Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

Phân tích & đề xuất 1 số biện pháp nhằm hoàn thiện, công tác trả lương, trả thưởng ở C.ty Sứ Thái Bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (363.01 KB, 63 trang )


Lời nói đầu
Nh chúng ta đã biết lao động làm cho loài ngời phát triển và tiến bộ,đồng
thời ngày càng hoàn thiện hơn nhân cách của mình. Một doanh nghiệp không
có lao động thì doanh nghiệp không có sự tồn tại trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Mỗi ngời lao động trong doanh nghiệp đều có mong muấn và nhu cầu
lao động, bởi thông qua lao động họ tạo sản phẩm cho xã hội . Mặt khác
thông qua lao đông mỗi ngời đều có thu nhập tiền lơng (tiền công ) để duy trì
cuộc sống và đáp ứng những nhu cầu của mình: ăn , mặc , ở ,chăm sóc sức
khoẻ , vui chơi giải trí v...v...Chính vì vậy mà mỗi ngời luôn mong muấn đợc
nhận khoảnthu nhập từ ( tiền lơng,tiền thởng) tơng xứng với số lợng và chất l-
ợng lao động mà họ đã cống hiến , có nh vậy mới tạo ra công bằng,kích thích
tăng năng suất lao động mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cao từ đó ng-
ời lao động phấn khởi, hăng say làm việc cống hiến nhiều cho xã hội, cho
doanh nghiệp đồng thời ngời lao động mới có điều kiện cải thiện và nâng cao
đời sống của mình.
Thu nhập từ tiền lơng , tiền thởng là nguồn thu nhập cơ bản của ngời lao
động, sự tăng trởng của nguồn thu nhập đó tuỳ thuộc vào tốc độ tăng trởng
của sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp song hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại do trình độ và hiệu lực của tổ chức
quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức lao động quyết định , trong đó sự năng
động sáng tạo,tự chủ có trách nhiệm cao của con ngời có tầm quan trọng đặc
biệt bởi vì con ngời bao giờ cũng là yếu tố chính của lực lợng sản xuất. Do đó
phân phối thu nhập từ tiền lơng , thởng có tác động trực tiếp tới thái độ, ý
thức của ngời lao động từ đó tác động trực tiếp tới kết quả sản xuất kinh
doanh . Nếu chọn hình thức trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao
động, tiết kiệm đợc nguyên vật liệu...Ngợc lại chọn cách trả lơng không hợp
1

lý làm giảm năng suất lao động, quá trình sản xuất diễn ra chậm hơn và


không tiết kiệm đợc nguyên vật liệu. Vấn đề đặt ra là trả lơng bằng cách nào
để đảm bảo đợc phơng pháp tiền lơng ,tiền thởng hợp lý, để khuyến khích ng-
ời lao động tăng năng suất lao động , thi đua học hỏi nâng cao trình độ cấp
bậc để đạt đợc thu nhập cao. Cách trả lơng của Công ty sứ Thái Bình là tốt,
phù hợp ,tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế.
Qua quá trình thực tập tại Công ty sứ Thái Bình đợc sự giúp đỡ của các
cô chú trong Công ty và sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo Trơng Huy
Hoàng em đã đã hoàn thành đợc đồ án tốt nghiệp với đề tài: Phân tích và
đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện , công tác trả lơng, trả thởng ở
Công Ty Sứ Thái Bình .
Đề tài đợc hoàn thành dựa trên phơng pháp khảo sát, phỏng vấn ,phân
tích, tổng hợp từ những lý luận về tiên lơng đã đợc học tại Trờng Đại Học
Bách Khoa Hà Nội cùng với số liệu báo cáo khảo sát tại Công ty Thái bình.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo trơng huy hoàng ngời
đã tận tâm hớng dẫn em , cảm ơn các cô chú trong Công ty đã tạo điều kiện
cho em hoàn thành đồ án này.
2

Phần I
Khái quát chung về Công ty sứ Thái Bình
I. Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Công ty sứ Thái Bình nằm trên địa bàn xã Đồng Lâm huyện Tiền Hải
tỉnh Thái Bình.
Ngày 26/9/1985 đợc sự giúp đỡ của Công ty Sứ Hải Dơng Sở công
nghiệp Thái Bình quyết định thành lập xí nghiệp Sứ Tiền Hải nay là Công ty
Sứ Thái Bình.
Sau 15 năm thành lập Công ty không ngừng phát triển, và liên tục đổi
mới trong các lĩnh vực sản xuất với Công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại của
cộng hoà Italia, cùng một số đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý
kinh tế (chiếm 10% lợng lao động) cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành

nghề đã đa quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng bình
quân hàng năm với tốc độ >20%. Hiện nay tổng số vốn pháp định của Công
ty trên 40 tỷ đồng tổng sản phẩm các loại đạt trên 120 tỷ động năm.
Suất 15 năm năm qua Công ty đã có những lỗ lực vợt bậc để tạo dựng
cho Công ty có đợc vị trí nh ngày hôm nay quá trình phát triển có thể chia ra
làm các giai đoạn.
a. Giai đoạn 1985 - 1990
Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác xí nghiệp Sứ Tiền Hải cũng đứng tr-
ớc những vận hội và thách thức. Bên ngoài thị trờng thì sôi động, trong khi
doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh trong môi trờng bao cấp, trong cơ
chế tập trung quan liêu.
Cho đến cuối những năm 90 đây là giai đoạn Công ty gặp rất nhiều
khó khăn tởng chừng không vợt qua nỗi do thiết bị của nhà máy quá cũ và lạc
hậu, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh, đời sống cán bộ công nhận thấp, thu
nhập không ổn định nhng những chính sách mới của Đảng và Nhà nớc đã tạo
ra hớng sinh khí mới cho Công ty Sứ Thái Bình vùng dậy với chính sách 10
năm đổi mới.
b. Giai đoạn 1991-2000
Công ty Sứ Thái Bình đã trải qua những bớc thăng trầm nhất vào
những năm đầu thập kỷ 90, những thách thức này càng gay gắt khi bối cảnh
trong nớc và quốc tế có nhiều biến động phức tạp, môi trờng kinh doanh ít
nhiều bị tác động tiêu cực. Những năm chuyển sang cơ chế thị trờng cũng là
thời điểm Sứ Hải Dơng và Sứ Trung Quốc vào nhiều, làm cho nhiệm vụ của
Công ty Sứ Thái Bình nặng lề hơn.
Trớc tình hình đó Công ty đã chọn giải pháp mạnh dạn vay vốn để đầu
t chiều sâu, trang thiết bị công nghệ mới đa vào sản xuất để trụ vững trong cơ
chế thị trờng.
3

Cùng với quá trình đầu t chiều sâu về máy móc thiết bị công nghệ thì

giai đoạn này Công ty cũng trú trọng tới nhiều mặt khác nh: Tiếp thị, tiêu thụ
sản phẩm, điều hành sản xuất, phát triển kinh doanh, cụ thể: Duy trì đội ngũ
tiếp thị, duy trì và mở rộng những thị trờng hiện có của Công ty từng bớc mở
rộng những thị trờng mới, tích cực tìm hớng xuất khẩu ban đầu là thông qua
một số bạn hàng để xuất khẩu sang Lào và Cam pu chia Có thể thấy giai
đoạn này là một bớc chuyển mình đáng dấu sự thay đổi về chất của Công ty
Sứ Thái Bình khi bớc vào thị trờng cạnh tranh đầy phức tạp. Dù qui mô doanh
nghiệp mới chỉ là doanh nghiệp vừa nhng gì mà họ làm đợc thật đáng ghi
nhận và khích lệ. Cụ thể tình hình sản xuất và kinh doanh của Công ty qua
các năm đợc thể hiện qua các bảng sau:
4

