bộ trong
giai đoạn 2000- 2005 chưa được điều chỉnh bằng chiến lượnc, quy
hoach tổng thể sửa chữa thường xuyên và định kỳ không có tính khả
thi cao.
theo đánh giá chung thì các địa phương vẫn chưa thực sự coi trong công tác
DTBD hiện nay các địa phương mới chỉ đầu tư cho DTBD được 4 – 5% vốn
đầu GTVT đường bộ.

×