Kết quả sản xuất kinh doanh (Từ 1997 2000)
TT Chỉ tiêu Đ.vị
Thực hiện các năm
1997 1998 1999 2000 2001
1 Tổng giá trị
SL
Tỷ 80,09 92,74 119,33 136,362 -
2 Tổng doanh
thu (có thuế)
Tỷ 93,26 117,9 118,61 136,625 147,64
3 LN thực hiện Tỷ 1,816 0,657 2,530 2,576 2,03
4 Các khoản nộ
ngân sách
Tỷ 9,657 8,438 8,645 8,836 9,012
5 Sản phẩm chủ
yếu
Sứ dân dụng Nghìn
(SP)

3592 4467 4715 5670 6230
Sứ mỹ nghệ Nghìn
(SP)
992 1088 1203 1393 1423
Sú xây dựng Nghìn
(SP)
4818 5490 6546 7193 7205
6 Thu nhập
bình quân
CBCNV/thán
g
1000đ 750 800 900 950 980
II. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Trong giai đoạn hiện nay, chức năng và nhiệm vụ của Công ty Sứ Thái
Bình đợc xác định, chủ yếu là sản xuất và kinh doanh 3 loại sản phẩm: Sứ
gia dụng, Sứ mỹ nghệ, sứ xây dựng, đóng góp một phần vào công cuộc xây
dựng và phát triển của đất nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động nâng
cao đời sống nhân dân.
Mọi hoạt động của Công ty luân thích ứng với cơ chế thị trờng, phù
hợp với luật pháp và đặt dới sự lãnh đạo của Đảng bộ các cấp mà trực tiếp là
Đảng bộ Công ty. Mục tiêu của Công ty là ngày càng phát triển về số lợng và
chất lợng, hiệu quả kinh tế đảm bảo việc làm và thu nhập chính đáng cho ng-
ời lao động, làm nghĩa vụ đầy đủ với Nhà nớc. Cụ thể nh sau:
1. Sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm Sứ
2. Xuất khẩu trực tiếp với nớc ngoài những mặt hàng mà Công ty sản
xuất, kinh doanh.
III. Sơ đồ công nghệ của nhà máy
5

6

Ng.liệu dẻo Vật liệu gầy
Định lượng
Định lượng
Nước phụ gia
Máy nghiền bi
Khử sắt
Bể chứa
Tạo hình đồ rót Tạo hình
Nguyên liệu
Sơ chế
Sấy thủ công Sấy lật khuân Định lượng
Sấy mộc Sấy khô Nghiền bi
Tạo ẩm Sửa mộc khô Sàng lọc
Tráng men Thùng chứa
Lò nung con
thoi
KCS sứ trắng (phân loại)
Trang trí (dán đề can)
Nung
KCS sứ màu
Nhập kho

- Giải thích :
+ Nguyên liệu dẻo:
- Đất sét cao lanh A
1
- Đất sét cao lanh A
2
+ Nguyên liệu gầy (dùng làm men): Các loại bột đá đợc xay ra bằng
máy 2 bánh đá xay đến một cỡ hạt qui định sau đó đa vào máy sangf rung để

phân ly cỡ hạt sau đó trộn lẫn với nguyên liệu dẻo.+ Nớc để tạo độ dẻo sau
đó cho vào bể khuấy khoảng 45ữ50 sau đó xả vào bể chứa đi qua rãnh chữ
chi xuống bể trâu đằm sau đó bơm nguyên liệu lên để đông đặc dùng bơm 2
xi lanh bơm lên giàn thao tác rồi xả vào máy nghiền bi nghiền đến một cỡ hạt
cho phép sau đó đa vào máy khử sắt để khử xong bơm vào bể chứa dùng
máy bơm 2 xi lanh bơm vào máy ép đặt thành từng tấm rồi đa vào lò ủ
khoảng 1 tuần thì bỏ ra lúc naỳ nó trở thành vật liệu xây, chuyển vào máy ép
lăn hoặc máy giao bản để tạo thành những khổ đất theo kích thớc sản phẩm
sau đó cho vào khuân để tạo sản phẩm. Sản phẩm đợc chuyển vào buồng xấy
xích ở nhiệt độ 45
0
C chu kỳ cứ 1 giờ là đợc một mẻ sấy. Sau khi sấy xong
tách sản phẩm khỏi khuân đa vào buồng sấy khô ở nhiệt độ 70
0
C sấy trong
thời gian 3 giờ lúc này sản phẩm đã khô chuyển sang bộ phận sửa mộc khô,
sửa xong chuyển sang bộ phận tráng men tráng men song đa sản phẩm vào lò
nung ở 1300
0
C thời gian khoảng 19 giờ nung xong để nguội khoảng 10 giờ
chuyển sang bộ phận KCS sứ trắng để phân loại sản phẩm sau đó chuyển
sang bộ phận trang trí (dán đề can, kẻ vàng kim) trang trí xong cho sản phẩm
vào nung các hoạ tiết vừa đợc trang trí ở nhiệt độ 700
0
C sau đó chuyển sang
KCS sứ màu để phân loại sản phẩm sau đó nhập kho.
Tạo đồ rót là để khuân cho các loại sản phẩm phức tạp nh bình tích,
ấm chén, lộc bình. Đảm bảo qui trình cho phép sau đó tách mộc khỏi khuôn
để gắn các chi tiết phụ sau đó các công đoạn còn lại thì giống các sản phẩm
khác.

7

IV. Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
- Giám đốc: Phụ trách chung: Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền l-
ơng, công tác kế hoạch vật t và tiêu thụ sản phẩm, công tác tài chính kế toán,
thiết bị kỹ thuật và xây dựng cơ bản.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp việc cho giám đốc: Công tác kỹ thuật,
công tác bồi dỡng nâng cao trình độ công nhân, công tác bảo hộ lao động
điều hành kế hoạch tác nghiệp của phân xởng.
- Phó giám đốc kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc công tác kinh
doanh tiêu thụ sản phẩm, công tác tài chính quản trị và bảo vệ.
- Phòng tổ chức lao động: Tham mu cho giám đốc về các mặt tổ chức
cán bộ lao động tiền lơng, soạn thảo các nội dung qui chế quản lý, các qui
định công văn, chỉ thị điều động tuyển dụng, công tác đào tạo, bảo hiểm lao
động, giải quyết các chế độ chính sách, công tác hồ sơ nhân sự/
8
Giám đốc
P.GĐKD P.GĐKT
HC
KHVT KHVT
TC
XDCB
BV
KT.KCS
Cửa hàng
giớ thiệu
sản phẩm
Văn
phòng đại
diện MN

Văn
phòng đại
diện MT
PX.SX1 PX.SX2 PX.SX3 PX.cơ điện

- Phòng kế hoạch vật t: Tham mu cho giám đốc các kế hoạch tổng hợp
ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch giá thành, điều độ sản xuất hàng ngày, cung ứng
vật t, nhiên liệu nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: tham mu cho giám đốc công tác tiến bộ kỹ thuật,
quản lý qui định kỹ thuật, qui trình sản xuất, nghiên cứu các mặt hàng mới,
các loại mẫu mã, quản lý và xây dựng kế hoạch, soạn thảo các qui trình công
nghệ, giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ sản xuất, tham gia đào tạo
công nhân kỹ thuật
- Phòng hành chính: Tham mu cho giám đốc công tác hành chính quản
trị, công tác y tế sức khoẻ, công tác nhà trẻ mẫu giáo.
- Phòng bảo vệ: tham mu cho giám đốc về mặt bảo vệ trật tự, thực
hiện nhiệm vụ quân sự
- Ban xây dựng cơ bản: Tham mu cho giám đốc các mặt công tác kế
hoạch xây dựng, sửa chữa nhỏ trong Công ty
- Các phân xởng sản xuất: Quản lý thiết bị sản xuất, quản lý công
nhân, thực hiện các kế hoạch sản xuất.
- Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các văn phòng đại diện
Cửa hàng giới thiệu sản phẩm là nơi giới thiệu và bán các sản phẩm
của Công ty.
Văn phòng đại diện tại các nơi giúp việc cho Công ty tại các địa điểm
đó vì điều kiện địa lý xa nên các văn phòng này sẽ hỗ trợ để công ty hiểu và
nắm rõ hơn về các địa điểm và các thị trờng này.
9

Phần II

Những vấn đề lý luận cơ bản về tiền lơng
I. Khái niệm và vai trò của tiền lơng, tiền công, tiền thởng.
1. Khái niệm.
Lịch sử Việt Nam cũng đã trải qua những bớc thăng trầm, biến đổi để
từng bớc khẳng định vị thế của mình về mọi mặt ở cả trong và ngoài khu vực.
Trong những khoảng thời gian khác nhau gắn liền với những chế độ xã hội
khác nhau mà tiền lơng đợc quan niệm khác nhau, đợc hiểu khác nhau và bản
chất thực tế cũng khác nhau.
Trớc đây trong nền kinh tế Xã hội Chủ nghĩa thì Tiền lơng là một bộ
phận của thu nhập quốc dân, biểu hiện bằng tiền, đợc Nhà nớc trả cho ngời
lao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động mà
ngời đó đã cống hiến cho xã hội.
Hiện nay khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì tiền lơng là giá cả
của sức lao động đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và
ngời sử lao động phù hợp với quan hệ cung cầu về sức lao động trong nền
kinh tế thị trờng.
Nh vậy theo thời gian tiền lơng đợc định nghĩa khác nhau, song dù
định nghĩa theo kiểm nào thì tiền lơng luôn có những cái chung nhất, cụ thể
nhất, Tiền lơng là sự biểu hiện bằng tiền của những gì mà ngời lao động
nhận đợc căn cứ vào số lợng và chất lợng sức lao động mà họ đã bỏ ra. Từ đó
cũng có thể quan niệm rằng: tiền lơng là giá cả hàng hoá sức lao động, giá cả
này đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán. Tiền l-
ơng đã trở thành giá cả của một loại hàng hoá đặc biệt là hàng hoá sức lao
động và điều này đã đợc kiểm chứng trong thời kỳ kinh tế thị trờng hiện nay,
cụ thể:
+ Ngời lao động có sức lao động, có quyền tự do về thân thể của mình,
nhng vì không có vốn và tài sản gì khác ngoài sức lao động của mình, nên
anh ta muốn tồn tại thì phải cho thuê (bán) sức lao động của mình.
+ Ngời sử dụng lao động có vón, có tài sản, nhng lại thiếu sức lao
động, do đó phải đi thuê, mua sức lao động.

Khi đó dẫn tới một sự trao đổi mua bán sức lao động thông qua
một hợp đồng lao động. Sau quá trình làm việc ngời lao động nhận đợc một
khoản thu nhập liên quan đến kết quả lao động của mình gọi là thù lao, hay
đợc nhận công lao động.
Tiền công theo nghĩa rộng bao gồm tất cả các hình thức bù đắp hao phí
lao động mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động, sau khi họ làm việc cho
doanh nghiệp. Bao gồm có tiền lơng, tiền thởng, cùng các hình thức trả tiền
khác nh phúc lợi xã hội, bảo hiểm, phụ cấp, trợ cấp. Sát thực hơn tiền công
10

lao động là lợng tiền mà ngời chủ doanh nghiệp (đơn vị) đồng ý trả và ngời
lao động đồng ý chấp nhận trong mối quan hệ với việc đem khả năng lao
động của mình ra hoàn thành các công việc nhất định.
Trong thực tế tiền công cần đợc phân tích sâu xa hơn và phải đợc
phân chia thành:
Tiền công danh nghĩa: là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ng-
ời bán sức lao động.
Tiền công thực tế: biểu hiện qua số ợng hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ mà họ mua đợc thông qua tiền công danh nghiã.
Qua đó cho thấy tiền công danh nghĩa không những liên quan đến tiền
công thực tế mà còn phụ thuộc chặt chẽ vào sự biến động của giá cả hàng hoá
và công việc phục vụ mối quan hệ này có thể đợc thể hiện qua công thức:
I
TCTT
=
GC
TCDN
I
I
Trong đó:

I
TCTT
: chỉ số tiền công thực tế
I
TCDN
: Chỉ số tiền công danh nghĩa
I
GC
: Chỉ số giá cả.
Từ công thức trên cho thấy: Nếu chỉ số giá cả tăng lên đồng thời chỉ số
tiền công danh nghĩa không đổi thì sẽ làm giảm tiền công thực tế, điều đó sẽ
ảnh hởng tới sức mua của công nhân.
2. Vai trò của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng
a. Chức năng thớc đo giá trị:
Tiền lơng là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá
trị sức lao động, do đó tiền lơng có chức năng thức đo giá trị và đợc dùng làm
căn cứ để xác định đơn giá trả long, đồng thời là cơ sở để điều chỉnh giá cả
sức lao động khi giá cả t liệu sinh hoạt biến động.
Sức lao động có thể phân chia làm hai loại hình lao động cơ bản là lao
động cơ bắp và lao động trí tuệ, mỗi loại hình lao động có những đặc trng và
đặc điểm khác nhau do đó tiền lơng khi thực hiện chức năng thớc đo giá trị
của mình cũng phải có sự điều chỉnh và phân biệt khác nhau. Cụ thể nh sau:
Lao động cơ bắp: là loại hình lao động chủ yếu sử dụng sức khoẻ,
không cần có trình độ chuyên môn cao, không qua đào tạo mà vẫn có thể làm
việc đợc. Ngời có sức khoẻ tốt, nhanh nhẹn có khả năng hoàn thành đợc khối
lợng công việc nhiều hoặc công việc nặng nhọc hơn thì trả lơng cao hơn, còn
những ngời làm những công việc nhẹ hoặc làm ít thì hởng lơng thấp. Tuy
nhiên trong thực tế hiện nay với loại hình lao động này ở nớc ta, chức năng
thớc đo giá trị của tiền lơng cha thật sự phản ánh chính xác, nhiều khi còn
mang tính tơng đối đại khái. Nguyên nhân chủ yếu là bởi vì một phần những

ngời lao động cơ bắp thờng an phận với mức lơng của mình học thờng chỉ cố
gắng để hoàn thành công việc để nhận một khoản lơng cố định hàng tháng để
đảm bảo cuộc sống sinh hoạt hiện tại của họ.
11

Lao động trí tuệ: Với hình thức lao động này chức năng thớc đo giá trị
của tiền nghề, thâm niên công tác theo chức vụ chức danh nắm giữ.
Hiện nay ở nớc ta khi đề cập tới vấn đề này còn nhận thấy một sự bất
cập rất lớn. Cụ thể: Với các doanh nghiệp Nhà nớc tiền lơng thờng thấp hơn
so với các công ty t nhân, Công ty TNHH, Công ty Liên doanh này Công ty
nớc ngoài. Nếu nhìn từ góc độ này thì thớc đo giá trị sức lao động có sự
chênh lệch rất lớn, song để bù lại các doanh nghiệp tạo cho ngời lao động
một sự ổn định lâu dài, đây chính là cái giá phải trả chọ đánh đổi này.
b. Vai trò tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá
trình tạo ra sản phẩm. Muốn duy trì khả năng làm việc lâu dài cho ngời lao
động, cần phải bù đắp lại sức lao động đã hao phí, tức là cần tái sản xuất sức
lao động mới với quy mô mở rộng hơn sức lao động đã hao phí nh Mác đã
nói Sức lao động của một ngời chỉ tồn tại trong con ngời sống đó và để phát
triển và duy trì đời sống của mình con ngời phải tiêu dùng một số lợng nhất
định, vì vậy muốn cho quá trình sản xuất đợc tiếp tục, sức lao động cũng phải
đợc tái sản xuất liên tục.
Các quốc gia khác nhau đều có những mức tiền lơng khác nhau, mức l-
ơng tối thiểu quy định thờng là hình thức, biểu hiện của tái sản xuất giản đơn,
nó là mức lơng trả công lao động thấp nhất để đảm bảo cho ngời lao động có
một mức sống tối thiểu. ở các nơi khác nhau mức sống tối thiểu cũng khác
nhau, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, chỉ số giá cả,
vị trí địa lý từ đó cũng có thể thấy đ ợc khái niệm Mức sống tối thiểu chỉ
có tính chất tơng đối, nó chỉ đúng trong một phạm vi hẹp, còn khi mở rộng ra
thì không còn phù hợp nữa. Chẳng hạn ở nớc ta với những vùng nông thôn thì

mức sống tối thiểu đợc hiểu là đủ cơm ăn áo mặc, nhng ở một số thành phố
lớn nh Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thì mức sống tối thiểu không chỉ
dừng lại ở cơm ăn áo mặc, mà phải là ăn ngon mặc đẹp. Mở rộng hơn ra
phạm vi toàn cầu thì một số nớc phát triển nh Mỹ, Pháp thì mức sống tối
thiểu của họ phải làm đảm bảo cuộc sống, đồng thời có đủ điều kiện học
hành, có khả năng vui chơi giải trí từ một đến hai lần trong năm. Trong trờng
hợp này mức lơng tối thiếu không đơn thuần là tái sản xuất giản đơn nữa mà
nó còn mang tính chất xã hội sâu sắc, địa diện cho khả năng, cũng nh trình
độ phát triển của các quốc gia.
Tiền lơng là một phạm trù thuộc về lĩnh vực quan hệ sản xuất, do đó
tiền lơng hợp lý sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển và
ngợc lại nó sẽ kìm hãm sản xuất. Tái sản xuất không chỉ đơn thuần là sản
xuất lặp lại nh cũ mà nó cần đợc tái sản xuất mở rộng hơn, tức là thoả mãn
đầy đủ hơn những nhu cầu vạat phẩm tiêu dùng cho ngời lao động để họ
không những duy trì sức lao động mà còn tạo ra thể lực và trí lực cao hơn. ở
những nớc phát triển tiền lơng tối thiểu vẫn cho phép họ có đợc điều kiện học
hành vui chơi giải trí, điều đó có nghĩa là thể lực và trí lực của họ đợc tăng c-
12

ờng và mở rộng hơn trớc nó sẽ góp phần tăng nhanh và mạnh hơn trong việc
tái sản xuất sức lao động.
Trong nền kinh tế hàng hoá, sức lao động là một trong những yếu tố
thuộc chi phí đầu vào của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, muốn cho
tái sản xuất sức lao động của xã hội diễn ra một cách bình thờng, cần khôi
phục và tăng cờng sức lao động cá nhân để bù lại sức lao động đã hao phí
trong quá trình sản xuất. Tiền lơng là một trong những tiền đề vật chất có khả
năng đảm bảo tái sản xuất sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao
phí. Vì vậy các yếu tố cấu thành tiền lơng phải đảm bảo không ngừng nâng
cao đời sống vật chất, tinh thần ngời lao động, đồng thời trong sử dụng lao
động không đợc trả lơng thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định.

Nớc ta hiện nay mức lơng tối thiểu đợc áp dụng là 210000đ/tháng cho một
ngời lao động, tuy nhiên khi các doanh nghiệp khi áp dụng tuỳ theo loại hình
hoạt động kinh doanh mà có hình thức điều chỉnh cho phù hợp trên cơ sở vẫn
đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nớc.
c. Vai trò điều phối lao động
Một trong những u điểm của nền kinh tế thị trờng là tạo ra sự phối hợp,
hợp lý hoá các nguồn lực thông qua hệ thống thị trờng. Sự ra đời của hệ
thống thị trờng lao động mà trong đó sức lao động chính là hàng hoá, tiền l-
ơng đợc coi là giá cả hàng hoá, sức lao động đã tạo nên một thế cân bằng
cung cầu nhất định giữa những công việc và các vùng khác nhau. Ngời lao
động chỉ đồng ý bán sức lao động của mình khi họ nhận đợc một mức tiền
công nhất định hoặc thoả mãn một nhu cầu nhất định nào đó. Do đó với một
mức tiền lơng nhất định thì cũng chỉ có một số lợng nhất định nào đó. Do đó
với một mức tiền lơng nhất định thì cũng chỉ có một số lợng nhất định những
ngời lao động làm việc, bởi xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của công việc phù
hợp với khả năng của họ cũng nh mong muốn có thể có mức tiền lơng tơng
xứng với khả năng làm việc. Song chính những điều đó sẽ góp phần tích cực
vào quá trình điều phối lao động. Chẳng hạn có những công việc độc hại
nguy hiểm, hoặc có thể có yêu cầu trình độ cao, do đó chỉ có một số lợng
nhất định những ngời lao động có thể sẵn sàng làm việc trong những điều
kiện lao động nh thế này, ngợc lại những công việc đơn giản phù hợp với
những ngời lao động cơ bắp có mức lơng thấp, khi đó những ngời có trình độ
cao lại không thích làm việc.
Nớc ta hiện nay chính sách tiền lơng đãi ngộ cho những ngời làm việc
ở khu vực vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số , nếu làm việc ở đây họ
có thể nhận đợc thêm phụ cấp từ 10% đến 100% tiền lơng cấp bậc của họ,
phần phụ cấp này nhằm giúp những ngời làm việc tại đây có cuộc sống ổn
định hơn trong những điêù kiện đi lại và sinh hoạt khó khăn đây cũng là một
chính sách khuyến khích mọi ngời làm việc tại những khu vực này. Có thể
thấy những chính sách phụ cấp hiện này của nhà nớc ta rất đa dạng: nh phụ

cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp lu động, phụ cấp đắt đỏ tất cả
13

những chính sách này đều nhằm một mục đích chung nhất là hợp lý hoá
chính sách tiền lơng cũng nh sự điều phối lao ,động.
d. Vai trò tạo động lực thúc đẩy sản xuất
Trong hoạt động kinh tế thì lợi ích kinh tế là động lực cơ bản, nó biểu
hiện trên nhiều dạng, có lợi ích tinh thần và lợi ích vật chất, lợi ích trớc mắt
và lâu dài, có lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và công đoàn xã hội. Tuy vậy, lợi
ích cá nhân ngời lao động là động lực trực tiếp và tiền lơng có thể tạo động
lực vật chất trong lao động. Vì vậy, khi ngời lao động làm việc đạt hiệu quả
cao phải đợc trả lơng cao hơn. Tiền lơng phải đảm bảo khuyến khích ngời lao
động nâng cao năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả lao động, tiền lơng
phải khuyến khích ngời lao động có tài năng, khuyến khích lao động sáng tạo
góp phần điều phối và ổn định lao động xã hội. Mặt khác cần phát huy vai trò
tiền thởng và các khoản phụ cấp, đó là sự thể hiện chức năng kích thích. Cụ
thể:
- Tiền lơng theo cấp bậc: Phần tiền lơng này tơng đối ổn định và th-
ờng thay đổi sau khoảng thời gian từ hai đến ba năm, phần tiền lơng cơ bản
này phụ thuộc rất lớn vào tay nghề, trình độ chuyên môn của ngời lao động.
Muốn tiền lơng cơ bản cao ngời lao động hải không ngừng hoàn thiện mình
nâng cao năng suất lao động tăng cờng khả năng sáng tạo trong công việc
đồng thời cũng phải hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình để đợc thay đổi nâng
bậc lơng.
- Phụ cấp: Đây là phần ngoài lơng để đảm bảo cao hơn những nhu cầu
đòi hỏi, cũng nh đảm bảo công bằng hơn cho ngời lao động đồng thời thể
hiện sự quan tâm của doanh nghiệp, của xã hội đối với từng loại hình lao
động làm việc nặng nhọc khác nhau.
- Tiền thởng: có thể nói tiền thởng là động lực thúc đẩy ngời lao động
làm việc chỉ đứng sau tiền lơng cấp bậc, trong một chừng mực nhất định nào

đó nó còn có ý nghĩa rất lớn bởi nó đánh dấu một kết lao động mà có thể
nhìn thấy một cách rõ ràng, đồng thời bổ xung thêm những động lực mà tiền
lơng cấp bậc không thể đảm đơng hết. Hiện nay trong nền kinh tế thị trờng
yếu tố tiền thởng càng khẳng định vị trí đúng đắn của nó trong vai trò tạo
động lực cho ngời lao động.
e. Thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Một chế độ tiền lơng thoả đáng đối với từng đối tợng, khuyến khích
ngời lao động hăng say làm việc và thu hút những ngời lao động có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cao, sẽ luôn là một chiến lợc quan trọng của Công ty.
Bởi điều đó là một trong những nhân tố quyết định trực tiếp tới hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Chẳng hạn khi một doanh
nghiệp trả lơng thoả đáng cho ngời lao động để họ không ngừng nâng cao
năng suất lao động luôn phát huy những sáng kiến cải tiến kỹ thuật sẽ thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển còn ngợc lại
khi sự công bằng và sự thoả đáng ở mức tối thiểu cũng không đợc đáp ứng sẽ
không tạo đợc động lực cho ngời lao động và sẽ cản trở quá trình phát triển
14

sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn hiện nay, nhân tố con ngời lại càng đợc
hết sức chú ý vì họ sẽ chính là những ngời tạo nên nhiều bớc nhảy mới cho
doanh nghiệp, để duy trì sức mạnh cạnh tranh trong thời kỳ mới này, mà
muốn làm đợc điều đó thì một phần rất lớn phụ thuộc vào chính sách tiền l-
ơng, tiền thởng của doanh nghiệp.
h. Chức năng bảo hiểm
Bảo hiểm là nhu cầu thiêng liêng trong lao động. Chức năng bảo hiểm
của tiền lơng đảm bảo cho ngời lao động chẳng những duy trì đợc cuộc sống
hàng ngày diễn ra bình thờng, trong thời gian còn khả năng lao động và đang
làm việc, mà còn có khả năng dành lại một phần tích luỹ dự phòng cho cuộc
sống mai sau, khi họ hết khả năng lao động hoặc chẳng may gặp rủi ro bất
trắc trong cuộc sống.

Khi đời sống xã hội càng phát triển, nhu cầu của ngời lao động tăng
cao thì chức năng bảo hiểm càng đợc ngời lao động chú ý, nó không còn
thuần tuý là thoả mãn một mức sống tối thiếu mà nó tạo dựng lòng tin, sự
đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình họ trong những trờng hợp thiết yếu nh
khi ốm đau, bệnh tật
Sự vận động của xã hội là muôn hình muôn vẻ, và ngày một tăng cao,
các gia đình có xu hớng tăng cờng vui chơi giải trí, đồng thời có nguồn tiết
kiệm nhiều hơn, điều đó càng củng cố lòng tin cho ngời lao động có tiền l-
ơng, có nguồn chi phí và bảo đảm cuộc sống cho họ.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng
Trong nền kinh tế thị trờng, tiền lơng chịu sự chi phối của nhiều nhân
tố nh: điều kiện kinh tế xã hội, luật lao động, thơng lợng tập thể, thị trờng lao
động, vị trí địa lý, giá sinh hoạt tng vùng, khả năng tài chính của doanh
nghiệp v.v từ đó cũng cho thấy trách nhiệm to lớn của những ng ời làm
nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực, bởi lẽ họ cần phải nghiên cứu một cách chi
tiết và tỉ mỉ sự ảnh hởng cũng nh mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới tiền
công của ngời lao động, từ đó đảm bảo tính công bằng cho những ngời lao
động. Cụ thể đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
15

a. Xã hội và thị trờng lao động
+ Nhu cầu lao động: Lực lợng lao động thừa hay thiếu là một trong
những yếu tố ảnh hởng rất lớn tiền công của ngời lao động. Cụ thể khi lực l-
ợng lao động d thừa, tỷ lệ thất nghiệp cao thì tiền công lao động có xu hớng
giảm dần tới mức tối thiểu, ngời lao động lo mất việc làm phải không ngừng
cố gắng thoả mãn những yêu cầu khắt khe trong công việc, còn khi lực lợng
lao động khan hiếm thì những ngời lao động có nhiều cơ hội tự do lựa chọn
những công việc thích hợp và có mức lơng thoả đáng. Với doanh nghiệp họ
phải nâng cao mức lơng để kích thích, thu hút ngời lao động về phía doanh
nghiệp mình.

+ Chi phí sinh hoạt: ngời lao động khi làm việc họ cần mức lơng phù
hợp, đáp ứng những yêu cầu về vật chất và tinh thần, đồng thời phải đáp ứng
đợc chi phí sinh hoạt tối thiểu của họ. Khi xã hội càng phát triển thì nhu cầu
chi tiêu cho sinh hoạt ngày càng gia tăng, có nghĩa là họ mong muốn thu
nhập của họ cũng gia tăng theo sự phát triển của xã hội.
16
Bản thân công việc
(Độ phức tạp của vị
trí công việc)
Xã hội và thị trường
lao động
- Sự phát triển của
nền kinh tế xã hội
- Chi phí sinh hoạt
- Lương trung bình
trên thị trường lao
động của ngành
Bản thân người lao
động.
- Khả năng kiến thức
tay nghề
- Thâm niên và mức
độ trung thành
- Tiềm năng cá nhân
Doanh nghiệp
- Khả năng tài
chính
- Chính sách tiền lư
ơng
- Môi trường v hoá

Tiền
lương

+ Xã hội: Tiền lơng chịu ảnh hởng rất mạnh của chỉ số giá trên thị tr-
ờng, cụ thể khi giá cả trên thị trờng tăng sẽ làm cho tiền lơng thực tế của ngời
lao động giảm xuống, do đó nếu muốn tiền lơng thực tế không thay đổi thì
tiền lơng danh nghĩa cũng phải tăng lên theo.
Tiền lơng đợc dùng để tái sản xuất sức lao động, sức lao động lại tạo
ra tiền lơng mới, đây đợc coi nh một vòng tuần hoàn trong quá trình luân
chuyển trao đổi. Tuy nhiên nếu xét trong một khoảng thời gian đủ lớn, nó đ-
ợc thể hiện thông qua sự phát triển của nền kinh tế xã hội, nhu cầu đời sống
sinh hoạt tăng cao hơn trớc, thì tiền lơng giai đoạn sau phải lớn hơn giai đoạn
trớc.
TL
i
Tái sản xuất sức lao động TL
i+1
Trong đó:
TL
i
: Tiền lơng ở một thời điểm
T
i+1
: Tiền lơng ở thời điểm i + 1
Theo sơ đồ này TL
i+1
> TL
i
+ Luật pháp: chính sách tiền lơng phải theo quy định của Nhà nớc,
theo các giai đoạn khác nhau mà Nhà nớc có những quyết định khác nhau về

tiền lơng, thờng là có sự thay đổi tăng mức lơng tối thiểu, bên cạnh đó có thể
có thêm những chính sách mới tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể
thay đổi mức lơng tối thiểu của mình.
b. Bản thân ngời nhân viên
Bản thân ngời lao động quyết định chủ yếu tới mức lơng, bởi lẽ mỗi
ngời lao động đợc đào tạo khác nhau, có khả năng, trình độ, kinh nghiệm
cũng nh thâm niên công việc khác nhau. Cụ thể.
+ Khả năng hoàn thành công việc: Ngời lao động khi tham gia làm
việc họ có những kỹ năng nhất định cho phép họ hoàn thành một khối lợng
công việc nhất định. Những ngời có thể hoàn thành công việc một cách
nhanh chóng, kết quả cao, có kiến thức sâu rộng, tay nghề vững chắc sẽ tạo
dựng cho họ có thể có đợc những lơng cao hơn so với mức lơng chung của xã
hội, mà cụ thể hơn đó là một thời gian, một lợng hao phí về cả trí tuệ lẫn tài
sản để đảm bảo cho họ có một bớc đi vững chắc trong công việc.
ở nớc ta hiện nay trong phạm vi khuân khổ của các doanh nghiệp Nhà
nớc, những ngời có trình độ khác nhau thì có những hệ số lơng khác nhau.
Chẳng hạn ngời tốt nghiệp đại học có hệ số lơng khởi điểm là 1.78 còn những
ngời tốt nghiệp cao đẳng các trờng trung học thì hệ số lơng thấp hơn.
+ Kinh nghiệm và thâm niên công tác: Hiện nay trong mọi lĩnh vực
hoạt động đều không thể phủ nhận yếu tố kinh nghiệm, bởi nó sẽ góp phần
không nhỏ trong việc tăng cờng hiệu quả lao động. Hiện nay ở nớc ta kinh
nghiệm đợc thừa nhận đợc gắn liền với thâm niên công tác, ngời có thâm
niên công tác nhiều lơng cao và ngợc lại.
Thực tế hiện nay những cán bộ công nhân viên làm việc trong doanh
nghiệp Nhà nớc thờng từ hai đến ba năm thì đợc xét duyệt tăng lơng một lần,
17

đây cũng là một điểm mạnh của chính sách tiền lơng, bởi nó tạo dựng thêm
lòng trung thành của cá nhân đối với doanh nghiệp.
+ Tiềm năng nhân viên và các yếu tố khác: Ngời lao động không chỉ

đợc quan tâm đến những khả năng hiện tại mà họ còn đợc chú ý tới cả những
tiềm năng lâu dài, lòng trung thành tuy nhiên nhân tố này th ờng thờng cha
đợc áp dụng hoàn toàn trong các doanh nghiệp Nhà nớc mà chủ yếu mới chỉ
dừng lại ở các doanh nghiệp t nhân và các Công ty nớc ngoài.
c. ảnh hởng của doanh nghiệp
+ Chính sách tiền lơng của doanh nghiệp: Trong mỗi doanh nghiệp
đều có chính sách riêng về tiền lơng. Doanh nghiệp có thể trả lơng cao hơn
mức lơng tối thiểu vì các mục đích khác nhau, nhng chủ yếu là đảm bảo cho
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh lơng cơ bản thì
trong mỗi doanh nghiệp thì bên cạnh lơng cơ bản có có các khoản cộng thêm
nh tiền thởng, phụ cấp những khoản này tổng hợp lại làm tăng mức thu
nhập của ngời lao động. Một doanh nghiệp có thể trả lơng cao để thu hút lao
động, thu hút những ngời có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề, nhng
cũng có thể trả lơng thấp khi nhu cầu lao động của họ không cao.
+ Khả năng tài chính của Công ty: Mỗi doanh nghiệp đều có sức mạnh
tìa chính riêng, khả năng chi trả cũng khác nhau, khi các doanh nghiệp làm
ăn có hiệu quả thu đợc lợi nhuận họ sẵn sàng trả lơng cao hơn thông qua các
hệ số hoàn thành nhiệm vụ và tiền thởng, nhng ngợc lại khi làm ăn không có
hiệu quả thì các phần thởng hoàn thành nhiệm vụ các khoản tiền thởng khác
sẽ bị cắt giảm.
+ Các yếu tố khác: Bên cạnh các chính sách tiền lơng và khả năng tài
chính của doanh nghiệp, thì tiền lơng còn chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố
khác từ bên trong doanh nghiệp nh tiềm năng phát triển, bầu không khí văn
hoá, loại hình doanh nghiệp những nhân tố này cũng tác động không nhỏ
tới mức lơng của doanh nghiệp ở cả hiện tại cũng nh trong tơng lai.
d. Bản thân công việc
Mỗi công việc đều có những yêu cầu đòi hỏi khác nhau, độ phức tạp
khác nhau, do đó mức lơng cho các loại hình công việc cũng khác nhau. Có
những công việc yêu cầu thời gian làm việc dài, có trình độ cao, yêu cầu kỹ
thuật rất khắt khe, nhng cũng có những công việc chỉ mang tính thủ công

thuần tuý, do vậy yêu cầu đòi hỏi của những nhà quản lý phải có sự kết hợp
với các nhà kỹ thuật để định mức chi trả lơng cho từng ngời lao động một
hợp lý.
4. ý nghĩa của tiền công và tiền lơng
+ Tiền công: Tiền công quyết định địa vị xã hội của ngời lao động, là
động lực chủ yếu để thút ngời lao động, tiền công bao hàm ý nghĩa rộng hơn
tiền lơng.
18

+ Tiền lơng: Có ý nghĩa rất lớn không chỉ với ngời lao động mà còn
với cả doanh nghiệp. Cụ thể:
* Đối với ngời lao động: Tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời
lao động, là phơng tiện để duy trì sự tồn tại và phát triển của ngời lao động
cũng nh nhu cầu cuộc sống của gia đình họ. Tiền lơng ở một góc độ nào đó
là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của ngời lao động, thể hiện uy tín và
địa vị của họ trong xã hội. Từ đó ngời ta có thể tự đánh giá đợc giá trị của
bản thân mình và có quyền khi có tiền lơng cao, đồng thời tiền lơng còn là
một phơng tiện để đánh giá mức độ đối xử của doanh nghiệp với ngời lao
động đã bỏ sức lao động cung cấp cho doanh nghiệp.
* Đối với doanh nghiệp: Tiền lơng là một khoản chi phí bắt buộc, do
đó muốn nâng cao lợi nhuận, hạ giá thành sản phẩm thì các doanh nghiệp
phải biết quản lý và tiết kiệm chi phí tiền lơng. Tiền lơng cao là một phơng
tiện rất hiệu quả để thu hút lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung
thành của ngời nhân viên đối với doanh nghiệp. Đồng thời tiền lơng còn là
một phơng tiện kích thích động viên ngời lao động tạo nên sự thành công và
hình ảnh đẹp đẽ của doanh nghiệp trên thị trờng.
II. Chế độ tiền lơng, tiền thởng ở nớc ta hiện nay.
1. Các chế độ tiền lơng hiện nay của nớc ta
1.1. Tiền lơng tối thiểu
a. Khái niệm.

Nhu cầu tối thiểu là nhu cầu thiết yếu, cơ bản tối thiểu về các mặt ăn,
mặc, ở, đi lại, học tập, đồ dùng, hởng thụ văn hoá xã hội, giao tiếp xã hội,
bảo hiểm xã hội và nuôi con nhằm duy trì cuộc sống và làm việc. Từ đây ta
có khái niệm về mức sống tối thiểu: Mức sống tối thiểu là mức độ thoả mãn
các nhu cầu tối thiểu, trong những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, đó là mức
sống thấp chỉ đảm bảo cho con ngời một thân thể khoẻ mạnh và một nhu cầu
văn hoá tối thiể, dới mức sống đó con ngời không đảm bảo nhân cách cá
nhân.
Vậy: Mức lơng tối thiểu là số lợng tiền chi dùng để trả cho ngời lao
động làm những công việc giản đơn nhất trong xã hội trong điều kiện và môi
trờng lao động bình thờng, cha qua đào tạo nghề, đó là số tiền đảm bảo cho
ngời lao động có thể mua đợc các t liệu sinh hoạt và tiêu dùng thiết yếu cho
tái sản xuất sức lao động cá nhân và dành một phần để bảo hiểm tuổi già và
nuôi con.
Tình hình tiền lơng tối thiểu của Nhà nớc ta qua các giai đoạn nh sau:
* Năm 1960 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 27đ/tháng
* Năm 1985 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 220đ/tháng
* Năm 1989 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 22500đ/tháng
* Năm 5/1993 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 120.000đ/tháng
* Năm 1/1997 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 144.000đ/tháng

* Năm 1/2000 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 180.000đ/tháng
19

* Năm 6/2001 tiền lơng tối thiểu là L
min
= 210.000đ/tháng
b. ý nghĩa của tiền lơng tối thiểu.
- Mức lơng tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lơng là công cụ ổn
định xã hội trên cơ sở đảm bảo ổn định đời sống ngời lao động.
- Là công cụ để điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân c, nhất là giữa
những ngời lao động và những ngời sử dụng lao động.
- Là căn cứ để xác định các lơng cấp bậc và các chế độ lơng thởng
khác.
- Đảm bảo cho ngời lao động làm việc giản đơn cũng có thể bù đắp đ-
ợc sức lao động và dành một phần để nuôi con và bảo hiểm tuổi già.
- Mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định là cơ sở pháp lý đảm bảo đời
sống ngời lao động.
1.2. Chế độ tiền lơng cấp bậc
a. Khái niệm.
Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định về tiền lơng của
Nhà nớc để các cơ quan Nhà nớc, các doanh nghiệp, Công ty dựa vào đó để
trả lơng trả công cho ngời lao động theo chất lợng, điều kiện lao động khi họ
hoàn thành một công việc nhất định. Chế độ tiền lơng cấp bậc đợc áp dụng
chủ yếu trong các doanh nghiệp Nhà nớc, là cơ sở để các đơn vị kinh tế thuộc
các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh vận dụng khi xác định mức tiền
công thoả thuận cho ngời lao động trong quan hệ thuê mớn lao động.
b. Y nghĩa.
- Chế độ tiền lơng theo cấp bậc là cơ sở, căn cứ để xếp bậc lơng cho

ngời lao động.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc là cơ sở để tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế tính các khoản phụ cấp làm thêm, phụ cấp làm đêm, phụ cấp khi ngừng
việc, tiền lơng ngày hội họp, học tập, ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối năm
- Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
ngành nghề một cách hợp lý giảm bớt tính chất bình quân trong trả lơng.
- Chế độ tiền lơng cấp bậc khuyến khích ngời lao động không ngừng
học tập nâng cao trình độ của bản thân. Chế độ tiền lơng theo cấp bậc là cơ
sở để phân công bố trí lao động và tổ chức lao động hợp lý.
c. Các tiêu chuẩn cấu thành tiền lơng cấp bậc.
c.1. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về
trình độ lành nghề của ngời công nhân, ở một bậc nhất định nào đó phải yêu
cầu hiểu biết ở một mức độ nhất định về mặt lý thuyết cũng nh thực hành. Cụ
thể gồm hai loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất của các nghề chung
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật theo ngành
Nh vậy tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thớc đo trình độ lành nghề của
công nhân, có liên chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc và nó gồm có
hai nội dung cơ bản sau:
20

* Cấp bậc công việc
* Cấp bậc công nhân
Trong đó số bậc kỹ thuật của nghề nào đó phải bằng số bậc kỹ thuật
của công nhân nghề ấy, và cấp bậc công việc chính là cơ sở quan trọng để
xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân.
* Thang lơng là một hệ thống thớc đo thống nhất của nhà nớc, dùng
đánh giá chất lợng lao động của các loại lao động theo cấp bậc từ thấp đến
cao, tơng ứng tiêu chuẩn cấp bậc nghề của công nhân.

Mỗi thang lơng có từ một đến bốn nhóm mức lơng
+ Nhóm mức lơng phản ánh điều kiện lao động, và tính chất phức tạp
của lao động.
+ Các bậc lơng trong thang lơng.
+ Các hệ số lơng phù hợp với các bậc lơng.
Hệ số lơng là hệ số so sánh chỉ rõ mức lơng của công nhân bậc nào đ-
ợc trả cao hơn mức lơng bậc một (hoặc mức lơng tối thiểu bao nhiêu).
* Bảng lơng: Là một bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa
những ngời lao động cùng nghề theo từng chức danh nghề nghiệp. Kết cấu
của bảng lơng gồm có:
+ Chức danh nghề hay tên gọi của nghề
+ Số bậc lơng của bảng: Số bậc nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào mức độ
phức tạp và điều kiện lao động của nghề.
+ Mức lơng trong bảng thể hiện bằng một số tiền cụ thể cho mỗi chức
danh nghề và theo từng bậc phức tạp của nghề.
c.3. Mức lơng
Là số lợng tiền lơng trả công ngời lao động trong một đơn vị thời gian
(giờ, ngày, tháng. ..) phù hợp với các bậc trong thang lơng bảng lơng.
Nhà nớc ta chỉ quy định mức lơng tháng và đợc ghi trong thang bảng l-
ơng, khi cần có mức lơng ngày, mức lơng giờ hay mức lơng tuần phải tiến
hành căn cứ vào mức lơng tháng và thời gian làm việc theo chế độ để xác
định.
Mức lơng bậc một (còn gọi là mức lơng chuẩn) đợc xác định căn cứ
vào độ phức tạp kỹ thuật, điều kiện lao động của nghề và mức lơng tối thiểu.
Cụ thể:
L
i
= L
min
x K

i
Trong đó:
L
i
: Mức lơng bậc i
L
min
: Mức lơng tối thiểu
K
i
: Hệ số bậc lơng i
1.3. Chế độ tiền lơng chức vụ chức danh
Trong mọi quá trình lao động tập thể đều tồn tại sự cần thiết của hiệp
tác lao động, từ đó đòi hỏi phải tách lao động quản lý quá trình sản xuất ra
khỏi lao động chung để làm chức năng chỉ đạo điều hoà, phối hợp những hoạt
động cá nhân nhằm đạt kết quả chung một cách có kế hoạch.
21

Chế độ tiền lơng chức vụ chức danh là hệ thống thớc đo thống nhất
do Nhà nớc quy định và hớng dẫn, dùng để đánh giá chất lợng lao động của
công nhân viên chức, là cơ sở để ngời sử dụng lao động xác định tiền lơng
phù hợp với chức danh nhiệm vụ, trình độ của viên chức.
Chế độ tiền lơng hiện nay có ba đặc điểm.
+ Mức lơng đợc quy định rõ cho mỗi chức danh chức vụ trong quá
trình đảm nhận công việc phải có đủ tiêu chuẩn về chức vụ, văn hoá, chuyên
môn.
+ Mức lơng này chú ý đến quy mô của từng đơn vị, tầm quan trọng
của từng vị trí và trách nhiệm của nó.
+ Cở sở để xếp lơng: đối với công nhân viên chức Nhà nớc tiêu chuẩn
nghiệp vụ chuyên môn, đối với nhân viên quản lý doanh nghiệp tiêu chuẩn

xếp hạng trong doanh nghiệp.
Tiền lơng chức vụ chức danh đợc thể hiện thông qua thang bảng lơng,
tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức tiêu chuẩn xếp hạng trong doanh nghiệp,
mức lơng tối thiểu.
1.4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp và thu nhập khác
Hiện nay ngời lao động khi làm việc ngoài tiền lơng cơ bản họ còn
nhận đợc các khoản phụ cấp và trợ cấp khác cụ thể nh sau
+ Phụ cấp khu vực: áp dụng cho đồng bào xa xôi hẻo lánh có điều kiện
sống và sinh hoạt khó khăn, với hình thức phụ cấp này có các hệ số phụ cấp
nh sau: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4, 0.5, 0.6, 0.7, 1.0 so với lơng tối thiểu.
+ Phụ cấp độc hại: Hình thức này áp dụng cho những ngời phải làm
việc trong những môi trờng độc hại ảnh hởng tới sức khoẻ, đâycũng chính là
một hình thức đãi ngộ thêm dành cho những ngời phải làm việc trong những
điều kiện khó khăn và khắc nghiệt. Hệ số phụ cấp gồm 5 mức: 0.1, 0.2, 0.3,
0.3, 0.4, so với lơng tối thiểu.
+ Phụ cấp đắt đỏ: Hình thức này đợc áp dụng với những nơi có chỉ số
giá sinh hoạt cao mức giá cả bình quân của cả nớc từ 10% trở lên. Phụ cấp
này gồm có các mức nh sau 0.1, 0.2, 0.25, 0.3 so với mức lơng tối thiểu.
+ Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với những ngời lao động phải làm
thêm vào những ca đêm từ 22 giờ đến 6 giờ sáng, loại phụ cấp này đợc chia
làm hai loại.
Với những ngời làm đêm không thờng xuyên, một tháng không quá 4
buổi thì phụ cấp này bằng 30% tiền lơng cấp bậc, còn với những ngời làm
thêm thờng xuyên, một tháng từ bốn buổi trở lên thì đợc hởng phụ cấp bằng
40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ.
Bên cạnh những loại hình trợ cấp cơ bản nói trên ngời lao động còn có
nhiều hình thức trợ cấp khác tuỳ theo hình thức phát sinh mà có những chế
độ trợ cấp cho phù hợp, nh trợ cấp ốm đau, thai sản, mất sức lao động, nghỉ
hu, gia đình khó khăn với những loại phụ cấp này còn tuỳ thuộc và tình
hình cụ thể của ngời lao động mà có mức phụ cấp cho phù hợp.

2. Các hình thức trả lơng
22

Các chế độ tiền lơng mới chỉ phản ánh mặt chất lợng lao động mà cha
phản ánh đợc mặt số lợng lao động. Thực tế khi ngời lao động làm việc họ
phải tìm thấy một động lực thúc đẩy cũng nh một mức tiêu nhất định. Bên
cạnh đó mỗi ngời có khả năng làm việc khác nhau, đồng thời họ làm việc
theo những hình thức khác nhau, từ đó yêu cầu phải có những hình thức trả l-
ơng tơng xứng với từng vị trí làm việc sao cho phù hợp. Đây là trách nhiệm
của những ngời làm công tác quản lý họ cần phân bổ tiền lơng một cách có
hiệu quả nhất cho từng vị trí làm việc khác nhau, theo số lợng và chất lợng
khác nhau, việc làm này sẽ góp phần tạo nên tính công bằng hơn trong lao
động, đồng thời tạo ra đợc những u điểm của từng cách trả lơng, hạn chế bớt
những đợc những u điểm của từng cách trả lơng, hạn chế bớt những nhợc
điểm của cách trả lơng chung chung.
Tuy nhiên khi nghiên cứu lựa chọn các hình thức trả lơng, những ngời
làm công tác quản lý họ phải căn cứ vào nhiều đặc điểm để lựa chọn cách trả
lơng sao cho hài hoà nhất. Cụ thể họ cần phải căn cứ vào:
* Tính phù hợp với từng công việc phải làm
* Tính thuận lợi cho việc kiểm tra
* Tính dễ quản lý
* Tính thoả mãn nhu cầu ngời công nhâ
* Tính khuyến khích tạo điều kiện để hoàn thành công việc
* Sự tuân thủ các quy định của Nhà nớc về tiền lơng
ở nớc ta hiện nay có hai hình thức trả lơng là:
+ Trả lơng theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phẩm
Tuy nhiên với hình thức trả lơng trên lại có nhiều hình thức cụ thể và
chi tiết hơn, việc vận dụng hình thức nào là tuỳ thuộc vào loại hình sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp cũng nh đặc điểm của từng loại hình lao

động.
Chi tiết về hai hình thức trả lơng này đợc thể hiện nh sau:
23
Hình thức tiền lương
Lượng thời gian
Lượng sản phẩm
- Lương thời gian giản đơn
- Lương thời gian có thư
ởng
- Lương sản phẩm cá nhân
trực tiếp
- Lương sản phẩm cá
nhân gián tiếp
- Lương sản phẩm tập
thể
- Lương sản phẩm cuối
cùng
- Lương sản phẩm luỹ
tiến
- Lương sản phẩm có thư
ởng
- Lương khoán

2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng chủ yếu với viên chức
Nhà nớc thuộc khu vực hành chính sự nghiệp, những ngời hoạt động trong
lĩnh vực quản lý, chuyên môn, kỹ thuật nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất
kinh doanh. Với công nhân sản xuất chỉ áp dụng với những ngời làm công
việc không thể định mức chính xác, hoặc do tính chất sản xuất nếu trả lơng
theo thời gian sẽ không đảm bảo chất lợng.

Nh vậy trả lơng theo thời gian là dựa trên cơ sở độ dài thời gian làm
việc, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và mức độ phức tạp của công việc. Nếu
ta so sánh với trả lơng theo sản phẩm thì trả lơng theo thời gian có nhiều nh-
ợc điểm hơn so với phơng pháp trả lơng theo sản phẩm. Cụ thể phơng pháp
trả lơng theo thời gian còn mạng tính bình quân vì nó cha gắn đợc thu nhập
tiền lơng của mỗi ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trong quá trình
lao động. Tiền lơng thời gian hiện nay đợc chia làm hai loại chính.
2.1.1. Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn
Đây là chế lơng mà tiền lơng nhân đợc của mỗi ngời công nhân do
mức lơng cấp bậc và thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định. Hình thức
này áp dụng với những công việc khó định mức lao động một cách chính xác,
chẳng hạn nh lơng của bộ phận hành chính bộ phận tạp vụ
Hiện nay có bốn loại mức lơng theo thời gian.
* Mức lơng tháng (ML
tháng
)
* Mức lơng tuần (ML
tuần
)
* Mức lơng ngày (ML
ngày
)
* Mức lơng giờ (ML
giờ
)
24

- Lơng tháng trả cố định hàng tháng theo bảng lơng Nhà nớc ban hành
hoặc theo mức lơng thoả thuận đợc ghi trong hợp đồng. Lơng tháng có thể trả
lơng cả tháng một lần, nhng thờng thì trả làm hai kỳ trong tháng là vào đầu

tháng và cuối tháng. Trên cơ sở mức lơng tháng cho phép tính đợc mức lơng
tháng, mức lơng tuần và mức lơng ngày và mức lơng giờ.
ML
tháng
=
22
L.H
minCB
.N
*
tt
Trong đó:
ML
tháng
: Mức lơng tháng
H
CB
: Hệ số lơng cấp bậc
L
min
: Mức lơng tối thiểu
N
tt
: số ngày làm việc thực tế
- Mức lơng tuần là mức lơng trả cho một tuần làm việc.
ML
tuần
=
52
(tháng)12xML

tháng
- Mức lơng ngày là mức lơng trả cho một ngày làm vịêc
ML
ngày
=
tháng ộ chế Ngày
ML
tháng
d
Hiện nay ngày chế độ tháng là 22 ngày do đó ta có:
ML
ngày
=
22
tháng
ML
- Mức lơng giờ: Là mức tiền lơng trả cho một giờ công lao động.
ML
giờ
=
8(giờ)
ML
Ngày
Kết luận:
Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn còn có nhiều nhợc điểm, cụ
thể là còn mang tính bình quân, không khuyến khích ngời lao động làm vịêc,
nhiều khi không tận dụng hết thời gian làm việc hợp lý, cũng nh hạn chế
trong việc tiết kiệm nguyên liệu hoặc tăng năng suất lao động.
Do những hạn chế nh vậy nên khi áp dụng hình thức trả lơng theo thời
gian giản đơn doanh nghiệp cần có những điều kiện sau đây:

+ Doanh nghiệp cần bố trí ngời đúng việc
+ Doanh nghiệp phải có hệ thống theo dõi và kiểm tra việc chấp hành
thời gian làm việc của ngời lao động.
+ Làm tốt công tác giáo dục chính trịc t tởng cho mọi ngời lao động,
để tránh khuynh hớng làm việc chiếu lệ, thiếu tinh thần trách nhiệm.
2.1.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian giản đơn
với tiền thởng khi ngời lao động đạt đợc chỉ tiêu và điều kiện thởng. Tiền
công ngời lao động nhận đợc gồm lơng thời gian và tiền thởng.
25

×